Tôi xin cam đoan đề tài: “Sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4” là kết quả nghiên cứu, tổng hợp, thu thập tài liệu của riêng bản thân tôi,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
======
NGUYỄN THỊ HẰNG
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG
HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN
CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu
học
\
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo ThS NguyễnVăn Đệ - người đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu chotôi trong thời gian tôi thực hiện khóa luận này.
Trong khi thực hiện đề tài này do thời gian nghiên cứu và năng lực cóhạn nên khóa luận không tránh khỏi thiếu xót và hạn chế Vì vậy, tôi rất mongnhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luậncủa em được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫntận tình của thầy giáo ThS Nguyễn Văn Đệ, cùng với đó là sự cố gắng củabản thân
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã tham khảo và kế thừa những thànhquả nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu và những người đitrước với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc
Tôi xin cam đoan đề tài: “Sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng
hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4” là kết quả nghiên cứu,
tổng hợp, thu thập tài liệu của riêng bản thân tôi, không có sự trùng lặp vớikết quả của các tác giả khác
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm
Sinh viên
Nguyễn Thị Hằng
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Cấu trúc khóa luận 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4 5
1.1 Tầm quan trọng của việc dạy-học giải toán có lời văn ở tiểu học
5 1.2 Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng và việc vận dụng trong dạy học giải toán ở tiểu học 6
1.2.1 Một số khái niệm 6
1.2.2 Sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng trong dạy học giải toán ở tiểu học 7
1.3 Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 8
1.3.1 Nội dung toán có lời văn ở lớp 4 8
1.3.2 Các dạng bài toán có lời văn điển hình ở lớp 4 9
1.3.2.1 Dạng 1: Tìm số trung bình cộng 9
1.3.2.2 Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó 9
1.3.2.3 Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó 9
1.3.2.4 Dạng 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó 10
Trang 51.3.3 Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp
4 10
1.4 Đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học 11
1.5 Định hướng vận dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4 12
1.5.1.Định hướng 12
1.5.2 Một số kĩ năng cơ bản cần rèn cho học sinh trong việc giải toán có lời văn bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng 12
1.5.2.1 Kỹ năng tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng 12
1.5.2.2 Kỹ năng sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để lập luận cho bài toán 14
1.5.2.3 Kỹ năng đặt đề toán theo sơ đồ cho sẵn 15
1.6 Thực trạng việc sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4 15
1.6.1 Thực trạng việc giải toán có lời văn của học sinh lớp 4 15
1.6.2 Tìm hiểu những khó khăn hoặc sai lầm của học sinh có thể gặp phải trong quá trình giải toán có lời văn ở lớp 4 16
1.7 Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐOẠN 20
2.1 Đề xuất quy trình hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4 bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng 20
2.1.1 Quy trình hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4 bằng sơ đồ đoạn thẳng 20
2.1.2 Các yêu cầu khi hướng dẫn học sinh giải các bài toán có lời văn ở lớp 4 bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng 21
2.2 Vận dụng quy trình trên để hướng dẫn học sinh giải các bài toán có lời văn điển hình ở lớp 4 22
Trang 62.2.1 Hướng dẫn học sinh giải các bài toán về “ Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó” 22
2.2.1.1 Khái quát chung các bài toán về “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” 22
2.2.1.2 Một số ví dụ 23
2.2.2 Hướng dẫn học sinh giải các bài toán về “Tìm số trung bình cộng” 29
2.2.2.1 Khái quát chung các bài toán về “ Tìm số trung bình cộng” 29
2.2.2.2 Một số ví dụ 30
2.2.3 Hướng dẫn học sinh giải các bài toán về “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó” 36
2.2.3.1 Khái quát chung các bài toán về “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó” 36
2.2.3.2 Một số ví dụ 37
2.2.4 Hướng dẫn học sinh giải các bài toán về “ Tìm hai số khi biết 44
2.2.4.1 Khái quát chung các bài toán về : “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai só đó” 44
2.2.4.2 Một số ví dụ 45
2.3 Kết luận chương 2 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
1 Kết luận 52
2 Kiến nghị 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 7và góp phần tích cực vào việc đào tạo con người.
Quan điểm dạy Toán, dạy người cũng được Đảng ta nhiều lần nhấnmạnh.Trong thư gửi các bạn trẻ yêu Toán, đồng chí Phạm Văn Đồng đã nói
về khả năng giáo dục của môn Toán như sau: “ Trong các môn Khoa học và
Kĩ thuật, Toán học giữ một vai trò nổi bật Nó có tác dụng lớn đối với cácngành khoa học khác, đối với kĩ thuật, sản xuất và chiến đấu Nó còn là mônthể thao trí tuệ giúp chúng ta nhiều trong việc rèn luyện phương pháp suynghĩ, phương pháp suy luận, học tập và giải quyết vấn đề Toán còn giúp cho
ta rèn luyện những đức tính quý báu như: cần cù, nhẫn lại, tự lực cánh sinh, ýchí vượt khó, yêu thích chính xác, ham chuộng chân lí Dù các bạn phục vụngành nào, công tác gì thì kiến thức và phương pháp Toán học cũng cần chocác bạn”
Dạy học Toán nói chung và dạy giải Toán có lời văn nói riêng là mộthoạt động trí tuệ đầy khó khăn và phức tạp, nó làm nền tảng cho việc học tiếpchương trình Toán ở các lớp trên Dạng toán có lời văn ở tiểu học được xemnhư một cầu nối kiên thức toán học trong nhà trường và ứng dụng của toánhọc trong đời sống thực tế, đời sống xã hội
Học sinh Tiểu học được làm quen với toán có lời văn ngay từ khi lên lớp
1 vàliên tục học đến lớp 5 Riêng mạch kiến thức giải toán có lời văn đượctrình bày trong sách giáo khoa lớp 4, vẫn tập trung vào kiến thức và kĩ năng
cớ bản nhưng ở mức sâu hơn, trừu tượng, khái quát hơn và tường minh hơn sovới giai đoạn ở các lớp 1,2,3
Trang 8Nhưng thực tế ở các trường Tiểu học hiện nay thì việc dạy học giải toán
có lời văn chưa đạt kết quả cao Cụ thể:
Học sinh lớp 4 còn gặp khó khăn trong quá trình giải, tiếp thu kiến thứcliên quan đến việc giải toán có lời văn
Trình độ nhận thức của các em còn nhiều hạn chế, không đồng đều Các
em bước đầu chuyển từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng, cho nên việcnhận thức và tiếp thu kiến thức gặp nhiều khó khăn
Chương trình toán tiểu học đã có sự đổi mới, khó học hơn, song ởchương trình cũ thì kiến thức lớp 1,2,3 rất đơn giản, đến lớp 4 thì học sinhphải gặp những kiến thức khó với lượng kiến thức khá nhiều Đây là vấn đềkhó khăn cho cả học sinh và giáo viên
Bên cạnh đó, tư duy và ngôn ngữ của học sinh tiểu học nói chung và củahọc sinh lớp 4 còn nhiều hạn chế nên việc đọc kĩ đầu bài với các em còn chưa
có, nắm cái đã cho, cái cần tìm còn lơ mơ Khi đọc đề bài toán các em cảmthấy nó giống với những bài nào đó đã làm rồi nhưng thực tế bản chất của nókhác nhau vì các em thường bị nhầm lẫn, ngộ nhận hoặc bị lôi cuốn vào cácyếu tố không tường minh
Trong giải toán ở tiểu học, phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng có vaitrò đặc biệt quan trọng
Nhờ dùng sơ đồ doạn thẳng một cách hợp lý mà các khái niệm và quan
hệ trừu tượng được biểu thị trực quan hơn
Ngoài chức năng tóm tắt bài toán, sơ đồ đoạn thẳng còn giúp trực quanhóa các suy luận, làm cơ sở tìm ra lời giải toán, định hướng cho học sinh đặt
đề bài toán theo sơ đồ tóm tắt
Đó là ưu thế khiến cho việc dùng sơ đồ đoạn thẳng trở thành một phươngpháp thường xuyên được sử dụng ở tiểu học Trong dạy học giải toán ở tiểu
Trang 9học, phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng được dùng để giải các bài toán đơn, các bài toán hợp và các bài toán có lời văn điển hình.
Từ những lí do trên mà tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “ Sử dụng phương
pháp sơ đồ đoạn thẳng hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4”
để góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học giải toán có lời văn ở tiểuhọc hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất quy trình hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn bằng phươngpháp sơ đồ đoạn thẳng nhằm nâng cao khả năng giải toán có lời văn của họcsinh lớp 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng phương pháp sơ đồ đoạnthẳng hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của việc sử dung phương pháp sơ đồ đoạnthẳng hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4
- Đề xuất quy trình hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn bằng phươngpháp sơ đồ đoạn thẳng nhằm nâng cao khả năng giải toán có lời văn của họcsinh lớp 4
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Sử dụng phương pháp sơ đồ hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ởlớp 4
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp điều tra thực trạng
- Phương pháp đánh giá
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp thực nghiệm để nắm được tính khả thi của đề tài
- Tham khảo các đề tài sáng kiến kinh nghiệm của các năm trước cùng các tài liệu tập huấn chương trình sách giáo khoa với môn toán lớp 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
6 Phạm vi nghiên cứu
7 Cấu trúc đề tài
B PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng phương pháp sơ
đồ đoạn thẳng hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4
Chương 2 Đề xuất quy trình hướng dẫn học sinh lớp 4 giải toán có lời văn bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 11PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN
CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 4
1.1 Tầm quan trọng của việc dạy-học giải toán có lời văn ở tiểu học
Trong môn Toán phổ thông, toán có lời văn chiếm vị trí rất quan trọng Học sinh Tiểu học được làm quen với toán có lời văn ngay từ lớp 1 và học liên tục đến lớp 5
Dạng toán có lời văn ở tiểu học được xem như là cầu nối kiến thức toánhọc trong nhà trường và ứng dụng của toán học trong đời sống thực tế, đờisống xã hội
Việc dạy học giải toán có lời văn ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết vậndụng những kiến thức về toán; được rèn luyện kĩ năng thực hành với nhữngyêu cầu thể hiện một cách đa dạng, phong phú Nhờ việc dạy học giải toán màhọc sinh có điều kiện phát triển năng lực tư duy, óc suy luận, khả năng phântích, so sánh, tổng hợp, rèn luyện khả năng trình bày khoa học và nhữngphẩm chất của người lao động mới
Giải toán có lời văn là hoạt động bao gồm các thao tác:
+ Xác lập được mối quan hệ giữa các dữ liệu, giữa cái đã cho và cái phải tìmtrong điều kiện của bài toán
+ Chọn được phép tính thích hợp, trả lòi đúng câu hỏi của bài toán, giúp học sinh phát triển khả năng phân tích, tổng hợp tốt
Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4 cũng không nằm ngoài chương trìnhtoán ở tiểu học nói chung và mạch kiến thức giải toán có lời văn nói riêng,giúp học sinh củng cố kiến thức đã học trong cả chương trình toán 4 Chương
Trang 12trình này thực hiện những đổi mới nhằm hoàn thiện chương trình toán ở tiểu học, phù hợp với xu thế và thực tế của thời đại.
1.2 Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng và việc vận dụng trong dạy học giải toán ở tiểu học
- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng:
Dựa trên khái niệm độ dài, phương pháp sơ đồ đoạn thẳng có thể tóm tắtnhư sau:
Đó là việc sử dụng các đoạn thẳng rời nhau để diễn đạt các yểu tố củabài toán, mỗi đoạn thẳng có thể chia thành những đoạn nhỏ bằng nhau và rờinhau; các yếu tố khác nhau biểu diễn trên các đoạn thẳng khác nhau sao chocác đoạn thẳng cần đảm bảo tính trực quan và dễ dàng thấy được mối liên hệgiữa các yếu tố của bài toán Ta nhận được một sơ đồ đoạn thẳng (đối với bàitoán phù hợp ta có thể sử dụng một hoặc một số sơ đồ đoạn thẳng sao choviệc tìm ra lời giải của bài toán được thuận lợi)
Sau đó xác định mối liên hệ giữa các yếu tố đã cho và yếu tố cần phảitìm trên sơ đồ đoạn thẳng Dựa vào sơ đồ đoạn thẳng để giải bài toán đã cho
Ta chuyển các giá trị, đại lượng biểu diễn trên sơ đồ đoạn thẳng về các giá trịđại lượng tương ứng của bài toán Khi tìm được kết quả ta đem thử lại kết quả
và đưa ra kết luận
Trang 131.2.2 Sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng trong dạy học giải toán ở tiểu học
Như chúng ta đã biết đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học là từ tư duytrực quan cụ thể đến tư duy trừu tượng Trong đó tư duy cụ thể chiếm ưu thế.Những hoạt động gây được hứng thú cho các em thì các em sẽ chú ý cao hơn
và nhớ được lâu hơn Do đó, khi dạy giải toán nếu giáo viên biết cách tổ chứcđiều khiển hoạt động dạy học một cách nhẹ nhàng khoa học, biết các hìnhthức tạo hứng thú thu hút sự chú ý của các em thì hiệu quả các tiết dạy toánđược nâng cao hơn
Mỗi bài toán có thể hướng dẫn học sinh giải bằng nhiều phương phápkhác nhau Song việc hướng dẫn học sinh giải toán bằng phương pháp sơ đồđoạn thẳng trực quan, sinh động rất phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của họcsinh tiểu học Việc sử dụng phương pháp này sẽ tránh được những lí luậnkhông phù hợp với học sinh Điều quan trọng là sẽ tránh được việc thiết lậpphương trình như sẽ học ở trung học cơ sở và trung học phổ thông
Cái khó của giải toán ở tiểu học không phải là việc tìm ra đáp số hoặc lờigiải cho một bài toán Cái khó của giải toán ở tiểu học là biết dùng kiến thứccủa học sinh tiểu học và đưa ra lời giải phù hợp với tư duy của học sinh tiểuhọc Do đặc điểm tư duy của học sinh tiểu học còn mang tính cụ thể, tư duytrừu tượng của các em chưa thực sự phát triển, nên việc đơn giản hóa các bàitoán là một trong những phương pháp mang lại hiệu quả cao trong việc giảitoán cho các em Có nhiều cách để đơn giản hóa các bài toán, trong đó sửdụng sơ đồ đoạn thẳng là một biện pháp.Giải toán bằng phương pháp sơ đồđoạn thẳng là một phương pháp giải toán, trong đó mối quan hệ giữa các đạilượng đã cho và đại lượng phải tìm trong bài toán được biểu diễn bởi cácđoạn thẳng Khi dùng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn mối quan hệ trongbài
Trang 14toán, nghĩa là chúng ta đã chuyển nội dung bài toán từ kênh chữ sang kênhhình.
Chính vì vậy, phương pháp sơ đồ đoạn thẳng có vai trò đặc biệt quantrọng trong giải toán ở tiểu học Nhờ sơ đồ đoạn thẳng, các khái niệm và quan
hệ trừu tượng của toán học được biểu thị trực quan hơn Ngoài chức năng tómtắt bài toán, sơ đồ đoạn thẳng còn giúp trực quan hóa các suy luận, làm cơ sởtìm ra lời giải của bài toán
Khi tóm tắt và giải toán, học sinh phải thể hiện các yếu tố bài toán qua sơ
đồ đoạn thẳng
Nhìn vào sơ đồ, học sinh tự nhận biết các yếu tố đã biết và yếu tố phảitìm, phát hiện mối quan hệ giữa các yếu tố phải tìm và yếu tố đã biết (họcsinh tự chiếm lĩnh tri thức)
Học sinh có thể vận dụng các kiến thức đã học để giải toán hay tìm racách giải mới (học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức và kích thich sự pháttriển của tư duy) Như vậy đã hình thành khả năng khái quát hóa, kích thíchtrí tưởng tượng, gây hứng thú học tập cho học sinh, nâng cao kết quả học tập
Vì vậy, trong quá trình giảng dạy giáo viên cần sử dụng hợp lí phươngpháp sơ đồ đoạn thẳng để giúp học sinh nắm chắc bản chất của mỗi dạng toán,nhận dạng nhanh và phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh
1.3 Dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4
1.3.1 Nội dung toán có lời văn ở lớp 4
- Tìm số trung bình cộng của nhiều số
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Tìm phân số của một số
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Tính diện tích, chu vi một số hình đã học
Trang 15- Các bài toán có lời văn nằm trong mạch kiến thức khác
1.3.2 Các dạng bài toán có lời văn điển hình ở lớp 4
1.3.2.1 Dạng 1: Tìm số trung bình cộng
Học sinh cần nắm được hai bước giải và thực hiện tốt hai bước giải đó(không kể bước trung gian nếu có)
Bước 1: Tính tổng các số đó
Bước 2: Chia tổng đó cho các số hạng
1.3.2.2 Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Nắm chắc cách giải và kĩ thuật có liên quan
- Giải đúng bài toán, lời văn ngắn gọn, đầy đủ chính xác
1.3.2.3 Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Mục tiêu cụ thể khi dạy dạng toán này là học sinh cần:
- Xác định được dạng toán thông qua việc xác định được các thuật ngữ
“tổng”, “tỉ số”
Ví dụ: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 123m vải Ngày thứ 2 bánđược gấp 3 lần ngày thứ nhất Như vậy cả 2 ngày của hàng bán được ¼ sốmét vải hiện có Hỏi cửa hàng bán được bao nhiêu m vải và còn lại bao nhiêu
m vải?
- Nắm chắc các bước giải toán (ba bước không kể bước trung gian nếucó)
Trang 16Bước 1: Tìm tổng số phần bắng nhau
Bước 2: Tìm giá trị một phần bằng nhau
Bước 3: Tìm 2 số
- Giải bài toán chính xác, ngắn gọn
1.3.2.4 Dạng 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Mục tiêu cụ thể khi dạy dạng toán này là học sinh cần:
- Xác định được dạng toán thông qua các thuật ngữ “hiệu”, “tỉ số”
- Nắm chắc các bước giải (không kể bước trung gian nếu có)
Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 2: Tìm giá trị một phần bằng nhau
Bước 3: Tìm hai số
- Giải bài toán chính xác, ngắn gọn
1.3.3 Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng trong dạy học giải toán có lời văn ở lớp 4
Giải toán ở tiểu học thường dùng nhiều phương pháp khác nhau, trong
đó dùng sơ đồ đoạn thẳng là một phương pháp được sử dụng khá phổ biến.Giáo viên sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để biểu diễn các đại lượng đã cho ở trong bài với mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng đó Giáo viên phỉa chọn độ dài các đoạn thẳng một cách thích hợp để học sinh dễ dàng nhìnthấy được mối liên hệ phụ thuộc giữa các đại lượng, tạo ra hình ảnh cụ thể để giúp học sinh suy nghĩ tìm tòi lời giải của bài toán
Khi dạy giải toán cho học sinh theo phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng,giáo viên cần gợi ý cho học sinh bằng các câu hỏi gợi mở, nhằm mục đich xáclập được mối liên hệ giữa các điều kiện, dữ kiện của bài toán Từ đó chọn lựađược sơ đồ đoạn thẳng thích hợp để tóm tắt hoặc lập luận cho bài toán Khi
mô hình hóa ngôn ngữ của bài toán cần phải chính xác, rõ ràng, thể hiện đượccác yêu cầu đặt ra của bài toán Hơn nữa, cũng như các phương pháp giải toán
Trang 17khác, việc trình bày bài giải bằng phương pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng phảichặt chẽ, logic Trong dạy học giải toán ở tiểu học, cần chú trọng tăng cường
tổ chức cho học sinh thực hành giải toán, vận dụng nhiều phương pháp khácnhau để giải quyết yêu cầu của một bài toán nhằm giúp học sinh năng cao khảnăng giải toán, đặc biệt là dạng toán có lời văn
1.4 Đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học
Nhìn chung ở tiểu học, hệ thống tín hiệu thứ nhất còn chiếm ưu thế, các emrất nhạy cảm với các hoạt động bên ngoài , điều này được phản ánh qua cáchoạt động nhận thức của học sinh Tiểu học Tuy nhiên, ở giai đoạn cuối củahọc sinh Tiểu học thì hệ thống thứ hai đã phát triển nhưng ở mức độ thấp.Đặc điểm nổi bật trong tư duy của học sinh Tiểu học là chuyển từ trựcquan cụ thể sang tư duy khái quát Đó là kết quả của quá trình học tập tiếpxúc với thực tế, trao đổi xã hội và học tập, đặc biệt là hoạt động học tập trongnhà trường Các thao tác phân tích, tổng hợp so sánh, trừu tượng hóa, kháiquát hóa của học sinh được hình thành và phát triển
Tưởng tượng của học sinh Tiểu học được hình thành và phát triển tronghọc tập và các hoạt động khác Khuynh hướng tưởng tượng của học sinh làtiến dần đến phản ánh một cách đúng đắn và đầy đủ hiện thực khách quantrên cơ sở những tri thức tương ứng Hình ảnh tưởng tượng trở nên trọn vẹnhơn, phân biệt hơn bởi số lượng chi tiết nhiều hơn và sự sắp xếp của chúngchặt chẽ hơn, có lí hơn
Chú ý không chủ định còn chiếm ưu thế ở học sinh Tiểu học Sự chú ýnày không bền vững nhất là đối với các đối tượng ít thay đổi Do nhiều khảnăng tổng hợp, sự chú ý còn phân tán, lại thiếu khả năng phân tích nên dễ bịlôi cuốn vào các hình ảnh trực quan, gợi cảm Sự chú ý của học sinh Tiểu họcthường hướng ra bên ngoài, vào các hành động chứ chưa có khả năng hướngvào trong, vào tư duy
Trang 18Như vậy, khả năng nhận thức của học sinh luôn hình thành, biến đổi vàphát triển qua từng lóp của cấp học Vì vậy, khi giải các bài toán có lờivăn cần hướng dẫn học sinh phân tích, tóm tắt bài toán hợp lí để diễn đạt mộtcách trực quan các điều kiện của bài toán và cách tốt nhất là sơ đồ đoạn thẳng.Qua đó học sinh loại bỏ được các dấu hiệu không bản chất để tập trung vào cáibản chất toán học và tìm được mối liên hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm đểtìm ra cách giải quyết của bài toán.
Giải toán dùng sơ đồ đoạn thẳng là một phương pháp phù hợp với tâm lýlứa tuổi và trình độ nhận thức của học sinh tiểu học Nó được sử dụng để giảicác bài toán thuộc nhiều dạng khác nhau trong dạy học toán ở tiểu học Dạyhọc giải toán bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng có thể dạy ở trong các giờhọc bài mới, bài luyện tập hoặc trong chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi,học sinh có năng khiểu môn toán
1.5 Định hướng vận dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4
1.5.1.Định hướng
Khi sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để hướng dẫn học sinh lớp 4giải toán có lới văn thì giáo viên có thể tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu đề toán
Bước 2: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
Bước 3: Dựa vào sơ đồ lập kế hoạch giải toán
Bước 4: Giải bài toán và kiểm tra bước giải
1.5.2 Một số kĩ năng cơ bản cần rèn cho học sinh trong việc giải toán có lời văn bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng
1.5.2.1 Kỹ năng tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
Khi phân tích một bài toán cần thiết lập được các mối liên hệ vàphụ thuộc giữa các đại lượng cho trong bài toán Muốn làm việc này tathường
Trang 19dùng các đoạn thẳng thay cho các số (số đã cho, số phải tìm trong bài toán) đểminh họa các quan hệ đó Ta phải chọn độ dài các đoạn thẳng cần sắp xếp cácđoạn thẳng đó một cách thích hợp để có thể dễ dàng thấy được mối liên hệ vàphụ thuộc giữa các đại lượng, tạo một hình ảnh cụ thể giúp ta suy nghĩ để tìm
ra hướng giải đúng đắn, hiệu quả và nhanh nhất
Ví dụ: Hai số có tổng bằng 360 Biết một nửa số thứ nhất thì bằng số thứhai Tìm hai số đó?
Phân tích: Bài toán đã cho biết một nửa số thứ nhất thì bằng số thứ hai.Nếu ta coi số thứ nhất là 2 phần bằng nhau thì số thứ hai là 1 phần như thế
Ví dụ: Năm nay em kém chị 8 tuổi và tuổi chị gấp 5 lần tuổi em Hỏinăm nay chị bao nhiêu tuổi?
Trang 201.5.2.2 Kỹ năng sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để lập luận cho bài toán
Sự trực quan hóa suy luận trong việc giải toán ở tiểu học, một mặt rấtphù hợp với phương pháp giải toán tiểu học, mặt khác nó giúp cho học sinhgiải quyết bài toán một cách dễ dàng hơn Yêu cầu ở đây là giáo viên phải biếthướng dẫn cho học sinh biết sử dụng sơ đồ đoạn thẳng vào chỗ nào và biểuthị cho vấn đề gì của bài toán theo đúng logic
Ví dụ: Hai số có hiệu bằng 29, nếu lấy số lớn chia cho số bé thì đượcthương bằng 5 và số dư là 1 Tìm hai số đó?
Trang 211.5.2.3 Kỹ năng đặt đề toán theo sơ đồ cho sẵn
Ví dụ: Nêu bài toán theo sơ đồ sau rồi giải bài toán đó
Sơ đồ:
? câyCây cam:
Cây
chanh:
?
Với cách tóm tắt như trên, không bó buộc học sinh trong việc đặt lời
cho bài toán, có nhiều cách để đặt đề bài toán Đây là một dạng toán đòi hỏiđến sự sáng tạo của học sinh-một kĩ năng cần có cho một người laođộng trong tương lai, góp phần phát triển tư duy cho học sinh tểu học
1.6 Thực trạng việc sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4
1.6.1 Thực trạng việc giải toán có lời văn của học sinh lớp 4
Các em học sinh lớp 4 thường gặp rất nhiều khó khăn trong khi giải toán
có lời văn ở tất cả các công đoạn giải toán Các em thường phân tích đề toánmột cách máy móc, thiếu linh hoạt Chủ yếu là theo bài mẫu, theo gợi ýcủa bài mẫu hay trong từng bài cụ thể theo hướng dẫn của giáo viên
Một số em thực sự không thích học môn Toán, một là do mất căn bản ởlớp dưới, hai là các em ít khi đạt điểm cao ở dạng này
Học sinh chưa có ý thúc để nhận thức rõ tầm quan trọng của việc học,nên còn lười học, ít đọc sách tham khảo, không quan tâm đến việc học vàlàm bài tập của mình
Học sinh bị hổng kiến thức ngay từ các lớp dưới Khả năng tiếp thu bàicòn chậm Không chịu học thuộc các công thức, quy tắc giải toán
Trang 22Hầu hết các em học sinh tểu học còn hiếu động, chưa có lòng kiên trì vàquyết tâm cao, thấy khó là các em lùi bước.
Khi làm bài, các em không đọc kĩ đề bài Về nhà một số em chưa chuẩn
bị bài Hiện nay các trò chơi giải trí ngoài xã hội, trên ti vi khá hấp dẫn đã lôikéo các em ham chơi khiến các em sao nhãng việc học hành dẫn đến học yếucác môn nhất là môn toán
Khi viết câu trả lời thường không chặt chẽ, nhiều khi thiếu hợp lí, thậmchíkhông đúng
Kĩ thuật tnh toán đôi khi chưa chính xác
Các em không có phương pháp giải và ngôn ngữ còn hạn chế nên việchiểu nội dung và yêu cầu của bài toán có lời văn chưa được chính xác
Mặc dù học sinh đã biết tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng từ lớp
3, song khi gặp các dạng toán có nhiều đại lượng, nhiều mối quan hệ hoặc những bài toán hợp, quan hệ giữa các yếu tố chưa tường minh , một số yếu tố đưa ra dưới dạng ẩn khiến học sinh còn lúng túng
Khả năng suy luận của học sinh Tiểu học còn kém, dẫn đến việc giải Toán có lời văn còn nhiều khó khăn nên các em ít hứng thú trong vệc giải các bài toán có lời văn
1.6.2 Tìm hiểu những khó khăn hoặc sai lầm của học sinh có thể gặp
phải trong quá trình giải toán có lời văn ở lớp 4
Một số những khó khăn hoặc sai lầm của học sinh có thể gặp phải trong quá trình giải toán có lời văn ở lớp 4 như:
- Khó khăn:
+ Khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ và các thuật ngữ toán học.+ Khó nhận ra dạng toán điển hình, nhất là các bài toán: “Tìm hai số khibiết tổng và hiệu của hai số đó”, “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai sốđó” học sinh còn khó tếp thu khi hình thành quy tắc tổng quát
Trang 23+ Khó khăn trong việc chuyển thể từ lời văn diễn tả mối liên hệ toán họcgiữa các thành tố của bài toán sang ngôn ngữ toán cụ thể như sơ đồ, hình vẽ.+ Khó khăn trong việc tìm hiểu, phân tch đề và tóm tắt bài toán.
+ Khó khăn trong việc phát hiện vấn đề
+ Khó khăn trong tóm tắt bài toán bằng sơ đồ hoặc ngôn ngữ toán học
khác
+ Khó khăn trong việc tìm phương pháp giải
+ Khó khăn trong việc ghi nhớ và nắm chắc các quy tắc, công thức, cách giải, cấu trúc phép tính
+ Khó khăn trong việc làm việc hợp tác
+ Khó khăn trong việc rút kinh nghiệm qua những sai sót của bản thân
+ Học sinh sử dụng sơ đồ đoạn thẳng còn sai sót, lệ thuộc nhiều vào sơ
đồ trực quan, không phát huy được năng lực tư duy khái quát, khả năng tưởng tượng
+ Một số học sinh còn đọc, viết số (tự nhiên hoặc phân số) sai; sắp xếp so sánh các số chưa chính xác, dẫn đến việc thực hiện các phép tính bị sai
+ Học sinh thực hiện tính toán thiếu chính xác
+ Nhầm lẫn tên đơn vị đo, chuyển đổi sai đơn vị đo, chưa đổi về cùngmột đơn vị đo để tính toán
Trang 241.6.3 Thực trạng việc sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để dạy
học giải toán có lời văn cho học sinh lớp 4
Giáo viên chưa quan tâm sâu sắc đến từng đối tượng học sinh nhất là học sinh học yếu, chưa tổ chức các hoạt động học tập tích cực trên lớp cho học
sinh
ra
văn
Giáo viên chưa kiểm tra nghiêm ngặt và liên tục các yêu cầu do mình đề
Giáo viên chưa nhiệt tình làm công tác phụ đạo học sinh yếu Toán.Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học chưa phù hợp
Một số giáo viên còn xem nhẹ phần tóm tắt các dạng toán giải toán có lời
Các hoạt động dạy học còn mang tính dập khuôn chưa có tính chủ độngsáng tạo
Giáo viên chưa chú ý đến những học sinh yếu không hiểu được đềtoán, chưa biết dùng sơ đồ đoạn thẳng để tóm tắt và giải
Thậm trí một số giáo viên “dạy bài nào, biết bài đó” không tính đến yếu
tố đồng tâm và tnh tổng thể của một dạng toán, làm cho học sinh khó cóthể có được năng lực khái quát hóa và kĩ năng giải toán Nói cách khác làhọc sinh không có khả năng phát hiện, vận dụng yếu tố quen thuộc của bàitoán này để giải bài toán dạng kia Ngoài ra một số giáo viên cũng chưathật sự linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp dạy học, chưathật sự chú trọng đến việc các em tự lập sơ đồ mà thường đưa ra sơ đồ chohọc sinh giải toán
Trang 251.7 Kết luận chương 1
Ở chương 1, khóa luận đã trình bày và nêu bật được vai trò và vị trí củaphương pháp sơ đồ đoạn thẳng để hướng dẫn học sinh giải toán có lờivăn Hơn nữa, các dạng toán có lời văn ở lớ 4 thì rất đa dạng và phong phú,giáo viên cần phải chọ lựa phương pháp dạy học một cách thật hợp lí và sángtạo Sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để hướng dẫn học sinh giảitoán có lời văn là một phương pháp chiếm rất nhiều ưu thế, phù hợp với đặcđiểm của học sinh tiểu học
Khóa luận còn nêu được thực trạng việc dạy và học giải các bài toán cólời văn ở lớp 4 Sau khi đối chiếu với lí luận của việc sử dụng sơ đồ đoạnthẳng để hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn thì khóa luận đã nêu ra địnhhướng 4 bước giải các bài toán có lời văn bằng sơ đồ đoạn thẳng, với mụctêu phát huy được tnh chủ động, tích cực của học sinh, nâng cao chất lượngdạy và học môn toán nói chung và dạng toán có lời văn ở lớp 4 nói riêng
Trang 26CHƯƠNG 2:
ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở
LỚP 4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ ĐOẠN THẲNG
2.1 Đề xuất quy trình hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4 bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng
2.1.1 Quy trình hướng dẫn học sinh giải toán có lời văn ở lớp 4 bằng sơ
đồ đoạn thẳng
Bước 1: Tìm hiểu đề toán
Học sinh đọc đề toán, suy nghĩ về ý nghĩa bài toán, nội dung bài toán đặcbiệt chú ý đến những phần đã biết, những phần chưa biết của bài toán
Ở bước này, giáo viên nên đặt ra những câu hỏi để tập trung sự chú ýcủa học sinh như: Bài toán cho biết điều gì? Bài toán hỏi gì? Các câu hỏi phải
có tác dụng khuyến khích học sinh tch cực tham gia vào bài học vàtránh bị phân tán tư tưởng vào các từ ngữ không quan trọng của đề bài
Bước 2: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
Sau khi phân tích đề toán, học sinh biết thiết lập mối quan hệ và sự phụthuộc giữa các đại lượng trong bài Muốn làm được việc này ta thường dùng
sơ đồ đoạn thẳng thay cho các số (số đã cho, số phải tm) trong đề toán đểminh họa các quan hệ đó
Khi vẽ sơ đồ đoạn thẳng phải chọn độ dài các đoạn thẳng và sắp xếpcác đoạn thẳng một cách thích hợp để có thể dễ dàng thấy được mối quan hệphụ thuộc giữa các đại lượng, tạo ra một hình ảnh cụ thể giúp học sinh suynghĩ tm tòi cách giải bài toán một cách dễ dàng hơn
Có thể nói đây là một bước quan trọng vì đề toán được làm sáng tỏ: mốiquan hệ giữa các đại lượng trong bài toán được nêu bậy, những yếu tố khôngcần thiết được lược bỏ
Bước 3: Dựa vào sơ đồ lập kế hoạch giải toán
Trang 27Dựa vào sơ đồ suy nghĩ xem từ các dữ kiện đã cho và điều kiện của bàitoán có thể biết gì? Có thể làm gì? Phép tính đó có thể giúp ta trả lời câu hỏicủa bài toán không? Trên cơ sở đó,học sinh suy nghĩ và thiết lập trình tự giảitoán.
Bước 4: Giải bài toán và kiểm tra bước giải
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện phép tnh theo trình tự đã thiết lập
để tm ra đáp số
+ Mỗi khi thực hiện phép tính cần hướng dẫn học sinh kiểm tra xem đãđúng chưa? Giải xong bài toán phải thử xem đáp số tìm được có trả lời đúngcâu hỏi của bài toán, có phù hợp với các điều kiện của bài toán không?
Tóm lại, để học sinh lớp 4 có thể sử dụng thành thạo “phương phápdùng sơ đồ đoạn thẳng” trong việc giải toán có lời văn thì việc giúp chocác em hiểu rõ ý nghĩa của dạng toán sau đó có thể mô hình hóa nội dungtừng dạng bằng sơ đồ đoạn thẳng, từ đó tìm ra cách giải bài toán là mộtviệc hết sức quan trọng Làm được việc này thì giáo viên đã đạt được mụctêu lớn nhất trong giảng dạy đó là việc không chỉ dừng lại ở việc “dạytoán” mà còn hướng dẫn học sinh “học toán” sao cho đạt hiệu quả cao nhất
2.1.2 Các yêu cầu khi hướng dẫn học sinh giải các bài toán có lời văn ở lớp 4 bằng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng
Để nâng cao hiệu quả giảng dạy toán 4 nói chung và hiệu quả của việcnâng cao kĩ năng giải toán bằng sơ đồ đoạn thẳng của học sinh lớp 4 thì giáoviên cần làm tốt các việc sau:
- Đối với các bài toán có lời văn, các dạng toán điển hình như đã nêu ởtrên cần thiết phải sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để giải, giáo viên cần chủ độngkhâu hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ đoạn thẳng Muốn vẽ được sơ đồ chínhxác trước tiên phải đọc kĩ đề, tìm ra mối liên hệ phụ thuộc của các đại lượng,
Trang 28hiểu được đề toán, học sinh biết được bài toán đã cho biết những gì? Yêucầu gì?
Trang 29Muốn làm được như vậy thì cần những điều kiện gì? Học sinh tiểu học hiểu
đề như vậy thì mới có thể xác định hướng giải quyết vấn đè được nêu
- Khi vẽ sơ đồ biểu thị bài toán, giáo viên phải hướng dẫn học sinh sắpxếp các đoạn thẳng sao cho phù hợp để khi nhìn vào sơ đồ ta thấy ngay đượcmối tương quan giữa các đại lượng, hạn chế việc vẽ nẫu lên bảng cho học sinhchép lại
- Để đạt được mục têu hướng trọng tâm vào trọng tâm, giáo viêncần biết kết hợp một cách hợp lí giữa phương pháp dạy học truyền thống vớiphương pháp dạy học hiện đại, cụ thể là:
+ Khi dạy nội dung kiến thức giáo viên cần đặt ra các tình huống có vấn
đề để học sinh phát hiện ra kiến thức, như vậy mới phát huy được tính chủđộng sáng tạo của học sinh Khi đó giờ học sẽ sối nổi hơn, học sinh thực sự cóhứng thú học bài
+ Trong khi dạy toán, sau khi học sinh giải bài tập vào vở thì giáo viến
có thể phát triển đề toán bằng hai cách Đối với học sinh đại trà thì giáo viênphải thay đỏi số liệu, đối tượng của bài để yêu cầu học sinh giải; đối với họcsinh khá giỏi thì giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào tóm tắt rồi tự đặt đềtoán rồi giải
+ Giáo viên cần rèn luyện kĩ cho học sinh kĩ năng phân phân tích để từnhững bài toán cơ bản cho học sinh làm cơ sở để học sinh giải các bàitoán nâng cao
2.2 Vận dụng quy trình trên để hướng dẫn học sinh giải các bài toán có lời văn điển hình ở lớp 4
2.2.1 Hướng dẫn học sinh giải các bài toán về “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”
2.2.1.1 Khái quát chung các bài toán về “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó”
Trang 30Đây là dạng toán yêu cầu phải tìm hai số Hai số này chưa biết nhưng bàitoán cho biết tổng của hai số và hiệu của hai số Tuy nhiên cũng có lúc đề bàicho ần tổng hoặc hiệu, do đó muốn giải được bài toán thì phải tm ra được ẩncủa tổng hoặc hiệu hai số đó Đây là dạng toán khó trong chương trìnhtoán lớp 4, hiểu được dạng toán này sẽ giúp học sinh nắm vững phươngpháp tm hai ẩn số trong một bài toán và rèn luyện khả năng tư duy cao Hơnnữa, việc sử dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng để hướng dẫn học sinh giảidạng toán “tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” sẽ giúp học sinhhiểu được bản chất và cách giải dạng toán này một cách dễ dàng.
Khi dạy dạng toán này giáo viên phải cho học sinh xác định được đâu làtổng của hai số? Đâu là hiệu của hai số? Và muốn vẽ chính xác sơ đồ đoạnthẳng thì phải tm được tổng và hiệu của hai số đó
2.2.1.2 Một số ví dụ
Ví dụ 1
B à i to á n 1 : Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây Lớp 4A trông được
ít hơn lớp 4B là 50 cây Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?
Hướng dẫn giải
Bước 1: Tìm hiểu đề toán
- Học sinh đọc kĩ đề toán
- Giáo viên nêu câu hỏi giúp học sinh phân tích đề toán
+ Bài toán cho biết gì?
( Tổng số cây hai lớp trồng được là 600 cây, biết lớp 4B trồng nhiều hơn lớp 4A là 50 cây)
+ Bài toán hỏi gì?
(Mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây)
+ Bài toán đã cho thuộc dạng toán nào?
( Dạng toán: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó )
Trang 31Bước 2: Tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
Nếu ta biểu diễn số cây của lớp 4A là một đoạn thẳng thì số cây của lớp4B là một đoạn thẳng dài hơn
Theo bài ra ta có sơ đồ:
Lớp 4A:
Lớp 4B:
? cây
? cây
50 cây 600 cây
Bước 3: Dựa vào sơ đồ lập kế hoạch giải toán
Ở bước này ta có thể hướng dẫn học sinh thông qua một số câu hỏi sau:1) Muốn tính số cây của từng lớp ta làm thế nào?
2) Làm thế nào để tính được giá trị của một phần?
3) Giá trị một phần chính là số cây trồng được của lớp nào?
4) Vậy có tính được số cây trồng được của lớp 4B không?
Bước 4: Giải bài toán và kiểm tra bước giải
Bài giải Lớp 4A trồng được số cây là: (
275 + 325 = 600 cây
325 – 275 = 50 cây