Trong những năm qua, sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi sâu sắc và toàn diện. Cục diện về kinh tế thay đổi hẳn cùng với đó là cơ chế quản lý kinh tế tài chính đổi mới cả về chiều rộng và chiều sâu tác động rất lớn đến doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Trang 1Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài.
Trong những năm qua, sự chuyển mình của nền kinh
tế Việt Nam đã có những thay đổi sâu sắc và toàn diện.Cục diện về kinh tế thay đổi hẳn cùng với đó là cơ chếquản lý kinh tế tài chính đổi mới cả về chiều rộng và chiềusâu tác động rất lớn đến doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trờng phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sứcgay gắt và chịu sự tác động của các quy luật kinh tế nh:Quy luật cạnh tranh, quy luật cung - cầu, quy luật giá trị Do
đó để đứng vững, tồn tại và phát triển đợc thì hoạt độngsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải mang lạihiệu quả, tức là đem lại lợi nhuận Vì vậy các thông tin cần
đợc cung cấp một cách chính xác, kịp thời và toàn diện vềtình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh vàkết quả kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động,vật t, tiền vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh, làm cơ
sở để đề ra các chủ trơng, chính sách và giải pháp quản lýthích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
Bất kì nền kinh tế nào, kể cả nền sản xuất hiện đại
đều có đặc trng chung là đều có sự tác động của con ngờivào các yếu tố lực lợng tự nhiên nhằm thoả mãn những nhucầu nào đó Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại của
ba yếu tố cơ bản: Lao động của con ngời, t liệu lao động và
đối tợng lao động Con ngời có sức lao động sử dụng t liệulao động tác động vào đối tợng lao động để tạo ra của cảivật chất(hay còn gọi là sản phẩm)
Trang 2Nh vậy nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động cấuthành nên thực thể sản phẩm, là nhân tố quan trọng tác
động đến chất lợng sản phẩm cũng nh giá thành sản phẩm
Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí nguyênvật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm Do vậy tăng cờng công tác quản
lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu quả,tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng
Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa là một doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản, cungcấp sản phẩm cho nông dân là chủ yếu Là một công ty cổphần thực hiện hạch toán độc lập, công ty luôn chú trọng
đến việc nâng cao chất lợng sản phẩm cung ứng một cáchtốt nhất cho khách hàng Để bảo bảo nâng cao đời sống chocán bộ công nhân viên và kinh doanh có lãi, công ty luôn nỗlực, phấn đấu để đầu t có hiệu quả vào các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó nguyên vậtliệu đóng vai trò chủ yếu
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn nh
vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa”, nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
2 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đề tại tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổchức công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm, từ đó xác lập mô hình
Trang 3tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trên cơ sở Công ty
đang áp dụng hệ thống hạch toán kế toán Nhật ký chung,
đồng thời cảI tiến thêm để hoàn thiện hệ thống hạch toán
kế toán cho doanh nghiệp
3 Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu nhằm mục tiêu chủ yếu là hoàn thiệnthêm mặt lý luận về tổ chức công tác quản lý và hạch toánnguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệmnguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng
5 Bố cục của chuyên đề.
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và phần kết luận, còn
đợc chia thành ba chơng:
Chơng 1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần nông sản thanh hoa
Chơng 2 Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần nông sản Thanh Hóa.
Chơng 3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần nông sản Thanh Hóa.
Trang 4Trong điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế về sự hiểu biết xong với sự quyết tâm của ban thân em đã hoàn thiện đề tài này nhng không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận đợc ý kiến và đợc s quan tâm chỉ bảo giúp đỡ tận tình của các Thầy co giáo trong Nhà trờng và các cô chú trong Phòng Kế Toán Công ty cổ phần nông sản ThanhHoa để giúp em thực hiện đề tài thành công
Chơng 1 Giới thiệu chung
về công ty cổ phần nông sản thanh hoa
Trang 51.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa
1.1.1 Quá trình hình thành
- Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa thành lập năm 2003, với tênviết tắt là Nasaco
- Giấy phép kinh doanh số 2603000045, đăng kí lần đầu ngày 05 tháng
09 năm 2002,đăng kí lần thứ 2 ngày 24 tháng 12 năm 2004
- Địa điểm văn phòng: Lô D – Khu công nghiệp Lễ Môn – Thành phốThanh Hoá
- Số điện thoại giao dịch: (037)911.438
- Số tài khoản: 4311.01.000.855 tại NHNN & PTNT Thanh Hoá
+ Sản xuất,chế biến và kinh doanh nông sản, thuû h¶i s¶n
+ S ản xuất, chế biến và kinh doanh thức ăn chăn nuôi
+ Tổ chức ăn nuôi công nghiệp
+ Tổ chức chế biến và kinh doanh thực phẩm
- Cử nhân kinh tế : 02 người
- Kỹ sư tự động hoá: 01 người
- Kỹ sư chế tạo máy: 02 người
Trang 6- Kỹ sư thú y - chăn nuôi: 01 người.
- Quản trị kinh doanh: 01 người
- Kỹ sư trồng trọt - bảo quản nông sản: 01 người
d Cán bộ khoa học - kỹ thuât: 21 người
- Tiến sĩ dinh dưỡng hoc : 01 người
- Thạc sĩ thú y – chăn nuôi: 01 người
- Kỹ sư thú y – chăn nuôi: 08 người
- Kỹ sư trồng trọt:02 người
- Đại học thuỷ sản: 01 người
- Cử nhân kinh tế: 05 người
- Kỹ sư hoá phân tích: 01 người
- Cử nhân sinh học: 01 người
- Kỹ sư điện công nghiệp: 01 người
e Đội ngũ nhân viên và thợ lành nghề
- Tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp: 03 người
- Thợ lành nghề bậc 3/7 trở lên: 25 người
- Tốt nghiệp các trường dạy nghề: 52 người
1.1.2.2 Năng lực máy móc, thiết bị nhà xưởng và công nghệ sản xuất
a Hệ thống máy chế biến thức ăn chăn nuôi(01 bộ)
- Công suất chế biến: 40.000 tấn/năm
- Dây chuyền đồng bộ hoàn toàn tự động hoá trong phối chế
b Hệ thống máy chế biến bột cá(02 bộ)
- Công suất chế biến: 70 tấn cá tươi/ ngày/ bộ
- Dây chuyền đồng bộ tự động hoá của Nhật Bản
c Hệ thống máy sản xuất tảng liếm cho đại gia súc
d Hệ thống kho và nhà xưởng
- Nhà sản xuất chính: 3.000 m2
- Kho nguyên liệu – nông sản : 2.500 m2
e Hệ thống xử lý nguyên liệu
Trang 7- Hệ thống xử lý nguyên liệu dạng bột, công suất 30 tấn/ ngày.
- Hệ thống trang trại chăn nuôi công nghiệp: 02
1.1.3 Những việc đã thực hiện trong năm2009
(1) Xây dựng và đưa vào hoạt động nhà máy chế biến bột cá tại cảng cáLạch Bạng - Tỉnh Gia
(2) Xây dựng và đưa vào hoạt động nhà máy thức ăn chăn nuôi tại khucông nghiệp Lễ Môn – Thành phố Thanh Hoá
(3) Xây dựng và đưa vào hoạt động trại chăn nuôi lợn tại Thọ Xuân.(4) Xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của công ty
(5) X©y dùng, triÓn khai häc tËp, thùc hiÖn hÖ thèng c¸cv¨n b¶n qu¶n lÝ néi bé trong c«ng ty
(6) Tæ chøc ch¨n nu«i thùc nghiÖm
(7) Tæ chøc m¹ng líi tiªu thô bét c¸
(8) Tæ chøc hÖ thèng ph©n phèi s¶n phÈm thøc ¨n ch¨nnu«i trong vµ ngoµi tØnh(Qu¶ng B×nh, Hµ TÜnh, NghÖ An,Ninh B×nh, Hµ Nam, Th¸i B×nh, Hµ T©y, S¬n T©y, Hng Yªn)
(9) X©y dùng c¸c m« h×nh liªn kÕt gi÷a c«ng ty víi c¸c
tæ chøc x· héi
- HTX ch¨n nu«i x· §Þnh Têng – HuyÖn Yªn §Þnh
- HuyÖn n«ng d©n Phó Léc – HuyÖn HËu Léc
- HiÖp héi ch¨n nu«i Nga Thµnh – HuyÖn Nga S¬n,
Trang 8- Hội làm vờn Vĩnh Long – Huyện Vĩnh Lộc.
- T vấn đầu t và liên kết phát triển đàn lợn ngoại vớihuyện Cẩm Xuyên – Tỉnh Hà Tĩnh
(10) Xây dựng thơng hiệu sản phẩm và đợc cục sở trítuệ Việt Nam cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trí tuệViệt Nam cấp giấy chứng nhận đăng kí quyền sở hữu nhãnhiệu:“ Phú Gia” cho các sản phẩm thức ăn chăn nuôi sản xuấttại Việt Nam
Sản phẩm thức ăn chăn nuôi “Phú Gia” đợc ngời tiêu dùngtrong và ngoài tỉnh tin dùng, tín nhiệm:
Trang 9- Nhà máy chế biến bột cá tại cảng Quảng Gianh –Quảng Bình(Đã triển khai).
+ Công suất: 60 tấn cá tơi/ ngày
+ Vốn đầu t: 6 tỷ
+ Hình thức đầu t: Liên doanh
- Nhà máy chế biến bột cá tại Vũng Tàu(Giai đoạn lập dự
án)
+ Công suất: 40 tấn cá tơi/ ngày
+ Vốn đầu t: 4 tỷ
+ Hình thức đầu t: Liên doanh
b Đầu t xây dựng nhà máy đông lạnh tại cảng cá Lạch Bạng
để kinh doanh cá đông lạnh phục vụ thị trờng nội địa vàxuất khẩu
+ Công suất: 100 tấn cá tơi/ lợt
+ Vốn đầu t: 4,5 tỷ
+ Hình thức đầu t: Đầu t trực tiếp
c Đầu t xây dựng nhà máychế biến thuỷ sản(Cá hộp, chả cá,Phi lê, )
- Phụ phẩm nhà máy là nguyên liệu của thức ăn chănnuôi(nằm trong kế hoach đầu t năm 2010)
1.1.4.2 Đầu t phát triển sản xuất thức ăn chăn nuôi giai đoạn 2
a Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi số 2 côngsuất 15 tấn/ giờ tại khu công nghiệp Lễ Môn – Thành phốthanh Hoá
b Xây dựng hệ thống silô dự trữ nguyên liệu công suất6.000 tấn/ lợt
c Mua thiết bị chuyên dùng để sản xuất thức ăn nỗi cho thuỷhải sản
Trang 101.1.4.3 Tổ chức mở rộng kinh doanh nông sản(đã triển khai cuối năm 2009)
a Xây dựng hệ thống thiết bị xử lí, chế biến, dự trữ nôngsản(ngô, lúa, đậu tơng, lạc)
b Khai thác tốt hệ thống phân phối sản phẩm nông sản đãqua chế biến đến các đơn vị và cá nhân có nhu cầu tiêudùng
c Liên doanh đầu t vùng nguyên liệu(nông sản hàng hoá)
1.1.4.4 Đầu t xây dựng hệ thống trang trại chăn nuôi công nghiệp qui mô vừa
a Đầu t trại giống(lợn siêu nạc, bò hớng nạc) để cung cấp chocác trại thành viên và hệ thống khách hàng của công ty
b Liên kết tổ chức chăn nuôi công nghiệp(trại lợn, trại bò thịt,trại gà)
c Chăn nuôi bò sữa(khi nhà máy sữa Lam Sơn đi vào hoạt
động)
2.1.4.5 Xây dựng lò giết mổ(gia súc, gia cầm) công nghiệp
và siêu thị thực phẩm sạch trên địa bàn thành phố Thanh Hoá(nằm trong định hớng đầu t)
Cơ sở để thực hiện định hớng đầu t chơng trình nàylà:
(1) Công ty phần nào chủ động đợc nguồn nguyên liệucho nhà máy giết mổ hoạt động, đó là: Sản phẩm chăn nuôicủa các trang trại thành viên và của hệ thống trang trại thànhviên trong tỉnh
(2) Sản phẩm phụ trong công nghiệp giết mổ là nguyênliệu để chế biến thức ăn chăn nuôi, vì vậy cho phép nângcao hiệu quả kinh tế và đảm bảo vệ sinh môi trờng của khugiết mổ gia súc, gia cầm
Trang 11(3) Vệ sinh an toàn thực phẩm đã là một yêu cầu bứcxúc của toàn xã hội, vì vậy đây cũng là cơ hội đầu t củacông ty.
Để hiểu rõ về công ty, trích thuyết minh BCTC năm
4 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tàichính có ảnh hởng đến báo cáo tài chính
II Kì kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 Kì kế toán năm(Bắt đầu từ ngày 01/01/2009, kết thúcvào ngày 21/12/2006)
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
BTC
Trang 12III Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
1 Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 15/2006/QĐ
- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng bộ tài chính
2 Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán: Luôn tuân thủ về chuẩn mực và chế độ kế toán màBTC ban hành
3 Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung
IV Chính sách kế toán áp dụng
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tơng
đơng tiền
Phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồngtiền sử dụng trong kế toán: Theo tỷ giá VNĐ của hệ thống liênngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tông kho: Theo giá gốc
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thờngxuyên
- Phơng pháp tính giá trị hàng tồn kho: Bình quân giaquyền
3 Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản
đầu t
- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo giá gốc
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo đờngthẳng
V Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
Trang 13(ĐVT: đồng)
01 – Tiền Cuối năm Đầunăm
- Tiền mặt 1.681.225.971302.838.673
- Tiền gửi ngân hàng 67.595.431149.487.672
Cộng 1.748.821.402 452.326.345
02 – Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
03 – Các khoản phải thu ngắn hạn khác
Cuối năm
Đầu năm
- Phải thu khách hàng 2.407.633.2686.387.761.024
- Phải thu khác 575.746.735
Cộng 2.983.380.003 6.387.761.024
04 – Hàng tồn kho
Cuối năm
Đầu năm
- Hàng mua đang đi đờng
- Nguyên liệu, vật liệu: 21.272.017.00621.462.523.570
- Công cụ, dụng cụ: 1.314.049.1501.804.776.321
- Chi phí SXKD dở dang: 976.639.987
Trang 14- Thµnh phÈm: 9.628.298.8414.898.001.122
- Hµng ho¸
- Hµng gøi ®i b¸n
Céng: 33.191.100.984 28.165.301.013
Kho¶n môc Nhµ cöa,
vËt kiÕn tróc
M¸y mãc thiÕt bÞ
Ph¬ng tiÖn vËn t¶i truyÒn dÉn
TSC§ h÷u h×nh kh¸c
Trang 15- Giá trị còn lại cuối năm của TSCĐ hữu hình đã dùng
để thế chấp, cầm cố đảm bảo các khoản vay:11.582.497.793đ
- Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhngvẫn còn sử dụng: 0
- Nguyên giá TSCĐ cuối năm chờ thanh lý: 0
15 – Vay và nợ ngắn hạn.
Cuối năm
Đầu năm
- Vay và nợ ngắn hạn: 28.851.472.59026.995.772.000
- Nợ dài hạn đến hạn trả: 00
Cộng 28.851.472.590 26.995.772.000
16 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
Trang 16VI Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn
vị tính: đồng
Năm nayNăm trớc
25 – Tổng doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Trong đó:
- Doanh thu bán hàng: 60.236.923.48262.795.401.936
26 – Các khoản giảm trừ doanh thu:8.428.843
27 – Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ: 60.236.923.48262.782.973.093
28 – Giá vốn hàng bán: 52.664.050.96954.579.655.884
29 – Doanh thu hoạt động tài chính
30 – Chi phí tài chính
Lãi tiền vay 3.601.301.7342.678.130.157
Lập ngày 28 tháng 02 năm 2010
Kế toán Giám đốc (Đã kí) (Đã kí và đóngdấu)
Trang 171.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ điều kiện cụ thể của mình, công ty cổ phầnnông sản Thanh Hoa đã tổ chức cơ cấu sản xuất nh sau: 1nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, 1 nhà máy chế biếnbột cá, 1 lò giết mổ gia súc, gia cầm ở Phú Sơn, 1 trang trạichăn nuôi, 1 xởng cơ điện
- Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi: Có nhiệm vụ sảnxuất, chế biến ra sản phẩm chính của công ty là thức ănchăn nuôi Nhà máy có một xởng sản xuất chính với 3 tổ sảnxuất là bốc hàng, tổ sấy, tổ xay sát Thức ăn chăn nuôi đợcsản xuất ra vừa tiêu thụ ra ngoài thị trờng vừa cung cấp chotrang trại chăn nuôi của công ty
- Nhà máy chế biến bột cá: Thu mua và chế biến cá tơithành sản phẩm bột cá, là nguyên liệu chính của sản phẩmthức ăn chăn nuôi
- Trang trại chăn nuôi và lò giết mổ gia súc gia cầm cóquan hệ mật thiết với nhau: Trang trại chăn nuôi, chăn nuôi giasúc, gia cầm để phục vụ cho lò giết mổ, đảm bảo cung cấpthực phẩm an toàn cho thị trờng
- Xởng cơ điện: Có nhiệm vụ chính là sửa chữa, xâydựng các công trình xây dựng cơ bản trong công ty, sửachữa máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất và quản lí
Xởng sản xuất ở nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi làxởng chính của công ty, còn các xởng khác là phụ trợ cho sảnxuất sản phẩm chính
Hiện nay, bộ máy quản lí của công ty đợc tổ chứctheo sơ đồ sau:
Trang 18GĐ
đơn
vị sx bột cá
GĐ phụ trách
hệ thống trang trại
GĐ
đơn
vị cơ khí
Bộ phậ
n
kế toán
Bộ phậ
n kỹ thuật
Bộ phậ
n sản xuất
Bộ
Bộ phậ
n
kế toán
Bộ phậ
n kd móc hàm
Bộ phậ
n chă
n nuôi
Bộ phậ
n thu nợ
Bộ phậ
n
kế toán
Bộ phậ
n chă
n nuôi
Bộ phậ
n
kế toán
Bộ phậ
n sản xuất
Bộ phậ
n kdChủ tịch HĐQT kiêm giám đốc
điều hành
Trang 20 Hội đồng quản trị: Bao gồm những cổ
đông có số vốn góp cao nhất trong công ty Hiện nay, hội
đồng quản trị công ty cổ phần Nông sản Thanh Hoa có 11ngời, có trách nhiệm đề ra phơng hớng, kế hoạch sản xuấtkinh doanhcủa công ty, biện pháp giải quyết các vấn đề liênquan đến tài chính, công nghệ
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty: Là ngời đại diệncủa HĐQT trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty cũng nh đảm bảo việc làm và thu nhậpcủa ngời lao động, chịu trách nhiệm cao nhất trong việcquản lí công ty
Giám đốc các đơn vị: Chịu trách nhiệm quản lí điềuhành tình hình tài chính, qui trình sản xuất sản phẩm của
đơn vị mình
Phòng hành chính: Là cơ quan tham mu của công ty,giúp giám đốc công ty thực hiện chức năng quản lí doanhnghiệp trong các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy,nhân sự, lao
động – tiền lơng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, giảiquyết các chế độ chính sách cho ngời lao động; công tácvăn th lu trữ, hành chính - đời sống, quản trị, bảo vệ, ngoạigiao, đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật, thông tinliên lạc cho mọi hoạt động của công ty
Trang 21 Phòng kế toán: Là cơ quan tham mu của công ty cổphần nông sản Thanh Hoa, giúp giám đốc công ty thực hiệnchức năng quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, kếtoán,thống kê tổng hợp.
Tổ chức bộ máy: Bao gồm 06 ngời
- Lãnh đạo: Kế toán trởng kiêm trởng phòng: 01 cán bộ
- Kế toán viên: 04 cán bộ
- Thủ quỹ: 01 cán bộ
Phòng kỹ thuật: Là cơ quan tham mu của công ty cổphần nông sản Thanh Hoa, giúp giám đốc công ty thực hiệnchức năng quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực sau: Sángchế ra sản phẩm, bảo quản nguyên vật liệu, thành phẩm,chuyển giao công nghệ, cải tiến kỹ thuật
Tổ chức bộ máy: Bao gồm 14 ngời
kỹ thuật chất lợng, số lợng sản phẩm
Tổ chức bộ máy: Bao gồm 22 ngời:
Trang 22ng- Phòng kinh doanh: Là cơ quan tham mu của công ty cổphần nông sản Thanh Hoa, giúp giám đốc công ty thực hiệnchức năng quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực sau: Chiến l-
ợc, kế hoạch kinh doanh, kí kết hợp đồng kinh tế, chính sáchsau bán hàng
Tổ chức bộ máy: Bao gồm 13 ngời:
- Lãnh đạo: 01 trởng phòng
- Phụ trách địa bàn trong tỉnh : 08 cán bộ
- Phụ trách địa bàn ngoài tỉnh : 05 cán bộ
- Phụ trách giới thiệu sản phẩm: 02 cán bộ(hiện thời sửdụng số cán bộ phụ trách đị bàn ngoài tỉnh)
1.1.6 Qui trình sản xuất
Vấn đề quyết định năng suất, chất lợng sản phẩm củamột doanh nghiệp sản xuất có cao hay thấp phu thuộc vàoviệc tổ chức công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm có kểhoạch và hợp lí không Tuy nhiên do điều kiện cụ thể của mộtdoanh nghiệp mà có thể tổ chức một qui trình công nghệcho phù hợp Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở công
ty cổ phần nông sản Thanh Hoa là một qui trình sản xuấtliên tục với chu kì sản xuất ngắn Để tạo ra một sản phẩmthức ăn chăn nuôi đòi hỏi phải trải qua rất nhiều công đoạnsản xuất Sản phẩm của công ty đợc sản xuất bằng hệ thống
tự động hoá nên mặc dù qui trình sản xuất ở đây là qui
Trang 23trình phức tạp nhng nó không quá khó khăn đối với ngời lao
Trang 24(Hỗn
hợp)
Đậm đăc(dạng bột)
Gầu tải viên
Cân tự động
Trang 251.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức kếtoán tập trung Toàn bộ công tác kế toán của công ty: chi tiết,tổng hợp, lập báo cáo kế toán đều thực hiện ở phòng kếtoán Phòng kế toán theo dõi, kiểm tra, giám sát toàn bộ cáchoạt động liên quan đến vấn đề tài chính của công ty.Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo và quản lí trực tiếp của giám
đốc Việc áp dụng hình thức kế toán này rất phù hợp với đặc
điểm của công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa vì công tykhông có đơn vị trực thuộc Tất cả các xởng sản xuất đềutập trung tại một địa điểm, thuận lợi cho việc theo dõi, quảnlí
1.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ, tài khoản
Công ty sử dụng hình thức kế toán Nhật kí chung trong
điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán máy Do đó việc tổchức việc tổ chức hệ thống hoá thông tin theo hình thứcnày đợc thể hiện nh sau:
Trang 26Sổ Cái TK152 tiết số phát Bảng chi
sinh
Bảng cân
đối số phát
sinh
Trang 281.2.3 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Mô hình tổ chức kế toán của công ty đợc khái quát nh sau:
Phòng kế toán của công ty gồm 06 ngời, đợc phân côngnhiệm vụ nh sau:
- Kế toán trởng: Là ngời trực tiếp phụ trách phòng kếtoán công ty, chịu trách nhiệm trớc cơ quan tài chính cấptrên và giám đốc công ty về các vấn đề có liên quan đếnvấn đề tài chính và công tác hạch toán của công ty, cónhiệm vụ điều hành, quản lí toàn bộ phòng kế toán theohoạt động chức năng và chuyên môn, kiểm tra, chỉ đạo công
Kế toán tiền l
ơng
Kế toán thành phẩm, tập hợp chi phí, tính giá
thành
Kế toán NVL
Thủ quỹ
Trang 29tác quản lí và sử dụng vật t, tiền vốn trong toàn công ty theo
đúng chế độ Nhà nớc ban hành
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu, chi, sửdụng quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty, đồngthời theo dõi công nợ thanh toán với ngời bán
- Kế toán nguyên vật liệu: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiếtviệc thực hiện các nghiệp vụ cụ thể liên quan đến nhập,xuất, tồn vật t, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cả về mặt
- Kế toán TSCĐ, CCDC: Chịu trách nhiệm trong việc quản
lí toàn bộ TSCĐ, trích và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các
đối tợng sử dụng theo qui định của Nhà nớc Tổ chức sửdụng và phân bổ CCDC
- Thủ quỹ: Là những ngời chịu trách nhiệm trong quản
lí, bảo quản toàn bộ lợng tiền mặt của công ty trong két sắt
Chơng 2 Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty cổ phần nông sản Thanh Hóa.
Trang 302.1 Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất liên quan đến nguyên vật liệu
Nhìn chung, quá trình sản xuất sản phẩm đợc diễn ra liêntục và các bớc diễn ra theo một trình tự chung nh sau:
Sơ đồ quá trình sản xuất
Sản phẩm sản xuất chính của công ty là các loại thức ănchăn nuôi, do đó công ty sử dụng rất nhiều loại nguyên vậtliệu với số lợng, đặc điểm, chủng loại khác nhau
Căn cứ và nhu cầu của thị trờng và lợng hàng tồn kho,phòng kỹ thuật kiểm tra nguyên vật liệu tồn để lập kế hoạchmua các loại nguyên vật liệu trong tuần gửi phòng thu mua.Phòng thu mua tìm nguồn hàng và tiến hành mua nhữngnguyên vật liệu đó Nguyên vật liệu mua về đợc nhập khohoặc cung cấp trực tiếp cho sản xuất
Nguyên vật liệu của công ty là các sản phẩm từ nôngnghiệp nh: Lạc, ngô, đậu tơng, lúa, sắn, và các chất bổ
Sản xuất
Tiêu thụ Dịch vụ sau bán
hàng
Nhập kho
Nhập kho thành
phẩm
Trang 31sung nh vitamin, dầu đậu nành, dầu cọ, Để đảm bảo choviệc sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, ổn định thì côngtác quản lí nguyên vật liệu bao gồm: Thu mua, bảo quản, dựtrữ, sử dụng cần đợc chú trọng Việc thu mua nguyên vật liệuthờng đợc tiến hành theo mùa vụ nên việc bảo quản, dự trữnguyên vật liệu đợc công ty rất lu ý đến để đảm bảo chất l-ợng nguyên vật liệu cho sản xuất.
Xét về mặt chi phí: Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng rất lớn trong giá thành sản phẩm: Năm 2005 chi phínguyên vật liệu chiếm 96% giá thành sản phẩm năm 2006chiếm 95.4% nên chỉ một biến động nhỏ về chi phí nguyênvật liệu làm cho giá thành sản phẩm biến động Công ty phảiquản lí chặt chẽ nguyên vật liệu, sử dụng tiết kiệm có hiệuquả nhất, đặc biệt là các loại nguyên vật liệu chính để cóthể giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận Đây là trọngtâm công tác quản lí nguyên vật liệu tại công ty Nguyên vậtliệu công ty có hàng chục loại khác nhau, mỗi loại có tác dụngriêng trong việc tăng tính năng chất lợng sản phẩm Nớc ta làmột nớc nông nghiệp nên sản phẩm nông nghiệp rất phongphú Nhng các sản phẩm này rất khó bảo quản bởi dễ h hại,nấm mốc, Điều này cho thấy nguyên vật liệu là một lợi thếnhng cũng là một thách thức trong việc quản lí của công ty
2.1.2 Nguyên vật liệu và phân loại nguyên vật liệu
2.1.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu
Trang 32liệu vào giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả của việcquản lý và sử dụng nguyên vật liêụ.
Nguyên vật liệu đợc đánh giá theo nguyên tắc giá phí.Nguyên tắc này đòi hỏi tất cả các loại nguyên vật liệu hiện
có ở doanh nghiệp phải đợc phản ánh trong sổ kế toán vàbáo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế là toàn bộ số tiềndoanh nghiệp bỏ ra để có đợc nguyên vật liệu đó
Vận dụng nguyên tắc giá phí, trị giá vốn của vật liệu
đợc phân biệt ở các giai đoạn khác nhau nh trị giá vốn củavật liệu mua nhập kho, trị giá vốn của vật liệu xuất kho
Tính giá vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạchtoán đúng đắn tình hình tài sản cũng nh chi phí sản xuấtkinh doanh
Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phơng pháp quản lí vàhach toán vật liệu: Phơng pháp kê khai thờng xuyên và kiểm
kê định kì
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp ápdụng phổ biến hiện nay Đặc điểm của phơng pháp này làmọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều đợc kế toán theo dõi,tính toán, ghi chép một cách thờng xuyên theo quá trìnhphát sinh
Ưu điểm: Quản lí chặt chẽ hàng tồn kho
Nhợc điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán quá nhiều
- Phơng pháp kiểm kê định kì: phơng pháp này có
đặc điểm là trong kì, kế toán chỉ theo dõi, tính toán vàghi chép các nghiệp vụ nhập vật liêu, còn giá trị vật liệu xuấtchỉ đợc xác định một lần vào cuối kì khi có kết quả kiểm
kê vật liệu hiện có cuối kì
Trang 33Ưu điểm: Đơn giản , giảm nhẹ khối lợng công việc hạchtoán.
Nhợc điểm: Độ chính xác về giá trị vật t xuất bán hoặcxuất dùng bị ảnh hởng của công tác tại kho, cửa hàng, quầyhàng
2.1.2.2 Công tác quản lí nguyên vật liệu
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và công tác quản
lí nói chung, công tác quản lí nguyên vật liệu nói riêng đã cónhiều tiến bộ Kế hoạch sản xuất của công ty phụ thuộc vàokhả năng tiêu thụ sản phẩm Căn cứ kế hoạch sản xuất, công
ty xác định nhu cầu về nguyên vật liệu cung cấp, dự trữ chocác thời kì trong năm kế hoạch Căn cứ vào kế hoạch tàichính và khả năng cung cấp nguyên vật liệu để xác địnhkhả năng, nhu cầu nguyên vật liệu, từ đó xây dựng kế hoạchthu mua Nguyên vật liệu công ty đợc thu mua từ nhiềunguồn khác nhau đã ảnh hởng tới phơng thức và giá cả thumua Phơng thức thanh toán của công ty chủ yếu là thanhtoán bằng tiền mặt và chuyển khoản Giá cả thu mua nguyênvật liệu cũng là vấn đề công ty cần quan tâm để làm saocho chi phí bỏ ra ít nhất mà thu về đợc khối lợng nguyên vậtliệu nhiều nhất và hạn chế tới mức thấp nhất các khoản chi ở
đầu vào Giá cả thu mua đợc xác định theo phơng thứcthuận mua vừa bán giữa công ty với đối tác
Bên cạnh đó khâu vận chuyển, bảo quản, sử dụng, dựtrữ nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho quá trình sản xuất
có ý nghĩa không kém phần quan trọng, có ảnh hởng tới
đầu kì
+ Trị giá vật liệu thực
tế nhập trong kì
_ Trị giá thực
tế vật liệu hiện còn cuối kì
Trang 34khâu thu mua nguyên vật liệu Để vận chuyển, bảo quảnnguyên vật liệu, công ty thành lập một đội xe chuyên chở vớinhiệm vụ vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi mua về đếnkho với yêu cầu đảm bảo đầy đủ về số lợng và chủng loại.
Công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm với qui mô vừa nêncông tác bảo quản, dự trữ nguyên vật liệu toàn công ty đợc
tổ chức ở 4 kho với nhiệm vụ cụ thể:
- Kho 1: Kho chứa nguyên vật liệu
- Kho 2(kho tạp phẩm): Chứa các loại vật liệu phục vụ sảnxuất nh nhiên liệu, văn phòng phẩm
- Kho 3: Kho chứa phụ tùng thay thế, máy móc thiết bị, vậtliệu xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi
- Kho 4: Kho thành phẩm
Các kho này đợc bố trí cùng một địa điểm nên đảm bảocho công tác quản lí nguyên vật liệu đợc thực hiện dễ dang,công tác hạch toán đợc tiến hành gọn nhẹ
2.1.2.3 Phân loại nguyên vật liệu
Muốn quản lí tốt nguyên vật liệu và hạch toán một cáchchính xác thì phải tiến hành phân loại một cách khoa học,hợp lí Công ty đã căn cứ vào nội dung kinh tế để phân loạinguyên vật liệu thành các loại sau:
- Nguyên vật liệu: Là cơ sở vật chất cấu thành nên thựcthể sản phẩm của công ty Các nguyên vật liệu chính ở công
ty là ngô, lúa, sắn, đậu tơng,
- Vật liệu phụ: Bao gồm nhiều loại, không cấu thành nênthực thể của sản phẩm nhng có vai trò nâng cao tính năngchất lợng sản phẩm nh: Vitamin, dầu cọ, dầu đậu nành,
- Nhiên liệu: ở công ty, các loại nhiên liệu đợc sử dụng
để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất nh:
Trang 35Than(dùng để sấy nguyên vật liệu trong silô chứa), cung cấpcho máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải nh xăng, dầu - Phụtùng thay thế: Là những chi tiết phụ tùng máy móc mà công tymua sắm dự trữ phục vụ cho việc thay thế phơng tiện vậntải, máy móc thiết bị nh bánh răng các loại, ốc vít,
- Vật liệu xây dựng cơ bản: Công ty sử dụng vật liệuxây dựng cơ bản nh: Xi măng, cát, thép, sỏi,
- Vật liệu khác: Các loại vật liệu loại ra trong quá trìnhsản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi trong quátrình thanh lí TSCĐ có thể sử dụng hoặc bán ra ngoài nh :Sắt vụn, trấu,
2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.2.3.1 Thủ tục nhập nguyên vật liệu
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất và lợng hàng tồn kho thực tế,phòng kỹ thuật kiểm tra nguyên vật liệu để lập nhu cầunguyên vật liệu cần trong tuần, gửi phòng thu mua Phòngthu mua tìm nguồn hàng để có kế hoạch mua nguyên vậtliệu và trình cho giám đốc phê duyệt
Khi nguyên vật liệu về đến công ty:
Đối với nguyên vật liệu nhận tại kho bên mua(Công ty tựvận chuyển)
- Phòng thu mua giao lại phiếu xuất kho hoặc hoá đơncủa bên cung cấp cho thủ kho
- Phòng kỹ thuật kiểm tra và lập biên bản kiểm tra chấtlợng nguyên vật liệu giao cho thủ kho
- Nhà cân tiến hành cân qua cân điện tử để kiểmtra lại số lợng nguyên vật liệu so với số lợng trong phiếu xuấtkho hoặc hoá đơn của nhà cung cấp, kết quả cân giao chothủ kho
Trang 36- Thủ kho tiến hành nhập kho rồi chuyển phiếu xuấthoặc hoá đơn của nhà cung cấp cùng với biên bản kiểm trachất lợng và phiếu cân cho kế toán.
- Căn cứ vào hồ sơ(Biên bản kiểm tra chất lợng, phiếucân hàng, phiếu xuất hoặc hoá đơn của bên cung cấp), kếtoán lập biên bản nhận hàng(Ghi rõ số lợng, chất lợng đã nhận
từ nhà cung cấp và số lợng thực nhập tại kho, nếu có sự chênhlệch phải xác định nguyên nhân, đề xuất hớng xử lý Trờnghợp sai lệch lớn phải trình giám đốc phê duyệt)
- Kế toán lập phiếu nhập kho theo số lợng thực tế quacân điện tử kèm hoá đơn hoặc phiếu xuất kho của ngờibán, biên bản kiểm tra chất lợng, phiếu cân
Trờng hợp thu mua tại kho công ty:
- Nguyên vật liệu về công ty, kỹ thuật kiểm tra chất ợng, nếu đạt tiêu chuẩn theo qui định của công ty thì lậpbiên bản kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu Biên bản chuyểncho bộ phận cân để tổ chức cân hàng, bộ phận này ký xácnhận đã nhận đợc thông báo cân hàng trên biên bản
l Bộ phận cân hàng lập phiếu cân hàng giao cho thủkho biên bản và phiếu cân hàng để tiến hành nhập hàng
- Sau khi nhập hàng, thủ kho chuyển kết quả cân vàbiên bản về phòng thu mua để xác định giá mua
- Căn cứ vào kết quả kiểm tra chất lợng nguyên vật liệu,phòng thu mua tính giá mua và chuyển về phòng kế toán
- Phòng kế toán lập phiếu nhập kho và làm thủ tụcthanh toán cho khách hàng Phiếu nhập kho phải có đủ chữ
ký và các hồ sơ kèm theo(Biên bản và phiếu cân)
Các loại nguyên vật liệu công ty mua về hầu hết đợcnhập kho theo đúng quy địnhvà thủ kho có trách nhiệm
Trang 37sắp xếp trong kho sao cho khoa học, hợp lí, đảm bảo yêucầu bảo quản từng thứ, từng nhóm, từng loại vật liệu vàthuận tiện cho việc theo dõi số hiện có, số nhập, xuất, tồn,
…
Sau đây là sơ đồ biểu diễn thủ tục nhập kho nguyên vậtliệu tại công ty:
2.2.3.2 Thủ tục xuất nguyên vật liệu
Trờng hợp xuất cho sản xuất:
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế, nguyên vật liệu
đ-ợc xuất kho theo công thức qui định cho từng loại sản phẩmvới tỷ lệ phần trăm của các nguyên vật liệu khác nhau Mỗi loạithức ăn chăn nuôi có một công thức riêng tuỳ theo từng loạisản phẩm theo từng loại vật nuôi và do đó số lợng nguyên vậtliệu xuất ra cũng khác nhau Chẳng hạn:
Để sản xuất ra 3.000 sản phẩm thức ăn chăn nuôi loại525C/ 25 cần xuất số bao bì là: 3.000/ 25 = 120 (bao) và
120 cái tem thơng hiệu Nasaco cùng số nguyên vật liệu cầntheo công thức sau:
Cân vi tính
Phiếu nhập khoNhập
kho
Trang 38 Trờng hợp xuất theo hợp đồng:
- Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, kế toán viết lệnhxuất kho giao cho phòng hành chính(lệnh xuất kho lập 2 liên:
Lu 1 liên tại phòng kế toán, 1 liên gửi phòng hành chính) thựchiện
- Căn cứ vào lệnh xuất kho, phòng hành chính lo phơngtiện và bốc xếp hàng
- Nguyên vật liệu qua cân điện tử để cân số lợngnguyên vật liệu xuất bán
- Trớc khi qua cổng, lái xe(hoặc ngời giao hàng) phảigiao lại lệnh xuất và phiếu cân cho bảo vệ Bảo vệ kiểm tra,xác nhận, ghi sổ theo dõi và chuyển hồ sơ về phòng kếtoán
- Sau khi giao hàng, ngời giao hàng chuyển phiếu nhậnhàng của ngời mua về phòng kế toán Căn cứ kết quả giaohàng, kế toán đối chiếu với số lợng hàng xuất đi Nếu cóchênh lệch số liệu, kế toán phải lập biên bản xác nhận lợnghàng chênh lệch Chênh lệch trong phạm vi qui định, kế toánchủ động xử lý Còn nếu chênh lệch vợt mức quy định, biênbản phải đợc giám đốc phê duyệt
- Căn cứ hồ sơ(Lệnh xuất, phiếu cân, phiếu nhận hàngcủa ngời mua, biên bản xử lý chênh lệch), kế toán lập phiếuxuất kho Phiếu xuất phải có đủ chữ kí theo qui định trênphiếu và sổ bán hàng
Trờng hợp xuất bán khác:
- Căn cứ vào nhu cầu mua nguyên vật liệu của kháchhàng, phòng thu mua lập lệnh xuất kho trình lãnh đạo côngty(giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng) phê duyệt
- Các bớc qui định xuất hàng tơng tự nh trờng hợp xuấttheo hợp đồng
- Việc bán hàng không thu tiền ngay phải đợc sự đồng ý
Trang 39Sau đây là sơ đồ biểu diễn thủ tục xuất kho nguyên vậtliệu tại công ty:
2.2.3.3 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung và
công tác quản lý nguyên vật liệu nói riêng đòi hỏi kế toánphải phản ánh, theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồncủa các loại nguyên vật liệu trong công ty theo cả chỉ tiêu sốlợng, chất lợng, giá trị Việc tổ chức kế toán chi tiết nguyênvật liệu sẽ đáp ứng đợc yêu cầu này Kế toán chi tiêt nguyênvật liệu là công việc ghi chép, phản ánh kết hợp giữa kho vàphòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hìnhnhập, xuất, tồn của từng loại nguyên vật liệu về số lợng, chấtlợng, chủng loại, giá trị
Công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa sử dụng phơngpháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu là “phơng pháp thẻ songsong” Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính nói chung và cácnghiệp vụ liên quan đến nhập, xuất nguyên vật liệu nói riêngkhi phát sinh và thực sự hoàn thành trong quá trình sản xuấtkinh doanh của công ty đều phải lập chứng từ Chứng từchính là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu ghi chép trên tàikhoản kế toá, sổ kế toán, báo cáo kế toán
ở công ty cổ phần nông sản Thanh Hoa, các chứng từliên quan đến nguyên vật liệu đều đợc lập theo qui địnhcủa kế toán và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa công ty Hệ thống chứng từ kế toán chi tiết nguyên vậtliệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho(Mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho(Mẫu 02 – VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(Mẫu 02 – BH)
Lệnh xuất kho
Kiểm nghiệm (nếu có)
Nhu cầu của khách
hàng, nhu cầu sản
xuất
Phòng thu mua
Cân vi tính
Phiếu xuất khoXuất
kho
Trang 40- Sổ phụ chi tiết tài khoản.
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán
2.2.3.3.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu nhập kho ở công ty chủ yếu do muangoài Công ty không có nguyên vật liệu thuê ngoài gia côngchế biến, nguyên vật liệu đợc biếu tặng,…
Theo thông báo số 01/TB – PKTNM ngày 15/08/2006 đối vớiquy trình
nhập nguyên vật liệu và luân chuyển chứng từ quy định:
Để nhập nguyên vật liệu và luân chuyển chứng từ đầy
đủ, kịp thời, chính xác, không ảnh hởng đến công việcchung, khi phát sinh nghiệp vụ nhập nguyên vật liệu hoặccác nghiệp vụ khác liên quan đến thanh toán, thủ kho và các
bộ phận liên quan khác phải tuân thủ những qui định sau:
Đối với những nguyên vật liệu mua về nhận tại kho công ty, có số lợng lớn qua cân điện tử thì các chứng từ cần phải có nh sau:
- Phiếu nhập
- Phiếu cân hàng
- Phiếu kiểm nghiệm hàng
Phiếu cân hàng và phiếu kiểm nghiệm hàng là căn cứ để
kế toán lập phiếu nhập Phiếu nhập nhằm xác định số lợngvật t, sản phẩm, hàng hoá nhập kho, làm căn cứ để ghi thẻkho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm của ngời cóliên quan và ghi sổ kế toán
Tất cả các chứng từ trên phải có đầy đủ chữ kí, ghi rõ họtên của:
Ngày 23 và 29/12/2006, công ty nhập kho nguyên vậtliệu(cám xoa và ngô)
Cảng thanh hoá
nhà cân vi tính điện tử 80 tấn xã
quảng hng – tp thanh hoá
ĐT: (037)910.062