1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài khoa học: Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh sự phát triển bền vững ở Việt Nam

15 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 171,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của đề tài khoa học là nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh sự phát triển bền vững ở Việt Nam. Để hiểu rõ hơn mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung đề tài.

Trang 1

Nghiên cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phản

ánh sự phát triển bền vững ở Việt Nam

1 Cấp đề tài : Tổng cục

2 Thời gian nghiên cứu : 2002-2003

3 Đơn vị chủ trì : Vụ Thống kê Tổng hợp

4 Đơn vị quản lý : Tổng cục Thống kê

5 Chủ nhiệm đề tài : CN Nguyễn Văn Phẩm

6 Những người phối hợp nghiên cứu:

CN Nguyễn Thị Hồng Hải

CN Đinh Ngọc Mai

CN Lê Thị Phượng

CN Nguyễn Đình Chung

CN Nguyễn Thị Xuân Mai

2.7 Kết quả bảo vệ: loại giỏi

Đề tài khoa học Số: 04-2003

Trang 2

Theo nguyên lý và bản chất, thì PTBV chính là phát triển mang nặng tính nhân văn đi đôi với bảo vệ môi trường, gìn giữ các nguồn tài nguyên cho con cháu mai sau Quan niệm ấy phải kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội, xoá đói giảm nghèo, công bằng xã hội Muốn vậy, phải đảm bảo

được môi trường thuận lợi cho phát triển Trong môi trường ấy không thể không nhắc tới vấn đề bền vững về chế độ, ổn định về chính trị Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ chính là nền tảng để xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh PTBV, và để dựa vào đó mà theo dõi quá trình PTBV Hệ thống này bao gồm một

số mảng cơ bản: Mảng về phát triển kinh tế; Mảng về phát triển xã hội; Mảng về bảo vệ môi trường; Mảng về các vấn đề khác liên quan tới PTBV

Vậy thì chỗ dựa của việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh sự PTBV ở nước ta chính là các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG); quan

điểm về PTBV; chính sách phát triển con người; đường lối phát triển mang nặng tính nhân văn và nguyên tắc phát triển với mục tiêu bảo vệ môi trường và bảo tồn các nguồn tài nguyên cho các thế hệ mai sau của Đảng và Nhà nước Việt Nam

Dưới đây là những chỉ tiêu cụ thể được đề xuất trong hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh sự PTBV, với tên gọi, thứ tự ưu tiên và khả năng số liệu, cơ quan có thể tiến hành thu thập và cung cấp thông tin

Mức ưu tiên được biểu thị qua các ký hiệu: a; b, trong đó:

“a” có nghĩa là có tính cấp bách, ưu tiên số một;

“b” có nghĩa là độ cần ngay chưa cao, nhưng nếu có được thì tốt

Khả năng số liệu được biểu thị qua các con số: 1; 2; 3; trong đó:

“1” có nghĩa là số liệu đã có sẵn và đã được công bố theo một hình thức nào đó;

“2” có nghĩa là đã có cơ sở để tính toán nhưng chưa được công bố, hoặc đã

có công bố nhưng ít khi;

“3” có nghĩa là hoàn toàn chưa thấy xuất hiện trong các công bố, mà cũng chưa có cơ sở để tính toán, cần tiến hành thu thập hoặc biên soạn mới

Trang 3

Cơ quan thực hiện là tên các Bộ, ngành được đề xuất thu thập, tính toán

STT Tên chỉ tiêu Cơ quan

thực hiện

Mức ưu tiên

Khả

năng số liệu

1- Các chỉ tiêu phản ánh Phát triển

kinh tế

1.1 Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

3 Tỷ lệ vốn đầu tư phát triển so với GDP TCTK a 1

4 Tỷ lệ tổng kim ngạch xuất nhập khẩu so

với GDP

TCTK a 1

5 GDP “xanh” bình quân đầu người (GDP

thuần sau khi trừ tác hại đến môi trường

tính trên đầu người)

TCTK a 3

6 Tỷ lệ các mặt hàng công nghệ phẩm trong

tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá

TCTK a 2

1.2 Tiêu dùng tài nguyên

7 Tiêu dùng năng lượng hàng năm TCTK a 3

8 Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành

chế biến nhiều tài nguyên thiên nhiên

trong Giá trị tăng thêm của công nghiệp

TCTK a 3

9 Dự trữ khoáng sản đã được tìm thấy Bộ TN-MT a 2

10 Dự trữ năng lượng hoá thạch đã được tìm

thấy

Bộ TN-MT a 2

11 Thời gian để khai thác hết dự trữ khoáng

sản đã được tìm thấy

Bộ TN-MT a 2

12 Cường độ sử dụng nguyên liệu trên mỗi

đơn vị GDP

TCTK a 2

13 Tỷ trọng giá trị tăng thêm của công

nghiệp trong GDP

TCTK a 1

14 Tỷ trọng tiêu dùng các loại năng lượng có

khả năng tái sinh trong tổng nguồn năng

lượng

TCTK a 3

Trang 4

1.3 Nguồn và cơ chế tài chính

15 Chuyển nhượng tài sản thuần so với GNP TCTK a 2

16 Tỷ lệ tổng ODA đã nhận hoặc đã cung

cấp tính trên GNP

TCTK a 2

17 Tỷ lệ tổng nợ tính trên GNP TCTK a 2

18 Tỷ lệ tổng dịch vụ nợ tính trên kim ngạch

xuất khẩu

TCTK b 3

19 Tỷ lệ chi phí cho Bảo vệ môi trường so

với GDP

TCTK a 3

20 Cơ cấu kinh phí giành cho PTBV Bộ TC a 3

1.4 Hợp tác và chuyển giao công nghệ

thân thiện với môi trường

21 Nhập khẩu hàng, máy móc thiết bị cho

đầu tư xây dựng cơ bản

TCTK b 3

22 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Bộ KH-ĐT a 1

23 Tỷ trọng nhập khẩu hàng, máy móc thiết

bị cho đầu tư xây dựng cơ bản thân thiện

với môi trường

TCTK b 3

24 Giá tri hợp tác trợ giúp kỹ thuật Bộ KH-ĐT b 3

2- Các chỉ tiêu phản ánh Phát triển x∙

hội

2.1 Chống nghèo đói

26 Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị Bộ LĐ a 1

27 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông

thôn

28 Chỉ số chênh lệch giàu nghèo TCTK a 1

29 Chỉ số GINI về bất bình đẳng trong thu

nhập

TCTK a 1

30 Tỷ lệ tiền lương trung bình của nữ so với

của nam

TCTK a 2 2.2 Tình trạng dân số

Trang 5

STT Tên chỉ tiêu Cơ quan

thực hiện

Mức ưu tiên

Khả năng số liệu

32 Tỷ lệ dân số di cư thuần trong tổng số dân TCTK a 3

2.3 Giáo dục, đào tạo

35 Tỷ lệ biến động dân số trong độ tuổi học

phổ thông

TCTK b 2

36 Tỷ lệ đi học chung (thô) bậc tiểu học TCTK a 2

37 Tỷ lệ đi học đúng tuổi (thuần) bậc tiểu

học

TCTK a 2

38 Tỷ lệ đi học chung (thô) bậc trung học TCTK a 2

39 Tỷ lệ đi học đúng tuổi (thuần) bậc trung

học

TCTK a 2

40 Tỷ lệ biết chữ của người lớn TCTK a 2

41 Số trẻ em học đến lớp 5 tiểu học TCTK a 2

43 Độ chênh lệch giữa tỷ lệ nhập học nam và

nữ

TCTK a 2

44 Lực lượng lao động nữ tính trên 100 nam TCTK b 3

2.4 Bảo vệ và nâng cao sức khoẻ

46 Tỷ lệ dân số có hệ thống vệ sinh bảo đảm TCTK a 2

47 Tỷ lệ dân số được tiếp cận nước ăn an

toàn

TCTK a 2

48 Tuổi thọ trung bình (còn gọi là Tuổi hy

vọng sống tại lúc sinh)

TCTK a 1

49 Tỷ lệ trẻ em sinh ra sống có cân nặng

dưới 2500 gram (không đủ cân)

50 Tỷ lệ trẻ em chết yểu dưới 1 tuổi (IMR) TCTK a 1

51 Tỷ lệ mẹ chết liên quan đến thai sản

(MMR)

TCTK a 3

52 Tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em

dưới 5 tuổi

Trang 6

53 Tỷ lệ trẻ em tiêm chủng đầy đủ phòng

chống các bệnh truyền nhiễm

54 Tỷ lệ phụ nữ có chồng độ tuổi 15-49 thực

hiện các biện pháp tránh thai

UBQG DS-GĐ-TE

a 1

55 Tỷ lệ số vụ ngộ độc thực phẩm được ngăn

chặn

56 Tỷ lệ chi y tế dành cho chăm sóc sức

khoẻ ban đầu tại địa phương trong tổng

chi cho bảo vệ sức khoẻ

57 Tỷ lệ chi y tế trong GNI (trước đây GNI

được gọi là GNP)

TCTK a 2

2.5 Củng cố định cư bền vững

58 Tỷ lệ tăng dân số thành thị TCTK a 1

59 Tiêu dùng xăng dầu cho giao thông vận

tải tính bình quân đầu người

TCTK a 3

60 Thiệt hại người và của do thiên tai TCTK a 2

63 Diện tích nhà ở bình quân đầu người TCTK a 1

64 Tỷ lệ tiền thuê nhà so với thu nhập TCTK b 3

65 Chi phí cho xây dựng cơ sở hạ tầng tính

bình quân đầu người

TCTK a 3

3- Các chỉ tiêu phản ánh Bảo vệ môi

trường

3.1 Môi trường nước

3.1.1- Chất lượng và khối lượng cung cấp

nước sạch

66 Lượng nước mặt và nước ngầm khai thác

cho tiêu dùng hàng năm

67 Tiêu dùng nước sinh hoạt bình quân đầu

người

TCTK a 3

Trang 7

STT Tên chỉ tiêu Cơ quan

thực hiện

Mức ưu tiên

Khả

năng số liệu

69 Mật độ trùng E-Côli (Esherichia Coli)

trong nước sinh hoạt

Bộ TN-MT b 3

70 BOD (nhu cầu ô-xy sinh hoá) trong nước Bộ TN-MT b 3

71 Năng lực (công suất) xử lý nước thải Bộ TN-MT b 3

3.1.2- Bảo vệ đại dương, biển và vùng

duyên hải

73 Tốc độ tăng dân số tại các vùng duyên hải TCTK a 2

74 Lượng dầu loang ở các vùng nước ven bờ Bộ TN-MT b 3

75 Lượng Ni-tơ và Phốt-pho thải ra các vùng

nước ven bờ

Bộ TN-MT b 3

76 Sản lượng hải sản khai thác TCTK a 1

3.2 Chất thải

3.2.1 Quản lý chất thải theo hướng có lợi

cho môi trường

78 Lượng chất thải rắn tạo ra từ công nghiệp

và các khu dân cư

Bộ TN-MT a 3

79 Chất thải sinh hoạt bình quân đầu người Bộ TN-MT a 3

80 Chi phí cho quản lý chất thải TCTK a 3

81 Lượng chất thải tái chế và tái sử dụng Bộ TN-MT a 3

82 Khối lượng Chất thải công cộng Bộ TN-MT a 3

3.2.2- Quản lý có lợi cho môi trường đối

với hoá chất độc hại

83 Số người bị nhiễm độc nặng do hoá chất Bộ YT a 3

84 Số lượng hoá chất bị cấm hoặc hạn chế

nghiêm ngặt

Bộ TN-MT b 3

3.2.3- Quản lý có lợi cho môi trường đối

với chất thải độc hại

85 Lượng chất thải độc hại được tạo ra Bộ TN-MT b 3

86 Xuất, nhập khẩu chất thải độc hại Bộ TM b 3

Trang 8

87 Diện tích đất bị chất thải độc hại làm ô

nhiễm

Bộ NNPTNT

b 3

88 Chi phí cho xử lý chất thải độc hại Bộ

NNPTNT

b 3

3.2.4- Quản lý có lợi cho môi trường đối

với chất thải phóng xạ

89 Lượng chất thải phóng xạ được tạo ra Bộ TN-MT b 3

3.3 Đất, rừng và đa dạng sinh học

3.3.1- Đất

3.3.1.1 Thay đổi sử dụng đất

90 Diện tích đất được thay đổi chức năng sử

dụng

Bộ TN-MT a 3

3.3.1.2 Chống sa mạc hoá và hạn hán

91 Dân số sống dưới mức nghèo ở vùng đất

khô hạn

TCTK b 3

93 Diện tích đất bị sa mạc hoá Bộ TN-MT b 3

3.3.1.3 Phát triển miền núi bền vững

94 Biến động dân số ở các khu vực miền núi TCTK a 2

95 Diện tích đất, rừng ở miền núi bị suy

thoái

Bộ NNPTNT

a 3

96 Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi ở miền núi bị suy

dinh dưỡng

3.3.1.4 Củng cố nông nghiệp và phát triển

nông thôn bền vững

97 Lượng thuốc trừ sâu được sử dụng Bộ

NNPTNT

a 3

98 Lượng phân hoá học được sử dụng Bộ

NNPTNT

a 3

99 Tỷ lệ đất canh tác được thuỷ lợi hoá Bộ

NNPTNT

a 3

100 Năng lượng được sử dụng trong nông

nghiệp

Bộ NNPTNT

a 3

Trang 9

STT Tên chỉ tiêu Cơ quan

thực hiện

Mức ưu tiên

Khả năng số liệu

101 Diện tích đất canh tác bình quân đầu

người

TCTK a 1

102 Diện tích đất bị úng và ngập mặn Bộ

NNPTNT

a 3

103 Chi phí cho Giáo dục nông học so với

GDP

3.3.2- Rừng

3.3.2.1 Chống phá rừng

104 Cường độ (sản lượng) khai thác gỗ TCTK a 1

105 Tăng, giảm diện tích rừng Bộ TN-MT a 1

106 Tỷ lệ diện tích rừng được quản lý Bộ

NNPTNT

a 1

107 Tỷ lệ rừng phòng hộ so với tổng diện tích

rừng

Bộ NNPTNT

a 1

3.3.3- Đa dạng sinh học

3.3.3.1 Bảo tồn đa dạng sinh học

108 Tỷ lệ bị đe doạ diệt chủng trong tổng số

loài sinh vật ở địa phương

Bộ TN-MT a 3

109 Tỷ lệ diện tích được bảo vệ so với tổng

diện tích

Bộ TN-MT b 3

3.3.3.2 Quản lý công nghệ sinh học có lợi

cho môi trường

110 Chi phí cho nghiên cứu và phát triển công

nghệ sinh học

111 Số lượng văn bản về qui chế an toàn sinh

học quốc gia hiện hành

Bộ TN-MT b 2

3.4 Bầu khí quyển

3.4.1- Bảo vệ bầu khí quyển

112 Lượng thải khí nhà kính Bộ TN-MT b 3

113 Lượng thải khí ôxit sunphua (SO2) Bộ TN-MT b 3

114 Lượng thải khí ô-xit ni-tơ (NO2) Bộ TN-MT b 3

Trang 10

115 Chi phí cho công tác giảm thiểu ô nhiễm

không khí

Bộ TN-MT a 3

4- Các chỉ tiêu liên quan tới những lĩnh

vực khác của PTBV

4.1 Lồng ghép môi trường với phát triển

trong các chính sách

116 Chiến lược PTBV (Agenda) Bộ KH-ĐT a 2

117 Chương trình lồng ghép hạch toán kinh tế

với môi trường

118 Báo cáo đánh giá tác động của môi trường Bộ TN-MT a 2

119 Hội đồng quốc gia về PTBV Bộ KH-ĐT a 2

4.2 Khoa học với PTBV

120 Số lượng nhà khoa học và kỹ sư tính trên

1 triệu dân

Bộ KhH-CN a 2

121 Số nhà khoa học, kỹ sư tham gia nghiên

cứu và phát triển (R&D) trên 1 triệu dân

Bộ KhH-CN a 2

122 Tỷ lệ chi phí cho nghiên cứu và phát triển

so với GDP

Bộ KhH-CN a 2

4.3 Các công cụ pháp lý quốc tế

123 Số hiệp ước toàn cầu đã ký Bộ NG a 2

124 Số hiệp ước toàn cầu đã phê chuẩn VPQH a 2

4.4 Thông tin phục vụ soạn thảo chính sách

125 Số máy điện thoại tính trên 100 dân TCTK a 1

126 Số bản báo và tạp chí trên 100 dân TCTK a 2

127 Số chương trình về thống kê môi trường

quốc gia

TCTK a 2

4.5 Nâng cao vai trò các đoàn thể

128 Số đại diện của các đoàn thể trong Hội

đồng quốc gia về PTBV

Bộ KH-ĐT a 2

129 Số đại biểu các dân tộc thiểu số trong Hội

đồng quốc gia về PTBV

Bộ KH-ĐT a 2

130 Số đoàn thể, tổ chức tham gia vào các

hoạt động vì sự PTBV

Bộ KH-ĐT a 2

Trang 11

II Thực trạng những chỉ tiêu phản ánh sự phát triển bền vững

Trên thế giới, nhiều chỉ tiêu đã có và được công bố trong nhiều ấn phẩm khác nhau, nhưng chưa được tập hợp lại với tiêu đề PTBV Nhiều chỉ tiêu chỉ một

số quốc gia giàu có mới có thể thống kê được, chúng thường thiếu nhất quán trong các ấn phẩm khác nhau, và khác nhiều so với công bố của các cơ quan thống kê quốc gia, tính kịp thời rất thấp, trễ tới 4 - 5 năm, dẫn tới tính hiệu quả cho việc sử dụng không cao

Đối với Việt Nam, những năm gần đây, với xu thế hội nhập quốc tế, TCTK

đã có nhiều cố gắng đẩy mạnh hoạt động nhằm đưa công tác thống kê nước ta tiến tới trình độ ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực Nhiều chỉ tiêu

được xem xét lại về mặt phương pháp chế độ cho phù hợp với thông lệ quốc tế Song cũng có những chỉ tiêu trên thực tế đã tồn tại, nhưng thu thập chưa đều, chưa được công bố rộng rãi và cũng chưa được tập hợp về cùng một đầu mối Chưa có được một hệ thống các chỉ tiêu thống kê quốc gia phù hợp với hoàn cảnh mới của sự phát triển với sự phân công phân nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các cơ quan, tổ chức Vấn đề của các chỉ tiêu thống kê phản ánh sự phát triển bền vững ở nước ta cũng nằm trong bối cảnh và thực trạng ấy

IV Kết luận, kiến nghị

• Qua trình bày ở các phần trên, có thể kết luận rằng phát triển bền vững

là nhu cầu sống còn và nền tảng sinh tồn của xã hội loài người kể cả hiện tại và trong tương lai, mà tất cả các quốc gia đều phải thực hiện

• Muốn thực hiện tốt phát triển bền vững thì Nhà nước phải có chính sách, phải quan tâm và đầu tư thoả đáng, mà theo khuyến nghị của LHQ thì cần có AGENDA 21 của quốc gia Việt nam đã xây dựng xong Dự thảo AGENDA

21-VN và đang chờ Chính phủ thông qua

• Phải thường xuyên theo dõi quá trình phát triển bền vững và có những

điều chỉnh cho phù hợp, muốn vậy phải có hệ thống các chỉ tiêu thống kê tương ứng

Trang 12

liệu, cơ quan đảm trách việc thu thập thông tin

• Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn cho phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của các địa phương, các ngành, các lĩnh vực

• Cần lọc ra các chỉ tiêu thực hiện trước mắt, các chỉ tiêu có khả năng thực hiện trong tương lai gần và các chỉ tiêu cần thực hiện trong tương lai lâu dài Theo như dự kiến của đề tài nghiên cứu này thì tổng số chỉ tiêu thống kê phản

ánh sự phát triển bền vững ở nước ta gồm 130 chỉ tiêu, trong đó:

- Số lượng chỉ tiêu không thể thiếu là 103;

- Số lượng chỉ tiêu có thể tạm thiếu là 27;

- Số lượng chỉ tiêu đã được công bố là 30;

- Số lượng chỉ tiêu tuy chưa được công bố nhưng có thể tính toán, hoặc dễ dàng thực hiện việc thu thập nếu cần: 41;

- Số lượng chỉ tiêu mà khả năng thu thập số liệu trước mắt là rất khó, phải

đầu tư nhiều tài lực, vật lực, kể cả phải hoàn thiện về phương pháp luận cũng như khái niệm mới có thể thống kê được: 59

• Đề tài kiến nghị đưa hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh sự phát triển bền vững vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, vì nhu cầu của phát triển và quản lý, đề ra chính sách của chúng ta hiện nay rất bức bách

Tài liệu tham khảo

• Văn kiện Đại hội lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam: Báo cáo chính trị;

• Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001;

• Bài phát biểu tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khoá XI của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Ngày đăng: 07/01/2020, 15:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm