1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ sở tự động điều khiển quá trình tái bản lần thứ 2

64 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 9,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy để thực h iện hiện đại hoá th i phải kết hợp hài hoà giĩfâ quy trình công nghệ h iện đại với hệ thống fiểu khiển tự động tiên tiến.. Cấu trú c các hệ thố n g điều khiển tự động c

Trang 3

Đ ại hội đại biểu toàn quốc ỉần thử IX của Đ ảng C ộng sản V iệ t Nam khẳng định "C ông n ghiệp hoá, hiện đại hoá nền kin h tế là nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu trong giai đoạn hiện nay của chúng ta" Nói đến hiện đại hoá là phải n ó i đến việc ứng dụng công nghệ h iện đại với các hệ thống

tự động hóa ở rniíc đ ộ cao i ^ g dụng công nghệ hiện đại là bước đầu tiên của công việc h iệ n đại hoá N hung hệ thố n g điều khiển lại là khâu quan trọ n g cuối cùng quyết đ ịnh sự thành bại của hoạt động công nghệ Như vậy để thực h iện hiện đại hoá th i phải kết hợp hài hoà giĩfâ quy trình công nghệ h iện đại với hệ thống (fiểu khiển tự động tiên tiến

N gày nay các nhà m áy và xí n ghiệp còng n g h iệ p đưỢc trang bị

các hệ thống điểu khiển tự động h mức độ cao với các th iế t bị tiên tiến

H ệ thố n g điều k h iể n tự động bảo đảm cho sự h o ạ t động của quy trình công nghệ đạt được kết quả m o n g m uốn Cấu trú c các hệ thố n g điều khiển tự động các quá trin h công nghệ rất đa dạng, nhưng có th ể phân thành hai mức: mức th ấ p và mức cao Mửc th ấ p là các hệ thố n g điều chỉnh tự động để b ả o đảm m ô i trường cần th iế t cho quy trin h công nghệ MvYc cao là hệ thố n g íự động hoá (fiều khiển quy trìn h công nghệ M ục đích của hệ th ố n g này không chỉ bảo đảm m ô i trường cần

th iế t cho quy trìn h cô n g nghệ mà còn bảo đảm sao cho quy trỉn h công nghệ đ ạ t được ch ấ t lượng tố t hhất (điểu khiển tố i ưu)

T u y là hệ th ố n g điểu khiển cấp th ấ p nhưng các hệ thố n g điều

ch ỉn h tự động đóng vai trò rất quan trọ n g tro n g việc tạ o ra m ô i trường cần th iế t ch o quy tr in h cõng nghệ Nghĩa là nó đóng m ộ t vai trò rất quan trọ n g việc b ả o đảm ch ấ t lượng hoạt động của quy trin h công nghệ N ghiên ciAi hệ thố n g điểu khiển quá trìn h trước hết phải nghiên cứu các hệ th ố n g đ iề u chỉnh này

Trang 4

Đ ể trang b ị cho sinh viên và các kỹ sư công nghệ những kiế n th ứ c

cơ bản về hệ thố n g điểu khiển quá trìn h chúng tô i b iê n soạn cu ố n sách

"Cơ sở tự đ ộ n g đ iề u k h iể n quá t r i n h ” C uốn sách gồm h a i p h ầ n

chính;

P H Ầ N 1 L Ý T H U Y Ế T Đ !Ể U K H IỂn T ự Đ Ộ N G T U Y Ế N T ÍN H i

C h ư ơ n g 1: K h á i q u á t chung về điều khiển

C hư ơ ng 2: Mô tả động học hệ thống

C hư ơ ng 3: Khảo sát tín h ổn đ ịnh của hệ thống đ iểu chỉnh tự động

C hư ơ ng 4: Đánh giá châ^t lượng quá trìn h quá độ

P H Ẩ N 2 H Ệ T H Ố N G Đ IỂ U C H ỈN H T ự Đ Ộ N G C Ô N G N G H IIỆ P

C hư ơ ng 5: Đôì tượng điểu chỉnh công nghiệp

C h ư ơ n g 6: Cảm biến và chuvển đổi đo

C h ư ơ n g 7: T h iế t bị điểu chỉnh

C hư ơ ng 8: Tổng hỢp hệ thông điểu chỉnh tự động

D o thờ i gian biên soạn ngắn và thời lượng có hạn nên m ặc diù có

nhiều c ố gắng, cuốn Cơ sở tự d ộ n g d iề u k h iể n q u á tr ì n h chắc c h ắ n

còn nhiều vấn để cần bổ sung, hoần th iệ n M o n g bạn đọc g ó p ý xây

dựng, m ọi ý kiến x in gửi về địa chỉ;

B ộ m ô n Đ iề u k h iể n tự d ộ n g - Đ ạ i học Bách K h o a H à N ộ i

hoặc C ô n g íy C P Sách Đ ạ i học - D ạ y nghề, 2 5 H à n Thuịỉ/ên,

H à NộL

TÁC GIÀ

Trang 5

T ro n g h o ạ i động của con người bao giờ cũng có m ộ t m ục đích

n h ấ t định Đ ể đạt được m ụ c đích đó của hoạt động, con người bao giờ

cù n g phải đánh giá được k ế t quả của hoạt động và điều khiển các hoạt

đ ộ n g của m in h để đạt được m ục đích để ra N hư vậy bất cứ m ộ t hoạt

đ ộ n g nào đều bao gồm các tác động được chia th à n h ba chức năng

kh á c nhau: chức năng cô n g nghệ, chức năng đo lường - kiểm tra và chức năng điểu khiển Chức năng công nghệ là nhCfrig tác động đáp ứng được vai trò công nghệ của hoạt động Chức năng đo lường -

k iể m tra là đánh giá kết quả hoạt động của công nghệ ChCte năng đo lường - kiể m tra sẽ bảo đảm ch o chức năng <fiều kh iể n tổ chCfc cốc tác

đ ộ n g công nghệ th e o m ộ t trìn h tự n h ấ t đ ịn h để đ ạ t được m ục đích

m o n g m u ố n của hoạt động,

Như vậy, có th ể n ó i, điều khiển là tậ p hỢp tấ t cả các tác động

m ang tín h tổ chức nh ằ m đạt được m ục đích m o n g m u ố n của hoạt động, B ất cứ m ộ t h o ạ t đ ộ n g có m ục đích nào đểu là sự hoà quyện của các tác động với các chửc năng khác nhau; chức năng công nghệ, chức năng đo lường - kiểm tra và chức năng đĩều kh iể n T ro n g đó, chức năng công nghệ là quan trọ n g nhất, bởi vì có chức nâng công nghệ mcrt có nhu cầu vế chức năng đo lường - kiểm tra và chức năng điểu

Trang 6

khiển T u y nhiên nếu th iế u m ộ t tro n g hai chức năng đo lường - kiểm tra hoặc điểu khiển th ì h o ạ t động công nghệ kh ô n g bao giờ đ ạ t được

m ục đích m o n g m uốn

Q uá trin h phát triể n của xã h ộ i liên quan trực liế p đến qiuá trìn h

p h á t triể n hoạt động sản xuất của con người T ừ sơ khai, con n g ư ^ chỉ biết th u nhặt n h ữ ig thực phẩm có sằn tro n g th iê n n h iê n , q u a tnhiều ửiời kỳ p h á t triể n đã x u ấ t h iện công cụ sản xu ấ t từ đổ đá đến đ'ồ cíồng,

đồ sắt Sự xu ấ t h iện cô n g cụ sản xuất iàm nâng cao chức n ă n g công nghệ của hoạt động sản xuất K hi công nghệ sản x u ấ t còn th ấ p thù con người nắm hoàh toàn chức năng đo lường - kiể m tra và (íiềìU Ikhiển hoạt động của công nghệ nghĩa là con người trực tiế p điều k h iể n công nghệ C ông nghệ càng p h á t triể n thì chức nãng của con ngưởi rtrong hoạt động sản xu ấ t càng p hải được nâng cao ĐêVỉ m ộ t lúc nào đ ồ con người không đủ khả năng trực tiế p điểu khiển các h o ạ t đ ộ n g công nghệ, các chức năng này của con người đần dần đưỢc tha y t h ế bằng các hệ th ố n g tự động, b ắ t đầu bằng các th iế t b ị đ o lường tự đ ộ n g , rồi đến các hệ th ố n g điều kh iể n tự động vả ngày nay trở th à n h m ộ t nigành khoa học được gọi là ngành Đ iều khiển học

Đ iều khiển học n ó i chung là khoa học n ghiên cứu quá tr in lh thu thập, xử [ý tín hiệu vể quá trìn h h o ạ t động, trê n cơ sở đó, tạ o r a các tác động điều khiển để quá trìn h hoạt động đạt được m ục đ íc h m o n g

m uốn N hư vậy, Đ iều kh iể n học được chia ra n h iề u lĩn h vực k h á c nhau phụ th u ộ c vào bản c h ế t của hoạt động T ro n g h o ạ t động kiruh Itế có

Đ iều khiển học k in h tế, tro n g hoạt động xã h ộ i c ó Đ iểu khiển họ?c xà

h ộ i, tro n g h o ạ t động sản xu ấ t có Đ iều khiển học kỹ thu ật v v Điểu khiển học kỹ thu ật là khoa học nghiên cứu về quá trìn h th u th ậ p , xử lý tín hiệu và tạo tác động điều khiển các ứ iiế t b ị kỹ thu ật cũng n h u i quy trìn h công nghệ C ơ sở lý thu yết của ngành Đ iểu kh iể n học kp thiuật là

L ý thu yết Đ iều khiển tự động L ý thu yết Đ iều kh iể n tự động n g h iê n cứu trê n phương diện lý th u y ế t các quá trìn h xảy ra tro n g hệ thốíng điểu khiển tự động và tìm các biện pháp để nâng cao ch ấ t lượng c ủ a quá trìn h điều khiển

Trang 7

H ệ th ố n g ctiểii khiến n ó i chung bao gồm hai th à n h phần cơ bản

đồ Ị-hối của n ó được m ô tẳ tro n g hình 1.1

Hình 1.1 Sơ dố khổi hệ thống diều khlển

Đ T Đ K là th iế t bị công nghệ hoặc quy trìn h cô n g nghệ bắt buộc phả; hoạt động th e o đúng m ục đích nhất đ ịnh của h o ạ t động công nghii dưới sự tác động của tác nhân điều khiển u được phát ra từ

C T E K Đại lượng y biểu th ị kết quả hoạt động của Đ T Đ K dưới sự tác độnc: của 11 được gọi là đại lượng cần điểu khiển Đ ạ i lượng z từ bên ngoai tác động lên Đ T Đ K làm cho sự hoạt động của n ó khác với m ục đích m o n g m u ố n được gọi !à nhiễu Sơ khai ban đầu C T Đ K là con

n g ư d và hệ th ố n g điều kh iể n được gọi là hệ th ố n g người điều khiển

h a y hệ thố n g điều khiển bằng tay D o nhu cầu vể ch ấ t lượng của hệ

th ố n3 điểu kh iể n và dựa trê n sự p h á t triể n của kh o a học - kỹ thuật,

c o n người đã c h ế tạ o ra th iế t bị để tha y th ể chức năng C T Đ K của m ình tro n g hệ th ố n g điều khiển T h iế t b ị đóng vai trò C T Đ K của con người tro n g hệ th ố n g đ iều khiển được g ọ i là th iế t b ị điểu kh iể n (TB Đ K ) H ệ

t h ố n j điều kh iể n không có sự tham gia trực tiế p của con ngưdrt như

C T Đ K được g ọ i là hệ th ố n g điểu khiển tự động (Đ K TĐ ) Sơ đồ kh ố i hệ

t h ố n ỉ điều khiển được m ô tả trê n hình 1.2

2

X

Hình 1.2 $0 đ ố khối hệ thống diéu khiển tự động

Trong hệ th ố n g điểu khiển tự động, con người c h ỉ còn nhiệm vụ duự nhất là tạ o ra tín hiệu ch ủ đạo X tác động lên T B Đ K , T B Đ K được

h iể u là m ục đích của h o ạ t động công nghệ và sẽ đ i lu khiển Đ T Đ K

Trang 8

hoạt động the o đúng m ục đích này Như vậy hệ th ố n g Đ K T Đ bao cgồm hai thành phần cơ bản !à Đ T Đ K và T B Đ K , H ệ th ố n g này tổ n tạíi và

h o ạ t động khách quan đ ố i vctì co n người- Đ iề u đ ó c ó nghĩa là đử ng trê n quan điểm của tập hợp các tác động từ bên n g o à i iên hệ tb ố n g (như X hoặc z) đều bắt hệ th ố n g p h ả i hoạt động và được gọi c h u n g là

nhiễu T u y nhiên, cần p h â n loại nhiễu; n hiễu có m ục đích và nihiễu không c ó m ục đích X là n hiễu có mục đích và hệ th ố n g Đ K T Đ phải thực hiện đưỢc m ục đích này của hoạt động, n ó được gọi ià nhiễui đặt taíớc z là nhiễu không có m ục đích, tác động của z làm ch o ho ạ t đ ộ n g của hệ th ố n g lệch k h ỏ i m ục đích m ong m uốn, vì vậy T B Đ K p h ả i !o ạ i bồ được ảnh hưởng của z lồn hệ thống z còn đuợc gọi là nhiễu p h ụ tải

p h á t tín hiệu điều kh iể n th e o m ộ t chương trìn h được đ ịn h sẵn Đ iều khiển bù n hiễu là tín hiệu điểu khiển được p h á t ra kh i c ó tác đ ộ n g của nhiễu T u/cffig hỢp này p h ả i phân thành hai loại: bù n h iễ u đặt tatórc và

bù n hiễu phụ tải K h i có tác động của nhiễu đ ặ t trước X {nhiễu có' mục đích) th ì C T Đ K p h ả i tạo ra tác động điểu kh iể n đ ể Đ T Đ K vận độm g đạt được m ục đích m o n g m uốn: u = f(x) để bảo đảm : y = X T ro n g tru ở n g

hợ p có sự tác động của nhiễu phụ tải z {nhiễu kh ô n g có m ục đícih) thì

C T Đ K p h ả i tạo ra tác động điều khiển để z k h ô n g ảnh hưởng đ ể n sự

vận động c ó mục đích của đ ố i tưcmg: u = f(z) đ ể bảo đảm y *® const Phương thức điểu khiển bù nhiễu bảo đảm ch ấ t iượng điều khiểni cao,

T u y n h iê n , tro n g thực tế, n hất là trong kỹ th u ậ t, kh ô n g th ể xác định được sự tác động của n hiễu z m à ch ỉ ph á t h iệ n ra sự tác động ciâa n ó

kh i sự vận động của Đ T Đ K khòng the o đúng m ục đích m ong m uốn, nghĩa là xu ấ t hiện sự sai lệch giCte tín hiệu chủ đạo X (mục đíclh của điều khiển) với tín hiệu đ o được của đại lượng cần (fiểu k h iln y (stựvận

8

Trang 9

độrg íhưc Ic cúd đối tượnq điếu khicn) T ro n g trường hỢỊj này đế cho

Đ T 3 K vộm ctông theo đúng m ik' đíclì m ong m uón th i phải bứ dụnq

pht^ơng th ứ c <íicu k h iế n th e o bdi lệ c h u = f(e) S â o c h o y = X tr o n g đ ó

G = X - y đ ư ự c g ọ i Ici g i d t r ị S d i l ẹ c h

T ừ bd phifơng tluVc điGu khiẻn như trẽn, tuỳ th e o \itnq mục đích

điểá khiến mà C T Đ K lưa ch ọ n phương thức điểu khiến phù hợp Ví dụ,

để tiéu khiên xã hội th i chú yếu chi sứ dụng phương thức điểu khiến

th e ) cliưcíng trin h và phương thức điều khiến bù nhiễu Nghía là phải ldpđư<íc kế l ì O d c h phát tric n Xd h ộ i thích hợp (điều khiển theo chương

trim } Vd phải chf bdO được sự tác động củâ nhiễu N cu nhiễu cỏ lợi cho

sự ?hát tnẽn của Xd h ộ i (n h iề u c ó m uc dlch) th i p hải tác đ ộ n g đ ể n ó ị r ò

th à ih lìiộn thực (bù nhiễu đặt trước), còn nếu nhiễu có hại cho sự phát

tr iể i củd xã h ộ i (nhiều phi,i tải) thi phái có tác động để triệ t tiêu sự ảnh hưòìg củd nó lên mục đích phát ĩriế n của xã hội (bù nhiẻu phụ tải)

T r o ig kỹ thu ảt th i cơ bản sử dung phương thức điểu khiển theo sai

lệc^ bới \JÌ hệ thố n g điểu khiển trong kỹ thu ật luôn luôn chịu tác động

cùa rát nhiểu nhiễu phụ tải Phản lớn các nhiễu p h ụ tải này là không xác đ ịnh được vị vậy C T Đ K phải luôn !uỏn theo dỗi hành vi của Đ T Đ K

và ạo Td t d C động điểu khiến khi phát hiện sự vận động của Đ T Đ K khở ig theo đúng mục đích Sơ đổ khối củd hệ th ố n g điểu khiển tự độn^ cóng n ghiệp cíược m ô tả trên hinh 1.3

ĐTĐK

Hình 1.3 So đố khối hệ thống điểu khiển fự động công nghiệp

T B Đ K tạo ra tác đ ộ n g điều khiển u = f(e) bảo đảm sao cho y luôn luỏr bằng X không phụ th u ộ c vào đặc điếm hệ th ố n g ch ịu tác động của

X h)ặc của z T ro n g thực tế, hệ th ố n g luòn luôn c h ịu tác động của nhicu, vì vậy nó luôn liiò n vận động Đẻ’ nghiên cifu m ộ t hệ thố n g như vậybằng lý thu yết là m ộ t bài toán hết sức phức tạp D o đó, khi nghiên cCft.1 khảo sát hệ tlìố n g bằng lý thuyết chỉ nghiên cửu cho tifn g tác

9CSTDKg’WNH;^

Trang 10

động riêng biệt và xem các tác động khác không tồ n tại T ro n g tnườíng

hợp này hệ thố n g sẽ tồ n tại ờ m ộ t tro n g hai trạ n g th á i: trạ n g th á i x<ác

lập (hay còn gọi là trạng th á i tĩnh) và trạng th á i quá độ (hay còn g ọ ii là trạng thái động) T rạng th á i xác lập là trạ n g thái hệ thố n g k h ô n g u/ận động, các thông tin tro n g hệ thống không tha y đ ổ i trạng thái n à y ítồn tại khi hệ thố n g chưa ch ịu tác động của nhiễu hay quá trìn h điều Ikhiiển

đả kết thúc T rạ n g thái quá độ là sự vận động của hệ th ố n g khi c ó 'tácđộng của nhiễu

X

ĐTĐK

Hình 1.4 Sơ dổ khỗi hệ thống điếu khiển chịu tá c dộng của X

X ét trạng thái của hệ thố n g khi chịu tác động của nhiễu đặt triước

X có sơ đồ kh ố i được m ô tả trên hình 1.4 Đ ồ th ị m ô tả sự thaiy >đổi trạng thái của hệ thố n g trước và sau khi có tác đ ộ n g của X được b iể u diễn trên h inh 1.5 K h i chưa có sự tác động của X th ì hệ th ố n g à trạ n g

thái xác lập, tín hiệu đại lượng cần điều khiển k h ô n g tha y đổi, Tiừtthcrt điểm 0, khi có tác động của X, trạng thái cân bằng của hệ thố n g b ị ]phá

vỡ, hệ thố n g chuyển từ trạ n g thái cân bằng sang trạng thái quiá độ

T B Đ K íạo tác động điểu khiển bắt Đ T Đ K phải vận động để giá ttrị đại lượng cần điểu khiển y tha y đổi tiến tới bằng giá tr ị chủ đạo X K h ii hệ thố n g đạt đến trạng thái cân bằng mới th ì quá trìn h quá độ kết thiúc-

10

Trang 11

K h i hệ th ò n g ch ịu tác động của nhiễu phụ tải z có sơ đồ khối được

m ỏ tả trên hình 1.6a và đổ th ị biểu diễn sự thay đổi trạng thái củd nó được m ô tả trên h ìn h 1.6b Từ thời điếm 0 trở về trước chưa có tác

đ ộ n g của z nên hệ th ố n g ở trạng thái cản bằng, Từ thời điểm 0, hệ

th ố n g ch ịu tác động của nhiễu z, trạng thái cân bằng cíia nó bị phá vỡ

G iá trị sai lệch khác không, th iế t bị điểu khiển tự động tạo tác động lên

đ ố i tượng để đifa hệ thống trở về trạng thái cân bằng ban đầu K h i hệ

th ố n g trở về trạng th á i ban đầu thì quá trình điều khiển kết thúc

Trư àc hết ta p h ả i n ó i đến khái niệm điều ch ỉn h C ó th ể n ó i <fiều

cK ỉnh là khái niệm h ẹ p của điểu khiển Mục đích của điều chỉnh là giữ

c h o m ộ t th ô n g số n à o đ ỏ c ố đ ịn h hay th a y đ ổ i the o m ộ t nhu cầu cần

th iế t N hư vậy, hệ th ố n g điểu c h ỉn h tự động c h ỉ có m ộ t đại lượng cần

n

Trang 12

điếu c h in h H ệ thống điổu k h iể n có th ể có m ột hoặc nhiều đại lii’c'ing cần điểu ch ỉn h Danh từ điểu chỉnh, trong phạm vi cuốn sách này có thể tha y bằng danh từ điều khiến T ro n g phần này c h í phèn lo ạ i các hệ

th ố n g điểu chính tự động C ó rất nhiổu phương p h á p để phân loại hệ

th ô n g đ iề ii chính tự động, ví dụ la gọi hệ thống điểu c h in h n h iệ t độ hê

th ố n g điổu c h ín h áp siiất, hệ thống điẽu chính tốc đ ộ v.v là phân lioại

th e o đại lượng cần điều chính- Nếu phân loại theo trạ n g th á i xác lập

th ì phân thành hệ thố n g cỏ sai lệch tĩnh và hệ th ô n g kh ô n g có sai l('ệch tĩn h , th e o trạng thái quá độ phân thành hổ th ố n g dao động và hệ

th ố n g không dao động v v Tuy nhiên, để nghiên cửii hệ th ố n g tirê n phưcms diện lý thuyết ta phân loại hệ thố n g theo đặc tín h m ô h iìn h toán học của nó, Với cách phán loại này hệ thống đ iểu c h ỉn h tự đõộng được phân thà n h hai loại: hệ thống tuyến tính và hệ th ố n g p h i tuỊyến tính H ệ thống mà tấ t cả các phần tử của nỏ đểu là tuyến tín h đưỢc gọi

là hệ thố n g tuyến tính N ếu trong cấii trúc của hệ th ố n g tổ n tạ i plhần

tử p h i tuyến tín h thì hệ th ố n g đu'Ợc gọi là hệ phi tuyến tín h D o đặc thù tuyến tính và p h i tuyến rất khác nhau vi vậy tồn tại lý thu yết điểu khìiển

hệ tuyến tính và lý thu yết điểu khiển hệ p h i tuyến tính C ấu trúc hệ phi tuyến đưỢc phân thành hai thành phần: thành phần tuyến tính và thiành phần p h i tuyến tính Lý thu yết hệ phi tuyến tinh cũng được phát tiriể n trê n cơ sở tý thuyết hệ tuyến tính

T h e o tính chất truyền tín hiệu, hệ tuyến tính được phân thành hai loại: hệ thố n g tuyến tính liên tục và hệ thố n g tu yế n tín h gián đ o ạ n

T ro n g hệ thố n g tuyến lin h liỗn tục, Tín hiệu được tru yể n đ i liên tục tro n g tấ t cả các m ất xích của nó Nếu tại m ộ t m ắt x íc h nào đ ó tín Hiiệu không được truyền đi liê n tục thì hệ thống được p h â n th à n h hệ cgián đoạn L ý thu yết điều khiển hệ tuyến tính đưỢc p h â n th à n h hai loạii: lý

th u yế t điểu khiển hệ tuyên tính liên tục và lý th u y ế t điểu khiểni hệ tuyến tính xung - số C ếu trúc hệ xung số được phân thành hai thà n h phần; th in h phần xử lý tín hiệu liên tục và thà n h phần cgián đoạn L ý thu yết hệ xung - số được phát triế n trê n cơ sở lý thuyếlt hệ liẻn tục

Trang 13

Dựd trôn tin lì chcit thu thập, xử Iv tín hiệu và đặc tính tạ o rd tín hiệ đidu chinh mò hệ thố n g đ ic ii ch in ti tỊí động đifỢc phần thả n h hai lod' hộ thố n g điểu chính thô n g thifờng và liộ th ố n g điều chính đặc

biệ- \ [ệ thố n g điều chính thõng thường là hộ th ố n g mà cáii trú c và

thõ.g số cúd th iế t bị điGU chinh khóng thay đ ố i tro n g SUÔI quả trìn h iàrrviộc H ệ thố n g thô n g thường được sứ dụng để điều chính các đối tượig có ih ô n g tin biổt đầy đii Vci tin h chất của đ ố i tifợng không thay đổi rong quá trìn h làm việc H ệ thố n g đặc biệt lồ hệ thố n g mã cấu trúc hoặc th ô n g số cúâ th iế t bị điều chình có thế tự thay đổi tro n g qiiá trìn làni việc đc đ ạ t được chất lượng điều ch ỉn h m ong m u ố n H ệ thốig đặc biệt được sứ dụng đế điểu chỉnh các đ ố i tượng mã th ô n g tin biếtchưa đầy đủ hoặc tinh chất của đối tượng tha y đ ổ i tro n g quá trìn h ựậnđộng Lv th u yế t hệ thố n g đặc biệt được p h á t triể n trê n cơ sở lý

thuxất h ệ t h ố n g th ò n g th ư ở n g

N hư vậy lý th u y ế t điểu khiển W động được phân thành b ố n phần;

lý tiuyết hệ tuyến tín h iiên tục thông thường, lý th u yế t hệ tuyến tính xurv - số, lý th u yế t hệ p h i tuyến tính và lý th u yế t hệ đặc biệt Lý thuv3’t điểu khiển hệ thố n g th ô n g thường là phần lý thu yết cơ bản nhất củaLý thuyết Đ iể u khiển tự động C uốn sách này đi sâu vể [ý thu yết

đ iề i khiến hệ th ố n g tuyến Íính iiên tục thông thường

Các hệ th ố n g tuyến tín h iiẽn tục thô n g thưértig (H T L T ) được phân ihàih hai loại; hệ th ố n g hớ {H T H ) và hệ thố n g kín (H TK), sơ đ ồ phân loạicủa H T L T đưỢc m ô tả trê n hình 1,7

Kìnhl 7 So đổ phãn loại hệ thống đléu khiển tuyến tính liên tục thông ttiưdng

13

Trang 14

H ệ th ố n g hở là hệ thố n g mà giá trị đại lượng cần điều klhiển không được sử dụng tro n g quá trìn h h inh thà n h tác động đ iểu khiiển

T h e o cấu trúc và phương thức điều khiển, hệ th ố n g hở được p>hân thành hệ thố n g điều khiển theo chương trìn h (H C T ) và hệ th ố n g 'điều khiển bù ỉih iễ u (HBN)

Sơ đố kh ố i hệ thố n g điểu khiển theo chương trìn h được m ô tả trên hình 1.8 T ín hiệu tác động điều

ĐTOK

Hình 1.8 Sơ d ổ khổi hộ thống diểu khiển chương trình

khiến được p h á t theo chương trình

đ ịn h sẵn tro n g T B Đ K sao cho đối

tượng điểu khiển vận đ ộ n g theo

đúng chưcfrỉg trìn h này N hư vậy

T B Đ K chỉ việc p h á t tín hiệu điểu

khiển th e o chương trin h này mà không cần quan tâ m đến sự vậ n c5ộng của đ ố i Đ T Đ K H ệ th ố n g điều khiển này sử dụng phương thức điều khiển theo chương trin h

Sơ đồ kh ố i hệ th ố n g điều khiển bù n h iễ u được m ô tả trẽ n Ihinh 1.9 H ìn h 1.9a là sơ đổ k h ố i của hệ thống điều kh iể n bù nhiễu phiụ tải

z Mục đích của điều kh iể n là giữ cho đại lượng cần đ iều khiển y kh ô n g thay đổi khi có tác động của z H ệ thố n g này cò n được gọi là h ệ th ố n g điều khiển bất biến u = f(z} bảo đảm sao cho y = co n st Sơ đổ h ệ th ố n g điều khiển bù nhiễu đ ặ t trước được m ô tả trê n h ln h 1 9 b T h iế t bị điểu khiển tạo ra tác động đ iều khiển u theo tác động của X; y = f(x) để: bảo đảm sao cho y = X.

Hình 1.9 So dổ khối hộ thống điểu khiển

a ) Bù nhiễu phụ tài; b) Bù nhiễu đột trưdc

14

Trang 15

l ỉ ệ thống đieu k h iể n bù n h iễ u còn được gọi là hệ th ố n g điều khiển tru y ể n thẳng Lfu điểm của các hệ thống điểu kh iể n này là tốc độ tác

đ ộ n g n h a n h vì tác động điểu khiến hình thành ngay kh i có nhiễu, do vậy c h ấ t liíợng điểu kh iể n cao T uy nhiên, các hệ th ố n g bù nhiễu trong

cô n g n g h iệ p ít được sử dụng vi phần lớn các nhiễu phụ tải trong công

n g h iệ p khóng đo được, đổng thời do khi điéu kh iể n không quan tâm đến kết qiiả của điều khiển nên không thể bảo đảm được đầy đủ chất ượng m o n g m uốn của quá trìn h điểu khiển

H ệ th ố n g điều khiển được sử dụng rộng rã i tro n g công nghiệp là

hệ th ố n g kín Đ â y là hệ th ố n g m à giá tr ị đại lượng cần điều khiển được

sử dụng tro n g quá trin h hình th à n h tác động điều khiển u Phương thức

điều kh iể n ở đèy là phương thức điểu khiển th e o sai lệch m à sơ đồ khối

của n ó được m ô tả trê n hình 1 1 0 D o tác động điều kh iể n được hình

th à n h ngay sau kh i có giá trị sai lệch giCte tín hiệu chủ đạo v/à tín hiệu thực của đại lượng cần điều khiển, vi vậy n ó bảo đầm ch o giá tr ị đại ượng cần điều khiển y lu ô n lu ô n bằng tín hiệu chủ đạo X, khòng phụ

th u ộ c vào sự tác động của X hay z

đích của H Đ O là giữ c h o đại lượng cần điều c h ỉn h y ồ n đ ịn h ở m ột giá

tr ị n h ấ t đ ịn h không đổi X => const T ro n g H C T giá tr ị ch ủ đạo X thay đổi th e o m ộ t chương trìn h cần th iế t và hệ th ố n g điều kh iể n phải bảo đảm sao ch o y p h ả i chạy bám the o chương trìn h X V ớ i H T D bài toán điều kh iể n phức tạp hơn T ro n g hệ thống này, tín h iệ u chủ đạo không biết trước M ục đích của điểu kh iể n sao cho Đ T Đ K bám the o m ột đại lưgmg đích tồ n tại khách quan nhưng có th ể xác đ ịn h được thông qua

m ột hệ th ố n g th iế t b ị đ o (TBĐ ) L ấ y ví dụ, hệ th ố n g điều khiển pháo

15

Trang 16

cao xạ phẳi bảo đảm sao cho nòng pháo bám th e o m áy bay ờ m ộ 't cự

ly nhất đ ịn h nào đỏ để k h i phát hoả viên đạn nh ắ m đúng m áy b a y Sơ

đồ kh ố i của H T D được m ô tà trên hinh 1 1 1 T ro n g hệ thố n g iđìềukhiển pháo cao xạ, đại lượng đích ià m áy bay T B Đ là hệ th ố n g ra d a r

để xác đ ịnh phương vị của mảy bay Đ ố i tượng điều khiến là hệ th iò n gpháo cao xạ T h iế t bị điều khiển phải bảo đảm sao cho p h á o p hải tbámtheo m áy bay với cự ly cần th iế t để bắn trúng m ục tiêu

Đ ại lương đích

HCT

Hỉnh 1.11 So đố khối hệ thống diếu khiển ỉự động theo dõi

Các hệ thố n g điều ch ỉn h đặc biệt (HĐB) lã sự p h á t triế n c ủ a Lý thuyết Đ iều khiển tự động nhằm nâng cao ch ấ t lưcừig củd quá ttrinh điểu khiển Các hệ th ố n g đặc biệt được chia th à n h ba loại; hệ th ố n g điều khiển cực trị (H C T) hệ thống ti/ chỉnh (H TC ) và hệ th ố n g t ố i ưii (H TU ) mà sơ đổ được m ô tả trên

hình 1 1 2 H ệ thố n g đ iều khiển

cực trị được sử dụng khi Đ T Đ K có

cực trị và yêu cầu đại lượng cần

điểu khiển luôn luôn tồ n tại ớ

điếm cực trị, Sơ đồ k h ố i của hệ

thố n g điểu khiển cực trị được mô

tả trên hình 1 1 3 H ệ th ố n g này

ngoài cấu trúc của hệ thống

thông thường gốm hai thà n h phần là T B Đ K và Đ T Đ K còn có tthêm thành phần thử ba là th iế t bị tìm cực trị (TCT) Chức năng của thiiết bị

T C T !à bảo đảm cho tin hiệu chủ đạo X luôn luôn tồ n tại à điếm c iụ t trị

của đối tượng D o đó, T B Đ K bảo đảm cho trạng thái của đối tiượng

luôn iuòn tồ n tại ở cực trị.

Hình 1.12 So đổ phân loợl hệ thiống

điểu chỉnh d ặc biệt

Hình 1.13 Sa đó khối hộ thống diểu khiển tự dộng kín

1( '

Trang 17

Bước phát triể n tiế p theo cúd Lý thuyết Đ iều khiến tự động là sử dụng hệ thố n g tự ch in h đ ịnh th ó n g số hoặc cấu trúc của T B Đ K Sơ đổ

k tó i của hệ ĩh ố n g tự ch ỉn h định được m ô tả trê n hình 1 1 4 N goài cấu

tr ic như hệ th ố n g th ô n g thưởng, tro n g hệ thố n g T C Đ còn có thêm thánh phần thứ ba là th iế t bị tư chình đ ịnh (TTC) T h iế t bị tự chình thu tháp tất cả các th ô n g tin cần th iế t về hệ thống T ừ những thô n g tin thu thảp được nó sẽ p h á i hiện ra nhcmg sự thay đổi tro n g hệ thố n g và tiến hành nhCfng sự thd y đ ổ i cẩn th iế t vể cấu trúc hoặc thô n g số của T B Đ C bẳD đảm sao ch o kết quả điều khiển đạt được m ục đích m ong m uốn

Hình 1.14 $ợ khối hệ thống điêu khiển tự dộng kín

H ệ thố n g điều khiển tối ưu là bước phát triể n cao nhất của Lý thuyết Đ iều kiẩn tự động Sơ đồ k h ố i cấu trúc của nó được m ô tả trên

hìr.h 1 1 5 T h iế t b ị điều khịển à đây là T B Đ K tố i ưu (TBĐ KTƯ ) Dựa

trẽn thuật toán tố i ưu và thô n g tin nhận được về hệ th ố n g , T B Đ K T Ứ

sẽ xử lý và tạ o ra tác động điều khiển cần th iế t để bảo đảm cho quá trình điểu khiển đạt được chỉ tiêu tố i ưu m ong m uốn

Trang 18

kiện giá trị đại lượng cần điều khiến k h ò n g thay đ ố i X = const (H fi> 0 )

vã tác động điểu khiển bảo đảm giá trị đại lượng cần điểu kh iế n V t

đ ố i tr o n g v iin g lã n c ậ n c ủ a X t h i n h iề u h ệ t h ố n g t r o n g c ô n g n g h i ệ p c ó

th ế xem là luyến tính (thực chất là hệ tuyến tín h hoá)

T ro n g phần nòy, ta x é t m ộ t ví dụ cụ th ế !à hệ th ố n g điều ch ỉn lh lự động tốc độ động cơ điện m ộ t chiểu kích từ độc lập D ộng cơ đ iện jm ộ t chiểu là th iế t bị chuyển đ ổ i năng lượng điện m ộ l chiểu thà n h măng lượng cơ học của chuyển động quay C ấu tạo của n ó gồm hai p h ầ n :

ro to và stato R oto hay cò n gọi !à phần ứng của động cơ gồm các V'òng clâv gắn với cãc tha n h g ó p của cổ g ó p và ch ổ i th a n để chuyến m iạch điện từ vòng dây này sang vòng dây khác khi ro to quay S tato tủ d động cơ có hai cuộn dây được n ố i với nguồn điện m ộ t chiếu tạ o nẽin từ trường m ộ t chiều cua m ạch stato Dựa vào m ố i tương quan giữa iro to

và btato mà động cơ được phân thành

ba loại: động cơ điện m ộ t chiểu kích

từ độc lập, động cơ đ iện m ột chiểu

kích từ song song và động cơ điện

m ộ t ctũều kích từ n ố i tiếp

T ro n g hệ thố n g đĩểu khiển mà ta

khảo sát đối tLÍỢng điểu kh iể n là động

cơ điện m ộ t chiéu kích từ độc lập nguyén lý cđu tọ o động c<0

từ và nguốn điện phần ứng độc lập

nhau Sơ đổ đặc trưng nguyên lý cấu tạ o của động cơ điện m ộ t cíniểu kích từ độc lập được m ô tả trê n h inh 1 1 6 S ta to của động cơ được nối với nguồn điện kích từ U |„ lạ o nên từ Irường m ộ t chiều K h i ro to của động cơ được n ố i với n g u ồ n điện m ộ t chiéu u ih ì v ò n g dây có thidnh

g ó p tiế p xúc với ch ố i th a n sẽ có dòng đ iện chạy qua lạ o th à n h từ

trường ro to tác động với từ trường stato làm quay ro to , R o ío quay liên tục do các tha n h góp luân p h iê n nhau tiế p xúc với ch ổ i than để cấp điện cho các vòng dây k ế tiế p nhau tro n g ro to T u y n h iê n ro to miuôn

Trang 19

l ị U d v c ĩư ơ c t h ì m o m c n đ i ê n t ừ g iữ a r o t o v à s t a t o Ị> h ả i t h o n g đ iíỢ c

m o m ,m cơ học M đật lòn ro to tủ a động cơ 0 trạng thdi xác lộp, khi

đ ộ n g cơ quay vỡi tốc độ khống (.ĩổi N(, ditói tác động củd điện áp phần vrtig Ur; thì trang thái cúd động cơ được m ò tá bang phifcfng trình:

Uq = R.l,) + K| <!>.No

T ro n'3

đó-+ R Id điện trớ phdn ífng của động cơ:

+ 1„ Iđ cường độ dòng điện chạy trong ro to cúa đ ộ n g cơ;

+ <1> là cường độ từ trường stato do nguổn điện kích từ U|^, tạo nên-,-t- K| là hệ bố tý lệ

Q uá trin h chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng cơ học của chuyến động quay được m ô tả bằng phương trin h căn bằng điện cơ :

K.> = M

T ro n g đó Kv là hệ số tỷ lệ

Đ ố i tượng điểu ch ỉn h là động cơ điện m ộ t chiều kích tử độc lập (thực tế khòng xét riêng động cơ mà xét động cơ nằm tro n g hệ truyền động), đại lượng cần điều ch in h là tốc độ cúa động cơ T ố c độ của

đ ộ n g cơ phụ thuộc vào ba tác động từ bên ngoài !ên động cơ là điện

á p đ ặt Vdo p h ầ n ứng động cơ u điện á p đật vào m ạch kích tử động cơ

U^, và m om en cơ học đật lèn ro to của động cơ M N hư vậy, đc điều

c h ỉn h tố c đ ộ đ ộ n g c ơ c ó t h ể sử d ụ n g tá c đ ộ n g đ iề u k h iể n là đ iệ n á p đ ặ t

vào phẩn ífng hoặc điện áp đ ặ t vào m ạch kích từ của động cơ Tuy

n h iê n , tro n g th i/c tế tác đ ộ n g điều khiến được sử dụng nhiểu nhất là

th a y đổi điện áp đật ưào phẩn ífng cua động cơ

Đ ể điều khiển được tố c đ ộ của động cơ phải tha y đ ổ i được giá trị

đ iệ n áp m ột chiểu cấp ch o m ạch phần ửng của động cơ C ó ba phưcỉng pháp để thay đổi giá trị điện áp m ộ t chiều là; sử dụng máy

p h á t điện m ộ t chiều, sử dụng m áy điện khuếch đại từ trường ngang và [ĩiạch chỉnh lu ll điểu khiển dùng thyristor N hư vậy có ba hệ thố n g điểu

19

Trang 20

khiển tốc độ động cơ đ iện m ộ t chiều là; hệ th ố n g m áy p h á t đíện rn ộ t chiểu - động cơ (M |^ - D), hệ thố n g m áy điện khuếch đại - độriỊg cơ {Mko - D) và hệ Ih ố n g th y ris to r động cơ {T - D) ớ đây ta chỉ xé it hệ Mpí- - D M áy phát (fiện là th iế t bị chuyển năng lượng cơ học th à n h nãng lượng điện có sơ đ ồ đặc trưng nguyên lý cấu tạ o được m ô tả trê n hình 1.17.

Hình 1.17 So dổ độc trung cCua

m áy phát điện một chiều

Cấu tạo của m áy p h á t điện

gồm hai thà n h phần: ro to và stato

R oto có cấu tạ o là các cuộn dây

được gắn với các th a n h g ó p tạo

thành cổ góp với chổi th a n để lấy

điện áp phát ra S tato có cấu tạo

hai cuộn dây được n ố i với điện áp

kích ,từ U|„ tạo thành từ trường

m ộ í chiểu R oto được quay với tốc

độ không đổi N, dưới tác động của từ trường stato tro n g ro to xu ấ t hiện điện áp cảm ứng được tín h theo công thức:

E = K.CD.N

T ro n g đó:

+ K là hệ số tỷ lệ:

+ cí> là cưcmg độ từ trường của stato do điện áp kích từ U|., tạo n ê n

N hư vậy, khi tố c độ quay của ro to kh ô n g tha y đ ổ i thì điện áp phát

ra E có th ể tha y đổi bằng cách tha y đ ổ i í iệ n áp kích từ Uk,

Sơ đổ nguyên !ý cấu tạo của hệ th ố n g điều khiển tố c độ độnig cơ điện m ộ t chiều kích từ đ ộ c lập hệ Moc - D được m ô tả trẽ n h in h 1 -1 8

P hát tốc FT được sử dụng để đ o tốc độ của động cơ D Biếm trở

Rq phát tín hiệu chủ đạo X, biến trở để hiệu c h ỉn h tương th ích giữa tín hiệu tố c độ đo được y và tín hiệu chủ đạo X K huếch đại th u ậ t toán

K T ị là bộ so sánh tín h iệu chủ đạo X vcfi tín hiệu đ o được của đại Kượng cần điều khiển y T ín h iệu ra của nó ty lệ với giá tr ị sai lệch e » X - y

20

Trang 21

Khuếch đại thuật toán KTj là kh ố i chức năng đế tạ o ra tín hiệu điểu kh.ên LI; theo công thức :

LI^I - K e+ — íe.dt + u„

ví dụ X > y th i trạng thái cân bằng của hệ th ố n g bị phá vỡ, e > 0, tín

21

Trang 22

hiệu điểu khiển u , i tăng lẻn, dòng điện qua T tãng lẽn ỉàm tầ n g đ iệ n áp kích từ Uki của m áy phát Điện áp cấp cho động cơ tăng lê n làm ch o tốc độ củd động cơ tăng lên H ệ thố n g sẽ đạt đến trạ n g thái cân biăng khi y trở lại bằng X , nghía là động cơ quay với tốc đ ộ cấn th iế t- T r ong trường hợp X < y th i sự vận động của hệ thố n g th e o c h i ề u ngược lại Nghĩa là giá trị sai lệch e < 0 làm cho Ud giẩm xu ố n g dẫn đến Uk, gi>ảm Điện áp cấp cho động cơ giảm xuống, vi vậy tố c đ ộ quay cúa đ ộ n g cơ giảm H ệ t h ố n g sỗ đạt đến trạng thái xác lập khi y = X-

T ừ nhủtìg phân tích trẽ n đây có thể nhận thấ y rằng m ộ t hệ thiổng điổu khiển gồm nhiểu phần tử liên kết lại với nhau H ệ th ố n g {điểu khiển tốc độ động cơ đ iện m ộ t chiều kích từ độc lậ p hệ M - D g ồ m 6

phần tử ià ; kh ố i so sánh (SS), khối chức năng (KC N ), kh ố i khuếch đại chấp hành (KC), m áy p h á t điện m ộ t chiểu (M) động cơ điện m ộ t c h iể u (D) và phát tố c đo tốc độ động cơ (FT) Sơ đồ k h ố i của hệ th ố n g đ iề u khiển được m ó tả trê n h in h 1 1 9 Đ ộng cơ D là đ ố i tượng đ iều k h iể n

cóng nghệ với tốc độ động cơ n lả thông số công nghệ cần đ iểu khiiển

Đ iện áp cấp cho động cơ u tà tác động điều khiến c õ n g ng h ệ Đ ế tihay đổi tác động công nghệ tro n g hệ thống sử dụng th iế t bị c h ấ p hàinh

T ro n g hệ th ố n g này khuếch đại chấp hành KC là m á y p h á t đ iện im ột chiều N hư vậy trê n quan điểm lý ứ iuyết về hệ th ố n g điểu kh iể n tỉ^inh bày trê n đây đối tượng điểu khiển sẽ bao gồm th iế t b ị chấp hà n h , đ ố i tượng đléu khiển công nghệ và th iế t bị đo th ô n g số cóng nghệ (Còn

th iế t bị điểu khiển là kh ố i ch ấ p

hành-Hình 1.19 So đổ khối hệ thổng điéu khiển tốc độ

dộng co điện một chiéu hộ M - D

1.4 N H IỆ M VỤ C Ủ A LÝ THUYẾT ĐIỂU K H IỂ N T ự D Ộ N G

L ý thu yết điều khiển bảo đảm nghiên cứu hệ th ố n g điều kh iể n tirên phương diện lý thuyết N ó có hâi chức năng cơ bản là tố n g h ợ p lý

22

Trang 23

thuv'St hệ th ố n g điềi; khiển và phân tich chấ! iượng hệ thống Nhiệm

v ụ t ổ n g hỢỊ3 lỹ th u y ế t h ệ th ố n g đ iề u k h iế n lã p h ả i \ â ỵ d ự n g được m ô

hinhi 1c:»ãn học cuơ hệ th ố n g đidu khiển Dế thực hiện được nhiệm VỊ!

t ổ n g hỢ].' h ệ th ố n g , tr ư ớ t h ế l p h ả i n g h ié n cử u c á c đ ặ c tín h c ú d đ ố i

tượng đicu kh iế n m<j m ục đích cuối ciing lò xác đ ịn h m ó tả loón học curt đ ố i tưỢng điếu khiển V iệ c xác định m ỏ tả toá n học của đối tượng điổu kh iể n !à bài toán hết sức phức tạ p vã có th ế thực hiện bằng nhiều phif'Cftig p h á p khác nhau Iro n g đó phiiơ ng pháp được sứ dụng nhiều

n h ấ t !à xác đ ịn h m ô tả tocin học riêng biệt củd th iế t bị cóng nghệ, củd

th iế t b ị chấp hành của th iế t bị đ o thông số cóng nghệ T rê n cơ sở các kết quả n g h iên cửu riê n g biệt nàv mà xác đ ịn h m ô tả toá n học của

đ ố i tượng điều khiển

Sciu kh i xác đ ịn h điíỢc m ô tả toán học ci’ia đối tượng điều khiển thì tiế n hành c h ọ n Ihuậl toá n điểu khiển dựa trên m õ tả toán học của

Đ T Đ K và yêu cầu về chất lượng của hệ thống điểu khiển Nghĩa là phải xác đ ịn h m ô tả toán học của th iế t bị điều kh iể n cần th iế t C u ố i cùng là xác đ ịn h m ô tả toãn học của hệ th ố n g điều kh iể n dựa trê n các m ò hình

to á n học của Đ T Đ K , của T B D K và m ối liên kết giửa chúng Như vậy tro n g p h ầ n n à y chủ yếu nghiên cứu các phương p h á p xác định m ô tả

ĩo á n h ọ c của hệ thống điều khiển

N h iệ m vại tiếp the o của L ý th u yế t Đ iều kh iể n tự động là đánh giá

c h ấ t lượng của hệ th ố n g dựa trê n m ô h in h toá n học của hệ ữiống vite

x â y dựng được Mục đích của việc đánh giá này là p h ả i kết luận được khả năng sử dụng hệ th ố n g tro n g thực tế- K hả năng này được đánh giá dựa trê n điều kiện cần th iế t và điểu kiện đầy đủ để hệ th ố n g có th ể sử dụng Đ ieu kiệ n cần th iế t để hệ th ố n g điều kh iể n c ó thể sử dụng đưỢc tro n g thực tế là phải ổ n đ ín h , nghĩa là trạng th á i của hệ th ố n g p h ả i trở

về xác lập sau khi n ó bị phá vỡ d o tác động của nhiễu N hư vậy, trong

p h ầ n này đ i sâu nghiên cứu các phương p h á p để đánh giá tín h ổ n đ ịn h cùa hộ th ố n g dựa trê n m õ hìn h toá n học của n ó và ứng dụng các phương p h á p này vào điều kiện cụ thể Nếu kết quả p h â n tích kết luận

hệ th ố n g kh ô n g ổn đ ịn h ứìi p h ả i xây dựng lại th u ậ t toá n điều khiển vồ

23

Trang 24

p hải khảo sát lại khả năng ổn đ ịn h của hệ thống Bước đầu tiê n kihảo sát chất lượng chỉ kết th ú c khi đạt được điều kiện hệ thố n g điểu k h iể n

ổn định

O n đ ịn h m ới là điều kiện cần th iế t để hệ th ố n g có th ể sử diụng tro n g thực tế Đ iều kiện đầy đủ để hệ thố n g có th ể sử dụng là c h ấ t ìượng c ủ a q u á trìn h điều khiển phải đ á p ứ n g được y ê u c ầ u c ủ a Ciông

nghệ N hư vậy bước tiế p th e o là phải đánh giá được ch ấ t lượng của iquá trìn h điều khiển Đ ể thực h iện nhiệm vụ này trước h ế t p hải nghiên cứu các chì tiêu chất lượng của quá trìn h điểu khiển T ấ t n h iê n các chì 'tiêu, này phải d o cóng nghệ yêu cầu T iế p th e o là p h ả i nghiên cứu các phương pháp để đánh giá ch ấ t lượng quá trìn h điều khiển dựa trê n mô

tả toán học của hệ th ố n g và các chỉ tiêu chất lượng cẩn thiết Đ ánh giá chất lượng của quá trìn h điều khiển chỉ là m ộ t vế của bài toán, còm vế thử hai của nó )à p hải n ghiên cửu các phương p h á p để bảo đảm đĩược chất lượng quá trin h điểu khiển m ong m uốn H ệ th ố n g điều khiển chỉ

có th ể ứng dụng tro n g thực tế khi nó đáp ứng được các yêu cầu vể c h ấ t lượng của quá trin h điều khiển

T ó m lại nhiệm vụ của L ý thu yết Đ iểu khiển tự đ ộ n g bao gồm :+ N ghiên cứu các phương pháp xây dựng m ô tả toán học củai hệ thố n g điều khiển tự động

+ N ghiên cứu các phương pháp khảo sát chấí lượng của hệ thiống điểu khiển tự động bao gồm khảo sát ổn đ ịnh và kh ả o sát ch ấ t lưíỢng quá trìn h điều khiển

24

Trang 25

đ ộ n g p h ầ n đ ầu X được Tín hiệu VQO

gọi lá tín hiệu ra cúa p h ầ n ^

tứ và được ký hiệu y Đ ế

n g h iê n ciíu quá trình vận

động cúd hộ thố ng, trước hết phải nghiên cứu các đặc tính cơ bán của phần tứ, T rê n cơ sớ nghiên cứu này cho phép ta tốn g hợp được tẩ t cả các đặc tính cúa hệ thố ng M ô hinh phần tử được m ô tả trên hình 2.1

M ỗ i p h ầ n tử có hai đặc tín h cơ bản là đặc tính tĩn h và đặc tính động H a i đặc tính này biểu d iễ n hai trạng thái của n ó là trạng thái tĩnh

và trạng thá i động học

2.1.1 Đ ặ c tính tĩnh củ a phần từ

Đặc tính tĩnh m ô tả Irạ n g thá i xác lập của phần tử- Dựa vào đặc tín h tĩn h mà các phần tử tuyến tín h được chia th à n h bốn loại: Phẩn tử nguyên hàm , phần tử tích p h â n , p h ầ n tử vi phân và phần tử trễ

Trang 26

Phần tử vi phân là các phần tử tro n g quá trìn h vận động tín hiệu

ra tỷ lệ vctì đạo hàm của tín hiệu vào N hư vậy trạ n g th á i xác lập sẽ' là:

= const

x = 0

d) P hân tứ trễ

Phần tử trễ là những phẩn tử khi vận động tín hiệu ra lặp lạ i tín hiệu vào sau m ộ t kh o ả n g thờ i gian nhất đ ịn h được g ọ i là thờ i giam trễ,

ở trạng thái xác lập tín hiệu ra bằng tín hiệu vào y * = X = const

Các phần tử không đưỢc liệt vào bốn loại trê n đều được C‘Oi là phần tử p h i tuyến tính, Sự khác nhau cơ bản giữa phần tử tuyến tính

và phần tử p h i tuyến tín h là phần tử tuyến tín h ch ịu tác động; của nguyên lý xế p chồng cò n phần tử p h i tuyến lín h kh ô n g ch ịu tác (động của nguyên lý này N hư vậy, đ ố i với p h ầ n tử tuyến tín h nếu c h o tác

động đầu vào Xj và nhận được đẩu vào là y,; cho tác động đầu vă o X ị

nhận được đầu ra là )Ỉ2 - 3'^ - động m ộ t tổ hợp đẳui vào

th ỉ sẽ nhận được m ộ t tố h ợ p đầu ra tương ứng

Ví' dụ: C h o tác động đầu vào X = 3jX + bxg th i đầu ra nhận (được

y « ay, + byg

26

Trang 27

Đ ặc tính động học của phần tử m ô tả sự thay đ ổ i tín hiệu ra của

p h ầ n tử theo thờ i gian khi có tác động ờ đầu vào y = f{t, x).

Đ ặc tín h đ ộ n g của phần tử thường được xác đ ịn h từ phương trin h

v i p h à n m ô tử quá trìn h động học xảy ra trong phần tử D ạng tổng quát của phương trìn h vi phân;

‘ 0

-dt"

d - y+ ở .

° ’ d r ‘ d t"'-' dt

T ro n g đó; flo"-" â„ b^,là những hệ số,

Sử đụng chuyển đ ổ i Laplace có th ể m ô tả phương trin h (2.1) dưới dạng toán tử Laplace p C ô n g th ứ t của chuyển đ ổ i Laplace được biểu diễn như sau:

Y(p) = L[yft)] = Jy(t),G dt

0

T ro n g đó:

+ y(t) )à hàm gốc của Y(p);

+ Y(p) là h â m ảnh của y(t)

H ai tín h ch ấ t cơ bản của chuyển đổi Laplace là:

- T h ứ nhất là tín h ch ấ t tuyến tín h của chuyển đ ổ i Laplace: Nếu L[y(t)l = Y(p) và L[x(t)] = X(p)

th i LỊa.y(t)] + bx(t) = a.L[y(t)l + b.LỊx(t)] = a Y(p) + bX{p)

27

Trang 28

- Thứ hai: Nếu L(y(t)] = Y(p) thì L

á f - p " y ( p ) uới điéu íkhệnđầu bằng không T ro n g thực tế, đối với hệ tuyến tín h , khi nghiổn cífu quá trìn h vận động cùa phản tử hay hệ thống, ta không cần quan tồm đến trạng thái xác lập ban đẩu Bởi vi, đ ố i với hệ tuyên tính, quá t.rĩnh vận động trẽ n m ộ t xác lập ban đầu nào cũng như nhau D o đó, đơn giản ta gán bằng không

Sử dụng hai tin h ch ấ t này của chuyển đ ổ i Laplace phương tT ình (2.1) có th ể biểu diễn dưới dạng toán tử Laplace n h ư sau:

(a o p "+ a ,.p '' '+ .+ a„ I-P + a j Y(p)

= (bop"' + b ,,p " '-‘ + .+ b,^-i.p+ b J X (p )

Chuyển đổi phương trìn h (2-2) ta nhận được biểu thức:

C2.2)

X (p ) ao.p' + a ,,p '’ ' + + a „ ,i,p + d„ ((2.3)

B iểu thức (2,3) được gọi là hàm tru yề n đạt của phẳn tử

N hư vậy hàm tru yề n đạt của phần tử lã tỷ số chuyển đổi L a p lâ ce của tín hiệu ra chia cho chuyển đổi Laplace của tín hiệu vào

Phương trin h : a o p " + a jp '’” '+ .+ a„ Ị.p + a„ = 0 được g<ọi là phương trìn h đặc tín h của phần tử

M ô h in h phẩn tử tro n g m iền toán tử Laplace được biểu diễn trên hình 2,2

Hình 2.2 Mô hình phổn tử trong miến Laplace

2.1.3 Đ ạc tính thòi gian của phần tử

Các đặc tín h thờ i gian là đặc tín h động của phẩn tử khi c h o tác động đầu vào là tín hiệu chuấn C ó hai đặc tính th ờ i gian là hàmi quá

độ và hàm quá độ xung

28

Trang 29

! lám quá ctộ, đưực kỹ hiệu là h(t) nìỏ tứ sư thay đối của tín hiệu

rd Ihởi gian k lii tác đ ộ n g ớ đáu vào cúd p liầ n tư là m ột nhiễu bậc i!idn<.ị (*ƠI1 vị

N hiễu bậc thcinq đơn vị đưỢc ký hiệu là l(t) và có các đ ặ t tính Sdii;

chịu tác động của n hiễu x u n g đơn vị có ký fXt)

Trang 30

K h i tín hiệu vào là m ộ t hàm x(t) bất kỳ th i có th ể xác đ ịn h p h á n

ứng ở đầu ra của phần tử thô n g qua hàm trọ n g lượng k{t) Bởi v i dựa

vào tính chất của hàm ô(t) có th ể viết:

x{t) = x (t)./5 (t - ĩ ị à x = / x(T ).ổ(t - xl-dt

T ro n g đó;

x ( x ) là g iá t r ị x á c đ ịn h c ủ a h à m x (t) tạ i th ờ i đ iể m t = T;

Ỡ (t-T) là hàm xung đơn vị được p h á t tại thờ i đ iể m í = T.

N hư vậy dựa vào tín h chất xếp chồng của phần tử tuyến tính t.a có

th ể xác đ ịn h tín hiệu là y(t) của phần tử khi có tác động ở đầu v à o là

x{t) theo biểu thứ t;

y (t)= Ìx (T ).k (t-T ).d i

0

2.1.4 Đ ặc tính tần sổ c ủ a phần tử

Các đặc tính tần số của phần tử m ô tả m ố i liê n hệ giữa tín h i^ u ra

và tín hiệu vào của phần tử ờ trạng thái xác lập khi th a y đổi tần sô’ của tín hiệu dao động điểu hoà tác động ờ đầu vào của p h ầ n tử.

Nếu ờ đầu vào của phấn tử ch o tác động m ộ t dao động điều hoà dạng: x(cot) = A(j.sin(03t) th ì sau m ộ t thời gian quá đ ộ ờ đầu ra của nió sẽ

nhận được m ộ t dao đ ộ n g điều hoà có cùng tần số, khác biên đtộ và lệch pha so với tín hiệu vào m ộ t góc {p được m ô tả bằng biểu thứC:

y« (cat) * A sin(cot + (p)

N ếu giữ A() = const và tha y đ ổ i ca th i A và ọ sẽ tha y đ ổ i Sự phụ thuộc của (p vào 0) đưỢc gọi là đặc tín h pha - tầ n số P T và đượíc ký hiệu là (p((ù)

C ò n sự thay đ ổ i của A(co) = A /A o th e o tần số được g ọ i là đặc t:nh biên đô - tần số BT

30

Trang 31

Nêu đấu vão của phần tứ chịu tác động của dao động điều hoà

d ạ n g lố n g quát; x(j{ijl) = A o e ^ 'lh i ở trạng thái xác lập, trê n đầu ra của

p h ầ n tú' sẽ nhận được dao động dạng: yí.icửt) =

Biếu thức: W(jo>) = — e"" = A(w)e’"'“ ’ được g o i là hàm

x(](ứt) Aqtru yề n tần số của phần tử Nếu xác đ ịn h được hàm truyền tần số sẽ xác

T h a y (2.4) và (2.5) vào phương trìn h vi phãn (2,1) nhận được:

doO*^)'’ + a,.(jw)'' ' + + a„ i-jco + a j.y„o0<tìt)

= [b o (jw r + b i.(j“ r ' + + b j x (jctìt) (2,6)

C huyển đ ổ i biểu thức (2.6), ta nhận được;

W(jo>) = = b c ( jc o r - fb ( ja ) r - ‘ + -Hb, (j(o)->-b

x(jo)t) ao.Oco)" + a ,.(j(o r’ ’ + + a„.j.jco + a„ (2.7)

B iểu thức (2.7) là hàm truyền tầ n số của p h ầ n tử S o sánh (2.7) và (2.3) ta thấy, rõ ràng có th ể nhận được hàm tru yề n tần số của phẳn tử

từ hà m truyền đ ạ t của n ó bằng cách thay p •• jcứ

T á ch tử số và m ẫu số của (2.7) ra phần thực và p h ầ n ảo ta được:

R2(to) +ịlgíío)

(2,8)

T ro n g đó:

+ Rị(tử), Rglco) - đặc tính p h ầ n thực của tử số và m ẫu số;

+ lị(co), 12(0) - đặc tín h p h ầ n ảo cùa tử số và m ẫu số;

R j { c o ) R 2 ( ( ú } + I,((o)L(íú) ^ ’+ R(co) = ^ — 1 9 , ^ -tính tấn so p h án thưc của

R^{(d) + 1^((o)

p h ầ n lử;

31

Trang 32

+ I((j) = ^ V - J - -— - đăc tín h tần so phôn áo cud

R ‘ ({o) + l2Mphần tử

- Đặc tín h phần thực của phần tứ là hàm số chẵn- R((o) = R ("0)) còn đặc tính phần ảo là hàm số lẻ: l(0)) = -I(-O))-

- Đặc tín h B T được xác đ ịnh theo biểu thức;

A (0 } = ;

- Đặc tính PT được xác đ ịnh th e o biểu thức:

I(0J)(p(co) = arctg

R(o>)

C h o 01 thay đ ố i từ - c o đến 00 ta sỗ xây dựng được các đặc tĩnhi BT,

PT Đ ồng thờ i trong hệ to ạ độ R{w) và l{o>) sẽ xâ y dựng được điường đặc tính g ọ i là đặc tín h tẳ n số biên độ pha TBP

H in h 2 5 m ô tả m ộ t ví dụ vể xày dựng các đặc tính tần s ố của phần tử Rõ ràng đặc tín h B T đối xứng qua trục tun g, còn đặc tínih PT đối xứng qua tâm toạ đ ộ Đường đặc tính T B P đ ố i xứng qua trục thực

D o tính đ ố i xứhg này m à từ đây khi khảo sát các đặc tính tán s ố của phần tứ chỉ khảo sát V<M Cứ thay đổi từ 0 đến 00,

32

Ngày đăng: 06/01/2020, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w