1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động thanh tra đào tạo trong đảm bảo chất lượng ở trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, đại học quốc gia hà nội

116 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác TTNB TTNB nói chung và công tác TTĐT TTĐT trong các cơ sở giáo dục đại học là một trong những hoạt động quản lý nhà trường nhằm giúp đảm bảo chất lượng đào tạo trong từng cơ sở

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN QUỐC HUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN QUỐC HUY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.140114

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ANH TUẤN

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất, Học viên- tác giả bản luận văn này xin được dành gửi tới TS Trần Anh Tuấn – cán bộ hướng dẫn đã tận tình giúp

đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập chương trình đào tạo thạc sĩ, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ, nhân viên, giảng viên và người học tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp số liệu, cho ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này

Sau cùng, xin được tri ân những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua

Mặc dù đã cố gắng nhiều trong quá trình thực hiện đề tài, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, Học viên- tác giả bản luận văn này rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của Quý thầy,

cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn

đề được trình bày trong luận văn

Trân trọng !

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Huy

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ

1 BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 CSVC Cơ sở vật chất

3 ĐBCL Đảm bảo chất lượng

4 ĐH KHXH&NV Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

5 ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội

7 QLCLGD Quản lý chất lượng giáo dục

9 TTĐT Thanh tra đào tạo

10 TTNB Thanh tra nội bộ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước về hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học trong đảm bảo chất lượng đào tạo 6

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ với vai trò là một chức năng trọng tâm của quản lý các cơ sở giáo dục -đào tạo 8

1.1.3 Các nghiên cứu về thanh tra nói chung, TTNB nói riêng trong công tác đảm bảo chất lượng trường học 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Đảm bảo chất lượng giáo dục 10

1.2.2 Quản lý trường học 13

1.2.3 Thanh tra trường học 16

1.2.4 Thanh tra đào tạo 19

1.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng và hoạt động TTĐT ở trường đại học 21

1.3.1 Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường đại học 21

1.3.2 Hoạt động TTĐT ở trường đại học 22

1.4 Quản lý hoạt động TTĐT ở trường đại học 27

1.4.1 Mục tiêu quản lý TTĐT ở trường đại học 27

1.4.2 Nội dung quản lý TTĐT ở trường đại học 28

1.4.3 Hình thức và hương pháp quản lý hoạt động thanh tra đào tạo 31

Trang 6

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý TTĐT ở trường đại học 32

1.5.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, cán bộ, giảng viên và sinh viên về hoạt động thanh tra, kiểm tra ở trường đại học 32

1.5.2 Yếu tố khoa học công nghệ 33

1.5.3 Yếu tố kinh tế - tài chính 33

1.5.4 Yếu tố chính trị, pháp luật và giáo dục 33

1.5.5 Yếu tố văn hoá xã hội 34

1.5.6 Yếu tố cơ chế quản lý 34

Tiểu kết chương 1 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI (2013-2017) 36

2.1 Khái quát về quản lý hoạt động TTĐT ở Trường ĐH KHXN&NV - ĐHQGHN những năm qua 36

2.1.1 Giới thiệu đôi nét về Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN 36

2.1.2 Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục ở Trường ĐH KHXH&NV 38

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động TTĐT của Trường ĐH KHXH&NV từ năm 2013 đến năm 2017 42

2.2.1 Cách thức khảo sát 42

2.2.2 Thực trạng hoạt động TTĐT ở Trường ĐH KHXH&NV 44

2.2.3 Nhận thức về vai trò, ảnh hưởng của hoạt động TTĐT đối với chất lượng đào tạo ở Nhà trường) 50

2.2.4 Nhận thức về vai trò, ảnh hưởng của công tác quản lý hoạt động TTĐT đối với chất lượng đào tạo ở Nhà trường 54

2.2.5 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động TTĐT ở trường ĐH KHXH&NV 55

2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động TTĐT 63

2.3 Đánh giá SWOT về quản lý hoạt động TTĐT trong đảm bảo

Trang 7

chất lượng ở Trường ĐH KHXH&NV 65

2.3.1 Mặt mạnh 65

2.3.2 Mặt yếu 66

2.3.3 Cơ hội và thách thức 68

Tiểu kết chương 2 70

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018 - 2025 71

3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 71

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72

3.1.5 Nguyên tắc kế thừa và phát triển 72

3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTĐT ở trường ĐH KHXH&NV 73

3.2.1 Nâng cao nhận thức về hoạt động thanh tra cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, giảng viên và người học trong nhà trường 73

3.2.2 Hoàn thiện các điều kiện pháp lý, hệ thống các quy định, quy trình thanh tra 74

3.2.3 hát triển đội ngũ, tăng cường bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ TTNB cho cán bộ thanh tra chuyên trách 76

3.2.4 Xây dựng, bồi dưỡng lực lượng thanh tra viên đào tạo kiêm nhiệm tại các đơn vị đào tạo thuộc nhà trường (Viện/Khoa/Bộ môn trực thuộc) 77

3.2.5 Tổ chức, xây dựng môi trường công tác tích cực cho cán bộ, tăng cường các điều kiện đảm bảo cho công tác thanh tra 78

Trang 8

3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 79

3.3 Tổ chức khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động TTĐT ở trường Đại học KHXHNV- ĐHQGHN 81

3.3.1 Mục đích, nội dung, phương pháp và đối tượng khảo nghiệm 82 3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp 83 3.3.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động TTĐT trong đảm bảo chất lượng ở trường ĐH KHXH&NV 84 3.3.4 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 86

Tiểu kết chương 3 89 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về việc thực hiện nhiệm vụ

TTĐT ở trường Đại học KHXH&NV 44 Bảng 2.2: Đánh giá của sinh viên về mức độ chuyên nghiệp trong việc

thực hiện nhiệm vụ TTĐT ở trường Đại học KHXH&NV 46

Bảng 2.3: Đánh giá của sinh viên về mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong

việc thực hiện nhiệm vụ TTĐT ở trường Đại học KHXH&NV 47

Bảng 2.4: Những hạn chế yếu kém, cần khắc phục trong công tác

TTĐT ở trường Đại học KHXH&NV 49

Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về vai trò, ảnh hưởng của

hoạt động thanh tra chất lượng đào tạo ở trường Đại học KHXH&NV 50 Bảng 2.6: Đánh giá của sinh viên về sự cần thiết của hoạt động TTĐT

đối với chất lượng đào tạo ở trường Đại học KHXH&NV 52

Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về ảnh hưởng của quản lý

hoạt động TTĐT đối với chất lượng đào tạo ở trường ĐH KHXH&NV 54

Bảng 2.8: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về thực trạng công tác quản

lý hoạt động TTĐT đối với chất lượng đào tạo ở trường ĐH KHXH&NV 56

Bảng 2.9: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ thực hiện nhiệm

vụ của chủ thể trong quản lý hoạt động TTĐT trường ĐH KHXH&NV 58

Bảng 2.10: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về thực trạng xây dựng,

triển khai và thực hiện kế hoạch TTĐT ở trường Đại học KHXH&NV 60

Bảng 2.11: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về thực trạng việc thực

hiện các nội dung quản lý hoạt động TTĐT ở trường ĐH KHXH&NV 62

Bảng 2.12: Đánh giá của cán bộ, giảng viên về mức độ ảnh hưởng của

các yếu tố đến hiệu quả quản lý hoạt động TTĐT ở trường Đại học KHXH&NV 63

Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp 83 Bảng 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp 85

Bảng 3.3: Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp 87

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát dù được thực hiện dưới bất cứ hình thức nào, cũng luôn có tác dụng hạn chế, khắc phục các kẽ hở pháp luật

và răn đe những hành vi vi phạm pháp luật của các đối tượng quản lý Chính

vì vậy, sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh vai trò của thanh tra

“Có thể nói rằng chín phần mười khuyết điểm trong công việc của chúng ta là

vì thiếu sự kiểm tra, nếu tổ chức tốt được sự kiểm tra chu đáo, thì công việc của chúng ta sẽ nhất định tiến bộ gấp mười, gấp trăm lần”

Công tác TTNB (TTNB) nói chung và công tác TTĐT (TTĐT) trong các cơ sở giáo dục đại học là một trong những hoạt động quản lý nhà trường nhằm giúp đảm bảo chất lượng đào tạo trong từng cơ sở và cả hệ thống giáo dục đại học

Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang đòi hỏi giáo dục đại học Việt Nam phải nhanh chóng đổi mới cách quản lý để đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

XI đã đưa ra nhiệm vụ trọng tâm, cụ thể là“Đổi mới căn bản nền giáo dục

Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục

và Đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng vào xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam” Để đạt được mục tiêu trên, Nghị quyết 29-

NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết 29) đã chỉ rõ hệ thống các

nhiệm vụ, giải pháp, trong đó nhấn mạnh “Thực hiện giám sát của các chủ

thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của

Trang 11

cơ quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch” [2]

Đánh giá về hoạt động thanh tra giáo dục những năm qua, trong báo cáo tham luận tại Hội nghị “Đổi mới công tác thanh tra, đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục” do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức năm 2017, đã nhận định hoạt động thanh tra giáo dục đã đạt được rất nhiều thành tựu khá nổi bật và có rất nhiều chuyển biến tích cực, được đánh giá là một trong những lĩnh vực đi đầu trong lộ trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Hoạt động thanh tra giáo dục đã góp phần quan trọng trong việc bảo đảm nề nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo dục của toàn ngành, hoạt động đã chuyển biến mạnh từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra quản

lý nhằm tác động vào cả hệ thống

Hoạt động TTNB tại các cơ sở giáo dục đại học cũng không nằm ngoài

xu thế chung, mặc dù hoạt động này cũng đã đạt được nhiều thành tựu, đang dần khẳng định được vị thế, vai trò, tầm ảnh hưởng trong hoạt động quản lý nhà trường Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hoạt động TTNB đã bộc lộ nhiều hạn chế Nhận thức của cán bộ, giảng viên, người học, của các thành phần khác trong trường về hoạt động thanh, kiểm tra còn chưa được đầy đủ; đội ngũ làm công tác TTNB còn thiếu, nhiều người chưa được bồi dưỡng, chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ Bên cạnh đó, cũng có nhiều cơ hội, thách thức để hoạt động này thể hiện được vai trò, vị trí trong đảm bảo chất lượng giáo dục của cơ sở đào tạo

Là một trường đại học có uy tín và truyền thống lâu đời, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (từ đây viết tắt là: Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN) có sứ mệnh đi đầu trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học xã hội và nhân văn, được Nhà nước quan tâm đầu tư trở thành cơ sở giáo dục vươn tầm quốc tế Hoạt động TTNB tại Trường ĐH KHXH&NV- ĐHQGHN trong những năm qua đã đạt được nhiều thành tích nổi bật Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những

Trang 12

hạn chế, bất cập nhất định, công tác tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá còn chưa được quan tâm đúng mức

Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn trên, Học viên chọn vấn đề:

“Quản lý hoạt động thanh tra đào tạo ở Trường Đại học Khoa học Xã hội

và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài luận văn ngành Quản lý

giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động TTĐT trong hệ thống TTNB cơ sở đào tạo tại Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN nói riêng và các trường đại học nói chung nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra trường học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động TTĐT ở Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN trong bối cảnh hiện nay

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động TTĐT ở trường đại học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận về hoạt động TTĐT ở trường đại học

4.2 Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TTĐT ở Trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN giai đoạn các năm 2013 - 2017

4.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động TTĐT ở Trường ĐH KHXH&NV- ĐHQGHN

4.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất để khẳng định tính cần thiết và tính khả thi

5 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng quản lý hoạt động TTĐT ở Trường ĐH ĐHQGHN hiện nay như thế nào? Còn những vấn đề gì cần phải điều chỉnh, bổ

Trang 13

KHXH&NV-sung và khắc phục?

- Cần xây dựng các biện pháp quản lý gì để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTĐT ở trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN?

6 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu xây dựng được các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra đào tạo một cách khoa học và phù hợp với lý luận quản lý giáo dục nói chung, lý luận quản lý thanh tra đào tạo đại học nói riêng; phù hợp với các điều kiện thực tế

và giải quyết được các bất cập của thực trạng thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động thanh tra đào tạo ở trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN, đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục đại học hiện nay

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu vấn đề Quản lý

hoạt động TTĐT trong công tác TTNB của ĐH KHXH&NV- ĐHQGHN những năm 2013-2017, với các Khóa đào tạo hệ cử nhân chính qui các ngành Tâm lý học, Quốc tế học và Lịch sử từ QH-2013 đến QH-2017

7.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu: Tiến hành khảo sát thực trạng giai đoạn

từ năm 2013 – 2017, với các khóa đào tạo hệ cử nhân chính qui các ngành Tâm lý học, Quốc tế học và Lịch sử và các giải pháp đề xuất phù hợp điều kiện thực tế của phát triển giáo dục đại học giai đoạn 2018 – 2025

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

8.1.1 hương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Khảo cứu các tài liệu liên

quan đến Quản lý hoạt động TTĐT trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học; phân tích, tổng hợp và đưa ra những quan điểm của học viên

8.1.2 hương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Trên cơ sở phân loại, hệ

thống hoá lý thuyết cần thiết để làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 hương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng hỏi lấy ý kiến cán

Trang 14

bộ quản lý, chuyên viên phụ trách đào tạo, giảng viên, sinh viên trong Nhà trường

8.2.2 hương pháp phỏng vấn

8.3 Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực

thanh tra (nội bộ), các nhà quản lý đào tạo

8.4 Phương pháp khảo nghiệm: Để kiểm nghiệm tính cấp thiết, khả thi của

các biện pháp đã đề xuất

8.5 Phương pháp thống kê toán học: sử dụng các công thức thống kê toán

học để xử lý kết quả nghiên cứu, tăng mức độ tin cậy cuả luận văn

- ĐHQGHN giai đoạn từ năm 2013 - 2017

Chương 3 Đề xuất giải pháp về quản lý hoạt động TTĐT ở Trường ĐH

KHXH&NV- ĐHQGHN giai đoạn từ năm 2018 - 2025

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THANH TRA

ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Vấn đề quản lý hoạt động thanh tra nói chung, quản lý hoạt động TTNB nói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước tiếp cận theo những khía cạnh và mức độ khác nhau tùy theo mục đích và đối tượng nghiên cứu của mỗi tác giả ở từng công trình nghiên cứu khoa học Có thể tổng hợp các công trình nghiên cứu này thành ba nhóm nghiên cứu chính sau đây liên quan đến đối tượng nghiên cứu chính của đề tài:

1.1.1 Các nghiên cứu ngoài nước về hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học trong đảm bảo chất lượng đào tạo

Ở nước ngoài hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học được gọi theo nhiều cách khác nhau (D.godfrey, M Ehren& R Nelson, 2015) Dù vậy, các nghiên cứu đều thống nhất rằng quy trình thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học được thực hiện hoàn toàn bởi nhân viên của nhà trường, được thành lập thành một nhóm đánh giá chuyên biệt Những nhóm này thường bao gồm các giáo viên và các thành viên thuộc Ban quản lý của nhà trường [34]

Trong nghiên cứu “Quản lý chất lượng giáo dục tại Mauritius và các quyết định của hiệu trưởng đến cải thiện môi trường giáo dục” tại Hà Lan của tác giả Ah-Teck, J C., & Starr, K C tập trung nghiên cứu việc Hiệu trưởng ở các trường thuộc Mauritius (Hà Lan) sử dụng hệ thống dữ liệu quản lý chất lượng nội bộ trong việc đưa ra quyết định cải thiện môi trường giáo dục Kết quả nghiên cứu của các tác giả cũng cho thấy việc quản lý chất lượng thanh tra, kiểm tra nội bộ rất quan trọng và nó còn quan trọng hơn khi các Hiệu trưởng sử dụng kết quả đó trong các quyết định của mình trong quá trình quản

lý nhà trường [27]

Trang 16

Hai tác giả người Anh là Hall, C., & Noyes, A (2007), nghiên cứu về

“Ảnh hưởng của kiểm tra nội bộ trường học đến quan điểm của giáo viên tại Anh về công tác giảng dạy của bản thân” Tại nghiên cứu này, các tác giả phân tích về nhận thức của giáo viên và hiểu biết của họ về quy trình tự đánh giá chất lượng khi chính phủ Anh đưa ra chính sách yêu cầu các trường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học Đồng thời xem xét mối liên hệ giữa Thanh tra viên và giáo viên thuộc nhóm thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học thay đổi thế nào kể từ khi chính sách có hiệu lực Kết quả cho thấy giáo viên và Ban lãnh đạo trường học hưởng ứng và thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học, không những thế thanh tra, kiểm tra nội

bộ trường học được giáo viên sử dụng như một công cụ, biện pháp trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân [27]

Tác giả Davies, D Rudd, P (2001) người Mỹ, trong một nghiên cứu với tên: “Đánh giá kiểm tra nội bộ” (Local Education Authority), đề cập về các nhân tố tác động đến việc đưa ra quyết định thực hiện thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học của các trường học Nghiên cứu này được thực hiện trên một số trường tại Mỹ Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng Lãnh đạo trường học có vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định thực hiện thanh tra, kiểm tra nội bộ, trong đó lãnh đạo quản lý tốt sẽ duy trì hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ và hướng tới tầm nhìn rõ ràng về sự phát triển của giáo dục [27]

Qua những nghiên cứu trên đây có thể nhận định, công tác kiểm tra, thanh tra, nội bộ trường học được các nhà quản lý giáo dục ở nước ngoài rất coi trọng Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học được đánh giá cao trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên, cũng như nâng cao chất lượng học tập của học sinh và việc thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học được giáo viên cho rằng quan trọng hơn và có tác động nhiều hơn đến hoạt động của trường so với những cuộc kiểm tra từ bên ngoài (thanh tra) Đồng thời các nghiên cứu trên đây cũng cho thấy vai trò của Hiệu trưởng trong việc quyết định, tổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học tại các nước này

Trang 17

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ với vai trò là một chức năng trọng tâm của quản lý các cơ sở giáo dục -đào tạo

Đề cập đến các nghiên cứu trong lĩnh vực này có một số công trình tiêu

biểu như: “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường” của Đặng Quốc Bảo (2007) [3]; “Quản lý giáo dục: Một số ván đề lý luận và thực tiễn” của các

tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Sỹ Thư (2012) Các tác phẩm này bàn về vai trò của nhà trường trong việc thực hiện sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế -

xã hội; quản lý giáo viên và xây dựng đội ngũ giáo viên trong nhà trường; quản lý tài chính, quản lý CSVC trong nhà trường; công tác thanh tra, kiểm tra trong nhà trường; hiệu quả đào tạo trong nhà trường Nguyễn Kiên

Trường và nhóm dịch giả (2004) đã dịch tác phẩm: “ hương pháp lãnh đạo

và quản lý nhà trường hiệu quả” [39] Cuốn sách cung cấp nhiều biện pháp

khoa học, tiên tiến về các lĩnh vực như: hiệu quả hoạt động của nhà trường, quản lý sự thay đổi, phát triển tính chuyên nghiệp, lãnh đạo và quản lý nhà trường hiệu quả…

1.1.3 Các nghiên cứu về thanh tra nói chung, TTNB nói riêng trong công tác đảm bảo chất lượng trường học

Ở nhóm này có thể kể tên những công trình nghiên cứu tiêu biểu sau: Đối với công tác quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng, có một số

công trình tiêu biểu như “Quản lý chất lượng trong giáo dục” của các tác giả

Nguyễn Đức Chính, Trần Xuân Bách, Trần Thị Thanh Phương (2015) [14];

“Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục”[27] của tác giả Lê Đức Ngọc

(2009) Các tác phẩm phẩm này bàn về tổng quan các hoạt động quản lý chất lượng, hoạt động đảm bảo chất lượng trong giáo dục, vị trí, vai trò của hoạt

động đảm bảo chất lượng đối với công tác quản lý nhà trường

Ngoài những công trình tiêu biểu kể trên còn phải kể đến công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động thanh tra, kiểm tra nội bộ của tác giả Bùi

Trang 18

Xuân Sỹ (2017): Luận văn thạc sĩ về “Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”, Đại học Giáo dục, ĐHQGHN [34] Tại Luận văn này, tác giả đã khái quát có hệ thống các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ các trường THPT, về quy trình tổ chức hoạt động, quy trình tiến hành kiểm tra nội bộ Tác giả đã tiến hành khảo sát từ đó chỉ ra được thực trạng là những vấn đề đặt ra hoạt động kiểm tra nội bộ trường THPT hiện nay

và đưa ra được hệ thống các biện pháp có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc

Một công trình nghiên cứu cần phải kể đến nữa đó là: Luận văn thạc sĩ

về “Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra toàn diện trường THPT tình Bắc Giang”, Khoa Sư phạm, ĐHQGHN, năm

2006 [30] Tại Luận văn này, tác giả cũng đã khái quát được hệ thống các vấn

đề lý luận về quản lý công tác thanh tra toàn diện, tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra và quản lý công tác thanh tra toàn diện trường THPT tỉnh Bắc Giang từ đó đề xuất được 05 biện pháp có ý nghĩa thực tiễn và

và cách tiếp cận chuyên biệt, đồng thời có những đóng góp nhất định về lý luận cũng như thực tiễn cho quá trình thực hiện đề tài này Tuy nhiên, vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập một cách cụ thể, sâu sắc về quản lý hoạt động TTNB trường đại học nói chung, quản lý hoạt động TTĐT ở trường đại học nói riêng, mối liên hệ giữa hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo với công tác TTĐT ở trường đại học, vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động TTĐT trong trường đại học Vì vậy, tác giả đã lựa chọn

Trang 19

thực hiện đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động TTĐT ở Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” làm luận văn thạc

sĩ của mình Thực hiện luận văn này, tác giả sẽ kế thừa và phát triển kết quả của các công trình nghiên cứu đã đề cập, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động TTĐT ở trường đại học nói chung, trường ĐH KHXH&NV-ĐHQGHN nói riêng

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Đảm bảo chất lượng giáo dục

1.2.1.1 Chất lượng và Chất lượng giáo dục

a) Chất lượng chất lượng bao gồm tất cả các đặc trưng của sự vật, ngoại

trừ những đặc trưng về số lượng (Theo từ điển tiếng Anh Oxford English Dictionary) Viện chiến lược Anh (BSI-1991) trên quan điểm chức năng định nghĩa chất lượng là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó có khả năng thỏa mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm

Như vậy, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về chất lượng, chất lượng có thể hiểu là tổng hòa những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong những điều kiện nhất định Trong đề tài này, tác

giả sử dụng cách định nghĩa của tác giả Nguyễn Đức Chính: “Chất lượng là

sự phù hợp với mục tiêu” [14, tr 21]

b) Chất lượng giáo dục Theo Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT của

Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục có đưa ra định nghĩa rất khái quát về chất lượng giáo dục đó là: “Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước” [7] Việc định nghĩa được chất lượng đã rất khó khăn nhưng để định nghĩa được chất lượng giáo dục lại là

Trang 20

công việc còn khó khăn gấp nhiều lần so với các lĩnh vực khác, lĩnh vực giáo dục là một lĩnh vực đặc thù có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, sản phẩm của giáo dục đó chính là con người

Theo nhiều tác giả, chất lượng giáo dục xét cho cùng đều hướng tới các mục đích sau: Sự trùng khớp của kết quả đầu ra của giáo dục với các mục tiêu, yêu cầu đã hoạch định (Crosby, 1979; Gilmore, 1974), không sai sót trong quá trình giáo dục (Crosby, 1979), Sự xuất sắc trong giáo dục (Petes and Waterman, 1982), giá trị gia tăng trong giáo dục (Feigenbaunm, 1983) và cuối cùng là đáp ứng hoặc một quá trình kì vọng của khách hàng trong giáo dục (Parasuraman, 1985) [14, tr.22]

Như vậy, qua một số định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng đối với chất lượng giáo dục thì không chỉ giới hạn trong nhà trường mà bao gồm cả những

bộ phận trong cả hệ thống giáo dục có mối quan hệ với cơ sở giáo dục

1.2.1.2 Quản lý chất lượng giáo dục và Đảm bảo chất lượng giáo dục

a) Quản lý chất lượng Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau, cụ thể:

Theo Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa cho rằng: “Quản lý chất lượng

là tập hợp các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục địch chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, điều chỉnh chất lượng, bảo đảm chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng” [14, tr 38]

AG Robertson, chuyên gia người Anh cho rằng: “Quản lý chất lượng

được xác định như hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức từ khâu thiết kế, sản xuất, vận hành sao cho

có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng” [14, tr 39]

Theo TCVN 5914-1994: “Quản lý chất lượng toàn diện là cách quản lý

một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các

Trang 21

thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ vào việc thỏa mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho

xã hội” [14, tr 39]

Như vậy, mỗi định nghĩa về quản lý chất lượng ở trên đều dựa vào những mục đích xem xét riêng, nhưng tất cả đều giống nhau ở biểu hiện quản

lý chất lượng là hệ thống các quy trình nhằm đảm bảo chất lượng cho toàn bộ

hệ thống Tức là trong quá trình quản lý người quản lý xem xét chất lượng với các thành tố của tất cả đối tượng để tác động và qua đó đạt được mục tiêu của các tiêu chí cũng như nâng cao chất lượng của tổ chức

b) Quản lý chất lượng giáo dục Quản lý chất lượng giáo dục (QLCLGD)

là hoạt động nhằm cải thiện chất lượng giáo dục gắn liền, tạo thuận lợi cho nhiệm vụ và hiệu quả phát triển con người, phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng, nguồn nhân lực của xã hội

Việc QLCLGD đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện đồng bộ ở tất cả các thành tố các hoạt động và các quá trình trong QLCLGD Trước những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục, điều cần quan tâm đầu tiên là nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng giáo dục trong các cơ sở giáo dục, tạo nên sự mong muốn và nỗ lực chấp nhận thực hiện sự đổi mới trong các hoạt động giáo dục của tổ chức Hình thành nề nếp, thói quen xây dựng kế hoạch, chiến lược ngắn, trung và dài hạn, phương pháp quản lý bên trong các cơ sở giáo dục và các thành tố bên ngoài của QLCLGD

Như vậy, QLCLGD chính là việc xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý (trên cơ sở các tiêu chuẩn, tiêu chí) nhằm tác động vào các điều kiện đảm bảo chất lượng trong suốt tất cả các giai đoạn của quá trình giáo dục, cho tất cả các sản phẩm của cả hệ thống, chứ không nhằm vào chất lượng của từng giai đoạn hay từng sản phẩm đơn lẻ

c) Đảm bảo chất lượng giáo dục Theo tác giả Nguyễn Đức Chính:

Trang 22

“Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được

tiến hành trong hệ thống quản lý đã được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng rằng thực thể (đối tượng) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng” [14, tr 42] (TCVN 5814)

Trên đây là một số định nghĩa về đảm bảo chất lượng nói chung cũng như đảm bảo chất lượng lĩnh vực giáo dục nói riêng, tuy nhiên có thể nhận thấy nội hàm của đảm bảo chất lượng có nhiều cách lý giải khác nhau, để phù hợp với nội dung định hướng nghiên cứu, học viên sử dụng khái niệm như sau: Đảm bảo chất lượng giáo dục là hoạt động của tổ chức gồm các cơ chế và biện pháp giám sát, kiểm tra, đánh giá, duy trì, đảm bảo, nâng cao chất lượng

và trách nhiệm giải trình các thủ tục và quy trình cụ thể của mọi hoạt động đang vận hành trong một cơ sở giáo dục

Như vậy, theo những phân tích ở phần trên, hoạt động quản lý chất lượng bao gồm ba cấp độ cơ bản đó là: Kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể Mỗi cấp độ có vị trí, vai trò, mục tiêu

và cách thức vận hành khác nhau nhưng tựu chung lại nó đều hướng tới mục tiêu cuối cùng đó chính là yếu tố chất lượng Trong ba cấp độ nói trên, đảm bảo chất lượng đang là xu thế và mô hình phổ biến được áp dụng rộng rãi tại các tổ chức ở trong và ngoài nước, với việc xây dựng và chuẩn hóa thông qua

bộ tiêu chuẩn và các tiêu chí đối với từng ngành, từng lĩnh vực trong đó việc tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát trong từng khâu của quá trình vận hành khiến cho các bộ phận trong tổ chức luôn hướng tới việc hoàn thành các mục tiêu đề ra

1.2.2 Quản lý trường học

1.2.2.1 Quản lý

Cùng với sự phát triển của khoa học, quản lý đã có rất nhiều cách định

nghĩa, tiếp cận khác nhau Có thể tổng hợp một số cách định nghĩa điển hình sau:

Trang 23

Henry Fayol (1841 - 1925): “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ

huy, phối hợp và kiểm tra” Năm yếu tố trên đã tồn tại như những chuẩn mực

được tuân theo một cách phổ biến trong quản lý hiện đại [23]; Theo các tác

giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá trình đạt đến

mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [11, tr 70-71]; Theo tác

giả Hà Sĩ Hồ thì cho rằng: “Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có

tổ chức lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về thực trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [24]

Tuy các cách định nghĩa nêu trên khác nhau về về góc độ tiếp cận, cách diễn đạt, song đều gặp nhau ở nội dung cơ bản: Quản lý là tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra

Các chức năng của quản lý Theo nhiều nhà nghiên cứu, quản lý có bốn

chức năng cơ bản như sau: Chức năng lập kế hoạch; Chức năng tổ chức; Chức năng chỉ đạo, lãnh đạo và chức năng kiểm tra, đánh giá

Ngoài ra, nhiều nhà khoa học còn cho rằng trong quá trình quản lý hiện

đại không thể thiếu chức năng thông tin

1.2.2.2 Quản lý trường học (Quản lý nhà trường)

Trường học là một thiết chế chuyên biệt trong một hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp duy trì

và phát triển của xã hội loài người Trường học là một cơ quan được lập ra

nhằm giáo dục cho học sinh dưới sự giám sát của giáo viên (Từ điển Giáo dục học) Trường đại học là cơ sở giáo dục thuộc bậc đại học, đào tạo trình độ

cao đẳng, đại học, có thể đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ khi được Thủ tướng Chính phủ giao [33, tr 439]

Trang 24

Theo tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra định nghĩa về quản lý nhà

trường là: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý

hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” hoặc cũng theo tác giả

“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách

nhiệm của mình, tức là đưa trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ

trưởng) đối với các hoạt động giáo dục trong nhà trường (quản lý giáo dục ở

cấp vi mô – quản lý một cơ sở giáo dục) [20]

Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường là những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (gồm giáo viên, nhân viên, người học và các lực lượng tham gia giáo dục khác, ) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục của nhà trường

Nội dung quản lý nhà trường về cơ bản cũng giống như nội dung quản

lý giáo dục nói chung, chỉ khác nhau về quy mô, bao gồm:

- Quản lý tài chính giáo dục

- Quản lý cơ sở vật chất, hạ tầng (tài sản vật chất)

- Quản lý nhân sự (cán bộ, công chức, viên chức và người học)

- Quản lý chuyên môn (chương trình, hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập, phát triển nguồn nhân lực giảng dạy và quản lý, các hoạt động nghiên cứu và phát triển khác )

- Quản lý môi trường (tự nhiên, văn hóa – xã hội)

Trang 25

Trong đó, công tác đảm bảo chất lượng giáo dục trong mỗi nhà trường vừa là một nội dung đặc biệt trong quản lý trường học, vừa là một công cụ quản lý nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản lý nhà trường

1.2.3 Thanh tra trường học

1.2.3.1 Hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm tra trong quản lý nhà trường

Hoạt động thanh tra, theo từ điển Tiếng Việt: “thanh tra (chỉ người

thuộc cơ quan có thẩm quyền) kiểm tra, xem xét tại chỗ việc làm của đại phương, cơ quan, xí nghiệp” [40, tr 838] “Thanh tra là một dạng hoạt động,

là một chức năng của quản lý nhà nước được thực hiện bởi chủ thể quản lý có thẩm quyền, nhân danh quyền lực nhà nước, nhằm tác động đến đối tượng quản lý trên cơ sở xem xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, tăng cường quản lý, góp phần hoàn thiện

cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế bảo vệ quyền và lợi ích nhà nước, quyền

và lợi ích hợp pháp của công dân” [40, tr 837]

- Luật Thanh tra năm 2010 quy định: “Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân” [32, tr 1]

Như vậy có thể xác định: Thanh tra là một trong những chức năng thiết

yếu của hoạt động quản lý nhà nước, nhân danh quyền lực nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm phòng ngừa, kiến nghị, xử lý các vi phạm, phát huy nhân tố tích cực góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức, các nhân

Hoạt động kiểm tra, theo Từ điển tiếng Việt thì “kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” [40, tr 840] Theo Từ điển Luật học

thì kiểm tra là xem xét tình hình thực tế thi hành pháp luật, thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể được giao để đánh giá, nhận

Trang 26

xét Kiểm tra cũng là công tác thuộc nhiệm vụ của cơ quan cấp trên đối với cấp dưới, của thủ trưởng đối với nhân viên Như vậy, kiểm tra là hoạt động

mà chủ thể kiểm tra tiến hành xem xét tình hình thực tế, quy trình thực hiện của đối tượng được kiểm tra, từ đó đưa ra những đánh giá, nhận xét, kiến nghị các biện pháp xử lý

Những mục tiêu mà hoạt động kiểm tra hướng tới, đó là:

- Thông qua việc theo dõi giúp cho cho hoạt động của tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phân công giữa các đơn vị

- Quan sát để đảm bảo rằng nhiệm vụ được giao được thực hiện, phù hợp với thực tế Từ đó có hướng dẫn và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo hiệu suất công việc của từng đơn vị

- Kiểm tra kết quả sau khi hoàn thành các bước cuối cùng nhằm đánh giá hiệu quả thực tế của các hoạt động theo kế hoạch đặt ra

Về góc độ quản lý chung, kiểm tra nhằm mục đích xem xét hợp lý hay không hợp lý của một chương trình công tác đã vạch ra, khả năng thực hiện trong thực tế

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Kiểm tra trong quản lý nói chung

hay kiểm tra trong quản lý giáo dục nói riêng là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt tới những mục tiêu đã đặt ra góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn” [25, tr.181]

1.2.3.2 Thanh tra giáo dục và TTNB trường học

Thanh tra giáo dục là hoạt động thanh tra trong lĩnh vực giáo dục- đào

tạo nhằm xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tọa đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, nội quy, quy định, tiêu chuẩn, quy tắc hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo của cơ quan,

tổ chức, các nhân tham gia hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi cả

Trang 27

nước nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Thanh tra giáo dục thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong giáo dục, gồm có những nhiệm

vụ cơ bản như sau:

- Thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục

- Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục; việc thực hiện các qui định về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục

- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo thẩm quyền và quy định

- Phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục theo quy định

- Có ý kiến kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về giáo dục; đề nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách và quy định của Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Thanh tra giáo dục thực hiện chức năng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật; Là một bộ phận trong ba bộ phận hợp thành tổ chức quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo Thanh tra giáo dục được tổ chức ở Trung ương (cơ quan thuộc Bộ GD&ĐT) và ở địa phương (cơ quan thuộc sở GD&ĐT)

Thanh tra trường học là hoạt động TTNB thuộc phạm vi thanh tra lĩnh

vực giáo dục, có vị trí, chức năng giúp việc cho lãnh đạo Nhà trường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý của trường để từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế của trường; giúp đơn vị, tổ chức,

Trang 28

cá nhân trong trường thực hiện chính sách pháp luật về giáo dục và chính sách, pháp luật liên quan; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của trường theo quy định của pháp luật

Nội dung hoạt động TTNB về cơ bản bao gồm các nội dung của thanh tra giáo dục trong phạm vi một cơ sở giáo dục Hoạt động TTNB cần đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Hoạt động TTNB được tiến hành theo quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra và chịu sự chỉ đạo của Hiệu trưởng do Đoàn thanh tra hoặc cán bộ làm công tác TTNB thực hiện

- Hoạt động thanh tra đảm bảo không làm cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; tuyệt đối tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời

- Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra khi tiến hành thanh tra phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thanh tra và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, trước pháp luật

về hành vi, quyết định của mình

Qua những phần trình bày nêu trên có thể nhận định rằng, tuy về mặt quản lý nhà nước giữa Thanh tra nhà nước với TTNB trong trường học có sự khác biệt: một bên thừa hành quyền lực Nhà nước; một bên thừa hành theo sự phân công của Lãnh đạo của tổ chức - ở đây là Hiệu trưởng nhà trường

1.2.4 Thanh tra đào tạo

1.2.4.1 Hoạt động đào tạo

Theo từ điển Giáo dục học (2001), “Đào tạo là một quá trình chuyển giao có hệ thống những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng và bảo

vệ tổ quốc” [36, tr 497]

Trang 29

Hoạt động đào tạo là việc truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹ năng, giáo dục thái độ nhằm giúp người học chiếm lĩnh được một năng lực nghề nghiệp hoặc một năng lực liên quan đến những mặt khác của cuộc sống, xã hội Hoạt động đào tạo bao gồm các thành tố: hoạt động dạy của GV, hoạt động học của SV và môi trường đào tạo (môi trường vật chất và môi trường tinh thần, môi trường văn hóa)

Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhà trường, hoạt động đào tạo gồm các khâu: đầu vào (đánh giá nhu cầu mở lớp, xây dựng thời khóa biểu), hoạt động dạy học và đầu ra (kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo)

Hoạt động đào tạo ở trường đại học tùy theo quy mô đào tạo, mô hình

tổ chức, phương thức đào tạo khác nhau song vẫn sẽ đảm bảo các nội dung

cơ bản như sau:

- Tuyển sinh và quản lý người học

- Xây dựng và Phát triển chương trình đào tạo

- Tổ chức đào tạo theo mục tiêu đào tạo của nhà trường và ngành học

- Học vụ và đánh giá tốt nghiệp

- Quản lý hệ thống cơ sở vật chất, phục vụ đào tạo

Theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về Quy chế đào tạo đại học

và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, quá trình quản lý đào tạo ở trường đại học bao gồm những thành tố cơ bản: Xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề cương chi tiết cho từng học phần; Tổ chức đào tạo; Kiểm tra và thi hết học phần; Xét và công nhận tốt nghiệp,… [5, tr 6]

Trong báo cáo tham luận “ hương pháp dạy, học và đánh giá thành quả

học tập trong học chế tín chỉ” do tác giả Lâm Quang Thiệp trình bày tại Hội

thảo “Tổ chức đào tạo và đổi mới phương pháp giảng dạy theo hệ thống tín

chỉ” năm 2012, đã đưa ra những nhận định ngắn gọn về bản chất và đặc điểm

Trang 30

quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ trong trường đại học cụ thể như sau:

- Lấy người học làm trung tâm trong quá trình tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học, phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chủ của người học

- Người học được cấp bằng khi đã tích lũy được đầy đủ số lượng tín chỉ

do Cơ sở giáo dục đại học quy định; Do vậy người học có thể được cấp văn bằng tùy theo khả năng và nguồn lực (thời lực, tài lực, sức khỏe, v.v.) của cá nhân

- Có được sự liên thông, liên kết mạnh mẽ giữa các bậc đào tạo đại học, giữa các ngành đào đào tạo của cùng một trường đại học hay xa hơn nữa là giữa các cơ sở đào tạo đại học trong cùng một quốc gia hoặc giữa quốc gia này với các quốc gia khác trên thế giới

- Phương thức đào tạo đại học là thước đo khả năng học tập, tích lũy kiến thức, kỹ năng của người học, vừa là thước đo về hiệu quả, chất lượng và thời gian làm việc của giáo viên, từ đó là cơ sở để xây dựng báo cáo đánh giá của trường đại học cho các cơ quan cấp trên và các đơn vị liên quan: một khi thước đo giờ học tín chỉ được kiện toàn và phát triển, việc sử dụng nó như là một phương tiện để giám sát bên ngoài, để báo cáo và quản lý hành chính sẽ hữu hiệu và đạt hiệu quả cao hơn

Như vậy, TTĐT là việc thừa lệnh người lãnh đạo một trường đại học

triển khai, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các nội dung của hoạt động đào tạo trong Nhà trường nhằm mục đích phát hiện những sơ hở, thiếu sót, những hành vi vi phạm theo quy định trong hoạt động triển khai thực hiện hoạt động đào tạo từ đó có ý kiến tham mưu, kiến nghị cho lãnh đạo trường đại học có các biện pháp xử lý, cải tiến phù hợp để hoạt động đào tạo đảm bảo được thực hiện theo đúng định hướng, mục tiêu và đúng các quy định

1.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng và hoạt động TTĐT ở trường đại học

1.3.1 Hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục ở trường đại học

Hệ thống bảo đảm chất lượng trong cơ sở giáo dục là hệ thống các

Trang 31

chính sách, quy trình, công cụ đối với tất cả lĩnh vực, nội dung quản lý của cơ

sở giáo dục nhằm duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và đạt được mục tiêu đề ra Về cơ bản, bao gồm ba thành tố cụ thể như sau: Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của nhà trường; Hệ thống đảm bảo chất lượng bên ngoài nhà trường (bao gồm các chủ trương, chính sách, quy trình và công cụ đánh giá) và Hệ thống các tổ chức đảm bảo chất lượng (hệ thống các tổ chức đánh giá ngoài và kiểm định độc lập)

- Hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ: Chất lượng chính là trách nhiệm

của giáo dục đại học, mặc dù cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm đặc biệt về đảm bảo chất lượng (Bộ GD&ĐT có Vụ Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo) nhưng chính các trường đại học trước tiên phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp và đảm bảo chất lượng Vì vậy, mỗi cơ sở giáo dục đại học cần phải xây dựng cho mình một hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ phù hợp và hiệu quả

- Hệ thống đảm bảo chất lượng ngoài: hệ thống đảm bảo chất lượng

không chỉ bao gồm đánh giá trong mà còn gồm có đánh giá ngoài Đánh giá giữa các trường đại học là một công cụ quan trọng Một trường đại học cũng phải chịu trách nhiệm giải trình với thế giới bên ngoài về các tuyên bố chất lượng mà tổ chức đã xây dựng và công bố rộng rãi với xã hội

- Kiểm định chất lượng: kiểm định chất lượng là một công cụ giải trình

quan trọng để khẳng định chất lượng Kiểm định chất lượng là một quyết định chính thức, căn cứ vào hoạt động trong quá khứ, cho biết những tiêu chuẩn, những yêu cầu tối thiểu đạt được

Trong ba thành tố nêu trên, hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ (bộ phận Đảm bảo chất lượng thuộc trường) và bộ phận kiểm định (nằm trong bộ phận đảm bảo chất lượng của Trường) vừa là đầu mối, vừa là các khâu trung tâm của toàn bộ công tác đảm bảo chất lượng trong trường đại học

1.3.2 Hoạt động TTĐT ở trường đại học

Trang 32

1.3.2.1 Mục tiêu của hoạt động TTĐT trong trường đại học

Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của tổ chức thanh tra trong trường đại học thì, hoạt động TTĐT về cơ bản đáp ứng các mục tiêu như sau:

- Đảm bảo hoạt động đào tạo được thực hiện theo đúng các quy định trong lĩnh vực đào tạo đại học

- Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát, nhận định, đánh giá về (mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp…) của hoạt động đào tạo

từ đó tham mưu, tư vấn, kiến nghị cho lãnh đạo Nhà trường có các biện pháp phòng ngừa, xử lý, điều chỉnh đối với những tồn tại, hạn chế trong quá trình triển khai hoạt động đó, nhằm mục đích giúp cho hoạt động đào tạo được đảm bảo thực hiện theo đúng mục tiêu đã đặt ra

- Tham mưu, tư vấn về thủ tục pháp lý, thẩm quyền xử lý, quy trình thực hiện trong hoạt động xử lý các sai phạm, đảm bảo hoạt động xử lý các sai phạm không trái với các quy định hiện hành của Nhà nước

- Bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân (cán bộ, công chức, viên chức, người học) trong quá trình tham gia và triển khai các hoạt động đào tạo trong và ngoài Nhà trường

1.3.2.2 Nội dung hoạt động TTĐT trong trường đại học

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách và pháp luật

về giáo dục đại học của các đối tượng tham gia hoạt động đào tạo

- Thanh tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động đào tạo

- Thanh tra việc thực hiện các quy định, quy chế trong lĩnh vực đào tạo (các quy định về tổ chức giảng dạy bao gồm các hoạt động dạy và hoạt động học, quy chế tổ chức các kỳ thi, cấp phát văn bằng, chứng chỉ…) của các đơn

vị chức năng và của người học

- Thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định về biên soạn, xuất bản

Trang 33

giáo trình bài giảng, học liệu phục vụ hoạt động đào tạo

- Thanh tra, giám sát các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục bao gồm các nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất…) phục vụ đào tạo

- Thanh tra, giám sát các hoạt động phối hợp thực hiện các nhiệm vụ của các đơn vị chức năng tham gia trong quá trình triển khai, thực hiện hoạt động đào tạo trong và ngoài Nhà trường

1.3.2.3 Những hình thức và phương pháp hoạt động TTĐT trong trường đại học

Căn cứ các nguyên tắc của hoạt động TTNB, bao gồm:

- Hoạt động thanh tra đảm bảo không làm cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; tuyệt đối tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời

- Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra khi tiến hành thanh tra phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thanh tra và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, trước pháp luật

về hành vi, quyết định của mình

Theo đó, tùy vào cơ cấu tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học; quy mô đào tạo; mục đích tiến hành hoạt động thanh tra thì đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức hoạt động thanh tra sẽ có những hình thức và phương pháp tiến hành hoạt động TTĐT phù hợp, cụ thể:

- Về hình thức tiến hành hoạt động thanh tra thanh tra đào tạo:

+ Thanh tra theo kế hoạch (nội dung thanh tra được tiến hành căn cứ vào kế hoạch thanh tra năm học đã được lãnh đạo Nhà trường phê duyệt) hoạt động này được thông báo trước cho đối tượng thanh tra, các đơn vị tổ chức, cá nhân có liên quan Trong hình thức thanh tra này, hoạt động thanh tra, kiểm tra thường xuyên (các hoạt động dạy và học, hoạt động tổ chức các kỳ thi…) được ưu tiên thực hiện

+ Thanh tra đột xuất được tiến hành theo yêu cầu của việc giải quyết

Trang 34

khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; khi phát hiện đơn vị, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc do Hiệu trưởng giao

- Về phương pháp hoạt động thanh tra đào tạo:

Tùy từng hình thức tiến hành hoạt động thanh tra thì sẽ có phương pháp tiến hành hoạt động thanh tra khác nhau, cụ thể:

+ Đối với hoạt động thanh tra theo kế hoạch (hoạt động thanh tra thường xuyên) thì phương pháp thực hiện cơ bản là phân công cán bộ thanh tra chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) tiến hành việc kiểm tra, giám sát các hoạt động đào tạo theo kế hoạch, nhiệm vụ, mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục theo kế hoạch được phê duyệt và theo các quy định hiện hành

+ Đối với hoạt động thanh tra đột xuất, thông thường phương pháp tiến hành sẽ là thành lập đoàn thanh tra (thành phần bao gồm cán bộ thanh tra chuyên trách và có sự tham gia của các chuyên gia trong lĩnh vực được thanh tra) do Hiệu trưởng Nhà trường thành lập (quy trình tổ chức, thực hiện được đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước về tiến hành một cuộc thanh tra)

1.3.2.4 Các lực lượng tham gia hoạt động TTĐT trong trường đại học

Theo quy mô đào tạo và cơ cấu tổ chức, hoạt động của từng cơ sở giáo dục đại học sẽ tương ứng với việc xây dựng, bố trí lực lượng tham gia hoạt động TTĐT là khác nhau Thông thường, theo các quy định hiện hành và mô hình hoạt động phổ biến hiện nay thì về cơ bản lực lượng thanh gia hoạt động này chủ yếu bao gồm:

- Cán bộ thanh tra chuyên trách: Các trường thành lập Phòng Thanh tra hoạt động chuyên trách, được xây dựng bộ máy và tổ chức hoạt động theo các quy định về TTNB cơ sở giáo dục đại học

- Cán bộ thanh tra kiêm nhiệm: đối với những cơ sở giáo dục đại học

có quy mô nhỏ, thông thường sẽ cử cán bộ kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ

Trang 35

thanh tra thuộc một số Phòng/ban (Tổ chức cán bộ, hành chính tổng hợp hoặc Đảm bảo chất lượng) Hoặc ở những cơ sở giáo dục có quy mô lớn, tùy tình hình thực tế lãnh đạo Nhà trường có thể bố trí lực lượng thanh tra kiêm nhiệm thuộc các đơn vị đào tạo trực tiếp (cấp Khoa/Bộ môn)

- Lực lượng cán bộ, chuyên gia ở các lĩnh vực khác nhau: thông thường lực lượng này tham gia hoạt động TTĐT khi được mời hoặc triệu tập tham gia Đoàn thanh tra (đối với hoạt động thanh tra đột xuất)

Tóm lại, từ những phân tích ở trên, có thể nhận định hoạt động TTĐT có vị trí, vai trò rất quan trọng trong hoạt động đảm bảo chất lượng trường học, nó vừa

là chủ thể đặc biệt trong hệ thống quản lý nhà trường, vừa là một bộ phận, một khâu trong hoạt động đảm bảo chất lượng trường học Cụ thể:

Thứ nhất, như đã chứng minh, hoạt động đào tạo ở trường đại học có

thể khẳng định là xương sống, nòng cốt trong hoạt động của một trường đại học, và để hoạt động đào tạo đó được đảm bảo vận hành, duy trì và phát triển theo đúng định hướng, đúng quy luật, đúng mục tiêu của nhà trường và xã hội thì công tác đảm bảo chất lượng ở trường học chính là hoạt động giúp cho hoạt động đào tạo được đảm bảo thông qua việc xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí, quy trình, công cụ, … mà ở đó, hoạt động TTĐT chính là một khâu trong hoạt động đảm bảo chất lượng với chức năng, nhiệm vụ cơ bản là tiến hành các hoạt động kiểm tra, giám sát về mặt quy trình, tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn, tiêu chí đó của các đối tượng tham gia hoạt động đào tạo

Thứ hai, đối với hoạt động quản lý nhà trường, TTĐT với chức năng

cơ bản là tham mưu, tư vấn, giúp việc cho lãnh đạo nhà trường phát hiện sơ

sở trong cơ chế quản lý các mặt hoạt động nói chung, cơ chế quản lý trong hoạt động đào tạo nói riêng nhằm phát hiện những sơ sở, thiếu sót, những hành vi vi phạm các quy định trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt

động đào tạo của các đối tượng tham gia hoạt động đào tạo từ đó có ý kiến

Trang 36

tham mưu, tư vấn, kiến nghị các biện pháp khắc phục, cải tiến phù hợp để hoạt động đào tạo được đảm bảo theo đúng các quy định và đúng các tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng Vì vậy, vị trí của TTĐT trong hoạt động quản lý nhà trường là rất quan trọng và thiết yếu

1.4 Quản lý hoạt động TTĐT ở trường đại học

1.4.1 ục tiêu quản lý TTĐT ở trường đại học

Căn cứ các chức năng cơ bản của quản lý, mục tiêu quản lý hoạt động TTĐT trong đảm bảo chất lượng ở trường đại học, cụ thể như sau:

- Đảm bảo việc xây dựng kế hoạch TTĐT luôn bám sát nội dung, mục tiêu kế hoạch, nhiệm vụ ngắn hạn và dài hạn theo kế hoạch của Nhà trường và

kế hoạch đào tạo Chương trình, nội dung, hình thức, phương pháp tiến hành TTĐT theo đúng trình tự, đúng quy định và phù hợp với thực tiễn

- Đảm bảo hoạt động xây dựng, thiết lập bộ máy cơ cấu tổ chức, phân công, phân nhiệm các lực lượng tham gia hoạt động TTĐT phù hợp với quy

mô, hình thức tổ chức hoạt động của đơn vị Việc bố trí, sắp xếp, đào tạo, bồi dưỡng nhân lực luôn được quan tâm và đảm bảo theo đúng các quy định Công tác xây dựng, tổ chức bộ máy luôn gắn liền với quá trình xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận, các thành viên trong tổ chức, đồng thời cũng thiết lập mối quan hệ hữu cơ, tính liên thông giữa các bộ phận trong quá trình hoạt động

- Đảm bảo hoạt động chỉ đạo, lãnh đạo, điều hành được tiến hành thường xuyên, liên tục, kịp thời và hiệu quả Việc ban hành các quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh, hướng dẫn hay việc động viên, khuyến khích nhằm đảm bảo cho hoạt động được tiến hành theo đúng định hướng, mục tiêu mà tổ chức hướng tới

- Để có được đầy đủ cơ sở để đánh giá toàn diện hoạt động TTĐT thì trong công tác quản lý cần luôn trú trọng tiến hành thường xuyên, liên tục hoạt động kiểm tra, đánh giá Từ đó, lãnh đạo Nhà trường sẽ có được đầy đủ

Trang 37

thông tin tin cậy nhất để đưa ra các quyết định, điều chỉnh phù hợp cho từng hoạt động trong từng giai đoạn nhất định của hoạt động thanh tra đào tạo

1.4.2 Nội dung quản lý TTĐT ở trường đại học

Từ mục tiêu và các chức năng của hoạt động quản lý thanh tra đào tạo, thì hoạt động quản lý công tác này bao gồm những nội dung cơ bản như sau đây:

- Quản lý mục tiêu, kế hoạch thanh tra đào tạo

- Quản lý công tác tổ chức hệ thống thanh tra đào tạo

- Quản lý công tác xây dựng đội ngũ nhân lực thanh tra đào tạo

- Quản lý triển khai các hoạt động thanh tra đào tạo

- Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động thanh tra đào tạo

1.4.2.1 Quản lý mục tiêu, kế hoạch thanh tra đào tạo

Căn cứ theo kế hoạch năm học của Nhà trường, kế hoạch năm học chi tiết của Phòng Đào tạo, đơn vị chủ trì là phòng Thanh tra và Pháp chế tiến hành xây dựng kế hoạch thanh tra năm học, trong đó nội dung tiến hành thanh tra hoạt động đào tạo được xây dựng đảm bảo bám sát kế hoạch năm học của hoạt động đào tạo, phù hợp với mục tiêu và nội dung đào tạo Việc xây dựng

kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, hợp lý, đồng thời tuân thủ những quy định chung trong công tác TTNB hiện hành và tiêu chuẩn các bước xây dựng

kế hoạch thanh tra

Khi kế hoạch đã được phê duyệt và thống nhất thực hiện, Nhà trường trực tiếp chỉ đạo và giao Phòng Thanh tra và Pháp chế điều phối, phối hợp các đơn vị, bộ phận liên quan trong Trường triển khai các hoạt động theo kế hoạch đã ban hành Đồng thời thường xuyên tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung theo kế hoạch để có những điều chỉnh, bổ sung phù hợp với mục tiêu và tình hình thực tế của đơn vị

1.4.2.2 Quản lý công tác tổ chức hệ thống thanh tra đào tạo

Đây là một trong những hoạt động rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp

Trang 38

đến việc xác định vai trò, vị trí, phân cấp quản lý đối với hoạt động này Ngay

từ khi thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện công tác này, Nhà trường cần tiến hành xác lập về cơ cấu tổ chức, phân công, phân nhiệm,chức năng, nhiệm

vụ, cách thức tổ chức, hoạt động phối hợp giữa các bộ phận chức năng liên quan…đảm bảo công tác thanh tra được vận hành theo đúng các quy định và phù hợp với mục tiêu của tổ chức Ngoài ra, trong quá trình triển khai thực hiện, Nhà trường cũng thường xuyên rà soát, kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh về

tổ chức nhằm xây dựng bộ máy thanh tra đảm bảo phù hợp với các quy định của Nhà nước cũng như tình hình thực tế

1.4.2.3 Quản lý công tác xây dựng đội ngũ nhân lực thanh tra đào tạo

Đây có thể coi là nhiệm vụ trọng tâm, tác động trực tiếp đến kết quả của hoạt động thanh tra nói chung, hoạt động TTĐT nói riêng Việc bố trí nhân lực (công tác tuyển dụng, bồi dưỡng, đào tạo…) phù hợp với lĩnh vực hoạt động này, trước tiên cần đảm bảo yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, theo đúng các quy định; đồng thời căn cứ quy mô, tình hình thực tế tại đơn vị cần bố trí lực lượng (đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng) để hoạt động này được tổ chức, triển khai, thực hiện theo đúng các quy định và phù hợp với mục tiêu của đơn vị Công tác phát triển, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ nguồn nhân lực cũng cần được trú trọng và được tiến hành thường xuyên nhằm đảm bảo đội ngũ cán bộ thanh tra vững về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu đổi mới và bắt kịp xu thế phát triển của xã hội

1.4.2.4 Quản lý triển khai các hoạt động thanh tra đào tạo

- Quản lý mục tiêu hoạt động thanh tra đào tạo

Mục tiêu hoạt động TTĐT là nhằm đảm bảo hoạt động đào tạo được thực hiện theo đúng các quy định bao gồm (các quy định của Nhà nước và hệ thống các văn bản quản lý điều hành cấp trên trực tiếp) trong lĩnh vực đào tạo đại học; đồng thời đảm bảo sản phẩm của hoạt động đào tạo (chất lượng người học) đáp ứng các tuyên bố về chuẩn đầu ra, mục tiêu, định hướng, sứ

Trang 39

mệnh mà tổ chức công bố cũng như phù hợp với nhu cầu của xã hội

- Quản lý nội dung hoạt động thanh tra đào tạo

Nội dung hoạt động TTĐT bao gồm các hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục đại học của các đối tượng tham gia hoạt động đào tạo; Việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục trong quá trình triển khai thực hiện hoạt động đào tạo; Các hoạt động tổ chức giảng dạy (hoạt động dạy và hoạt động học, hoạt động tổ chức các kỳ thi, cấp phát văn bằng chứng chỉ…);

Việc thực hiện các quy định về biên soạn, xuất bản giáo trình, bài giảng, học liệu phục vụ công tác đào tạo; các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (nguồn nhân lực, tài chính, cơ chế, chính sách, cơ sở vật chất…) phục

vụ quá trình đào tạo; và các hoạt động phối hợp thực hiện các nhiệm vụ của các bộ phận tham gia hoạt động đào tạo trong và ngoài Nhà trường Theo đó, hoạt động quản lý các nội dung trong hoạt động TTĐT về cơ bản là hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nội dung TTĐT có được đảm bảo thực hiện theo đúng kế hoạch, định hướng, mục tiêu hay không, công tác phòng ngừa, tham mưu, tư vấn, kiến nghị xử lý, cung cấp thông tin điều chỉnh

có kịp thời và chính xác hay không Đây có thể được coi như một công cụ quản

lý hữu ích giúp cho lãnh đạo Nhà trường có được những thông tin kịp thời, chính xác, khách quan nhằm có những điều chỉnh, đánh giá hợp lý trong quá trình điều hành các hoạt động đào tạo trong Nhà trường

1.4.2.5 Quản lý các điều kiện đảm bảo hoạt động thanh tra đào tạo

Cũng như tất cả các hoạt động thông thường khác, để hoạt động TTĐT được đảm bảo vận hành và triển khai thực hiện thì theo đó cũng cần phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện nhất định về cơ sở vật chất, nhân lực, cơ chế chính sách, tài chính, phương tiện kỹ thuật…phục vụ cho hoạt động này Trong thực tế, hoạt động thanh tra nói chung, TTĐT nói riêng là hoạt động có tính đặc thù cao, vừa là đối tượng quản lý, đồng thời xét ở một số

Trang 40

khía cạnh nhất định cũng là bộ phận quản lý trong tổ chức Vì vậy, việc đảm bảo đầy đủ các điều kiện cơ bản cũng như có những chính sách hỗ trợ đặc thù sẽ có thể phát huy được các yếu tố tích cực góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu mà tổ chức đề ra

1.4.3 Hình thức và Phương pháp quản lý hoạt động thanh tra đào tạo

1.4.3.1 Hình thức quản lý

Hình thức quản lý là cách thức thể hiện nội dung quản lý trong những

hoàn cảnh quản lý cụ thể, về bản chất đó là hoạt động biểu hiện ra bên ngoài của chủ thể quản lý nhằm thực hiện các tác động quản lý Theo đó, trong tính đặc thù của tổ chức là cơ sở giáo dục đại học, thì hình thức quản lý hoạt động TTĐT thông thường có thể được chia thành hai loại hình cơ bản bao gồm: Hình thức pháp lý và hình thức không pháp lý

- Hình thức pháp lý được thể hiện thông qua công tác ban hành các văn

bản quản lý (không phải văn bản quy phạm pháp luật) phục vụ hoạt động điều hành, chỉ đạo các mặt hoạt động của tổ chức Hệ thống văn bản quản lý chủ yếu bao gồm:

+ Hệ thống các văn bản quy định về phân cấp quản lý, tổ chức hoạt động của Nhà trường và các đơn vị trong Trường

+ Hệ thống các văn bản hướng dẫn, cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước như (quy định về hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, thanh tra và pháp chế…)

+ Hệ thống các bộ thủ tục hành chính (ISO) hướng dẫn thực hiện các hoạt động chuyên môn của các Phòng/Ban chuyên môn trong Trường

- Hình thức không pháp lý thể hiện thông qua các hoạt động như xây dựng

văn hóa tổ chức, phát huy các yếu tố truyền thống, công tác hỗ trợ, hướng dẫn, khuyến khích, động viên….Theo xu thế của thời đại, hình thức này đang ngày càng phổ biến và được nhân rộng vì tính phù hợp và ưu việt của nó

1.4.4.2 hương pháp quản lý

Ngày đăng: 06/01/2020, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w