vấn đề vai trò của nhà nước và thị trường trong quá trinh phát triển đã là một chủ đề trung tảììi trong các cuộc thảo luận rộng rãi về phát triển.. Năm 1991, SIDA đã chỉ định một nhóm c
Trang 2NHÀ NUỊÓIC,
TH| TRƯdNG
VÀ
Những vai trỏ mói định lại
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI
HÁ NÔ/ - ỉ 995
Trang 3STATE, MARKET
&
AID
Redefỉned Roles
Trang 4Lời chú d â n
Nhãin cung cấp tài liệu tham khảo kinh nghiệm về việc ỆÌải quyèt niôi qiian hệ giữa Nhà nưốc và thị trường trong Juá trình phát triểii Viện Kinh tê học thuộc Trung tâm dioa liọc Xã hội và Nhâu văn Qiiôc gia cho ra mắt bạii đọc
pnôn "Nỉià nước, th ị tr ư ờ n g và viện trỢ - N h ữ n g v a i trò m ớ i
ỉịìih lại".
Tac giả cuôu sách là inột nhóm chuyên gia của cơ quan Pliat triển qiiôc tẻ Thụy Điển (SIDA) với sự chỉ đạo của Giáo
5VÍ T iê n sĩ B orje L jiin g g r e n
Cuôn sách đè cập đến nhiều vấn đề về vai trò đang thay lổi của Nhà nước và tliị trường, sự tác động của những vai" trò niới (ỉịiih lại của Nhà nước và thị trường đối vài viện trợ Iiói cluuig và cliitơng trình viện trỢ của SIDA nói riêng
Chúng tôi hv vọiig rằng, cuôn sách sẽ là một tài liệu tham diảo bô ích cho các nhà lãnh đạo, quản lý và hoạch định cliínli sach cán bộ giảng dạy và sinh viêii thuộc chuyên ligành kinh tê ở các trường Đại học và cho những ai quan tâm đên vấn để Nhà nước, thị trường và viện trợ nói chuiig
và chương trìuli vịệu trỢ của SIDA nói riêng
Cluing tôi xin chân thành cảm đu Cđ quan Phát triển Ịquôc tẻ Thụy Điểu, ngài Đại sứ của Thviy Điển tại Việt Nam
^orje Ljunggreii về sự giúp đỡ có hiệu quả trong việc xuất
^)ảii cuốn sách tham khảo này Chúng tôi cũng cảm đn Nhà
^uá't bản Klioa học xã hội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để (:viôn sách sớm điíỢc xviất bản
Xin tràn trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc
Hà Nội, tháng 4 năm 1995
ĐỖ 1 lOÀI NAM
Trang 5MỤC LỤC • t
1 VAI TRÒ ĐANG THAY Đổl CỦA NHÀ
NƯỚC VÀ THỊ TRƯỜNG
1.1 Nhà nước trong quá trìnli phát triển lõ1.2 Nlià nưốc và cải cách tầị trường 241.3 Bài học của các chương trình cải cách
2.6 Viện trỢ cho hạ tầng cơ sở 127
3 TÓM LƯỢC VÀ TÁC ĐỘNG Đốl VÓI SIDA 142
3.2 Tác động đỐì vối viện trỢ 146
Phụ lục: Trinh tự chuyển đổi hệ thống
Nguồn tham khảo 163
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
r t lỉiập kỉ vừa qua là một tìiập kỉ của những điều
jL chỉnh cơ cấu và n h ữ n g biến đổi chính trị sâu
sắc vấn đề vai trò của nhà nước và thị trường trong quá trinh phát triển đã là một chủ đề trung tảììi trong các cuộc thảo luận rộng rãi về phát triển Trong một sô' năm, Cơ quan Phát triển Quốc tế Thay Điển (SIDAỳ đã tham gia tích cực vào ưiệc phân tích vai trò của các bên khác nhau trong công cuộc phát triển Qua các chương trinh ỉiỢp tác phát triển của minh, SIDA còn tỉiam gia một cách thiết thực ưào quá trinh này và đã có th ể rút ra được nhiều bài học từ kinh nghiệm của chính mình.
Năm 1991, SIDA đã chỉ định một nhóm công tác nhằm tập hợp những kinh nghiệm này ưà tiến hành nghiên cứu sâu về vai trò của nhà nước, thị trường và viện trỢ Sau khi kết thúc công tác phân tích này, nhóm được giao nhiệm vụ thảo luận các hinh thức viện trợ nên làm trong tương lai và những tác động của chúng đối với SIDA Kết quả
là đã ra đời tài liệu nghiên cứu N hà nước, Thị trường và Viện trợ - những vai trò mới định lại Hi vọng rằng tài liệu này sẽ khơi dậy sự quan tâm
và khuyến khích sự trao đổi ý kiến của đông đảo độc giả.
Trang 7Tài liệu nghiên cứu này cho rằng sự p h á t triển lâu dài đòi hỏi phải có một bộ máy N hà nước có hiệu lực, có những thị trường hoạt động tốt, nhất
là nếu mục tiêu tổng th ể của p h á t triển là phúc lợi cho tất cả mọi người.
Chính Nhà nước phải tạo ra khuôn khô cho thị trường Các hộ gia đình, các cá nhân và công ty cần có những th ể chế và những quy tăc hoạt động tốt và làm cơ sở cho phúc lợi của chính bản thân
họ và của xã hội.
Tài liệu nghiên cứu này cho rằng trong các chương trinh hợp tác và phát triển, cần dành ưu tiên cao cho việc thiết lập các thê chế tại chỗ và năng lực tại chỗ trong các nước nhận viện trợ Đồng thời, do SIDA ủng hộ các cuộc cải cách thị trường hiện nay, SIDA củng phải tỉm cách phát huy năng lực của N hà nước nhằm cung cấp cơ sở
hạ tầng tốt hơn, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường,
V.V ịốt hơn.('
Tài liệu nghiên cứu này là một đóng góp quan trọng vào cuộc trao đổi ý kiến về quá trinh phát triển và vai trò của viện trợ và chúng tôi hoan nghênh tất cả ý kiến của các bạn độc giả.
Carl Tham Tổng Giám đốc
Cơ quan Phát triển Quô'c tế Thụy Điển
8
Trang 8LỜI GIỚI THIỆU
_ _I_
T t ai pliản đôi ý kiến cho rằng, ỏ đại đa sô cácnước đang phát triển trong những thập kỉ đầu sau khi giành độc lập, Nhà nưốc được giao cho một vai trò rộng lốn quá mức bình tliiíồng, không có lợi clio thị triíòng, khu vực tư nhân và xã liội dân sự Tiiy vậy, rõ ràng là không xã hội nào có tliể phát triển điíợc nếu không có một Nlià nước có hiệu lực, biết tínli tới không cliỉ thị triíờng mà cả mục tiêu tối liậu của phát triển - pliúc lợi của con ngưòi Pliát triển lâu dài đòi hỏi phải có cả Nlià nưởc lẫn thị triíòng hoạt động có hiệu quả Kliông có một sự đôl nghịch giản đơn nào giữa Nlià nước và thị trường
Thập kỷ qua là một thập kỉ của những điền chỉnh cơ cấu và những thay đổi toàn liệ thống Vân
đề vai trò của Nhà nitóc của thị trường trong qiiá trình pliát triển đã và đang là vân đề trung tâm trong cuộc tliảo luận về phát triển Trên cơ sở phân tích vai trò của Nhà nước và vai trò của thị triíòng, một nhóm công tác của SIDA về nhà nưốc
và thị trưòng đã được giao nhiệm vụ trao đổi ý kiến về bản chất của viện trợ và những ảnh hưởng của nó đôi vối SÍDA nói chung và trong các khii
Trang 9Nlióin công tác đã nghiên cứu vai trò cỉã thay đổi của Nlià nước trong nền kiiili tế và vai trò của Nlià nước, của khu vực tư nhân, và của tliị trưòng trong từng ngành Nhóm đã chú trọng đến lĩiili vực kinh tế là nơi Nlià niíớc có nliiều thay đôi liơn nliiềii so với trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, cả vật chất và xã hội Việc phát triển những cơ sở liạ tầng này sẽ vẫn pliải là chức năng căn bản của Nhà nước, bởi đó là điều tiên quyết để có pliát triển láu dài Đồng thòi, không thể phát triển điíỢc cơ sở hạ tầng nếii không có một nền kiiili tế đứng vững Một đê tài phổ biến là nlm cầu của nền kinh tê thị triíòng đôi vối các tliể chê thực sự vận liànli và liàng loạt quy cliế q\iv định.
Vlột chủ đê trọng tâm kliác nữa là cần phải mở rộng công tác phân tícli viện trợ đặng bao gồm một cách n hất quán hơn cả những vêu cầ\i của viện trợ cùng nliĩíng điều kiện cơ bản đôi với từng chương trình hoặc dự án Kliông thể đạt điíỢc mục tiêu dài hạn - nâng cao mức sôiig của dân nghèo một cách dài lâii - trừ phi nền kinh tế của các nước đang phát triển vận động theo phương cách khả dĩ cải tliiện điều kiện clio mọi nhóm ngưòi Một đất niíốc chỉ có thể luôn liiôn phát triển điíỢc V tế, giáo dục,
bảo tồn, V.V khi bản thân nền kinh tế của đất
niíốc đó p ầát triển Miiôn vậy, đâ"t niíớc đó cần phải tăng ciíòng được năng lực phát triển của mình Cần dành ưu tiên cao cho việc th à n h lập các tliể chế và năng lực trong niíớc Đã có nhiều sai lầm liên quan đến viện trỢ do việc qiiá máv móc
10
Trang 10coi viện trỢ là giải pháp clio đủ loại vấn đê ở các nước Chỉ bằiig cách cải thiện công tác phân tích vai trò cỉia Nhà nưóc và vai trò của thị trường cũng như những vêii cầii vê mặt tliê chế, mới có tliê ngan chặn đifỢc kliuynli hiíớng pliụ tliuộc nhiều vào viện trợ - một mối đe doạ thường xuyên.
Không một xã hội nào chỉ plió mặc clio Nlià niíớc và tliị triíờng, hoặc kim vực công và khu vực tu' Một xã hội với những tô cliức nhiều tầng và nliững Iilióm lợi ích, cliứa đựng một kliía cạnh càn bản mà, để p hát triển, đòi hỏi phải có dân cliủ và tôn trọng qiiyển con ngiíòi Tuy nhiên, nhóm công tác coi kliía cạnli này là vấn để nằm ngoài khuôn khổ của tài liệii nghiên cứii này
Xuyên suôt vấn đề này là vấn đề cai quản tôt, ngliĩa là nên thực thi quyền lực trong một xã hội
n h ư th ê n à o để đạt được mục đích phát triển kinh tê và xã liội Giúp xúc tiến tliànli lập các thể cliê nhằm đảm bảo có được việc cai quản tôt là nhiệm vụ trọng tâm của khoản liỗ trỢ bành cliínli
và qiiản lý Nhà niíốc (PẠMA) và là một đặc trưng
có tính đòn bẩy của phần lốn viện trỢ được cung cấp qua SIDA Sự phân tích trong tài liệu nghiên cứii này đã dẫn tối kết luận rằng cần dành ưu tiên cao Iiliât cho nhiệm vụ này
Cả vâ"n đê uiôi trường và giối - những vấn đề côt yếii đôi với pliát triển - cũng không nằm trong khuôn khổ của tài liệu nghiên cứu này Tuy nliiên, chúng tôi cho rằng tiềm năng phát triển lâu bền nhằm đáp ứng quyền lợi của cả nam giói lẫn phụ
Trang 11nữ sẽ được tăng cưòng pliìi liợp với việc pliát triển công tác cai quản tôt của một xã liội, thông qua một nền kinh tế mở, dựa trên thị trường Nền kinh
tê này - qiia việc liên tục tăng năng siiât - sẽ thành công trong việc phá vỡ cái vòng luẩn quẩn của nglièo nàn và tạo ra những ngiiồn lực cần tliiết để gia tăng phúc lợi
Nhóm công tác bắt đầii nliiệm vụ hồi mùa thu năm 1991 bằng việc đề iigliỊ tấ t cả các Vụ và các Văn pliòng viện trỢ ỏ nước ngoài phân tích các clmyên ngành và các nirôc của họ từ góc độ cải cách Sau đó, trong năm 1992 - 1993, một loạt xê -
mi - na đã điíỢc tô cliức vê các khía cạnh kliác nhau của quá trình tliay đổi, có dẫn ra ví dụ từ các
vụ cliiiyên ngành và các niíớc có chương trình Tliáng 6 năm 1992, các cán bộ nghiên cứu và các chính trị gia cải cácli của SIDA đã tụ họp để trao đôi về Nhà niíớc và thị triíòng, trên cơ sở những
bài viết sau này được in trong CUÔII Xác định lại
vai trò của Nhà nước và Thị trường (SIDA, 1992)
Alùa xuân năm 1993, các Vụ SIDA tiếp tục công việc biên soạn các chiíđng về lĩnh vực được đưa vào
ân phẩm này
Công việc của nhóm điíỢc sự cliỉ đạo của Trớ lý Tổng Giám đốíc Borje Ljunggren ô n g là Đại sứ Thụy Điển tại Việt Nam từ tháng 10 - 1994 Thif
ký ciio nhóm là Torsten Wetterblad thuộc Ban Thư
kí Kế lioạcb hoá và Elizabeth Narrovve thiiộc Ban Thư ký klm vực cliâii Á và Tning Đông Tất cả các
12
Trang 12Vụ clmvên ngành của SIDA đểii tham gia thông qua đại diện của họ là Iiigemar Gxistaísson, Vụ Giáo dục; Aiiialia Garcia - Tliarn/ Clirister Holtsberg,
Vụ Quản lý Tài nguyên tliiên nliiên; Hallgerd Dyrseen/ Anton Jolinston Vụ Quản lý Quản trị Công cộng; Goran Dalilgren, Vụ Y tế/ Ban Quản 1}^ và Sven Ake Svensson/ Mikael Soderback, Vụ
Cơ sỏ Hạ tầng Ngoài ra, nhóm công tác còn nhận điíợc sự liỗ trỢ của các cán bộ tư vân Allan Giistafsson - ngiíòi đã góp phần nghiên cứu tìnli hình khủng hoảng kiiỉli tê ở châu Plii - và Gabor Bruszt Berit Lindberg đã giúp cho việc pliổỉ hợp hành chínli và làm bản thảo
Nhóm công tác mong muôn lưii ý rằng việc thảo liiận về vai trò của Nhà niíốc và thị triíòng trong nên kinli tế của các nước đang phát triển là cả một quá trình liên tục, trong đó giải pliáp ở mỗi nưốc một khác tuỳ theo những điều kiện cụ thể Tuy nhiên, đã tliii được những kinli nghiệm quan trọng trong vài thập kỷ qua làm cd sở để phát triển Cliúng tôi nay đã biết nbiềii hơn vê các cd chê cđ bản của phát triển và chậm phát triển Chúng tôi
hi vọng rằng báo cáo này có tliê sẽ làm cơ sở để thảo hiận tiếp, và có chiều sâu hơn, vê việc phải hoạch địnli viện trỢ th ế nào nhằm hỗ trỢ hữu hiệu cho các qiiá trình đổi thay sâu sắc đang diễn ra ở các nước nhận viện trỢ
Cliông nghèo nàn là, và vẫn phải là, mục tiêu hàng đầu của viện trợ Chúng tôi coi tài liệu khảo
Trang 13sát này là một đóng góp, từ góc độ có phần mới mẻ, vào cuộc trao đổi ý kiến về những điền kiện và biện pháp để đạt được mục tiêu này Dẫ\i sao, sau một thập kỉ tập triing vào các vân đề ổn định hoá
cơ câu, nay SIDA cần nghiên cứu cơ bản các vân đề
liên quan đến nghèo khổ Tài liệu nghiên cứii này,
liiện đ ã b ắ t đầu ỏ SIDA, c ó t h ể chứng t ỏ l à CIÍC k ì
quan trọng
Chúng tôi cũng mong nhấn mạnh tối tầm qiian trọng của việc chú ý nhiề\i hơn tới tính chất phức tạp cỉia những vấn đê có gắn với việc pliát triển thể chế và xây dựng năng lực Những vân đê có liên quan tới vấn đề này đều gắn vối mọi khía cạnh của viện trđ, và SIDA đã có phản ửng tự nhiên qua việc tạo ra một mạng lưới nội gia nhàm
xử lý những vấn đề đó Năm 1994, UNDP Ngân hàng Thế giói và Uỷ ban Hỗ trỢ P hát triển (DAC) tliuộc OECD.vvói sự ủng liộ tích cực của SIDA và các tô cliức kliác sẽ đặc biệt cliú ý tói những vân
đê này
14
Trang 14VAI TRÒ ĐANG THAY Đổl
CỦA NHÀ NƯỚC VÀ THỊ TRƯỜNG
11 _
1.1 Nhà nước trong quá trình phát triển
X uất p h á t điểm
Klii hầu hết các nưóc đang phát triển đã giành
được độc lập, quan niệm phô biến của họ đểu là
Nhà nước là động lực có ý nghĩa quyết định trong phát triển P hát triển và sự can thiệp của Nhà
nước hiôn điíỢc coi là những khái niệm đồng
nghĩa Nhà nưốc điíỢc nliìn nliận nliií pliiíơng tiện thực tiễn để giành được phát triển quốc gia và độc lập dân tộc Triết lý phát triển tliổhg soái có bôn đặc triíng chính: tạo vốn, công nghiệp hoá, động viên lao động, và kê hoạch hoá kinh tế qua tác nhân của một Nlià niíốc tích cực Cliỉ riêng Nhà nước có khả năng liuy động nguồn lực thiết yếu, và
sử dụng cliính xác những nguồn lực khan hiếm đã tháy trưóc khi lập kế lioạch Khó mà đánli giá một nước là nghiêm túc nếu niíớc đó không có kế hoạch
5 nà 111 Cách nhìn nhận này cũng là nét đặc trưng của những tổ chức như Ngân hàng Thế giối Kế lioạcli Mác - san cầo rằng các míớc cần pliải lập kê
1
Trang 15hoạcb phát triển riêng của mình, và cách tiếp cận này cũng là đặc trưng cho ý tưởng của Thập kỉ
P hát triển của Liên Hiệp Quốc
Quan điểm đặt Nhà nưóc ở vị trí thông soái trong sự phát triển đã đặc biệt được công bô ở các nưốc theo hưống xã hội chủ nghĩa Đôi vối những nưốc này, kê hoạch hoá tập trung là cácb tliức tự nhiên phân bổ các ngviồn lực Tuy vậy, không chỉ các nước này mà đa sô các quốíc gia mới cũng nhìn thị trường vối nhiều hoài nglii Tliị triíòng diíòng như - trong chừng mực sự tồn tại của nó - là một công cụ của bóc lột cliứ không phải công cụ của công bằng và tiến bộ Thương mại quổíc tê được coi
là một phần của một hệ thông đe doạ đẩy các nước đang phát triển lún sâu hơn vào tìnli trạng lệ thuộc P hát triển đòi hỏi phải có một Nhà nước có năng lực tạo ra "không gian" để trong đó đất nước
tự tliiết lập mình Tliay thê nliập khẩu là chiến lược kinh tế phô biến nhằm tăng khả năng của đất nước để sản xuất những hàng hoá triíốc đây phải nhập khẩii Tình tliê tiến thoái híõng nan của Nhà niíốc mới này lại bị trầm trọng hơn bởi tính cô hữii của vai trò của Nhà nưốc đó trong chê độ thực dân.Một cách giải thích khác về sức hấp dẫn của phương pháp tiếp cận theo kiểu tập trung lioá là, trong những năm 1960 và 1970, nhiều ngưòi nhìn nhận mô hụih phát triển của Liên Xô và Tning Qiiôc như những thí nghiệm phát triển thành công
16
Trang 16Những ngiíòi mới nắm điíỢc quyền lực có một xu lutớng clmng là điía ra và củng cô’ nliững cơ chê không đê cho dán chúng nói chung và đôl thủ chính trị nói riêng có được tiếng nói bầy tỏ quan điểm và sự pliê phán của mình Hơn nĩía, Nhà niíoc tìm cách thiết lập sự độc quyền trong CIIỘC thảo Inận vê phát triển Trong nhiều trường hợp,
những ngiíòi lănli đạo đã dần phát triển một XII
luiớiig tận dụng những hệ thông điềii tiết đã được lập ra nhằm pliân bô các nguồn lực và cơ hội một cách công bằng hơn
Tuy nhiên, điền qiian trọng là pliải nliớ rằng sự IIIỞ rộng Nhà niíớc vôn càn bản cliỉ là biểu hiện của mong muôn tức tliì tlioả mãn niềm lii vọng có một cuộc sống tốt liơn sau khi giàiiầ được độc lập Nhà nưóc đầu tư những nguồn lực đáng kể vào việc pliát triển V tế và giáo dục và tạo việc làm trong klui vực công
Mục tiêu của chính sácli kinh tế là nhanh chóng bắt tay vào liiện đại hoá xã hội Môi quan tâm đặc
biệt điỉỢc dành clio ngànli liiện đại (công nghiệp,
kliai khoáng, w ) Nông nghiệp nhìn chiing điíợc coi là một nguồn thặng dư để đầu tư vào ngành hiện đại Việc chuyển giao những nguồn thặng dư này điíỢc thực hiện qua việc giói liạn giá nông sản bằng tỉ giá hối đoái thấp,thuế xiiất khẩu và những uỷ ban thị trường Nhà nước thanh toán giá thấp hdn giá thị trường
Trang 17Do vậy, vai trò của Nhà nước trỏ nên pliình to
ra ở hầ\i liết các nưốc đang phát triển Cho dù mỏng manh, Nhà niíốc điíỢc trông chò không chỉ tliiết lập liệ thông giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, v.v
mà còn tạo ra, dưói sự bảo trỢ của chính Nlià nước,
hệ thông ngân hàng, các xí nghiệp công nghiệp, các tổ cliức kinh doanh lương thực, phân pliôi hàng hoá đầu vào, các sản phẩm tiêu dùng, v.v Tiền tiết kiệm - cả trong nưốc và nưốc ngoài (nghĩa
là viện trỢ) - chủ yếu được dànli clii clio việc xây
dựng khii vực công cộng Đặc biệt trong các nước theo hưóng xã liội chủ nghĩa, chức năng liàng đầu của hệ thôVig ngân hàng là tài trỢ để mở rộng khu
vực này qua các klioảii trợ cấp, hất lợi cho các tiểu
doanh nhân và tiểu nông Tình trạng hoạt động không cần phải có lãi, cộng vối nliững chỉ tiêu sản xuất mang tính cliât định lượng, đã đòi hỏi phải có đầu tư tập trung và phải có trỢ cấp qua ngân sách quôc gia, làm cho lạm pliát và thâm thủng gia tăng trỏ thành những triệu cliứng ngày càng nghiêm trọng hơn của tình trạng mâ't cân đôl Tuy vậy, mặc dù Nhà niíốc can thiệp rộng rãi vê kinh
tế, gánh nặng về th u ế và chi công cộng trong các
n\íóc đang phát triển bình quân vẫn thấp hơn theo
tỉ lệ vối tổng sản phẩm quốic nội (GDP) so vói các nước công ngliiệp hoá
N hà nước bao trùm
Một đặc triíng phổ biến của hầii hết các niíóc đang phát triển là vai trò trực tiếp tiíơng đôi lón
Trang 18của Nhà nước trong việc kiểm soát hoạt động của thị tntờng Sự can thiệp của Nlià nước tliể hiện dưới những hình thức clning nliât sau đây:
- Diểii tiết giá sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp, vận tải, v.v
- ^hân bô ngoại tệ và/lioặc giấy phép nliập kliẩii theo qiiyêt định liànli chính; tỉ giá liôi đoái (ỉược qiiy định tlieo cácli làm clio mức cầu ngoại tệ v\fợt qiiá xa mức ciing;
- Phân bô vê hành cliínli các khoản tín dụng và/hoặc giấy phép đôi vói những khoản đầu tif trên một inííc nhất định;
- Kiểm soát hệ thông ngân hàng; các ngân hàng thưòng cliỉ là phần nôi dài của liệ tliông quan liêu tập triing và về bản chấ^t cliỉ là các plníđng tiện thanh toán hđn là những thể cliế
tíu dụng độc lập;
- Lãi sxiất thực thường là số âm lón, kết quả là
ngưòi vay (chủ yếu là các doanh nghiệp quõc doanli) điíđc bao cấp rấ t nliiềii, còn tiết kiệm thì kliông điíỢc kliuyến khích;
- Kiểm soát và hạn chê gay gắt qiiy mô đầu tư nước ngoài trong nưóc;
Các tổ chức độc quyển Nhà niíốc, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực ma-két-tinli nông sản và sản phẩm trong ngành hiện đại;
Trang 19- Thànli lập các doanh nghiệp công cộng và trợ cấp cho các doanh nghiệp quổic doanh thua lỗ qua ngân sách quốc gia;
- ở một số nưốc, nhà nưốc có ý địnầ điềii liànli
các doanh nghiệp nông nghiệp qiiôc doanh hoặc tập thể hoá sản xuất nông nghiệp
- T huế quan cao và hạn chê bằng sô lượng việc nhập khẩu;
- Bao cấp hàng tiêu dùng
Có thể mô tả một phương thức chung như sau Những thâm thủng không thể quản lý được trong nền tài chínli quổc gia và một đồng tiền điíỢc định giá quá mức đến vô lý đã làm suy yếu khả năng cạnh tranli của đất nước trên thị trường xuât khẩu Những biện pháp điều chỉnh cần thiết đã bị làm ngơ, hoặc được thực hiện trên một quy mô hoàn toàn kliông thoả đáng Nông nghiệp, cliiếni phần lốn xuất khẩu, chỉ được thanli toán lại một cách ít ỏi do các kiểm soát về giá cả và chínli sách
vê tỉ giá hốì đoái Đồng thòi, việc định giá quá cao đồng tiền đã dẫn tối việc phải trỢ cấp cho những yêu cầu nhập khẩu công nghiệp và nhập khẩu hàng tiêu dùng Những hoạt động qiiôc doanh thua lỗ, dưối dạng các cơ quan bán Nhà nước và các doanh nghiệp quốc doanh, ngày càng đòi hỏi nhiều trợ cấp, làm mất ổn định nền tài chính công
cộng và Jàm nghẹt việc cung cấp vốh cho các hoạt
động khác Mức th u ế quan có tính châ't bảo liộ cao,
20
Trang 20hạn chế nliập kliẩii bằng số híỢng vá những văn bản luật hạn cliế quyền khởi sự một doanh nghiệp, tất cả đã cản trỏ sự cạnh tranh có tác dụng thúc đẩy hiệii qiiả Không thể đạt được sự tăng triíỏng mong muôn, và cũng không đạt được việc mở rộng các thể chê phúc lợi Cliínli sách phát triển không dẫn đến kết cục bằng nliững mục tiêu được thông q\ia Do vậy, vấn đề về vai trò và tính liỢp pháp của Nhà nước đã bị nghi vấn.
K hủng hoảng và đ á n h g iá lại
Vì vậv, thách tliức đỐì vối vai trò của Nhà nước trong nhĩìng thập kỉ đầu của sự phát triển gắn liền với tình hình kinh tế sa sút trong phần lốn thế giối đang phát triển, n h ất là ở Cliâu Phi và Mỹ la-tiuli trong thập kỉ 1980 ỏ hầu liết các nước, tình trạng sa sút này có cả nguyên nhân bên trong
và nguyên nhân bên ngoài Trong đa sô" các nước, cuộc khủng hoảng này được đẩy nhanh hđn bởi các cuộc khủng lioảng dầu lửa năm 1973 và 1979 cũng nliii việc giá hàng nguyên liệu xuât khẩu của một sô' niỉóc đang phát triển tụ t xuống hồi cuối thập kỉ
1970 Hầ\i hết các mỉốc đang phát triển ban đầu
xử lý việc họ bị thất th ế trong thương mại quốc tế Iiày bằng việc đi vay tiền, trong lúc chò tình hình điíợc cải thiện Nliững khoản thặng dư lón trong tníờiig mục vãng lai ỏ các nưốc OPEC sau cuộc khủng hoảng dầxi lửa có nghĩa là trên thị trưòng tài cliíiili quô'c tế có nhiều vôn, và nhiều ngân
Trang 21liàng có chính sách clio vay rấ t tích cực Vav liền
th ậ t dễ dàng
Tuy nliiên, tình hình đã không được cải thiện Thập kỉ 1980 thậm chí là quãng thòi gian chật vật hdn đôi với nhiều (nếii không phải là tâ't cả) nước đang pliát triển Việc tiếp tục chủ nghĩa bảo hộ và tình trạng suy thoái ở các niíốc công nghiệp hoíi có ngliĩa là thị trưòng xuất khẩu đối với nhiều niíớc đang pliát triển bị co lại Đồng tliời, vào đầu thập
kỉ 1980, lãi suất tăng lên dữ, và tỉ giá đồng đô-la cũng leo dần lên Tất cả những nliân tô này có nghĩa là Iiliiều niíốc đột nhiên rơi vào CIIỘC kliủng lioảng gay gắt về cán cân thanh toán Họ không còn kliả năng thanh toán tiền lãi hoặc trả dần những klioản nợ tliiíòng được quy băng đô la Kết quả là "cuộc khủng lioảng nợ" đã bùng'nô vào nàm
1982 khi Mê-lii-cô mất khả năng thanh toán cho cácchủ nỢ 0 nhiều niíóc, đặc biệt ở nliững nước nghèo nhất, cuộc khủng hoảng này trở nên nghiêm trọng hơn trong những năm 1980 do điều kiện thiíơng mại quôc tế của họ đã trở nên tồi tệ hơn nữa
Trên đây là bức tranh về những nhân tô" kinh tê bên ngoài đííng đằng sau cuộc khủng hoảng kinh
tê hồi thập kỉ 1980 Hơn nữa, chính sách trong Ịĩước cũng có vai trò nliât định Tliứ nliât, nhiều nừớc lựa chọn cách không thích nghi vối những hoàn cảnh kinh tế mói xuất hiện từ cuộc kliủiig hoảng dầu lửa Các nvíớc đi vay tiên chủ yếu đểdiiy trì mức tiêu dùng, ơ một sô nưốc, phải inất
Trang 22một thòi gian dài mọi ngiíòi mới nhận tliấy rằng điều chỉnh là vâ"n đê cấp bách - trong tníòng hợp của Dăin-bi-a, phải đến tận cuối thập kỉ 1980 Đến giai đoạn đó, việc buộc phải điều cliỉnli mức tiêu dùng và đầu tư đã làm mức sông sa sút nhiều Thứ hai liệ thông kinh tê ở nliiềii niíốc điíđc đánh dấii bởi lối tií d\iy đậm XII ỉiiíớng can thiệp của chínli phủ - một lối tư duy tỏ ra thực sự trở ngại cho việc điều chỉnh và tăng trưởng trở lại Nhiềii trong sô' các khoản đầii tư được tài trỢ bằng tiền vay nước ngoài, lioá ra cũng chỉ có tỉ lệ hoàn vốn tliâp ầoặc bằng 0, trong lúc gánli nặng nợ nần lại cứ tăng lên.Tìnli trạng khủng hoảng kiiili tế cũng còn là một nliần tố lốn đứng đằng sau tình trạng kliủng hoảng chínli trị đặc triíng clio nhiều nước đang pliát triển Sự thiếu thốn các nguồn lực đã làm giảm khả năng Nlià nước cung cấp các dịch vụ công cộng Hệ thống giáo dục, y tế và dịch vụ khám chữa bệnh trở nên tồi tệ hớn Thái độ bất bìiili ở một số niíốc gia tăng do xu hưống sử dụng các phương pháp trấn áp Nạn tham nhũng phát triển cũng góp phần làm cho chính phủ mâ't tínli liỢp pháp về chính trị Tham nhũng và quản lý tồi các ngiiồn lực đã điíợc dịp trỗi dậy diíối sự bảo trỢ của các hệ thông chính trị thiếu trácli nhiệm.
Khủng hoảng gia tăng làm xuất hiện sự nghi Iigò đôi vối mô hình phát triển Sẽ kliông thể chặn đứng khủng hoảng nếu không thay đổi những điều kiện tiên q\iyết đối vối phát triển
Trang 23Ngày nay, liầu hết các nvíớc đang p hát triển và
h ầu như tấ t cả nliững nưốc nhận viện trỢ của Thviỵ Điển đều đang tiến hành một quá trình cải cách sâu rộng, ở hầu hết các niíốc, tình hình này
đã dẫn tới sự cải biến về cả kinh tế và chính trị Đổì vối những niíóc trưóc đây là xã hội chủ ngliĩa,
sự thay đổi này mang tính toàn hệ thốhg; nhưng ngay cả trong những nưóc nliận viện trỢ mà kinh
tê thị trường tư bản cliủ nghĩa là một đặc triíng tương đỐì phổ biến, thì một quá trình đổi thay rộng rãi cũng đang diễn ra Đôi vối tấ t cả các nưóc đang cải cách, quá trình cải cách đã dẫn tới việc đánh giá lại vai trò của Nhà nưốc, của thị triíòng.Mliững niíốc này tiến hành cải cách trong những quãng thòi gian khác nhaii, và có điểm xiiất pliát râ"t khác nhaii Thí dụ, Xri Lan-ca bắt tay vào cải cách ngay từ cuối những năm 1970 Tan-da-ni-a và Dàm-bi-a thực hiện một hìnli thức cải cách nào đó trong hầu hết thập kỉ 1980 Việt Nam phát động clivídng trình cải cách rộng khắp của riêng mình từ năm 1986, và thực ầiện một cuộc cải cách vê giá toàn diện năm 1989 Năm
1991, Dim-ba-bii-ê liđp tác với IMF và Ngán hàng
T hế giới tiến hành chương trình điều chỉnh cơ câii đầu tiên, còn Ê-ti-ô^pi chỉ mối đề ra phiíơng hưỏng cải cách toàn diện*hồi năm ngoái
1.2 Nhà nước và cải cách thị trường
Các chương trình cải cách đang được thực hiện nhằm đạt được sự cân bằng kinh tế v1 mô và cải
24
Trang 24thiện hiện qiiả trong nền kinh tế bằng cách điềii cliỉnli tliị triíòng Quá trìnli tiến tới một liệ tliống diía vào thị triíòng nhiều hơn dứt khoát sẽ dẫn đôn thay đôi vai trò của Nhà niíốc và thị triíòng Chính sách kinh tê vĩ mô luôn luôn là mối quan tám của Nhà niíốc, cho dù hệ thông kinli tê là gì cliăng nữa.
o
Ón đ in h hoá - các biên p h á p chính sách
Qiiá trình cải cách thưòng bắt đầu bằng các biện pháp khôi pliục sự cân đôi về kinh tế vĩ mô, được coi chung là "chính sách ổn định lioá" Trong thực tế, điền này có nghĩa là các nưóc cải cách buộc phải giảm các khoản thâm thủng ngân sách
và phá giá đồng tiền của mình
Những sự mất cân đôi quá mức đã làm cho các cuộc cải cách khác gần như bất khả thi và ngăn trỏ tăng trưởng Giảm clii tài chínli của Nhà nưóc có nghĩa là Nhà nưốc cần phải giảm cam kết của mình trong thòi gian ngắn hạn Chỉ có phục hồi kinh tế, khii vực qiiôc doanli mới mỏ mang được Khi đó, phúc lợi diíổi dạng các triíòng học và các cđ
sở y tế mỏi có thể được phát triển Tăng trưởng
kinh tế là một điều kiện tiên quyết cần nhưng
không liề là điều kiện đủ đốì với sự phát triển này Còn cần có ý chí chính trị nữa
Việc các ngân hàng trung lídng "in tiền" để chi cho các khoản thâm thủng lốn trong ngân sách qiiôc gia là nguyên nliân chính gây ra lạm phát
Trang 25Tìnli hình này lại dẫii đến việc đồng tiền lên giá qiiá cao Thiếu ngoại tệ sinh ra chê độ pliân phôi theo định suât và trì trệ trong công nghiệp do thiếu hàng hoá đầu vào ngoại nhập.
Giá cả và thi trường
Các cuộc cải cách cđ cấu có mục đích là tạo clio thị triíòng và klui vực tư nhân một phạm vi hoạt động lớn hơn mà không có sự can thiệp của Nlià IIIÍỐC Mục tiêii là khuyến kliícli tăng trưởng bằng cácli tăng liiệu quả sản xiiât và sử dụng các nguồn lực kinh tế Nliò đó, Nhà niíốc sẽ giảm can thiệp vào sản xuâ't và phân bổ các ngviồn lực; và thay vào đó, sẽ tiến hành kiểm soát gián tiếp thông qua một loại quy chế qiiy định các qiiy tắc cho thị triíòng, cũng nliií thông qiia chính sách kinh tế
Vậy, một hệ thông thị triíờng lý tưởng có đặc tritng gì? Thưòng thường, có bôn điền kiện điíỢc nêu ra ("lý tưởng vê mặt xã hội cũng đòi hỏi phầi phân bô một cách cân bằng hợp lý sức mua của ngưòi tiêu dùng) Đó là;
1 Sản phẩm và dịch vụ được mua bán trên thị tníòng;
2 Giá thị triíòng phản ánh mức độ khan hiếm thực sự trong nền kinh tế;
3 Các thị triíòng đềii có tính cạnh tranh; và
4 Những ngưòi sản xuât được coi là, theo một nghĩa nào đó, có mục tiểu tối đa hoá lợi nhuận (nếu có công nghệ), còn ngiíòi tiêu dùng lại có niuc tieii toi đa hoá mức thoả dụng (nếu có tiền)
26
Trang 26Tuv nhiên, để xuât hiện nliững thị tntòng có hiệvi quả, còn cần phải có một cơ sở thể chê đảm bảo ràng
hỢp dồng được tôn trọng, rằng có các biện pháp vê
phá]) lý để chông tội phạm, và ràng các hệ tliông thanh toán được hoạt động v.v - nghĩa là phải có tát cả những nhân tốclio phép tiến liànli giao dịch trên các thị triíờng khách quan về bản cliât
Chỉ có ít - nếu có - thị trường đáp ứng được những yêu cầii này và ở các nước đang phát triển, nliiêii nhân tố có góp phần cản trở sự xuất hiệncỉia các thị trường có hiệu q\iả ở nhiều nước đang phát triển, đặc biệt ở Cliâii Phi, thị trường nội địa rát Iihỏ Đâv là một lý do vì sao nhiều khu vực lại
do luột hoặc vài công ty chi pliôi Cạnh tranh chỉ có giối hạn, nliất là đôi với nliững ngành hàng lioá và dịch vụ mà chỉ có công ty nội địa lioạt động Hơn nữa ỏ nhiều nước, ngiỉòi ta không thể nói tới uiột thị trưòng gắn bó duy n h ất vì điều kiện liên lạc thông tin giữa các vùng quá tồi, và vì thiếu các pUương tiện bảo q\iản, các hệ tliốiig thanh toán và tín dụng, V.V Trong một thị triíòng manh mún, tliiíờng có vân đê vê các tô chức độc quyền địa phiídng
Vlột vấn đê cốt yếu ở đây là có thể làm gì ở một niíớc để thúc đẩy sự phát triển của tliị trường, sỉliững biện pháp quan trọng nliât để mở đưòng cho một nền kinh tế thị trường là phi điều tiết giá
cả, bỏ các hạn chê về khởi sự doanh nghiệp trong
cả giai đoạn sản xuất lẫn giai đoạn phân phôi, và
Trang 27để ngỏ các khii vực kliác nhaii cho cạnh traiili kể
cả cạnh tranh từ bên ngoài Việc cạnh tran h từ bên ngoài này đòi hỏi rằng, thứ nhất, cho phép có đầvi tư nước ngoài và, thứ hai, pliải có những loại tliuê quan không mang tínli chát câm đoán Đồng thòi, điều rất quan trọng là phải xem xét tiềm năng tăng trưởng của những khu vực không chínli tliức - nliững khu vực thường có vai trò tliiêt yẽu Trong nliững ngành này, cần tìm ra phần lớn tinh thần chủ động sáng tạo - tiền đề để pliát triển khu vực tií nhân.
Trong một nên kinh tế tliị trường, giá cả tliể hiện chi plií của một sản pliẩm Nếu cơ cliê giá này
bị loại trừ trong một nên kinli tế, tliì không còn sự khuyến khích nào để tlioả mãn nhii cầu Kliông thể ưốc tính đưỢc khả năng thu lợi nhuận của việc sản xuất liàng lioá Tương tự nliví vậy, phương châm
"Đặt đúng giá" thường là một điều kiện cần - mặc
dù không đủ - để phân bổ ngiiồn lực được liiệu quả.Tiiy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là thị trường luôn phân bổ các ngiiồn lực trong nền kinh
tế một cách tôi ưu Về m ặt lý luận, việc phân bổ lâu dài các nguồn lực sẽ có hiệu quả hơn khi được quyết định bởi thị trường chứ không phải bởi quyết định hành chính Nhưng cũng có nhiều ví
dụ về cái gọi là tliât bại của thị trưòng, trong đó Nhà niíóc cần can thiệp để sửa sai việc phân bô
các nguồn "lực - "những tô chức độc quyền
tự nhiên", những ngành gây độc hại cho thị
28
Trang 28trưrng, v.v Trong ngànli y tế, giáo dục và các dịcl vụ xã hội cơ bản khác, trong bảo tồn, v.v khÔQg nên áp dụng phương pliáp tiếp cận này vì
nó có thể sẽ có tác động không thể chấp nhận được đôi vói việc pliâii phôi và đôi với xã liội
Dôi khi, có tliể lấy lý do "phân phối của cải" để giả] thích clio việc dùng trợ câ'p để tác động đến giá cả Từ quan điểm kinh tế, việc này cũng ít lại liơii so với việc định giá bằng hànli chính Vâ"n đề ở đây là Nlià nước phải thanh toán clio phần chênli lệcl giữa cái mà ngiíồi sản xuất nhận được vối cái
mà ngxíời tiêu dùng phải trả, đồng thòi các nguồn
híc công cộng sẽ phải co lại một cácli đáng kể Hỗ trợ thu nhập ditới dạng các khoản trợ cấp xã hội trực tiếp đôi klii là một cácli hỗ trợ có liiệu quả cho
cac nhóm CIÍ d ân tliiệ t thòi.
Trong nỗ lực tạo ra các thị trường lioạt động được và có khả năng cạnh tranh, một vài nước đã
mở rộng quyền kliởi sự một doanh nghiệp Ví dụ tnídc đây, những kliu vực công nghiệp và thưdng mại rộng lốn được dành riêng cho các tổ chức độcquyền Nhà niíốc ớ nhiều nước, phi điều tiết
ngành nông ngliiệp đã trở tliành đặc điểm trung
táni của tiến trình cải cácli Tuy vậy, ở nhiều niíốc
tiến hành cải cách, thực tế cho thấy khó khuyến khích được các công ty mói bắt đầu hoạt động kinh doanh, và việc tạo ra các thị trường có khả năng
cạnh tranh cũng đã vấp phải nhiều vấn đề Xây
dựng điíỢc lòng tin vào một chính sách kinh tế
Trang 29thuận lợi cho đầii tư lâu dài là một việc cần có thòi gian.
N goại thương
Thiỉơng inại là một phiídng tiện có hiệu quả chotàng tritởng ở nhiểii nưóc ổ Thiiỵ Điển cũng như
ỏ Đông Á xuât khẩu đã thúc đẩy tăng triíởng kinh
tế Nliữiig ngiíòi ủng hộ chủ trương tliiídiig mại qiiốc tế cũng thiíờng cliỉ ra rằng đó là pluíơng tiện tôt nliất để đâu tranh chông các tổ chức độc quyền địa phiíđng, kliuyến khícli cạnli tranh và đem lại việc sử dụng các nguồn lực có liiệu quả hơn
Chíiili sách klniyến khích xiiât khẩii cần theo tliiên liiíống tliị trường và dựa trên một tỷ giá hối đoái thực tế Một tỉ giá hỐì đoái do thị trường xác định
sẽ thúc đẩy việc sử dụng hàng ngoại nhập một cách có hiệu qiiả hơn và, nói cliiing việc sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý liơn Một vân đê nghiêm trọng trong thòi kì quá độ ở nliiềii luíớc là, sau khi phá giá đồng tiền, ngoại tệ trở nên đắt đỏ đến nỗi nhiều công ty hoạt động nặng vê nhập
khẩu, vôn triíốc đây nhận được ngoại tệ có trỢ giá
nay ở bên bờ phá sản
Những điều kiện quan trọng khác để có nền ngoại thương đứng vững được là phải tránh có những hạn chê vê sô lượng và phải đặt th u ế quan
ở mức sao cho không tạo ra việc bảo hộ ngành công ngliiệp nội địa một cách quá đáng trưốc sự cạnh tranh của niíốc ngoài Nếu không, những yêu cầu
30
Trang 30vế lúệu quả và đổi mới sẽ ít có tínli ràng buộc liớii Sử dụng "nió hình côiig nghiệp non trẻ", nhieu miớc đã bảo liộ các ngành công iigliiệỊ) địa l)luiơng củíỉ mình, và việc này được coi như có thể
lý (ỉược trong luột giai đoạn phát triển Tuy nhiên, việc bảo hộ bằng mííc tlniê quan liên tục cao sẽ gáy ra những ảnli hưởng tiêu cực và, tiếc thay, nhiều iníớc đã gặp khó khăn về cliínli trị trong việc hạ mức thuế quan trong giai đoạn vể sau Thuê quan tliâp hơn cũng là một điều kiện chung đê thúc đẩy tăng trưởng ngoại tliiíơiig
Tư nhãn hoá và cơ cáu lại
Tại hầu hết các nước nhận viện trợ qiia SIDA,
Nhà IIIÍỚC giữ vai trò bao trùm trong ngành công
nghiệp Các doanh nghiệp quốc doanh (iiluìng tổ chức bán Nhà niíớc) thưòỉig điíỢc lợi từ các khoản
trỢ câ'p và từ các mức giá được xác định bằng hành
chíuli Những doanh ngliiệp này điídc hiíỏng ngân sách Nhá nước để sản xuất - trong nhiều trường hợp việc sản xii.it này được coi như một pliầu trong hoạt động của Nhà nước
0 inột sô' nước, chi phí cho việc duy trì hoạt động này của Nhà nưóc đã ngốn một phần đáng
kê các nguồn tim của Nhà niíớc - một hiện tượng inà Janos Kornai nhà kinh tê liọc cải cách của Hung-ga-ri gọi là "hạn cliếngân sách mềm" Tình trạng này đã làm giàm khả năng của Nhà míóc tài
Trang 31trợ cho các hoạt động kliác (y tế hệ tliông giáo dục, v.v ,) Do vậy, Nlià nưốc cần phải ti.í giải tlioát mình khỏi phần clii plií để duy trì các doanh nghiệp làm ăn không có lãi Các doanh nghiệp
lỊiiôc doanh phải sinh tồn theo điền kiện của thị
trường lioặc, nếu không, sẽ phải bị đóng cửa
Tư nhân lioá là một phiíơng tiện quaii trọng làm giảm gánh nặng ngân sách và biiộc các doanh nghiệp quôc doanb phải nâng cao liiệii quả sản xuất Một nguy cơ là, sau klii tư nhân lioá niột cơ
sở vôn là độc quyền Nhà niíốc có thể sử dụng vị trí
là ngiíòi sản xiiât duy nhát và đưa ra những mức giá độc quyền quá đáng Đối với một nền kinli tê thị tníòng vận liành tốt, các cơ sở độc quyền tư nhân kliông có gì tô't lành hơn các cơ sở độc quyền Nhà niíốc
Đồng thòi, tư nhân lioá là một vấn dê gai góc đôi với nhiều niíớc tiến hành cải cách Khó khàn thường gắn vối vị thê pliá sản của các doanh
nghiệp quốc doanh và với tình bình thiêu vôn kinh
doanli ở Châu Plii, tiến trìiili này bị cản trở do
thiếu các chủ sở hữu vốn địa phương và các Iilià
qiiản lý công ty
Tuy nhiên, tư nhân lioá kliông phải là con đưòng diiy n hất dẫn tối hiệu quả Đã có nhiềii nỗ lực ở một vài nitóc nhận viện trđ nhằm thương mại hoá những doanh nghiệp còn trong tay Nhà nưốc
sỏ hữu Những doanh nghiệp này đang được
32
Trang 32chuyên đôi thành những công ty kinh doaiili hoạt độn^ theo cùng những điềii kiện như các công ty khac và điíỢc đôi xử nliií những đơn vị sản xiiảt độc lập tiiỳ thuộc vào tliị triíòng vô’n để giải quyết nliửng yêu cầu vể tài chính của liọ Mọi khoản trợ câp (lều được đưa ra công khai và được cáp tliông
qua ngân sácli quôc gia ơ một số nước, liiệii quả
đã được cải thiện đáng kể
Cd cấu lại hoặc đóng cửa các doanh nghiệp góp phan làm tăng thêm tình trạng th ấ t nghiệp, vốn
đã là một vấn để lón ở các nước đang phát triển Hơn níiía nó ảnh hưởng tới dân cư thành thị - một nlióm ngiíòi có ý ugliĩa về cliính trị trong nhiều xã hội Nhiều hình tliííc bồi thường cho người mất việc đã điíỢc thử nghiệm Chính phủ các nưốc Việt Nam Kê-ni-a, Taii-da-iii và các nước khác đang có
kê hoạcli hoặc hiện đang tiến liành bổ sung sửa
đổi cho Iiliữiig văn bản pháp lý quá ngặt nghèo vê
thị trường lao động mà trước đây gần như không cho phép sa thải sô công nhân viên dôi dư,
Tiiy nliiên, tư nhân hoá và cơ cáu lại chỉ là hai
trong số những biện pháp cần thiết nhằm phát
triển kinh doanh và công ngliiệp ở một nưốc đã lựa cliọn mô hình phát triển hưóng nội vối Nhà nước giữ vai trò không chế Điểu cũng quan trọng là
phải tạo các điềii kiện bình đẳng cho khu vực tư nhân, và việc này đòi hỏi pliải có luật pháp (và thay đôi trong chuẩn mực xã hội), cũng như phải
Trang 33cải cách hệ thông ngân hàiig hệ thông phân I)liôi tiền tệ, v.v
Một lĩnh vực cải cách quan trọng khác là tlmê hải quan và những liạn chế vể nliộp khẩu Trong nhiều tníờng liđp những mức tlmê quan cao đến
Iiiítc không liỢp lý và những hạn chê khác dã tạo
ra một môi trường trong đó các công ty trong nưóc không phải trực diện vói sự cạnh tranh, và do vậy không phát triển được sản phẩm của Iiiìnli
Cuối cùng, đầii tư nước ngoài trực tiêp và liên doanh có thể đóng một vài trò quan trọng trong việc pliát triển kiiih doanh và công nghiệp của đất nước
Tóm lại, những cuộc cải cách như trên đã tạo ra nliững điền kiện hoàn toàn luới cho cả doaiili nghiệp quốc doanh lẫn doanh nghiệp tư Iiliáii
Ti inh tự cải cách
Hiện nav đã đạt được sự nhất trí tiíơng đôi cao
về việc những thành tô nào cần điíỢc đưa vào một
cluíđng trình cải cách Tiiv nhiên, ý kiến còn khár nhau vê tốc độ và trình tự thực hiệu những thành
tô đó Đã rõ ràng là thiíờng thường các cuộc cải cách kinh tế vĩ mô và phi điều tiết giá cả có thể -
và cần - đưỢc thực hiện tiíơiig đôi ngay lập tííc còn
những thay đôi cớ câ\i, n h át là thiết lập những thế chê vận hành được và những khuôn kliô điều tiết - đòi hỏi phải có thời gian dài
34
Trang 34Có một ý kiên phê phán các chương trình của SIDA trên cơ sỏ nliửng kinh nghiệm của SIDA đó là: những cliudiig trình Iiày tlntòiig yêii cẩu phải
có quá nhiêu cuộc cải cách song song trong một thòi gian qiiá Iigắn Khi đó năng lực thể chê của niíỏc tiếp nhận viện trỢ trở tliàiili một trở ngại chủ vếu đôi vối nỗ lực cải cách Mặt khác, có nguy cơ là qiiá trình cải cách quá kéo dài sẽ không đem lại một động liíc cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng kinh tê bên vững Càng ngày ngiíời ta càng nliất trí ràng một chương trìnli cải cách có hiệu qiiả cần phải rộng lớn hơn nhiều và phải được sự liỗ trợ tôt hơn ngay trong nước so với những chương trìnli cải cách cơ C c â \ i hồi thập kỉ trước Phụ lục 1 trình bày khái qiiát dự kiến triển vọng 10 năm Điều chỉnh
cơ cấu không phải là một tình liuông Iilianli chóng.
1.3 Bài học của các chương trình cải cách kỉnh tế
Có thể rút ra một số kết luận saii kinh nghiệm
hơn 10 năm điền chỉnh cd cấu ở rât nhiều niíốcChâii Phi, Châ\i Á và Mỹ la-tinli Mặc dìi còn ý kiến tranli cãi vê nhiều đặc điểm của cải cách cd
câ"u, đã có sự nliât trí rộng rãi rằng uiột hình thức
nào đó của chưđng trìnli điền cliỉnli là điều cần có
để xử lý nliững mất cân đôi kinh tê lốn xuâ't hiện hồi cuối những năm 1970 Nê\i không, hẳn đã xẩy
ra sự điều chỉnh vô kế hoạch vối giá phải trả cao hđn về mặt xã hội, và kliông thể dẫn đến kết quả
là sự phát triển bền vững
Trang 35Sỉhư đã lưu ý ở trên, những ý kiến kliác biệt cc
lại chủ yếu có liên quan tới trình tự của các CIK
cải cách và tốíc độ thực hiện các cuộc cải cácli đó.Tại SIDA, một ấn phẩm điểm lại một cách rội rãi những tài liệu viết vê điều cliỉnli cơ cáii ví
mối điíỢc hoàn tấ t (Karl- Anders Larsson, ĐU
chỉnh cơ cấu, Viện trỢ và Phát triển, 1994) Dư
đây là một sô kết luận của tác giả có thể coi ! không còn bị tranh cãi
1 Một điềii kiện tiên qviyết cơ bản đôi với ni' cuộc cải cách lâu bền, cả cải cácli nhằm ôn địn hoá lẫn cải cácli nliằm thúc đẩy tăng trưởng \ cliốhg nghèo nàn, là pliải có một chính sácli kin
tế lànli mạnh và ổn định Điểu này trên hết ( nghĩa là Nlià nước kiểm soát được tình trạng tliâi thủng ngân sách và Nlià nitóc tránh được vi( tàng cung ứng tiền có khả năng gây lạm p hát CÙII nhií việc nâng giá quá mức đồng tiên
2 Để tạo ra sự cân đối lâu bền, cần trán h đí một sô' ngành nào đó vào vị trí quá lí bất lợi thôii qua các chính sách tliiiê và giá cả Điều đặc bi( quan trọng là đừng để các ngành xiiât kliẩu 1bất lợi
3 Cần cải thiện việc sắp xếp ưu tiên đôl vói cl
tiêu của Nhà niíốc và nâng cao liiệii quả đôi V(
phần thu
4 Có thể mâ't nhiều thòi gian lidn ngiíời 1
tưởng mối đạt được hiện qiiả dvíới dạng một sự đá
36
Trang 36ứng vê mặt ciing đôi với nliiìng biện pháp khuyến khích sản xiiât kliác nliaii Hậii quả là cái giá phải trả về m ặt xã hội của việc điềxi cliỉnh có tliể
sẽ trở nên nặng nê hơn
5 Để nliững biện pliáp thúc đẩy sản xiiât có được tác động cần có, thường cần th iết phải
có những khoản đầu tư vào cđ sở hạ tầng có trọng điểm
6 Việc tiến hànli cuộc cải cácli tliể chê cơ bản mất nhiều thòi gian hơn dự kiến khi chiíđng trình điều cliỉnli cơ cấii đầii tiên được đưa ra, và thvíòng đòi hỏi phải có các cuộc cải cách rộng rãi vê lương
và hành chính
7 Điêii vô cùng quan trọng để đạt được hiệu quả và tính bền vững lâu dài là những nvíóc thực liiện phải đảm bảo ủng hộ các chướng trìn h này
Có lẽ vân đê còn tranh cãi nhiều n h ấ t là liệu '^lià niíớc có nên ủng hộ một cách tích cực các ngành "náng động" hay - như Ngân hàng T hế giói
vẫn chủ tníơng trvíốc nay - Nhà nước nên đảm
nhận một vai trò hỗ trợ có tính chất trung lập hơn Kinh nghiệm ở Đông Á cho thấy rằng sự can thiệp
có lựa chọn có thể thành công nhưng thường xuyên can thiệp thì không thu được hiệu quả dự kiến Thành công đòi hỏi năng lực thiết kế và liên tục
theo dõi mỗi lần can thiệp Đa sô các niíốc thiếu
nàng lực này
Trang 371.4 Tài trợ phát triẽn
Mức đầvi tư cao là một tiền đề chơ tăng trưởng kinb tê nhanh chóng Điều quan trọng không kém
là các khoản đầu tư pliải có liiệii quả và phải diiy
trì được sự cân đổi lành mạnh giữa đầii tií tií nhân với đầu tư công cộng Thường thường, cần có đầii
tư công cộng có tính cliiến hfỢc và giáo dục y tê và
cơ sở liạ tầng nêu uiiiôn có đầu tư tư nhân
Tlií dụ, các khoản đầvi tií của Nlià nước vào nguồn vốn con ngiíòi và cđ sở hạ tầng là những tiền đề để có kết quả tliuận lợi đôi với các klioản đầu tií tliiíơng mại Hình minli lioạ dưối đây tóm tắt một khảo sát của Ngân hàng Tliế giới, clio thây kết quả đôi vối dự án đã tăng lên như thế nào ỏ những niíốc đã kết hợp một cách lành Iiiạnli giữa đầu tư công cộng vối đầii tư tư nhân (Serageldin,
Đối tác phát triển, Viện trỢ ưà Hợp tác trong thập
kỷ 1990, SIDA, 1993) Tiiy vậy, tỉ lệ đầu tư công
cộng qviá mức dẫn đến nguy cơ loại trừ đầii tií tư nhân, trong lúc một tỉ lệ đẩii tư của Nhà niỉóc không thoả đáng buộc chính các côiig ty pliải đầii
tư vào các cd sở hạ tầng chẳng liạn Tương tự như vậy, có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa Nlià nước và doanli nghiệp tư nhân cũng như có nhu cầu đôi vói cái mà Serageldin gọi là mối quan hệ đôi tác công/tví
38
Trang 38v ề phần mình, mức đầu tư cao đòi hỏi phải có tiết kiệm của cả tư nhân và công cộng ở trong niíớc, và cả tiết kiệm ngoài ĨIIÍỚC dưối dạng đầu tư
niíốc ngoài trực tiếp, viện trỢ và - ỏ nđi việc phân loại tín dụng cho phép - tiền vay của niíốc ngoài
theo điểii kiện thương mại Tiết kiệm trong nước là một điều kiện tiên quyết cho phát triển lâu dài
Tiết kiệui trong nưóc và viện trỢ phải bổ trỢ cho nhau Nếu viện trỢ thay th ế tiết kiệm trong nưốc,
Trang 39tliì sẽ sinh ra tình trạng lệ thuộc không gì biện hộ được vào viện trợ.
Mức độ đầu tư Uí nliân nói chung cliịii sự kiểm soát của việc klm vực tư nliân nhìn nhận như th ế nào vê bổi cảnh kinh tê vĩ mô và tliể chế Nliững nhân tố có vai trò quyết địnli là lạm pliát và lãi suất th ậ t (nghĩa là trừ đi lạm phát), là híợng cung ứng tín dụng nội địa, là mức ngoại tệ sẵn có để nhập khẩu những thứ cần thiết, và là sự đánh giá lòng tin lâu dài vào chính sácli kinh tế Những nhân tô" có ý nghĩa khác là luật pháp điều tiết doanh nghiệp tư nhân, quyền chtiyển lợi nhuận vê nước của các nhà đầu tư nước ngoài, và vân vân Môi triíòng kinh tế cần phải có tính châ't dự báo được, và chi phí giao dịcli kliông được cao tới mức gây trở ngại
Vlặt khác, klió khăn trong đầu tư công cộng chủ yếu liên quan tói phần tliii của Nhà niíớc, nếu
phải giảm phần chi công cộng do ngân sách bị
thâm thủng lớn và/ầoặc nếu Nhà niíóc có nliững
điềii kiện tiên quyết để vay tiền của hệ thông ngân
liàng nội địa Đây lại là một cliức năng của tiết kiệm trong nước
Do gánh nặng nỢ nần to lốn và do không có kliả
năng trả nỢ, hầu hết các nưốc có chương trình của
Thuỵ Điển đều bị loại trừ khỏi thị trường vô'n quốc
tế Do đó, đầu tư công cộng cliủ yêu điíợc tài trợ
thông qua viện trợ ồ ạt Đe tránh ngày càng lệ
thiiộc vào viện trỢ, điều hết sức quan trọng là phải
40
Trang 40tăng tiôt kiệm trong nước và pliải có năng lực dần dầu bỏ việc dùng viện trỢ nliií một nguồn tài trợ
cho đẩu tư tư nliâii và công cộng
Tăng tiết kiệm cần thiết
Như vậy làm sao có tliể tăng điíỢc tiết kiệm trong niíớc ở các nước đang pliát triển? Tiết kiệm
tư nhân bị tác động bởi những nhân tố như lãi suất thực Tính tin cậy của hệ thống ngẩn hàng cũng quan trọng và do đó một cục thanh tra ngân hàng có hoạt động là điều thiết yếu cho vận hànhcủa hệ thông tài cliínli Kinh nghiệm ở các nưốc Á châu còn cho thấy rằng kinh tế tăng trưỏng mau chóng sẽ kliiiyến khích tiết kiệm, và sự thay đổi về mặt nliân khẩu học cũng vậy (tiết kiệm để dùng khi về già) Ngân hàng Grameen cũng clio thấy rằng ngay người nghèo nliất trong xã hội (rõ ràng
có cả những phụ nữ Băng-la-đét không tấc đất cắm dùi) cũng có t h ể - và sẵn lòng - tiết kiệm, nếu
có điíỢc những điều kiện về thể chế.
Tiết kiệm công cộng ở các nưốc nhận viện trđ
thường ỏ mức âm vì chi công cộng vượt quá mức
thiụ Iigliĩa là ngân sách bị thâm thủng lớn Mức tiết kiệm công cộng thấp chính là do ngân sách quôc gia có thâm thủng trực tiếp - chủ yếu do việc bao cấp trực tiếp và gián tiếp nhiều cho các doanh nghiệp quôc doanh thua lỗ Để tăng tiết kiệm công cộng và giảm thâm thủng ngân sách, điều quan trọng là phải tăng thu, đồng thòi cắt giảm phần