góp phần rèn luyện thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ được tốt hơn.Thực tế hiện nay giáo viên cũng đã biết cách lồng ghép giáo dục thóiquen vệ sinh thân thể vào các môn học, các hoạt đôn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
ĐÀM THỊ NHƯ NGỌC
TỔCHỨCMỘTSỐHOẠTĐỘNGGIÁODỤC THÓI QUEN VỆ SINH
THÂN THỂ CHO TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
ĐẠI MẠCH - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Chăm sóc và vệ sinh trẻ em
Người hướng dẫn: ThS Dương Thị Thanh Thảo
HÀ NỘI - 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm khoá luận, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp
đỡ tận tình của ThS Dương Thị Thanh Thảo Nhân dịp này, tôi xin được bày
tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu, các cô giáo
và các cháu lớp 5 tuổi trường Mầm non Đại Mạch - Đông Anh - Hà Nội đãtạo điều kiện cho tôi trong quá trình khảo sát và thực tập sư phạm
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa Giáo dục Mầm non Trường ĐHSP Hà Nội 2 cùng các thầy cô trong khoa, gia đình, bạn bè đãđộng viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu
-Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Người thực hiện
Đàm Thị Như Ngọc
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: “Tổ chức một số hoạt động giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 5 tuổi trường Mầm non Đại Mạch - Đông Anh - Hà Nội” là kết
quả nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của cô giáo ThS Dương Thị Thanh Thảo không trùng với kết quả nghiên cứu nào khác.
Các số liệu, kết quả thu nhập được trong khóa luận là: Trung thực, rõràng, chính xác, chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nghiêncứu nào
Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Người thực hiện
Đàm Thị Như Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Thói quen vệ sinh 4
1.2 Thói quen vệ sinh thân thể 5
1.3 Phương pháp và hình thức giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 7
1.4 Đặc điểm của trẻ 5 tuổi 9
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH THÓI QUENVỆ SINH THÂN THỂ CỦA TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 13
2.1 Mục đích đánh giá 13
2.2 Đối tượng đánh giá 13
2.3 Nội dung đánh giá 13
2.4 Phương pháp đánh giá 13
2.5 Kết quả 16
CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤCTHÓI QUEN VỆ SINH THÂN THỂ CHO TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 23
3.1 Đề xuất một số hoạt động giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 5 tuổi ở trường mầm non 23
3.2 Tổ chức thực nghiệm ở trường mầm non 34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45 PHỤ LỤC
Trang 5Khi trẻ 3 tuổi, người lớn, giáo viên mầm non bắt đầu hình thành cácđộng tác vệ sinh thân thể cho trẻ Tuy nhiên, lứa tuổi này thực hiện rất lúngtúng về mặt kĩ năng, đồng thời chưa có thái độ tri giác tích cực trong việc vệsinh cho bản thân Vì vậy, các thói quen vệ sinh thân thể được hình thành ởmẫu giáo bé cần được rèn luyện và củng cố ở các lứa tuổi tiếp theo, đặc biệt làmẫu giáo lớn 5 tuổi Nó có ý nghĩa to lớn trong việc củng cố cho trẻ những kỹnăng đơn giản trong việc tự vệ sinh cho bản thân sạch sẽ Đồng thời, rèn luyệnmột số phẩm chất đạo đức quan trọng như: tính tự giác, tính kiên trì, tính độclập, góp phần rèn luyện thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ được tốt hơn.
Thực tế hiện nay giáo viên cũng đã biết cách lồng ghép giáo dục thóiquen vệ sinh thân thể vào các môn học, các hoạt đông có chủ đích trong từngmôn học theo chủ đề của trường mầm non Tuy nhiên, giáo viên chưa hiểu hếtđược tầm quan trọng của việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ nênchưa chú ý lắm đến công tác chăm sóc giáo dục vệ sinh cho trẻ
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức một số hoạt động giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Mạch - Đông Anh - Hà Nội” nhằm củng cố và nâng cao công tác giáo dục
thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ mầm non, đặc biệt là trẻ 5 tuổi
Trang 62 Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc tìm hiểu cơ sở lí luận và cơ sở thưc tiễn của đề tài, đánhgiá mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ để đưa ra một sốbiện pháp nhằm nâng cao việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ 5tuổi ở trường mầm non
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
-Khách thể nghiên cứu: Trẻ lớp 5 tuổi của trường Mầm non
-Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ
4 Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp giáo dục vệ sinh thân thể đưa ra có hiệu quả thì sẽnâng cao chất lượng giáo dục và hình thành thói quen vệ sinh thân thể thânthể cho trẻ ở trường mầm non
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lí luận của việc hình thành thói quen vệ sinh thân thểcho trẻ 5 tuổi
- Đánh giá về mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ 5tuổi ở trường Mầm non Đại Mạch
- Đề xuất một số biện pháp đưa vào hoạt động giáo dục vệ sinh thân thểcho trẻ 5 tuổi ở trường Mầm non Đại Mạch
- Tổ chức thực nghiệm khoa học ở trường mầm non Đại Mạch
6 Phạm vi nghiên cứu
Trường Mầm non Đại Mạch - Đông Anh - Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích, tổng hợp tài
liệu.
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: điều tra bằng bảng hỏi, trao đổi với giáo viên
Trang 7chủ nhiệm lớp và với phụ huynh học sinh; quan sát: quan sát các hành vi củatrẻ, cảnh quan trong nhà trường.
Trang 8CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Thói quen vệ sinh
1.1.1 Khái niệm
Thói quen là những hành động của cá nhân được diễn ra trong nhữngđiều kiện ổn định về thời gian, không gian và quan hệ xã hội nhất định Thóiquen có nội dung tâm lý ổn định và thường gắn với nhu cầu cá nhân[1]
1.1.2 Quá trình hình thành
Thói quen vệ sinh được hình thành từ kỹ xảo vệ sinh Kỹ xảo là nhữnghành động tự động hóa nhưng trong quá trình hình thành nhất thiết phải có sựtham gia của ý thức Trong quá trình hoạt động kỹ xảo dần được củng cố vàhoàn thiện
1.1.2.1 Quá trình hình thành kỹ xảo
Việc hình thành thói quen qua các giai đoạn:
Giai đoạn 1:Giai đoạn hiểu cách làm: trong giai đoạn này trẻ biết phải
làm những thao tác nào? Các tháo tác diên ra theo thứ tự nào? Các thao tácdiễn ra theo thứ tự như thế nào? Cách tiến hành mỗi thao tác ra sao?
Giai đoạn 2: Hình thành kỹ năng Trẻ cần biết vận dụng các tri thức đã
biết để tiến hành một hành động cụ thể nào đó, tuy nhiên việc tiến hành mỗiloại hoạt đông vệ sinh đòi hỏi trẻ phải tập trung chú ý, phải nỗ lực ý chí vàbiết vượt qua khó khăn
Giai đoạn 3:Hình thành kỹ xảo Trẻ cần biết biến các hành động có ý
chí thành các hành động tự động hóa, bằng cách luyện tập nhiều lần để giảmtới mức tối thiểu sự tham gia của ý thức vào hành động[1]
1.1.2.2 Điều kiện để kỹ xảo vệ sinh trở thành hình thói quen
Để các thói quen của trẻ được củng cố và hoàn thiện mội cách bềnvững thì hình thành thói quen vệ sinh ở trẻ cần có các điều kiện:
Trang 9-Trẻ phải được luyện tập các thói quen vệ sinh trong cuộc sống hằng ngày.
- Trong quá trình thực hiện phải kiểm tra quá trình thực hiện của trẻ vàdạy trẻ tự kiểm tra mình
- Sự gương mẫu của người lớn có ý nghĩa lớn đối với hiệu quả hìnhthành thói quen vệ sinh cho trẻ
- Các biện pháp khen thưởng, trách phạt được sử dụng trong quá trìnhgiáo dục phải phù hợp với đặc điểm nhận thức và tình cảm của trẻ
1.2 Thói quen vệ sinh thân thể
- Việc giữ gìn vệ sinh thân thể không những chấp hành những yêu cầu
vệ sinh, mà còn nói lên mức độ quan hệ của con người đối với nhau Bởi vì,chính việc thực hiện các yêu cầu vệ sinh là thể hiện sự tôn trọng mọi ngườixung quanh
Các thói quen vệ sinh thân thể bao gồm:
1.2.1 Thói quen rửa mặt
- Trẻ cần nắm được tại sao cần rửa mặt: rửa mặt để được mọi người yêumến; rửa mặt để cho mặt thơm tho, xinh hơn, không bị bệnh
- Lúc nào cần rửa mặt: cần rửa mặt trước và sau khi ngủ; cần rửa mặttrước và sau khi ăn; sau khi đi ra ngoài đường; khi thấy mặt bẩn
- Cách rửa mặt
Rửa những nơi nào cần được giữ sạch nhất (rửa từ khóe mắt ra đuôimắt, rửa sống mũi và miệng, trán, hai má và cằm); chiều hướng rửa mặt (từtrong ra ngoài, từ dưới lên); chuyển vị trí của khăn trên các đầu ngón tay khirửa từng bộ phận trên mặt; biết vò khăn, vắt khô, phơi ở vị trí nhất định vàngay ngắn
1.2.2 Thói quen rửa tay
- Trẻ cần biết tại sao phải rửa tay: để mọi người yêu mến; cho tay thơmtho, sạch sẽ không bị bệnh;
Trang 10-Khi nào cần rửa tay: trước và sau khi ăn; sau khi đi vệ sinh, chơi, hoạtđộng; khi tay bẩn.
- Cách rửa tay
Thứ tự và cách tiến hành từng thao tác: xắn tay áo, vặn vòi nước, nhúngtay vào nước và sát xà phòng vào tay, xoa tay vào nhau cho đến khi nổi bọt xàphòng; rửa mu bàn tay của hai tay; rửa các ngón tay của hai bàn tay bằng cáchnắm lấy tưng ngón tay và xoay đi xoay lại; các kẽ ngón tay bằng cách lấy cácdầu ngón tay này xát vào các kẽ ngón tay của bàn tay kia;lấy đầu các ngón tayxoay đi xoay lại vào các lòng bàn tay của tay còn lại để rửa đầu các ngón tay;rửa hết xà phòng với nước sạch và lau khô bàn tay với khăn sạch; cất đồ dùng
vệ sinh vào nơi quy định
Tuy nhiên, trình tự một số thao tác rửa tay sẽ thay đổi khi người lớn tựrửa tay cho trẻ
1.2.3 Thói quen đánh răng
-Trẻ biết tại sao phải đánh răng: cho răng thơm tho sạch sẽ; mọi ngườiyêu mến, cho răng chắc khỏe; không sâu răng
- Lúc nào cần đánh răng: đánh răng sau khi ăn, sau các bữa ăn; đánhrăng mỗi buổi sáng sau khi ngủ dậy và mỗi buổi tối trước khi đi ngủ
- Cách trải răng: rửa sạch bàn chải, lấy kem đánh răng ra bàn chải, súcmiệng; đặt bàn chải một góc 30- 45 độ so với mặt răng; chải hàm theo hướng
từ trên xuống, hàm dưới từ dưới lên, mặt nhai đưa bàn chải đi lại vuông gócvới mặt răng; súc miệng thật kĩ, rửa sạch bàn chải, vảy ráo nước; cất các dụng
cụ vệ sinh vào nơi quy định
1.2.4 Thói quen chải tóc
- Trẻ cần biết tại sao phải chải tóc: để đầu tóc gọn gàng; mọi người yêumến; không bị đau dầu; không bị chấy giận
- Lúc nào nên chải tóc: sau khi ngủ dậy; trước khi ra ngoài đường; khitóc rối bù
Trang 11- Cách chải tóc:cầm lượcbằng tay phải; chải cho tóc từ trên xuống dướinhẹ nhàng; chải từng ít một, khi tóc bịrối nhiều cần gỡ cho tóc hết rối rồi chảinhẹ nhàng tránh làm đứt gãy tóc;rẽ ngôi và chải sang hai bên hoặc chải hất từtrước ra sau, từ trên xuống dưới.
1.2.5 Thói quen cắt móng tay
- Trẻ biết tại sao phải cắt móng tay: để móng tay sạch sẽ; mọi ngườiyêu mến; để không bị bệnh
- Trẻ biết khi nào nên cắt móng tay: khi móng tay mọc dài; khi móngtay bị bẩn
- Trẻ không được tự ý dùng kéo cắt móng tay hay đưa lên mồm cắn màngười lớn cắt cho trẻ
- Cách cắt móng tay: cắt từ cạnh móng dần vào đến giữa và cắt hết phầnmóng cần cắt; cắt ít một tránh làm sước móng và bị đau; cắt lần lượt từngngón một cho đến hết các ngón tay rồi chuyển sang bàn tay kia
1.2.6 Thói quen mặc quần áo sạch sẽ
- Trẻ phải biết tạo sao cần mặc sạch sẽ: để mọi người yêu mến hơn; giữquần áo cho đẹp và luôn mới; để không bị bệnh
- Trẻ cần biết lúc nào nên mặc thêm hoặc cởi bớt quần áo: lúc thời tiếtlạnh hoặc nóng hơn; khi vận động nhiều; khi ra ngoài đường hoặc vào nhà;trước và sau khi ngủ; trước và sau khi tắm rửa
- Cách thay quần áo: cởi quần áo theo thứ tự từ tháo bỏ dây,cởi bỏ cúc,kéo khóa, tháo từng ống tay, ống chân;mặc quần áo theo thứ tự từng ống tay,ống quần,kéo khóa, cài cúc, thắt dây
1.3.Phương pháp và hình thức giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ
Việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ được tiến hành thôngqua các hoạt động giáo dục và dạy học ở trường mầm non Bằng hoạt độnggiáo dục phong phú như vui chơi, lao động, sinh hoạt hàng ngày, ăn ngủ, trẻ
Trang 12được rèn luyện kĩ xảo, thói quen và phát triển những xúc cảm tốt của trẻ đốivới quá trình thực hiện Bằng hoạt động dạy học, thông qua các tiết học làmquen với môi trường xung quanh, văn học, trẻ sẽ lĩnh hội được các biểutượng đúng về các quá trình vệ sinh, hiểu được ý nghĩa của nó,
Hai con đường thống nhất với nhau, hỗ trợ và bổ sung cho nhau nhưng
nó có những ưu thế riêng đối với việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể chotrẻ Việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ mầm non có thể tiến hànhthông qua các hình thức giáo dục sau:
1.3.2 Hoạt động vui chơi
Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo và nó có vai trò quantrọng đối với việc hình thành nhân cách trẻ nói chung, giáo dục thói quen vệsinh nói riêng Tham gia vào trò chơi là quá trình trẻ tiếp nhận tri thức mộtcách tự nhiên, không bị ép buộc Việc giáo dục thói quen vệ sinh thân thểđược lồng ghép vào trong các trò chơi tuỳ thuộc vào chủ đề chơi và mức độhình thành thói quen vệ sinh của trẻ để xác định nội dung giáo dục thói quen
vệ sinh trong trò chơi của trẻ
1.3.3 Tổ chức chế độ sinh hoạt hàng ngày
Tổ chức chế độ sinh hoạt chính là tổ chức cuộc sống của trẻ và bằngchính cuộc sống đó mà giáo dục trẻ em Nội dung giáo dục thói quen vệ sinhthân thể trong cuộc sống hàng ngày phụ thuộc vào nội dung hoạt động và sinhhoạt của trẻ Muốn xác định nội dung giáo dục cụ thể cần phân tích cuộc sống
Trang 13của trẻ thành hệ thống các hoạt động, các mối quan hệ Từ đó, phân tích thànhviệc làm, các cách cư xử và các thao tác, cử chỉ, cho trẻ định hướng vào
“mẫu” cần giáo dục trẻ rồi tổ chức cho trẻ luyện tập, đưa nội dung giáo dụcthành yêu cầu của nếp sống hàng ngày
1.3.4 Phối hợp với gia đình
Việc giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ chỉ có thể đạt hiệu quả nếu có
sự phối hợp giáo dục giữa gia đình và nhà trường Trao đổi thường xuyên vớigia đình nhằm nâng cao hiểu biết của phụ huynh, thống nhất yêu cầu, nộidung, phương pháp giáo dục, tạo ra các điều kiện giáo dục cần thiết ở trường
Tuy nhiên đời sống xúc cảm của trẻ còn dễ dao động, mang tính chấttình huống
Tình cảm trí tuệ: Tình cảm trí tuệ của trẻ phát triển, mỗi nhận thức mớiđều kích thích niềm vui, hứng thú, sự say mê thích thú của trẻ; tính tò mò hamhiểu biết, làm nảy sinh nhiều xúc cảm tích cực; trong vui chơi, học tập, laođộng tự phục vụ nhiều thành công thất bại củng cố sự phát triển tình cảm trítuệ ở trẻ
Tình cảm đạo đức: Do lĩnh hội được ý nghĩa các chuẩn mực hành vi tốt,xấu Qua vui chơi giao tiếp với mọi người; do các thói quen nếp sống tốt đượcgia đình, các lớp mẫu giáo xây dựng cho trẻ Trẻ ý thức được nhiều hành vitốt đẹp cần thực hiện để vui lòng mọi người
Trang 14Tình cảm thẩm mỹ: Qua các tiết học nghệ thuật tạo hình, âm nhạc, tìmhiểu môi trường xung quanh Cùng với những nhận thức về cái đẹp tự nhiên,hài hoà về bố cục, sắp xếp trong gia đình và lớp học Trẻ ý thức rõ nét về cáiđẹp cái xấu theo chuẩn (lúc đầu theo chuẩn của bé dần dần phù hợp với đánhgiá của những người xung quanh) xúc cảm thẩm mỹ, óc thẩm mỹ phát triển.
Sự phát triển ý chí
Do có khả năng làm chủ được nhiều hành vi, được người lớn giao chonhiều việc nhỏ Trẻ dần dần đã xác định rõ mục đích của hành động Trẻ dầndần tách động cơ ra khỏi mục đích với sự cố gắng hoàn thành nhiệm vụ
Sự phát triển ý chí mạnh hay yếu tuỳ thuộc phần lớn vào sự giáo dục,các biện pháp giáo dục của cha mẹ, cô giáo và những người lớn xung quanh
Sự phát triển về nhận thức
Các hiện tượng tâm lý như tri giác, trí nhớ, tưởng tượng về cơ bản là sựnối tiếp sự phát triển ở lứa tuổi từ 3 - 4 tuổi nhưng chất lượng mới hơn Thểhiện ở:
Mức độ phong phú của các kiểu loại
Mức độ chủ định các quá trình tâm lý rõ ràng hơn, có ý thức hơn
Tính mục đích hình thành và phát triển ở mức độ cao hơn
Độ nhạy cảm của các giác quan được tinh nhạy hơn
Khả năng kiềm chế các phản ứng tâm lý được phát triển
Ở đây chúng ta chỉ đề cập tới quá trình tâm lý phát triển mạnh mẽ vàđặc trưng nhất, đó là tư duy
Ý thức bản ngã
Tiền đề của ý thức bản ngã là việc tự tách mình ra khỏi người khác đãđược hình thành từ cuối tuổi ấu nhi Tuy nhiên, phải trải qua một quá trìnhphát triển thì ý thức bản ngã của trẻ mới được xác định rõ ràng.Đến cuối tuổimẫu giáo, trẻ mới hiểu được mình như thế nào, có những phẩm chất gì, những
Trang 15người xung quanh đối xử với mình ra sao, và tại sao mình có hành động nàyhay hành động khác ý thức bản ngã được thể hiện rõ nhất trong sự tự đánhgiá về thành công và thất bại của mình, về những ưu điểm và khuyết điểm củabản thân, về những khả năng và cả sự bất lực nữa.
- Trẻ ở lứa tuổi này muốn sờ, nếm, ngửi tất cả mọi thứ xung quanh Trẻthể hiện rõ ý thức ham học hỏi qua kinh nghiệm và thực hành Trẻ học từ cáctrò chơi; bận rộn trong việc phát triển các kỹ năng, sử dụng ngôn ngữ và luôn
cố gắng để kiểm soát được nội tâm, trẻ muốn tự khẳng định bản thân khi táchkhỏi cha mẹ, độc lập hơn các em bé tuổi chập chững và đã có thể diễn đạt cácnhu cầu của mình bằng ngôn ngữ Do vậy được học và chơi đúng cách sẽ giúptrẻ phát triển tốt[2]
*Đặc điểm về sinh lý
Sự phát triển cơ thể diễn ra chậm hơn so với giai đoạn trước về sốlượng: chiều cao trung bình hằng năm tăng từ 5 - 8 cm; cân nặng trung bìnhhằng năm tăng từ 1kg - 1,5 kg Có sự thay đổi rõ rệt về chất lượng phát triển
- Hệ tiêu hóa ngày càng hoàn thiện, quá trình hình thành men tiêu hóađược tăng cường, sự hấp thụ thức ăn ngày càng tốt hơn, trẻ ăn được đa dangthức ăn hơn
- Hệ thần kinh ngày càng phát triển, khả năng hoạt động của các tế bàothần kinh tăng lên, quá trình cảm ứng ở vỏ não phát triển, trẻ có thể tiến hànhhoạt động trong thời gian lâu hơn
- Hệ cơ xương hoàn thiện dần, các mô cơ ngày càng phát triển, cơ quanđiều khiển vận động dược tăng cường Do vậy trẻ có thể tiến hành hoạt độngđòi hỏi sự phối hợp khéo léo của tay, chân, thân (chạy,nhảy, vẽ , nặn, cắt ,dán)
- Cơ quan phát âm cũng phát triển và hoàn thiện dần Ở giai đoạn này,ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hành vi của trẻ[4]
Trang 16*Đặc điểm về bệnh lý của trẻ
Bệnh tật của trẻ ở giai đoạn này giảm đi rõ rệt, các bệnh về đường tiêuhóa ít gặp hơn Tuy nhiên, trẻ hay mắc các bệnh về nhiễm khuẩn do tiếpxúc(viêm họng, viêm phế quản, các bệnh dị ứng, hen, thấp, mề đay) do trẻchưa có ý thức phòng bệnh và do phạm vi giao tiếp mở rộng[1]
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÌNH THÀNH THÓI QUEN
VỆ SINH THÂN THỂ CỦA TRẺ 5 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON
2.1 Mục đích đánh giá
Xác định thực trạng về mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thểcủa trẻ 5 tuổi Từ đó, đề ra một số biện pháp giáo dục phù hợp nhằm nâng caomức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể ở trẻ 5 tuổi
2.2 Đối tượng đánh giá
Trẻ lớp 5 tuổi A, trường mầm non Đại Mạch - Đông Anh - Hà Nội
Số trẻ thực nghiệm: 30 trẻ
2.3 Nội dung đánh giá
Việc đánh giá được tiến hành theo 6 nội dung: Thói quen rửa mặt, thóiquen rửa tay, thói quen đánh răng, thói quen chải tóc, thói quen cắt móng tay
và thói quen mặc quần áo sạch sẽ
2.4 Phương pháp đánh giá
2.4.1 Các tiêu chí đánh giá thói quen vệ sinh thân thể của trẻ
Theo Bloom, mục tiêu giáo dục con người thường được thực hiện trên 3 lĩnhvực: nhận thức, kĩ năng, thái độ Do vậy, việc đáng giá kết qủa giáo dục cũngphải quan tâm đến cả 3 lĩnh vực này Đánh giá thói quen vệ sinh của trẻ cầnphải tìm hiểu cả mức độ nhận thức và thực hiện của trẻ để có thể tìm ra nhữngtác động giáo dục phù hợp với chúng Để có thể thu thập thông tin một cách
đầ đủ, có giá trị và đủ độ tin cậy, cần lựa chọn các tiêu chí đánh giá Các tiêuchí được xây dựng phải bao quát được mọi khía cạnh của vấn đề cần đánh giá,phải độc lập với nhau nhưng lại cho phép có thể diều tra nhiều tiêu chí cùngmột lúc[1]
Trang 18* Các tiêu chí đánh giá sự nhận thức
Nhận biết được hành động vệ sinh
Biết dược các yêu cầu của hành động vệ sinh
Hiểu được cách thể hiện hành động vệ sinh
Hiểu được ý nghĩa của hành động vệ sinh
* Các tiêu chí đánh giá thực hiện (kỹ năng và thái độ)
hiểu ý nghĩa của hành động
trong tình huống quenthuộc;có thể được ý nghĩa của
hànhđộng khi được giáo viên
gợi ý
Trẻ thực hiện đúng cácyêu cầu của hành động; tựgiác thực hiện trong một sốtình huống quen thuộc; có thểhiện thái độ đúng; thực hiệntương đối thành thạo
4
Trang 19Trẻ có biết về hành động;
biết rõ các yêu cầu đói vói
hành động đó; hiểu cách thể
hiện; hiểu ý nghĩa của hành
động trong tình huống quen
thuộc; chưa hiểu ý nghĩa của
hành động
Trẻ thực hiện đúng các yêucầu của hành động; tự giácthực hiện trong một số tìnhhuống quen thuộc hoặc khi
có mặt của giáo viên; có cốgắng thể hiện đúng thái độ;
thực hiện chưa thành thạo
đối với hành động, nhưng thểhiện thái độ không đúng
Loại Trẻ không biết các hành
động văn hóa vệ sinh
Không thực hiện hành động
kém
2.4.2 Cách tổ chức đánh giá thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ
Để đánh giá thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ, cần phối hợp sử dụngnhiều phương pháp thu thập thông tin: phỏng vấn trao đổi với trẻ, quan sáthành vi của trẻ trong các hoạt động và sinh hoạt hàng ngày, tạo tìnhhuống giáo dục… Đồng thời, kết hợp trao đổi với giáo viên và phụ huynh đểbiết thêm thông tin về trẻ.Kết quả thu được sẽ được xử lí bằng phương pháptoán thống kê
- Khảo sát sự nhận thức của trẻ: được tiến hành trong phòng riêng, yên
tĩnh Giáo viên cho từng trẻ vào phòng theo yêu cầu của người kiểmtra Người kiểm tra tạo tâm trạng thoải mái cho trẻ dễ hòa vào công việc sắp
Trang 20thực hiện bằng những câu chào, hỏi thăm trẻ Khi trẻ thoái mái, sẵn sàngmới giới
Trang 21Nhận thứ
thiệu công việc: “Cô và con sẽ cùng trò chuyện với nhau: cô sẽ hỏi con, connghe và trả lời cô nhé!” Người kiểm tra đặt ra các câu hỏi để xác định trẻ biết
gì về các thói quen văn hóa vệ sinh
- Khảo sát việc thực hiện của trẻ: thói quen văn hóa vệ sinh của trẻ
được tiến hành bằng cách quan sát hoạt động và sinh hoạt hằng ngày củatrẻ tại trường mầm non Mỗi loại thói quen cần tạo điều kiện cho trẻ đượcthực hiện ít nhất 3 lần Nếu không có cơ hội quan sát đủ số lần, người kiểmtra tạo tình hướng cho trẻ tự giải quyết Ngoài ra, kết quả khảo sát còn đượcxem xét thêm thông qua trao đổi với giáo viên và phụ huynh
2.5 Kết quả
2.5.1 Thói quen rửa mặt sau khi khảo sát
Sau khi tiến hành điều tra, chúng tôi thu được kết quả thể hiện trong bảng2.2
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát về thói quen rửa mặt Mức độ
- Nhận thức: Số lượng trẻ nhận thức được đầy đủ và chính xác về thói
quen rửa mặt còn hạn chế chỉ có 2/30 trẻ(chiếm 6,7%), trẻ nhận thức khácũng không nhiều chiếm 23,3% ở những trẻ này đã biết yêu cầu của các bướcrửa mặt, biết lúc ngủ dậy là phải rửa mặt và hiểu được tại sao cần rửa mặt
Trang 22khi cô giáo gợi ý; còn lại chủ yếu là trẻ nhận thức trung bình chiếm 53,3%,trẻ chưa
Trang 23Nhận thứ
hiểu được ý nghĩa của việc rửa mặt Một vài trẻ không hiểu gì về hành
động rửa mặt
- Thực hiện: nhận thức của trẻ chưa thực sự đầy đủ và chính xác về
thói quen nên khả năng thực hiện của trẻ cũng rất hạn chế nên chỉ có 1/30trẻ biết thực hiện tốt thói quen rửa tay chiến 3,3%, có 20% thực hiên thóiquen ở mức độ khá (trẻ biết rửa mặt, thực hiện tương đối thành tạo), trẻthực hiện ở mức độ trung bìnhchiếm 50%, trẻ biết rửa mặt nhưng chưathành thạo tự giác rửa mặt khi ngủ dậy hoặc khi có giáo viên chiếm 16,7%,một số ít thực hiện phải có giáo viên nhắc nhở, thực hiện với thái độ miễncưỡng, rửa mặt qua quýt cho xong(mức yếu chiếm 16,7% ) còn một vài trẻkhông rửa mặt
2.5.2 Thói quen rửa tay sau khi khảo sát
Chúng tôi thu được kết quả thể hiện qua bảng 2.3
Bảng 2.3 Kết quả khảo sát về thói quen rửa tay Mức độ
- Nhận thức: Đa số trẻ chưa nhận thức đầy đủ và chính xác về thói
quen rửa tay, chỉ có 3 trên tổng số 30 trẻ (chiếm 10%) là biết về việc rửatay,
khi nào cần rửa và các bước rửa tay Bên cạnh đó, trẻ nhận thức kháchiếm
33,3%, là những trẻ đã hiểu được tác dụng của việc rửa tay; còn lại là trẻnhận thức trung bình (chiếm 46,7%) trẻ biết về hành động rửa tay, biết rõcác yêu cầu với hành động đó, hiểu cách thể hiện nhưng chưa hiểu được ý
Trang 24nghĩa của việc rửa tay Số ít trẻ có biết về hành động rửa tay nhưng nêu racác yêu cầu không phù hợp với tình huống cụ thể (loại Yếu chiếm 6, 7%).
Trang 25Nhận thứ
- Thực hiện: Do việc nhận thức chưa tốt nên khả năng thực hiện của trẻ
cũng chưa được thành thạo, nó thể hiện ở mức độ thực hiện tốt của trẻ chỉchiếm 3,3%; khả năng thực hiện ở mức khá chiếm 26,7%, trẻ đã biết đượccác yêu cầu của việc rửa tay, thực hiện thành thạo các bước rửa tay.Số lượngtrẻ thực hiện ở mức độ trung bình chiếm 50%, trẻ chỉ tự giác trong một sốtrường hợp quen thuộc, khi có mặt của giáo viên;còn 1 số trẻ không biết cáchrửa tay
2.5.3 Thói quen đánh răng sau khi khảo sát
Chúng tôi thu được kết quả thể hiện trong bảng 2.4
Bảng 2.4 Kết quả khảo sát về thói quen đánh răng
- Nhận thức: Qua bảng kết quả về thói quen đánh răng của trẻ ta thấy
được số lượng trẻ nhận thức tốt về thói quen đánh răng còn hạn chế chỉchiếm
10%, đó là những trẻ đã biết cách đánh răng, biết đánh răng vào nhữnglúc nào và ý nghĩa của việc đánh răng Bên cạnh đó, có những trẻ biết làphải đánh răng nhưng không hiểu được ý nghĩa mà giáo viên phải gợi ý,giảng giải (xếp ở mức Khá chiếm 30%).Số trẻ nhận thức trung bình tương đốinhiều (46,7%), trẻ chỉ biết đánh răng trong một số trường hợp quen thuộc(khi ở nhà còn khi về quê hay đi du lịch thì trẻ nghĩ không phải đánh); do đó,
Trang 26trẻ không thấy được sự cần thiết phải đánh răng dù trẻ biết đáng răng Vẫncòn 1 số trẻ nhận thức yếu chiếm 10% và kém (chiếm 3,3%).
Trang 27Nhận thứ
- Thực hiện: Qua trao đổi với phụ huynh học sinh thì một số trẻ có
được thói quen đánh răng, trẻ tự giác thực hiện, đánh răng sạch sẽ và đúngcách (số này chiếm 6,7%) Có 26,7% số trẻ là đạt ở mức độ khá, là những trẻthực hiện tương đối thành thạo Phần nhiều trẻ là phải có sự nhắc nhở,giám sát kiểm tra của người lớn nhưng đánh răng không sạch, đánh qualoa cho xong (chiếm 43,3%).Một vài trẻ thì bố mẹ đánh răng cho
2.5.4 Thói quen chải tóc sau khi khảo sát
Chúng tôi thu được kết quả thể hiện trong bảng
- Nhận thức: Nhận thức của trẻ kém nên chỉ có 1 trên tổng số 30 trẻ
chiếm 3,3% nhận thức đầy đủ về thói quen chải tóc, biết khi nào cần chải tóc,chải tóc như thế nào Số lượng trẻ nhận thức khá (chiếm 23,3%),chủ yếu làcác bé gái, các trẻ này đã ý thức được là phải chải tóc trước khi đi học, trẻhiểu được tại sao mình phải chải tóc khi được giáo viên gợi ý Số trẻ xếp loạiTrung bình thì có biết về việc chải tóc trước khi đi học nhưng không biết được
ý nghĩa của việc mình làm (chiếm 43,3%) Có vài trẻ nhận thức chưa đầy đủ
về hành động chải tóc, nêu ra các yêu cầu của hành động không phù hợp vớttình huống cụ thể hoặc không biết gì về chải tóc (thường là các bé trai)
- Thực hiện: Qua trao đổi với phụ huynh và giáo viên chủ nhiệm lớp
thì phần lớn các trẻ được bố mẹ chải đầu cho, nếu chưa chải thì khi đến lớp
cô lại chải cho nên trẻ thực hiện tốt thói quen chải tóc là rất ít chỉ chiếm
Trang 283,3%; khả năng thực hiện khá của trẻ cũng không nhiều (chiếm 26,7%) trẻthực hiện
Trang 29Nhận thứ
tương đối thành thạo thao tác, tự giác thực hiện trong một số tình huống
quen thuộc và có thái độ thực hiện đúng Nhiều trẻ phải nhắc nhở, có
những trẻ
thường xuyên không chải đầu khi đi học, bố mẹ không nhắc nhở con
(bận phải đi làm sớm)
2.5.5 Thói quen cắt móng tay sau khi khảo sát
Chúng tôi thu được kết quả thể hiện qua bảng 2.6
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về thói quen cắt móng tay Mức độ
- Nhận thức: Dựa vào bảng kết quả điều tra về thói quen cắt móng tay
của trẻ ở bảng trên ta thấy được đây là một thói quen còn mới với trẻ
Đa phần trẻ không chủ động về thói quen này mà được người lớn và bố mẹnhắc nhở (chiếm 30%), hay được làm cho (chiếm 13,3%) Vì vậy, chỉ có một
số ít trẻ nhận thức khá về thói quen này (chiếm16,7%) còn đa số trẻnhận thức trung bình gồm những trẻ không hiểu được ý nghĩa của việc cắtmóng tay (chiếm 40%) Một số trẻ nhận thức về thói quen này ở mức yếu vàkém
- Thực hiện: Vì nhận thức của trẻ còn hạn chế về thói quen cắt móng
tay nên khả năng thực hiện của trẻ cũng chưa được tốt.Do vậy, không có trẻnào biết thực hiện tốt thói quen cắt móng tay (chiếm 0%), trẻ biết thực hiệnthói quen, biết khi nào nên cắt móng tay và có thái độ đúng đắn vớihành động, thực hiện tương đối thành thạo cũng không nhiều (chiếm 16,7%)
Trang 30Nhiều trẻ phải để giáo viên nhắc nhở, phê bình vì để móng tay dài, bẩn; cókhi còn
Trang 31Nhận thứ
đưa lên miệng để cắn (chiếm 36,7%) Một số ít trẻ thì hầu như bố mẹ
không quan tâm đến việc cát móng tay cho con
2.5.6 Thói quen mặc quần áo sạch sẽ sau khi khảo sát
Chúng tôi thu được kết quả thể hiện qua bảng 2.7
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát về thói quen mặc quần áo sạch sẽ
Nhìn vào kết quả bảng 2.,7 ta có thể thấy được mức độ hình thành thóiquen mặc quần áo sạch sẽ của trẻ như sau:
- Nhận thức: Nhận thức của trẻ về thói quen mặc quần áo tương đối ít
(chiếm 6,7%) trẻ biết tự thực hiện mặc quần áo cho mình Với nhưng trẻthực hiện thói quen mặc quần áo ở mức độ khá (chiếm 23,3%) trẻ biết vềthói quen, biết khi nào nên mặc thêm hay cởi bớt quần áo, biết ý nghĩa củaviệc làm này nhưng cần có giáo viên gợi, còn lại là trẻ nhận thức trung bìnhgồm những trẻ chỉ nhận thức được thói quen trong một số trường hợp quenthuộc, thực hiện tương đối thành thạo nhưng không hiểu được tại saomình làm vậy (chiếm
46,7%)
- Thực hiện: Nhận thức về hành động chưa tốt nên khả năng thực hiện
của trẻ cũng chưa được tốt, nó thể hiện ở mức độ thực hiện tốt thói quencủa trẻ (chiếm 6,7%), trẻ thực hiện hành động thành thạo, biết nhữngthao tác mặc quần áo, thể hiệ thái độ đúng và hiểu được ý nghĩa của hành
Trang 32động chỉ (chiếm 20%), số lượng trẻ thực hiện ở mức độ trung bình biếtthực hiện thói
Trang 33quen tương đối thành thạo ở những tnh huống quen thuộc nhưng không hiểu
được ý nghĩa của hành động(chiếm 43,3%) còn lại là những trẻ không tự giácthực hiện hành động, thực hiện qua loa hoặc không biết mặc quần áo
Kết luận
Qua việc đánh giá mức độ hình thành thói quen vệ sinh thân thể của trẻ
5 tuổi ở Trường Đại Mạch, chúng tôi rút ra kết luận:
-Về nhận thức các hành động vệ sinh thân thể: Đa số trẻ nhận thức ở
mức trung bình: có biết về hành động vệ sinh thân thể, biết các yêu cầuđối với các hành động đó và hiểu cách thể hiện hành đó trong một số tìnhhuống quen thuộc nhưng chưa thấy được hết ý nghĩa của việc vệ sinh thânthể
-Về thực hiện các hành động vệ sinh thân thể: Phần lớn trẻ thực hiện
đúng các yêu cầu, tự giác thực hiện khi có mặt giáo viên, nhưng các bướcthực hiện chưa thành thạo vì ở nhà thường được bố mẹ giúp đỡ có khi cònlàm thay trẻ cho nhanh Trong quá trình thực hiện còn chậm, thích đùanghịch
Dựa và kết quả đã điều tra ở trên tôi thấy cần có những biện phápthiết thực để giáo dục giúp hình thành thói quen vệ sinh cho trẻ không chỉriêng với trẻ 5 tuổi mà với tất cả trẻ ở các lứa tuổi khác nhau ở trường mầmnon
Trang 34CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THÓI
QUEN VỆ SINH THÂN THỂ CHO TRẺ 5 TUỔI
Ở TRƯỜNG MẦM NON
3.1 Đề xuất một số hoạt động giáo dục thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ
5 tuổi ở trường mầm non
3.1.1 Giáo dục thông qua hoạt động học tập
3.1.1.1 Thói quen rửa mặt
Chủ đề: Bản thân
Đề tài: Dạy hát: Tập rửa mặt
Sau khi dạy trẻ học thuộc bài hát, tôi lồng ghép hoạt động giáo dục thói quen
rửa mặt cho trẻ thông qua hoạt động tìm hiểu nội dung bài hát “Tập rửa mặt”
- Các bạn trong bài hát đang làm gì vậy nhỉ? (Các bạn đang thi đua rửamặt giống cô và xem bạn nào rửa mặt sạch nhất)
- Các bạn nhỏ trong bài hát của cô có rửa mặt đúng cách và sạch sẽkhông nào?
- Bạn nào biết rửa mặt? Cô gọi 1 trẻ biết cách rửa mặt lên thực hiệncho các bạn xem (Cô chuẩn bị 1 khăn mặt sạch, khô) Giáo viên bổ sung nếutrẻ nêu thiếu hoặc trình bày không theo thứ tự các bước
- Các con có biết vì sao chúng ta phải rửa mặt không? Cô gọi trẻ nàobiết lên trả lời rồi bổ sung
Trang 35- Thế khi nào các con rửa mặt? Cô gọi trẻ trả lời vì trẻ đã được giáo dục
từ các lớp dưới Sau đó, cô bổ sung câu trả lời của trẻ (nếu còn thiếu)
Trang 36Trò chơi: Ai thông minh nhất
Đề tài: Bài thơ “Bàn tay cô giáo”
Tôi lồng ghép giáo dục thói quen rửa tay thông qua việc tìm hiểu nộidung bài thơ “Bàn tay cô giáo” Khi phân tch bài thơ giáo viên đặt những câuhỏi và cần nhắc lại thói quen rửa tay cho trẻ
-Bài thơ của cô nhắc đến bộ phận nào trong cơ thể? (Bàn tay)
-Bàn tay của cô giáo đã làm gì cho bạn nhỏ?