1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài khoa học: Nghiên cứu xây dựng nội dung, cấu trúc hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp quốc gia

25 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 578,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chính của đề tài trình bày việc nghiên cứu xây dựng nội dung, cấu trúc hệ thống cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp quốc gia. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

ĐỀ TÀI KHOA HỌC SỐ: 2.1.3-TC05-06

NGHIÊN CỨU, XÂY DỰNG NỘI DUNG, CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU

THỐNG KÊ KINH TẾ - XÃ HỘI TỔNG HỢP QUỐC GIA

1 Cấp đề tài : Tổng cục

2 Thời gian nghiên cứu : 2005-2006

3 Đơn vị chủ trì : Vụ thống kê Tổng hợp

4 Đơn vị quản lý : Viện Khoa học Thống kê

5 Chủ nhiệm đề tài : CN Nguyễn Thị Ngọc Vân

6 Những người phối hợp nghiên cứu:

Trang 2

PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CSDL TỔNG HỢP

I Một số khái niệm

1 Dữ liệu

Trong máy tính, thuật ngữ dữ liệu được xem như là các sự kiện được biết đến mà có thể ghi lại và lưu trữ trên các thiết bị ghi nhớ của máy tính Dữ liệu tạo nên nội dung của cơ sở dữ liệu, tuy nhiên nó không quyết định tính hiệu quả của cơ sở dữ liệu vì tính hiệu quả được thể hiện qua việc thiết kế và khai thác cơ sở dữ liệu

2 Cơ sở dữ liệu

Có thể định nghĩa cơ sở dữ liệu như là một bộ sưu tập có tổ chức của các

dữ liệu liên quan logic với nhau và được các hệ ứng dụng của một tổ chức cụ thể nào đó sử dụng

3 Cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội

Cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội là tập hợp có tổ chức các dữ liệu

về kinh tế và xã hội có liên quan với nhau, được cập nhật và lưu trữ một cách hợp lý trong c¸c ph-¬ng tiÖn mang tin ®iÖn tö vµ m¹ng tin häc sao cho c¸c ch-¬ng tr×nh m¸y tÝnh cã thÓ trî gióp người sử dụng khai th¸c c¸c th«ng tin

tõ c¬ së d÷ liÖu nµy mét c¸ch dÔ dàng

Cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội gồm cơ sở dữ liệu thống kê kinh

tế - xã hội vi mô và cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội vĩ mô

4 Cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp

Cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp là tập hợp những thông tin kinh tế - xã hội theo thời gian, đơn vị hành chính đã được tổng hợp từ kết quả các cuộc điều tra thống kê mẫu, điều tra thống kê toàn bộ, tổng điều tra thống kê; các báo cáo thống kê và c¸c nguån thu thập khác Những thông tin này được nhập, lưu trữ và được tổ chức một cách hợp lý trong các phương tiện mang tin điện tử, mạng tin học

5 Cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp quốc gia

Cơ sở dữ liệu thống kờ kinh tế - xã hội tổng hợp quốc gia là tập hợp những dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp trên phạm vi cả nước do ngành Thống kê xây dựng Những dữ liệu này được chuẩn hoá, cập nhật và lưu trữ một cách hợp lý trong các phương tiện mang tin điện tử, mạng tin học

Trang 3

sao cho các chương trình máy tính có thể trợ giúp người sử dụng đã được phân quyền truy nhập khai thác một cách dễ dàng, thuận tiện các thông tin theo yêu cầu, mục đích riêng

+ Bảng danh mục giáo dục, đào tạo

+ Bảng danh mục dân tộc Việt Nam

1 CSDL tổng hợp phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người sử dụng thông tin thống kê

Nhu cầu thông tin của các đối tượng cũng đa dạng và phong phú hơn, điều này đòi hỏi người phổ biến thông tin phải nhanh chóng tiếp cận và ứng dụng tiến bộ của công nghệ thông tin vào công tác phổ biến thông tin để người sử dụng có thể tiếp cận được với thông tin một cách nhanh nhất và tiện lợi nhất

Một số loại thông tin thống kê chủ yếu sau đây được người dùng tin quan tâm:

+ Thông tin tổng hợp vĩ mô

+ Thông tin tháng, quý, năm

+ Thông tin chuyên ngành

+ Thông tin khác

Trang 4

2 CSDL phải mang tính đồng bộ và toàn diện

Tính toàn diện thể hiện ở chỗ CSDL tổng hợp phải bao gồm những chỉ tiêu liên quan đến các hoạt động kinh tế - xã hội chủ yếu đang diễn ra trong nền kinh tế

Tính đồng bộ của CSDL tổng hợp chính là mối liên hệ, sự kết nối giữa

số liệu các chỉ tiêu với những dữ liệu có liên quan đến chỉ tiêu để làm rõ hơn

về chỉ tiêu và số liệu của chỉ tiêu như: khái niệm/định nghĩa, nguồn số liệu…, này được để trong các metadata của CSDL tổng hợp

3 CSDL phải mang tính kịp thời

Dữ liệu trong CSDL tổng hợp phải được cập nhật thường xuyên, liên tục, tránh sự trậm trễ làm cho dữ liệu bị lạc hậu Tính kịp thời còn đòi hỏi mọi sự thay đổi, điều chỉnh có liên quan đến dữ liệu phải được thể hiện ngay trong CSDL tổng hợp

4 CSDL phải đáp ứng khả năng truy cập

Nguyên tắc này đòi hỏi hệ quản trị CSDL phải đảm bảo hệ thống hoạt động thường xuyên, tránh tình trạng người sử dụng không truy cập được vào bất kỳ một bảng nào của CSDL

5 CSDL phải khả thi

CSDL tổng hợp mang tính khả thi thể hiện ở những yếu tố sau đây có khả thi hay không:

- Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật;

- Yếu tố con người;

- Kinh phí cũng là một nhân tố quan trọng quyết định CSDL tổng hợp được triển khai nhanh hay chậm và có đảm bảo chất lượng tối ưu hay không

II Nội dung và đối tượng sử dụng CSDL tổng hợp

1 Nội dung

1.1 Hệ thống các chỉ tiêu

Nội dung chính của CSDL tổng hợp là những thông tin liên quan đến

hệ thống các chỉ tiêu thống kê, vì vậy các chỉ tiêu này phải được lựa chọn sao cho đảm bảo các nguyên tắc đã được đề cập trên đây Hiện nay, Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và ban hành

Trang 5

theo Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 là hệ thống chỉ tiêu thống kê đầy đủ nhất mang tính pháp lý có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người sử dụng thông tin thống kê Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gồm 24 nhóm với 381 chỉ tiêu: (1) Nhóm chỉ tiêu về đất đai, khí hậu, hành chính 8 chỉ tiêu; (2) Nhóm chỉ tiêu về dân số 15 chỉ tiêu; (3) Nhóm chỉ tiêu về lao động, việc làm 15 chỉ tiêu; (4) Nhóm chỉ tiêu về cơ sở kinh tế, hành chính, sự nghiệp 15 chỉ tiêu; (5) Nhóm chỉ tiêu về đầu tư 12 chỉ tiêu; (6) Nhóm chỉ tiêu về tài khoản quốc gia 14 chỉ tiêu; (7) Nhóm chỉ tiêu về tài chính công 7 chỉ tiêu; (8) Nhóm chỉ tiêu về tiền tệ, chứng khoán 13 chỉ tiêu; (9) Nhóm chỉ tiêu về bảo hiểm 8 chỉ tiêu; (10) Nhóm chỉ tiêu về nông, lâm nghiệp và thủy sản 22 chỉ tiêu; (11) Nhóm chỉ tiêu về công nghiệp và xây dựng 10 chỉ tiêu; (12) Nhóm chỉ tiêu về thương mại 16 chỉ tiêu; (13) Nhóm chỉ tiêu về giá cả 8 chỉ tiêu; (14) Nhóm chỉ tiêu về du lịch 7 chỉ tiêu; (15) Nhóm chỉ tiêu về giao thông, vận tải 20 chỉ tiêu; (16) Nhóm chỉ tiêu về bưu chính viễn thông 8 chỉ tiêu; (17) Nhóm chỉ tiêu về khoa học công nghệ 10 chỉ tiêu; (18) Nhóm chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo 57 chỉ tiêu; (19) Nhóm chỉ tiêu về y tế và chăm sóc sức khoẻ 26 chỉ tiêu; (20) Nhóm chỉ tiêu về văn hoá, thông tin, thể thao 36 chỉ tiêu; (21) Nhóm chỉ tiêu về mức sống dân cư 14 chỉ tiêu; (22) Nhóm chỉ tiêu về trật tự, an toàn xã hội và tư pháp 13 chỉ tiêu; (23) Nhóm chỉ tiêu về bảo vệ môi trường 20 chỉ tiêu; (24) Nhóm chỉ tiêu về tiến

bộ phụ nữ 7 chỉ tiêu

Trong CSDL tổng hợp, mỗi chỉ tiêu đều có những phân tổ, kỳ công bố cũng như nguồn thu thập phù hợp với nội dung của từng chỉ tiêu (chi tiết xem trong báo cáo kết quả đề tài)

1.2 Hệ thống các bảng danh mục, bảng phân loại

Bất kỳ một hệ thống tin học hóa nào cũng bao gồm một loạt các danh mục có liên quan để mọi dữ liệu trong CSDL của hệ thống trở nên có ý nghĩa CSDL các bảng danh mục, bảng phân loại gồm toàn bộ các bảng danh mục

có liên quan đến phân tổ của các chỉ tiêu như: Bảng danh mục các đơn vị hành chính; bảng danh mục dân tộc; bảng danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu; bảng danh mục sản phẩm; bảng phân ngành kinh tế quốc dân

Hệ thống các bảng danh mục, bảng phân loại được mã hóa có vai trò rất quan trọng trong việc thu thập thông tin, xử lý thông tin, liên kết và chia sẻ thông tin

Trang 6

1.3 Hệ thống các metadata (Thông tin siêu dữ liệu)

CSDL metadata lưu trữ những thông tin rất cần thiết cho người khai thác CSDL tổng hợp, nội dung CSDL này gồm những khái niệm; định nghĩa; phương pháp tính từng chỉ tiêu thống kê; nguồn thu thập dữ liệu; thực trạng

dữ liệu (Chính thức hay sơ bộ/ước tính); thời điểm thay đổi đơn vị hành chính, trong đó có sự xác định những thay đổi địa giới các tỉnh theo thời gian

Từ CSDL này, người sử dụng có thể xác định được thời gian tồn tại, thời điểm tách/nhập của các tỉnh; thời điểm thay đổi các bảng danh mục, bảng phân loại; nguyên nhân điều chỉnh số liệu… Những thông tin này giúp người dùng tin hiểu đầy đủ và chính xác hơn về nội dung, phạm vi cũng như phương pháp tính của mỗi chỉ tiêu

2 Đối tượng sử dụng CSDL tổng hợp

2.1 Nhóm người khai thác dữ liệu trong CSDL

2.2 Nhóm người quản trị và cập nhật dữ liệu cho CSDL tổng hợp

III Cấu trúc, chức năng của CSDL tổng hợp

- Mở về các bảng danh mục, bảng phân ngành kinh tế

b Kết nối với các bảng danh mục, bảng phân loại và CSDL siêu dữ liệu - metadata

c Đảm bảo các nhu cầu của người sử dụng

- Người sử dụng CSDL tổng hợp trích xuất được dữ liệu một cách linh hoạt, mềm dẻo trên những dữ liệu đã có trong CSDL tổng hợp

- Thực hiện một số tính toán thông dụng trên dữ liệu có trong CSDL tổng hợp như tính tổng, tính hiệu, tính cơ cấu, tính tốc độ phát triển, tính số trung bình, v.v

- Đưa những dữ liệu đã trích xuất và tính toán từ CSDL tổng hợp vào môi trường làm việc mà họ đang sử dụng, ví dụ như bảng tính MS Excel trên

cơ sở định dạng của dữ liệu đưa ra đảm bảo được yêu cầu cho việc nhập vào trong các môi trường khác

Trang 7

- Người sử dụng có được thông tin về nguyên nhân của sự thay đổi dữ liệu của chỉ tiêu

- Minh họa số liệu thống kê bằng các loại đồ thị thông dụng

- Truy nhập được thông tin về khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính các chỉ tiêu, phạm vi số liệu, chu kỳ số liệu

- Người sử dụng có thể khai thác CSDL tổng hợp thông qua ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh

kiện thuận lợi cho người sử dụng

Trong thực tế, người ta thường chia các CSDL thành 03 loại: CSDL vĩ

mô, CSDL vi mô và CSDL các chỉ tiêu Trong đó, cấu trúc của CSDL vi mô

và CSDL vĩ mô đều không thoả mãn những yêu cầu được đề cập trên đây Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu 02 cấu trúc chủ yếu nhất để trên cơ sở đó chọn lựa 01 cấu trúc tối ưu nhất:

Cấu trúc 1: Số liệu các chỉ tiêu được tổ chức thành các bảng ba chiều:

+ Một chiều là các chỉ tiêu;

+ Một chiều là các đơn vị hành chính;

+ Một chiều là thời gian

Với các hệ thống ứng dụng khác nhau, cấu trúc trên có thể xoay quanh trục ba chiều trên Tuy nhiên, cách tổ chức này có một số bất cập sau:

Một là, hệ thống các chỉ tiêu thống kê tổng hợp có định kỳ cung cấp khác

nhau cho mỗi chỉ tiêu (tháng, quý, năm, 2 năm….); nhiều chỉ tiêu trước mắt chưa thu thập được số liệu và do vậy trong bảng số liệu trên sẽ có nhiều ô trống

Hai là, trong CSDL tổng hợp, số liệu được thu thập từ rất nhiều nguồn,

ví dụ chỉ tiêu dân số có năm được thu thập từ tổng điều tra dân số, có năm được thu thập từ điều tra mẫu hay số dự báo, ước tính Thông tin về nguồn thu thập từ đâu là rất quan trọng đối với người sử dụng dữ liệu Vì vậy, với cấu trúc trên, nếu mỗi nguồn dữ liệu ứng với mỗi bảng, mỗi dòng hay mỗi chỉ tiêu thì có thể giải quyết được, nhưng trong thực tế thì có trường hợp một số

ô trong các bảng trên có thể ứng với các nguồn thu thập khác nhau và như

Trang 8

vậy khó có thể đưa ra cách tổ chức hợp lý nào cho việc lưu thông tin về nguồn dữ liệu cho mỗi ô của bảng

Ba là, vì mỗi phân tổ của chỉ tiêu chỉ có thể đưa về thành các chỉ tiêu nên

cách tổ chức dữ liệu theo bảng này không đáp ứng được yêu cầu hệ thống mở

Cấu trúc 2: Với cấu trúc này thì bảng dữ liệu là bảng chính trong CSDL

có thể sử dụng chính cách phân loại các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu thống

kê quốc gia để tổ chức phân loại chỉ tiêu trong hệ thống này

Trong hệ thống này, những giải thích về từng chỉ tiêu (Khái niệm, định nghĩa và phương pháp tính) là rất cần thiết cho người sử dụng số liệu Các thông tin giải thích này được để riêng trong một bảng của CSDL và chức năng khai thác dữ liệu cho phép người sử dụng lấy thông tin siêu dữ liệu này đồng thời với việc chiết xuất dữ liệu của các chỉ tiêu

Cấu trúc các bảng trong CSDL tổng hợp cụ thể như sau:

 Bảng số liệu

Đây là bảng chính, bảng trung tâm của CSDL tổng hợp gồm những số liệu của các chỉ tiêu, toàn bộ dữ liệu của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội được lưu trữ trong một bảng vật lý của cơ sở dữ liệu có tên là Solieu Bảng dữ liệu này được liên kết với các bảng thuộc nhóm siêu dữ liệu: Các bảng phân loại, bảng danh mục, bảng phân tổ…

Trang 9

 Bảng danh mục loại chỉ tiêu

Bảng này liên quan trực tiếp đến bảng danh mục chỉ tiêu, được dùng để xác định mỗi dòng trong bảng danh mục chỉ tiêu là một chỉ tiêu cụ thể, một chỉ tiêu con hay chỉ là tên cho một nhóm chỉ tiêu

 Bảng giải thích

Những thông tin giải thích cho các chỉ tiêu được thể hiện trong bảng này, gồm toàn bộ các giải thích: Khái niệm, định nghĩa, phương pháp tính cho từng chỉ tiêu

 Bảng danh mục loại số liệu

Trong bảng này, số liệu của chỉ tiêu được giải thích rõ là số ước tính, sơ

bộ hay chính thức

 Bảng danh mục đơn vị hành chính

Bảng này mô tả tên đơn vị hành chính, năm bắt đầu sử dụng danh mục đơn vị hành chính, năm kết thúc sử dụng danh mục đơn vị hành chính, trạng

thái của danh mục đơn vị hành chính…

 Bảng thay đổi danh mục đơn vị hành chính

Xây dựng bảng này nhằm xác định những thay đổi địa giới các đơn vị hành chính theo thời gian Từ bảng này có thể xác định được một tỉnh đã tồn tại từ năm nào đến năm nào, trước đó được thành lập bằng cách tách ra từ tỉnh nào, nếu hiện không còn tồn tại nữa thì nó đã được sát nhập vào tỉnh nào và khi nào

2 Chức năng

CSDL tổng hợp theo kết cấu trên có các chức năng cơ bản sau đây:

2.1 Quản lý danh mục hệ thống chỉ tiêu

2.2 Quản lý thông tin mô tả chỉ tiêu thống kê quốc gia

2.3 Quản lý thông tin về các bảng phân loại

2.4 Quản lý số liệu các chỉ tiêu

2.5 Khai thác dữ liệu

2.6 Quản trị hệ thống

Trang 10

IV Lựa chọn giải pháp phần mềm

1 Yêu cầu

Giải pháp phần mềm xây dựng CSDL tổng hợp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

 Đảm bảo tính mở của cấu trúc CSDL tổng hợp

 Đảm bảo độ tin cậy, tính xác thực của dữ liệu trong CSDL tổng hợp

 Đảm bảo tính an toàn thông qua việc quản lý quyền truy nhập và các biện pháp đảm bảo an ninh mạng và an ninh CSDL tổng hợp

 Chương trình ứng dụng phải phát triển trên môi trường đơn giản, tiện lợi cho nhiều người có thể sử dụng được

 Các ứng dụng khai thác dữ liệu phải đảm bảo tính mềm dẻo, cho phép người sử dụng lựa chọn dữ liệu theo mục đích của họ

2 Lựa chọn phần mềm nhập dữ liệu

Dữ liệu đầu vào của CSDL tổng hợp là dữ liệu của rất nhiều chuyên ngành/lĩnh vực khác nhau, vì vậy chúng là đầu ra của rất nhiều phần mềm khác nhau, hoặc cũng có thể đó là các thông tin được trình bầy trên các báo cáo bằng giấy như báo cáo vốn đầu tư thực hiện của các doanh nghiệp Nhà nước; báo cáo văn hoá, y tế, giáo dục; báo cáo của các địa phương…với những cách

tổ chức và khuôn mẫu hoàn toàn không giống nhau Do đó phải tìm một giải pháp chung phù hợp để cập nhật các loại thông tin khác nhau cho hệ CSDL này Sau đây chúng ta sẽ phân tích những ưu điểm của 03 giải pháp chủ yếu và những khó khăn khi áp dụng để từ đó lựa chọn giải pháp tối ưu nhất:

Giải pháp thứ nhất: Khi các thông tin tổng hợp được tính toán trong các

hệ thống xử lý/các phần mềm khác thì các chỉ tiêu cần thiết sẽ tự động được chọn lọc và chuyển thẳng vào CSDL tổng hợp Cách thức cập nhật dữ liệu này là giải pháp tốt nhất nhưng bị phụ thuộc vào các hệ thống xử lý khác đã được tin học hóa đến mức độ nào, có chức năng chuyển đổi, cập nhật dữ liệu vào CSDL tổng hợp hay chưa Chính vì vậy, giải pháp này không phù hợp để cập nhật dữ liệu cho CSDL tổng hợp trong điều kiện dữ liệu hiện nay của ngành Thống kê

Giải pháp thứ hai: Hệ thống CSDL tổng hợp có chức năng đọc dữ liệu từ

một tệp dữ liệu có cấu trúc chuẩn và cập nhật dữ liệu cần thiết vào CSDL tổng hợp Ở cách cập nhật này, mức độ tự động thấp hơn so với cách thứ nhất, nhưng nó có thể đáp ứng cho cả những chỉ tiêu chưa được tin học hóa việc xử

lý mà được tính toán bằng phần mềm như EXCEL hay một số phần mềm tính

Trang 11

toán khác Việc thiết kế và lập chương trình để đọc dữ liệu từ một tệp chuẩn và chuyển vào CSDL tổng hợp không khó nhưng tệp dữ liệu lại phải rất chuẩn xác Khó khăn ở đây chính là dữ liệu cần thu thập cho CSDL tổng hợp rất đa dạng nên việc tạo ra các tệp EXCEL chuẩn xác không hề đơn giản, tốn kém công sức Đây chính là nguyên nhân làm cho giải pháp cập nhật này không hiệu quả và không được chọn để ứng dụng cho CSDL tổng hợp

Giải pháp thứ ba: là giải pháp được coi là khả thi nhất hiện nay, theo

giải pháp này thì dữ liệu được cập nhật từ bàn phím, đây là cách nhập truyền thống, một thuận lợi cơ bản khi thực hiện giải pháp này là hiện nay phần lớn các thông tin thống kê tổng hợp đều đã nằm ở dạng các tệp dữ liệu văn bản/bảng tính điện tử, vì vậy modun nhập dữ liệu từ bàn phím chỉ cần được thiết kế sao cho đảm bảo tính linh hoạt, giúp người nhập dữ liệu có thể tạo ra các form bảng/biểu xoay được nhiều chiều và thứ tự các dòng/cột không cứng nhắc đúng như trong danh mục các phân loại mà nguợc lại, người nhập

dữ liệu có thể thay đổi thứ tự này hoặc chỉ lựa chọn một phần các dòng/cột cần thiết, nhờ vậy họ có thể “copy” dữ liệu từ môi trường bên ngoài và dán vào “form” nhập liệu thay vì phải gõ lại vừa tốn kém công sức vừa dễ sai sót

3 Lựa chọn phần mềm khai thác dữ liệu

Việc khai thác CSDL tổng hợp của người sử dụng thông tin thống kê trong và ngoài nước sẽ được thực hiện qua mạng Internet thông qua chương trình ứng dụng trên Web, đây là giải pháp đơn giản và hiệu quả nhất hiện nay Trong chương trình ứng dụng này, dựa trên những giao diện đơn giản, người sử dụng có thể trích xuất dữ liệu mà họ cần từ CSDL tổng hợp Chương trình ứng dụng trong môi trường Web này cho phép người sử dụng thực hiện được những mục đích sau đây:

3.1 Tra cứu thông tin theo từng chỉ tiêu

3.2 Tra cứu thông tin theo chiều phân tổ

3.3 Tính toán trên số liệu đã chọn

3.4 Xoay chiều biểu số liệu

3.5 Chuyển biểu số liệu ra các định dạng khác

3.6 Lập biểu đồ từ số liệu đã trích xuất

3.7 Kết nối với các bảng danh mục và các metadata liên quan đến các

dữ liệu về giải thích, định nghĩa, khái niệm và cách tính các chỉ tiêu, nguồn

dữ liệu và những thay đổi của dữ liệu

Trang 12

V Giải pháp bảo mật an toàn

1 Giải pháp bảo mật kho dữ liệu

Đối với một hệ thống, kho dữ liệu cần được bảo vệ gồm: Hệ thống phần cứng (Máy chủ kho dữ liệu); hệ thống mạng (Hệ thống mạng LAN tại TCTK

và mạng WAN ngành Thống kê); CSDL của các kho dữ liệu Việc xây dựng

hệ thống an toàn bảo mật dữ liệu cho các kho dữ liệu cần đảm bảo những nguyên tắc sau đây:

- Đảm bảo bí mật của thông tin: Hệ thống bảo mật phải bảo đảm thông tin trong hệ thống không được phổ biến khi không được phép

- Đảm bảo sự thống nhất, toàn vẹn của thông tin: Tránh được việc sửa đổi trái phép thông tin

- Đảm bảo khả năng hiệu lực: Có thể khởi động khi hệ thống cần

- Khả năng xác nhận tính hợp lệ: Có khả năng xác định tính hợp lệ của người sử dụng, của hệ thống

- Đảm bảo khả năng thừa nhận: Đảm bảo rằng thông tin đã được gửi đi

và thông tin đã được đọc

- Có khả năng kiểm soát truy nhập: Đảm bảo chỉ những người được phép mới có quyền truy nhập thông tin

2 Giải pháp an toàn bảo mật

Để đảm bảo sự an toàn bảo mật cho hệ thống kho dữ liệu của CSDL tổng hợp, một hệ thống các giải pháp sau đây sẽ được xây dựng:

- Giải pháp kiểm soát nội dung thông tin trên mạng

- Giải pháp phân quyền người sử dụng

- Giải pháp mã hoá dữ liệu

Ngày đăng: 07/01/2020, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm