ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN ĐĂNG HUY QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐĂNG HUY
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN ĐĂNG HUY
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Cấn Thị Thanh Hương
HÀ NỘI – 2019
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài, từ khi hoàn thành đề cương cho đến giai đoạn viết và thực hiện Luận văn, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp Những sự giúp đỡ nhiệt tình
đó đã tạo điều kiện thuận lợi và động lực cho tôi hoàn thành Luận văn theo kế
hoạch Cho đến thời điểm này, Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Quản lý cơ sở vật
chất phục vụ đào tạo tại trường Cao đẳng An ninh nhân dân I” của tôi đã
hoàn thành Với tất cả sự biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành nhất, tôi xin
bày tỏ lời cảm ơn của mình đối với TS Cấn Thị Thanh Hương, người đã
trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi, đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến với tất cả các thầy cô giáo, giảng viên tại Khoa Quản lý giáo dục, trường Đại học Giáo dục, cùng các đồng nghiệp bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua Kính chúc các thầy cô mạnh khỏe, công tác tốt Cùng với đó, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy Ban giám hiệu Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I đã tạo điều kiện hỗ trợ và giúp đỡ tôi để quá trình khảo sát tại trường được thực hiện thuận lợi và hiệu quả
Luận văn của tôi có những hạn chế nhất định, vì vậy tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng khóa cao học và những người quan tâm đến vấn đề được đề cập trong Luận văn để tôi tiếp tục hoàn thiện Luận văn của mình
Trân trọng cảm ơn!
Trang 4
ii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
LLCT-KHXH&NV Lý luận chính trị-Khoa học xã hội và nhân văn
Trang 5
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Câu hỏi nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
8 Phương pháp nghiên cứu 3
9 Những đóng góp của đề tài 3
10 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I 5
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 6
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9
1.2.1 Khái niệm quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý trường học 12
1.2.4 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 13
1.2.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 15
1.3 CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG AN NHÂN DÂN 18
1.3.1 Vị trí, vai trò của cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 18
Trang 6iv
1.3.2 Nguyên tắc và cách thức sử dụng cơ sở vật chất trong trường Đại
học, Cao đẳng 22
1.3.3 Đặc thù cơ sở vật chất phục vụ đào tạo trong các trường Cao đẳng Công an nhân dân 24
1.3.4 Mua sắm và xây dựng cơ sở vật chất 24
1.3.5 Sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất 25
1.3.6 Thanh lý và thay thế cơ sở vật chất 26
1.3.7 Bảo trì và sửa chữa cơ sở vật chất 27
1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH 27
1.4.1 Quản lý mua sắm và trang bị 27
1.4.2 Quản lý sử dụng và bảo quản 28
1.4.3 Quản lý thanh lý và thay thế 28
1.4.4 Quản lý bảo trì và sửa chữa 29
1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH 30 1.5.1 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý 30
1.5.2 Kinh phí đầu tư 30
1.5.3 Ý thức giữ gìn của người sử dụng 30
TIỂU KẾT CHƯƠNG I 31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I 32
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I 32 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 36
2.1.3 Cơ cấu đội ngũ sỹ quan, cán bộ 37
2.2 TỔ CHỨC NGHIEN CỨU THỰC TRẠNG 39
2.2.1 Mục đích nghiên cứu 39
Trang 7v
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 39
2.2.3 Đối tượng và nội dung khảo sát 39
2.2.4 Cách thu thập và xử lý số liệu 40
2.3 THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I 40
2.3.1 Hệ thống CSVC Trường CĐ ANNDI 40
2.3.2 Số liệu thống kê CSVC Trường Cao đẳng ANND I 41
2.3.3 Thực trạng chất lượng CSVC ở Trường cao đẳng ANND I 43
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I 44
2.4.1 Thực trạng quản lý trang bị CSVC ở Trường cao đẳng ANND I 46
2.4.2 Thực trạng về quản lý sử dụng CSVC ở Trường Cao đẳng ANND I 47 2.4.3 Thực trạng quản lý bảo quản và sửa chữa CSVC trường Cao đẳng ANND I 48
2.5 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I 51
2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I 53
2.6.1 Những điểm mạnh 53
2.6.2 Những điểm hạn chế 54
2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 54
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I 57
3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 57
3.1.1 Nguyên tắc pháp lý 57
3.1.2 Nguyên tắc thực tiễn 57
Trang 8vi
3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO
TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I 59
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý về quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 59
3.2.2 Đầu tư kinh phí cho cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 62
3.2.3 Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng sử dụng trang thiết bị dạy học cho cán bộ quản lý, giáo viên 64
3.2.4 Nâng cao ý thức người sử dụng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 64
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá quản lý sử dụng cơ sở vật chất 65
3.2.6 Chỉ đạo thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 67
3.2.7 Xây dựng hệ thống các văn bản, quy định về bổ sung, bảo quản và sử dụng CSVC 68
3.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 69
3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 74
3.5.1 Khảo cứu tính cấp thiết của các biện pháp 75
3.5.2 Khảo cứu tính khả thi của các biện pháp 77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 9
Nhận thức được tầm quan trọng của cơ sở vật chất và việc quản lý cơ
sở vật chất , trong quá trình hình thành và phát triển, trường Cao đẳng ANNDI luôn được sự quan tâm đặc biệt Bộ Công an, Tổng cục Chính trị An ninh Nhân dân trong việc xây dựng cơ sở vật chất , tăng cường trang thiết bị hiện đại, đáp ứng bước đầu nhu cầu học tập, nghiên cứu, thực tập, thực hành của hàng nghìn sinh viên
Tuy nhiên, sau nhiều năm sử dụng một số thiết bị cơ sở vật chất đã lạc hậu, xuống cấp ,vì vậy để đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, công tác quản lý cơ sở vật chất ở trường cao đẳng ANNDI đã được đặt ra một cách cấp thiết Xuất phát từ yêu cầu và thực tiễn quản lý cơ sở vật chất
hiện tại của nhà trường, tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lý cơ sở vật chất
phục vụ đào tạo ở trường Cao đẳng ANND I”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
và thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở trường cao đẳng ANND I, luận văn đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ở trường Cao đẳng ANND I
Trang 102
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo trong các trường Cao đẳng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ở Trường Cao đẳng ANND I
4 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ở các trường Cao đẳng An ninh có đặc thù gì?
- Quản lý cơ sở vật chất tại trường Cao đẳng ANND I hiện nay có những hạn chế nào?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ở trường Cao đẳng ANND I
5 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý CSVC của Trường CĐ ANND I đã đạt được một số kết quả tốt ở một số khâu như: tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác quản lý CSVC, kiểm tra việc sử dụng CSVC Tuy vậy, trong công tác quản lý này cũng còn một số hạn chế trong công tác kế hoạch hóa, hoặc phân cấp quản lý, Vì thế, nếu khảo sát đúng được thực trạng, đề xuất được một số biện pháp quản lý phù hợp khắc phục các hạn chế thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ở trường CĐ ANND I
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ sở vật chất và quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ở trường học nói chung và các trường Cao đẳng An ninh nói riêng
6.2 Khảo sát và phân tích thực trạng cơ sở vật chất và quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ở trường cao đẳng ANND I
6.3 Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo ở trường cao đẳng ANND I
Trang 113
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu vai trò của chủ thể quản lý cấp trường đối với quản lý cở sở vật chất tại Trường CĐ ANND I
- Về thời gian: Các số liệu điều tra, khảo sát từ năm 2014 đến nay
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+ Tra cứu phân tích, khái quát hóa, tổng hợp các tài liệu khoa học liên quan đến quản lý cơ sở vật chất ở trường đại học, cao đẳng để làm rõ các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Sử dụng phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát ở Trường Cao đẳng ANND I để thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tìm hiểu thực trạng về một số vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu bằng hệ thống câu hỏi có liên quan đến nội dung quản lý CSVC ở Trường Cao đẳng ANND I
+ Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả thường xuyên xin ý kiến các chuyên gia về các lĩnh vực liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài Qua ý kiến chuyên gia, tác giả có thể điều chỉnh các nhận định, khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp được đề xuất
8.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin:
+ Sử dụng một số công thức toán học và phần mềm toán học hỗ trợ như thống kê, vẽ biểu đồ để xử lý, phân tích số liệu thu thập được trong quá trình khảo sát thực trạng
9 Những đóng góp của đề tài
9.1 Về lí luận:
Đề tài góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận, thực tiễn về quản lý cơ sở vật chất ở Trường CĐ ANND I
Trang 124
9.2 Về thực tiễn:
Kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu giúp các nhà quản lý có các biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại các trường Cao đẳng hiện nay
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại các trường Cao đẳng An ninh
Chương 2: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại Trường CĐ ANND I
Chương 3: Biện pháp quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại Trường CĐ ANND I
Trang 135
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ
ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I
1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Hiện nay các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện CSVC trường học nhằm đáp ứng tích cực và phù hợp với sự hiện đại hóa nội dung, phương pháp và hình thức dạy học Tùy theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và xã hội, mỗi nước có một hướng nghiên cứu và phát triển CSVC trường học riêng Các nước có nền kinh tế phát triển đều quan tâm và đầu tư thoả đáng cho CSVC của trường học nói chung và CSVC của trường ĐH nói riêng Từ diện tích khuôn viên của nhà trường đến phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, xưởng trường đã đáp ứng cho nhu cầu giáo dục mỗi nước
Vào năm 1995, UNESCO đã tiến hành một cuộc khảo sát toàn diện về hiệu quả khai thác diện tích sử dụng của các trường Đại học nhiều châu lục, khu vực trên thế giới Trong một công trình nghiên cứu liên quan, học giả Sanyal B.C [19] đã trình bày khá cụ thể về tình hình quản lý khai thác giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm… của một số trường đại học ở các nước
có nền giáo dục phát triển, đồng thời phân tích ưu, nhược điểm của một số trường hợp
Nga, Hà Lan người ta chú ý đến việc trang bị những phương tiện truyền thống cho các phòng học bộ môn Ở Đức, Ba Lan, Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Singapore là những nước đầu tư rất nhiều cho việc trang bị CSVC đầy đủ và hiện đại, nhất là các phương tiện nghe nhìn Ở Mỹ, có giai đoạn phổ biến là dùng máy thay cho giáo viên trong giảng dạy, nên việc nghiên cứu và trang bị các phương tiện hiện đại rất quan trọng…`
Trang 146
Thực trạng và kinh nghiệm trong việc nghiên cứu, thiết kế CSVC trường học ở các nước là một trong những cơ sở thực tiễn quan trọng giúp chúng ta trong việc nghiên cứu, thiết kế và định hướng hệ thống CSVC trường học ở Việt Nam
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, quản lý CSVC phục vụ ĐT được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau:
- Các tác giả Vũ Trọng Rỳ [14], Nguyễn Phúc Châu [4] và một số nhà nghiên cứu khác trình bày về vẫn đề này dưới dạng giáo trình hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý Tác giả Phạm Quang Sáng [15] phân tích việc quản lý nguồn tài lực, vật lực của trường ĐH trên cơ sở kinh tế học giáo dục Nhà nghiên cứu Phạm Phụ [12] khái quát vấn đề QL nguồn nhân lực theo quan điểm đáp ứng cơ chế vận động của nền kinh tế thị trường trong bối cảnh mới của giáo dục nước ta Tác giả Đặng Quốc Bảo [2] nhìn nhận vấn đề hiệu quả
sử dụng nguồn lực CSVC trong phạm trù tổng thể về quản lý nhà trường, dưới góc độ kinh tế- xã hội- sư phạm
- Cùng với các công trình đưa ra lý luận chung về quản lý CSVC, có các nghiên cứu cụ thể về thực trạng, về những hạn chế trong quản lý CSVC trường học ở nước ta và những giải pháp khắc phục Các tác giả Ngô Văn Dưỡng, Huỳnh Văn Kỳ [20] có bài viết phân tích về tình hình đầu tư, sử dụng thiết bị các PTN của các trường ĐH ở Đà Nẵng Các tác giả Nguyễn Vĩnh Hà [21], Nguyễn Minh Hiệp [22], Tạ Bá Hưng, Cao Minh Kiểm, Nguyễn Tiến Đức [23], Bùi Văn Phúc [13], Phan Thị Hà Thanh [17], Đoàn Phan Tân [16]… đã đề xuất các giải pháp nghiệp vụ trong quản lý thư viện, mang công tác quan trọng trong lĩnh vực QL CSVC của trường ĐH
- Vấn đề chất lượng CSVC của trường ĐH đã được nói đến trong một số công trình nghiên cứu như một bộ phận của hệ thống tiêu chí đánh giá quá trình ĐT Trong cuốn “ Dựa vào các chỉ số thực hiện để đưa ra các quyết định
Trang 157
chiến lược” , các học giả Mỹ Bottill và Borden đã liệt kê 21 lĩnh vực thực hiện, trong đó có “Phương tiện CSVC” và “Dịch vụ” Đây cũng là 2 tiêu chí trong tổng số 26 tiêu chí thuộc “Bộ tiêu chí Kiểm định chất lượng” được đề xuất trong công trình của tác giả Nguyễn Đức Chính [3] Tại hội thảo về Đảm bảo chất lượng trường DHD Việt Nam tổ chức ở Đà Nẵng tháng 3/2009, các tác giả Phạm Xuân Thanh, Trần Thị Tú Anh [18] trên cơ sở kinh nghiệm thế giới, đã đề xuất xem các nội dung “ CSVC và điều kiện học tập”, “tư liệu học tập cung cấp cho môn học” là cs tiêu chí thành phần để đánh giá chất lượng giảng dạy khóa học và chất lượng giảng dạy môn học Trình bày kết quả cuộc khảo sát qui mô lớn năm 2008 về thực trạng đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng ĐT trong các trường ĐH nước ta, nhóm nghiên cứu Đào Thái Lai, Vũ Trọng Rý, Lê Đông Phương, Ngô Doãn Đãi đã khẳng định “CSVC hạn chế là yếu tố hàng đầu cản trở việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay”
Ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý CSVC trường học như:
- “Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ cho việc dạy-học ở trường THPT công lập TP.HCM” của tác giả Trần Quốc Bảo [1] Tác giả khảo sát phân tích thực
trạng quản lý CSVC-KT ở một số trường THPT tại TP.HCM, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC-KT phục vụ cho việc dạy-học ở trường THPT công lập tại TP.HCM
- “Thực trạng quản lý CSVC ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh thành phố Cần Thơ” của tác giả Vương Ngọc Lê Tác giả khảo sát thực
trạng quản lý CSVC tại các trường THCS ở huyện Vĩnh Thạnh, phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp quản lý tốt hơn cho các trường ở Vĩnh Thạnh
Về lĩnh vực quản lý trường học cũng đã có một số công trình nghiên cứu
đề cập đến các phương pháp tổ chức và quản lý nhà trường ở mọi lĩnh vực giảng dạy, học tập, hướng nghiệp, CSVC trường học,… ví dụ như :
Trang 16- Hai tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn với tựa sách “Những bài giảng quản
lý trường học”, phần nội dung Hiệu trưởng quản lý CSVC trường học, tác giả
đề cập đến khái niệm và vai trò của CSVC trường học, sau đó đi sâu vào các
nghiệp vụ Hiệu trưởng quản lý việc xây dựng CSVC trường học [7]
- Trong “Giáo trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường THCS, tập III”, tác
giả Chu Mạnh Nguyên trình bày các nội dung quản lý và nghiệp vụ quản lý trường THCS của Hiệu trưởng; trong đó tác giả đề cập đến quản lý CSVC của Hiệu trưởng trường THCS, bao gồm các nội dung: những vấn đề chung về CSVC trường học; những vấn đề chung về quản lý CSVC trường học; quản lý trường sở; quản lý TBDH; quản lý thư viện trường học và quản lý đồ dùng học sinh [8]
- Trong cuốn “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng, sử dụng CSVC và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam”, nhóm tác giả của Viện Khoa học Giáo dục (do Trần Quốc Đắc chủ biên) đã hệ thống hóa một bước
cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sáng tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC ở trường phổ thông Trong đó các tác giả cung cấp những nội dung cơ bản, cụ thể về những yêu cầu chất lượng và nâng cao hiệu quả sử dụng một
số loại TBDH; góp phần đổi mới phương pháp dạy-học các môn học ở trường phổ thông [5]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đề cập đến những vấn đề
về cơ sở lý luận, thực tiễn quản lý CSVC trường học nhằm phù hợp với sự hiện đại hóa nội dung, phương pháp và hình thức dạy học
Trang 179
Tuy vậy, hiện nay chưa có công trình nghiên cứu nào về đề tài quản lý CSVC ở trường CĐ ANND I Chính vì lý do này chúng tôi quyết định chọn
đề tài: “Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo trong trường Cao đẳng An
ninh nhân dân I” để làm vấn đề nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.2.1 Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, có nhiều cách tiếp cận với công tác quản lý khác nhau, do vậy có nhiều cách đưa ra khái niệm này, sau đây là một số khái niệm về quản lý
- Theo Từ điển Việt Nam của Thanh Nghị năm 1958, Quản lý là trông nom coi sóc
- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang, quản lý (management) là tác động
có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến [9]
- Quản lý là quá trình làm việc cùng và thông qua cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hoàn thành các mục đích tổ chức Thành quả đạt được các mục đích tổ chức thông qua lãnh đạo chính là quản lý
- Quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao động
- Quan niệm này xuất phát từ việc cho rằng, trong dòng chảy bất tận của lịch sử XH loài người, từ thời mông muội đến nền văn minh hiện đại, có ba
yếu tố nổi lên xuyên suốt là Tri thức, lao động và quản lý Trong đó, QL bao
hàm sự kết hợp giữa tri thức và lao động Nếu kết hợp tốt thì xã hội XH phát triển tốt, nếu kết hợp không tốt thì XH phát triển chậm trễ, rối ren
- Quản lý có nghĩa là điều khiển” Đối tượng điều khiển là các mối quan
hệ giữa: con người với thiên nhiên, với kỹ thuật, công nghệ và con người với nhau Từ đó, QL là “sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình XH và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng với ý chí của người QL”
Trang 1810
- Quản lý chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra”
- Quản lý được coi là sự kết hợp của quản và lý “Quản” bao gồm sự coi giữ, coi sóc, tổ chức, điều khiển, trông nom và theo dõi; còn “Lý” được hiểu
là lý luận về sự phân biệt phải trái, sự sửa sang, sự sắp xếp, sự thanh lý, sự dự đoán, cùng việc tạo ra thiết chế hành động Quản lý là sự lý luận về sự cai quản
- Bằng cách lý giải khác, Hà Sĩ Hồ cho rằng: “Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định [7]
- Trong thời đại khoa học - kỹ thuật ngày nay, “Quản lý còn được xem là công nghệ – công nghệ điều hành, phối hợp, sử dụng các nguồn năng lực, vật lực, tài lực và thông tin của một tổ chức để đạt tới mục tiêu đề ra”
- Và quản lý còn là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song đều thống nhất về vấn đề cốt lõi (nội hàm) của khái niệm quản lý Đó là trả lời các câu hỏi: Ai
QL ? (chủ thể); QL ai, QL cái gì ? (khách thể); QL như thế nào ? (phương thức); QL bằng cái gì ? (công cụ); QL nhằm để làm gì? (mục tiêu)
Để có quan niệm đầy đủ về khái niệm “quản lý”, chúng ta cần hiểu rằng, với bất kỳ xã hội nào “bản chất của quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể
QL vì mục tiêu lợi ích của hệ thống, đảm bảo cho hệ thống tồn tại và phát triển lâu dài” Đặc trưng cơ bản của quản lý là: Tính lựa chọn, tính tác động
có chủ định và khả năng làm giảm sự bất định, làm tăng tính tổ chức, tính ổn định của hệ thống
Trang 1911
Tóm lại, có thể xem quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu chung của hệ thống
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắt xích của hệ thống nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục
Các quan điểm về QLGD Nguyễn Gia Quý cho rằng: “ QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống QLGD vận dụng bốn chức năng QL: lập kế hoạch; tổ chức triển khai kế hoạch; chỉ đạo thực hiện kế hoạch; kiểm tra, đánh giá để thực hiện các nhiệm vụ công tác của mình” [10]
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “QLGD là sự tác động của chủ thể QL tới khách thể nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [9]
Một cách khái quát, có thể hiểu: “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL nhằm đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống QLGD”
Như vậy, đối tượng mà QLGD điều tiết là quan hệ giữa người với người
ở các tầng bậc khác nhau trong hệ thống GD bao gồm: người QL với người dạy và người học; người QL cấp trên với người QL cấp dưới; người dạy với người học Ngoài ra, còn có các mối quan hệ giữa: người với công việc và sự vật Trong đó, chủ thể QL là bộ máy QLGD từ trung ương đến cơ sở (trường học); khách thể QL là hệ thống GD quốc dân và các trường thuộc các cấp học, bậc học
Trang 2012
- QLGD mang tính hai mặt: Chủ thể QLGD có chức danh nhà nước, QLGD nghiêng về QL nhà nước Mục tiêu phát triển GD lại nhằm giải quyết các vấn đề: Dân trí – nhân lực – nhân tài và được coi là “đơn đặt hàng” của
XH đối với GD, đang thu hút sự quan tâm của toàn XH Do đó, QLGD có tính XH cao
1.2.3 Quản lý trường học
Trường học là cơ sở giáo dục mang tính nhà nước, trực tiếp giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Sau đây là một số khái niệm về QLTH :
- Quản lý trường học là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, tập thể học sinh, phụ huynh học sinh, các lực lượng
xã hội trong và ngoài trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
- QLTH là quản lý vi mô, nó là một hệ thống con của quản lý giáo dục Quản lý trường học là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống và có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để huy động họ cùng phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường Nhằm làm cho quá trình giáo dục vận hành tối ưu để hoàn thành những mục tiêu đã dự kiến
Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh [6]
Theo M.I.Kônđacốp, “Nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng
Trang 2113
đích của chủ thể quản lý lẫn tất cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo cho sự vận hành tối ưu xã hội - kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy-học và giáo dục thế hệ trẻ đang lớn lên”
Trường học là cơ quan hành chính sự nghiệp của nhà nước, đồng thời là một tổ chức mang tính xã hội Hoạt động trung tâm của nhà trường là dạy - học và giáo dục Quản lý trường học thực chất là quản lý quá trình lao động
sư phạm của thầy và lao động học tập của trò diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy-học và giáo dục
Như vậy, Quản lý trường học là sự quản lý của Hiệu trưởng trường đó đối với toàn bộ những con người, những hoạt động những tổ chức và những phương tiện kỹ thuật, tài chính của trường để đạt cho được mục tiêu của sự giáo dục ở loại trường đó
1.2.4 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
* Quan niệm theo nghĩa rộng thì toàn bộ CSVC của Trường ĐH đều nhằm mục đích phục vụ ĐT Trường ĐH tồn tại trước hết là nhằm mục đích
ĐT Nghĩa là, CSVC trong trường đại học là hệ thống các phương tiện vật
chất (đất đai, tài sản, trang thiết bị, công cụ dụng cụ (hữu hình) và phần mềm, bản quyền sáng chế phát minh, danh tiếng, uy tín (vô hình) của nhà trường) được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang
tính giáo dục khác để đạt được mục đích giáo dục
* Xem xét theo nghĩa hẹp, đó là các khu vực có liên quan trực tiếp đến hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học và sinh hoạt mà khách hang thụ hưởng dịch vụ là sinh viên và giáo viên Các yếu tố hợp thành của CSVC trong trường đại học, cao đẳng CSVC trong trường học thường được chia
thành 3 nhóm: Trường sở, thiết bị dạy-học và thư viện trường học
- Trường sở: là nơi tiến hành các hoạt động dạy-học và giáo dục, nơi giảng viên và sinh viên học tập, lao động, sinh hoạt suốt thời gian học tập
Trang 22- Thiết bị dạy học: là hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiện kỹ thuật được giảng viên và sinh viên sử dụng trong quá trình dạy học
TBDH đầy đủ là một trong những điều kiện quyết định thành công việc đổi mới phương pháp dạy học
- Thư viện trường học: là một trong những CSVC của nhà trường, là phương tiện cần thiết phục vụ công tác giảng dạy và học tập cho cán bộ giảng
dạy và sinh viên nhà trường Thư viện trường học bao gồm: kho sách, phòng đọc cho sinh viên và phòng đọc cho giảng viên
Một số khu vực như thư viện, PTN, thực hành có đặc thù riêng về nghiệp
vụ chuyên môn, nên còn được gọi là các khu vực chuyên môn phục vụ ĐT Trong các giáo trình, CSVC phục vụ ĐT còn được xem xét dưới các tên gọi và phạm vi khác Có tác giả xem thiết bị dạy học như “cái lõi của CSVC trường học” tồn tại cùng với cơ sở hạ tầng của nhà trường Có tác giả nhóm gộp thiết bị dạy học và mặt bằng kiến trúc phục vụ dạy học ( giảng đường, thư viện, PTN, thực hành) và gọi đó là “ phương tiện dạy học” hoặc “ cơ sở vật chất- thiết bị dạy học”
Việc phân định CSVC phục vụ ĐT (theo nghĩa hẹp nêu trên) chỉ có tính tương đối Trên thực tế không thể khẳng định rõ rang hạng mục nào trong tổng thể hạ tầng, vật chất- kỹ thuật của trường học không phục vụ ĐT
Trang 2315
1.2.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
Nếu như hoạt động quản lý nhà trường được xem như hệ thống những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản
lý, nhằm huy động tối ưu các nguồn lực để thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường, thì CSVC chính là 1 nguồn lực quan trọng trong đó
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xét về bình diện giữa chức năng quản lý và nội dung quản lý thì : “ Tổ hợp các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở của phân công lao động quản lý giữa những người cán bộ quản lý và làm nền tảng để hình thành và hoàn thiện cấu trúc tổ chức của sự quản lý ” [24]
Một mặt, quản lý CSVC phục vụ ĐT là mảng quan trọng nhất thuộc hoạt động quản lý hạ tầng vật chất- kỹ thuật của trường học, nằm trong hệ thống quản lý nhà trường nói chung Mặt khác, đây là mảng công tác thuộc hệ thống quản lý ĐT của nhà trường ( cung cấp nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường)
Quản lý hạ tầng vật chất- kỹ thuật trường học nói chung hay quản lý CSVC phục vụ ĐT nói riêng đều rất phức tạp, bao gồm nhiều lĩnh vực công việc: qui hoạch xây dựng CSVC, lập kế hoạch xây dựng CSVC, xây dựng CSVC, khai thác sử dụng CSVC, cải tạo, sửa chữa CSVC, bảo quản, kiểm kê, kiểm toán, thanh lý CSVC… Các lĩnh vực công trình này, về tổng thể, có thể hình dung như các công đoạn trong chu trình quản lý Vị trí của mỗi công đoạn phụ thuộc vào loại hình, chủng loại CSVC Mục đích của từng công đoạn giúp phân biệt chúng với nhau:
+ Quy hoạch xây dựng CSVC nhằm đưa ra định hưỡng phát triển, định hưỡng chiến lược xây dựng CSVC
+ Lập kế hoạch xây dựng CSVC là xác định nội dung các giai đoạn đầu tư
Trang 2416
+ Xây dựng CSVC là quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt + Khai thác sử dụng CSVC là đưa các công trình thiết bị vào sử dụng, tận dụng công suất tiềm năng CSVC
+ Cải tại, sửa chữa CSVC nhằm biến đổi CSVC cho phù hợp với yêu cầu mới hoặc khắc phục sự xuống cấp, hư hỏng
+ Bảo quản, kiểm kê, kiểm toán, thanh lý CSVC là những công việc nhằm duy trì tuổi thọ, chất lượng của CSVC, đánh giá tình trạng CSVC hoặc loại bỏ CSVC
Mỗi công đoạn này đều có mục tiêu, nội dung, yêu cầu quản lý cụ thể được xác định trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường, đặc tính của chủng loại CSVC Để thực hiện từng công đoạn này không thể thiếu hoạt động quản lý với những nghiệp vụ thích hợp
Từ góc độ khác, quản lý CSVC phục vụ ĐT của trường cao đẳng là QL hoạt động của các khu vực chuyên môn khác nhau ( thư việc, PTN, giảng đường ) Mặc dù có nhiều điểm chung, nhưng mỗi khu vực lại có yêu cầu quản lý mang tính đặc thù riêng
Theo quan điểm chất lượng, quản lý CSVC phục vụ ĐT được nhìn nhận
là quản lý hàng loạt các quá trình công việc CSVC của Trường Cao đẳng vốn rất đa dạng, nhiều chủng loại Số lượng các qui trình công việc cần cho lĩnh vực QL CSVC của trường cao đẳng rất lớn Ngoài một số qui trình được qui định chung trong các văn bản pháp qui của Nhà nước như qui hoạch xây dựng, quản lí dự an, đấu thầu thiết bị, thanh lý tài sản, phần lớn các qui trình khác do nhà trường tự xây dựng Tùy thuộc vào mô hình tổ chức, mực độ phân cấp quản lý, chủng loại CSVC và sáng kiến QL của từng nhà trường, có thể có các qui trình như: QL xây dựng, tăng cường thiết bị, bổ sung, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, cung ứng vật tư, đồ dùng dạy học… Có những qui trình chỉ xây dựng riêng để quản lý một dự án, vân hành một PTN hoặc bảo quản một loại thiết bị cụ thể Có các quá trình công việc đã được qui định chung
Trang 2517
trong văn bản pháp qui của từng nhà nước, khi triển khai vào từng trường lại được cụ thể hóa bằng các qui trình phù hợp theo phân cấp nhà trường Trong lĩnh vực quản lý CSVC, có những qui trình đơn giản chỉ cần thông báo trên văn bản là thực hiện được, nhưng cũng có những qui trình phức tạp cần có các văn bản hướng dẫn kèm theo và để thực hiện, cơ quản chủ quản thường phải
tổ chức các khóa tập huấn, nghiệp vụ, ví dụ đấu thầu cũng là một nội dung phức tạp cần phải tập huấn về ngiệp vụ
* Mô hình tổ chức của trường đại học, cao đẳng
- Mô hình tổ chức của trường đại học, cao đẳng bao gồm:
+ Hội đồng nhà trường;
+ Ban Giám hiệu, gồm: Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng;
+ Hội đồng khoa học và đào tạo, các Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng thành lập;
- Đáp ứng tối đa trong khả năng có thể nhiệm vụ giáo dục của nhà trường
- Kế hoạch hóa và qui trình hóa, thể chế hóa công việc nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng phục vụ, đặc biệt là SV
Trang 261.3.1 Vị trí, vai trò của cơ sở vật chất phục vụ đào tạo
* Vị trí: CSVC trong trường cao đẳng là một bộ phận cấu thành không
thể thiếu của quá trình dạy - học và giáo dục
Hoạt động ĐT xem xét theo lý luận giáo dục bao gồm các thành tố: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiện và điều kiện giáo dục, lực lượng giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục, kết quả giáo dục, môi trường giáo dục Sản phẩm giáo dục đạt được ở mức độ nào, phụ thuộc vào chất lượng từng thành tố và mỗi quan hệ tương tác giữa chúng Trong quá trình giáo dục, phương tiện giáo dục được xem như điều kiện cần
để có chất lượng giáo dục
Phân tích mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình ĐT, tác giả Đặng Quốc Bảo [2] nhấn mạnh: ba nhân tố lực lượng ĐT (người dạy), đối tượng ĐT( người học), thiết bị dạy học là các lực lượng vật chất hiện thực hóa mục tiêu ĐT, sáng tạo nội dung ĐT và phương pháp ĐT Thiết bị dạy học là cầu nối để người dạy, người học cùng chiếm lĩnh được nội dung ĐT, sử dụng phương pháp ĐT, thực hiện mục tiêu ĐT
Nghiên cứu về đặc trưng của hoạt động, tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: Trong mọi hoạt động của con người, có ba phạm trù nội dung, phương pháp và phương tiện luôn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau Mỗi nội dung hoạt động đòi hỏi phương pháp và phương tiện tương ứng Với hoạt động dạy học
Trang 2719
cũng vậy, nội dung dạy học chỉ được thực hiện tốt nếu có phương pháp dạy học phù hợp, phương tiện dạy học cần thiết để sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học Trong nhiều trường hợp, sự cải tiến và sáng tạo những phương pháp lao động làm nảy sinh những nội dung và phương pháp mới có chất lượng cao hơn Ngày nay, sự thay đổi về số lượng và chất lượng của phương tiện day học đã làm thay đổi vị trí của chúng trong quá trình giáo dục
Tác giả Vũ Trọng Rỹ nhấn mạnh: “Muốn tiến hành một hoạt động giáo dục nào đó và tiến hành có hiệu quả thì nhất thiết phải có CSVC- kỹ thật tương ứng”
Trong GDĐH, người dạy sử dụng CSVC với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của người học, còn đối với người học thì đây là nguồn tri thức, giúp họ tiếp tục đi sâu lĩnh hội các khái niệm, giúp học biết áp dụng tri thức, phương pháp kỹ năng đó vào thực tiễn và không ngừng nâng cao năng lực
Các nhà lý luận QLGD khẳng định, một nền giáo dục tiên tiến phải thường xuyên cải tiến nội dung ĐT, phương pháp ĐT Điều này càng quan trọng đối với GDĐH trong thời đại phát triển nhanh chóng của tri thức, khoa học và công nghệ Quá trình ĐT của trường cao đẳng ngày nay nhấn mạnh yêu cầu tự nhận thức – tự học và NCKH của sinh viên dưới sự hướng dẫn của
GV, do vậy nhà trường sẽ không thể tiến hành đổi mới nội dung chuơng trình, phương pháp, phương thức ĐT nếu thiếu thư viện, nhà thể thao, PTN, giảng đường và thiết bị kèm theo cũng như các hạng mục CSVC cần thiết khác
*Vai trò: CSVC đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định chất
lượng giáo dục, là một thành tố của quá trình sư phạm Với vai trò là một thành tố của quá trình sư phạm, CSVC và phương tiện kỹ thuật GD góp phần tạo nên chất lượng giáo dục
- Là công cụ lao động của giáo viên Với sự phát triển nhanh chóng của tri thức, khoa học và công nghệ, để truyền tải một khối lượng kiến thức lớn
Trang 2820
đến người học, để trang bị những kỹ năng cần thiết cho sinh viên, người dạy cần có các thiết bị kỹ thuật hỗ trợ ( tài liệu tham khảo, thiết bị…) Thiết bị hiện đại có thể giúp người học tham gia hiệu quả cùng người dạy và các hoạt động sáng tạo
- Là công cụ nhận thức của sinh viên Mạng máy tính, thiết bị nghe nhìn, dụng cụ thể thao, tài liệu, thông tin… có vai trò như công cụ nối dài các giác quan của người học, làm cho hoạt động nhận thức khoa học hiệu quả hơn, giúp trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết cho công việc
- Là công cụ hiện thực hóa nội dung, mục tiêu dạy học Giảng đường, phòng học là điều kiện tối thiểu để tổ chức lớp học trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, bài giảng của GV chỉ có thể đóng vai trò định hướng, gợi
mở sự tìm tòi, nghiên cứu tiếp theo của SV Thư viện, mạng thông tin… là những công cụ không thế thiếu để hiện thực hóa nội dung, chương trình, mục tiêu ĐT
- Là phương tiện vật chất hóa phương pháp dạy học Sự xuất hiện của máy móc, dây chuyền sản xuất hiện đại làm cho qui trình ĐT được tổ chức khoa học và hiệu quả hơn Mạng thông tin, các phần mềm, máy tính bảng xuất hiện gần đây là những ví dụ cụ thể về vai trò vật chất hoasphuowng pháp dạy học của trang thiết bị Các phòng thí nghiệm với trang thiết bị hiện đại góp phần không nhỏ thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học
- Ngoài ra, CSVC còn là điều kiện hạ tầng cần thiết để đa dạng hóa hình thức dạy học Ngày nay, người học có thể tham gia các kháo đào tạo bằng nhiều hình thức học tập: trực tiếp, qua mạng, qua các phương tiện nghe nhìn Hình thức dạy học phong phú, đa dạng giúp nâng cao đáng kể hiệu quả giáo dục của các quốc gia
Trường học là cơ sở thực tế và thực tiễn của hoạt động giáo dục của giảng viên và hoạt động học tập của sinh viên đặt dưới sự quản lý của Hiệu trưởng có sự cộng tác, phối hợp của xã hội
Trang 2921
Trường học là một hệ thống các thành phần, thuộc 3 loại:
- Những con người: sinh viên, nhà giáo, Hiệu trưởng, cán bộ, nhân viên
- Những phương tiện vật chất, kỹ thuật và tài chính: ngôi trường, sách giáo trình, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy và học, hồ sơ lưu trữ, kinh phí
- Những tổ chức: Ban Giám hiệu, Hội đồng trường, phòng hoặc ban chức năng, các tổ chuyên môn, các hội đồng, Chi bộ Đảng, công đoàn, Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên
Như vậy CSVC là một thành phần cấu thành trường cao đẳng Quá trình dạy - học được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau Các thành tố đó là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, GV, SV
và phương tiện Các yếu tố cơ bản này giúp thực hiện quá trình dạy học Trong mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành quá trình dạy học, thì CSVC
là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình đó Nó góp phần quyết định chất lượng giáo dục của nhà trường CSVC đầy đủ, đúng chuẩn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy và học trong nhà trường
- CSVC là phương tiện để tác động đến thế giới tâm hồn của SV, là phương tiện truyền thụ, lĩnh hội tri thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm thực hiện mục tiêu của nhà trường
Như vậy, CSVC trường đại học là một bộ phận, một thành tố không thể thiếu trong quá trình dạy học
Mặt khác, dạy-học nhằm truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm mà xã hội
đã tích lũy được, biến kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất cá nhân Nó bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và truyền đạt thông tin, là sự tương tác giữa người học và thông tin, trong một môi trường sư phạm thích hợp Trong bất kỳ tình huống dạy - học nào cũng có một thông điệp được truyền đi Thông điệp từ thầy giáo, được thiết bị dạy - học mang theo một phương pháp dạy-học nào
đó để chuyển đến sinh viên
Trang 30xã hội nếu không có những CSVC trường học tương ứng CSVC trường học
là điều kiện vật chất cần thiết giúp sinh viên nắm vững kiến thức, thực nghiệm, hoạt động văn nghệ và rèn luyện thân thể, bảo đảm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học Không thể dạy - học mà không đủ giáo trình, tài liệu tham khảo trong và ngoài nước Đồng thời cũng không thể dạy các môn khoa học tự nhiên, mà không có phòng thí nghiệm thực hành; giáo dục thể chất mà không có sân bãi và các dụng cụ thể dục thể thao; giáo dục vệ sinh mà không có các phương tiện tối thiểu để nhà trường luôn sạch sẽ
Như vậy, CSVC trường cao đẳng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chất lượng dạy học Nó có quan hệ tương tác với các thành tố khác của quá trình dạy học
1.3.2 Nguyên tắc và cách thức sử dụng cơ sở vật chất trong trường Đại học, Cao đẳng
Tất cả các CSVC của Nhà nước đều phải tuân thủ theo quy trình của từng loại CSVC Nghĩa là mỗi loại CSVC ứng với một quy trình sử dụng thích hợp sao cho CSVC đó phải bảo đảm tuổi thọ đồng thời phát huy tối đa hiệu quả sử dụng công trình để chống lãng phí
- CSVC của trường đại học, cao đẳng bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng; CSVC có được từ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; các trang thiết bị và những CSVC khác được Nhà nước giao cho trường quản
lý và sử dụng hoặc do trường tự đầu tư mua sắm, xây dựng; các khoản tiền có được từ ngân sách nhà nước, học phí, lệ phí tuyển sinh, hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường, đóng góp
Trang 31- Ngoài việc bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên CSVC hàng năm, trường đại học có kế hoạch và bố trí kinh phí ưu tiên hợp lý
từ nguồn thu của trường để đầu tư bổ sung, đổi mới trang thiết bị, sửa chữa lớn, xây dựng mới và từng bước hiện đại hóa CSVC kỹ thuật, bảo đảm nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế
- Hàng năm, trường đại học tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị CSVC của trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định CSVC cố định của nhà trường gồm có CSVC cố định hữu hình và CSVC cố định vô hình
CSVC cố định hữu hình là CSVC mang hình thái vật chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận CSVC riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định, thoả mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn dưới đây:
Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên
CSVC cố định vô hình là CSVC không mang hình thái vật chất cụ thể
mà cơ quan đơn vị phải đầu tư chi phí cho việc tạo lập như: Giá trị quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế, phần mềm máy vi tính, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả , thỏa mãn đồng thời cả 2 tiêu chuẩn quy định trên trong CSVC cố định hữu hình
Trang 32- Một là, CSVC trong các trường CAND là nguồn kinh phí Nhà nước, do
Bộ Công an đầu tư quản lý
- Hai là, CSVC trong các trường CAND được phân bổ theo ngân sách
hàng năm do Bộ Công an và Bộ tài chính phê duyệt
- Ba là, CSVC trong các trường CAND có đặc thù riêng của lực lượng vũ
trang nên bên cạnh việc tuân thủ các nguyên tắc về quản lý, sử dụng chung của các trường đại học, cao đẳng còn phải tuân thủ các quy chế của Bộ Công an
- Bốn là, CSVC của các trường CAND rất đa dạng và phong phú bao
gồm: đất đai, phòng học, phòng làm việc, phòng ở học viên, nhà ăn, sân tập,
bể bơi, nhà thi đấu, sân vận động, trường bắn, các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, quân trang, quân dụng và các trang thiết bị khác phục vụ học tập, sinh hoạt, chiến đấu của cán bộ, chiến sỹ, học viên CAND
1.3.4 Mua sắm và xây dựng cơ sở vật chất
lý, thời gian giao hàng đáp ứng kịp thời, phòng quản trị thiết bị của trường soạn ra quy trình mua sắm vật tư và trang thiết bị phục vụ dạy học Quy trình bao gồm các công việc chính và trình tự như sau:
+ Lập thông báo
Trang 3325
+ Dự thảo kế hoạch
+ Phê duyệt kế hoạch
+ Triển khai thực hiện
+ Quản lý chất lượng về khảo sát xây dựng
+ Quản lý chất lượng về thiết kế xây dựng
+ Quản lý chất lượng về thi công xây dựng
+ Kết thúc thi công xây dựng
1.3.5 Sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất
Để việc bảo quản và khai thác sử dụng CSVC có hiệu quả, các trường
cao đẳng cần tổ chức thực hiện các công việc sau:
- Tham mưu với Bộ Công an, chính quyền địa phương huy động các nguồn kinh phí để sửa chữa, bổ sung CSVC nhằm bảo quản và triển khai sử dụng CSVC có hiệu quả;
- Giao trách nhiệm cho Hiệu trưởng nhà trường, xây dựng kế hoạch, tổ chức bảo quản và triển khai sử dụng có hiệu quả CSVC đã trang bị, tránh lãng phí;
- Chỉ đạo bố trí sắp xếp nhân sự làm cán bộ quản lý CSVC và tạo điều kiện để cán bộ làm công tác quản lý CSVC được đào tạo đúng chuyên ngành hoặc tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Phòng Hậu cần của trường Cao đẳng CAND thực hiện các bước tiếp theo sau khi thực hiện công việc mua sắm, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trang thiết bị cho các đơn vị:
Trang 3426
Bảng 1.1 Phân công nhiệm vụ sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất
1 Lập biên bản giao nhận tài sản Cán bộ được phân công
4
Kiểm kê đánh giá hàng năm:
- Đề nghị thành viên vào Hội đồng kiểm kê
- Dự thảo danh sách Hội đồng kiểm kê
- Trình Quyết định BGH phê duyệt
- Lên lịch kiểm kê
Hội đồng kiểm kê Trưởng các đơn vị
5
Báo cáo tình hình quản lý tài sản:
Về số lượng: Nếu có chênh lệch (thừa hoặc
thiếu) sẽ đưa ra hội đồng xem xét và xử lý
Về chất lượng: Báo cáo giá trị còn lại của
tài sản vào thời điểm kiểm kê
Hội đồng kiểm kê
1.3.6 Thanh lý và thay thế cơ sở vật chất
Các trường hợp sau đây được thanh lý, thay thế:
- Đã sử dụng vượt quá thời hạn khấu hao mà không thể tiếp tục sử dụng
- Bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc bị hư hỏng mà sửa chữa không khắc phục được
Trình tự, thủ tục và thẩm quyền thanh lý CSVC được thực hiện theo các bước sau:
- Các đơn vị, đội có các CSVC thuộc các trường hợp trên làm đề xuất CSVC hư hỏng cần thay thế ,đề nghị thanh lý gửi Phòng Hậu cần, bàn giao các trang thiết bị, tài sản hư hỏng cần thay thế về phòng Hậu cần
Trang 3527
- Phòng Hậu cần xem xét đối chiếu đưa vào Danh mục tài sản đề nghị thanh lý của trường (được lập sau các đợt kiểm kê tài sản hàng năm theo quy định của nhà nước)
- Khi có Quyết định của Ban giám hiệu, phòng Hậu cần tổ chức thực hiện thanh lý tài sản theo quy định của nhà nước
1.3.7 Bảo trì và sửa chữa cơ sở vật chất
* Quy trình bảo trì
- Mục đích bảo trì:
+ Lập kế hoạch bảo trì thiết bị
+ Thực hiện kế hoạch bảo trì thiết bị theo định kỳ
+ Sửa chữa thiết bị nếu hư hỏng đột xuất
* Quy trình bảo trì khái quát
Bước 1: Lập kế hoạch bảo trì
Bước 2: Duyệt kế hoạch bảo trì
Bước 3: Thông báo phụ trách xưởng kế hoạch bảo trì
1.4.1 Quản lý mua sắm và trang bị
Hàng năm, Ban giám hiệu đã tổ chức cho các đơn vị khoa, phòng, trung tâm tiến hành rà soát và đăng ký mua mới các trang thiết bị phục vụ công tác năm học Sau khi các đơn vị tổ chức đăng ký các trang thiết bị cần mua sắm trang bị, Phòng Hậu cần sẽ tập hợp báo cáo Ban giám hiệu
Trên cơ sở kinh phí do Bộ Công an cấp hàng năm cho Nhà trường, Ban giám hiệu và trưởng các đơn vị sẽ tổ chức họp phân bổ kinh phí mua sắm và duyệt danh sách những trang thiết bị được phép mua sắm và trang bị
Trang 3628
Sau đó, cán bộ của Phòng Hậu cần căn cứ vào danh sách đã được duyệt
sẽ tổ chức tiến hành khảo sát giá cả trên thị trường, thông qua hệ thống báo giá của các cửa hàng có uy tín Đối với những trang thiết bị có giá trị lớn hoặc
số lượng lớn sẽ tổ chức tiến hành bỏ thầu công khai để lựa chọn đơn vị, cơ quan, tổ chức cung ứng với giá cả hợp lý và chất lượng tốt nhất Việc đấu thầu sẽ được mở thành từng gói và đơn vị trúng thầu sẽ cung ứng trang bị, vật
tư theo hợp đồng thỏa thuận giữa các bên
Các trang thiết bị sẽ được Phòng Hậu cần kiểm tra trước khi bàn giao cho các đơn vị, cá nhân sử dụng
1.4.2 Quản lý sử dụng và bảo quản
Đối với những CSVC chung của nhà trường sẽ giao cho cán bộ chuyên trách ở từng bộ phận quản lý, cụ thể là:
- Với hệ thống nhà ở giáo viên, nhà công vụ, nhà ở học viên sẽ giao cho
Tổ doanh trại thuộc Phòng Hậu cần quản lý
- Với hệ thống giảng đường, phòng học sẽ giao cho bộ phận quản lý hội trường thuộc Phòng Quản lý đào tạo quản lý
- Với hệ thống sân bãi, sân vận động, nhà thi đấu sẽ do Bộ môn Quân sự
võ thuât, thể dục thể thao quản lý
- Với hệ thống phương tiện liên lạc, phương tiện giao thông sẽ giao cho Phòng Hành chính tổng hợp tiến hành quản lý
Đối với các trang thiết bị được giao cho các khoa, bộ môn trung tâm sử dụng sẽ do các đơn vị này trực tiếp quản lý sử dụng và bảo quản
1.4.3 Quản lý thanh lý và thay thế
Khi các trang thiết bị phục vụ hoạt động của trường bị hỏng hóc, mất mát có nhu cầu phải thay thế thì cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý, sử dụng sẽ làm báo cáo đề xuất có sự phê duyệt của lãnh đạo đơn vị trước khi trình đồng chí hiệu phó phụ trách phê duyệt
Trang 3729
Phòng Hậu cần sẽ là đơn vị tập hợp và lên phương án thanh lý thay thế Quy trình thanh lý và thay thế gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Khi có nhu cầu bán, chuyển nhượng tài sản các đơn vị sử dụng tài sản Nhà nước lập hồ sơ điều chuyển tài sản đối với những tài sản dư thừa, không còn nhu cầu sử dụng, sử dụng không có hiệu quả gửi cho BGH nhà trường hoặc cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp gửi Sở Tài chính (trường hợp không có cơ quan quản lý cấp trên, thì gửi trực tiếp về Sở Tài chính)
có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng;
+ Trình Cục Hậu cần quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với phương tiện đi lại, trụ sở làm việc, công trình xây dựng (bao gồm cả quyền sử dụng đất) và các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ
500 triệu đồng trở lên
Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì chậm nhất sau 3 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ do đơn vị gửi đến Cục Tài chính sẽ thông báo
để đơn vị bổ sung hoặc làm lại hồ sơ cho đầy đủ, hợp lệ
1.4.4 Quản lý bảo trì và sửa chữa
Đối với công tác bảo trì sửa chữa những trang thiết bị bị hỏng hóc mất mát, công tác bảo trì và sửa chữa cũng được tiến hành thường xuyên Khi các trang, thiết bị hỏng hóc đều phải có báo cáo trực tiếp với Phó hiệu trưởng phụ trách và
Trang 381.5.1 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý
Với đặc thù là đơn vị thuộc lực lượng CAND nên ý thức giữ gìn cơ sở vật chất của đội ngũ cán bộ, giáo viên và học viên các trường CAND rất tốt Mọi cán bộ, giáo viên và học viên đều ý thức được tài sản mà họ đang sử dụng là tài sản do Đảng và Nhà nước trang bị từ tiền thuế của nhân dân
Việc nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý về việc sử dụng CSVC nhằm giúp họ ý thức được sự cần thiết và có nhu cầu sử dụng thường xuyên các CSVC, phát huy hiệu quả sử dụng chúng trong công tác đào tạo Nếu nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý tốt, sẽ tác động đến ý thức của cán bộ, giảng viên theo chiều hướng tích cực hơn
1.5.2 Kinh phí đầu tư
Kinh phí đầu tư do Bộ Công an cấp trong kinh phí hàng năm dành cho Nhà trường thông qua đánh giá thẩm định của Cục Hậu cần và Cục tài chính
Kinh phí đầu tư ảnh hưởng rất lớn đến CSVC của các Trường Công an Nếu kinh phí được cấp về thường xuyên và đầy đủ, tất nhiên sẽ khiến CSVC đầy đủ và đa dạng hơn, phục vụ nhu cầu đào tạo được tốt hơn và ngược lại, nếu không có kinh phí hoặc khinh phí không đủ, CSVC nghèo nàn, lạc hậu, ảnh hưởng đên chất lượng dạy và học của nhà trường
1.5.3 Ý thức giữ gìn của người sử dụng
Người sử dụng cơ sở vật chất trong các trường CAND là cán bộ, sỹ quan, học viên nên ý thức sử dụng và bảo quản rất cao Mỗi cán bộ, chiến sỹ đều nâng cao tinh thần trách nhiệm trong quản lý và sử dụng tài sản công
Ý thức giữ gìn tốt thì tuổi thọ CSVC sẽ cao, không hỏng vặt, thời gian
sử dụng phục vụ đào tạo cao hơn Ý thức giữ gìn kém sẽ khiến CSVC nhanh hỏng, gây lãng phí tiền của trang bị và thời gian sử chữa
Trang 3931
TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Theo lý luận quản lý giáo dục, quản lý CSVC trường học là một bộ phận của quản lý trường học Đối với người làm công tác quản lý CSVC cần phải nhận thức sâu sắc về vị trí, vai trò, mục đích, nguyên tắc, qui trình quản lý và
sử dụng CSVC để làm cơ sở cho công tác quản lý, chỉ đạo và đề ra các quyết định quản lý cho sát với tình hình thực tế và phù hợp với các cơ sở lí luận Nhằm quản lý CSVC có hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Việc quản lý trên được thể hiện qua các chức năng như kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Các chức năng này được thể hiện trong từng nội dung của từng quy trình quản lý như: quy trình mua sắm và xây dựng; quy trình sử dụng và bảo quản; và quy trình thanh lý và thay thế
Chúng tôi thấy rằng qua phân tích cơ sở lý luận và những vấn đề trình bày ở chương 1, cho thấy cơ sở lí luận nêu trên là cần thiết để chúng ta đánh giá đúng thực trạng, xác định đúng nguyên nhân việc quản lý CSVC ở trường
CĐ ANND I Đây sẽ là cơ sở quan trọng để đề ra các biện pháp, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CSVC của nhà trường
Trang 4032
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO
Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG ANND I
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I (trước đây là Trường Đào tạo cán
bộ Công an) được thành lập ngày 15/5/1968 trên cơ sở sáp nhập Trường Sơ cấp Công an II ở Bắc Thái (nay là Bắc Kạn) và Trường Sơ cấp Công an IV ở
Hà Bắc (nay là Bắc Ninh) theo Quyết định số 515/CA-QĐ của Bộ trưởng Bộ Công an Trần Quốc Hoàn Giai đoạn đầu, tổ chức bộ máy có 7 đơn vị, địa điểm trường đóng quân tại xã Quang Chu, huyện Phú Lương, tỉnh Bắc Thái (nay là huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn)
Với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sỹ không thuộc các lực lượng Cảnh sát nhân dân Đây là một trong những trường Trung cấp chuyên nghiệp đầu tiên của lực lượng CAND
Tháng 6/1969, Bộ Công an quyết định chuyển trường vè xã Đồng Tĩnh, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phú (nay là Vĩnh Phúc)
* Thời kỳ tiền thân (1965-1968)
- Ngày 08/3/1965 Bộ trưởng Bộ Công an Trần Quốc Hoàn ký Quyết định
số 159-CA/QĐ thành lập Trường Sơ cấp Công an I, địa điểm tại huyện An Hải, thành phố Hải Phòng Trường có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, chiến sỹ công an có trình độ sơ cấp cho Công an các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình và thành phố Hải Phòng Quy mô 500 học viên
- Ngày 10/3/1965 Bộ trưởng Bộ Công an Trần Quốc Hoàn ký Quyết định số 160-CA/QĐ thành lập Trường Sơ cấp Công an II, địa điểm đặt tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Bắc Thái (nay là Thái Nguyên) Trường có