Hoạt động dạy học: 1/ Giới thiệu chung : Trong những năm cuối TK XIX giai cấp vơ sản Pháp đã vùng dậy đấu tranh làm nên 1 kì tích trong lịch sử đấu tranh của giai cấp vơ sản thế giới:
Trang 1Ngày soạn: 09-09-2019
Chủ đề 4:
( 1 TIẾT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức , kỹ năng , thái độ :
* Kiến thức:
- Nhận biết về hồn cảnh ra đời của Cơng xã Pa-ri; những nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa ngày 18 – 03 – 1971 và sự ra đời của Cơng xã pa ri
- Một số chính sách quan trọng của Cơng xã Pa-ri
- Ý nghĩa lịch sử của Cơng xã
* Kỹ năng:
- Vận dụng khả năng trình bày, phân tích đánh giá một sự kiện lịch sử
- Sưu tầm, phân tích tài liệu tham khảo cĩ liên quan đến bài học, liên hệ kiến thức đã học với cuộc sống hàng ngày
* Thái độ:
- HS cĩ lịng tin tưởng vào năng lực, quản lí nhà nước của giai cấp vơ sản
- Hình thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng thơng qua những tấm gương chiến đấu dũng cảm của các chiến sĩ cơng xã Pa- ri
- Lịng căm thù đối với giai cấp bĩc lột
2 Định hướng các năng lực cĩ thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: Khai thác hình ảnh, tư liệu, so sánh, phân tích, khái quát hĩa các sự kiện
lịch sử; tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
II Chuẩn bị:
1) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Bản đồ Pa- ri và vùng ngoại ơ, nơi diễn ra Cơng xã Pa- ri
- Sơ đồ bộ máy Hội đồng cơng xã
2) Chuẩn bị của HS: Đọc và tìm hiểu nội dung bài trước - Tìm hiểu các thuật ngữ, khái niệm Lịch
sử học trong bài
III Hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu chung :
Trong những năm cuối TK XIX giai cấp vơ sản Pháp đã vùng dậy đấu tranh làm nên 1 kì tích
trong lịch sử đấu tranh của giai cấp vơ sản thế giới: Đĩ là thành lập ra nhà nước vơ sản đầu tiên trên thế giới- Cơng xã Pa- ri Hồn cảnh nào => Sự ra đời của cơng xã Pa- ri, quá trình đấu tranh => sự thành lập Cơng xã, những việc làm của Cơng xã khẳng định Cơng xã Pa – ri là nhà nước kiểu mới, ý nghĩa lịch sử của Cơng xã Pa- ri như thế nào
2/ Tổ chức các hoạt động dạy học cho học sinh:
Hoạt động 1: Khởi động.
Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tấp cho học sinh
Dự kiến sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động.
Trang 2Thi giải đáp nhanh
1 số câu hỏi trắc
nghiệm liên quan
đến kiến thức chủ
đề trước (Theo bài
tập trong sách
Chuẩn kiến thức, kĩ
năng Sử 8)
HS trả lời bằng cách chọn đáp án A,B,C,D GV nhận xét và chốt đáp án đúng
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
Mục tiêu hoạt
động Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tấp cho học sinh Dự kiến sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động.
- HS: Hiểu hồn
cảnh ra đời của
Cơng xã Pa-ri;
những nét chính về
diễn biến cuộc khởi
nghĩa ngày 18 – 03
– 1971 và sự ra đời
của Cơng xã pa ri
- PTNL: Tái hiện
sự kiện, Hợp tác,
hịa nhập, sử dụng
ngơn ngữ
- Nhận xét ,đánh
giá, rút ra bài học
a/ Nội dung 1:
- PP: Vấn đáp, gợi mở, so sánh, thảo luận nhĩm ,
giải quyết vấn đề, hệ thống hĩa
GV: gọi Hs đọc bài, cả lớp chú ý SGK GV: đặt câu hỏi.
HS: trả lời
- GV: Vì sao Pháp tuyên chiến với Phổ?
- HS: Nhằm giảm nhẹ mâu thuẫn trong nước và ngăn cản quá trình thống nhất đất nước Đức.
- GV: Vậy cuộc chiến tranh pháp phổ diễn ra trong thời gian nào ?
- HS: Năm 1870
- GV: Kết quả của chiến tranh Pháp - Phổ ra sao?
- HS: Pháp thất bại.
- GV: Trước tình hình đĩ nhân dân Pari đã làm gì?
- HS: 4-9-1870, nhân dân Pa-ri k/n lật đổ nền
thống trị của đế chế III ( kết quả “Chính phủ vệ quốc” của g/c tư sản được thành lập)
- GV: Trước tình hình “Tổ quốc lâm nguy”
Chính phủ vệ quốc đã làm gì và thái độ nhân dân Pa – Ri ntn?
- HS: Bất lực, hèn nhát xin đình chiến với Đức.
- Quần chúng nhân dân đứng lên chiến đấu bảo
vệ tổ quốc
GV: Giải thích tình thế và bản chất của g/c tư sản
Pháp bằng nhận xét của Chủ Tịch HCM: “Tư bản…với C/M”.Chứng tỏ g/c tư sản sợ nhân dân
hơn sợ quân Đức xâm lược nên đã đầu hàng, để rảnh tay đối phĩ với nhân dân
GV: gọi Hs đọc bài, cả lớp chú ý SGK
- GV: Chia lớp thành 3 nhĩm trả lời câu
hỏi
I Sự thành lập Cơng xã:
1 Hồn cảnh ra đời của cơng xã:
- Để giảm bớt mâu thuẫn trong nước và ngăn cản
sự phát triển của nước Đức thống nhất Pháp tuyên chiến với Phổ
- 2/9/1870, Hồng đế Na-pơ-lê-ơng III cùng tồn bộ 10 vạn quân chủ lực bị Phổ bắt làm tù binh
- Ngày 4-9-1870, nh/dân Pari đứng lên k/ng Chính quyền Na-pơ-lê-ơng III bị lật đổ
+ Tư sản cướp mất thành quả cách mạng của nhân dân, thành lập chính phủ lâm thời Tư sản – “Chính phủ vệ quốc”
- Quân Phổ kéo vào nước Pháp, bao vây Pa-ri; chính phủ Tư sản hèn nhát vội vàng xin đình chiến Quần chúng nhân dân đứng lên chiến đấu bảo vệ tổ quốc
2 Cuộc khởi nghĩa 18/
Trang 3- Nhóm 1: Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ cuộc k/n ngày 18/3/1871.
- Nhóm 2: Tìm hiểu diễn biến cuộc k/n ngày 18/3/1871.
- Nhóm 3: Tìm hiểu kết quả, tính chất của cuộc k/n ngày 18/3/1871.
- Nhóm 4: Tìm hiểu sự thành lập Công xã Pa-ri.
- HS: Đại diện từng nhóm trả lời
- GV: Mời HS nhóm khác bổ xung nhận xét
- HS: Bổ xung nhận xét.
GV: Động viên chốt lại kiến thức: Đây là lần đầu
tiên trong lịch sử chính quyền tư sản bị lật đổ ở Pa-ra, một trong những thủ đô lớn nhất TG
+ Ủy ban trung ương quốc dân quân trở thành chính phủ vô sản lâm thời
+ Trong cuộc cách mạng vô sản này giai cấp công nhân đóng vai trò quan trọng là lực lượng quyết định đến thắng lợi của cách mạng
- Rõ ràng Chi-e là người châm ngòi lửa cuộc nội chiến giữa tư sản và vô sản Nhưng Ủy ban trung ương quốc dân quân đã không tận dụng thắng lợi ngày 18/3 Đáng lẽ phải lập tức tiến quân -> Véc-xai đập tan sào huyệt của bọn phản động, khi chúng đang hoang mang -> cực điểm, thì lại tỏ ra ngần ngại, vội vã chuyển chính quyền cho một cơ quan dân cử (tức Hội đồng Công xã - gọi tắt là Công xã )
- Đây là những hạn chế của ủy ban trung ương quốc dân quân (làm cách mạng chưa triệt để)
GV: Sau khi khởi nghĩa thắng lợi nhân dân Pa- ri đã có những việc làm gì?
+ Bầu theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu
+ Nhân dân ăn mặc như ngày hội nô nức đi bỏ phiếu – họ thực hiện quyền công dân
+ 86 đại biểu đã trúng cử hầu hết là công nhân và tri thức tiến bộ đại diện cho nhân dân lao động thủ đô
- Các-mác đánh giá sự ra đời của công xã Pa- ri
“Công xã là điềm báo trước vẻ vang của xã hội mới, là kì công của những người dám tấn công trời ”.
3 /1871 Sự thành lập Công xã:
a Cuộc khởi nghĩa 18/
3 / 1871:
- Mâu thuẫn giữa chính phủ tư sản với nhân dân Pa- ri ngày càng tăng Chi-e, tiến hành âm mưu bắt hết ủy viên Ủy ban Trung ương Quốc dân quân
- 18-3-1871, Chi e cho quân đánh úp đồi Mông-mac, nhưng cuối cùng bị thất bại Nhân dân nhanh chóng làm chủ Pa-ri và đảm nhiệm vai trò chính phủ lâm thời
* Tính chất: Là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên
b Sự thành lập công xã:
- 26/3 /1871, bầu Hội đồng Công xã
- Hướng dẫn HS
đọc thêm SGK về
Tổ chức bộ máy
b/ Nội dung 2: Hương dẫn đọc thêm SGK về Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pa- ri.
- PP: Vấn đáp, gợi mở, so sánh, thảo luận nhóm ,
II Tổ chức bộ máy và chính sách của Công xã Pa- ri.
Trang 4của Công xã
Pa-ri.
- Một số chính
sách quan trọng
của Công xã Pa-ri.
- PTNL: Tái hiện
sự kiện, Hợp tác,
hòa nhập, sử dụng
ngôn ngữ
giải quyết vấn đề, hệ thống hóa
GV: gọi Hs đọc bài, cả lớp chú ý SGK GV: đặt câu hỏi.
HS: trả lời.
- Sau khi dành được chính quyền , công xã xúc
tiến xây dựng bộ máy nhà nước mới
Dùng bảng phụ: Sơ đồ bộ máy hội đồng công xã (sgk- 37)
- GV: Nhìn vào sơ đồ, em hãy giải thích tổ chức
bộ máy của công xã?(K)
- Khung lớn hình tròn “hoạt động công xã” là cơ quan cao nhất của nhà nước mới vừa ban bố pháp luật vừa lập các uỷ ban thi hành pháp luật
+ Dưới hội đồng công xã có ban chấp hành và 9
uỷ ban
- Ban chấp hành: giúp công xã điều hành và giải quyết các công việc hàng ngày, được coi như cơ quan thường trực của công xã
- 9 Uỷ ban (GV nêu lần lượt các uỷ ban trên sơ đồ) với nhiệm vụ giúp hoạt động công xã thi hành pháp luật do hoạt động công xã ban bố
Đứng đâù mỗi uỷ ban là các uỷ viên công xã, chịu trách nhiệm trước công xã trước nhân dân và
có thể bị bãi miễn khi không được nhân dân tín nhiệm (họ không có quyền lợi gì ngoài nhiệm vụ phục vụ quỳên lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động)
- GV: Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy công xã?
Cơ chế mới này bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân lao động
(Hương dẫn đọc thêm)
Tổ chức bộ máy:
Hội đồng công xã là cơ quan cao nhất
- Chính sách của Công xã:
+ Thay quân đội và cảnh sát bằng lực lượng vũ trang và an ninh của nhân dân
+ Thi hành các sắc lệnh phục vụ quyền lợi của nhân dân
KL: Đây là nhà nước kiểu mới.
- Hương dẫn HS
đọc thêm SGK
phaand diễn biến
của cuộc nội
chiến.
- Học sinh hiểu
được Ý nghĩa lịch
sử của Công xã và
bài học kinh
nghiệm từ Công xã
Pa-ri.
- PTNL: Tái hiện
sự kiện, Hợp tác,
hòa nhập, sử dụng
c/ Nội dung 3: Nội chiến ở Pháp, ý nghĩa lịch
sử của công xã Pa- ri.
- PP: Vấn đáp, gợi mở, so sánh, thảo luận nhóm ,
giải quyết vấn đề, hệ thống hóa
GV: gọi Hs đọc bài, cả lớp chú ý SGK GV: đặt câu hỏi.
HS: trả lời
- GV: Diễn biến cuộc nội chiến?
……
Cuộc nội chiến đưa đến kết quả gì?
- HS: Công xã bị dìm trong bể máu
- GV: Tồn tại được 72 ngày song công xã có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
- Là hình ảnh đẹp của chế độ mới, xã hội mới
III Nội chiến ở Pháp, ý nghĩa lịch sử của công
xã Pa- ri
* Cuộc nội chiến (Hương dẫn đọc thêm):
- Quân Vec-xai ráo riết chuẩn bị tấn công Pa-ri
- Từ 20/5 – 28/5 cuộc chiến đấu diễn ra các liệt, tuần lễ đẫm máu, Công
xã thất bại
*Ý nghĩa lịch sử:
+ Công xã đã xây dựng
Trang 5ngơn ngữ… - Cổ vũ nhân dân lao động và tồn thế giới đấu
tranh
*Bài học: cách mạng muốn thắng lợi phải cĩ
đảng chân chính lãnh đạo
- Cĩ liên minh cơng - nơng
- Phải kiên quyết trấn áp kẻ thù
một nhà nước kiểu mới + Cổ vũ nhân dân lao động tồn thế giới đấu tranh
* Bài học: Phải cĩ Đảng
chân chính lãnh đạo, thực hiện liên minh cơng nơng, trấn áp kẻ thù
Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu hoạt
động Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tấp cho học sinh Dự kiến sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động Củng cố lại kiến
thức ? Trình bày sự ra đời của Cơng xã Pari Bài tập: Nối ơ ở cột I ( Niên đại ) với ơ ở cột II ( s ki n ) b ng các m i tên sao ự kiện ) bằng các mũi tên sao ện ) bằng các mũi tên sao ằng các mũi tên sao ũi tên sao
cho đúng
quyền Na- Pơ Lê- ơng III
TS
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tịi, mở rộng.
Mục tiêu hoạt
động Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tấp cho học sinh Dự kiến sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động.
Khắc sâu, mở rộng
kiến thức
- Hiểu biết của em về cuộc cách mạng vơ sản?
- Sưu tầm hình ảnh, bài viết về Cơng xã Pa-ri.
IV Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực:
1 Câu hỏi nhận biết (MĐ 1):
Câu 1: Hồn cảnh ra đời của cơng xã Pari?
Câu 2: Tường thuật buổi lễ thành lập Hội đồng Cơng xã ngày 26/3/1871 ?
Câu 3: Nêu ý nghĩa lịch sử của Cơng xã Pa-ri ?
Câu 4: Cơng xã Pa-ri đã để lại bài học kinh nghiệm gì ?
2 Câu hỏi thơng hiểu (MĐ2):
Câu 1: Nguyên nhân nào đưa đến cuộc k/n ngày 18/3/1871?
Câu 2: Cuộc k/n ngày 18/3/1871 đã diễn ra như thế nào ?
3 Câu hỏi vận dụng thấp (MĐ 3):
Câu 1: Vì sao nước Pháp lại tuyên chiến với Phổ ?
Câu 2: Vì sao cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 đưa tới sự thành lập Cơng xã ?
V Phụ lục:
Phiếu học tập số 1
Trang 6Câu 1: Hoàn cảnh ra đời của công xã Pari?
Câu 2: Tường thuật buổi lễ thành lập Hội đồng Công xã ngày 26/3/1871 ?
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Nêu ý nghĩa lịch sử của Công xã Pa-ri ?
Câu 2: Công xã Pa-ri đã để lại bài học kinh nghiệm gì ?
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Nguyên nhân nào đưa đến cuộc k/n ngày 18/3/1871?
Câu 2: Cuộc k/n ngày 18/3/1871 đã diễn ra như thế nào ?
Phiếu học tập số 4
Câu 1: Vì sao nước Pháp lại tuyên chiến với Phổ ?
Câu 2: Vì sao cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 đưa tới sự thành lập Công xã ?
Trang 7(2 tiết)
Người soạn: Neáng Kim Huệ Tuần: 5 Từ ngày 21 tháng 9 năm 2019
Ngày soạn : 15/9/2019
Tiết PPCT: 10
Ngay day : 27/9/2019 Tiet 1,2,3 8A3,8A2,8A4
28/9/2019 tiết 2 8A1
I Mục tiêu:
1 Kiến thức , kỹ năng , thái độ :
* Kiến thức:
- Những nét chính về các nước A,P,Đ,M.
+ Sự phát triển nhanh chóng về kinh tế
+ Những đặc điểm về chính trị, xã hội
+ Chính sách bành trướng và xâm lược, tranh giành thuộc địa
* Thái độ:
- HS nâng cao nhận thức về bản chất của chủ nghĩa tư bản
- Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình
* Kỹ năng:
- Bồi dưỡng và nâng cao kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để hiểu được đặc điểm và vị trí của chủ
nghĩa đế quốc
- Rèn luyện khả năng sưu tầm tài liệu để phục vụ cho học tập
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích trên bản đồ
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt: Khai thác hình ảnh, tư liệu, so sánh, phân tích, khái quát hóa các sự kiện
lịch sử; tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử
II Chuẩn bị:
1) Chuẩn bị của GV: Lược dồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỉ XX, tài liệu liên quan 2) Chuẩn bị của HS: Tìm hiểu nội dung chủ đề qua SGK, các nguồn tài liệu và hệ thống câu hỏi,
bài tập
III Hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu chung : (1’) Cuối thế kỉ XIX -đầu thế kỉ XX, CNTB chuyển sang giai đoạn CNTB độc
quyền hay CNĐQ, tiêu biểu là Anh, Pháp, Đức, Mĩ Tình hình kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các nước này có nhiều thay đổi quan trọng
2/ Tổ chức các hoạt động dạy học cho học sinh:
Hoạt động 1: Khởi động.
Mục tiêu hoạt
động Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tấp cho học sinh Dự kiến sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động.
Trang 8- Xác định vị trí
của các nước Âu –
Mĩ trên bản đồ thế
giới
- Nêu một số nội
dung đã học về
những nước này
Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân
- Thực hiện thành công CMTS, CMCN và phát triển CNTB
- Kinh tế phát triển mạnh -> tăng cường áp bức bóc lột, giai cấp công nhân…
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức.
Mục tiêu hoạt
động Nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động học tấp cho học sinh Dự kiến sản phẩm đánh giá kết quả hoạt động.
HS nắm được:
- Tình hình nước
Anh sau cách mạng
công nghiệp (kinh
tế, chính trị)
=> Đặc điểm: Anh
là CNĐQ thực dân
HS hiểu: CNĐQ
là giai đoạn tiếp
sau GĐ tự do cạnh
tranh của CNTB.
Đặc trưng là sự
tập trung sản xuất
và tư bản, sự thống
trị của các công ty
độc quyền chi phối
toàn bộ đời sống
KT- CT của một
nước Sự phân chia
thuộc địa giữa các
nước đế quốc.
- PTNL: Tái hiện
sự kiện, Hợp tác,
hòa nhập, sử dụng
ngôn ngữ
a/ Nội dung 1: Tình hình nước Anh vào cuối TK XIX đầu TK XX
Nhóm 1:
Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm, khai thác nội dung SGK (trả lời phiếu bài tập, đại diện nhóm trình bày, các nhóm tranh luận
=> kết luận)
- GV: Nhắc lại tình hình nước Anh sau cách mạng công nghiệp?
- HS: Cách mạng công nghiệp khởi đầu sớm
nhất ,đứng đầu thế giới về công nghiệp
- GV: Đến cuối thế kỉ XIX nền kinh tế Anh phát triển ntn?
- HS: Tốc độ phát triển chậm ,công nghiệp
đứng hàng thứ 3 thế giới
- GV: Vì sao từ cuối thế kỉ XIX, tốc độ phát triển công nghiệp Anh bị chậm lại bị
Mĩ rồi Đức vượt qua?
HS: Do công nghiệp Anh phát triển sớm,
hàng loạt máy móc, trang thiết bị dần dần trở nên lạc hậu không thể cạnh tranh với công nghiệp tối tân của Mĩ, Đức
- Giai cấp tư sản Anh chỉ chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa hơn là đầu tư, đổi mới và phát triển công nghiệp trong nước
- GV: Vì sao giai cấp tư sản Anh lại chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa?(K)
HS: Vì: Anh có hệ thống thuộc địa rộng
lớn, đầu tư ở các nước thuộc địa mang lại lợi nhuận lớn ở thuộc địa giá nguyên liệu và nhân công rẻ, bán hàng giá cao
GV: Tuy mất vai trò bá chủ thế giới về công nghiệp nhưng Anh vẫn giữ được vai trò như thế nào trong nền kinh tế thế giới?
1 Anh.
* Kinh tế:
- Trước 1870, Anh đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp
- Từ sau 1870, Anh mất dần vị trí này tụt xuống hàng thứ ba thế giới (sau M, Đ)
- Anh vẫn đứng đầu về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa Nhiều công ti độc quyền về công nghiệp và tài chính đã ra đời, chi phối toàn
bộ nền kinh tế
Trang 9HS: Dẫn chứng chứng minh: (SGK)
HS nắm được:
- Tình hình nước
Pháp cuối TK XIX
đầu TK XX.
- Kinh tế nước
Pháp
=> Đặc điểm: Pháp
là CNĐQ cho vay
lãi
- PTNL: Nhận xét,
đánh giá, rút ra
bài học.
Tích hợp giáo dục
ANQP: Quá trình
pháp xâm lược
Việt Nam.
b/ Nội dung 2: Tình hình nước Pháp cuối
TK XIX đầu TK XX.
Nhóm 2:
Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm, khai thác nội dung SGK (trả lời phiếu bài tập, đại diện nhóm trình bày, các nhóm tranh luận
=> kết luận)
- Tìm hiểu tình hình kinh tế, nước Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- HS: Đại diện nhóm trả lời.
- GV: Mời HS nhóm khác bổ xung
nhận xét
- HS: Bổ xung nhận xét
- GV: Động viên chốt lại kiến thức.
- GV: Nguyên nhân nào làm cho công nghiệp Pháp phát triển chậm lại tụt xuống hàng thứ tư thế giới?
- HS: Do hậu quả của cuộc chiến tranh Pháp – Phổ Pháp thua trận bồi thường chiến phí,
nghèo tài nguyên
- GV: Để giải quyết khó khăn trên giai cấp
tư sản Pháp đã làm gì?
Chứng minh: Theo số liệu (SGK)
GV: So sánh hình thức xuất cảng tư bản giữa Anh và Pháp có điểm gì khác nhau?
(K)
+ Đế quốc Anh: đầu tư chủ yếu vào các nước thuộc địa
+ Đế quốc Pháp: hầu hết tư bản đều đầu tư cho các nước chậm tiến (như Nga) vay lấy lãi
Kết luận: => Nước Pháp chuyển sang giai đoạn CNĐQ
2 Pháp:
* Kinh tế:
- Cuối TK XIX, công nghiệp Pháp tụt xuống hàng thứ 4 sau
Mĩ, Đức, Anh
- Đầu TK XX, các công ty độc quyền ra đời
- Chú trọng xuất cảng tư bản (cho các nước chậm phát triển vay nặng lãi)
=> Đặc điểm: Pháp là CNĐQ cho vay lãi
HS nắm được:
Tình hình nước c/ Nội dung 3: Tình hình nước Đức cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. 3 Đức.* Kinh tế:
Trang 10Đức cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX
- Đặc điểm: Đức là
CNĐQ quân phiệt,
hiếu chiến
- PTNL: Nhận xét,
đánh giá, rút ra
bài học.
Nhĩm 3:
Tổ chức cho học sinh làm việc nhĩm, khai thác nội dung SGK (trả lời phiếu bài tập, đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm tranh luận
=> kết luận)
- Từ khi đất nước được thống nhất nên kinh tế nước Đức như thế nào?
- Vì sao cơng nghiệp Đức phát triển nhanh như vậy?
- Nước Đức tiến sang giai đoạn CNĐQ trong tình hình thế giới như thế nào?
- Đặc điểm của CNĐQ Đức? Giải thích?
* Kinh tế: phát triển nhanh, đặc biệt là cơng nghiệp, Đức vượt Pháp , vượt Anh ,đứng đầu Châu Âu, thứ hai trên thế giới sau Mĩ
- Phát triển nhanh đứng thứ 2 trên thế giới (sau Mĩ)
- Cuối TK XIX các cơng ty độc quyền ra đời
HS nắm được:
Tình hình kinh tế,
của nước Mĩ.
=> Đặc điểm: Là
chủ nghĩa đế quốc
thực dân tham lam
thuộc địa
- PTNL: Nhận xét,
đánh giá, rút ra
bài học.
c/ Nội dung 4: Tìm hiểu tình hình kinh tế,
của nước Mĩ.
Nhĩm 4:
Tổ chức cho học sinh làm việc nhĩm, khai thác nội dung SGK (trả lời phiếu bài tập, đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm tranh luận
=> kết luận)
- Nêu tình hình kinh tế, của nước Mĩ.
-Tại sao nến kinh tế Mĩ phát triển nhanh chĩng như vậy?
- Nhận xét gì về các cơng ty độc quyền của Mĩ?
- Tại sao nĩi Mĩ là xứ sở các “ơng vua cơng nghiệp”?
Kinh tế phát triến:
+ nơng nghiệp: Đạt nhiều thành tựu, cung cấp lương thực, thực phẩm cả hâu Âu
+ Tài nguyên phong phú, thị trường mở rộng, ứng dụng kh-kt…
+ Là những tơ-rớt đứng đầu là những ơng
“vua”…
+ Nền KT cơng nghiệp phát triển, h/thành
tổ chức độc quyền tơ-rớt khổng lồ…
- GV: Minh hoạ đoạn chữ nhỏ.
4 Mĩ :
*Kinh tế:
- Vào 30 năm cuối thế kỉ XIX cơng nghiệp Mĩ phát triển, đứng đầu thế giới
- Xuất hiện các cơng ty độc quyền lớn, đứng đầu là những
“Ơng vua cơng nghiệp” như
“vua dầu mỏ”…
- Nơng nghiệp đạt nhiều thành tựu
Hoạt động 3: Luyện tập.