1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật (2017)

92 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON=====o0o===== PHẠM THỊ THU BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT KHÓA L

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

=====o0o=====

PHẠM THỊ THU

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC GIAO TIẾP

CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ

THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU

VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp phát triển ngôn ngữ

Người hướng dẫn khoa học

ThS.GVC PHAN THỊ THẠCH

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non và các thầy cô trong tổ

bộ môn phương pháp phát triển ngôn ngữ đã giúp em trong quá trình học tậptại trường và tạo điều kiện cho em nghiên cứu hoàn thành khóa luận tốtnghiệp

Đặc biệt, em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Th.S.GVC Phan Thị

Thạch, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu

để hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong trường mầmnon Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội đã giúp đỡ em có tư liệu cho đề tài nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè những người đã luôngiúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Do thời gian nghiên cứu hạn hẹp, khóa luận của em không tránh khỏinhững thiếu sót và hạn chế Em kính mong nhận được đóng góp ý kiến củacác thầy cô giáo và các bạn để nội dung khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Phạm Thị Thu

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những sốliệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Đề tài chưa được công bố trong bất kì công trình khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Phạm Thị Thu

Trang 5

MỞ ĐẦU

MỤC LỤC

Trang 6

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Mục đích nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc khóa luận 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 6

1.1 Một số lí thuyết chung về năng lực 6

1.1.1 Khái niệm “năng lực” và “năng lực hành động” 6

1.1.2 Qúa trình hình thành năng lực 6

1.1.3: Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non 7

1.1.4: “Năng lực ngôn ngữ” và “năng lực giao tiếp” 8

1.2 Cơ sở ngôn ngữ học 9

1.2.1 Những hiểu biết chung về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ 9

1.2.2 Những hiểu biết chung về chuẩn mực ngôn ngữ 10

1.3 Cơ sở tâm lí học 11

1.4 Cơ sở giáo dục học 13

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO TRẺ……… 15

2.1 Thực trạng năng lực giao tiếp của trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật ở trường mầm non Văn Khê – Mê Linh- Hà Nội 15

2.2 Khảo sát, thống kê nội dung chương trình hướng dẫn trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật 17

Trang 7

2.2.1 Khảo sát thống kê nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật theo quy định của BGD &

ĐT 17

2.2.2 Khảo sát thực trạng thực hiện nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ MGN tìm hiểu về TGĐV tại trường mầm non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội 29

2.3 Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp cho trẻ 32

2.3.1 Biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ phát âm đúng khi tìm hiểu về thế giới động vật 33

2.3.3 Biện pháp giúp trẻ nói đúng ngữ pháp khi tìm hiểu về thế giới động vật40 2.3.4 Biện pháp giúp trẻ tạo lời nói mạch lạc trong hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật 43

2.4 Giáo án thể nghiệm 46

2.4.1 Giáo án 1: 46

2.4.2 Giáo án 2: 51

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 8

“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”_ trẻ em chính là chủ nhân tươnglai của đất nước Vì vậy, việc chăm sóc và giáo dục trẻ đóng vai trò quantrọng trong sự phát triển toàn diện của trẻ Bác Hồ đã nói: “ Dạy trẻ cũng nhưtrồng cây non Trồng cây non tốt thì sau này cây lên tốt Dạy trẻ nhỏ tốt thìsau này các cháu thành người tốt”.

Mỗi đứa trẻ sinh ra thường có những tố chất, thiên hướng riêng mà nếuđược phát hiện, bồi dưỡng và phát huy tốt thì trẻ sẽ thành công trong côngviệc và cuộc sống Nếu căn cứ vào kết quả học tập để đánh giá mức độ thôngminh của trẻ sẽ không hoàn toàn chính xác, vì học giỏi chỉ phản ánh một mặtnăng lực của trẻ Vì vậy các nhà chuyên môn đã thống nhất việc đánh giá sựthông minh của trẻ em không phải chỉ dựa vào chỉ số IQ (IntelligenceQuotient) mà còn xem xét các năng lực khác

Sự thông minh của trẻ thể hiện ở năng lực tư duy,năng lực ngôn ngữ,năng lực giao tiếp, năng lực biểu diễn, năng lực âm nhạc, năng lực thị giác,năng lực tương tác, năng lực nội tâm,… Mỗi đứa trẻ đều đạt đến mức độ nào

đó ở từng kiểu thông minh, mức độ cao hay thấp thể hiện ưu thế hay hạn chếcủa cá nhân trong lĩnh vực đó Vấn đề chăm sóc, giáo dục trẻ nên tìm hiểu,phát hiện các thiên hướng bẩm sinh của trẻ để phát triển, đồng thời cải thiệnnhững mặt còn yếu kém Vì vậy, việc bồi dưỡng các năng lực là điều cần thiếtcho trẻ mầm non trong đó bồi dưỡng năng lực giao tiếp là một trong những

Trang 9

nhiệm vụ quan trọng gắn liền với mục tiêu giáo dục ở trường mầm non trongthế kỉ XXI: “ GDMN phải thực hiện tốt sứ mệnh giúp trẻ phát triển thể chất,tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách,chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ bước vào tiểu học” (Dự thảo đề án đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiệnđại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa vàhội nhập quốc tế) Nhờ có năng lực giao tiếp, vốn ngôn ngữ của trẻ mầm nonđược phát triển ngày càng phong phú; cách dùng ngôn ngữ vào giao tiếp và tưduy của trẻ ngày càng chính xác và thành thạo Khi có năng lực này trẻ biếtphân biệt phải/trái, đúng/sai, tốt/xấu để từ đó hoàn thiện nhân cách theo chiềuhướng tích cực

Hiện nay, việc tổ chức thực hiện các nội dung hoạt động ở trường mầmnon đã có sự đổi mới Xu hướng chung của các trường mầm non là tổ chứchoạt động giáo dục cho trẻ theo các chủ đề Trong đó, chủ đề TGĐV khôngchỉ là chủ đề gần gũi, sinh động, hấp dẫn đối với trẻ mà nó còn kích thích trí

tò mò, tính ham hiểu biết và nhu cầu tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanhcủa trẻ Thực tiễn đó có ảnh hưởng đến việc giúp trẻ hình thành và phát triểnnăng lực giao tiếp

Từ nhận thức về cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của việc giúp trẻ

mầm non bồi dưỡng các năng lực, chúng tôi lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng năng

lực giao tiếp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật”.

2 Lịch sử vấn đề

Giao tiếp, hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là vấn đề đã được một sốnhà nghiên cứu về ngôn ngữ học, về khoa học giáo dục quan tâm tìm hiểu.Chúng ta có thể kể ra đây một số tác giả và một số công trình nghiên cứu tiêubiểu của họ:

Trang 10

- Trong cuốn “Giao tiếp Văn bản Mạch lạc Liên kết Đoạn văn”,

Diệp Quang Ban, 2002 Diệp Quang Ban đã khái quát về giao tiếp, mô hìnhgiao tiếp và chức năng của ngôn ngữ

- Các tác giả SGK Ngữ văn 10, tập Một, 2015 đã dành thời gian hai tiết

để giúp học sinh hiểu được khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

và các nhân tố, các mối quan hệ các nhân tố trong hoạt động này

- Trong cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh”, quyển

2, 2016, các tác giả đã nêu lên tầm quan trọng của việc dạy học tích hợp đốivới phát triển năng lực cho HS Ở cuốn sách này, theo các tác giả năng lựcngôn ngữ và năng lực giao tiếp là một trong những năng lực cốt lõi của HSViệt Nam thế kỉ XXI Tuy vậy, như nhan đề của cuốn sách, năng lực giao tiếpkhông phải là vấn đề trọng tâm thuộc phần trình bày của họ

Bồi dưỡng năng lực cho trẻ mẫu giáo nói chung, trẻ MGN nói riêng làvấn đề chưa được các bạn sinh viên khoa Giáo dục Mầm non quan tâm khaithác

Vì vậy, có thể khẳng định đề tài “Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ

mẫu giáo nhỡ thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật” là công

trình nghiên cứu chuyên biệt của chúng tôi và chưa có tài liệu nào đề cập đếnvấn đề này

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những biện pháp bồi dưỡngnăng lực giao tiếp cho trẻ MGN thông qua hoạt động tìm hiểu về TGĐV

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Lựa chọn những lí thuyết chuyên ngành xác thực làm cơ sở lí luậncho khóa luận

4.2 Khảo sát, thống kê:

a Thực trạng năng lực giao tiếp của trẻ MGN trong hoạt động tìm hiểu

về TGĐV ở trường Mầm non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội

Trang 11

6 Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận tập trung tìm hiểu: Những biện pháp giúp trẻ MGN có khảnăng sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để tạo lời, đồng thời giúp các bé cókhả năng lĩnh hội nội dung trong lời nói của người khác khi tìm hiểu vềTGĐV

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

gồm:

8 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận baoChương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới

Trang 13

động vật theo định hướng phát triển năng lực giao tiếp cho trẻ

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Một số lí thuyết chung về năng lực

1.1.1 Khái niệm “năng lực” và “năng lực hành động”

1.1.1.1 Khái niệm năng lực

Phạm trù năng lực thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗicách hiểu có những thuật ngữ tương ứng:

- Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiệnkhi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định

Chẳng hạn, khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh…

- Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ/một hànhđộng cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩnăng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động [7, tr.7]

1.1.1.2 Khái niệm năng lực hành động

Năng lực hành động là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩnăng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… đểthực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định

Trang 15

1.1.2 Qúa trình hình thành năng lực

Qúa trình hình thành năng lực gồm các bước sau:

- Bước 1: Tiếp nhận thông tin

- Bước 2: Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức)

- Bước 3: Áp dụng/vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)

- Bước 4: Thái dộ và hành động

[7, tr.7]

- Bước 5: Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực

Trang 16

Sự kết hợp 5 bước trên tạo thành năng lực ở người học Tuy nhiên cầnkết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinhnghiệm mới có thể hình thành năng lực nghề nghiệp.

- Bước 6: Tính trách nhiện, thể hiện sự chuyên nghiệp/thành thạo

- Bước 7: Kết hợp với kinh nghiệm/trải nghiệm thể hiện năng lực nghề

[7, tr.8]

1.1.3: Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non

1.1.3.1 Khái niệm năng lực cốt lõi

Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản, thiếtyếu mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc

[7, tr.9]

1.1.3.2 Những năng lực cốt lõi của trẻ mầm non thế kỉ XXI

Mục tiêu của giáo dục mầm non nhằm giúp trẻ:

Trong cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh”, nxb

ĐHSP, 2016, các tác giả đã chỉ ra năng lực cốt lõi của học sinh thế kỉ XXI,gồm:

- Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi bậc phổ thông

- Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI: nhận thức thế giới;kiến thức về tài chính, kinh tế, kinh doanh, doanh nghiệp; kiến thức về chămsóc sức khỏe và kiến thức dân sự

- Các năng lực tư duy và năng lực học tập: năng lực giải quyết vấn đề

và năng lực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp và năng lực đổi mới và sángtạo, năng lực hợp tác, năng lực tự học từ bối cảnh thực tế,…

Trang 17

- Năng lực về công nghệ thông tin và truyền thông.

- Năng lực nghề nghiệp và kĩ năng sống: năng lực thích ứng, năng lựcthúc đẩy và năng lực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xãhội…

Từ các thông tin trên, theo chúng tôi, năng lực cốt lõi của trẻ mầm nonbao gồm:

- Năng lực ngôn ngữ và giao tiếp

được chúng một cách tự nhiên, còn gọi là “ngữ năng” [9, tr.142]

- Các nhà ngữ pháp tạo sinh cho rằng: “Con người sinh ra đã có hiểubiết về tiếng mẹ đẻ” Mức độ hiểu biết đó ở mỗi cá nhân có sự khác nhau do:đặc điểm lứa tuổi, giới tính, môi trường sống, khả năng nhận thức, đặc điểm

cá tính của mỗi người Khả năng đó phản ánh năng lực ngôn ngữ của mỗi cánhân

+ Giải thích về hiện tượng trẻ em trước khi được tiếp thu giáo dụcchính quy đã có thể nói được những câu hoàn chỉnh, các nhà ngữ pháp tạosinh đã cho rằng: Vì đứa trẻ sinh ra trong môi trường tiếng mẹ đẻ thì trong

“tâm linh” của chúng đã dần hình thành một số quy tắc cơ bản Vì thếDellHymes đề nghị nên gọi năng lực ngôn ngữ là năng lực ngữ pháp

[4, tr.180]

Trang 18

1.1.4.2 Năng lực giao tiếp

Năng lực giao tiếp có thể được hiểu là năng lực vận dụng ngôn ngữ đểgiao tiếp xã hội

Nội dung của khái niệm này là sự kết hợp linh hoạt giữa ba tham tốgồm: Cấu trúc ngôn ngữ, sự vận dụng ngôn ngữ và đời sống xã hội [4, tr.183]

Việc tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ MGN, trong đó có việcgiúp trẻ tìm hiểu về chủ đề TGĐV cần chú ý bồi dưỡng cho trẻ hai loại nănglực trên Bởi vì, nhờ có năng lực ngôn ngữ trẻ có hiểu biết về ngữ âm, từvựng, ngữ pháp Từ đó, trẻ biết vận dụng những hiểu biết về những chuẩnmực ngôn ngữ để tạo lời nói mạch lạc trong giao tiếp với mọi người Vì vậy,năng lực giao tiếp của trẻ được phát triển

1.2 Cơ sở ngôn ngữ học

1.2.1 Những hiểu biết chung về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

1.2.1.1 Khái niệm “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin củacon người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ(dạng nói hoặc dạng viết), nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, vềtình cảm, về hành động,… [5,tr.15]

1.2.1.2 Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

a Nhân vật giao tiếp

- Nhân vật giao tiếp là những người tham gia vào hoạt động giao tiếpbằng ngôn ngữ

- Nhân vật giao tiếp được chia thành hai loại: Người phát tin (người nóihoặc người viết), người nhận tin (người nghe hoặc người đọc)

- Vai trò, chức năng của từng loại nhân vật giao tiếp:

+ Người phát tin có nhiệm vụ lựa chọn, sử dụng các phương tiện ngônngữ để tạo ra sản phẩm lời nói hoàn chỉnh (ngôn ngữ, văn bản) nhằm trao đổivới người nhận tin một nội dung tư tưởng tình cảm nhất định, phù hợp với

Trang 19

một hoàn cảnh giao tiếp nhất định theo mục đích giao tiếp mà cá nhân đã đặtra.

+ Người nhận tin có chức năng giải mã các phương tiện ngôn ngữ tronglời nói của người phát tin để xác định nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếpcủa họ

Việc bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ MGN phải giúp các em cónhững năng lực cần thiết để làm tốt các vai (người phát tin, người nhận tin)khi tìm hiểu về TGĐV

b Nội dung giao tiếp

- Nội dung giao tiếp là vấn đề mà người phát tin trao đổi (phản ánh) vớingười nhận tin

- Nội dung giao tiếp có vai trò quyết định đối với việc lựa chọn, sửdụng ngôn ngữ của người phát tin trong quá trình giao tiếp

c Hoàn cảnh giao tiếp.

Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh về thời gian, không gian, về môitrường tự nhiên, môi trường xã hội, điều kiện vật chất – những điều kiện cần,

đủ để cho một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ được thực hiện thuận lợi

d Mục đích giao tiếp

Mục đích giao tiếp là điều mà các nhân vật giao tiếp mong muốn đạtđược sau những lần gặp gỡ, tiếp xúc Mục đích giao tiếp giúp người phát tintrả lời được câu hỏi: Nói/viết như thế để làm gì?

1.2.2 Những hiểu biết chung về chuẩn mực ngôn ngữ

1.2.2.1 Khái niệm về chuẩn mực ngôn ngữ

Hoàng Tuệ trong bài “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” đã đưa ra cách hiếu chuẩn mực ngôn ngữ như sau: “Chuẩn mực, nói cách khái quát, là

cái đúng Đó là cái đúng có tính chất chung, tính chất bình thường được mọi người trong một cộng đồng ngôn ngữ chấp nhận, ở một giai đoạn nhất định trong một quá trình lịch sử phát triển của ngôn ngữ Cái đúng ấy được xác

Trang 20

định theo một tập hợp những quy tắc nhận định thuộc các phạm vi phát âm, viết chữ, dùng từ, cấu tạo từ mới và đặt câu,…” [9, tr.56]

1.2.2.2 Chuẩn mực ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp

a Chuẩn mực ngữ âm

Chuẩn mực ngữ âm còn được gọi là chính âm Đó là những cách phát

âm đúng theo quy định của cộng đồng

b Chuẩn mực từ vựng

Chuẩn mực từ vựng là cái đúng được xác định ở những quy tắc thuộcphạm vi cấu tạo từ và sử dụng từ Trong việc sử dụng từ, chuẩn mực từ vựngđược biểu hiện ở hiểu biết của con người về các từ trong hệ thống từ vựng, ởkhả năng lựa chọn, sử dụng từ đúng âm, đúng nghĩa, đúng hoàn cảnh và mụcđích giao tiếp

c Chuẩn mực ngữ pháp

Chuẩn mực ngữ pháp là cái đúng được biểu hiện ở những quy tắc ngữpháp kết hợp từ và những cụm từ và câu Cái đúng đó còn được biểu hiện ở cánhân sử dụng ngữ pháp phù hợp với nội dung giao tiếp, hoàn cảnh và mụcđích giao tiếp

Những lí thuyết về chuẩn mực là cơ sở lí luận giúp ta có nền tảng đểbồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ mầm non

1.3 Cơ sở tâm lí học

Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ mầm non nói chung và trẻ MGNnói riêng là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Công việc đó đòihỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạođược môi trường giáo dục thống nhất và thuận lợi Để làm tốt công việc này,ngoài tình yêu đối với trẻ, tinh thần trách nhiệm, kiên trì GVMNcòn cần có sựhiểu biết về đặc điểm tâm lí của trẻ

Trang 21

- Sự phát triển tư duy của trẻ:

Tư duy của trẻ MGN chủ yếu là tư duy trực quan hành động Ởlứa tuổinày tư duy trực quan – hình tượng đang trên đà phát triển mạnh và phần lớntrẻ đã có khả năng suy luận Cùng với sự hoàn thiện hoạt động vui chơi và sựphát triển các hoạt động khác (như vẽ, nặn, kể chuyện xây dựng, đi chơi đidạo…) vốn biểu tượng của trẻ MGN được giàu lên thêm nhiều, chức năng kíhiệu phát triển mạnh, lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõrệt Đó là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển tư duy trực quan – hình tượng

Trẻ MGN đã bắt đầu đề ra cho mình những bài toán nhận thức, tìm tòicách giải thích những hiện tượng mà mình nhìn thấy được Trẻ thường “thựcnghiệm”, chăm chú quan sát các hiện tượng và suy nghĩ về những hiện tượng

đó và rút ra kết luận Tư duy trực quan – hình tượng phát triển cho phép trẻ ởlứa tuổi này giải được nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ thường gặp trong đờisống Đó là điều kiện thuận lợi nhất để trẻ cảm thụ tốt những hình tượng nghệthuật được xây dựng trong các các tác phẩm văn học nghệ thuật do các vănnghệ sĩ xây dựng bằng ngôn ngữ

- Sự phát triển đời sống tình cảm:

Đời sống tình cảm của trẻ MGN có một bước chuyển biến mạnh mẽ,vừa phong phú vừa sâu sắc hơn so với lứa tuổi trước đó Ở độ tuổi này, quan

hệ của trẻ với những người xung quanh được mở rộng ra một cách đáng kể,

do đó tình cảm của trẻ cũng được phát triển về nhiều phía đối với nhiều ngườitrong xã hội Có thể coi đây là nguồn xúc cảm mạnh mẽ nhất và quan trọngnhất trong đời sống tinh thần của trẻ MGN

Sự phát triển tình cảm của trẻ MGN được biểu hiện ra ở nhiều mặttrong đời sống tinh thần của trẻ Các loại tình cảm bậc cao như tình cảm trítuệ, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mĩ đều ở một thời điểm phát triển thuậnlợi nhất, đặc biệt là tình cảm thẩm mĩ Trẻsung sướng, ngỡ ngàng trước vẻđẹp của một bông hoa, một bức tranh…

Trang 22

- Hoạt động vui chơi và sự hình thành xã hội ở trẻ em:

Ở lứa tuổi MGN, hoạt động vui chơi của trẻ đã phát triển mạnh vàmang đầy đủ ý nghĩa Trong hoạt động này trẻ thể hiện rõ rệt tính tự lực, tự do

và chủ động:

 Trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi: Do có ít nhiều vốn sốngnhờ tiếp xúc hằng ngày với thế giới đồ vật, giao tiếp rộng rãi với những ngườixung quanh, nên trẻ có khả năng tự do chọn chủ đề chơi và phản ánh vào vaichơi những mảng hiện thực mà mình quan tâm

 Trong việc lựa chọn bạn chơi: Ở độ tuổi này, tính cách mỗi trẻ mỗikhác và đã bắt đầu bộc lộ rõ rệt Vì vậy, chúng ta cần biết rõ tính cách củatừng trẻ để có thể giúp trẻ chọn bạn chơi phù hợp

Trẻ MGN có khả năng tự do tham gia vào trò chơi nào mà mình thích

và tự do rút khỏi những trò chơi mà mình chán Trẻ sẽ chơi trò chơi một cáchhứng thú và hết mình nếu trẻ thích và tự nguyện tham gia, nhưng khi cảmthấy chán, trẻ cũng sẽ dễ dàng bỏ cuộc

Tuổi MGN là chặng đường giữa của tuổi mẫu giáo Nó vượt qua thời kìchuyển tiếp từ ấu nhi lên tới chặng đường tương đối ổn định Vì vậy, nhữngđặc điểm tâm lí kể trên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ vàgiúp trẻ sử dụng ngôn ngữ thành thạo, mạch lạc trong giao tiếp

1.4 Cơ sở giáo dục học

Bồi dưỡng năng lực giao tiếp cho trẻ MGN thông qua hoạt động tìmhiểu về thế giới động vật nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ Việc làm trên chỉđạt hiệu quả khi chúng ta xây dựng được nội dung, biện pháp, phương phápgiáo dục cụ thể, thích hợp Tất cả những nội dung, biện pháp, phương phápgiáo dục đó phải bám sát nhiệm vụ:

- Bồi dưỡng hiểu biết cho trẻ về chuẩn mực ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp

- Giúp trẻ phát triển lời nói mạch lạc trong giao tiếp

- Giúp trẻ phát triển năng lực hợp tác với mọi người

Trang 23

* Tiểu kết chương 1:

Như vậy ở chương này, chúng tôi đã lựa chọn một số lí thuyết tiêu biểucủa ngôn ngữ học, tâm lí học và giáo dục học làm cơ sở lí luận cho đề tài.Những lí luận trên sẽ là căn cứ khoa học giúp chúng tôi thực hiện các nhiệm

vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài khóa luận

Trang 24

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO TIẾP CHO

TRẺ

2.1 Thực trạng năng lực giao tiếp của trẻ mẫu giáo nhỡ trong hoạt động tìm hiểu về thế giới động vật ở trường mầm non Văn Khê – Mê Linh- Hà Nội

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát, thống kê năng lực giao tiếp của 38 trẻMGN lớp 4TA2 của trường mầm non Văn Khê – Mê Linh – Hà Nội

Kết quả thống kê mà chúng tôi thu được là:

a Năng lực phát âm của trẻ

- Phát âm sai phụ âm đầu

Có 16/38 trẻ phát âm sai phụ âm đầu, chiếm 42,1% số trẻ trong lớp.+ VD 1: Bé Nguyễn Đức Bảo phát âm tất cả phụ âm đầu thành âm “t”:

“Ton tèo tó tốn tân” (Con mèo có bốn chân)

+ VD 2: Bé Nguyễn Việt Cường: kh -> h: “Con hỉ” (Con khỉ), “Hông”(Không)

+ VD 3: Bé Lê Hải Yến : L -> N, L -> N: “Cánh đồng núa” (Cánh đồnglúa), “Lước ngọt” (Nước ngọt),…

- Phát âm sai âm chính

Có 8/38 trẻ phát âm sai âm chính, chiếm 21,1% số trẻ trong lớp

+ VD 4:Bé Trương Vân Anh : a -> ă: “Màu xăn” (Màu xanh), “Căncua” (Canh cua),

+ VD 5: Bé Đinh Quốc Khánh: i -> ư: “Phứt nước” (Phích nước),

+ VD 6: Bé Lê Minh Hiếu: ươ -> iê: “Con hiêu cao cổ” (Con hươu cao

Trang 26

Có 9/38 trẻ phát âm sai âm đệm, chiếm 23,7% số trẻ trong lớp.

+ VD 7: Bé Nguyễn Huy Hoàng: Phát âm bỏ qua âm “o”: “Lắt chắt”(Loắt choắt),…

- Phát âm sai âm cuối

Có 8/38 trẻ phát âm sai âm cuối, chiếm 21,1% số trẻ trong lớp

+ VD 8: Bé Đinh Hương Giang: ng -> n: “Con cò hươn” (Con còhương),…

- Phát âm sai thanh điệu

Có 19/38 trẻ phát âm sai thanh điệu, chiếm 50% số trẻ trong lớp

+ Hầu hết những trẻ phát âm sai thanh điệu thường bỏ thanh huyền

(Tiếng địa phương):

VD 9: “Con bo” (Con bò), “Cô Hiên” (Cô Hiền),…

+ VD 10: Bé Nguyễn Đức Thắng: Thanh ngã -> thanh sắc: “Mạnh mé”(Mạnh mẽ),…

+ VD 11: Bé Nguyễn Chấn Phong: Thanh hỏi -> thanh nặng: “Đến giờ

đi ngụ” (Đến giờ đi ngủ), “Con khị” (Con khỉ),…

- Sử dụng đúng câu đơn hai thành phần

+ Có 36/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn hai thành phần dạng thức đơn

Trang 27

giản, chiếm 94,7% số trẻ trong lớp.

Trang 28

- Sử dụng đúng các biến thể của câu đơn hai thành phần

+ Có 20/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn mở rộng trạng ngữ, chiếm 52,6%

số trẻ trong lớp

+ Có 35/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn rút gọn, chiếm 92,1% số trẻ trong

Trang 29

+ Có 17/38 trẻ sử dụng đúng câu đơn đặc biệt, chiếm 44,7% số trẻtrong lớp

- Sử dụng đúng câu ghép

+ Có 12 trẻ sử dụng đúng câu ghép, chiếm 31,6% số trẻ trong lớp

d Năng lực tạo lời nói mạch lạc

- Có 7 trẻ có lời nói mạch lạc, chiếm 18,4% số trẻ trong lớp

- Có 13 trẻ có lời nói tương đối mạch lạc, chiếm 34,2% số trẻ tronglớp

lớp - Có 13 trẻ có biểu hiện của lời nói mạch lạc, chiếm 34,2% số trẻ trong

- Có 5 trẻ có lời nói chưa mạch lạc, chiếm 13,2% số trẻ trong lớp

2.2 Khảo sát, thống kê nội dung chương trình hướng dẫn trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật

2.2.1 Khảo sát thống kê nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật theo quy định của BGD & ĐT

Cuốn “Hướng dẫn tố chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong

trường mầm non theo chủ đề”, Lê Thu Hương (Chủ biên), NXB Giáo dục

Việt Nam, 2014 đã đưa ra nội dung chương trình tổ chức hoạt động cho trẻMGN tìm hiểu về TGĐV với những chủ đề nhánh sau:

Trang 30

a Chủ đề nhánh: Động vật nuôi trong gia đình.

Các

hoạt động

Đón trẻ

- Đón trẻ vào lớp Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân

- Gợi ý trẻ tham gia vào các hoạt động góc gắn với chủ đề Trò chuyện, kể tên một số vật nuôi trong trường và ở gia đình trẻ

- Chơi theo ý thích hoặc xem tranh truyện về các con vật

Hoạt động con vật chân), đếm nuôi. Chạy trò chuyện

học nuôi trong và so sánh + Nghe kể chậm, ném về những

gia đình số lượng 2 chuyện: xa bằng 2 con vật+ Ích lợi nhóm con “Chuột, Gà tay/ tung yêu thích.của chúng: vật (có số trống và và bắt + Tập hát

18

Trang 31

Các món lượng Mèo” bóng với và vận

ăn được trong phạm - Thi xếp cô động theochế biến từ vi 4); tìm, chuồng cho - Trò chơi bài hát:động vật gắn chữ số các con vật vận động: “Vật

nuôi, giá tương ứng (bằng các “Về đúng nuôi”.trị dinh với số khối gỗ nhà” (Nhà - Trò chơi

- Tô màu/ + Trò chơi: nuôi 2 “Bốn chúdán những “ Hãy tìm chân và 4 vịt”

số lượngtrọng phạm

vi 4)

- Vẽ/tômàu

“Nhữngchú gàcon”

19

Trang 32

Chơi và

- Quan sát con vật nuôi ở trường

- Chơi vận động: “Mèo đuổi chuột”

- Nhặt lá, cánh hoa rụng để xếp hình con vật

- Trò chơi: “Chú vịt con”, “Mèo và chim sẻ”

- Tham quan khu chăn nuôi của trường, chăm sóc con vật

- Góc Tạo hình: Chơi, hoạt động theo ý thích: tô màu, di màu,cắt dán, vẽ nặn hình các con vật, nhà ở của các con vật…

- Góc Âm nhạc: Chơi nhạc cụ, nghe âm thanh, nghe hát, múa,vận động, những bài hát về các con vật nuôi trong gia đình,…

- Góc Khám phá khoa học/Thiên nhiên: Chăm sóc các con vật,quan sát các con vật nuôi, bể cá; chơi các trò chơi về: phân loạicác hình, con vật theo các dấu hiệu đặc trưng; nhận dạng chữsố

4 Gộp và tách các nhóm các nhóm con vật trong phạm vi 4 vàđếm

- Góc Sách: Xem sách tranh, làm sách về các con vật

- Góc xây dựng: Xếp hình, ghép hình con vật, xây nhà, xây vườn

hoạt động

ở các góc

Hoạt động

- Vận động nhẹ, ăn quà chiều

- Chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc: Chơi với đồ chơi ở các góc, xếp hình, tô, vẽ, cắt dán các con vật nuôi theo ý thích,…

- Hát, vận động theo âm nhạc, chơi trò chơi về con vật…

- Nghe đọc truyện hoặc kể lại chuyện, ôn bài hát, bài thơ, đồngdao/đố vui

- Chăm sóc vật nuôi ở góc thiên nhiên

chiều

20

Trang 33

- Nêu gương cuối tuần.

- Gợi ý trẻ tham gia các hoạt động ở các góc gắn với chủ đề

- Trò chuyện với trẻ về các con vật sống trong rừng (có thể là cáccon vật trẻ đã nhìn thấy ở trong sở thú hay nhìn thấy trên ti vi,trong sách tranh)

- Chơi theo ý thích hoặc xem tranh truyện về các con vật sốngtrong rừng

- Tập thể dục buổi sáng, điểm danh

Khám phá Làm quen Kể chuyện Vận động Tạo hình khoa học với toán

- Quan sát - Luyện tập - Kể - Vận động - “Nặn cáctranh và qua trò chuyện “Treo trang con vậtthảo luận chơi: “Có “Dê con như sóc” sống trong

Hoạt động về “Một số tất cả bao nhanh trí” + Tập bài rừng béhọc con vật nhiêu con + Nghe kể tập phát thích”

sống trong vật (Nhận và kể triển các (gấu/ thỏ/rừng” biết số chuyện: nhóm cơ hươu caoNhận xét, lượng, chữ “Dê con và hô hấp cổ,…)

so sánh số, số thứ nhanh trí” + Luyện tập + Tròđặc điểm tự trong + Trò vận động: chuyện vềcủa phạm vi chuyện về Trèo lên hình dáng,

21

Trang 34

2 – 3 con 4) tập tính, trèo xuống màu sứcvật (voi, + Đếm thói quen 5 gióng bên ngoàikhỉ, hươu, từng nhóm của các thang; Đi của cácgấu,…) về: và đếm con vật và trên ghế con vậtcấu tạo, gộp chung đề phòng thể dục / sống tronghình dáng, 2 nhóm với một số tung cao rừng.

tập tính, (con vật), con vật hơn nữa + Tập nặnthói quen, nói kết quả nguy hiểm - Trò chơi các conmối liên hệ đếm - Dán: Các vận động: vật

giữa môi + Tách 1 con vật “Về đúng - Hát vàtrường nhóm theo môi nhà” (Nhà vận độngsống với thành 2 trường là các hình theo minhđặc điểm nhóm con sống tròn, hình họa bàicủa con vật theo vuông, hát: “Chú

- Trò chơi khác nhau giác; gọi bản Đôn”.vận động (mỗi nhóm các tên

“Đi như có số hình, nói

4); Tìmchữ sốtương ứngvới sốlượng củanhóm

22

Trang 35

- Hát vàvận độngtheo nhạcbài “Chúvoi con ởbản Đôn”.

- Nhặt lá rơi, xé, xếp hình các con vật sống trong rừng

- Đọc đồng dao, ca dao về các con vật

- Góc Sách: Xem sách tranh về các con vật sống trong rừng, xemảnh kể chuyện về các con vật sống trong rừng và tính tình củachúng, làm sách về các con vật

- Góc Xây dựng: Lắp ghép hình con vật, xây dựng vườn báchthú, sở thú

Trang 36

- Nghe đọc truyện hoặc kể lại chuyện, ôn bài hát, bài hát, đồngdao/ đố vui; nghe bài hát “Đố bạn”,…

- Xem băng hình các con vật sống trong rừng…

- Lao động tập thể thu dọn đồ chơi

Trang 37

- Chơi hoặc xem tranh truyện về các con vật sống dưới nước…

- Trực nhật: Chăm sóc vật nuôi (cho cá, chim ăn)

- Tập thể dục buổi sáng, điểm danh

Khám phá Làm quen Kể chuyện Vận động Âm nhạc khoa học với toán

- Quan sát, - Luyện - Kể - Tập vận - Hát vàđàm thoại tập: “So chuyện động: vận động

Hoạt và nhận xét sánh sự theo tranh + Bài tập theo bàiđộng các con vật giống và “Ao cá Bác phát triển hát “Cáhọc sống dưới khác nhau Hồ”/ “Bể các nhóm vàng bơi”.

nước về: của các cá cảnh cơ và hô - Trò chơi+ Đặc hình” nhà em” hấp âm nhạcđiểm nổi + Chọn - Quan sát + Luyện “Ai nhanhbật: khác hình theo tranh và trò tập vận nhất”

và giống tên gọi, so chuyện về động: (vòng tròn

24

Trang 38

nhau của 2 sánh 2 các loại cá Nhảy khép kết hợp đặt– 3 loại con hình (sờ khác nhau; chân, tách các thẻ sốvật sống đường bao, ích lợi của chân; Đi trong

dưới nước: đếm các chúng trên đường phạm vi từTên gọi, cạnh, lăn - Kể kẻ thẳng/ 1 đến 4, trẻhình dáng, chúng trên chuyện ném bóng tìm vàcấu tạo: sàn) và theo tranh trúng đích chạy vàomột số bộ nêu nhận - Xếp dán (cho cá vòng trònphận chính, xét về đặc các con cá ăn) có chữ sốkích điểm theo trình - Trò tương úngthước…, + Trò tự: to nhất, chuyện về với cácích lợi, chơi: các nhỏ hơn, lợi ích dinh chấm tròncách nuôi hình bằng nhỏ nhất dưỡng và trong thẻ

và chăm que, đếm và nhận sức khỏe của mình)

Trang 39

- Nhặt lá rơi xé, xếp hình các con vật sống dưới nước,…

- Quan sát các khu vực trong trường

- Trò chơi: “Cái gì biến mất”,…

- Đọc đồng dao, ca dao về các con vật sống dưới nước,…

- Vận động nhẹ, ăn quà chiều

- Chơi, hoạt động theo ý thích ở các góc: chơi với đồ chơi ở cácgóc; tô màu, vẽ nặn các con vật sống dưới nước,… và các hoạtđộng khác theo hứng thú

- Xếp băng hình các con vật sống dưới nước

- Hát, đọc thơ, đồng dao, ca dao, biểu diễn văn

nghệ

26

Ngày đăng: 06/01/2020, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w