1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số phương pháp tính năng lượng của phản ứng hạt nhân

15 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 638 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì những lí do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “ Một số phương pháp tính năng lượng của phản ứng hạt nhân ”.. Mục đích nghiên cứu Phân loại các dạng bài tập về tính năng lượng của m

Trang 1

1 MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Môn Vật Lí là một trong những môn học cơ bản và quan trọng trong trường THPT Đây là một trong ba môn của tổ hợp bài thi KHTN, đồng thời là một trong

ba môn tổ hợp xét tuyển của các trường ĐH, CĐ Đối với môn Vật Lí, theo lộ trình

về cách thức gia đề thi của Bộ GD & ĐT thì hiện tại nội dung kiến thức chỉ nằm trong chương trình Vật Lí 12 Là giáo viên giảng dạy khối 12, tôi luôn nghiên cứu tìm tòi ra các phương pháp giảng dạy nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

Mặt khác, trong thời điểm hiện nay, hình thức thi TNKQ ( thời gian làm bài rút ngắn hơn so với năm 2016 ) được áp dụng cho kỳ thi THPT quốc gia nên việc đưa

ra các phương pháp giải nhanh, tối ưu hóa các bước tính toán là rất tốt và thiết thực

để các em có thể đạt được kết quả cao trong các kỳ thi đó

Khi dạy phần phản ứng hạt nhân, tôi nhận thấy học sinh rất lúng túng khi làm bài tập Vì vậy, nghiên cứu tìm ra phương pháp giảng dạy giúp các em học tốt phần này là rất cần thiết

Vì những lí do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “ Một số phương pháp tính

năng lượng của phản ứng hạt nhân ”.

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

a Mục đích nghiên cứu

Phân loại các dạng bài tập về tính năng lượng của một phản ứng hạt nhân,

phương pháp giải quyết các dạng bài tập đó ở mức tối ưu, các bước làm cụ thể, quy chuẩn, giúp các em học sinh vận dụng giải quyết tốt phần này

b Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết về phản ứng hạt nhân, xây dựng phương pháp giải quyết.

Vận dụng các công thức quy chuẩn xây dựng được cách giải các dạng bài tập xuất hiện trong đề thi THPT Quốc Gia

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trong giới hạn của đề tài, tôi chỉ đưa ra phần lý thuyết và các dạng bài tập về

tính năng lượng trong phản ứng hạt nhân ở chương trình Vật Lí THPT

Đối tượng áp dụng: Tất cả học sinh dự thi THPT Quốc Gia dự thi bài KHTN

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a Nghiên cứu lý thuyết

Đọc, tìm hiểu và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến phần phản ứng hạt

nhân

b Nghiên cứu thực tiễn

Dự giờ bài “ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Độ hụt khối ” và bài “ Phản ứng

hạt nhân ” của đồng nghiệp ở một số lớp 12C4, 12C5, 12C6

Chọn một lớp dạy bình thường theo SGK và một lớp dạy theo kinh nghiệm đúc rút được So sánh đối chiếu kết quả giờ dạy và rút ra bài học kinh nghiệm

Trang 2

2 NỘI DUNG 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

Chương hạt nhân nguyên tử là chương 9 của chương trình Vật Lí 12 nâng cao Phần tính năng lượng trong phản ứng hạt nhân có kiến thức liên quan thuộc bài “ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử Độ hụt khối ” và bài “ Phản ứng hạt nhân ”

Nội dung kiến thức của phần phản ứng hạt nhân trong SGK Vật Lí 12 như sau

A PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự biến đổi hạt nhân

1

1

A

Z X1 + 2

2

A

Z X2  3

3

A

Z X3 + 4

4

A

Z X4 hoặc là A + B  C + D

Có hai loại phản ứng hạt nhân

+ Phản ứng tự phân rã của một hạt nhân không bền thành các hạt nhân khác ( phóng xạ )

+ Phản ứng tương tác giữa các hạt nhân với nhau dẫn đến sự biến đổi thành các hạt nhân khác [2]

B CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

a Định luật bảo toàn số nuclon ( số khối A)

Trong phản ứng hạt nhân, tổng số nuclon của các hạt tương tác bằng tổng số nuclon của các hạt sản phẩm

A1 + A2 = A3 + A4

b Định luật bảo toàn điện tích ( nguyên tử số Z )

Tổng đại số điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số điện tích của các hạt sản phẩm

Z1 + Z2 = Z3 + Z4

Quy ước : Hạt electron có Z = - 1

Hạt pozitron có Z = +1

c Định luật bảo toàn động lượng

Véc tơ tổng động lượng của các hạt tương tác bằng véc tơ tổng động lượng của các hạt sản phẩm

P1 + P2 = P3 + P4

d Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần

Tổng năng lượng toàn phần của các hạt tương tác bằng tổng năng lượng toàn phần của các hạt sản phẩm

m Am Bc2K AK B m Cm Dc2K CK D

C NĂNG LƯỢNG TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

Xét phản ứng hạt nhân

1

1

A

Z X1 + 2

2

A

Z X2  3

3

A

Z X3 + 4

4

A

Z X4

Đặt : Khối lượng các hạt trước phản ứng m0 = m1 + m2

Khối lượng các hạt sau phản ứng m = m3 + m4

Năng lượng của phản ứng được tính như sau

    2

0

2 4 3 2

1 m m m c m m c m

E      

 Nếu m0 > m, E>0 Phản ứng tỏa năng lượng

Trang 3

Nếu m0 < m, E<0 Phản ứng thu năng lượng [1]

2.2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trong quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy nếu giáo viên chỉ dạy theo SGK, không tìm tòi sáng tạo thêm những cái mới thì sẽ không gây được hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và lúng túng khi làm bài tập Vì lượng kiến thức trong SGK chỉ là kiến thức cơ bản, chưa đào sâu mở rộng Trong quá trình nghiên cứu đề thi đại học và THPT Quốc Gia những năm gần đây tôi đã thống kê thấy một số dạng bài tập của phần phản ứng hạt nhân như sau

Bài 1 Tổng hợp hạt nhân heli 4

2 He từ phản ứng hạt nhân : 11H37Li24HeX Mỗi phản ứng trên toả năng lượng 17,3MeV Năng lượng toả ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là

A 1,3.1024MeV B 2,6.1024MeV C 5,2.1024MeV D 2,4.1024MeV

ĐA: B ( Đề thi tuyển sinh ĐH 2012)

Bài 2 Dùng một hạt  có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân 14

7 N đang đứng yên gây ra phản ứng 14 1 17

7 N 1 p 8 O

    Hạt prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt  Cho khối lượng các hạt nhân: m = 4,0015u; mP = 1,0073u; mN14 = 13,9992u; mO17=16,9947u Biết 1u = 931,5 MeV/c2 Động năng của hạt nhân 17

8 O

A 2,075 MeV B 2,214 MeV C 6,145 MeV D 1,345 MeV

ĐA: A ( Đề thi tuyển sinh ĐH 2014)

Bài 3 Hạt nhân A đang đứng yên thì phân rã thành hạt nhân B có khối lượng mB và hạt  có khối lượng m Tỷ số giữa động năng của hạt nhân B và động năng của hạt  ngay sau phân rã bằng

A

2

B

m

m

 

 

 

B m B

m C

2

B

m m

 

 

 

D

B

m m

ĐA: D ( Đề thi tuyển sinh ĐH 2008)

Bài 4 Cho phản ứng hạt nhân : D + T   + n Biết độ hụt khối của các hạt nhân

D, T và  lần lượt là m D  0,0024u ; m T  0,0087u ; m  0,0305u 1uc2 = 931MeV Phản ứng này toả hay thu bao nhiêu năng lượng

A Toả năng lượng 921MeV B Toả năng lượng 18,0614MeV

C Thu năng lượng 18,0614MeV D Thu năng lượng 957,2MeV

ĐA: B ( Đề thi tuyển sinh ĐH 2011)

Bài 5 Dùng một proton có động năng 5,58MeV bắn phá hạt nhân 23

11Na đứng yên sinh ra hạt  và hạt nhân X và không kèm theo bức xạ  Biết năng lượng tỏa ra trong phản ứng chuyển hết thành động năng của các hạt tạo thành, động năng của hạt  là 6,6MeV và động năng hạt X là 2,648MeV Cho khối lượng các hạt tính theo u bằng số khối Góc tạo bởi hướng chuyển động của hạt  và hướng chuyển động của hạt proton là

A 147o B 148o C 150o D 120o

ĐA: C ( Đề thi tuyển sinh ĐH 2015)

Trang 4

Bài 6 Hạt  có động năng 5MeV bắn vào một hạt nhân 9

4Be đứng yên, gây ra phản ứng tạo thành một hạt C12 và một hạt notron Hai hạt sinh ra có véc tơ vận tốc hợp với nhau một góc 800 Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 5,6MeV Coi khối lượng xấp xỉ bằng số khối Động năng của hạt nhân C có thể bằng

A 7 MeV B 0,589MeV C 8 MeV D 2,5 MeV

ĐA: B ( Đề thi tuyển sinh ĐH 2013)

Trên đây chỉ là một số rất ít các ví dụ về một số dạng bài tập xuất hiện trong đề thi tuyển sinh ĐH những năm vừa qua Rõ ràng ta nhận thấy rằng, nếu chỉ với các kiến thức được trang bị trong SGK mà gặp những bài tập này trong đề thi, thì giải quyết được nó là nhiệm vụ bất khả thi đối với các em

2.3 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Trước thực trạng nêu trên, tôi đã nghiên cứu và đúc rút được kinh nghiệm khi

giảng dạy phần phản ứng hạt nhân như sau

- Cần giúp cho học sinh nhớ lại các kiến thức cũ có liên quan đến bài học như động lượng, động năng, năng lượng toàn phần, định luật bảo toàn năng lượng…

- Cần hướng dẫn học sinh dựa vào kiến thức cũ và kiến thức mới để viết được dạng tường minh của định luật bảo toàn động lượng và định luật bảo toàn năng lượng toàn phần

- Cần hướng dẫn học sinh xây dựng công thức tính năng lượng của phản ứng hạt nhân dưới nhiều dạng khác nhau

- Cần giúp học sinh nhận dạng được các bài tập

A PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

Các hạt thường gặp trong phản ứng hạt nhân

Proton : p 1H

1

1

1  ; Notron: 1n

0 ; Heli: 24He24 ; Electron: 

 0e 

1 ; Poziton:

 0e 

1 ; Hidro nặng ( Đơ tê ri ) : H 2D

1

2

1  ; Hidro siêu nặng ( Triti ): H 3T

1

3

1  Với việc nhắc lại các kiến thức này, giúp học sinh nhớ lại và tự tin hơn với các kiến thức đã học qua đó học sinh xác định được các hạt trong phản ứng hạt nhân và làm bài tập về phản ứng hạt nhân tốt hơn

B CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

Ngoài kiến thức trong SGK khi dạy phần này tôi bổ xung thêm các kiến thức

sau:

a Định luật bảo toàn động lượng

P1 + P2 = P3 + P4

b Định luật bảo toàn năng lượng toàn phần

m Am Bc2K AK B m Cm Dc2K CK D

Chú ý : Liên hệ giữa động lượng và động năng là :

P = m.v  p2 = m2.v2 = 2.m

2

2

mv = 2mK Hay K =

m

p

2

2

C CÁC CÁCH TÍNH NĂNG LƯỢNG TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

Xét phản ứng hạt nhân : 1

1

A

Z X1 + 2

2

A

Z X2  3

3

A

Z X3 + 4

4

A

Z X4

Ngoài công thức tính năng lượng như đã nêu trong SGK ở trên, tôi bổ xung thêm các cách tính năng lượng như sau

Trang 5

Cách thứ 1 : Nếu đề bài cho khối lượng các hạt nhân, ta sử dụng công thức của

SGK

Đặt : Khối lượng các hạt trước phản ứng m0 = m1 + m2

Khối lượng các hạt sau phản ứng m = m3 + m4

Năng lượng của phản ứng được tính như sau

    2

0

2 4 3 2

1 m m m c m m c m

E      

 Nếu m0 > m, E>0 Phản ứng tỏa năng lượng

Nếu m0 < m, E<0 Phản ứng thu năng lượng

Cách thứ 2 : Nếu đề bài cho độ hụt khối của các hạt nhân

Xuất phát từ công thức :   2

4 3 2

1 m m m c m

E    

4 3 2

1 m m m c m

E   

 = ((Z3m p A3  Z3m nm3) + (

4m A Z m m

Z p   n  ) - (Z1m p A1  Z1m nm1) - (Z2m p A2  Z2m nm2))c2 =

2 1 4

m      

Cách thứ 3 : Nếu đề bài cho động năng của các hạt trong phản ứng hạt nhân

Xuất phát từ định luật BTNL toàn phần :

    3 4

2 4 3 2 1

2 2

m       

Ta biến đổi :   2

2

1 m c

m  -   2

4

3 m c

m  = K3+ K4- K1 - K2 = E

Cách thứ 4 : Nếu đề bài cho năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân

Từ công thức tính năng lượng liên kết riêng : E R =

A

W LK

=

A

c

m 2

2

.

c

E

A

mR

Kết hợp với : E =   2

2 1 4

m      

E = A3E3R + A4E4R - A1E1R - A2E2R = W3LK + W4LK – W1LK – W2LK

[3]

Việc tìm ra các cách tính trên và đưa vào giảng dạy là rất quan trọng Nắm bắt được các công cụ này học sinh sẽ giải được các bài tập về phản ứng hạt nhân nhanh chóng dễ ràng, tốn ít thời gian, phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm hiện nay

2.4 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Vận dụng những kiến thức nêu trên vào một số loại bài tập thường gặp về tính

năng lượng trong phản ứng hạt nhân

Bài 1 Bắn hạt  vào hạt nhân Al đứng yên gây ra phản ứng :  + 27Al

13  30P

15 +

n Phản ứng này thu năng lượng E  2 , 7MeV Biết hai hạt sinh ra có cùng véc tơ vận tốc, tính động năng của hạt  ( coi khối lượng hạt nhân đo bằng đơn vị u, xấp

sỉ bằng số khối của nó ) [4]

n

P n

P

m

m K K

K P = 30K n ; với E = K P+K n- K

Trang 6

- Theo ĐLBT động lượng : mv = m Pm nv

m P m n

v m v

  

- Tổng động năng của hai hạt : K P + K n = 12 m Pm nv2 =  

2

n

n

m

v

m 

=

m P m n

v

m

2

1   2

=

m P m n

K m

- Thay vào phương trình trên : - 2,7 =  

n

m

K m

- K  - 2,7 = 304 1

K

- K  K

= 3,1MeV

Bài 2 Người ta dùng hạt proton có động năng Kp = 2,69MeV, bắn vào hạt nhân Li đứng yên thu được hai hạt  có cùng động năng Cho mp = 1,0073u; mLi =

7,0144u ; m = 4,0015u ; 1u = 931MeV/c2 Tính động năng của mỗi hạt  tạo thành [5]

Hướng dẫn Năng lượng của phản ứng hạt nhân : E m Hm Li  2mc2 = 17,4097 MeV

+ Mặt khác : E 2K - KH  K =

2

H

K

E 

= 10,049MeV

Bài 3 Một notron có động năng Kn = 1,1MeV, bắn vào hạt nhân Li đứng yên gây

ra phản ứng: n Li X 4He

2

6 3

1

0    Biết hạt nhân He bay ra vuông góc với hạt nhân X Cho mn = 1,00866u; mX = 3,01600u; mHe = 4,0016u; mLi = 6,00808u Tính động năng của hạt X và hạt He [8]

Hướng dẫn

+ Năng lượng của phản ứng hạt nhân : E m nm Lim Xm Hec2 = - 0,8MeV + Theo ĐLBT động lượng : P nP HeP XP  P X  2 2 2

X

P     mnKn =

m K + mXKX

+ Mặt khác : E = KX + KHe – Kn = -0,8

Ta có hệ phương trình

1 , 1 3

4

3 , 0

X

X He

K K

K K

K = 0,2MeV; KX = 0,1MeV

Bài 4 Cho phản ứng hạt nhân: 12D31T24HeX Cho biết m T  0 , 009106u; m D

= 0,002491u; m = 0,030382u; 1u = 931,5MeV/c2 Tính năng lượng của phản ứng hạt nhân [7]

Hướng dẫn

Vận dụng cách 2: E = (m-m D - m T )c2 = 17,498MeV >0 Phản ứng tỏa năng lượng

Bài 5 Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân 234

92U phóng xạ tia  và tạo thành đồng vị Thori 230

90Th Cho biết, năng lượng liên kết riêng của hạt  là 7,1MeV; của U234 là 7,63MeV; của Th230 là 7,7MeV [4]

Trang 7

Hướng dẫn

Vận dụng cách 4: E = A3E3R + A4E4R - A1E1R - A2E2R= 230 7,7 + 4.7,1 – 234.7,63 = 13,98MeV

Bài 6 Cho phản ứng hạt nhân T D 4He X 17 , 6MeV

2

2 1

3

1     Tính năng lượng tỏa ra

từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2 gam khi Heli [8]

Hướng dẫn

+ Năng lượng tỏa ra khi 1 hạt Heli được tạo thành: E = 17,6MeV

+ Số nguyên tử khí Heli: N =

A

N

m. A

=

4

10 02 , 6

= 3,01.1023 nguyên tử + Năng lượng tỏa ra là: E = N E = 3,01.1023 17,6 = 5,2976 1024 MeV

2

1 0

3 1

2

1    Cho biết mD = 2,0136u; mT = 3,0160u; mn = 1,0087u; mHe = 4,0015u; 1u = 931MeV/c2

a Phản ứng trên thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng

b Nước thiên nhiên có chứa 0,015% nước nặng D2O Hỏi nếu dùng toàn bộ Đơ

tê ri có trong 1m3 nước để làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng thu được là bao nhiêu ( tính theo KJ ), khối lượng riêng của nước 1000kg/m3

Hướng dẫn

a Năng lượng của phản ứng hạt nhân: E m Dm Tm nm Xc2 = 18,0614 MeV

E

 > 0, phản ứng tỏa năng lương

b

+ Khối lượng nước nặng D2O có trong 1m3 nước: m = 1.1000.0,015%.1000 = 150g + Số hạt D có trong 150g nước nặng: N = .N A 2

A

m

= 9,0345,1024 hạt

+ Năng lượng thu được từ 1m3 nước là: E = N E = 9,0345,1024 18,0614 1,6.10

-3 10-3 = 2,61.1010 (KJ)

Bài 8 Dùng chùm Proton có động năng KH = 5,75MeV bắn phá hạt nhân 9Be

4

đứng yên tạo ra hạt  và hạt nhân X Hạt  chuyển động theo phương vuông góc với vận tốc của hạt Proton và có động năng 4MeV Tính động năng của hạt X Phản ứng thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng Coi khối lượng hạt nhân

đo bằng đơn vị u xấp sỉ bằng số khối của nó [3]

Hướng dẫn

+ Phương trình phản ứng: H Be He 6Li

3

4 2

9 4

1

+ Áp dụng ĐLBT động lượng: P HP P XP HP 

2

2

2

H

P     2m X K X= 2mK + 2m H K H  6KX = 4.4 +

1.5,75  KX = 3,625MeV

+ Năng lượng của phản ứng hạt nhân: E = KX + K- KH =

1,875 MeV E >0, phản ứng tỏa năng lượng

Bài 9 Bắn hạt  có động năng 4MeV vào hạt 14N

7 đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân:  + 14N

7  17O

8 + 1H

1 Biết động

Trang 8

năng của hạt proton là 2,09MeV và hạt proton chuyển động theo hướng hợp với hướng chuyển động của hạt  góc 600 Phản ứng thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng

[7]

Hướng dẫn Ta có: P = P O + P HP - P H = P O Bình phương hai vế, rút gọn

mHKH + mK - 2.cos60 m H K H.mK = m0.K0; thay số

1.2,09 + 4.4 - 1 2 , 09 4 4 = 17K0  K0 = 0,7239MeV

Năng lượng của phản ứng hạt nhân: E = K0 + KH - K = -1,1861 MeV Phản ứng thu năng lượng

Bài 10 Hạt Notron có động năng 2MeV bắn phá hạt nhân 6Li

3 đứng yên gây ra phản ứng tạo thành hạt  và hạt T Các hạt  và T bay theo các hướng hợp với hướng tới của hạt Notron những góc tương ứng bằng 150 và 300 Bỏ qua bức xạ  Phản ứng thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng ( coi tỷ số khối lượng hạt nhân bằng tỷ

số số khối của chúng ) [3]

Hướng dẫn.

+ Sơ đồ phản ứng: 1n

0 + 6Li

3  4He

2 + 3T

1

+ Sử dụng hàm số Sin

0

30

Sin

P

135

Sin

P n

= 0

15

Sin

P T

Sin302

K

m 

=

Sin1352

K

m n n

=

Sin152

K

m T T

 302

4

Sin

K

=

 1352

2 1

 152

3

Sin

K T

K = 0,25 MeV; KT = 0,0893 MeV

+ Sử dụng cách 3: E = K+ KT – Kn = 0,25 + 0,0893 – 2 = - 1,6607MeV Phản ứng thu năng lượng

Bài 11 Hạt  có động năng 5MeV bắn vào hạt 9Be

4 đứng yên, gây ra phản ứng tạo thành một hạt C12 và một notron Hai hạt sinh ra có véc tơ vận tốc hợp với nhau góc 800 Cho phản ứng tỏa ra năng lượng 5,6MeV Coi

khối lượng hạt nhân đo bằng đơn vị u xấp sỉ bằng số khối

Tính động năng của hạt C12 [3]

Hướng dẫn

+ Sơ đồ phản ứng: 4He

2 + 9Be

4  12C

6 + 1n

0

+ Theo ĐLBT động lượng: P = P n + P C

+ Bình phương hai vế: 2

P = 2

n

P + 2

C

P + 2.PC.Pn.cos800 

m K = m C K C + m n K n + 2 m C.K C.m n.K n cos800 Mặt khác E = KC + Kn

-

K

Trang 9

5 6

, 5

80 cos 1 12 2

1 12

5

.

n C

n C n

C

K K

K K K

K

 Kn = 10,6 - KC Thay vào ta có phương trình

11KC + 2cos800 12K C.10 , 6  K C  9 , 4  KC = 0,5889MeV

Bài 12 Dùng hạt Proton có động năng 5,58MeV bắn phá hạt nhân 23Na

11 đứng yên sinh ra hạt  và hạt X Coi phản ứng không kèm theo bức xạ 

a Tính năng lượng của phản ứng trên

b Biết năng lượng tỏa ra trong phản ứng chuyển hết thành động năng của các hạt tạo thành Động năng của hạt  là 6,6MeV Tính động năng của hạt X

c Xác định góc tạo bởi hướng chuyển động của hạt  và hạt Proton Cho mP = 1,0073u; mNa = 22,98504u; mX = 19,9869u; m = 4,0015u; uc2 = 931MeV

Hướng dẫn Sơ đồ phản ứng: 1H

1 + 23Na

11  4He

2 + 20Ne

10

a Vận dụng cách 1: E = (mP + mNa - mX - m )c2 = 3,6681 MeV

b Vận dụng cách 3: E = KHe + KX – KH  KX = E + KH - KHe = 2,6481 MeV

c Theo ĐLBT động lượng: P H = P + P XP H - P = P X

 cos =

P P

P P P

H

X H

2

2 2 2

=

K m K m

K m K m K m

H H

X X H

H

2

=

6 , 6 4 58

,

5

.

1

2

6481 , 2 20 58

,

5

.

1

6

,

6

.

= - 0,864  = 149,80

Bài 13 Urani 235 phân hạch theo cách:

235U

92 + 1n

0  140Ce

58 + 94Mo

42 + 21n

0 + 8 0e

1

Cho năng lượng liên kết riêng của U235 là 7,7MeV, của

Ce140 là 8,43MeV, của Mo94 là 8,8MeV và mP = 1,007276u; mn = 1,008665u; uc2

= 931,5MeV Tính năng lượng tỏa ra của phản ứng trên

Hướng dẫn Vận dụng công thức: E = m Um nm Cem Mo  2m nc2 = ((58mp + 82mn – mCe) + ( 42mP + 52mn – mMo ) – ( 92mp + 143mn – mU ))c2 + 8(mn – mp )c2 = ( m Ce+ m Mo - m U )c2 + 8(mn – mp )c2

Mặt khác: Er =

A

c

m 2

c

A E

mr

 , thay vào công thức trên

E

 = ( 8,43.140 + 8,8.94 – 7,7.235) + 8(1,008665u – 1,007276u)c2 = 208,24 MeV

Bài 14 Một phản ứng phân hạch của U235 là:

235U

92 + 1n

0  95Mo

42 + 139La

57 + 21n

0 + 7 0e

1

Cho năng lượng liên kết riêng của U235 là 7,7MeV, của Mo95 là 8,91MeV, của La139 là 8,53MeV; mP = 1,007276u; mn = 1,008665u; uc2 = 931,5MeV Tính năng lượng tỏa ra của phản ứng trên [6]

Hướng dẫn Năng lượng của phản ứng hạt nhân

E

 = ( m M0+ m La - m U )c2 + 7(mn – mp )c2 = ( 95 8,91 + 139.8,53 – 235.7,7 ) + 7(1,008665u - 1,007276u)c2 = 231,677MeV

Trang 10

3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

3.1 KẾT LUẬN

Nghiên cứu đối với đối tượng là lớp 12B1 năm học 2015 – 2016 và lớp 12C1 năm học 2016 – 2017

1 Giờ dạy ở lớp 12B1 năm học 2015 – 2016

Ngày đăng: 07/01/2020, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w