Bên cạnh đó, với tư cách là giáo viên Sinh học trong thế kỉ XXI, chúng tôi mong muốn được nghiên cứu nhiều hơn sâu hơn về các mô hình dạy học hiện đại, tích cực để từ đó tìm ra được nhữn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ DIỆU PHƯƠNG
VẬN DỤNG DẠY HỌC HỖN HỢP (BLENDED LEARNING) TRONG DẠY HỌC PHẦN BA SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10,
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ DIỆU PHƯƠNG
VẬN DỤNG DẠY HỌC HỖN HỢP (BLENDED LEARNING) TRONG DẠY HỌC PHẦN BA SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10,
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học Giáo dục đã tận tình giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô trường Trung học phổ thông Lương Văn Can –
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn
cổ vũ động viên tôi trong những năm học vừa qua
Trong quá trình thực hiện và trình bày luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế vì vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy,
Cô để học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và hoàn thiện hơn luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
D NH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
B-Learning Blended Learning
Trang 5D NH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các trang web học tập trực tuyến học sinh sử dụng……… 26 Bảng 2.1 Mục tiêu các bài học trong “Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Vi sinh vật”……… 49 Bảng 2.2 Tiến trình hoạt động dạy học theo Blended Learning “Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở Vi sinh vật”……… 51 Bảng 2.3 Mục tiêu các bài học trong“Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của
Bảng 2.4 Tiến trình hoạt động dạy học theo Blended Learning trong “Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của Vi sinh vật”……… 62 Bảng 3.1 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra 1 tiết của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 73 Bảng 3.2 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp đối chứng và lớp thực
Bảng 3.3 Bảng tần suất (%) số học sinh đạt điểm Xi bài kiểm tra 1 tiết của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm……… 74 Bảng 3.4 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra 1 tiết
(% học sinh đạt điểm Xi trở lên)……… 75
Trang 6D NH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học trong dạy học Sinh học của giáo viên trung học phổ thông……… 17 Biểu đồ 1.2 Mục đích sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học
Biểu đồ 1.3 Các phương tiện công nghệ được giáo viên sử dụng phục vụ cho
Biểu đồ 1.4 Hình thức giáo viên sử dụng công nghệ thông tin để kết nối với
học sinh trong giờ học và ngoài giờ học……… 18 Biểu đồ 1.5 Mức độ sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo
Biểu đồ 1.6 Kết quả khảo sát giáo viên về việc vận dụng kết hợp dạy học giáp mặt với dạy học trực tuyến……… 20 Biểu đồ 1.7 Nhu cầu tham gia các khóa học thiết kế bài giảng E-Learning và
tổ chức dạy học trực tuyến của giáo viên……… 20 Biểu đồ 1.8 Mức độ sử dụng các phần mềm phục vụ việc dạy học Sinh học
Biểu đồ 1.9 Phương tiện công nghệ thông tin học sinh sử dụng……… 21 Biểu đồ 1.10 Thời gian sử dụng máy tính, điện thoại thông minh và các thiết
bị kết nối mạng internet khác của học sinh……… 22 Biểu đồ 1.11 Thời điểm sử dụng máy tính, điện thoại thông minh và các thiết
bị kết nối mạng internet khác của học sinh……… 22 Biểu đồ 1.12 Mức độ sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin của trường
phục vụ cho việc học tập……… 23 Biểu đồ 1.13 Mục đích sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin phục vụ
Biểu đồ 1.14 Sự lựa chọn giữa phương tiện công nghệ thông tin với đọc sách giáo khoa/sách tham khảo để tìm câu trả lời cho vấn đề/bài tập chưa biết hoặc
Trang 7không hiểu của học sinh……… 25 Biểu đồ 1.15 Ý kiến học sinh về việc sử dụng điện thoại thông minh, máy tính xách tay để học tập……… 25 Biểu đồ 1.16 Mức độ sử dụng các nhóm phần mềm trong việc học Sinh học
Biểu đồ 1.17 Thực trạng cơ sở vật chất của Nhà trường trong việc đáp ứng
nhu cầu dạy học ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên……… 27 Biểu đồ 1.18 Các biện pháp khuyến khích tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học……… 29 Biểu đồ 1.19 Mức độ cần thiết của việc thiết kế bài giảng E-Learning và tổ
Biểu đồ 1.20 Mức độ đáp ứng được việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên trong nhà trường……… 30 Biểu đồ 1.21 Nhu cầu học tập trực tuyến của học sinh và phụ huynh học sinh 30 Biểu đồ 1.22 Quan điểm của phụ huynh học sinh đối với việc sử dụng các
thiết bị công nghệ thông tin để phục vụ học tập trong giờ lên lớp……… 31 Biểu đồ 3.1 Tần suất điểm số bài kiểm tra 1 tiết của lớp đối chứng và lớp thực
Biểu đồ 3.2 Tần số hội tụ tiến điểm bài kiểm tra 1 tiết của lớp đối chứng và
Biểu đồ 3.3 Mức độ hứng thú ở học sinh lớp thực nghiệm sau khi dạy học
theo Blended Learning……… 77 Biểu đồ 3.4 Ý kiến học sinh về bài giảng trên web Google Sites………… 78 Biểu đồ 3.5 Đánh giá về hình thức học tập Blended Learning……… 79 Biểu đồ 3.6 Ý kiến của học sinh về sự phù hợp của hình thức học tập kết hợp
Trang 8D NH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Các mô hình dạy học hỗn hợp……… 12
Sơ đồ 2.1 Nội dung chương trình Sinh học 10……… 36
Hình 2.1 Đăng nhập vào Google Sites……… 42
Hình 2.2 Giao diện Google Sites……… 42
Hình 2.3 Giao diện trang web……… 43
Hình 2.4 Tính năng lắp trang……… 44
Hình 2.5 Tính năng tạo trang và chủ đề trang……… 45
Hình 2.6 Giao diện trang web sau khi thiết kế……… 46
Sơ đồ 2.2 Qui trình dạy học theo mô hình Blended Learning……… 4
Sơ đồ 3.1 Các hoạt động dạy học theo Blended Learning ở lớp thực nghiệm… 70
Trang 9MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG……… iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ……… iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ……… vi
MỞ ĐẦU……… 1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2 Mục đích nghiên cứu……… 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu……… 4
3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu……… 4
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu……… 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu……… 5
4.2 Khách thể nghiên cứu……… 5
5 Giả thuyết nghiên cứu……… 5
6 Phương pháp nghiên cứu……… 5
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận……… 5
6.2 Phương pháp điều tra……… 5
6.3 Phương pháp chuyên gia……… 6
6.4 Thực nghiệm sư phạm……… 6
6.5 Phương pháp xử lí số liệu……… 6
7 Đóng góp mới của đề tài……… 6
8 Cấu trúc đề tài……… 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC BLENDED LEARNING……… 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu……… 7
1.1.1 Trên thế giới……… 7
Trang 101.1.2 Ở Việt Nam ……… 8
1.2 Cơ sở lí luận về dạy học Blended Learning……… 9
1.2.1 Khái niệm Blended Learning……… 9
1.2.2 Đặc điểm của Blended Learning……… 10
1.2.3 Các mô hình dạy học theo Blended Learning……… 12
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học Blended Learning……… 14
1.2.5 Phương pháp triển khai dạy học theo Blended Learning……… 14
1.3 Cơ sở thực tiễn của Blended Learning……… 14
1.3.1 Thực tiễn vận dụng Blended Learning trong dạy học trên thế giới và ở Việt Nam……… 14
1.3.2 Thực tiễn vận dụng Blended Learning trong dạy học Sinh học ở trường trung học phổ thông……… 17
1.3.3 Khả năng thực tiễn của việc vận dụng Blended Learning trong dạy học Sinh học trung học phổ thông……… 32
Kết luận chương 1……… 35
CHƯƠNG 2 VẬN DỤNG DẠY HỌC HỖN HỢP (BLENDED LEARNING) TRONG DẠY HỌC PHẦN BA SINH HỌC VI SINH VẬT, SINH HỌC 10, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG……… 36
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học 10……… 36
2.2 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học 10……… 38
2.3 Sử dụng một số công cụ công nghệ vào dạy học theo Blended Learning ở phần ba Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10, trung học phổ thông……… 39
2.3.1 Giới thiệu về các công cụ hỗ trợ dạy học Blended Learning……… 39
2.3.2 Đặc điểm của công cụ Google Site……… 41
2.3.3 Hướng dẫn sử dụng Google Sties để thiết kế web……… 42
2.4 Qui trình dạy học theo mô hình Belended Learning……… 47
2.4.1 Nguyên tắc thiết kế……… 47
2.4.2 Qui trình thiết kế mô hình……… 48 2.5 Thiết kế, xây dựng hoạt động dạy học phần ba Sinh học Vi sinh vật, Sinh
Trang 11học 10, trung học phổ thông theo Blended Learning……… 49
2.5.1 Thiết kế hoạt động dạy học “Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng” theo Blended Learning……… 49
2.5.2 Thiết kế hoạt động dạy học “Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật” theo Blended Learning……… 61
Kết luận chương 2……… 69
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… 70
3.1 Mục đích thực nghiệm……… 70
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm……… 70
3.3 Nội dung thực nghiệm……… 70
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm……… 70
3.5 Phương pháp thực nghiệm……… 73
3.5.1 Chọn trường thực nghiệm……… 73
3.5.2 Chọn lớp tham gia thực nghiệm……… 74
3.5.3 Bố trí thực nghiệm……… 74
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm……… 74
3.6.1 Kết quả định lượng……… 74
3.6.2 Kết quả định tính……… 83
Kết luận chương 3……… 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 85
1 Kết luận……… 85
2 Khuyến nghị……… 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 87 PHỤ LỤC
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cả nhân loại đang bước vào kỉ nguyên của nền kinh tế tri thức-nền kinh tế hàm lượng chất xám (chứ không phải nền kinh tế nguyên vật liệu) sẽ chiếm phần lớn sản phẩm Vì vậy mỗi cá nhân, mỗi dân tộc muốn tồn tại với tư thế ngẩng cao đầu thì không thể không quan tâm tới việc giáo dục và học tập
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020, ở quyết định số 711/QĐ–TTg ngày 13/6/2012, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đưa ra mục
tiêu tổng quát cho nền giáo dục nước ta: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta
được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập.” [3] Từ mục
tiêu chiến lược phát triển giáo dục này, nền giáo dục nước ta cần có những đổi mới sâu rộng, toàn diện mọi thành tố của quá trình dạy học hướng đến sự hình thành và phát triển năng lực và khả năng học tập suốt đời cho học sinh
Trong những năm gần đây dưới sự ảnh hưởng của công nghệ thông tin thì PPDH truyền thống cũng đã có những thay đổi nhất định Minh chứng là việc xuất hiện rất nhiều những trang học liệu và những trang mạng xã hội mang tính tương tác cao Đặc biệt, môi trường học tập trực tuyến E-Learning có thể được xem là kết quả của sự trải rộng ngày càng tăng của máy vi tính và internet và nhanh chóng trở nên phổ biến, nhất là trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay Tuy nhiên, môi trường học tập trực tuyến này còn gặp phải nhiều trở ngại cần phải có sự hỗ trợ của môi trường học tập truyền thống, từ đó dạy học hỗn hợp (Blended Learning) ra đời Blended Learning là sự kết hợp “hữu cơ”, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học trên lớp dưới sự hướng dẫn của giáo viên và hình thức tổ chức dạy
Trang 13học qua mạng E-Learning với tính tự giác của học sinh thành một thể thống nhất, trong đó các PPDH được vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ưu điểm của công nghệ thông tin và truyền thông nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất Blended Learning có thể giúp nâng cao hiệu suất phòng học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và nâng cao năng lực tự học của học sinh Hơn thế nữa, Blended Learning chưa được giáo viên tìm hiểu cặn kẽ và sâu sắc, dễ bị nhầm lẫn với dạy học ảo (E-Learning) hoặc lớp học đảo ngược (Fliped Learning) nên quá trình áp dụng còn rụt rè và chưa thể hiện được hết vai trò của nó trong quá trình dạy học
Ở rất nhiều nước phát triển trên thế giới, Blended Learning đã được áp dụng rất thành công đặc biệt là trong lĩnh vực đào tạo nghề trực tuyến Blended Learning
là một trong những lựa chọn tối ưu cho các nhà giáo dục để tạo ra một môi trường học tập lí tưởng, có nhiều phương tiện trực quan mà vẫn đảm bảo phát huy được những ưu thế của các PPDH truyền thống Ở Việt Nam, dạy học Blended Learning hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu và hình thức tổ chức dạy học này chưa được áp dụng nhiều ở cấp trung học phổ thông
Sinh học là môn học khoa học tự nhiên và có sự liên kết với các môn học khác như Toán, Vật lý, Hóa học, Địa lí, Giáo dục công dân…nên việc vận dụng kiến thức môn học vào cuộc sống rất cần thiết và hữu ích Do đó, áp dụng B-Learning thông qua sự tích hợp kiến thức liên môn hết sức thuận lợi nhưng trong dạy học Sinh học
ở trường THPT việc vận dụng B-Learning vẫn còn hạn chế Và cho đến nay, chưa
có một đề tài nghiên cứu nào về hệ thống lí luận và vận dụng B-Learning trong dạy Sinh học phổ thông được công bố
Bên cạnh đó, với tư cách là giáo viên Sinh học trong thế kỉ XXI, chúng tôi mong muốn được nghiên cứu nhiều hơn sâu hơn về các mô hình dạy học hiện đại, tích cực để từ đó tìm ra được những phương pháp dạy học tốt nhất, hiệu quả nhất giúp ích trong việc giảng dạy của GV và học tập của HS
Với những tất cả lý do trên, chúng tôi chọn đề tài luận văn: “Vận dụng dạy học hỗn hợp (Blended Learning) trong dạy học phần ba Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10, Trung học phổ thông”
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng mô hình dạy học hỗn hợp (Blended Learning) vào dạy học Sinh học nhằm chất lượng dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động và phát triển năng lực tự học thông qua các kiến thức Sinh học cho học sinh THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận đồng thời hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học Learning
B Điều tra thực trạng về việc dạy và học theo BB Learning ở trường THPT
- Phân tích nội dung phần ba Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10, THPT
- Thiết kế quy trình xây dựng dạy học Sinh học theo Blended Learning
- Thiết kế hoạt động dạy học phần ba Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10, THPT theo mô hình Blended Learning
- Thiết kế 2 kịch bản dạy học phần ba Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10, THPT theo mô hình Blended Learning
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung phần Vi sinh vật trong chương trình Sinh học 10 cơ bản
- Thời gian: từ tháng 10/2018 đến tháng 06/2019
- Địa điểm: một số trường THPT ở Hà Nội
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Vận dụng Blended Learning trong dạy học phần ba Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10, THPT
4.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần ba Sinh học Vi sinh vật
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu tổ chức dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10, THPT theo Learning sẽ tác động tích cực đến kết quả học tập, hứng thú và góp phần hình thành,
Trang 15B-phát triển năng lực tự học cho học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học ở
trường THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Thông qua tham khảo và phân tích các tài liệu (khóa luận tốt nghiệp, tiểu luận, báo cáo khoa học…trong và ngoài nước) về các vấn đề có liên quan đến B-Learning, từ đó hệ thống và khái quát hóa thành công cụ làm cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Phương pháp điều tra
- Khảo sát, điều tra về thực trạng dạy học và hiểu biết về Blended Learning trên các đối tượng: GV, HS
- Điều tra về chất lượng học sinh ở các lớp để lựa chọn lớp thực nghiệm và đối chứng
- Sử dụng phiếu điều tra, bảng hỏi, dự giờ, phỏng vấn, tham khảo giáo án, sổ điểm của giáo viên…
6.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các giảng viên và GV có nhiều kinh nghiệm: chuyên gia, cán bộ quản lý, GV, HS về B-Learning và thuận lợi, khó khăn khi vận dụng mô hình này trong giảng dạy Sinh học 10
6.4 Thực nghiệm sư phạm
- Tổ chức giảng dạy thực nghiệm, phát phiếu điều tra; so sánh đối chiếu kết quả trước và sau quá trình thực nghiệm ở từng lớp và giữa các lớp, chiều hướng biến đổi năng lực của học sinh giữa các lớp đối chứng và các lớp thực nghiệm
- Lớp thực nghiệm: là lớp được tiến hành giảng dạy theo B-Learning
- Lớp đối chứng: là lớp được tiến hành giảng dạy theo phương pháp truyền thống
6.5 Phương pháp xử lí số liệu
Sử dụng các phần mềm xử lý số liệu vào việc đánh giá kết quả thu được
7 Đóng góp mới của đề tài
Hoàn thiện cơ sở lí luận về dạy học B-Learning trên các phương diện sau:
Trang 16- Đề xuất quy trình thiết kế phương án dạy học theo B-Learning trong dạy học Sinh học 10, THPT
- Thiết kế được một số kịch bản dạy học Sinh học 10 theo B-Learning
- Đánh giá thực trạng vận dụng B-Learning trong dạy học môn Sinh học THPT
- Góp phần đổi mới giáo dục trong môn Sinh học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực phù hợp với tư tưởng tích hợp và định hướng đổi mới căn bản giáo dục Việt Nam sau năm 2015
8 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học Blended Learning
Chương 2: Vận dụng dạy học hỗn hợp (Blended Learning) trong dạy học phần
ba Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10, THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC
BLENDED LEARNING 1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Trên thế giới
B-Learning đã được nhiều tác giả trên thế giới quan tâm Có nhiều nhận định về dạy học B-Learning được đưa ra, trong đó có 3 định nghĩa về dạy học B-Learning thường được sử dụng như sau [16]:
(1) Dạy học B-Learning là kết hợp các phương thức giảng dạy (hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông) (Bersin & Associates, 2003; Orey, 2002a, 2002b; Singh & Reed, 2001; Thomson, 2002)
(2) Dạy học B-Learning là kết hợp các phương pháp giảng dạy (Driscoll, 2002; House, 2002; Rossett, 2002)
(3) Dạy học B-Learning là kết hợp hướng dẫn trực tuyến và sự hướng dẫn đối mặt (Reay, 2001; Rooney, 2003; Sands, 2002; Ward & LaBranche, 2003; Young, 2002)
Dạy học B-Learning được Alvarez (2005) định nghĩa là “sự kết hợp của các
phương tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động và các loại
sự kiện nhằm tạo ra một chương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thể”
[15]
Theo Bonk và Graham (2006), dạy học B-Learning là “kết hợp các phương
thức giảng dạy (hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông; kết hợp các phương pháp giảng dạy; kết hợp học tập trực tuyến và dạy học truyền thống (F2F)” [16]
Tác giả Victoria L Tinio cho rằng “dạy học kết hợp để chỉ các mô hình học
kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp E-Learning” [22,
tr4]
Các nghiên cứu của tác giả Osguthope và Graham (2003); Graham, Allen, Ure (2003) đã chỉ ra các lí do để áp dụng B-Learning là: Sự phong phú của các phương pháp sư phạm; Tiếp cận với sự hiểu biết; Sự tương tác xã hội, tính truy cập và sự linh hoạt; Tăng hiệu quả chi phí; Dễ dàng sửa đổi
Trang 18Một nghiên cứu năm 2013 về học tập kết hợp được hoàn thành bởi iNACOL ở bang Idaho cho thấy việc tự học có mối tương quan tích cực với chất lượng công việc của học sinh, mức độ quan tâm của học sinh trong quá trình giảng dạy, sự kiên trì của học sinh và khả năng của giáo viên để theo dõi Học sinh học tập
Một nghiên cứu của ADL cho thấy rằng khi dạy kiến thức khai báo (thông tin về sự kiện hoặc định nghĩa), các mô hình học tập kết hợp đã tăng hiệu quả với
tỷ lệ 13% Khi kiến thức về thủ tục (thông tin về cách thực hiện một nhiệm vụ hoặc hành động) được dạy, hiệu quả tăng 20% với mô hình học tập kết hợp
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi nhận thấy theo quan điểm của tác giả Victoria L Tinio rất phù hợp để triển khai dạy học theo B-Learning: E-Learning kết hợp với hình thức lớp học truyền thống sẽ giúp cho việc dạy học đạt hiệu quả cao Như vậy, B-Learning giúp người dạy và người học lựa chọn cách học thuận lợi và phù hợp nhất với bản thân mình
1.1.2 Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu lí luận về dạy học B-Learning đã được một
số tác giả đề cập đến trong một số bài báo, tạp chí giáo dục như:
- “Vận dụng mô hình B-Learning trong dạy học môn Vật Lý ở trường phổ
thông” và “Tổ chức hoạt động dạy học theo B-Learning đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo sau 2015” của nhóm tác giả
Trần Huy Hoàng và Nguyễn Kim Đào đã đăng trên Tạp chí Khoa học giáo dục (Số 127, 4/2016) và Tạp chí Khoa học của trường Đại học Văn Hiến (Số 5, 11/2014);
- “Blended learning trong dạy học Hóa Học ở trường Trung học phổ thông”
của tác giả Nguyễn Hoàng Trang đăng trên Tạp chí Giáo dục Số Đặc biệt (Kì 2, 10/2017);
- “Lớp học nghịch đảo – Mô hình dạy học kết hợp trực tiếp và trực tuyến”
của tác giả Nguyễn Văn Lợi đăng trên tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ (Số 34-2014)
Trang 19- Khóa luận tốt nghiệp “Xây dựng mô hình học kết hợp để dạy Sinh học 10
(THPT) nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle” của tác giả Phạm
Xuân Lam (2010)
Những nghiên cứu trên mới chỉ dừng ở mức nghiên cứu lí thuyết và đề xuất giải pháp vận dụng ở phạm vi nhỏ Bên cạnh đấy, số đề tài nghiên cứu áp dụng dạy học B-Learning vào từng phần cụ thể trong từng bộ môn còn rất hạn chế, đặc biệt là môn Sinh học ở trường THPT
1.2 Cơ sở lí luận về dạy học Blended Learning
1.2.1 Khái niệm Blended Learning
Trong "Blended Learning", "Blend" có nghĩa là "kết hợp, pha trộn, hỗn hợp,
phức hợp…" để chỉ một hình thức tổ chức dạy học hết sức linh hoạt B-Learning có
thể hiểu đơn giản là việc tách một phần của khoá học trực tuyến thành các thành phần Ví dụ, một khoá học gồm năm giờ; trong đó ba giờ có thể dành cho lớp học truyền thống và tiến hành dạy học trực tuyến trong hai giờ Mặc dù, hai hình thức cho khoá học này được tách ra, phân biệt nhưng nó có thể chồng chéo lên nhau
Đối với thuật ngữ tiếng Anh, theo từ điển Longman Online, BLEND được định nghĩa như sau “to combine different things in a way that produces an effective
or pleasant result” (kết hợp nhiều thứ khác nhau theo một cách nào đó để tạo ra kết quả tốt hơn, dễ chịu hơn) Còn từ điển Cambridge Online thì nói rằng “blend” là trộn hoặc kết hợp cùng nhau (to mix or combine together) Từ cách diễn giải trên ta thấy rằng Blended Learning xét về bản chất của nó sẽ được hiểu là mô hình học tập kết hợp, qua đó việc học trên lớp và việc học trực tuyến được tiến hành trong sự kết hợp và bổ trợ cho nhau
“B-Learning” cần được hiểu là sự kết hợp "hữu cơ" của nhiều hình thức tổ chức dạy học khác nhau, để có thể bộc lộ hết những đặc trưng của hình thức dạy học này
Mặc dù, khái niệm B-Learning đã khá phổ biến trên thế giới hiện nay Tuy nhiên, có khá nhiều định nghĩa về B-learning, cụ thể:
Năm 2004, hội thảo (Sloan – C) nhằm xây dựng một định nghĩa đơn giản về
Trang 20hoặc khái niệm như là một loạt các công nghệ hay phương tiện truyền thông tích hợp với hoạt động lớp học truyền thống giáp mặt
Một số tác giả tập trung vào một định nghĩa hẹp hơn, B-Learning là thành phần trực tuyến thay thế thời gian ngồi trong lớp học truyền thống giáp mặt
Theo Alvarez (2005) đã định nghĩa, B-Learning là “Sự kết hợp của các
phương tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động và các loại
sự kiện nhằm tạo ra một chương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thể”[16]
Tác giả Victoria L Tinio cho rằng “Học tích hợp (Blended Learning) để chỉ các mô
hình học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp E–Learning”
[22] Theo Bonk và Graham (2006) [16], B-Learning là: Kết hợp các phương thức giảng dạy (hoặc cung cấp các phương tiện truyền thông); Kết hợp các phương pháp giảng dạy; Kết hợp học tập trực tuyến và dạy học truyền thống (F2F)
B-Learning vẫn đang là một khái niệm mới và chưa được nghiên cứu nhiều ở
Việt Nam Tác giả Nguyễn Văn Hiền có đưa ra một khái niệm tương tự là “Học tập
hỗn hợp” để chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp với học tập có sự hỗ trợ
của công nghệ, học tập qua mạng [8] Tác giả Nguyễn Danh Nam cũng đưa ra nhận định: Sự kết hợp giữa E-learning với lớp học truyền thống trở thành một giải pháp tốt, nó tạo thành một mô hình đào tạo gọi là “Blended Learning” [10] Để phù hợp với môi trường học tập, trình độ học sinh và khả năng Công nghệ thông tin và Truyền thông ở Việt Nam, chúng tôi cho rằng Blended Learning là sự kết hợp “hữu cơ”, bổ sung lẫn nhau giữa hình thức tổ chức dạy học trên lớp F2F dưới sự hướng dẫn của giáo viên và hình thức tổ chức dạy học qua mạng E-learning với tính tự giác của học sinh thành một thể thống nhất, trong đó các phương pháp dạy học được vận dụng mềm dẻo để tận dụng tối đa ưu điểm của Công nghệ thông tin và Truyền thông nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất
1.2.2 Đặc điểm của dạy học Blended Learning
So với phương pháp dạy học truyền thống, B-Learning là một sự thay đổi đáng kể Môi trường B-Learning có các đặc điểm sau:
- Sự thay đổi phương pháp giảng dạy, lấy học sinh làm trung tâm thay vì giáo viên như trước đây, học sinh sẽ trở nên năng động và tương tác nhiều hơn
Trang 21- Sự tăng sự tương tác giữa học sinh và giáo viên, giữa học sinh với học sinh, giữa học sinh với nội dung kiến thức và giữa học sinh với các nguồn bên ngoài
- Cơ chế hình thành và tổng kết đánh giá cho học sinh và giáo viên
B-Learning áp dụng những PPDH hiện đại, hết sức linh hoạt và sử dụng hiệu quả những tiện ích của công nghệ B-Learning tạo thành dựa trên nền tảng những ưu điểm của giáo dục truyền thống F2F và giáo dục dựa trên máy tính thay
vì sử dụng một cách riêng lẻ Đặc điểm cơ bản của B-Learning phản ánh giá trị giáo dục của thế kỷ 21:
- Cung cấp một hình thức mới để tổ chức dạy học B-Learning vừa diễn ra trực
tuyến qua máy tính vừa diễn ra trên lớp, linh hoạt về không gian và thời gian học tập
- Giúp HS tự học HS sẽ tự học theo hướng dẫn của GV hoặc tự mình khám phá
kiến thức với sự hỗ trợ của các thiết bị CNTT
- Tạo ra dạy học kỹ thuật số B-Learning khai thác tối ưu những tiện ích của các
thiết bị, phần mềm công nghệ để phục vụ cho quá trình dạy học
- B-Learning kế thừa những ưu điểm của học trực tuyến E-Learning Người học có
thể ghi nhớ kiến thức, tăng tốc độ học và tham gia các lớp học trực tuyến với chi phí thấp để thảo luận, chia sẻ cũng như tìm kiếm tài liệu học tập
- Các phương tiện dạy học được khai thác tối ưu Những tiện ích của các phương
tiện hiện đại như máy tính, internet được khai thác tối ưu và hiệu quả
- Cải thiện học tập dựa trên dự án, hợp lý hoá các nội dung học Cấu trúc nội dung
chương trình được phân chia phù hợp hơn dựa trên cơ sở SGK và phân phối chương Sinh học THPT hiện hành
Tóm lại, tuy khá đa dạng và linh hoạt trong các hình thức triển khai, đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu giáo dục khác nhau nhưng dạy học theo B- Learning bao gồm những đặc điểm đó là:
- Sự kết nối: các mục tiêu (kiến thức, kĩ năng, thái độ), các hoạt động, thao tác
và hệ thống năng lực, các nguồn lực hỗ trợ học tập bên ngoài
Trang 22- Sự tương tác: tương tác với nội dung (gồm các định dạng khác nhau: văn bản,
hình ảnh, âm thanh, sơ đồ, video…), với bạn học, với giáo viên
- Tính mở và linh hoạt: không gian, thời gian, nhu cầu và sự quan tâm, hứng thú
và năng lực cá nhân, hợp tác và chia sẻ…
- Tính định hướng kết quả đầu ra: buộc người học phải thực hiện trọn vẹn một
thao tác, kĩ năng với các công cụ công nghệ
- Dựa trên nền tảng công nghệ: đáp ứng các mục tiêu, nội dung và phương pháp
dựa trên các phương tiện công nghệ hiện đại
1.2.3 Các mô hình dạy học theo Blended Learning
Mô hình dạy học theo B-Learning có thể hiểu là sự kết hợp giữa dạy học giáp mặt trực tiếp (face-to-face) với các mô hình dạy học trực tuyến hiện nay Theo kết quả nghiên cứu của các nhà giáo dục, xây dựng và phát triển chương trình, tỉ lệ “vàng” trong dạy học kết hợp giữa dạy học giáp mặt và dạy học trực tuyến hiện nay là 30/70
B-Learning là một mô hình dạy học mới hoàn toàn về chất, làm thay đổi một cách căn bản các quan điểm về lí luận dạy học vốn tồn tại từ trước đến nay:
- Thay đổi về triết lí dạy học
- Thay đổi về tư duy và cấu trúc quá trình dạy học theo hướng cá nhân hóa và cá thể
hóa người học: chương trình linh hoạt, dễ cập nhật, điều chỉnh, đáp ứng tối đa nhu cầu và phong cách học tập của người học; nội dung và công cụ triển khai phong phú, đa định dạng; cơ hội giao tiếp và
Hiện nay, dạy học B-Learning được phát triển và phổ biến trong thực tiễn giáo dục chính qui, phi chính qui và không chính qui ở nhiều nước trên thế giới
trong các mô hình sau [theo Intel Teach Program © 2012]:
Mô hình giáp mặt/trực tiếp là chủ đạo: quá trình dạy học được diễn ra trong
bối cảnh không gian và thời gian dạy học truyền thống trên lớp học, có sự tích hợp các yếu tố của dạy học điện tử, các bài giảng trực tuyến hoặc các nội dung được đăng trên mạng
Trang 23Mô hình xoay vòng: quá trình dạy học được triển khai dựa trên sự kết hợp
giữa dạy học trên lớp và các nội dung dạy học ngoài giờ lên lớp trên nền tảng công nghệ
Mô hình linh hoạt: các hoạt động dạy học dựa trên nền tảng khóa học trực
tuyến kết hợp với hướng dẫn trực tiếp của giáo viên trên lớp (một số tài liệu mô tả
mô hình này dưới tên gọi là Lớp học đảo ngược)
Mô hình kết hợp đặc thù: các hoạt động dạy học theo môn/chủ đề/nội dung
được triển khai trong phòng máy tính chuyên biệt
Mô hình kết hợp tự do: người học tự lựa chọn các khóa học trực tuyến với
mục đích mở rộng, nâng cao trình độ, kiến thức theo các định hướng của chương trình nhà trường
Mô hình trực tuyến: các hoạt động dạy học được thiết kế và triển khai dựa
trên các nền tảng công nghệ trực tuyến
Xoay vòng
Kết hợp
tự do
Linh hoạt
Kết hợp đặc thù
Trang 241.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học theo Blended Learning
Dạy học theo B-Learning chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- PPDH: Dựa vào PPDH khác nhau có thể áp dụng B-Learning một cách hiệu quả
- Cấu trúc nội dung, chương trình: giúp xây dựng, thiết kế hoạt động dạy học
B-Learning phù hợp
- Người dạy và người học
- Cơ sở hạ tầng
- Phương tiện dạy học/Công cụ tương tác (Thiết bị học tập điện tử; Kho dữ liệu
online; Các phần mềm quản lí kiểm tra đánh giá)
- Công nghệ thông tin/Internet: ảnh hưởng trực tiếp đến dạy học B-Learning, nếu
không có nó sẽ không thể triển khai được
1.2.5 Phương pháp triển khai dạy học theo Blended Learning
Dạy học theo B-Learning được triển khai theo các bước như sau:
- Bước 1: Xác định mục đích áp dụng dạy học B-Learning
- Bước 2: Lựa chọn mô hình dạy học phù hợp
- Bước 3: Phân tích các bối cảnh
- Bước 4: Xây dựng hệ thống các mục tiêu dạy học
- Bước 5: Xây dựng các chủ đề nội dung phù hợp
- Bước 6: Số hóa nội dung, học liệu
- Bước 7: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học chi tiết theo chủ đề nội dung
hoặc theo tuần
- Bước 8: Thiết kế các hoạt động, công cụ kiểm tra đánh giá thực (Authentic
assessment)
- Bước 9: Lựa chọn các công cụ, nền tảng công nghệ phù hợp
- Bước 10: Vận hành thử, đánh giá
1.3 Cơ sở thực tiễn về dạy học Blended Learning
1.3.1 Thực tiễn vận dụng Blended Learning trong dạy học trên thế giới và ở Việt Nam
Trang 251.3.1.1 Trên thế giới
B-Learning hiện nay đang là một trong những mô hình học tập được rất nhiều nước trên thế giới quan tâm, đặc biệt trong lĩnh vực dạy và học ngoại ngữ B-Learning được xem là phương pháp giáo dục tiên tiến nên mô hình này hiện đang được áp dụng trong dạy học tại nhiều trường đại học danh giá như Oxford, Harvard và 40% các tổ chức chuyên nghiệp về đào tạo trên thế giới Ở rất nhiều nước phát triển như Mỹ, Anh, Đức…B-Learning đã áp dụng rất thành công đặc biệt là trong lĩnh vực đào tạo nghề trực tuyến
Hội đồng học tập trực tuyến Bắc Mỹ báo cáo rằng sinh viên đạt được kết quả tốt hơn hoặc tốt hơn trong môi trường học tập trực tuyến so với lớp học mặt đối mặt Giáo viên đã tìm thấy rằng học trực tuyến thậm chí còn cải thiện hướng
dẫn trực tiếp Hơn nữa, Digital Learning Now cho rằng "Môi trường học tập hỗn
hợp có thể tạo ra nhiều cơ hội tốt hơn cho sự hợp tác của giáo viên, cho phép nhân viên khác biệt và thúc đẩy các cơ hội phát triển nghề nghiệp có ý nghĩa Thực sự hiểu được tiềm năng của việc học tập kết hợp dẫn đến việc giáo viên trở nên quan trọng hơn trong môi trường học tập cá nhân hóa "
Các mô hình học tập B-Learning đang có sự phát triển bùng nổ: 75% các khu học chánh ở Mỹ có một hoặc nhiều học sinh đăng ký vào một khóa học kết hợp vào năm 2010 (Hiệp hội Quốc tế về Học tập Trực tuyến K-12) Trong lớp học gián đoạn: Đổi mới đột phá sẽ thay đổi cách thế giới học tập như thế nào, các tác giả dự đoán rằng vào năm 2019, 50% của tất cả các khóa học trung học sẽ được gửi trực tuyến Theo Báo cáo của Hechinger, những người học trong các lớp học B-Learning đạt điểm cao hơn 18% trong các bài kiểm tra đọc và 7% về môn Toán
so với những người trong các lớp học truyền thống
Trong một cuộc khảo sát giáo viên được tiến hành bởi Học trong thế kỉ XXI, 76% giáo viên được hỏi cho rằng B-Learning là có lợi cho học sinh Trong một nghiên cứu của Blackboard, 59% giáo viên báo cáo rằng học sinh có động lực hơn để học trong môi trường học tập hỗn hợp
Ở đại học Derby, Dan Williams là Giảng viên và Trưởng nhóm Chương
Trang 26của mình Thảo luận về kinh nghiệm sử dụng công nghệ của mình để mang lại lợi
ích cho kết quả học tập của sinh viên, ông bình luận: “Tôi đã mô hình hóa cách
tiếp cận hỗn hợp cho các học viên bằng cách giao cho họ làm việc theo cặp trên một hoạt động 'ứng dụng', theo đó họ đã phân tích một loạt các công nghệ để xác định hiệu quả tiềm năng của từng người, trong bối cảnh của chính họ Điều này liên quan đến việc hoàn thành một tài liệu Google, theo đó mỗi người học có thể phê bình các ví dụ ngang hàng và đề xuất các cách thức mà lý thuyết có thể được
áp dụng tốt hơn để hỗ trợ người học”
Thành công trong việc áp dụng B-Learning, chuỗi cửa hàng McDonald ở Anh đã giảm được 50% (tương đương 1 triệu USD) chi phí đào tạo vào năm 2009 Ernst & Young – công ty kiểm toán đứng top 4 trên thế giới đã áp dụng B-Learning bằng cách dùng 700 giờ học trên nền tảng web và 200 giờ học từ xa để thay cho 2.900 giờ học trực tiếp giúp chi phí đào tạo giảm xuống còn 35% nhưng vẫn giữ được tính nhất quán của các chương trình đào tạo so với trước đây
1.3.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, B-Learning đã bắt đầu được ứng dụng trong một số lĩnh vực với những tên gọi khác nhau như phương pháp học lồng ghép, phương pháp học kết hợp Song, vì yêu cầu phải có một nền tảng hạ tầng CNTT tốt và mức độ đầu
tư cao nên B-Learning vẫn chưa được áp dụng phổ biến Hiện nay, việc sử dụng B-Learning trong nước đã có những bước đi đầu tiên Một số cơ sở giáo dục sử dụng B-Learning trong giảng dạy như: Trung tâm Anh ngữ Quốc tế Apollo, Elight Education, Apex English, trung tâm ngoại ngữ CLF – Đại học Bách Khoa, TOEIC Academy, Smartcom, Nhật ngữ SOFL và các trang web giáo dục trực tuyến như Ngoaingu24h.vn và Moon.vn
Tại TOEIC Academy việc áp dụng Blended Learning đã giúp 100% học viên rất hài lòng, và theo thống kê, các em đã tăng 150% hiệu quả học tập khi học với hệ thống online này
Tại Trung tâm Đào tạo Lập trình viên Quốc tế Aprotrain-Aptech (285 Đội Cấn, Hà Nội), một trong những đơn vị đào tạo nghề Công nghệ Thông tin mới công bố áp dụng chương trình Đào tạo Lập trình viên Quốc tế ACCPi7.1 (chương
Trang 27trình cập nhật các công nghệ mới nhất của các hãng phần mềm lớn trên thế giới)
có áp dụng 2 phương pháp đào tạo là “Project-Based Training” và “Blended Learning” Theo Aprotrain-Aptech, để áp dụng được B-Learning từ năm 2007, bộ phận nghiên cứu và phát triển đào tạo của tập đoàn Aptech đã chuẩn bị trong thời gian rất lâu trước đó Một lượng lớn các chuyên gia đồ hoạ và lập trình đã làm việc liên tục để thực hiện việc chuyển đổi các bài giảng từ dạng văn bản (dạng text) sang dạng hình ảnh và đồ hoạ (image, flash…), đồng thời thiết lập các khung lập trình để học viên thực hành (demo) ngay các kiến thức đang học trên máy tính Và nội dung chương trình sẽ liên tục được cập nhật trong quá trình học Ông Lê Hồng Hải – Giám đốc đào tạo trung tâm cho biết trong quá trình chạy thử nghiệm phương pháp đào tạo này, giờ học sinh động hơn nhờ các hiệu ứng hình ảnh, đồ hoạ Đặc biệt, kỹ năng thực hành của học viên gia tăng đáng kể do tính tương tác giữa các thành viên trong lớp cao và kết quả của học viên được đánh giá trực tiếp qua từng bài thực hành chứ không phải chờ đến bài thi hết môn
Thực tế hiệu quả của B-Learning trong dạy học đã được kiểm chứng từ ở nhiều quốc gia có nền giáo dục phát triển mạnh mẽ như Australia, Mỹ và các nước châu Âu… Ở Việt Nam, B-Learning đã được sử dụng chủ yếu trong các trung tâm ngoại ngữ Tuy nhiên, áp dụng cho bậc phổ thông thì chưa phổ biến do chưa có bất
kỳ một cuộc tập huấn nào triển khai về phương pháp này dành cho giáo viên phổ thông
Như vậy, tuy đã có một số đơn vị giáo dục áp dụng B-Learning như đã kể trên nhưng con số này xem ra còn quá khiêm tốn ở Việt Nam và B-Learning chưa được áp dụng nhiều ở cấp THPT
1.3.2 Thực tiễn vận dụng Blended Learning trong dạy học Sinh học ở trường THPT
Để đưa ra thực tiễn cho việc nghiên cứu đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng dạy học B-Learning và mức độ sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường THPT trên địa bàn Hà Nội
Trang 28Chúng tôi tiến hành điều tra, thăm dò ý kiến của 24 GV Sinh học, 360 HS,
8 cán bộ quản lý, 90 phụ huynh HS của 3 trường THPT Lương Văn Can, THPT Đào Duy Từ, THPT Olympia và kết quả được thống kê như sau:
1.3.2.1 Đối với giáo viên
Về phương pháp được giáo viên hay sử dụng nhất trong quá trình dạy học của mình đó là giải quyết vấn đề, tiếp theo là dạy học dự án Dạy học theo góc và WebQuest ít được các giáo viên sử dụng
Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học trong dạy học Sinh
học của giáo viên trung học phổ thông
Về mục đích sử dụng CNTT phục vụ quá trình dạy học, 100% giáo viên sử dụng vào việc soạn bài giảng và 91.67% sử dụng để tìm kiếm tài liệu phục vụ việc soạn bài
Biểu đồ 1.2 Mục đích sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học
của giáo viên
Soạn bài giảng
Tìm kiếm tài liệu phục vụ việc soạn
bài Thiết kế bài giảng trực tuyến
Trao đổi thông tin với đồng nghiệp,
học sinh, phụ huynh học sinh
Trang 29Về các phương tiện công nghệ phục vụ cho giờ dạy, 100% GV sử dụng máy chiếu và hơn 50% GV sử dụng máy tính cá nhân có truy cập Internet Như vậy, có thể thấy rằng việc sử dụng các công nghệ trong dạy học khá phổ biến và không còn xa lạ gì đối với các GV
Biểu đồ 1.3 Các phương tiện công nghệ được giáo viên sử dụng phục vụ
cho dạy học
Về phương tiện, hình thức kết nối với HS, GV sử dụng CNTT để kết nối với
HS trong giờ học bằng hình thức giáp mặt và ngoài giờ học
Biểu đồ 1.4 Hình thức giáo viên sử dụng công nghệ thông tin để kết nối với
học sinh trong giờ học và ngoài giờ học
Máy tính cá nhân nhưng không truy
cập internet trong giờ dạy
Máy tính cá nhân có truy cập internet
trong giờ dạy
Máy chiếu Điện thoại thông minh Các phương tiện khác
Thông qua tin nhắn, cuộc gọi, email
Thông qua mạng xã hội (chat, thảo
luận qua forum,) Thông qua việc liên hệ với phụ huynh
học sinh
Trang 30Về đánh giá mức độ sử dụng CNTT trong dạy học, phần lớn GV biết cách
tự tìm kiếm thông tin, soạn giáo án điện tử thành thạo, thường xuyên sử dụng tích hợp CNTT trong các tiết học nhưng chưa biết cách tổ chức dạy học trực tuyến
Biểu đồ 1.5 Mức độ sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học
của giáo viên
Mức độ 1: Chưa bao giờ sử dụng CNTT
để tìm kiếm thông tin, hoặc soạn giáo án
và dạy học
Mức độ 2: Có sử dụng CNTT để tìm
kiếm thông tin, sưu tầm tài liệu nhưng
chưa sử dụng CNTT trong các tiết dạy
trong trường phổ thông
Mức độ 3: Chưa biết cách tự soạn các
giáo án điện tử nhưng biết sử dụng
CNTT để tổ chức dạy học trong một số
tiết dạy, một vài chủ đề
Mức độ 4: Biết cách tự tìm kiếm thông
tin, soạn giáo án điện tử nhưng chưa
thành thạo, chưa thường xuyên sử dụng
trong các tiết học
Mức độ 5: Biết cách tự tìm kiếm thông
tin, soạn giáo án điện tử thành thạo,
thường xuyên sử dụng tích hợp CNTT
trong các tiết học, nhưng chưa biết cách
tổ chức dạy học trực tuyến
Mức độ 6: Biết cách tự tìm kiếm thông
tin, soạn giáo án điện tử thành thạo,
thường xuyên sử dụng tích hợp CNTT
trong các tiết học, và đã tổ chức dạy học
trực tuyến thành công
Trang 31Về việc vận dụng kết hợp dạy học trực tuyến trên lớp với dạy học trực tuyến, phần lớn GV đã biết đến phương pháp dạy học này nhưng chưa thử áp dụng 25% GV đã vận dụng thành công đem lại hiệu quả cao và 25% đã vận dụng nhưng chưa đem lại hiệu quả trong dạy học Chỉ có 8.33% GV chưa biết đến phương án dạy học này nên chưa vận dụng vào thực tế Điều này cho thấy các GV đều có thể học tập và vận dụng B-Learning vào dạy học nếu được nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn
Biểu đồ 1.6 Kết quả khảo sát giáo viên về việc vận dụng kết hợp dạy học giáp mặt
với dạy học trực tuyến
Về nhu cầu tham gia các khóa học thiết kế bài giảng E-Learning và tổ chức dạy học trực tuyến, tất cả GV đều có nhu cầu và sẽ tham gia nếu được cử đi học
Biểu đồ 1.7 Nhu cầu tham gia các khóa học thiết kế bài giảng E-Learning và
tổ chức dạy học trực tuyến của giáo viên
2 (8,33%)
10 (41,67%)
6 (25%)
6 (25%)
Chưa biết đến phương án dạy học kết
hợp này nên chưa vận dụng vào thực tế
Đã biết đến phương án dạy học này
nhưng chưa thử áp dụng
Đã vận dụng phương án dạy học này
nhưng chưa đạt được hiệu quả cao trong
Sẽ tham gia nếu được cơ quan cử đi học
Không có nhu cầu
Trang 32Về việc sử dụng các phần mềm phục vụ dạy học Sinh học, phần lớn GV sử dụng nhóm các phần mềm thiết kế bài giảng trình chiếu, nhóm phần mềm thiết kế
và mô phỏng thí nghiệm sinh học; đóng gói bài giảng trực tuyến
Biểu đồ 1.8 Mức độ sử dụng các phần mềm phục vụ việc dạy học Sinh học
của giáo viên
1.3.2.2 Đối với học sinh
Về phương tiện CNTT, 100% HS đều sử dụng điện thoại cảm ứng – điều này không có gì khó hiểu khi thời đại công nghệ 4.0 đã bao trùm khắp xã hội hiện nay, nhất là giới trẻ Bên cạnh đó, nhiều HS sử dụng laptop/ipad, máy quay phim/máy ảnh và máy tính để bàn
Biểu đồ 1.9 Phương tiện công nghệ thông tin học sinh sử dụng
bài giảng trực tuyến
Nhóm phần mềm thiết kế bài giảng
trình chiếu Nhóm phần mềm tạo sơ đồ tư duy
Máy quay phim/máy ảnh
Các thiết bị khác
Trang 33Về việc dành thời gian sử dụng máy tính, điện thoại thông minh và các thiết
bị kết nối mạng internet khác, đa số HS sử dụng nhiều hơn 4 giờ/ngày, chỉ có 2%
HS sử dụng 1-2 giờ/ngày Như vậy có thể thấy rằng việc sử dụng các thiết bị CNTT/internet đã trở nên phổ biến và chiếm nhiều thời gian của HS THPT
Biểu đồ 1.10 Thời gian sử dụng máy tính, điện thoại thông minh và các thiết
bị kết nối mạng internet khác của học sinh
Về thời điểm sử dụng máy tính, điện thoại thông minh và các thiết bị kết nối mạng internat khác, 100% HS đều sử dụng vào buổi tối và chỉ trong thời gian học tập HS mới không sử dụng Điều này thể hiện việc sử dụng các thiết bị CNTT/internet đã bao phủ khắp thời gian rảnh của HS
Biểu đồ 1.11 Thời điểm sử dụng máy tính, điện thoại thông minh và các thiết
bị kết nối mạng internet khác của học sinh
Về việc sử dụng các thiết bị CNTT của trường phục vụ cho việc học tập, phần lớn HS sử dụng rất thường xuyên và thường xuyên kết nối wifi của trường, máy in, máy scan, máy chiếu và phòng máy tính dùng cho học tập Điều này cho
57 (15%)
299 (83%)
0 (0%)
360 (100%)
Buổi sáng, sau khi vừa thức dậy
Sau khi kết thúc thời gian học tập
Trong thời gian học tập
Buổi tối
Trang 34thấy, các trường THPT đều chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất và các thiết bị CNTT của nhà trường để phục vụ cho việc dạy và học của GV & HS
Biểu đồ 1.12 Mức độ sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin của trường
phục vụ cho việc học tập
Về việc sử dụng các phương tiện CNTT phục vụ việc học tập, phần lớn HS
sử dụng để tìm kiếm và lấy thông tin từ internet, sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản
1 Phòng máy tính dùng cho học tập
2 Máy chiếu (projector)
3 Máy in, máy scan
Trang 35Biểu đồ 1.13 Mục đích sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin phục
vụ việc học tập của học sinh
Khi gặp một vấn đề/bài tập chưa biết hoặc không hiểu, đa số HS sử dụng phương tiện CNTT có sẵn bên người và rất ít HS đọc sách giáo khoa hay các sách tham khảo để tìm câu trả lời Như vậy, chúng ta có thể thấy các phương tiện CNTT (máy tính, điện thoại thông minh…) là phương án lựa chọn đầu tiên của HS
Sử dụng email: đọc, gửi, trao đổi thông
tin với bạn bè, thầy cô
Tìm kiếm và lấy thông tin từ internet
phục vụ cho học tập
Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản
(Microsoft Word, PDF hoặc tương tự)
Sử dụng phầm mềm soạn bài trình
chiếu (Microsoft PowerPoint hoặc
tương tự)
Sử dụng máy quay phim/máy ảnh/ điện
thoại/máy tính để làm video, tranh ảnh
người khác
Trang 36Biểu đồ 1.14 Sự lựa chọn giữa phương tiện công nghệ thông tin với đọc sách giáo khoa/sách tham khảo để tìm câu trả lời cho vấn đề/bài tập chưa biết hoặc
không hiểu của học sinh
Về khảo sát ý kiến HS, nếu trên lớp học được sử dụng điện thoại thông minh, máy tính xách tay để học tập có tới 97,5% HS cho rằng việc này sẽ giúp giờ học sẽ hiệu quả hơn; 92,22% cho rằng điều này là cần thiết nhưng khó thực hiện vì điều kiện truy cập mạng còn hạn chế và không có HS nào không ủng hộ việc này Điều này cho thấy HS thực sự rất mong muốn được sử dụng thiết bị CNTT hiện đại trong việc học tập trên lớp
Biểu đồ 1.15 Ý kiến học sinh về việc sử dụng điện thoại thông minh, máy tính xách
tay để học tập
20 (5,56%)
340 (94,44%)
Đọc sách giáo khoa/các sách tham
khảo khác mà em có để tìm câu trả lời
Sử dụng phương tiện công nghệ có
sẵn bên người (điện thoại/máy tính)
Trang 37Về các nhóm phần mềm sử dụng trong việc học Sinh học, phần lớn HS chỉ dùng sách giáo khoa, tiếp theo là dùng phần mềm sơ đồ tƣ duy iMindMap còn các phần mềm khác đƣợc sử dụng khá hạn chế Nhƣ vậy, cho thấy HS chƣa thực sự biết
sử dụng các phần mềm hiện đại để phục vụ cho việc học tập môn Sinh học
Biểu đồ 1.16 Mức độ sử dụng các nhóm phần mềm trong việc học Sinh học
của học sinh
Về các trang web học tập trực tuyến, phần lớn HS không dùng hoặc không biết những trang web đó; số còn lại có sử dụng một số trang web nhƣ vietjack.com, hocmai.com, loigiaihay.com…nhƣng nhìn chung còn khá ít và hạn chế
Bảng 1.1 Các trang web học tập trực tuyến HS sử dụng
Trang 38Các trang web của đại học y trên thế giới 1
1.3.2.3 Đối với cán bộ quản lý
Về thực trạng cơ sở vật chất (máy tính, máy chiếu, kết nối mạng internet, các phần mềm dạy học, ) của Nhà trường trong việc đáp ứng nhu cầu dạy học ứng dụng CNTT của GV được thể hiện qua các biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.17 Thực trạng cơ sở vật chất của Nhà trường trong việc đáp ứng nhu cầu dạy học ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên
Trang 39Không thiết kế bài giảng và tổ chức học
tập trực tuyến nên không đầu tƣ cho
Website
Có Website riêng để phục vụ việc thiết
kế bài giảng và dạy học trực tuyến
Không có Website riêng nhƣng sử dụng
Không đầu tƣ thiết kế các phần mềm
dạy học nhƣng khuyến khích giáo viên
sử dụng các phần mềm dạy học miễn
phí
Đầu tƣ mua bản quyền các phần mềm
dạy học theo nhu cầu của giáo viên
Trang 40Như vậy, nhìn chung có thể thấy các trường THPT đều đầu tư trang thiết bị CNTT phục vụ cho việc dạy và học cho GV & HS Đây là một điều kiện hết sức thuận lợi cho việc vận dụng dạy học hỗn hợp tại trường THPT
Về các biện pháp khuyến khích nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học, tất cả các cán bộ quản lý được điều tra đều đưa ra tiêu chí xét thi đua của nhà trường qua việc ứng dụng CNTT trong dạy học và tập huấn tăng cường khả năng ứng dụng CNTT cho GV
Biểu đồ 1.18 Các biện pháp khuyến khích tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học
Về việc thiết kế bài giảng trực tuyến (e-learning) và tổ chức dạy học trực tuyến sử dụng CNTT trong dạy học tại trường THPT, 100% cán bộ quản lý đều cho rằng rất cần thiết để đáp ứng đổi mới giáo dục trong thời đại công nghệ 4.0
Biểu đồ 1.19 Mức độ cần thiết của việc thiết kế bài giảng E-Learning và tổ
Hỗ trợ tập huấn tăng cường khả năng
ứng dụng CNTT cho giáo viên
Rất cần thiết để đáp ứng đổi mới giáo
dục trong thời đại công nghiệp 4.0