ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN XUÂN PHƯƠNG “QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO QUAN ĐI
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN XUÂN PHƯƠNG
“QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO QUAN ĐIỂM MONTESSORI”
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN XUÂN PHƯƠNG
“QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO QUAN ĐIỂM MONTESSORI”
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Thuý Hằng
Hà Nội - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục quận Đống Đa, thành phố Hà Nội theo quan điểm Montessori” Luận văn cao học đã được hoàn thành tại Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Để có được luận văn tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô là giảng viên trong trường, đã truyền giảng kiến thức cho tôi trong suốt hai năm học vừa qua
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn các đồng chí phòng Giáo dục và Đào tạo quận Đống Đa, các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường mầm non
đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình tôi làm luận văn này Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS Đỗ Thị Thuý Hằng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý cho tôi để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 07 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Xuân Phương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC – GIÁO DỤC TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC THEO QUAN ĐIỂM MONTESSORI 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Ở nước ngoài 7
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 11
1.2.2 Giáo dục mầm non 15
1.2.3 Trường mầm non tư thục 15
1.2.4 Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ 16
1.2.5 Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục 19 1.2.6 Quan điểm Montessori 21
1.3 Trường mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 22
1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ 22
1.3.2 Đặc điểm của trường mầm non tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân 23
1.4 Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại trường mầm non tư thục theo quan điểm Montessori 23
1.4.1 Nguyên lý cơ bản trong giáo dục theo quan điểm Montessori 23
1.4.2 Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 24
1.4.3 Vai trò và ý nghĩa của quan điểm Montessori 28
Trang 51.5 Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 30 1.5.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 30 1.5.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm
Montessori 32
1.5.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 33
1.5.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 34
1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 36
1.6.1 Yếu tố khách quan 36
1.6.2 Yếu tố chủ quan 37
Kết luận chương 1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC – GIÁO DỤC TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN ĐỐNG ĐA, HÀ NỘI THEO QUAN ĐIỂM MONTESSORI 39
2.1 Khái quát về giáo dục mầm non quận Đống Đa – Hà Nội 39
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội quận Đống Đa, Hà Nội 39
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục mầm non quận Đống Đa, Hà Nội 40
2.1.3 Sơ lược về các trường mầm non tư thục theo quan điểm Montessori tại quận Đống Đa, Hà Nội 41
2.2 Giới thiệu khảo sát 42
2.2.1 Mục đích khảo sát 42
2.2.2 Đối tượng khảo sát 42
2.2.3 Số lượng khảo sát 42
2.3 Thực trạng về hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục quận Đống Đa – Hà Nội theo quan điểm Montessori 43
2.3.1 Thực trạng về mục tiêu chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori 43
2.3.2 Thực trạng chương trình, nội dung chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori 44
Trang 62.3.3 Thực trạng phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp
Montessori 45
2.3.4 Thực trạng kiểm tra kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori 47
2.3.5 Thực trạng các điều kiện thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori 48
2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục quận Đống Đa – Hà Nội theo quan điểm Montessori 57
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 57
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 59
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 61
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 62
2.5 Đánh giá chung 64
2.5.1 Điểm mạnh 64
2.5.2 Hạn chế 66
2.5.3 Nguyên nhân 66
Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC – GIÁO DỤC TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC QUẬN ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI THEO QUAN ĐIỂM MONTESSORI 69
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 69
3.1.1 Nguyên tắc đồng bộ 69
3.1.2 Nguyên tắc kế thừa 69
3.1.3 Nguyên tắc khả thi 69
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Đống Đa, Hà Nội theo quan điểm Montessori 70
Trang 73.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, cha mẹ học sinh về tính ưu
việt của phương pháp giáo dục Montessori 70
3.2.2 Đổi mới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên về hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 75
3.2.3 Đổi mới trong công tác quản lý, phân công, phân cấp trách nhiệm cho từng tổ bộ phận để phát huy vai trò tự quản lý 78
3.2.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc - giáo dục theo quan điểm Montessori 80
3.2.5 Bổ sung các điều kiện nhằm hỗ trợ thực hiện hiệu quả các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 83
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 86
3.3.1 Những vấn đề chung về khảo nghiệm đã đề xuất 86
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 86
3.3.3 Nhận xét 87
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Nguyên nghĩa
AMI Hiệp hội Montessori Quốc tế CBGV Cán bộ giáo viên
CBQL Cán bộ quản lý CSGD Cơ sở giáo dục GD&ĐT Giáo dục & Đào tạo GDMN Giáo dục mầm non
QLGD Quản lý giáo dục THPT Trung học phổ thông VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sự phát triển của các trường mầm non tư thục theo quan điểm Montesori từ năm 2014 – 2018 41Bảng 2.2: Thành phần và số lượng đối tượng khảo sát 43Bảng 2.3: Tổng hợp ý kiến của CBGV về chương trình, nội dung chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 44Bảng 2.4: Tổng hợp ý kiến của CBGV về phương pháp chăm sóc – giáo dục theo quan điểm Montessori 46Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến của PH về kết quả hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 47Bảng 2.6: Tổng hợp ý kiến của CBGV và phụ huynh học sinh về cơ sở vật chất, trang thiết bị 50Bảng 2.7: Cơ cấu đội ngũ giáo viên Montessori 51Bảng 2.8: Tổng hợp ý kiến của CBGV về năng lực chuyên môn của GV Montessori 53Bảng 2.9: Tổng hợp ý kiến của CBGV về nguyên nhân khó khăn của GV Montessori 55Bảng 2.10: Tổng hợp ý kiến của CBGV về thực trạng xây dựng kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 57Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến của CBGV về thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 59Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến của CBGV về thực trạng chỉ đạo hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 61Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến của CBGV về thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori 63Bảng 3.1: Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 87
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục, đặc nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ em Đây là cấp học thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ
từ 3 tháng đến 6 tuổi nhằm giúp các em phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ và hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, trang bị cho trẻ những kỹ năng cần thiết trước khi bước vào lớp 1 (Điều 22 – Luật Giáo dục) [19] Tại nhiều quốc gia châu Âu phát triển như Phần Lan, Thuỵ Điển, Na Uy… coi giai đoạn mầm non là “giai đoạn vàng để phát triển”
và thực hiện chính sách: trường mầm non là trường tự nguyện do chính quyền địa phương quản lý, trẻ dưới 6 tuổi có thể theo học miễn phí Ở Singapore, giáo dục trong những năm đầu được quốc gia này nhìn nhận không chỉ là một sự chuẩn bị cho bậc học tiểu học, mà còn nhằm phát triển một đất nước tri thức
Với tầm quan trọng đó, những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã
có nhiều chủ trương, chính sách tăng cường vai trò quan trọng của giáo dục mầm non Trong đó, chương trình giáo dục mầm non đổi mới được xây dựng
từ năm 2002 theo quy trình khoa học với sự tham gia của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lý và giáo viên mầm non Chương trình này đã tổng hợp những điểm ưu việt về giáo dục mầm non trong và ngoài nước như hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ, lấy trẻ làm trung tâm và quan điểm tích hợp Chương trình này nhấn mạnh đến tính chủ động, sáng tạo của giáo viên trong việc lựa chọn nội dung giáo dục cụ thể, phù hợp với khả năng và kinh nghiệm sống còn non nớt của trẻ và phù hợp với đặc thù phát triển kinh tế của địa phương
Hiện nay, giáo dục mầm non Việt Nam cũng đang du nhập nhiều các quan điểm, triết lý giáo dục của các nước phát triển như quan điểm giáo dục
Trang 11Montessori, quan điểm Reggio Emilia, phương pháp 0 tuổi, phương pháp Glenn Doman…[22] Trong đó, quan điểm giáo dục Montessori được các chuyên gia giáo dục đánh giá là có nhiều điểm tương đồng và có tính khả thi
để thực hiện lồng ghép vào chương trình giáo dục mầm non chính thống Một
số các trường công lập cũng đã xây dựng phòng học ứng dụng Montessori Đối với các trường tư thục, nhiêu trường tư cũng chuyển hướng triển khai quan điểm Montessori Tại quận Đống Đa không dưới 10 cơ sở giáo dục đã
và đang triển khai nuôi dạy trẻ theo quan điểm Montessori Tuy nhiên đa số các trường đều mới chỉ đưa Montessori là một công cụ bổ trợ để triển khai giáo dục mầm non Khi triển khai Montessori cùng với hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ, các nhà trường còn gặp phải nhiều khó khăn như chưa có hệ thống quản lý khoa học để triển khai ứng dụng phương pháp tiên tiến này vào dạy học; chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đảm bảo để ứng dụng tích cực phương pháp này vào hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp truyền thống
Xuất phát từ những lý do trên, với tư cách là một cán bộ quản lý của một trường mầm non tư thục thuộc quận Đống Đa, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Đống Đa, thành phố Hà Nội theo quan điểm Montessori”, với
mong muốn tìm ra những biện pháp hữu ích giúp quản lý hoạt động chăm sóc
- giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori hiệu quả hơn
Trang 123 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ tại trường mầm non theo quan điểm Montessori
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội theo quan điểm Montessori
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận nào về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ tại các trường mầm non theo quan điểm Montessori?
- Việc quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội theo quan điểm Montessori diễn ra như thế nào?
- Để tăng cường quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội theo quan điểm Montessori, cần áp dụng những biện pháp nào?
5 Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori trong các trường mầm non tư thục là một hoạt động mới, do đó việc quản lý hoạt động này còn gặp phải nhiều khó khăn và hạn chế Nếu hiệu trưởng các trường mầm non tư thục quận Đống Đa, thành phố Hà Nội dựa trên các văn bản hướng dẫn thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và tìm hiểu sâu triết lý giáo dục Montessori
để triển khai các biện pháp quản lý theo hướng: xây dựng kế hoạch, xây dựng môi trường học tập theo quan điểm Montessori, quy trình thực hiện công tác chăm sóc – giáo dục trẻ tích hợp cả phương pháp truyền thống và phương pháp Montessori; tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nhân viên; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và quản lý đội ngũ giáo viên, nhân
Trang 13viên gắn với công tác thi đua, thực hiện tốt các chế độ, chính sách đãi ngộ; tăng cường hoạt động phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc chăm sóc – giáo dục trẻ, giúp phụ huynh tìm hiểu và quan sát ứng dụng Montessori trong dạy học thì chất lượng hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục quận Đống Đa thành phố Hà Nội sẽ được nâng cao
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Về lí luận
Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ, công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục, quan điểm Montessori
6.2 Về thực tiễn
- Hiện trạng hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại các trường mầm non
tư thục quận Đống Đa, Hà Nội theo quan điểm Montessori
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Đống Đa, Hà Nội theo quan điểm Montessori
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
và khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý đó tại các trường mầm non tư thục quận Đống Đa, Hà Nội theo quan điểm Montessori
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Thời gian nghiên cứu: 2016-2018
7.2 Địa bàn nghiên cứu: 04 trường mầm non tư thục trên địa bàn quận
Đống Đa, Hà Nội áp dụng phương pháp giáo dục theo quan điểm Montessori: Trường mầm non Future Kids, Peace Montessori Pre-school, Trường Mầm Non Vinschool và Trường mầm non quốc tế Việt Anh Montessori
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại 04 trường mầm non tư thục quận Đống Đa, Hà Nội đang xây
Trang 14dựng lớp học Montessori hoặc áp dụng một phần ứng dụng phương pháp Montessori vào hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ Cụ thể: khảo sát và đánh giá hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ theo Montessori; đánh giá công tác quản lý hoạt động này của các cán bộ quản lý nhà trường…
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập các tài liệu liên quan đến giáo dục mầm non cho trẻ em, cụ thể là quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mầm non; các công trình nghiên cứu có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của luận văn
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Với phương pháp này, tác giả sẽ xây dựng phiếu hỏi dành cho các đối tượng là giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường, ban giám hiệu và phụ huynh học sinh để thu thập các thông tin về thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ với ứng dụng Montessori tại 04 trường mầm non tư thục quận Đống Đa, Hà Nội Phương pháp này cũng giúp thu thập ý kiến của CBQL, GV và phụ huynh học sinh về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc –
giáo dục được đề xuất trong luận văn
- Phương pháp phỏng vấn: Với mục đích bổ trợ phương pháp điều tra khảo sát, trực tiếp tiếp xúc với Hiệu trưởng, các cấp quản lý liên quan tại các
cơ sở giáo dục tư thục trên địa bàn quận Đống Đa và thông qua một số bảng câu hỏi để tìm hiểu về nhu cầu, nguyện vọng của gia đình có con theo học tại các trường mầm non tư thục quận Đống Đa đang theo quan điểm Montessori Ngoài ra, phương pháp này cũng được ap dụng cho các đối tượng phỏng vấn
là giáo viên và CBQL để xác định tính khả thi của các biện pháp được đề xuất
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phương pháp nghiên cứu này giúp cho việc thu thập những thông tin liên quan đến vấn đề giáo dục cho trẻ
Trang 15mầm non thông qua các kinh nghiệm về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ theo Montessori tại 4 trường mầm non tư thục quận Đống Đa, Hà Nội
8.3 Phương pháp hỗ trợ
- Phương pháp thống kê toán học: Dựa trên các số liệu thống kê về kết quả đánh giá, về thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục của CBQL qua các nguồn số liệu, có thể đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải pháp quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trong các nhà trường
8.4 Phương pháp quan sát
Quan sát thực tiễn các hoạt động trong công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ với ứng dụng Montessori tại 04 trường mầm non tư thục quận Đống Đa, Hà Nội
9 Cấu trúc đề tài (dự kiến)
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 03 chương, đó là:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ
theo quan điểm Montessori
Chương 2: Thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
tại các trường mầm non tư thục quận Đống Đa, Hà Nội theo quan điểm Montessori
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại
các trường mầm non tư thục quận Đống Đa – Hà Nội theo quan điểm Montessori
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC – GIÁO DỤC TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TƯ THỤC
THEO QUAN ĐIỂM MONTESSORI
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong khoảng thời gian đó, Maria Montessori (1870-1952), một nhà giáo dục người Ý, nổi tiếng với phương pháp giáo dục trẻ em mang tên bà: phương pháp Montessori Ban đầu bà quan tâm đến việc giáo dục những trẻ
em chậm phát triển trí tuệ và áp dụng thành công hệ thống phương pháp giáo dục cho trẻ em chậm phát triển trí tuệ Năm 1907, Montessori thành lập trường “Children’s House” và thành công trong việc áp dụng phương pháp Montessori cho trẻ em bình thường Sự thành công đặc biệt của trường này giúp bà thiết lập hàng loạt ngôi trường tương tự trên cả nước Ý 40 năm sau
đó, bà đã đi khắp châu Âu, Ấn Độ và Hoa Kỳ để giảng dạy, phổ biến, thiết lập
hệ thống các trường áp dụng phương pháp giáo dục của bà [23, tr.2]
Phương pháp giáo dục “Montessori” là một hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh dựa trên những nguyên tắc kích thích những ý tưởng sáng tạo, khả năng
tự lập, khả năng tự học của học sinh, kích thích niềm say mê học tập thông qua những loại hình tổ chức phối hợp và nguyên tắc trẻ em phải được đối xử như một nhân cách cá nhân hoàn chỉnh và độc lập [22, tr.54] Phương pháp giáo dục của Montessori đã trình bày trong các tác phẩm của bà như The
Trang 17Montessori Method (1912), The Secret of Childhood (1936), Education for a New York (1946), To Educate the Human Potential (1948)
Maria Montessori đã để lại cho thế giới một di sản quý báu: Một phương pháp giáo dục kết hợp nhuần nhuyễn giữa triết lý về sự tự do và sự tự phát triển của trẻ, sử dụng phương cách thực hành Phương pháp Montessori
đã được nhân rộng ra nhiều nước từ mẫu giáo đến bậc học phổ thông
Năm 1929, Maria Montessori và con trai bà, ông Mario Montessori đồng sáng lập Hiệp hội Montessori quốc tế: Association Montessori International (AMI) AMI thúc đẩy và điều hành các chương trình đào tạo giáo viên Montessori, các chương trình nghiên cứu và phát triển, hợp tác với các ủy ban của AMI và các tổ chúc liên kết tại các nước, trên toàn cầu Đường lối giáo dục Montessori đã được đưa vào việc giáo dục trẻ, trên hơn 100 năm qua tại nhiều trường mầm non trên thế giới, nhấn mạnh đến khả năng tự định hình nhân cách, tính độc lập, sáng tạo và khả năng làm chủ bản thân của trẻ Hiện nay, dù đã trải qua hơn 100 năm kinh nghiệm trên khắp thế giới, Hiệp hội AMI vẫn tiếp tục thúc đẩy các nghiên cứu và phát hiện mới về giáo dục nhằm đáp ứng hiệu quả đối với các nhu cầu của trẻ em trong mọi thời đại [23, tr.7]
Như vậy, có nhiều nghiên cứu về giáo dục theo quan điểm Montessori trên thế giới nhưng nghiên cứu về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori chưa có nhiều Do vậy tác giả cần tìm hiểu thêm
về đề tài để có thêm tri thức phục vụ cho nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục theo phương pháp Montessori trong trường mầm non tư thục và áp dụng vào thực tế công tác quản lý nhà trường
Trang 18nhiều trường mầm non, cả công lập và tư thục tại Việt Nam trong những năm gần đây Tuy nhiên, đa phần vẫn chỉ dừng lại ở mức độ tham khảo hoặc ứng dụng một phần ý tưởng và giáo cụ mà Montessori sáng tạo ra mà chưa có nhiều trường mầm non đáp ứng đủ các điều kiện về trang thiết bị, giáo viên, phương pháp giáo dục theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Montessori Quốc tế
Ngày 23-24/07/2012, Hiệp hội Montessori Quốc tế (AMI) đã phối hợp với trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thành phố Hồ Chí Minh, thuộc Đại học Quốc gia Việt Nam đã tổ chức buổi tọa đàm khoa học “Giáo dục mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh và phương pháp giáo dục Montessori” và tập huấn về phương pháp giáo dục Montessori ở tuổi mầm non
Ngày 23/10/2015, Trường Đại học Giáo dục phối hợp với Viện đào tạo Giáo viên Montessori Hàn Quốc (MTP Korea), trực thuộc Hiệp hội Montessori Quốc tế Hoa Kỳ (AMI) kết hợp với Sở GD&ĐT Hà Nội tổ chức chương trình Hội thảo tập huấn “Phương pháp giáo dục mầm non Montessori” Hội thảo được tổ chức với mục đích giới thiệu về phương pháp giáo dục Montessori và hướng dẫn một số bài thực hành với giáo cụ Montessori đến các nhà giáo dục, các nhà quản lý cấp học Mầm non và giáo viên trường Mầm non [30, tr.12]
Điều này chứng tỏ rằng, phương pháp Montessori đang được các nhà nghiên cứu giáo dục nước ra rất quan tâm và mong uốn áp dụng hiệu quả vào các trường mầm non Tuy nhiên, hoạt động quản lý giáo dục trong các trường mầm non nói chung và quản lý hoạt động giáo dục theo phương pháp Montessori nói riêng ở các trường mầm non nói riêng thực tế chưa được quan tâm nghiên cứu
Bộ GD&ĐT ban hành nhiều văn bản, tài liệu hướng dẫn, chỉ đạo các trường thực hiện theo từng chuyên đề chuyên sâu để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non, nhưng nghiên cứu về công tác quản lý ở trường mầm non thì mới được giới thiệu với một số công trình như
Trang 19“Sổ tay người Hiệu trưởng trường mầm non”, “Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành học mầm non” gồm quyển một và quyển hai, gần đây là “Quản
lý trường mầm non” dưới sự nghiên cứu của các nhà khoa học của Học viện Quản lý giáo dục được phát hành vào năm 2013 đã cung cấp toàn bộ những lý luận về khoa học quản lý, quản lý nhà trường và hướng dẫn cụ thể các hoạt động quản lý cho cán bộ quản lý trong trường mầm non với các tình huống, bài tập thiết thực [7, tr.38]
Có thể kể đến một số nghiên cứu về hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non như sau:
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý chất lượng giáo dục mầm non tại trường Mẫu giáo Việt – Triều hữu nghị thành phố Hà Nội” của tác giả Đỗ Quỳnh Anh, đại học Giáo dục, năm 2013
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý chất lượng giáo dục mầm non của trường mầm non tư thục “Mẹ yêu con” quận Ba Đình, thành phố Hà Nội” của tác giả
Vũ Thị Thúy, Đại học Giáo dục, năm 2013
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động dạy học ở các trường mầm non thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội” của tác giả Đỗ Thị Tường Vân, Đại học Giáo dục, năm 2013
- Luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động giáo dục theo phương pháp Montessori tại các trường mầm non tư thục trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Bắc, Học viện Quản lý Giáo dục, năm 2016
Ngoài ra, còn rất nhiều bài báo, nghiên cứu khoa học được đăng tải trên các tạp chí được thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng đã đề cập đến vấn đề quản lý giáo dục trong trường mầm non Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở nghiên cứu tổng quát các hoạt động quản lý của hiệu trưởng các trường, các biện pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc – giáo dục trẻ mầm non nói chung chứ chưa đi sâu vào nghiên cứu hoạt
Trang 20động chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Monstessori, đặc biệt tại các trường mầm non tư thục và trên địa bàn quận Đống Đa, Hà Nội
Vì vậy, tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục quận Đống Đa, thành phố Hà Nội theo quan điểm Montessori” với mong muốn đề xuất một số biện
pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại trường mầm non tư thục trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội theo quan điểm Montessori, đáp ứng yêu cầu xây dựng trường mầm non chất lượng cao trong bối cảnh hiện nay
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục
Theo Henry Fayol (1841-1925), quản lý gồm 04 chức năng cơ bản đó
là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra 04 chức năng này gắn liền với các phương thức quản lý truyền thống [11, tr.43]
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý là hoạt động tác động có chủ đích, định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một đơn vị nhằm giúp đơn vị đó vận hành và đạt được mục đích đề
ra [17, tr.28]
Theo Đặng Quốc Bảo, quản lý của một tổ chức thực chất gồm hai quá trình liên kết chặt chẽ với nhau, “quản” và “lý” Trong đó, “quản” là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì trạng thái ổn định, và “lý” là sự chỉnh sửa, sắp xếp, đổi mới, đưa vào phát triển [3, tr.34]
Trang 21Trong Từ điển tiếng Việt, có thể thấy rất nhiều định nghĩa về quản lý Như vậy, quản lý là một hoạt động có chủ đích của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực, phối hợp của một nhóm người nhằm đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả trong một bối cảnh nhất định [30]
Khoa học quản lý được xây dựng và phát triển từ hàng trăm năm trước Những thành tựu của khoa học quản lý dù có mang một chút hơi hướng của lịch sử, nhưng không thể phủ nhận các quy luật vĩnh hằng của khoa học này Khoa học quản lý là hệ thống tri thức phản ánh thực tiễn quản lý ở một giai đoạn phát triển xã hội nhất định và là sự kế thừa những tư tưởng quản lý trong lịch sử Hệ thống tri thức của khoa học quản lý vừa mang tính khái quát hoá, vừa mang tính trừu tượng hoá Tính khái quát hoá và trừu tượng hoá của khoa học quản lý thể hiện ở hệ thống tri thức về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý, quy luật, nguyên tắc quản lý, phương pháp, các chức năng quản lý Khoa học quản lý là một khoa học xã hội, liên quan đến hành vi con người nên nó vừa mang tính khoa học, lại vừa mang tính nghệ thuật Khoa học quản lý là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính lý luận và tính thực tiễn, những thành tựu của khoa học quản lý vẫn đang và luôn luôn được gắn với đời sống thực tiễn của xã hội Và quản lý là một thành tựu của khoa học quản
lý, có tính ứng dụng cao trong đời sống của xã hội loài người
Quá trình vận hành của phương thức quản lý truyền thống được mô tả qua sơ đồ sau:
Trang 22
Để vận hành được hệ thống quản lý, trước tiên, nhà quản lý cần xác định rõ ràng mục tiêu của tổ chức, phân tích các yếu tố môi trường bên trong
và bên ngoài tổ chức, đồng thời liệt kê các nguồn lực của tổ chức có thể huy
động để thực hiện công việc quản lý Dự báo và lập kế hoạch là chức năng cơ
bản của quản lý, gồm các công đoạn như nhận dạng, phân tích tình hình, bối cảnh, dự báo khả năng, lựa chọn và xác định mục tiêu, hoạch định quy trình
để đạt được mục tiêu Tổ chức là việc chuyển các kế hoạch thành hành động
cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra Khi thực hiện các công việc, nhà quản lý
luôn phải chỉ đạo các thành viên, lôi cuốn khuyến khích họ tham gia hoàn
thành mọi nhiệm vụ để đạt được mục tiêu Cuối cùng, nhà quản lý phải
thường xuyên kiểm tra, đánh giá giám sát các thành quả hoạt động và tiến
hành sửa chữa, chỉnh sửa các hoạt động khi cần thiết Đây là một quy trình khép kín và liên tục của phương thức quản lý truyền thống
Quản lý giáo dục
Theo D.V Khuđominxki, quản lý giáo dục là sự tác động có hệ thống,
kế hoạch, ý nghĩa và mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống đảm bảo giúp giáo dục cho toàn bộ thế hệ trẻ và
sự phát triển toàn diện, hài hòa [14, tr.5]
Trang 23Theo M.L.Konđacốp, quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức, kế hoạch hóa, sắp xếp cán bộ để đạt được sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục nhằm tiếp tục mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng [15, tr.72]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, quản lý giáo dục là việc nhà trường tác động đến quá trình dạy học, giáo dục thể chất để quán triệt các tính chất của trường học tại Việt Nam nhằm đạt được các mục tiêu dự kiến cả về lượng
và chất [28, tr.68]
Phạm Minh Hạc lại cho rằng quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng, nghĩa là đảm bảo nhà trường hoạt động theo nguyên lý giáo dục để đạt được các mục tiêu mà ngành Giáo dục – Đào tạo đã đề ra Chỉ có tổ chức dạy học mới quản lý được giáo dục
[10, tr.89]
Theo Trần Kiểm, quản lý giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ, nhưng chủ yếu là cấp độ vĩ mô và vi mô [16, tr.2] Trong đó, nếu xét ở cấp độ vĩ mô, quản lý giáo dục là những hoạt động tự giác của chủ thể quản lý đến tất cả các
bộ phận của hệ thống để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã đề ra, nhằm đào tạo, giáo dục thể hệ trẻ cho toàn ngành giáo dục Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục là hệ thống các hành động có chủ đích đến giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trường để thực hiện mục tiêu giáo dục có hiệu quả [tr 37]
Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động có ý thức, chủ đích nhằm điều khiển, hướng dẫn quá trình giáo dục, các hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh và có sự phối hợp tối đa của các nguồn lực để đạt được mục đích quản lý và phù hợp với quy luật khách quan
Quản lý giáo dục có 4 chức năng cơ bản:
- Chức năng kế hoạch hoá
- Chức năng tổ chức
Trang 24- Chức năng chỉ đạo thực hiện
- Chức năng kiểm tra
1.2.2 Giáo dục mầm non
Giáo dục mầm non hay giáo dục tuổi ấu thơ là việc giáo dục những năm đầu tiên của cuộc đời mỗi con người Do đó, hơn bao giờ hết, công việc này rất quan trọng, có ý nghĩa hình thành và phát triển nhân cách của on người, mở đầu cho toàn bộ quá trình giáo dục [6, tr.21]
Giáo dục mầm non là việc giáo dục trẻ em trước khi vào cấp tiểu học, gồm các hoạt động tại các cơ sở chính quy như trường mầm non, nhà trẻ, mẫu giáo hay các cơ sở không chính quy, tại gia đình Nhiệm vụ cốt lõi của giáo dục mầm non là hình thành nền móng đầu tiên cho sự nghiệp giáo dục nhân cách của con người
Giáo dục mầm non là việc hỗ trợ trẻ để giúp trẻ phát triển tốt nhất một cách toàn diện, kết hợp nhiều kỹ năng khác nhau về xã hội, tình cảm, nhận thức bởi những kỹ năng này sẽ giúp trẻ chuẩn bị sẵn tâm lý học hỏi khi học tiểu học và tham gia vào đời sống xã hội Do đó, những kỹ năng mà họ học được tại cấp học mầm non sẽ là nền tảng cho học tập và thành công sau này nên giáo dục mầm non là yếu tố quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cho đất nước trong tương lai
1.2.3 Trường mầm non tư thục
Theo Điều lệ trường Mầm non được ban hành theo Quyết định số 14/2008/QĐ-Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định các loại trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập (Điều lệ 4) [5, tr.4], trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình như công lập, dân lập và tư thục
Trong đó, trường công lập do cơ quan Nhà nước lập, đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên Trường dân lập
Trang 25do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và nhận được hỗ trợ từ chính quyền địa phương Trường tư thục được lập bởi tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn của chính các tổ chức đó, không phải của ngân sách nhà nước [5, tr.3]
Như vậy, trường mầm non tư thục là sự kết hợp giữa nhà trẻ, mẫu giáo, nhận chăm sóc – giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi Việc quản lý trường mầm non tư thục nhằm đảm bảo một số mục tiêu như: tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; xây dựng quy hoạch phát triển, lập
kế hoach, tổ chức thực hiện trước hội đồng và các cấp có thẩm quyền; phân công, quản lý, đánh giá, xép loại, tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng,
kỷ luật giáo viên, nhân viên theo quy định; quản lý, sử dụng các nguồn lực, tài sản một cách có hiệu quả; tiếp nhận, quản lý trẻ và các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ [5, tr.4]
1.2.4 Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ
Mục tiêu của hoạt động chăm sóc trẻ:
Đối với lứa tuổi nhà trẻ, mục tiêu chính là phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm xã hội Trong đó, phát triển thể chất nhằm giúp trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối; cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A; thực hiện được các vận động cơ bản; thích nghi với môi trường sinh hoạt ở trường mầm non; có một số thói quen tự phục vụ trong ăn uống, vệ sinh cá nhân Phát triển nhận thức là giúp trẻ thích tìm hiểu thế giới xung quanh; có sự nhạy cảm của các giác quan: Vị giác, khứu giác, xúc giác, thính giác, thị giác; nhận biết được về bản thân, một số sự vật hiện tượng quen thuộc gần gũi; có khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, phát triển tư duy trực quan - hành động và tư duy trực quan hình ảnh Phát triển ngôn ngữ
là giúp trẻ nghe, hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói của người khác; diễn đạt được các nhu cầu đơn giản bằng lời nói; có khả năng trả lời được một
Trang 26số câu hỏi đơn giản Phát triển tình cảm - xã hội là giúp trẻ mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi; biết được một số việc được phép làm và không được phép làm; biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp; thích múa hát, đọc thơ, nghe kể chuyện, vẽ, nặn, lắp ghép, xếp hình…; thích tự làm một số công việc đơn giản
Đối với lứa tuổi mẫu giáo, mục tiêu gồm: giúp trẻ phát triển thể chất như giúp trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A; thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng
tư thế; có khả năng phối hợp các giác quan và vận động, vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian; thực hiện được một số vận động của đôi tay một cách khéo léo; có một số thói quen, kỹ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn Mục tiêu phát triển nhận thức như giúp trẻ ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi những sự vật hiện tượng xung quanh; có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý và ghi nhớ có chủ định; nhận ra một số mối liên hệ đơn giản của các sự vật, hiện tượng xung quanh; có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, môi trường tự nhiên và xã hội Phát triển ngôn ngữ: nghe, hiểu được lời nói trong giao tiếp; có khả năng diễn đạt bằng lời nói rõ ràng để thể hiện ý muốn, cảm xúc, tình cảm của mình và của người khác; có một số biểu tượng
về việc đọc và viết để chuẩn bị vào lớp 1 Phát triển tình cảm - xã hội: mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin, lễ phép trong giao tiếp; nhận ra một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phù hợp với các đối tượng và hoàn cảnh cụ thể; thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt Có ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiện công việc được giao; yêu quý gia đình, trường mầm non và nơi sinh sống; quan tâm, chia sẻ, hợp tác với những người gần gũi; quan tâm chăm sóc vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường Phát triển thẩm mỹ: cảm nhận được
vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật; có nhu cầu, hứng thú khi tham gia vào các hoạt động múa hát, vận động theo nhạc, đọc
Trang 27thơ, kể chuyện, đóng kịch và biết thể hiện cảm xúc sáng tạo thông qua các hoạt động đó
Hoạt động chăm sóc trẻ gồm:
Cung cấp nước uống dùng cho trẻ Hàng ngày trẻ cần được uống nước đầy đủ Nước uống phải đun sôi kỹ và đựng trong bình có nắp đậy kín, mỗi trẻ có một cốc riêng Mùa đông cần ủ nước cho ấm Giáo viên cho trẻ uống nước theo nhu cầu và chia làm nhiều lần trong ngày, hướng dẫn trẻ tự lấy cốc uống nước, uống xong để cốc đúng nơi quy định Không để trẻ quá khát mới cho trẻ uống hoặc một lần uống quá nhiều Không để trẻ uống quá nhiều nước trước bữa ăn
Chăm sóc bữa ăn cho trẻ: trước khi trẻ ăn, hướng dẫn trẻ rửa sạch tay, đeo yếm cho trẻ (Nhà trẻ) trước khi ăn; hướng dẫn trẻ sắp xếp bàn ghế, cho 4 đến 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn dễ dàng; chuẩn bị khăn mặt, bát, thìa, cốc uống nước đầy đủ cho số lượng trẻ Trước khi chia thức ăn, cô cần rửa tay sạch, quần áo, đầu tóc gọn gàng Cô chia thức ăn và cơm ra từng bát, trộn đều, không để trẻ chờ lâu Trong khi trẻ ăn, giáo viên cần vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoải mái cho trẻ trong khi ăn Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp giáo dục dinh dưỡng, hành vi vệ sinh văn minh trong khi ăn; giáo viên cần chăm sóc, quan tâm hơn với trẻ mới đến lớp, trẻ yếu hoặc mới ốm dạy Nếu thấy trẻ ăn kém, cô cần tìm hiểu nguyên nhân để báo cho nhà bếp hoặc y tế hay bố mẹ trẻ biết để chủ động chăm sóc trẻ tốt hơn Đối với trẻ xúc ăn chưa thạo, ăn chậm hoặc biếng ăn, cô có thể xúc giúp trẻ và động viên trẻ ăn nhanh hơn Có biện pháp phòng tránh hóc, sặc trong khi trẻ ăn Sau khi trẻ ăn: Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh (nếu trẻ có nhu cầu)
Chuẩn bị giấc ngủ cho trẻ, trước khi trẻ ngủ cô nhắc trẻ đi vệ sinh, hướng dẫn trẻ tự lấy gối, chăn…; bố trí chỗ ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Phòng ngủ nên giảm ánh sáng
Trang 28Khi đã ổn định chỗ ngủ, cô có thể hát hoặc cho trẻ nghe những bản nhạc không lời nhẹ nhàng, hay những bài hát ru, dân ca êm dịu để trẻ dễ đi vào giấc ngủ, với những cháu khó ngủ, cô gần gũi, vỗ về trẻ giúp trẻ yên tâm, dễ ngủ hơn Theo dõi trẻ ngủ, trong thời gian trẻ ngủ, cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi trẻ, không để trẻ úp mặt vào gối hoặc trùm chăn kín, sửa lại tư thế để trẻ ngủ thoải mái Khi trẻ ngủ, về mùa hè, nếu dùng quạt điện chú ý vận tốc vừa phải và để xa từ phía chân trẻ, nếu dùng điều hòa nhiệt độ không nên để nhiệt độ quá lạnh Mùa đông đắp chăn ấm cho trẻ, không nên để trẻ mặc quá nhiều quần áo; quan sát, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống
có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ Chăm sóc sau khi trẻ thức dậy, không nên đánh thức trẻ dậy đồng loạt, trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước, tránh đánh thức cùng một lúc ảnh hưởng đến các cháu khác và sinh hoạt của lớp Không nên đánh thức trẻ dậy sớm trước khi trẻ tự thức giấc vì dễ làm cho trẻ cáu kỉnh, mệt mỏi Sau khi trẻ dậy hết, cô hướng dẫn trẻ tự làm các công việc vừa sức với trẻ
Hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ bao gồm 05 lĩnh vực: giáo dục phát triển thể chất; giáo dục phát triển nhận thức; giáo dục phát triển ngôn ngữ; giáo dục phát triển tình cảm- kỹ năng xã hội; giáo dục phát triển thẩm mỹ
Như vậy,trường mầm non tổ chức hoạt động CS-GD trẻ ở nhiều độ tuổi Đây là giai đoạn trẻ có sự phát triển, tăng trưởng rất nhanh Ở mỗi độ tuổi, trẻ có những đặc điểm thể chất và khả năng nhận biết, khám phá thế giới xung quanh khác biệt với độ tuổi khác Do đó, người làm công tác chăm sóc - giáo dục trẻ phải biết đón trước và đáp ứng kịp thời những nhu cầu tăng trưởng, phát triển của trẻ
1.2.5 Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ của trường mầm non tư thục
Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và trí tuệ của trẻ Do đó, quản lý tốt công tác này trong trường mầm non
là góp phần thực hiện mục tiêu bảo vệ sức khỏe trẻ và định hướng phát triển
Trang 29trí tuệ cho trẻ Xây dựng kế hoạch chăm sóc – giáo dục tốt cho trẻ là một phần không thể thiếu trong kế hoạch năm học của trường với mục tiêu cụ thể và biện pháp rõ ràng
Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại các trường mầm non tư thục là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng mầm non) tới hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện trẻ mầm non, giúp trẻ chuẩn bị tốt về thể lực, sức khỏe để bước chân vào cấp học tiểu học Đồng thời, đảm bảo an toàn cho trẻ, tạo sự tin tưởng của xã hội, cha mẹ học sinh về nhà trường, giúp hiệu trưởng huy động được các nguồn lực thực hiện chăm sóc – giáo dục trẻ tốt nhất
Để quản lý có hiệu quả các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại các trường mầm non, mỗi cán bộ quản lý cần phải nắm vững các nguyên tắc quản
- Đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn: Hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ em là một hoạt động khoa học Do vậy, công tác quản lý chăm sóc -giáo dục mầm non nói chung và quản lý mầm non đòi hỏi tính khoa học và thực tiễn rất cao
- Kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể xã hội: Thực chất của nguyên tắc này là hướng sự hoạt động tích cực của cá nhân vào lợi
Trang 30ích của tập thể - xã hội trên cơ sở đảm bảo lợi ích trước mắt lâu dài của mỗi
cá nhân Do vậy việc tìm hiểu đặc điểm tâm lý của từng người thừa hành, điều kiện, hoàn cảnh riêng của họ là rất cần thiết giúp cho người quản lý hoàn thành công việc của mình
- Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và từng lãnh thổ: Thực chất của nguyên tắc này là vừa đảm bảo sự quản lý thống nhất từ trên xuống dưới, từ Trung ương đến địa phương về ngành nghề nào đó, nó vừa phù hợp với hoàn cảnh của từng địa phương, từng vùng lãnh thổ, vừa phát huy được thế mạnh của các địa phương và vùng lãnh thổ Quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ đảm bảo thực hiện được những nội dung và yêu cầu cơ bản của quản lý theo ngành nói trên dựa vào đặc điểm hoàn cảnh của từng địa phương, từng vùng miền, phát huy được khả năng và thế mạnh của địa phương
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế: Nguyên tắc này đòi hỏi những điều kiện nhất định về vật chất, về sức người và thời gian phải làm ra nhiều nhất và tốt nhất của cải vật chất và tinh thần nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội ngày một tăng Trong công tác GD nói chung và GDMN nói riêng, hiệu quả kinh tế được đo bằng chất lượng GD
1.2.6 Quan điểm Montessori
Quan điểm giáo dục Montessori xuất phát từ những quan sát của bà dành cho trẻ thơ, hệ thống hóa những quan sát đó để phát triển thành một phương pháp giáo dục trẻ tiến bộ, xuất phát từ nhu cầu phát triển tâm sinh lý
và đặc điểm nổi bật của chính những đứa trẻ trong độ tuổi đó
Phương pháp giáo dục Montessori là phương pháp sư phạm giáo dục trẻ em dựa trên nghiên cứu và kinh nghiệm của bác sĩ, nhà giáo dục Ý Maria Montessori (1870-1952) Montessori đã nghiên cứu xây dựng các phương pháp giáo dục đối với những trẻ từ 0 – 3 tuổi, từ 3 – 6 tuổi, từ 6 – 12 tuổi và
từ 12 – 18 tuổi Thông qua sự quan sát tinh tế và nghiên cứu sâu rộng,
Trang 31Montessori phát hiện ra rằng trẻ có tiềm năng học tập và giai đoạn trưởng thành quan trọng nhất của trẻ là 0 – 6 tuổi Bởi trẻ ở giai đoạn này tràn đầy sức sống và hưng phấn trước mọi thứ, chúng học gì lập tức tiếp thu ngay Ngoài ra, trẻ còn hứng thú, tập trung thực hiện một công việc nhiều lần, trẻ tự tin hài lòng về bản thân sau khi hoàn thành công việc, trẻ cảm thấy hạnh phúc, vui sướng sau mỗi công việc do chính bản thân trẻ thực hiện [23]
Phương pháp giáo dục Montessori gồm hai yếu tố trọng tâm:
+ Môi trường giáo dục: tài liệu giáo dục và sự luyện tập với tài liệu giáo dục, giáo cụ…
+ Giáo viên Montessori: người tạo dựng môi trường, người hướng dẫn
(Điều 22) [19]
Nhiệm vụ
Trường Mầm non có một số nhiệm vụ và quyền hạn chính là:
- Chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ từ ba tháng đến sáu tuổi theo chương trình GDMN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật có cơ hội được hòa nhập
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em
Trang 32- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em
- Thực hiện kiểm định chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
em theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [19, tr.1]
1.3.2 Đặc điểm của trường mầm non tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường mầm non tư thục được lập và quản lý do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân khi được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Theo đó, các tổ chức này sẽ đảm nhiệm kinh phí hoạt động, xây dựng, đầu tư cơ sở vật chất [5]
Việc quản lý các trường mầm non tư thục có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc đảm abro chất lượng giáo dục chung, thống nhất, tránh tình trạng tùy tiện, không đảm bảo khoa học Việc quản lý các trường tư thục được thực hiện tương ứng và song song với quản lý các trường mầm non công lập để đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục đề ra, đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ và bình đẳng trước pháp luật [5]
1.4 Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ tại trường mầm non tư thục theo quan điểm Montessori
1.4.1 Nguyên lý cơ bản trong giáo dục theo quan điểm Montessori
Phương pháp Montessori chấp nhập sự duy nhất của mỗi trẻ và cho phép trẻ phát triển tùy theo những khả năng riêng của mình và thời gian riêng của mình nên việc tổ chức lớp học theo mô hình Montessori nhấn mạnh tôn trọng tính riêng biệt của mỗi trẻ, phòng học được bố trí phù hợp với nhu cầu
và mục đích của trẻ [23]
Trang 33Theo Montessori, con người được phát triển theo bốn giai đoạn, từ lúc mới sinh đến 6 tuổi, từ 6 – 12 tuổi, từ 12 – 18 tuổi và từ 18 - 24 tuổi Tại mỗi giai đoạn phát triển khác nhau, tâm lý trẻ có những đặc trưng khác nhau và do
đó, cần phải có các phương pháp giáo dục khác nhau, đảm bảo giai đoạn trước làm tiền đề cho sự phát triển của các giai đoạn sau Ở lứa tuổi mầm non, 6 năm đầu đời này trí não của trẻ hấp thu mọi thứ từ môi trường xung quanh và chính môi trường xung quanh này cũng là một phần trong quá trình phát triển của trẻ Vì thế, việc trẻ được nuôi dưỡng trong môi trường thế nào, được tiếp xúc với cái gì, ảnh hưởng tới sự phát triển nhân cách của trẻ rất lớn trong giai đoạn này và các giai đoạn tiếp theo [23]
Theo Montessori, một số đặc tính như bản năng tự bảo toàn, thích gần gũi với thiên nhiên, trật tự, thích giao tiếp, khám phá, thích làm việc, tiếp xúc với môi trường xung quanh, tính chính xác, lặp lại, trừu tượng, hoàn hảo, khả năng toán học là các đặc tính mang tính bẩm sinh, phổ biến [23]
Xu hướng trên được coi là hành vi chủ đạo trong mỗi giai đoạn phát triển và phương pháp giáo dục tốt nhất là đơn giản hóa, nâng cao tính ứng dụng dựa trên các hành vi này
Môi trường giáo dục theo quan điểm Montessori là nơi cung cấp sự hoạt động tự do trong một môi trường được xây dựng sẵn, phù hợp với các đặc trưng phát triển cơ bản của con người và tính cách của từng cá nhân tại các giai đoạn khác nhau
1.4.2 Hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori
1.4.2.1 Mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori
Các trường mầm non Montessori thường phân chia thành nhóm lớp trộn lẫn từ 0-3 tuổi, và từ 3-6 tuổi, bởi trong quá trình học trộn lẫn giúp trẻ có thể quan sát và học tập lẫn nhau, trẻ nhỏ học từ trẻ lớn
Phương pháp Montessori là phương pháp nuôi dưỡng tình yêu của trẻ
em trong học tập và khuyến khích sự độc lập bằng cách cung cấp một môi
Trang 34trường hoạt động và các tài liệu, để trẻ em có thể sử dụng (học tập) theo cách
riêng, tốc độ riêng của mình
Mục tiêu giáo dục của phương pháp Montessori là tạo điều kiện tối đa
để trẻ tự hoạt động độc lập, chơi và học nhiều hơn với các đồ vật thật cũng như ít có sự hướng dẫn của giáo viên
Sự khác biệt giữa phương pháp giáo dục truyền thống và phương pháp giáo dục Montessori có thể tóm tắt một số ý chính như sau:
Cô giữ gìn trật tự, kỷ cương trong lớp
Cô khuyến khích các em tự giữ kỷ cương, chịu trách nhiệm cá nhân và xây dựng kỷ luật nội tâm
Cùng một lứa tuổi, nên hạn chế sự hợp
tác giữa các bậc phụ huynh và học
sinh Các nhóm học tập cũng hạn chế
3-6 tuổi trong một lớp, khuyến khích
sự hướng dẫn, giúp đỡ lẫn nhau, tăng cường sự hợp tác giúp phát triển kỹ năng học tập
Hoàn thành những bài tập với thời
gian định sẵn
Tăng cường sự tập trung, không gián đoạn để hoàn thành công việc
Kế hoạch học tập mẫu cho tất cả học
Tốc độ dạy được tiêu chuẩn hóa Sai
sót được cô sửa chữa , coi như khuyết
điểm
Tốc độ dạy tùy thuộc vào sự tiếp thu của học sinh, học sinh tự nhận biết sai sót và tự sửa chữa
Học thuộc lòng, khen thưởng, kỷ luật
để tăng cường sự học tập
Hiểu và cảm nhận sự thành công tăng
để cường sự học tập
Sự phân giải mâu thuẫn được dạy bởi
các cô theo các lớp khác nhau
Sự nhã nhặn và sự phân giải mâu thuẫn là một bộ phận cấu thành chương trình giáo dục
Việc học và rèn luyện nhằm đạt được
mục tiêu cốt lõi của chương trình đào
tạo
Việc học và rèn luyện nhằm tăng cường sự ham học và học tập suốt đời Thụ động trong học tập và dễ dẫn đến
không sáng tạo trong cuộc sống
Chủ động trong học tập, sáng tạo trong cuộc sống
Trang 351.4.2.2 Chương trình, nội dung chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori
Nội dung chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori tập trung vào 05 lĩnh vực như sau:
- Thực hành cuốc sống: Trẻ được học cách thắt dây giầy và mặc áo khoác, tự chuẩn bị đồ ăn, uống đơn giản, tự đi vệ sinh và có thể tự dọn dẹp sau khi làm bẩn
- Giáo dục phát triển giác quan: Các bài tập dành cho trẻ đảm bảo trẻ phải sử dụng cả 5 giác quan để thực hiện như ngửi mùi hương hoa, đánh cây
gõ các vật dụng phát ra âm thanh, nhịp điệu,
- Nghệ thuật ngôn ngữ: Trẻ được khuyến khích thể hiện, bày tỏ bản thân mình bằng lời, được hướng dẫn cách nhận mặt chữ và tô chữ, thời kỳ đầu chuẩn bị để học đọc, đánh vần, ngữ pháp, kỹ năng viết
- Toán học và hình học: Trẻ được làm quen với các con số thông qua các tài liệu giảng dạy do giáo viên cung cấp
- Các chủ thể văn hóa: Trẻ được học về các đất nước (địa lý), động vật, thời gian, lịch sử, âm nhạc, chuyển động, khoa học và nghệ thuật
1.4.2.3 Phương pháp chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori
Quan điểm giáo dục Montessori hướng tới giáo dục cá nhân, đề cao khả năng riêng có của từng trẻ, gồm 04 phương pháp chủ yếu, đó là:
Thứ nhất, xây dựng môi trường giáo dục
Trong quan điểm giáo dục Montessori, môi trường giáo dục là yếu tố xây dựng hàng đầu, là nơi giúp trẻ phát triển, thỏa mãn nhu cầu của trẻ và loại
bỏ những trở ngại ngăn cản sự phát triển của trẻ
Môi trường giáo dục xây dựng theo quan điểm Montessori có nhiều điểm khác biệt so với truyền thống tại ba đặc trưng chính sau:
+ Việc học của trẻ thông qua sự trải nghiệm của giác quan
+ Tôn trọng những đặc tính riêng biệt, đề cao tính độc lập của trẻ
Trang 36+ Sự trộn lẫn các lứa tuổi trong lớp học
Thứ hai, tự lập và tập trung
Quan điểm Montessori khuyến khích giáo viên tạo nhiều cơ hội cho trẻ được tự do hành động trong khả năng, trao quyền chủ động cho trẻ như giữ gìn lớp học sạch sẽ, gọn gàng; cho phép trẻ tự chọn công việc mà chúng muốn làm, tự quyết cách làm và thời gian hoàn thành Nhờ đó, trẻ sẽ tự do tìm hiểu, trải nghiệm và giáo viên đóng vai trò quan sát, giúp đỡ trẻ khi cần Giáo viên không nên yêu cầu trẻ bỏ dở công việc của chúng, trừ khi thực sự cần thiết
Thứ ba, quan sát học sinh
Việc tạo môi trường học tập trong đó trẻ tự làm các công việc phục vụ bản thân và làm chủ quá trình học tập giúp giáo viên có nhiều tời gian để tìm hiểu nhu cầu, phương pháp học thích hợp của trẻ
Thứ tư, bộ trò chơi phát triển năng lực
Montessori phát triển bộ giáo cụ nhằm phát triển năm lĩnh vực, đó là giác quan, kỹ năng cuộc sống, ngôn ngữ, toán, địa lý – văn hóa Việc thiết kế trò chơi này đảm bảo cho trẻ tự chơi, tự kiểm chứng hành động của mình và giáo viên được đào tạo để giảng giải cho trẻ hiểu rõ ý nghĩa của từng giáo cụ, quy trình
1.4.2.4 Kiểm tra kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori
Việc kiểm tra kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori nhằm đánh giá thực trạng hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp Montessori mà các giáo viên đang áp dụng tại các lớp học có được triển khai đúng theo mục tiêu, nguyên lý mà Montessori đề ra hay không Cán bộ chịu trách nhiệm kiểm tra là trưởng các khối lớp hoặc trực tiếp hiệu trưởng
Sau khi kiểm tra, trưởng nhóm và hiệu trưởng sẽ biết được thực trạng, rút kinh nghiệm để kịp thời điều chỉnh phương pháp chăm sóc – giáo dục cho phù hợp và đảm bảo hiệu quả cao nhất cho trẻ khi học theo phương pháp này
Trang 37Kết quả kiểm tra cũng giúp cho Ban lãnh đạo của nhà trường có những đánh giá quan trọng về năng lực của giáo viên, chất lượng giáo dục để có kế hoạch xây dựng, bồi dưỡng, đào tạo các giáo viên đảm bảo chuẩn Montessori
1.4.2.5 Các điều kiện thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori
Khi học theo phương pháp này, giáo viên không phải là người dạy trẻ
mà là người tạo dựng môi trường, người hướng dẫn và quan sát trẻ Giáo viên
nỗ lực tạo ra mọi thứ mà trẻ cần và đóng vai trò người quan sát còn trẻ được
tự do hoạt động Ngay cả khi trẻ làm sai, giáo viên cũng để trẻ tự nhận ra và
tự điều chỉnh lỗi sai của mình
Montessori đặc biệt chú trọng đến năng lực quan sát của giáo viên Giáo viên giúp trẻ học tập tự do và mỗi đứa trẻ đều có các nhu cầu khác nhau theo từng giai đoạn, do đó nếu giáo viên không biết hành động của trẻ đã thay đổi thế nào, giáo viên không thể thực hiện tốt mọi chức năng của mình
Khi chăm sóc – giáo dục trẻ theo phương pháp này, ngoài những cơ sở vật chất cần và đủ cho các lớp học trẻ mầm non, trường mầm non áp dụng phương pháp Montessori cần giáo cụ được thiết kế cho giảng dạy Montessori Giáo cụ phải phù hợp với nhu cầu học tập và hoạt động của trẻ Học cụ học tập cần được áp dụng vào đúng thời điểm theo sự phát triển của trẻ
Montessori rất chú trọng đến việc tạo môi trường học tập cho trẻ nên mỗi lớp học theo Montessori đều phải được trang bị đầy đủ giáo cụ Montessori cho 05 lĩnh vực: thực hành cuộc sống hàng ngày, phát triển giác quan, ngôn ngữ, toán học và văn hóa, địa lý và lịch sử,…
1.4.3 Vai trò và ý nghĩa của quan điểm Montessori
Phương pháp chăm sóc – giáo dục theo quan điểm Montessori là một phương pháp mới, có rất nhiều ưu điểm khi coi người học làm trung tâm Do
đó, vai trò của phương pháp này là rất lớn Cụ thể như sau:
Phương pháp giúp trẻ học theo tốc độ của mình, trẻ không phải gồng mình lên để theo kịp các bạn hay phải chờ các bạn bắt kịp với mình Mỗi trẻ
Trang 38đều có các khả năng khác nhau, sở thích khác nhau, sở trường và tài năng khác nhau Nhờ vào sự lặp đi lặp lại của phương pháp Montessori, trẻ có thể học một kĩ năng nào đó cho đến khi thuần thục và sẽ không có lỗ hổng kiến thức và không cần các buổi học phụ đạo
Trẻ học cách tập trung, chú ý: Đây là một trong những mục tiêu của phương pháp Montessori Kỹ năng này đóng vai trò nền tảng cho việc học Nếu học theo phương pháp này, trẻ sẽ không bị ngắt quãng sự tập trung khi phải chuyển sang bài mới khi chưa hoàn thành bài cũ
Đáp ứng các nhu cầu học khác nhau: Mỗi trẻ đều có khả năng tiếp thu khác nhau, có trẻ học rất nhanh qua hình ảnh, nhưng một số trẻ khác lại phù hợp với âm thanh, chuyển động của cơ thể hay cảm nhận, Do đó, các giáo viên Montessori được đào tạo để sử dụng mọi giác quan và nhờ sử dụng giáo
cụ cũng giúp hỗ trợ sự khác biệt này
Rèn luyện kỹ năng sống thiết yếu để trở nên chủ động hơn: Mục tiêu của phương pháp Montessori là nuôi dưỡng động lực bên trong mỗi đứa trẻ, tạo điều kiện tối đa để trẻ được khám phá theo các mối quan tâm của bản thân chúng Ngay từ khi tham gia vào lớp học, trẻ đã bắt đầu dự nuôi dưỡng này Trẻ được tự học hỏi, tự tìm thấy những niềm ham thích và từ đó sẽ hình thành khả năng sẵn sàng tiếp thu, cả những lĩnh vực không mấy hấp dẫn khi trẻ học theo phương pháp học truyền thống
Trẻ trở nên tự lập hơn: Nhờ việc học cách chăm sóc bản thân – chăm sóc cơ thể, đồ dùng và môi trường xung quanh, phương pháp Montessori hiểu rằng trong mỗi đứa trẻ luôn có động lực tích cực để giúp trẻ tự lập hơn Tự lập rất quan trọng bởi nó liên hệ trực tiếp đến lòng tự trọng, năng lực, tinh thần hợp tác của trẻ Do đó, mục tiêu của một đứa trẻ độc lập luôn được quan tâm khi xây dựng các yếu tố trong lớp học Montessori Trẻ có thể tự tiếp cận các giáo cụ trong lớp học mà không cần đến sự giúp đỡ của người khác
Trẻ được học về trật tự: Điều này mang lại cảm giác an toàn và thoải mái cho trẻ để tự chủ Bất cứ ai cũng đều thích sự ngăn nắp, trật tự nên khi
Trang 39khi hoạt động trong một môi trường ngăn nắp, sẽ dễ dàng hơn Sự ngăn nắp, trật tự sẽ giúp trẻ tự lập bởi chúng có thể dễ dàng tìm thấy những học cụ mà mình cần mà không cần sự giúp đỡ của người khác Phương pháp Montessori còn hướng tới giúp trẻ học cách hòa hợp, tôn trọng và hợp tác với nhau Phải chia sẻ giáo cụ giúp trẻ trở nên kiên nhẫn và biết hợp tác Phải đi đứng cẩn thận xung quanh các bạn khác liên tục dạy trẻ biết tôn trọng người khác Hơn nữa, Montessori còn dạy trẻ các bài học ứng xử, tác phong lịch sự mà nhờ đó, trẻ được học các kỹ năng xã hội cần thiết như chào hỏi và giới thiệu mọi người, hỏi xn một thứ gì đó đúng cách
Trẻ được ton trọng và đối xử đúng mực: Với phương pháp Montessori, trẻ không ngừng được hoàn thiện trong tương lai bởi Montessori cho rằng trẻ cần được đối xử tôn trọng như một người lớn, mặc dù trẻ còn khá non nớt Nhờ tập trung xây dựng lòng tự tôn ở trẻ, quan tâm đến mọi người sẽ giúp trẻ phát triển tích cực về mọi mặt và giúp trẻ học cách tôn trọng quyền lợi của người khác
Như vậy, lợi ích mà phương pháp Montessori mang lại cho trẻ là rất lớn Nó giúp trẻ thấy thoải mái, vui vẻ khi tiếp thu các kiến thức từ bên ngoài một cách tự nguyện, không cảm thấy bị gò bò, ép buộc Học qua chơi, chơi
mà học là cách để trẻ tiếp nhận kiến thức một cách tự nhiên nhất, phát triển trí tuệ và tài năng một cách nhanh chóng
1.5 Quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori
1.5.1 Xây dựng kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ theo quan điểm Montessori
Xây dựng kế hoạch là một mắt xích quan trọng của chu trình quản lý, là một chức năng quan trọng của người quản lý Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định sự thành công của một tổ chức Có thể nói, xây dựng kế hoạch giáo dục là hoạt động quyết định chính, đảm bảo sự
Trang 40thành công của một hoạt động chăm sóc – giáo dục theo phương pháp Montessori cho trẻ trong trường mầm non
Có thể lập kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ theo từng khối lớp hoặc cho từng trường Có nhiều cách lập kế hoạch:
Cách 1: Mỗi giáo viên tự xây dựng kế hoạch chăm sóc – giáo dục cho nhóm lớp mình dạy Khối giáo viên tổng hợp kế hoạch các nhóm thành kế hoạch cho cả khối Căn cứ vào kế hoạch nhóm lớp để lập kế hoạch cho trường Nhờ đó, tránh được sự áp đặt, tận dụng được lợi thế mạnh từ các nhóm nhỏ tuy nhiên khó tạo ra một bản kế hoạch hoàn chỉnh dựa trên các bản
kế hoạch rời rạc này
Cách 2: Nhà trường lập kế hoạch tổng thể rồi đưa xuống cho cấp dưới
Việc lập kế hoạch chăm sóc – giáo dục của nhà trường thường được tiến hành qua hai giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 1: Trước khi lập kế hoạch, cần phải đảm bảo một số yếu tố như: số phòng học, trang thiết bị cơ sở vật chất, số lượng và chất lượng của đội ngũ giáo viên, nhân viên theo chuẩn Montessori, số học sinh ở các lứa tuổi, thực trạng về giáo cụ theo Montessori, Trên cơ sở đó, đánh giá thực