Nguyễn Văn Hào, khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng hệ thống bài tập về toán tỉ số phần trăm cho học sinh khá, giỏi lớp 5” được hoàn thành không trùng với bất kỳ khóa luận nào... Đây là mảng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
PHẠM LAN HƯƠNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM CHO HỌC
SINH KHÁ, GIỎI LỚP 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán Tiểu học
Hà Nội – 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
PHẠM LAN HƯƠNG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM CHO HỌC
SINH KHÁ, GIỎI LỚP 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Toán Tiểu học
Người hướng dẫn khoa học:
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các giảng viên trongkhoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đã tạo điềukiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình làm khóa luận này Đặc biệt, em
xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Hào đã trực tiếp hướng
dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành khóa luận
Trong khi thực hiện đề tài này, do thời gian và năng lực còn có hạn nên khóaluận không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận được
sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Phạm Lan Hương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hào, khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng hệ thống bài tập về toán tỉ số phần trăm cho học sinh khá, giỏi lớp 5” được hoàn thành không trùng với bất kỳ khóa luận nào
Trang 5MỤC LỤC
Nội dung Trang
Mở đầu 1
Chương 1 Cơ sở lí luận 3
1.1 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 5 3
1.2 Năng lực học toán của học sinh 4
1.3 Bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở tiểu học 5
1.3.1 Mục đích 5
1.3.2 Các biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi toán 5
1.4 Một số khái niệm cơ bản 6
1.4.1 Bài tập, bài toán 6
1.4.2 Bài toán có lời văn ở tiểu học 7
1.4.3 Quy trình chung giải bài toán có lời văn ở tiểu học 8
1.5 Bài toán về tỉ số phần trăm trong chương trình sách giáo 9
khoa tiểu học 1.5.1 Nội dung chương trình về toán tỉ số phần trăm 9
1.5.2 Chuẩn kiến thức kĩ năng và yêu cầu cần đạt của học sinh 11
sau khi học về tỉ số phần trăm 1.5.3 Các dạng toán về tỉ số phần trăm trong chương trình môn 11
toán lớp 5 Kết luận chương 1 12
Chương 2 Xây dựng hệ thống bài tập về toán tỉ số phần 13
trăm cho học sinh khá, giỏi lớp 5 2.1 Cơ sở xây dựng hệ thống bài tập về toán tỉ số phần trăm cho 13
học sinh khá, giỏi lớp 5 2.1.1 Nguyên tắc xây dựng 13
Trang 62.1.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập 14
2.1.3 Phương pháp xây dựng hệ thống bài tập 16
2.2 Các bài toán về tỉ số phần trăm dạng cơ bản 17
2.2.1 Dạng 1 Bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai số 17
2.2.2 Dạng 2 Bài toán vêt tìm một số phần trăm của một số đã 24
biết 2.2.3 Dạng 3 Bài toán về tìm một số khi một số phần trăm của 30
số đó 2.3 Một số nội dung phối hợp 37
2.3.1 Dạng 1 Tỉ số phần trăm liên quan đến lượng hạt tươi, hạt 37
khô và lượng thuần hạt 2.3.2 Dạng 2 Tỉ số phần trăm liên quan đến tiền vốn, tiền bán, 42
tiền lãi 2.3.3 Một số bài tỉ số phần trăm khác cần chú ý 46
2.4 Một số khó khăn khi giải bài toán về tỉ số phần trăm và biện 50
pháp khắc phục Kết luận chương 2 54
Kết luận 55
Tài liệu tham khảo 56
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài Bậc tiểu học góp phần quan trọng trong việc đặt nền
móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh Môn Toán cũngnhư những môn học khác là cung cấp những tri thức khoa học ban đầu,những nhận thức về thế giới xung quanh nhằm phát triển các năng lựcnhận thức, hoạt động tư duy và bồi dưỡng tình cảm đạo đức tốt đẹp của conngười Môn Toán ở trường tiểu học là một môn học độc lập, chiếm phần lớnthời gian trong chương trình học của trẻ Chương trình toán lớp 5, cónhiệm vụ khắc sâu kiến thức, dẫn dắt học sinh dần đi vào các lĩnh vực củađời sống đồng thời phát triển trí thông minh, sáng tạo cho học sinh
Một trong năm nội dung cơ bản trong chương trình toán 5 là cung cấp và khắc sâu cho học sinh là Trong đó một trong những
dạng toán hay và mới đối với các em là dạng toán Tỉ số phầ r m Đây là
mảng kiến thức rất quan trọng không chỉ cung cấp đầy đủ các kiến thức về các dạng toán tỉ số phần trăm mà nó còn được ứng dụng nhiều trong thực tế
và có tác dụng rất lớn trong việc phát triển tư duy cho học sinh ua việc họccác bài toán về Tỉ số phần trăm, học sinh có thể: tính tỉ số phần trăm các loại học sinh theo giới tính; theo xếp loại học lực; trong lớp mỗi lớp học
Có thể phát triển bài toán này trong nhà trường: tính tiền vốn; tiền lãi khi mua bán hàng hoá hay khi g i tiền tiết kiệm; tính sản phẩm làm được theo
kế hoạch dự đ nh; Đồng thời rèn luyện những phẩm chất không thể thiếu của người lao động đối với học sinh Tiểu học ới mục tiêu đó việc dạy
dạng toán Tỉ số phầ r m càng trở nên quan trọng, cần thiết đối với học
sinh khá giỏi
Trong thực tế, giáo viên và học sinh lớp 5 còn gặp nhiều khó khăn khi dạyhọc về dạng toán tỉ số phần trăm Giáo viên còn lúng túng khi lựa chọn cácphương pháp hướng dẫn học sinh tìm hiểu các dạng toán tỉ số phần trăm Bảnthân giáo viên dạy nắm kiến thức về tỉ số phần trăm chưa sâu dẫn đến việc
Trang 8tiếp thu kiến thức của học sinh còn hạn chế Các em vẫn còn nhầm lẫn cáchgiải các dạng toán với nhau.
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả
dạy học môn toán, em quyết đ nh lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Xây dựng
hệ thống bài tập về toán tỉ số phần trăm cho học sinh khá, giỏi lớp 5”.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Các dạng toán, bài toán mang nội dung về tỉ số phần trăm trong chương trìnhtoán lớp 5
Trang 9Tìm kiếm tài liệu, phân tích, tổng hợp và xin ý kiến đ nh hướng chuyêngia.
Trang 10Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp
5
Tri giác Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi
tiết và nặng về tính không chủ đ nh, do đó mà các em phân biệt các đối tượngcòn chưa chính xác, dễ mắc sai lầm và có khi còn lẫn lộn Đến độ tuổi củahọc sinh lớp 5, tri giác phát triển theo hướng chính xác, đầy đủ, phân hóa rõràng hơn, có chọn lọc hơn
Chú ý Chú ý không chủ đ nh được phát triển mạnh và chiếm ưu thế ở học
sinh lớp 5 Sự chú ý không chủ đ nh của học sinh càng trở nên đặc biêt tậptrung và bền vững khi tài liệu học tập có tính trực quan, sinh động, khơi gợi
ở học sinh những rung cảm tích cực
Trí nhớ Trí nhớ trực quan - hình tượng và trí nhớ máy móc phát triển hơn
trí nhớ logic- từ ngữ Các em ghi nhớ, gìn giữ và nhớ lại các hiện tượng,hình ảnh tốt hơn là các câu chữ, hình tượng khô khan Dưới ảnh hưởng củahoạt động học tập, trí nhớ có chủ đ nh, trí nhớ từ ngữ - logic xuất hiện, pháttriển nhưng không biệt lập với trí nhớ máy móc, trí nhớ trực quan - hìnhtượng
Tưởng tượng Hình ảnh tưởng tượng của học sinh lớp 5 không còn cần phải
dựa trên những đối tượng cụ thể mà nó lại được phát triển trên cơ sở ngôn từ
Trang 11Tư duy Tư duy của học sinh lớp 5 dần thoát khỏi tư duy trực quan, cụ thể,
mang tính hình thức; hoạt động tư duy của các em mang tính tích cực, chủđộng hơn Học sinh có thể phân tích đối tượng mà không cần đề cập đếnnhững hành động thực tiễn với đối tượng đó Tuy nhiên, học sinh vẫn gặpkhó khăn trong việc tiến hành tổng hợp
1.2 Năng lực học toán của học sinh Học sinh bước đầu có khả năng thực
hiện việc phân tích tổng hợp, trừu tượng hóa - khái quát hóa và những hìnhthức đơn giản của sự suy luận, phán đoán Như vậy, học sinh nào cũng cóthể học Toán một cách phù hợp với năng lực của bản thân Tuy nhiên, chỉnhững học sinh có năng khiếu về Toán học mới có thể đào tạo để trở thànhnhững nhà Toán học Năng lực học Toán của học sinh biểu hiện qua các đặctrưng sau:
- Ham hiểu biết, ham thích học Toán và giải bài tập
- Có khả năng thay đổi phương thức hành động để giải quyết vấn đề phù hợpvới những thay đổi các điều kiện
- Biết học hỏi bạn và rút kinh nghiệm từ những sai lầm của chính
mình
- Có óc sáng kiến, có thể đặt các câu hỏi thông minh, thường đặt và trả lời
Trang 12- Chấp nhận th thách, không nản lòng khi gặp những bài toán
1.3 Bồi dưỡng học sinh giỏi toán ở tiểu học
1.3.1 Mục đích Bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung, đặc biệt là bồi dưỡng
học sinh giỏi toán nói riêng là hoạt động cần thiết trong quá trình dạy học vìhoạt động này nhằm những mục đích sau
- Bồi dưỡng hứng thú học tập môn toán cho học sinh tiểu
Trang 13chung Đặc biệt, thông qua vận dụng và thực hành, kiểm tra kiến thức đã tiếpthu qua các bài tập đã làm.
Trang 14Ra thêm một số bài tập khó hơn trình độ chung, đòi hỏi việc vận dụng sâunhững khái niệm đã học hoặc vận dụng những phương pháp giải một cáchlinh hoạt, sáng tạo hơn hoặc phương pháp tổng hợp.
Yêu cầu học sinh giải bài tập bằng nhiều cách: phân tích, so sánh tìm ra cáchgiải hay nhất, hợp lý nhất
Tập cho học sinh tự lập đề toán và giải theo một số hướng như
sau
- S dụng một số bài toán có các yếu tố chứng minh, suy diễn để bồidưỡng phương pháp chứng minh
- Giới thiệu ngoại khóa tiểu s của một số nhà toán học xuất sắc, nhất
là các nhà toán học trẻ tuổi và một số phát minh quan trọng để giáo dục tìnhcảm yêu thích môn Toán và kính trọng các nhà toán học xuất sắc
- Bồi dưỡng cho cá em phương pháp học tập môn Toán và tổ chức tựhọc ở gia đình trên cơ sở sách giáo khoa, sách bài tập và các tài liệu cónhững mục giải toán, toán vui kết hợp với gia đình học sinh tạo điều kiệncho các em học tập
- Kết hợp việc bồi dưỡng khả năng toán học với việc học tốt môn TiếngViệt để phát triển khả năng ứng dụng ngôn
ngữ
Những việc làm trên cần tính toán đến điều kiện thời gian để học sinh không
Trang 15Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô cũ , bài tập bao gồm cả câu hỏi và bàitoán, mà trong khi hoàn thành chúng, học sinh nắm được hay hoàn thiện mộttri thức hoặc một kĩ năng nào đó, bằng cách trả lời vấn đáp, trả lời viết hoặc
có kèm theo thực nghiệm Hiện nay, ở nước ta, thuật ngữ “bài tập” đượcdùng theo quan niệm này
Hệ thống bài tập là các bài tập được xây dựng thành hệ thống, đảm bảo tínhchất của hệ thống, sắp xếp theo một trật tự nào đó được chỉ đ nh để hoànthành những mục tiêu đã đ nh, có liên quan, tác động lẫn nhau theo một quyluật nhất đ nh Hệ thống sẽ tạo ra một tính trội mà khi các phần t đứng riêng
rẽ không thể tạo ra được Tính hệ thống đòi hỏi các bài tập phải tuân thủtheo một trình tự sư phạm nhất đ nh như mức độ phát triển trí lực học sinh,nội dung bài, chương,
1.4.2 Bài toán có lời văn ở tiểu học Bài toán có lời văn là các bài tập mà
những dữ kiện, ẩn số cũng như các quan hệ giữa chúng được mô tả bằng cáctình huống ngôn ngữ Việc giải chúng buộc chủ thể phải phân tích tình huốngngôn ngữ để tìm kiếm các thuật ngữ giải trong đó
Bài toán có lời văn thực chất là những bài toán thực tế Nội dung bài toánđược thông qua những câu nói về quan hệ tương quan và phụ thuộc có liênquan đến cuộc sống hằng ngày Học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc giảicác bài toán có lời văn vì lời văn che đậy bản chất của bài toán
Các bài toán có lời văn ở Tiểu học được chia thành các bài toán đơn và cácbài toán hợp Theo cách phân loại trước
Trang 16Trong chương chình Tiểu học mới, các bài toán đơn và hợp được phân loạidựa vào số bước tính trong lời giải của bài toán Bước tính trong lời giải củamột bài toán bao gồm câu lời giải và phép tính tương ứng.
Bài toán đơn là bài toán được giải bằng một bước tính, bài toán hợp là bàitoán được giải bằng hai bước tính trở
1.4.3 Quy trình chung giải bài toán có lời văn ở Tiểu học Để giải một bài
toán có lời văn thông thường thì theo Pôlya trong cuốn “Giải toán ở Tiểu họcnhư thế nào?” có nêu 4 bước giải cơ bản sau
Bước 1 Tìm hiểu đề bài Bước này yêu cầu học sinh phải đọc kĩ đề bài, nhớ
những dữ kiện bài toán đã cho một cách chính xác và nắm vững yêu cầu của
đề bài Trong quá trình này, học sinh cần nhận ra bài toán đã cho thuộc dạngtoán nào Sau đó giáo viên tóm tắt đề bài bằng cách đặt câu hỏi: “Bài toán
Trang 17- Minh họa bài toán bằng cách tóm tắt đề toán dùng sơ đồ các vật mẫu,tranh vẽ, hình ảnh, lược đồ,
- Lập kế hoạch giải bài toán nhằm xác đ nh hướng giải quyết, thực hiện các phép tính số học
Bước 3 Thực hiện kế hoạch giải Hoạt động này bao gồm việc thực hiện các
phép tính đã nêu trong kế hoạch giải bài toán và trình bày bài giải Đối vớilời giải bài toán, học sinh có thể có nhiều cách trả lời khác nhau và câu trảlời trong bài toán là câu trả lời mở, với cùng một phép tính học sinh có thểtrả lời bằng nhiều cách khác nhau
Bước 4 Kiểm tra và nghiên cứu sâu lời giải Đây không phải là bước bắt
buộc đối với quá trình giải toán, nhưng là bước không thể thiếu trong dạyhọc toán Bước này có mục đích
- Kiểm tra rà soát lại công việc giải bài toán
- Tìm cách giải khác và so sánh các cách giải
- Suy nghĩ khai thác đề bài toán
Đối với học sinh tiểu học, mục đích cơ bản là rèn cho học sinh thói quenkiểm tra, rà soát lại công việc giải Đối với học sinh khá, giỏi cần rèn luyệnthói quen tìm cách giải khác cho một bài toán và so sánh các cách giải
1.5 Bài toán về tỉ số phần trăm trong chương trình sách giáo khoa tiểu học
1.5.1 Nội dung chương trình về toán tỉ số phần trăm Trong chương trình
môn Toán lớp 5, sau khi học xong bốn phép tính về cộng, trừ, nhân, chia các
số thập phân, các em bắt đầu được làm quen với các kiến thức về tỉ số phầntrăm, các kiến thức này được dạy từ tuần thứ 15 Các kiến thức về tỉ số phần
Trang 18trăm được dạy trong 20 tiết bao gồm 5 tiết bài mới, một số tiết luyện tập, tiếtluyện tập chung và sau đó là một số bài tập củng cố được sắp xếp xen kẽtrong các tiết luyện tập của một số nội dung kiến thức khác Cụ thể, có 5 tiếtbài mới
Tiết 74: Tỉ số phần trăm
Tiết 75: Giải toán về tỉ số phần trăm
Tiết 77: Giải toán về tỉ số phần trăm tiếp
theo) Tiết 79: Giải toán về tỉ số phần trăm
tiếp theo)
Tiết 84: S dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm
Còn lại 15 tiết thuộc kiểu bài ôn tập ở các tiết 76, 78, 80, 81, 82, 88, 100,117,
143, 154, 156, 157, 170, 172, 173 Trong đó tiết 100 giới thiệu biểu đồ hìnhquạt Nội dung bao gồm các kiến thức sau đây
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về tỉ số phần trăm
- Cộng, trừ các tỉ số phần trăm; nhân, chia tỉ số phần trăm với một số
- Mối quan hệ giữa tỉ số phần trăm với phân số thập phân, số thập phân
và phân số
- Giải các bài toán về tỉ số phần trăm: Tìm tỉ số phần trăm của hai số;
Trang 191.5.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu cần đạt của học sinh sau khi học về tỉ số phần trăm
Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng
loại Biết đọc, biết viết các tỉ số phần trăm
Biết viết một phân số thành tỉ số phần trăm và viết một tỉ số phần trăm vớimột số tự nhiên khác 0
Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm, nhân các tỉ số phầntrăm với một số tự nhiên và chia các tỉ số phần trăm với một số tự nhiên khác
0
Biết
+ Tìm tỉ số phần trăm của hai số
+ Tìm một số phần trăm của một số đã biết
+ Tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó
1.5.3 Các dạng toán về tỉ số phần trăm trong chương trình môn Toán lớp 5
Dạng cơ bản: Có 3 dạng cơ bản sau đây
+ Tìm tỉ số phần trăm của hai số
+ Tìm một số phần trăm của một số đã biết
+ Tìm một số khi biết một số phần trăm của số đó
Dạng nâng cao: Các bài toán về tỉ số phần trăm liên quan đến lượng hạt tươi,hạt khô và lượng thuần hạt, tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, toán có nội dung hìnhhọc
Trang 20Kết luận chương 1
Chương 1 của khóa luận đã tìm hiểu về đặc điểm nhận thức của học sinh lớp5; năng lực học toán của học sinh; mục đích và các biện pháp bồi dưỡng họcsinh giỏi toán ở tiểu học; một số khái niệm cơ bản về bài toán, bài tập, hệthống bài tập; bài toán về tỉ số phần trăm trong chương trình sách giáo khoatiểu học
Trong quá trình tham khảo và nghiên cứu tài liệu, em đã chia các bài toán về
tỉ số phần trăm thành các bài toán cơ bản và bài toán không cơ bản Các bàitoán cơ bản được chia thành 3 dạng: tìm tỉ số phần trăm của hai số, tìm một
số phần trăm của một số đã biết, tìm một số khi biết một số phần trăm của sốđó
Đây là những cơ sở lí luận quan trọng đ nh hướng cho việc triển khai, xâydựng hệ thống bài tập trong chương tiếp theo của khóa luận
Trang 21Chương 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VỀ TOÁN TỈ SỐ PHẦN TRĂM
CHO HỌC SINH KHÁ, GIỎI LỚP 5 2.1 Cơ sở xây dưng hệ thống bài tập về toán tỉ số phần trăm cho học sinh khá, giỏi lớp 5
2.1.1 Nguyên tắc xây dựng Khi xây dựng hệ thống bài tập về toán tỉ số
- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, đa dạng Vận dụng quanđiểm hệ thống - cấu trúc vào việc xây dựng bài tập cho học sinh Trước hếtcần xác đ nh từng bài tập Mỗi bài tập tương ứng với một kĩ năng nhất đ nh
vì bài tập không thể dàn trải cho mọi kĩ năng Toàn bộ hệ thống gồm nhiềubài tập sẽ hình thành hệ thống kĩ năng toàn diện cho học sinh khá, giỏi
Mặt khác, hệ thống bài tập còn phải được xây dựng một cách đa dạng,phong phú Sự đa dạng của hệ thống bài tập sẽ giúp cho việc hình thành các
kĩ năng cụ thể, chuyên biệt một cách hiệu quả
- Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính vừa sức Bài tập phải được xậy dựng từ
dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp: đầu tiên là những bài tập vận dụng đơngiản, sau đó là những bài tập vận dụng phức tạp hơn, cuối cùng là những bàitập đòi hỏi tư duy, sáng tạo Với hệ thống bài tập được xây dựng theo nguyên
Trang 22tắc này sẽ là bước khởi đầu tạo dựng niềm tin và sự đam mê toán học chohọc
Trang 23sinh, sẽ tạo cho học sinh niềm vui, sự hưng phấn cao độ, kích thích tư duyvà
nỗ lực suy nghĩ
- Hệ thống bài tập phải mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết của học sinh Kiếnthức mở rộng không chỉ là kiến thức lý thuyết nâng cao mà còn phải bổ sungcác kiến thức thực tiễn để vận dụng vào đời sống Chính vì vậy, bài tập làcông cụ tối ưu giúp bổ sung mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết cho học sinhmột cách đa dạng, không gây nhầm chán mà còn mang lại nhiều hiệu quả tíchcực
- Hệ thống bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kĩ năngtoán
học cho học sinh
2.1.2 Quy trình xây dựng hệ thống bài
tập
Bước 1 Xác đ nh mục đích của hệ thống bài tập Đây là bước đầu tiên, có ý
nghĩa quan trọng tronng toàn bộ quy trình xây dựng hệ thống bài tập, nó trảlời cho câu hỏi xây dựng hệ thống bài tập để làm gì ? Vì vậy trong mọi hànhđộng nói chung, việc xác đ nh rõ mục đích là một yêu cầu có tính nguyên tắc
để hành động đó đạt được hiệu quả như mong muốn Việc xác đ nh mục đíchxây dựng hệ thống bài tập là cơ sở để đ nh hướng lựa chọn nội dung và hìnhthức xây dựng hệ thống bài tập
Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, hệ thống bài tập về toán tỉ số phầntrăm được xây dựng nhằm phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kĩ năngtoán học cho học sinh khá, giỏi
Bước 2 Xác đ nh nội dung hệ thống bài tập Nội dung của hệ thống bài tập
phải bao quát được kiến thức về toán tỉ số phần trăm Để ra một bài tập phùhợp với mục tiêu, nội dung, giáo viên phải trả lời được các ý sau:
Trang 24- Bài tập giải quyết vấn đề gì ?
Trang 25- V trí của nội dung đó trong bài học, trong chương trình.
- Có sự liên hệ với những kiến thức, kĩ năng cũ và mới không ?
- Có phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh không ?
- Bài tập rèn luyện hoặc củng cố kĩ năng nào cho học sinh ?
- Bài tập được biên soạn có phù hợp với yêu cầu sư phạm đ nh trướckhông ?
Bước 3 Xác đ nh loại bài tập, các kiểu bài tập Đối với các bài tập về tỉ số
phần trăm được hệ thống theo 4 mức độ tư duy từ thấp lên cao :
- Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;
- Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích đượckiến thức theo cách hiểu của cá nhân;
- Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết nhữngvấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;
- Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đềmới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống mộtcách linh hoạt
Bước 4 Thu thập tư liệu để soạn hệ thống bài tập Gồm các công việc cụ
Trang 26- Tìm hiểu, nghiên cứu những nội dung về tỉ số phần trăm có liên quan đến đời sống.
Số tài liệu thu thập được càng nhiều và càng đa dạng thì việc biên soạncàng nhanh chóng và có chất lượng, hiệu quả Vì vậy, cần tổ chức sưu tầm
tư liêu một cách khoa học và có sự đầu tư về thời gian
Bước 5 Tiến hành xây dựng hệ thống bài tập Sắp xếp bài tập thành các loại
và các dạng bài tập theo 4 mức độ tư duy từ thấp đến cao
Bổ sung thêm các bài tập hoặc nội dung còn thiếu chưa có trong sáchgiáo
Bước 6 Tham khảo ý kiến chuyên gia Sau khi xây dựng xong bài tập cần
tham khảo ý kiến của các chuyên gia về tính chính xác, khoa học và mức độphù với trình độ học sinh và chuẩn kiến thức kĩ năng
Bước 7 Chỉnh s a và bổ sung
2.1.3 Phương pháp xây dựng hệ thống bài tập Lựa chọn, s dụng các bài
Trang 27+ Đặt các bài toán mới ngược lại với bài đã biết
Trang 28+ Sáng tác đề toán từ nội dung thực tế đã đ nh trước.
+ Sáng tác đề toán từ việc ráp nối các bài toán đơn, các bài toán điển hình
+ Sáng tác đề toán từ một dãy tính gộp
Dùng cách khái quát hóa để soạn đề toán Ta có thể sáng tác bài toán mới bằng cách dựa trên một số trường hợp cụ thể, dùng phép quy nạp không hoàn toàn để nhận xét rồi rút ra giả thiết sau đó dùng phương pháp
th chọn để th xem giải thiết đó có đúng không ? Nếu đúng thì dựa trên đó
để ra đề bài toán mới
2.2 Các bài toán về tỉ số phần trăm dạng cơ bản
2.2.1 Dạng 1 Bài toán về tìm tỉ số phần trăm của hai số
Lý thuyết Nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của hai số theo các bước sau
Bước 1: Tìm thương của hai số đó
Bước 2: Nhân thương đó với 100 , rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích
Trang 29Bài toán 1 Một xí nghiệp may trong một ca được 120 chiếc áo, trong đó có
54 áo nữ Tính tỉ số phần trăm của số áo nữ và tổng số áo may được trongca
đó
Bước 1 Tìm hiểu đề bài
Bài toán cho biết hai
Bước 2 Lập kế hoạch giải Để lập kế hoạch giải ta đặt ra hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học sinh như
thế nào? tìm thương của số áo nữ và số áo may được)
Số áo nữ và tổng số áo may được đã biết chưa? đã
biết)
Sau khi tìm được thương của số áo nữ và tổng số áo may được ta làm nhưthế nào? nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tíchtìm được)
Trang 300, 45
Bước 3 Thực hiện kế hoạch giải
Tỉ số phần trăm của số áo nữ và tổng số áo may đượclà
54 : 120
Trang 3254 66
0,5555%
0, 45
Đáp số: 45%
Bước 4 Kiểm tra và nghiên cứu sâu lời giải
Kiểm tra lại các bước tính
Nghiên cứu sâu lời giải Sau khi kiểm tra kết quả, ta có thể phát triển bài toán thêm để HS luyện tập và hiểu rõ hơn về tỉ số phần trăm
Bài toán Một xí nghiệp may trong một ca được 120 chiếc áo, trong đó có 54
áo nữ Tính tỉ số phần trăm của số áo nam và tổng số áo may được
Đáp số: 55%
Bài 2 Tiền lương mỗi tháng của một giáo viên tiểu học là 5 500 000 đồng,
nhưng mỗi tháng người đó chỉ lĩnh 5217 000 đồng, còn lại là số tiền nộp
Trang 335217000
+ Tiền lương mỗi tháng: 5 500 000 đồng
+ Chỉ lĩnh: 5217 000 đồng
+ Còn lại nộp vào quỹ bảo hiểm
Bài toán yêu cầu Tính tỉ số phần trăm của số tiền nộp vào quỹ bảo hiểm vàtiền lương mỗi tháng
Bước 2 Lập kế hoạch giải Để lập kế hoạch giải ta đặt ra hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học sinh như
sau
Bài toán yêu cầu gì ? (tìm số tiền nộp vào quỹ bảo hiểm chiếm baonhiêu phần trăm tiền lương mỗi tháng hay tìm tỉ số phần trăm của số tiềnnộp vào quỹ bảo hiểm và tiền lương mỗi tháng)
Muốn tìm tỉ số phần trăm của số tiền nộp vào quỹ bảo hiểm và tiền lươngmỗi tháng ta làm như thế nào ? tìm thương của số tiền nộp vào quỹ bảohiểm và tiền lương mỗi tháng)
Muốn tìm số tiền nộp vào quỹ bảo hiểm mỗi tháng ta làm như thế nào ? (lấytiền lương trừ đi số tiền chỉ lĩnh hàng tháng
Sau khi tìm được thương của số tiền nộp vào quỹ bảo hiểm và tiền lươngmỗi tháng ta làm thế nào ? nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu
% vào bên phải tích tìm được)
Bước 3 Thực hiện kế hoạch giải
Số tiền người giáo viên đó nộp vào quỹ bảo hiểm mỗi tháng
là
5550000 đồng)
Trang 34Tỉ số phần trăm của số tiền nộp vào quỹ bảo hiểm và tiền lương mỗi thánglà
Trang 360, 066%
0,9494%
94% 6%
333000 : 5550000
0, 06
Đáp số: 6%
Bước 4 Kiểm tra và nghiên cứu sâu lời giải
- Kiểm tra các bước giải
- Nghiên cứu sâu lời giải
Ta có cách giải khác
Tỉ số phần trăm của số tiền thực tế người đó lĩnh và tiền lương mỗi tháng là
5217000 : 5550000 0,94
Coi tiền lương mỗi tháng của người đó là 100% thì số tiền người đó nộp vào quỹ bảo hiểm mỗi tháng chiếm số phần trăm tiền lương là
Trang 37Giỏi Khá Trung bình Yếu Tổng số
Hãy tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi, số học sinh khá, số học sinhtrung bình, số học sinh yếu so với tống số học sinh khối lớp Năm của trườngđó
Đáp số: Giỏi: 30%
Khá: 55%
Trung bình: 14, 5%Yếu: 0, 5%
Bài 3 Môt can dầu nặng 5 kg, trong đó vỏ can cân nặng 250 g Tính xemlượng dầu trong can chiếm bao nhiêu phần trăm cân nặng của can dầu đó
Đáp số: 95%
Bài 4 Mẹ Lan bỏ ra 145 000 đồng mua hàng Sau khi bán hết hàng mẹ Lan
thu được 181250 đồng Hỏi:
a) Tiền bán được bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?
b) Mẹ Lan lãi được bao nhiêu phần trăm ?
Đáp số: a) 125%
b) 25%
Bài 5 Một huyện có 320ha đất trồng cây cà phê và 480ha đất trồng cây cao su Hỏi:
Trang 38a) Diện tích đất trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng cây cà phê?
b Diện tích đất trồng cây cà phê bằng bao nhiêu phần trăm diện tích đất trồng
cây cao su?
Đáp số: a) 150%
b) 66, 66%
Bài 6 Một lâm trường theo kế hoạch thì trồng 800 cây lấy gỗ, nhưng thực
tế lại trồng được 1200 cây Hỏi lâm trường đã thực hiện bao nhiêu phầntrăm so với kế hoạch và vượt mức kế hoạch bao nhiêu?
còn lại nhiều hơn diện tích làm nhà là 240 m2
a) Tính tỉ số phần trăm của diện tích làm nhà và diện tích đất còn lại
b) Diện tích đất còn lại bằng bao nhiêu phần trăm diện tích của mảnh đất
Đáp số: a) 25%
Trang 39Đáp số: 1, 5%
Trang 40Bài 9 Dân số của một tỉnh năm ngoái là 5 000 000 người Năm nay dân số
tỉnh đó là 5 025 000 người Hỏi tỉ lệ tăng dân số của tỉnh đó là bao nhiêu phần
trăm một năm ?
Đáp số: 5%
2.2.2 Dạng 2 Bài toán về tìm một số phần trăm của một số đã biết
Lý thuyết Muốn tìm m% của một số ta làm như sau: Lấy số đó chia cho
100 rồi nhân với m hoặc lấy số đó nhân với m rồi chia cho 100
Một số bài toán minh họa
Bài toán 1 Lãi suất tiết kiệm là 0, 5% một tháng Một người g i tiết kiệm
tháng là bao nhiêu ?
Bước 1 Tìm hiểu đề bài
Bài toán cho biết:
+ G i tiết kiệm 50 000 000 đồng
+ Lãi suất 0, 5% một tháng
Bài toán yêu cầu: Tính số tiền nhận về sau một tháng