TÊN ĐỀ TÀI: Dạy học trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả học tập và giáo dục an toàn vệ sinh thực phẩm qua chương 3 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật, sinh học 10... Mục đích nghiên
Trang 1Sở GDĐT Quảng Trị
Trường THPT Hướng Hóa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LÍ LỊCH KHOA HỌC
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: Lê Thị Ngọc Trâm Giới tính: nữ
Sinh ngày: 10/04/1986 Nơi sinh: Khe Sanh-Hướng Hóa-Quảng TrịQuê quán: Cam Nghĩa-Cam Lộ-Quảng Trị Dân tộc: Kinh
Chức vụ, đơn vị công tác : Trường THPT Hướng Hóa
II QUÁ TRÌNH ĐẠO TẠO
1 Đại học
Hệ đào tạo: Chính qui Thời gian đào tạo: từ 9/2004 đến tháng 6/2008
Nơi học: Đại học Sư phạm, Đại học Huế
Ngành học: Sư phạm Sinh học
2 Thạc sĩ
Hệ đào tạo: Chính qui Thời gian đào tạo: từ 11/2015 đến tháng 11/2017
Nơi học: Đại học Sư phạm, Đại học Huế
Ngành học: Lí luận và phương pháp dạy học Sinh học
3 Trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh B1.
III QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
8/2012- 2017 THPT Hướng Hóa Giáo viên Sinh học
IV TÊN ĐỀ TÀI: Dạy học trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả học tập và giáo
dục an toàn vệ sinh thực phẩm qua chương 3 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật, sinh học 10
XÁC NHẬN CỦA
CƠ QUAN QUẢN LÝ
Hướng Hóa, ngày 1 tháng 10 năm 2019
Người khai
Lê Thị Ngọc Trâm
Trang 2Phần 1 Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của bộ Giáo dục và Đào tạo
đã xác định mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp người học làm chủ kiến thức phổthông; biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời; có địnhhướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mốiquan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; nhờ đó cóđược cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước vànhân loại [1, tr6]
Để nâng cao được hiệu quả học tập, trong dạy học Sinh học nói riêng và dạyhọc nói chung thì cần để HS trải nghiệm tri thức và thực tiễn cuộc sống Khổng Tử
đã từng nói: “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những
gì tôi làm, tôi sẽ hiểu” Điều đó cho thấy tầm quan trọng của học tập từ thực tế hoạtđộng và đây được coi là những nguồn gốc tư tưởng đầu tiên của “Giáo dục trảinghiệm”
Ngày nay, những kiến thức về vi sinh vật (VSV) đã được ứng dụng hết sứcrộng rãi trong thực tiễn sản xuất và đời sống Vì vậy, trong dạy học môn Sinh học ởphần Sinh học Vi sinh vật GV cần tạo cơ hội cho HS trải nghiệm thực tế qua đógiáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường (BVMT), bảo vệ sức khỏe cá nhân, cộngđồng Đặc biệt là chú ý giáo dục an toàn thực phẩm
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng các hoạt động TNST trong dạy học chương 3 Sinh trưởng
và sinh sản của vi sinh vật, sinh học 10 để nâng cao hiệu quả học tập và giáo dục an toàn vệ sinh thực phẩm cho học sinh
3 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động TNST trong dạy học chương 3 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật, sinh học 10 để rèn luyện để nâng cao hiệu quả học tập và giáo dục an toàn
vệ sinh thực phẩm cho học sinh
4 Đối tượng khảo sát, thực nghiệm
Học sinh lớp 10 trường THPT Hướng Hóa
5 Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu, tìm hiểu, thu thập, phân loại các loại sách, báo,
các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Phương pháp thống kê toán học: Thu thập và xử lí thống kê số liệu từ các lần thực
nghiệm
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm dạy các hoạt động đã
thiết kế tại lớp 10 A3 và dạy theo giáo án thông thường tại 10A8(đối chứng)
6 Phạm vi nghiên cứu và kế hoạch nghiên cứu
Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thiết kế các hoạt động TNST
nhằm nâng cao hiệu quả học tập và giáo dục an toàn vệ sinh thực phẩm qua chương
3 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật, sinh học 10
Giới hạn về không gian: Đề tài tiến hành thực nghiệm tại trường THPT Hướng
Hóa thuộc huyện Hướng Hóa- tỉnh Quảng Trị
Giới hạn về thời gian: Đề tài tiến hành từ 2/2018 - 04/ 2019.
Trang 3Phần 2 Nội dung
1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1 Hoạt động trải nghiệm
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ Giáo dục và đào tạo
(7/2017): Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
ở trung học cơ sở và trung học phổ thông (sau đây gọi chung là Hoạt động trải nghiệm) là các hoạt động giáo dục bắt buộc, trong đó học sinh dựa trên sự huy độngtổng hợp kiến thức và kỹ năng từ nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia hoạt động hướng nghiệp vàhoạt động phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua
đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp, năng lực thích ứng với những biến động trong cuộc sống và các kỹ năng sống khác Nội dung cơ bản của chương trình Hoạt động trải nghiệm xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp [1, tr 28]
Theo Ngô Thị Tuyên: Hoạt động trải nghiệm trong nhà trường cần đượchiểu là hoạt động có động cơ, có đối tượng để chiếm lĩnh, được tổ chức bằng cácviệc làm cụ thể của HS, được thực hiện trong thực tế, được sự định hướng, hướngdẫn của nhà trường Đối tượng để trải nghiệm nằm trong thực tiễn Qua trảinghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kỹ năng, tình cảm và ý chí nhấtđịnh Sự sáng tạo sẽ có được khi phải giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn phải vậndụng kiến thức, kỹ năng đã có để giải quyết vấn đề, ứng dụng trong tình huốngmới, không theo chuẩn đã có, hoặc nhận biết được vấn đề trong các tình huốngtương tự, độc lập nhận ra chức năng mới của đối tượng, tìm kiếm và phân tích được các yếu tố của đối tượng trong các mối tương quan của nó, hay độc lập tìmkiếm ra giải pháp thay thế và kết hợp được các phương pháp đã biết để đưa rahướng giải quyết mới cho một vấn đề [10]
Trong đề tài này, chúng tôi hiểu, hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó GV là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn để HS bằng vốn kinh nghiệm của cá nhân kết hợp với trực tiếp tham gia và làm chủ thể của hoạt động học tập, qua đó HS chiếm lĩnh tri thức, hình thành thái độ đúng đắn.
1.2 Giáo dục an toàn vệ sinh thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm hay an toàn thực phẩm hiểu theo nghĩa hẹp là một
môn khoa học dùng để mô tả việc xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm
Trang 4bằng những phương pháp phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra.
Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng bao gồm một số thói quen, thao tác trong khâu chếbiến cần được thực hiện để tránh các nguy cơ sức khỏe tiềm năng nghiêmtrọng [13]
Vai trò quan trọng của bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
Thực phẩm là nguồn cung cấp năng lượng, các chất dinh dưỡng cần thiết để con người sống và phát triển Thế nhưng thực phẩm cũng là nguồn truyền bệnh nguy hiểm, nếu như không bảo đảm được vệ sinh và an toàn, vì thế người ta thường nói
“Bệnh từ miệng vào” Khi không bảo đảm vệ sinh và an toàn thực phẩm, thức ăn không những không giữ được giá trị các chất dinh dưỡng như ban đầu, mà còn là nguồn gây bệnh độc hại, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí tính mạngcủa con người[15]
2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu.
Kiến thức chương II Sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật gần gũi với thực tế cuộcsống, HS dễ liên hệ thực tế ở địa phương, tài liệu tham khảo phong phú, dễ tìm HSnăng động, sáng tạo, thích nghi tốt với việc tự học Tuy nhiên, trong thực tế ít có
GV mạnh dạn thiết kế và áp dụng dạy học trải nghiệm tổ chức trong dạy học Theobản thân tôi nhận thấy nguyên nhân của tình trạng trên đó là:
2.1 Nguyên nhân khách quan
- Hiện tại các tài liệu để hướng dẫn cách thiết kế và tổ chức các hoạt động trảinghiệm trong dạy học sinh học còn chưa phong phú, chưa cụ thể, các tài liệu tậphuấn mà giáo viên hiện có nói chung về hoạt động trải nghiệm ở các môn học, phầnsinh học chỉ có vài ví dụ minh họa, chưa sát thực với chương trình dạy học sinh họcTHPT hiện hành
- Các thiết bị phục vụ cho dạy học trải nghiệm còn chưa đầy đủ, đồng bộ: Phòng bộmôn có màn hình, máy chiếu nhưng lại thiếu các thiết bị ghi âm, ghi hình Các dụng
cụ thí nghiệm còn thiếu và chưa đồng bộ
2.2 Nguyên nhân chủ quan
a Về phía giáo viên
Đa số GV chưa nghiên cứu kỉ để hiểu rõ cách thiết kế và thức tổ chức cáchoạt động trải nghiệm GV lo ngại nếu tổ chức các hoạt động TNST trong dạy học
sẽ khó đảm bảo được nội dung kiến thức chuẩn để cho HS thi cử
b Về phía học sinh
Số lượng HS thực sự yêu thích môn Sinh học không nhiều (chỉ có 26/82 HSkhảo sát trả lời yêu thích môn sinh học) vì theo các em môn học có nhiều khái niệm.Tâm lí của HS lớp 10 đang có nhiều thay đổi, đôi khi việc định hướng học tập chomột số em gặp khó khăn nên chưa có sự quan tâm chu đáo đến việc học tập
Trang 53 Giải pháp thay thế
Để nhằm khắc phục những trực trạng đã nêu trên, phù hợp với sự đổi mới tronggiáo dục trong giai đoạn hiện nay, chúng tôi mạnh dạn đề xuất giải pháp thay thế đó
là tổ chức dạy học trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả học tập và giáo dục an toàn
vệ sinh thực phẩm qua chương 3 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật, sinh học10
4 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
4.1 Những vấn đề nghiên cứu trải nghiệm sáng tạo ở nước ngoài
Có thể nói tư tưởng học tập trải nghiệm đã xuất hiện từ thời cổ đại và đượcdần dần phát triển bởi các nhà giáo dục trên thế giới
Khổng Tử (551-479 TCN) đã khẳng định “Học nhi thời tập chí”, việc học tậptheo ông phải gắn liền với thực hành để thông suốt những điều đã học và chính ông
cũng đã nói: “Những gì tôi nghe tôi sẽ quên, những gì tôi thấy tôi sẽ nhớ, những gì tôi
làm tôi sẽ hiểu” Tư tưởng này thể hiện sự chú trọng học tập từ trải nghiệm [11].
Ở Phương tây, nhà triết học Hi Lạp Xô-crát (470-399 TCN) cũng nêu lênquan điểm “Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ thấy không chắc chắn chođến khi làm nó” Đây được coi là những nguồn gốc tư tưởng của “Giáo dục trảinghiệm” [11]
John Dewey (1859- 1952) là người xây dựng lí thuyết học tập dựa trên kinhnghiệm, theo ông “ một lượng nhỏ kinh nghiệm còn tốt hơn cả tấn lí thuyết đơngiản vì chỉ có trong kinh nghiệm thì lí thuyết mới có ý nghĩa sống động và có thểkiểm chứng [3, tr 174] Ông cho rằng việc học qua làm có vai trò quan trọng “việchọc sẽ trở nên sai lầm nếu chỉ giới hạn vào việc học trừu tượng mà không phải việchọc có hiệu quả qua hứng thú và động cơ học tập” [3, tr 246]
Năm 1984, David Kolb với công trình “Học tập trải nghiệm: Kinh nghiệm lànguồn Học tập và Phát triển” Quan điểm về học tập D Kolb đưa ra được gọi là
“trải nghiệm” vì hai lý do: 1) Lý do thứ nhất: quan điểm của Kolb gắn liền với quan
điểm về sự khởi nguồn trí tuệ trong các công trình của Dewey, Lewin và Piaget; 2)
Lý do thứ hai: Kolb nhấn mạnh kinh nghiệm đóng vai trò trung tâm trong quá trình học tập Thực chất, thuyết học tập qua trải nghiệm có quan điểm chính thể luận về
học tập, là sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trải nghiệm, tiếp thu, nhận thức và hành vi[39] Ông đã mô tả về các mô hình học tập của Lewin, Dewey, và Piaget, từ đó xácđịnh các đặc điểm chung của các mô hình để có thể đưa ra định nghĩa về bản chấtcủa học tập qua trải nghiệm Ông đã xây dựng chu trình học tập trải nghiệm gồm 4bước: (1) Kinh nghiệm cụ thể, (2) Quan sát phản tỉnh, (3) Hình thành khái niệmtrừu tượng, (4) Thử nghiệm trong tình huống mới
Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm
Trang 6coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các hoạtđộng giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995); học từ trảinghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích(Chapman, McPhee and Proudman, 1995)[9].
Ngày nay, “Giáo dục trải nghiệm” đang tiếp tục phát triển và hình thànhmạng lưới rộng lớn những cá nhân, tổ chức giáo dục, trường học trên toàn thế giớiứng dụng UNESCO cũng nhìn nhận: Giáo dục trải nghiệm như là một triển vọngtương lai tươi sáng cho giáo dục toàn cầu trong các thập kỷ tới [11]
4.2 Những vấn đề nghiên cứu trải nghiệm sáng tạo ở Việt Nam.
Ở Việt Nam học tập dựa vào trải nghiệm đã được quan tâm và nghiên cứu
Có thể kể đến một số chương trình, dự án tiêu biểu sau:
Năm 2015, Võ Trung Minh đã nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của xâydựng nội dung và quy trình GDMT dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn khoahọc ở tiểu học, đặc biệt tác giả đã xây dựng quy trình GDMT dựa vào trải nghiệmtrong dạy học môn khoa học ở tiểu học [7]
Năm 2016, Lê Bá Lộc khẳng định: TNST là hoạt động cần được coi trọngtrong từng môn học, đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt độngTNST riêng [6]
Nguyễn Hữu Lễ (2016) đã phân tích ý nghĩa của việc hình thành năng lực trảinghiệm, một số yêu cầu trong dạy học trải nghiệm như: Môi trường học tập, nộidung và khả năng thực hiện là những phẩm chất và tư duy được hình thành tronghoạt động học tập và hoạt động trải nghiệm, đội ngũ GV, vận dụng phương phápdạy học tích cực[4]
Nguyễn Anh Ninh (2016) đã nhấn mạnh: Các hoạt động TNST đã hỗ trợ HShoàn thiện kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm tăng sự tự tin, trách nhiệm bản thân,tình đoàn kết, yêu thương và khả năng khám phá đặc thù của từng môn học [8]
Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh(2016) [5] Các tác giả đã nêu lên tầm quan trọng, cơ sở lí luận của tổ chức hoạtđộng TNST, các nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức, định hướng đánh giáhoạt động TNST Đặc biệt các tác giả đã gợi ý thiết kế hoạt TNST trong nhà trườngphổ thông
Như vậy, tổ chức các hoạt động TNST đã và đang được không ít những nhà sưphạm quốc tế và Việt Nam quan tâm và nghiên cứu Tuy nhiên, chưa có công trình
nghiên cứu nào về tổ chức dạy học trải nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả học tập và
giáo dục an toàn vệ sinh thực phẩm qua chương 3 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật, sinh học 10.
Trang 75 Vấn đề nghiên cứu
5.1 Quy trình tổ chức các hoạt động TNST
Dựa trên nghiên cứu lí thuyết học tập trải nghiệm và thực tiễn dạy học Sinhhọc ở trường THPT, chúng tôi đã thiết kế mô hình tổ chức hoạt động trải nghiệmphù hợp với việc giảng dạy môn Sinh học ở trường trung học phổ thông gồm 5 giai
đoạn (thể hiện ở hình 2.1):
Hình 2.1 Mô hình tổ chức các hoạt động TNST
(1) Xác định mục tiêu, nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ trải nghiệm trong đó yêu cầu HS phải:
+ HS xác định các mục tiêu (về kiến thức, kỹ năng, thái độ) cần đạt được.+ HS xác định được nhiệm vụ: HS cần xác định được những việc cần phảilàm để đạt được mục tiêu và mục đích của hoạt động
+ HS đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của bản thân để nhận nhiệm vụ phù hợp.+ HS có thể nêu ý kiến, phản hồi về nhiệm vụ để GV phải giải thích rõ hơn vềnhiệm vụ và yêu cầu của nhiệm vụ trước khi bắt đầu học tập dựa vào trải nghiệm
- GV cần quan tâm khai thác vốn kinh nghiệm của HS: Trong một lớp học,mỗi HS sẽ có một vốn kinh nghiệm khác nhau về nội dung có liên quan đến hoạtđộng trải nghiệm Khi phân nhóm giao nhiệm vụ cần chú ý phải vừa sức và tạo điềukiện khai thác tối đa kinh nghiệm cá nhân HS
(2) Xây dựng kế hoạch trải nghiệm
- GV cần hướng dẫn HS xây dựng được kế hoạch trải nghiệm của cá nhân,của nhóm một cách chi tiết, cụ thể
- Trong bản kế hoạch trải nghiệm cần xác định được yêu cầu cần đạt, thờigian, nội dung công việc, địa điểm, sản phẩm, cá nhân thực hiện
2 Xây dựng
kế hoạch trải nghiệm
3 Trải nghiệm cụ thể
4 Chia sẻ, phân tích-tổng hợp, hình thành kiến thức
5 Vận dụng trong tình huống mới
1 Xác định mục tiêu, nhiệm vụ
Trang 8(3) Trải nghiệm cụ thể
- Dựa trên vốn hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân và sự hướng dẫn của GV
trong các nhiệm vụ, HS sẽ trải nghiệm, thực hiện nhiệm vụ của hoạt động
+ Đối với các nhiệm vụ trải nghiệm tại gia đình, thôn xóm, GV cần phải phốihợp tốt với phụ huynh và người dân để đảm bảo cho HS trải nghiệm đúng yêu cầu
+ Đối với các nhiệm vụ trải nghiệm được tổ chức tập trung ở lớp, phòng học
bộ môn GV cần quản lí tốt HS đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trải nghiệm
- GV cần sắp xếp thời gian để cùng tham gia trải nghiệm với HS, qua đó kịpthời hướng dẫn, điều chỉnh hoạt động trải nghiệm theo đúng yêu cầu
(4) Chia sẻ, phân tích- tổng hợp hình thành kiến thức
- Sau khi trải nghiệm thực tế mỗi HS sẽ thu được kết quả nhất định Sau đó các
thành viên trong nhóm sẽ chia sẻ kết quả cho nhau, cùng thống nhất kết quả của nhóm
Tiếp theo là, dưới sự điều hành của GV các nhóm sẽ chia sẻ các kết quả với nhau.
- HS cùng thảo luận, phân tích quá trình trải nghiệm, HS đối chiếu, phản hồi
giữa thực tế và kinh nghiệm giữa các HS trong lớp với nhau
- GV nêu những câu hỏi định hướng nhằm giúp HS phân tích, xử lí các kinhnghiệm thu được thông qua trải nghiệm
- HS tự hình thành kiến thức mới cho bản thân đồng thời phát triển các KN tựhọc dưới sự hướng dẫn của GV Đồng thời HS dựa trên kết quả của bản thân, củanhóm để đối chiếu với các nhóm khác và tự đánh giá lại quá trình trải nghiệm củabản thân
- GV cần điều chỉnh, giải đáp kịp thời các thắc mắc, hoài nghi của HS
(5) Vận dụng trong tình huống mới
- HS sử dụng những kiến thức mới và KN tự học đã có để áp dụng vào tìnhhuống tương tự trong học tập và trong cuộc sống
- GV là người định hướng các tình huống, các bài tập để HS tiến hành thửnghiệm
5.2 Thiết kế các hoạt động TNST nhằm nâng cao hiệu quả học tập và giáo dục an toàn vệ sinh thực phẩm qua chương 3 Sinh trưởng và sinh sản của
- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật, giải thích được
sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục
- Phân biệt được các kiểu sinh sản ở vi sinh vật
Trang 9- Trình bày được những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật và ứng dụng của chúng trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
- Đánh giá được thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phương
- Đề xuất các biện pháp nâng cao ý thức của người dân về an toàn vệ sinh thực phẩm
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng tư duy :quan sát, phân tích- tổng hợp, so sánh
- Rèn luyện kĩ năng tự học: KN xây dựng kế hoạch học tập, KN thu thập thông tin,
xử lý thông tin, KN vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm: KN quan sát được hình dạng một số loại
vi sinh vật dưới kính hiển vi quang học
3 Thái độ
- Tích cực tìm hiểu tác hại của sự sinh trưởng VSV trong bảo quản thực phẩm
- Tích cực tìm hiểu các ứng dụng kiến thức sinh trưởng của VSV trong vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tích cực nhận nhiệm vụ học tập và nhiệt tình giúp đỡ các bạn khác trong học tập
- Có ý thức trong việc bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng
4 Định hướng phát triển các NL
Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu, chủ động lập và thực hiện được kế
hoạch học tập
- HS Đánh giá và điều chỉnh việc học: Tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn
chế của bản thân trong quá trình học tập, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện những vấn đề còn tồn tại trong
vấn đề đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương Đề xuất biện pháp nângcao chất lượng thực phẩm dựa trên những hiểu biết về sinh trưởng và sinh sản của
vi sinh vật
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Năng lực đặt câu hỏi phỏng vấn, giao tiếp giữa các
học sinh trong nhóm, với giáo viên, với nông dân, với cán bộ xã, phường
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Chuyên đề chủ yếu sử dụng phương pháp dạy học dự án Ngoài ra có kết hợpcác phương pháp khác như hỏi đáp tìm tòi bộ phận, thực hành thí nghiệm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Hình 25 Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liêntục (SGK - tr 100)
- Một số hình ảnh về các hình thức sinh sản ở VSV nhân sơ và VSV nhân thực
- Thiết bị hỗ trợ quay video, thiết bị hỗ trợ trình chiếu
Trang 10V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
TIẾT 1: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu chuyên đề Sinh trưởng, sinh sản của vi sinh vật với vấn đề an toàn thực phẩm ở địa phương
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS dựa trên thông tin đã
tìm hiểu ở nhà phân biệt sự sinh trưởng
của VSV với sinh trưởng của động vật,
thực vật
- Dựa vào thông tin trong SGK tr99 hãy
cho biết:
? Thời gian thế hệ là gì?
? Cách tính số lượng tế bào sau một thời
gian nuôi cấy như thế nào?
-Thế nào là môi trường nuôi cấy không
liên tục?
- Dựa vào hình 25 SGK tr 100 trình bày
các pha của môi trường nuôi cấy không
liên tục
? Để không xảy ra suy vong của quần thể
vi khuẩn thì phải làm gì?
? Nuôi cấy liên tục là gì?
? Các yếu tố hóa học, yếu tố vật lí ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng của VSV như
- HS trả lời khái niệm thời gian thế
hệ và công thức tính số lượng tế bàosau một thời gian nuôi cấy (Nt=No
2n trong đó N0 là số lượng TB VK ban đầu, n là số lần phân chia)
- HS: Là môi trường không được bổ
sung chất dinh dưỡng mới và không lấy đi các sản phẩm chuyển hoá vật chất
- HS trình bày 4 pha sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy không liên tục
- HS : bổ sung chất dinh dưỡng và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa
- HS trả lời khái niệm nuôi cấy liên tục
- HS nghiên cứu SGK kết hợp với thông tin đã tìm hiểu trước ở nhà (trong phần dặn dò của tiết trước)
Trang 11ức chế sự sinh trưởng của VSV như thế
nào?
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung, thảo
luận, trao đổi ý kiến
- GV hoàn thiện kiến thức
2 Dặn dò:
- Tìm hiểu các hình thức sinh sản vô tính
và sinh sản hữu tính ở VSV nhân sơ và
3 Luyện tập
Tại sao dạ dày ruột người là 1 hệ thống nuôi cấy liên tục đối với VSV?
Trả lời: Dạ dày và ruột người luôn nhận được chất dinh dưỡng bổ sung và liên tục thải ra các sản phẩm dị hoá
4 Vận dụng, mở rộng
Bài tập Ở E.coli, khi nuôi cấy trong điều kiện thích hợp thì cứ 20 phút chúng sẽ
phân chia một lần Sau khi được nuôi cấy trong 3 giờ, từ một nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra tất cả 3584 cá thể ở thế hệ cuối cùng Hỏi nhóm ban đầu có bao nhiêu cá thể ?
- Chuẩn bị giấy, bút để lập kế hoạch học tập trong tiết 2
NỘI DUNG TIẾT 1: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
I KHÁI NIỆM VỀ SINH TRƯỞNG
1 Khái niệm sinh trưởng của quần thể vi sinh vật:
a Khái niệm: Sinh trưởng VSV là sự tăng số lượng tế bào của quần thể VSV
b Thời gian thế hệ (g): Thời gian thế hệ là thời gian tính từ khi 1 tế bào sinh ra đến
khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi
Công thức tính thời gian thế hệ: g = t/n (t: thời gian n: số lần phân chia )
c Công thức tính số lượng tế bào
Sau n lần phân chia từ N0 tế bào ban đầu trong thời gian t: Nt = N0 x 2n (Nt : số tế bào sau n lần phân chia trong thời gian t, N0 : số tế bào ban đầu, n : số lần phân chia)
Trang 122 Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật
a Nuôi cấy không liên tục
Sự sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục bao gồm 4 pha cơ bản; pha tiềm phát, pha cấp số, pha cân bằng và pha suy vong
- Pha tiềm phát (pha lag): VSV thích nghi với môi trường, chúng tiến hành tổng hợpmạnh ADN và các enzyme chuẩn bị cho sự phân bào
- Pha lũy thừa (pha log-pha cấp số): VSV phân chia mạnh mẽ, số lượng tế bào tăng theo lũy thừa và đạt đến cực đai
- Pha cân bằng: số lượng tế bào đạt cực đại và không đổi theo thời gian
- Pha suy vong: số lượng tế bào trong quần thể giảm do bị phân huỷ ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tăng
b Nuôi cấy liên tục:
Trong nuôi cấy liên tục chất dinh dưỡng mới thường xuyên được bổ sung đồng thời không ngừng loại bỏ các chất thải, nhờ vậy quá trình nuôi cấy không xảy ra pha suyvong và thu được nhiều sinh khối hơn
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV
a Chất hóa học
*Chất dinh dưỡng: Các chất hữu cơ như prôtêin, lipit … là các chất dinh dưỡng
- Các nguyên tố vi lượng như Zn, Mn, Mo, … có tác dụng điều hoà áp suất thẩmthấu và hoạt hoá các enzyme
- Các chất hữu cơ như axít amin, vitamin, … với hàm lượng rất ít nhưng rất cầnthiết cho vi sinh vật song chúng không có khả năng tự tổng hợp được gọi là nhân tốsinh trưởng
- Vi sinh vật không tự tổng hợp được nhân tố dinh dưỡng gọi là vi sinh vật khuyếtdưỡng, vi sinh vật tự tổng hợp được gọi là vi sinh vật nguyên dưỡng
* Chất ức chế sự sinh trưởng: Sự sinh trưởng của VSV có thể bị ức chế bởi nhiềuloại hoá chất tự nhiên cũng như nhân tạo
- Một số chất diệt khuẩn thường gặp như các halogen: flo, clo, brom, iod; các chấtoxy hoá: perocid, ozon, formalin…
* Độ ẩm: Nước cần thiết cho sinh trửơng và chuyển hoá vật chất của VSV
* Độ pH: ảnh hưởng đến tính thấm của màng, hoạt động chuyển hoá vật chất, hoạt tính enzyme, sự hình thành ATP Dựa vào pH thích hợp chia vi sinh vật thành 3
Trang 13nhóm: nhóm ưa axít (pH = 4 - 6), nhóm ưa trung tính (pH = 6 - 8), nhóm ưa kiềm (pH > 9).
* Ánh sáng: Có tác dụng chuyển hoá vật chất trong tế bào và ảnh hưởng đến các hoạt động sinh trưởng của VSV
* Áp suất thẩm thấu: Sự chênh lệch nồng độ của một chất giữa 2 bên màng sinh chất gây nên áp suất thẩm thấu
4 Các hình thức sinh sản của VSV
- Sinh sản vô tính: phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử
- Sinh sản hữu tính: tiếp hợp
TIẾT 2: Chuyển giao nhiệm vụ trải nghiệm
1 Khởi động
GV chiếu một số hình ảnh về thức ăn bị mốc, ôi thiu, trái cây hỏng, mốc Vậy sự xâm nhập và sinh trưởng của vi sinh vật có ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm? Cần làm gì để đảm bảo vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm ởđịa phương?
Phân chia tổ chức lớp
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn Mỗi nhóm cử nhóm trưởng, thư kí
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV phát phiếu chuyển giao nhiệm vụ học
tập cho HS, yêu cầu HS dựa trên các nhiệm
vụ học tập của chuyên đề xây dựng kế
hoạch hoc tập của nhóm
Giáo viên gợi ý tài liệu tham khảo:
- SGK Sinh học 10
- Tham khảo tài liệu trên Internet về về an
toàn vệ sinh thực phẩm ( trang web
phẩm- Bộ Y tế)
- GV dặn dò công việc chuẩn bị cho tiết 3:
Mỗi nhóm phải có:
+ Bản báo cáo kết quả hoạt động nhiệm vụ
+ Nội dung báo cáo có ứng dụng CNTT
- HS thảo luận thống nhất cử nhóm trưởng, thư kí
Học sinh xác định mục tiêu học tập của chuyên đề và xây dựng
Nhiệm vụ 1 Tìm hiểu kiến thức liên quan đến an toàn thực phẩm, thực trạng an
toàn thực phẩm ở địa phương
Trang 14Nhiệm vụ 2 Dựa trên kiến thức về sự sinh trưởng của vi sinh vật và thực tế an toàn
thực phẩm ở địa phương hãy đề xuất các biện pháp nâng cao ý thức người dân về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm
Hướng dẫn trải nghiệm:
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu kiến thức liên quan đến an toàn thực phẩm, thực trạng an
toàn thực phẩm ở địa phương
- Tìm hiểu kiến thức liên quan đến an toàn thực phẩm: cá nhân HS tự nghiên cứu tàiliệu qua sách, báo, internet để tìm hiểu khái niệm an toàn thực phẩm, để đảm bảo antoàn thực phẩm người tiêu dùng cần phải làm gì? Sau đó cả nhóm thảo luận, chia sẻ thông tin và thống nhất kiến thức thu thập được
- Tìm hiểu thực trạng an toàn thực phẩm ở địa phương:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại các hàng ăn đường phố
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thực trạng bảo quản và chế biến thực phẩm an toàn từ bếp ăn của các hộ gia đình
Xác định số hộ điều tra: khoảng 30 hộ Chuẩn bị các công cụ cần để thu thập thông tin( Thiết kế phiếu điều tra , phiếu quan sát, các câu hỏi phỏng vấn để khai thác thông tin, thiết bị hỗ trợ quay video, chụp ảnh, sổ tay ghi chép)
- Thực hiện trải nghiệm theo quy trình 5 bước trong đó bước 1, 2 thực hiện trong tiết chuyển giao nhiệm vụ, bước 3 trải nghiệm thực tế, bước 4, 5 thực hiện trong tiết báo cáo trải nghiệm
+ Cách chế biến, bảo quản thực phẩm trước và sau chế biến
+ Hiểu biết của người tiêu dùng về tính an toàn của các biện pháp bảo quản thực phẩm
- Quan sát các VSV trong các mẫu thực phẩm dưới kính hiển vi quang học
- Gửi mẫu về cơ quan y tế để kiểm định độ an toàn
- Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phương dựa trên kiến thức
về sự sinh trưởng của VSV
- Đề xuất biện pháp và tham gia tuyên tuyền an toàn vệ sinh thực phẩm
Trang 15Trong đó mỗi nhóm phải tự xác định nhiệm vụ cụ thể của nhóm, mỗi thành viên đều phải xác định nhiệm vụ của bản thân
- HS có thể nêu ý kiến, phản hồi về nhiệm vụ để GV phải giải thích rõ hơn về nhiệm vụ như : Làm thế nào để tiếp cận, tìm hiểu kiến thức về an toàn thực phẩm của người dân? Làm thế nào để chủ cơ sở kinh doanh thực phẩm chia sẽ cởi mở những vấn đề cần trao đổi? Khi giao tiếp với người dân cần chú ý những điều gì?
(2) Xây dựng kế hoạch trải nghiệm
- HS cần xây dựng được kế hoạch trải nghiệm của nhóm, bản thân mỗi học sinh một cách chi tiết, cụ thể
- Trong bản kế hoạch trải nghiệm cần xác định được thời gian, nội dung côngviệc, địa điểm, sản phẩm, cá nhân thực hiện
* Lưu ý: HS cần xây dựng kế hoạch trải nghiệm và báo trước cho giáo viên 1 ngày
để tiện sắp xếp công việc và để tránh trùng lịch giữa các nhóm
(3) Trải nghiệm cụ thể
HS sẽ trải nghiệm, thực hiện nhiệm vụ của hoạt động:
- Điều tra thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại các hàng ăn đường phố và các hộgia đình
+ Hiểu biết của người tiêu dùng (chủ cửa hàng kinh doanh thực phẩm và người ăn)
về nguồn gốc thực phẩm được sử dụng để chế biến Ví dụ như:
Nguyên liệu được sử dụng mua ở đâu? đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm không? Liệu có bị nhiễm các loại VSV gây bệnh không?
Độ tươi của nguyên liệu được sử dụng như thế nào ?
+ Cách chế biến, bảo quản thực phẩm trước và sau chế biến
Khi chế biến thực phẩm cần lưu ý những vấn đề gì để đảm bảo an toàn, vệ sinh?
Nguyên liệu có được bảo quản trước khi chế biến không?
Sau khi chế biến nếu chưa được sử dụng thực phẩm được bảo quản như thế nào? tối đa thời gian là bao lâu?
+ Hiểu biết của người tiêu dùng về tính an toàn của các biện pháp bảo quản thực phẩm
Vì sao người dùng lại sử dụng phương pháp bảo quản trên?
Các biện pháp bảo quản đang sử dụng liệu tiêu diệt hay chỉ kìm hãm sự sinh trưởng của VSV?
Liệu biện pháp bảo quản trên có đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm?
Hạn chế của phương pháp bảo quản đã sử dụng là gì?
+ Thu thập mẫu thực phẩm, làm tiêu bản theo hướng dẫn trong SGK (tr 110- 112) quan sát các VSV trong các mẫu thực phẩm dưới kính hiển vi quang học
Trang 16- Gửi mẫu thực phẩm về cơ quan y tế để kiểm định độ an toàn.
- Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phương dựa trên kiến thức
về sự sinh trưởng của VSV và kết quả kiểm định của cơ quan y tế
- Ý thức của người dân về vấn đề an toàn thực phẩm
- Vấn đề thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm
- Dựa trên hiểu biết về quá trình sinh trưởng ở VSV, các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng ở VSV và thực tế trải nghiệm tìm hiểu vấn đề an toàn thực phẩm ởđịa phương, qua đó đề xuất các biện pháp nâng cao ý thức của người dân về vấn đề
an toàn vệ sinh thực phẩm
- Viết báo cáo thu hoạch, báo cáo trước lớp
- HS cùng thảo luận, phân tích quá trình trải nghiệm, HS đối chiếu, phản hồi giữa
thực tế và kinh nghiệm giữa các HS trong các nhóm với nhau
- Giáo viên nêu những câu hỏi định hướng nhằm giúp HS phân tích, xử lí các kinh nghiệm thu được thông qua trải nghiệm
- HS tự hình thành kiến thức mới cho bản thân, tự đánh giá lại quá trình trải nghiệm của bản thân
Tiết 3: BÁO CÁO TRẢI NGHIỆM
1 Khởi động
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của hai nhóm
2 Hình thành kiến thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt báo cáo
phần trải nghiệm của nhóm
- Cho HS nhận xét, thảo luận về kết quả
báo cáo của nhóm 1
- Giáo viên nhận xét phần trình bày của
nhóm 1 Nêu bật những ưu điểm và điểm
cần khắc phục của nhóm
- Nhóm 1 cử đại diện trình bày kết quả tìm hiểu thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại các hàng ăn đường phố
- HS nhận xét, thảo luận về kết quả báocáo của nhóm 1
- Nhóm 1 trả lời câu hỏi, thắc mắc củacác bạn
+ Nhóm 2 cử đại diện trình bày