Lí do chọn đề tàiTrong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy không chỉ môn hóa mà các mônhọc tự nhiên muốn trả lời tốt câu hỏi lí thuyết và làm tốt các bài tập tính toán thìđòi hỏi học sinh
Trang 1MỤC LỤC
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 6
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ÔN LUYỆN LÝ THUYẾT HÓA HỮU CƠ LỚP 12 THÔNG
QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT DẠNG
KẺ BẢNG
Người thực hiện: Dương Thị Bình Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học
THANH HÓA NĂM 2017
Trang 2MỤC LỤC Phần 1: .Mở đầu……… Trang 1
1.1: Lí do chọn đề tài………1
1.2: Mục đích nghiên cứu……….1
1.3: Đối tượng nghiện cứu………1
1.4: Phương pháp nghiên cứu……… 2
Phần 2 :……… Nội dung………2
2.1 Cơ sở lí luận………2
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm………… 2
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề……… 2
2.3.1 Các căn cứ dấu hiệu để làm bài tập nhận biết……… 2
2.3.1.1 Chương I: Este –Lipit……….2
2.3.1.2 :Chương II: Cacbohiđrat……… 3
2.3.1.3 Chương III: Amin,Amino axit, peptit và protein… 5
2.3.2 Hệ thống bài tập minh họa……… 9
2.3.2 Bài tập áp dụng 16
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục 19
Phần 3 : kết luận và kiến nghị 20
3.1 : Kết luận 20
3.2 : Kiến nghị 20
Tài liệu tham khảo
Trang 3PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy không chỉ môn hóa mà các mônhọc tự nhiên muốn trả lời tốt câu hỏi lí thuyết và làm tốt các bài tập tính toán thìđòi hỏi học sinh phải nắm vứng được cấu tạo và tính chất của các chất Nhất làđối với hóa học hữu cơ, tính chất của các chất phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểmcấu tạo của chất đó Tuy nhiên qua thời gian giảng dạy tại trường THPT TriệuSơn 6, với chất lượng đầu vào của nhà trường thấp nên khả năng tiếp thu và tưduy của các em còn rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn khi học phần hóa họchữu cơ Kết hợp với khả năng tự học, tự tìm tài liệu thấp do đó dẫn đến các vấn
đề sau:
- Học sinh thường ngại học hóa hữu cơ vì hóa hữu cơ công thức dài, cónhiều tên gọi (như tên thay thế, tên thường, tên gốc chức…) vì vậy các em rấtkhó nhớ từ đó khi trả lời câu hỏi lí thuyết thường hay sai
- Trong các đề thi của các năm gần đây dạng câu hỏi lí thuyết biến đổi đadạng và học sinh không chỉ nhớ máy móc mà còn phải có sự tư duy và suy luậnnhiều hơn
- Các sách tham khảo trên thị trường hoặc các bài viết trên mạng có đềcập đến bài tâp nhận biết nhưng chưa cập nhật kip thời về các cách ra nhận biết
có sự đổi mới trong các đề thi như hiện nay như cách ra đề nhận biết theo kẻbảng nên học sinh tìm đọc còn khó khăn
- Đây là một cách ra đề “đầy tiềm năng” mà các đề thi đại học hay học
sinh giỏi có thể khai thác trong những năm tới bởi vì thông qua cách ra đề nàykhông chỉ hỏi học sinh về kiển thức của nhiều chất mà đòi hỏi học sinh phải có
sự phân tích và suy luận để tìm ra đáp án đúng một cách nhanh nhất
- Trong năm học 2016-2017 môn hóa là một trong ba môn của tổ hợp tựnhiên, với hình thức thi liên tục ba môn trong thời gian 150 phút Do đó trongmột thời gian các em phải huy động một lượng kiến thức lớn, nếu không có cáchnhớ logic thì các em sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình làm bài thi
Để giải quyết những vấn đề nêu trên, với mong muốn đóng góp một phầnnhỏ của mình giúp các em học sinh lớp 12 có thể nhớ được các kiến thức hóahữu cơ một cách logic để từ đó không chỉ giải bài tập nhận biết loại kẻ bảng mộtcách nhanh nhất mà còn trả lời tốt các câu hỏi lí thuyết trong đề nên tôi lựa chọn
đề tài: “Ôn luyện lí thuyết hóa hữu cơ lớp 12 thông qua hệ thống bài tập nhận biết dạng kẻ bảng ”
1.2 Mục đích nghiện cứu
- Giúp học sinh nhớ được các kiến thức lí thuyết về hóa hữu cơ
- Giúp học sinh có kĩ năng, phương pháp và tư duy logic khi làm bài tập nhậnbiết dạng kẻ bảng và trả lời tốt những dạng câu hỏi lí thuyết trong các đề thi
- Hiểu rõ và sâu về loại bài tập này và các căn cứ, dấu hiệu dùng để suy luận
- Tìm và phát triển một số dạng bài mới mà đề thi đại học chưa đề cập đến đểhọc sinh làm quen
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Cấu tạo, tính chất vật lí, hóa học đặc trưng của chất
- Dấu hiệu nhận biết các chất
Trang 41.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đọc tài liệu: phân tích và hệ thống hóa các tài liệu liên quan
- Truy cập thông tin internet
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh và thống kê
- Phương pháp điều tra và thực nghiệm sư phạm
PHẦN 2: NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận
Ngày nay, khi đất nước đang đổi mới từng ngày, đòi hỏi con người trongthời đại mới cũng phải có sự thay đổi để bắt nhịp với su hướng của thời đại Đểđáp ứng được nhu cầu xã hội thì nền giáo dục phải đào tạo những con ngườikhông chỉ có tài, có đức mà còn là những con người năng động, nhạy bén vàthích nghi với mọi hoàn cảnh Muốn có được điều này giáo dục phải có nhiều sựthay đổi trong chương trình giáo dục nói chung và phương thức thi nói riêng.Thể hiện trong các đề thi của bộ giáo dục luôn có những điểm mới, những dạngmới phát triển trên nền tảng của cái cũ Vì vậy để có thể làm được các dạng bàitập mới thì việc trang bị cho các em một nền tảng kiến thức lí thuyết cơ bảnvững chắc và rèn luyện kĩ năng suy luận, lập luận chặt chẽ là rất cần thiết
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Đây không phải là một dạng bài tập khó nhưng đối với học sinh tại trườngTHPT Triệu sơn 6 thì gặp rất nhiều khó khăn Đó là những vấn đề như:
+ Đây là một dạng bài tập tổng hợp, không chỉ hỏi kiến thức về một chất mànhiều chất khác nhau vì vậy học sinh phải huy động nhiều kiến thức nên họcsinh thường hay nhớ sai hoặc nhớ nhầm tính chất của chất này với chất kia.+ Chưa nắm được các dấu hiệu và căn cứ để giải quyết bài tập một cách nhanhnhất
+Trong các đề thi những năm gần đây xu hướng đã đề cập đến những bài nhậnbiết phức tạp hơn, đòi hỏi phải có sự suy luận nhiều hơn.Nhưng kĩ năng suy luậncủa học sinh đang còn chậm
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Đối với bài tập nhận biết thì kiến thức liên quan thường là tính chất vật lí,tính chất hóa học Vì điều kiện có hạn nên tôi xin đề cập đến 3 chương hóa họchữu cơ 12 có liên quan nhiều đến bài tập nhận biết và những tính chất đặc trưngnhất của các chất
2.3.1 Các căn cứ, dấu hiệu để làm bài tập nhận biết
2.3.1.1.Chương I: Este – Lipit
a Este (xét với este đơn chức)
* Công thức tổng quát của este đơn chức (R1COOR2, điều kiện R1 1, R2 15)
* Tính chất hóa học
- Tham gia phản ứng thủy phân
+ Môi trường axit: R1COOR2 + H2O R1COOH + R2OH
+ Môi trường bazơ (phản ứng xà phòng hóa)
R1COOR2 + NaOH R1COONa + R2OH
Lưu ý: Nếu gốc R2 là gốc không no, có dạng –CH=CH-R2 thì khi tham giathủy phân sản phẩm tạo axit/muối và anđehit
R1COOCH=CH-R2 + H2O R1COOH + R2-CH2CHO
Trang 5R1COOCH=CH-R2 + NaOH R1COONa + R2-CH2CHO.
Sản phẩm sau khi thủy phân có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Nếu gốc R2 là gốc không no, có dạng: thì khi tham giathủy phân sản phẩm tạo axit/muối và xeton
+ H2O R1COOH+
+ NaOH R1COONa +
- Phản ứng đốt cháy
- Phản ứng ở gốc hidrocacbon: Nếu gốc R1,R2 có chứa liên kết đôi hoặc liên kết
3 thì sẽ có tính chất của anken, hoặc ankin
VD: HCOOCH=CH2 : Có tính chất của anken (tham gia phản ứng cộng, làm mấtmàu dung dịch Br2 )
HCOOC≡CH: Có tính chất của ankin (tham gia phản ứng với dung dịchAgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt )
Lưu ý: Ngoài những tính chất trên thì este được tạo bởi axit fomic có phản ứng
với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag
b Lipit (xét chất béo)
- Là trieste tạo từ glixerol với các axit béo
* Công thức tổng quát: (R1,R2,R3 có thể giống hoặc khác nhau)
- Tồn tại dạng chất rắn (nếu gốc axit béo no):
VD: (C15H31COO)3C3H5:Tripanmitin; (C17H35COO)3C3H5: Tristearin
- Tồn tại dạng chất lỏng (nếu một trong các gốc axit béo là gốc không no)
VD: (C17H33COO)3C3H5: Triolein
* Tính chất hóa học
- Có tính chất tương tự như este
- Lưu ý: Phản ứng thủy phân của chất béo sản phẩm tạo thành luôn có glixerol;
Glixerol là chất có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh
2.3.1.2 Chương II: cacbohidrat
Gồm có 3 loại: + Monosaccarit: Glucozơ và Fructozơ
+ Đisaccarit: Saccarozơ và Mantozơ
+ Tinh bột và xenlulozơ
a Glucozơ và Fructozơ
Glucozơ (C 6 H 12 O 6 ) Fructozơ (C 6 H 12 O 6 )
Trang 6TCVL - Dễ tan trong nước, có vị ngọt -Dễ tan trong nước, ngọt hơn
đường mía
TCHH
Giống: + Phản ứng với Cu(OH)2 dung dịch màu xanh lam
+ Phản ứng với H2 (xt:Ni,t0) Tạo sobitol
+ Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 Kết tủa Ag
+ Phản ứng với Cu(OH)2/OH-,t0 tạo kết tủa đỏ gạch
(Fructozơ phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3 vàCu(OH)2/OH-,t0 vì trong môi trường kiềm có sự chuyển hóa giữaGlucozơ và Fructozơ)
Khác: + Glucozơ làm mất màu dung dịch brom Phản ứng dùng đểnhận biết glucozơ với Fructozơ
+ Phản ứng lên men của glucozơ
C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH
b Saccarozơ và mantozơ.
Saccarozơ (C 12 H 22 O 11 ) Mantozơ (C 12 H 22 O 11 ) Cấu tạo - Tạo từ: 1 gốc (G)và 1 gốc
Lưu ý: Dung dịch sau khi thủy phân saccarozơ và mantozơ cũng có
khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3
C12H22O11 2C6H12O6 4Ag
c Tinh bột và xenlulozơ
Tinh bột (C 6 H 10 O 5 ) n Xenlulozơ (C 6 H 10 O 5 ) n Cấu tạo - Tạo từ: Các gốc (G) - Tạo từ: các gốc (G)
- Có 3 nhóm OH : [C6H7O2(OH)3]n
TCVL -Là chất rắn vô định hình, màu
trắng,không tan trong nước lạnh,
trong nước nóng trương phồng
(gọi là hồ tinh bột)
- Là chất rắn hình sợi, màutrắng.Không tan trong nước và cácdung môi thông thường, tan trongnước Svayde
Trang 7- Tinh bột: tạo với dung dịch I2 thành hợp chất có màu xanh tím
phản ứng dùng để nhận biết tinh bột
- Xenlulozơ: phản ứng với HNO3đặc /H2SO4đặc
[C6H7O2(OH)3]n +3nHNO3đặc H2SO 4 đăc[C6H7O2(ONO2)3]n +3n H2O
2.3.1.3 Chương III: Amin –Amino axit- Peptit và protein.
a Amin
*Khái niệm: Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều
nguyên tử hidro trong phân tử amoniac bằng một hoặc nhiều gốc hidrocacbon
* Phân loại: Có 2 cách phân loại
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của gốc hidrocacbon
Làm quỳ tím chuyển đổi màu: Amin béo làm quỳ tím chuyển màu
xanh, amin thơm không làm quỳ tím đổi màu
Thứ tự tính bazơ: Amin béo bậc 2>Amin béo bậc 1,3>NH 3 >Amin thơm.
+ Hiện tượng: Amin béo bậc 1 phản ứng và có khí thoát ra.
Phương trình: R-NH2 + HNO2 ROH + N2 + H2O
b Amino axit
Trang 8* Định nghĩa: Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng
thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)
- Tính axit-bazơ của dung dịch amino axit.
+ Làm đổi màu quỳ tím: xét (H 2 N) x -R-(COOH) y
Nếu x = y không đổi màu quỳ tím
Nếu x > y làm quỳ tím hóa xanh
Nếu x < y làm quỳ tím hóa đỏ
+ Tính chất lưỡng tính (vừa chứa nhóm NH2 vừa chứa nhóm COOH)
VD: H 2 NCH 2 COOH + HCl ClH 3 NCH 2 COOH
H 2 NCH 2 COOH + NaOH H 2 NCH 2 COONa + H 2O
- Phản ứng este hóa của nhóm COOH
c Peptit.
* Khái niệm: Peptit là loại hợp chất chứa 2-50 gốc α-amino axit liên kết với
nhau bằng liên kết peptit
Liên kết peptit
–CO-NH-* Tính chất hóa học.
- Phản ứng thủy phân( axit, bazơ, enzim)
Peptit ( amino axit)n +(n-1)H2O H n amino axit
Peptit ( amino axit)n + nNaOH n Muối + H2O
- Phản ứng màu biure( môi trường kiềm)
Trang 9* Tính chất hóa học
- Phản ứng thủy phân( axit, bazơ, enzim)
Protein H or,OH or enzim
Dung dịch có màu xanh lam
- Ancol đa chức có nhiều nhóm OH kề
nhau:glixerol
- Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ
+Glucozơ, Fructozơ
Dung dịch
AgNO 3 /NH 3
- Hợp chất có nhóm CHO+ Andehit
Trang 10Kết tủa trắng Ag + Axit HCOOH
+ HCOOR, HCOONa.+ Glucozơ, Fructozơ, Mantozơ
Quỳ tím
Chuyển màu xanh
- Bazơ, amin béo,NH3
- Amino axit có số nhóm
NH2 nhiều hơn COOH.-Dung dịch muối tạo từ bazơ mạnh và axit yếu
Lưu ý: Đối với loại bài tập liên quan đến nhiệt độ sôi thì phân thành 2 nhóm:
+ Nhóm có liên kết hidro: axit, ancol Liến kết hiđro trong axit bền vững hơnliên kết hiđro trong ancol nên axit có nhiệt đô sôi cao hơn
+ Nhóm không có liên kết hiđro: anđehit, xeton, este thì so sánh khối lượngphân tử Chất nào có khối lượng cao hơn chất đó có nhiệt độ sôi cao hơn
+ Chất có liên kết hiđro sẽ có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết hiđro
Trang 112.3.2 Hệ thống bài tập minh họa
Bài 1
Kết quả thí nghiệm với các dung dịch X,Y,Z,T với thuốc thử được ghi ở bảng
sau :
xanh
Y Dung dịch AgNO3/NH3, to Kết tủa Ag trắng sáng
X,Y,Z,T lần lượt là:
A.Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin B.Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin
C Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ D Etylamin, glucozơ,saccarozơ, anilin
- T làm quỳ tím chuyển màu xanh: Amin béo nên T là etyl amin (loại C,D).
- Y phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3,to tạo kết tủa Ag nên X có nhóm chức – CHO nên Y là glucozơ (loại B) Chọn A.
Cách 2:
- Z phản ứng với nước Br2 tạp kết tủa trắng nên Z là anilin chọn A.
Cách 3:
- X,Y phản ứng với dung dịch Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh làm nên X,Z có
nhiều nhóm OH kề nhau X,Y là saccarozơ và glucozơ chọn A
Bài 2:
Kết quả thí nghiệm với các dung dịch X,Y,Z,T với thuốc thử được ghi ở
bảng sau :
Y Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu tím
Z Dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun
nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
Dung dịch X,Y,Z,T lần lượt là:
A Hồ tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ
B Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ
C Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin
D Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucozơ, anilin
Trang 12- Y phản ứng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo màu xanh tím Y là
lòng trắng trứng (Loại A).
- Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, t0 tạo kết tủa Ag nên Z là glu
cozơ chọn C.
Cách 2:
- T phản ứng với nước brom tạo kết tủa trắng nên T là anilin Loại A,B
- X tạo với dung dịch I2 có màu xanh tím X là hồ tinh bột Chọn C.
Cách 3:
- Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, t0 tạo kết tủa Ag nên Z là
glucozơ Loại A,B
- X tạo với dung dịch I2 có màu xanh tím X là hồ tinh bột Chọn C Bài 3: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau
ở dạng dung dịch nước: X,Y,Z,T và Q
Không đổimàu
Không đổimàu
Không đổimàu
Ag
Cu(OH) 2 lắc
nhẹ
Cu(OH)2không tan
Dung dịchxanh lam
Dung dịchxanh lam
Cu(OH)2không tan
Cu(OH)2không tan
Nước Br 2 Kết tủa
trắng
Không cókết tủa
Không cókết tủa
Không cókết tủa
Không cókết tủa
Các chất X,Y,Z,T và Q lần lượt là:
A Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit
B Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
C Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol
D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
[3]
Hướng dẫn giải -X không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 X không phải là fructozơ
Loại D.
- X không phản ứng với Cu(OH)2 X không phải là glixerol Loại A.
- X phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng X có thể là phenol hoặc
anilin
- T không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag T không phải
là anđehit fomic Loại C
Chọn B
Lưu ý :
Trang 13- Có thể dựa vào Q, Q phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag Q
là anđehit fomic Chọn B.
- Không dựa vào Y, Z được vì các chất trong đáp án B,C đều thỏa mãn
Bài 4:
Tiến hành thí nghiệm với các chất X,Y,Z,T Kết quả ghi được ở bảng sau :
X Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi
trường kiềm
Có màu tím
Y Đun nóng với dung dịch NaOH
(loãng dư), để nguội Thêm tiếp vài
giot CuSO4
Tạo dung dịch màu xanh
lam
Z Đun nóng với dung dịch NaOH
loãng (vừa đủ) Thêm tiếpAgNO3/NH3, t0
Tạo kết tủa Ag
T Tác dụng với dung dịch I2 loãng Có màu xanh tím
Các chất X,Y,Z,T lần lượt là:
A Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột
B Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng
C Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat
D Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột
Hướng dẫn giải
Cách 1 :
- X phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch có màu tím X là lòng
trắng trứng Loại B,D.
- Đun nóng Y với dung dịch NaOH (loãng dư), để nguội Thêm tiếp vài
giot CuSO4 tạo dung dịch màu xanh lam Y phản ứng được với NaOH
tạo chất có nhiều nhóm OH kề nhau X là trioelin Chon A
Vì (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H33COONa + C3H5(OH)3
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
(dung dịch màu xanh lam)
Cách 2
- Đun nóng Z với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ) Thêm tiếp AgNO3/NH3, t0thu được kết tủa Ag Z phản ứng với NaOH tạo ra hợp chất có chứa nhóm
CHO Z là Vinyl axetat Loại B,C
CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
- T tác dụng với dung dịch I2 loãng tạo dung dịch có màu xanh tím T là hồ
tinh bột chọn A
Bài 5
Tiến hành thí nghiệm với các chất X,Y,Z,T Kết quả ghi được ở bảng sau :