TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA GIÁO DỤC MẦM NON HOÀNG THỊ HUỆ TÌM HIỂU HIỆU QUẢ CỦA NGÔN NGỮ VĂN XUÔI NGHỆ THUẬT ĐỐI VỚI VIỆC BỒI DƯỠNG MỘT SỐ NĂNG LỰC CƠ BẢN CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN K
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
HOÀNG THỊ HUỆ
TÌM HIỂU HIỆU QUẢ CỦA NGÔN NGỮ VĂN XUÔI NGHỆ THUẬT ĐỐI VỚI VIỆC
BỒI DƯỠNG MỘT SỐ NĂNG LỰC
CƠ BẢN CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Tiếng Việt
Người hướng dẫn khoa học
ThS.GVC PHAN THỊ THẠCH
HÀ NỘI, 2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục mầm non và các thầy cô giáo trong
tổ bộ môn chuyên ngành Tiếng việt đã giúp em trong quá trình học tập tạitrường và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo – ThS PhanThị Thạch – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập,nghiên cứu và giúp em hoàn thành khóa luận này
Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót và hạnchế Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và cácbạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Hoàng Thị Huệ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi với sựhướng dẫn tận tình của cô giáo ThS GVC Phan Thị Thạch Đề tài chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào khác
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Hoàng Thị Huệ
Trang 4GD – ĐT : Giáo dục – Đào tạo
PGS.TS : Phó giáo sư Tiến sĩ
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Mục đích nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc của khóa luận 6
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 7
1.1 Những hiểu biết chung về năng lực 7
1.1.1 Khái niệm Năng lực và Năng lực hành động 7
1.1.2 Quá trình hình thành năng lực 8
1.1.3 Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non 9
1.1.4 Năng lực ngôn ngữ và Năng lực giao tiếp 10
1.2 Cơ sở ngôn ngữ học 11
1.2.1 Khái quát về ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật 11
1.2.2 Những hiểu biết chung về văn VB xuôi nghệ thuật 14
1.3 Cơ sở tâm lý học 16
1.3.1 Đặc điểm tri giác 16
1.3.2 Đặc điểm chú ý 17
1.3.3 Đặc điểm trí nhớ 17
1.3.4 Đặc điểm tư duy 17
1.3.5 Đặc điểm ngôn ngữ 18
Trang 61.3.7 Đặc điểm xúc cảm - tình cảm 18
1.4 Tiểu kết chương 19Chương 2 HIỆU QUẢ CỦA NGÔN NGỮ VĂN XUÔI NGHỆ THUẬT ĐỐI VỚI VIỆC BỒI DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN CÁC NĂNG LỰC: NGÔN NGỮ, TƯ DUY, GIAO TIẾP, HỢP TÁC XÃ HỘI
VÀ THẨM MĨ 202.1 Kết quả thống kê phân loại phương tiện ngôn ngữ trong các VB văn xuôi nghệ thuật thuộc chương trình giáo dục trẻ MGL 20
2.1.1 Tiêu chí thống kê phân loại các phương tiện ngôn ngữ nghệ thuật trong VB văn xuôi 20 2.1.2 Kết quả thống kê phân loại các phương tiện ngôn ngữ trong VB văn xuôi nghệ thuật 20
2.2 Hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật đối với việc bồi dưỡngmột số năng lực cơ bản cho trẻ MGL 34
2.2.1 Hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật đối với việc bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ cho trẻ MGL 35 2.2.2 Hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật đối với việc bồi dưỡng cho trẻ MGL năng lực giao tiếp 43 2.2.3 Hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật đối với việc giúp trẻ MGL nâng cao năng lực tư duy 44 2.2.4 Hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật đối với việc giúp trẻ MGL phát triển năng lực hợp tác xã hội 47 2.2.5 Hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật đối với việc giúp trẻ MGL hình thành và phát triển năng lực thẩm mĩ 49
KẾT LUẬN 51TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Công cuộc CNH – HĐH đất nước và xu thế hội nhập đang diễn ramạnh mẽ đã tác động sâu sắc làm thay đổi tất cả các lĩnh vực trong đó có GD– ĐT ở Việt Nam Chính sự thay đổi đó giúp các nhà khoa học giáo dục nhậnthức sâu sắc rằng phải đổi mới nội dung, phương pháp dạy học nhằm bồidưỡng những năng lực cần thiết cho người học để họ có thể trở thành nhữngchủ nhân đáng tin cậy của quốc gia dân tộc trong tương lai Nhận thức của cácnhà khoa học sư phạm về việc đổi mới nội dung, phương pháp tổ chức hoạtđộng giáo dục ở bậc Mầm non không nằm ngoài quỹ đạo trên
PH.ĂNGGHEN đã từng nói: “Ngôn ngữ là một trong hai yếu tố đã làmcho con vật trở thành con người” khi xem xét vai trò của ngôn ngữ đối vớinhận thức Câu nói đó quả chí lí vì lẽ ngôn ngữ quan hệ mật thiết đến nhậnthức cũng như đời sống tình cảm của con người
Ngôn ngữ phục vụ cho tất cả mọi thành viên trong xã hội, từ việc laođộng, học tập đến giải trí, vui chơi Có thể thấy rằng, trong bất kỳ lĩnh vựcnào con người cũng cần đến ngôn ngữ Nó không thể tồn tại bên ngoài xã hộiloài người và không thể bị tiêu diệt khi xã hội loài người còn tồn tại Vì vậyvới mỗi người từ thời thơ ấu, việc phát triển ngôn ngữ là vô cùng quan trọng
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ MG để trang bị cho trẻ những nhận thức vềthế giới xung quanh và mở rộng quan hệ với mọi người, hơn thế phát triểnngôn ngữ cho trẻ còn có vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cáchtrẻ Như vậy, ngôn ngữ là phương tiện để giáo dục trẻ một cách toàn diện baogồm sự phát triển về đạo đức, tư duy và chuẩn mực hành vi văn hóa Vai tròcủa ngôn ngữ đặc biệt quan trọng đối với trẻ lứa tuổi Mầm non, đặc biệt trẻlứa tuổi MGL
Trang 8Mặt khác, ngôn ngữ là phương tiện quan trọng để trẻ giao lưu vớinhững người xung quanh, để tư duy, bồi dưỡng tâm hồn Nhờ có ngôn ngữ trẻhình thành được những năng lực cần thiết để phát triển bản thân như năng lực
tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác… từ đó trẻ có thể tiếp thu kiếnthức và giải quyết các vấn đề trong cuộc sống một cách hiệu quả nhất Vì đây
là giai đoạn trẻ học hỏi và tiếp thu kiến thức từ thế giới xung quanh rất nhanh,cho nên việc bồi dưỡng những năng lực cơ bản cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ sẽmang lại hiệu quả rất cao tạo nền tảng và xây dựng cơ sơ vững chắc củatương lai sau này của trẻ
Có rất nhiều những phương pháp cũng như các cách thức khác nhau đềphát triển ngôn ngữ cho trẻ cũng như các năng lực của trẻ Nhưng do đặc thùđối tượng giáo dục ở bậc mầm non có sắc thái riêng: trẻ lứa tuổi mẫu giáo nóichung và lứa tuổi 5-6 tuổi nói riêng rất giàu cảm xúc và tình cảm, với trítưởng tượng phong phú, một tư duy trực quan hình tượng và thường xuyên đượctiếp xúc với các những câu chuyện Cho nên để đạt được các mục tiêu giáodục đã đề ra, việc chú trọng hiệu quả của ngôn ngữ nghệ thuật trong đó cóngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật vào việc bồi dưỡng một số năng lực cơ bản chotrẻ mẫu giáo là việc làm cần thiết
Nhận thức rõ về tính cấp thiết của việc bồi dưỡng năng lực cho trẻthông qua loại phương tiện ngôn ngữ nghệ thuật ở một thể loại cụ thể, chúng
tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Tìm hiểu hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ
thuật với việc phát triển một số năng lực cơ bản cho trẻ mẫu giáo lớn”.
2 Lịch sử vấn đề
Tìm hiểu về ngôn ngữ nghệ thuật không phải là vấn đề mới, vì trướcđây đã có những nhà khoa học và một số SV khoa Giáo dục Mầm non trườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 nghiên cứu
Trong cuốn giáo trình “Phong cách học Tiếng Việt”, NXB Giáo dục,
1999, Đinh Trọng Lạc đã trình bày khái niệm, các đặc trưng của các phong
Trang 9cách, chức năng nghệ thuật Những lí thuyết đó giúp người đọc có thể nhận rađược rằng, ngoài những đặc trưng chung của ngôn ngữ văn hóa, ngôn ngữnghệ thuật có những đặc trưng riêng.
Trong cuốn “Phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non”, NXB Đại học Sư
phạm, Đinh Hồng Thái đã đề cập đến việc phát triển ngôn ngữ nghệ thuật chotrẻ mẫu giáo thông qua các tác phẩm truyện Bên cạnh đó, tác giả cũng đã nêuđược vai trò của các tác phẩm văn chương đối với việc phát triển ngôn ngữnghệ thuật cho trẻ ở các độ tuổi
Ở cuốn “Phương pháp cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học”, NXB
Giáo dục, 2004, tác giả PGS.TS Lã Thị Bắc Lý - PGS.TS Lê Thị Ánh Tuyết
đã đi nghiên cứu đặc điểm của các tác phẩm truyện lứa tuổi mầm non và nóiđến vai trò của nó đối với sự phát triển của trẻ Từ đó họ đã đưa ra các biệnpháp để phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua các hoạt động cho trẻ làm quenvới tác phẩm văn học hay các hoạt động tích hợp ở trường mầm non
Đứng trên phương diện một nhà giáo dục học, một nhà tâm lí học, tácgiả Nguyễn Ánh Tuyết đã nghiên cứu ý nghĩa của truyện cố tích trong việcbồi dưỡng những cảm xúc lành mạnh và trong sáng, góp phần giáo dục đạo
đức cho trẻ trong cuốn “Giáo dục mầm non, những vấn đề lí luận và thực
tiễn”, NXB Đại học Sư phạm, 2007.
Các tác giả SGK Ngữ văn 10, tập Hai, NXB Giáo dục, 2015 đã chọn
phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là một nội dung dạy học cho học sinh lớp 10
Ở bài học này, các tác giả giúp HS nhận thức được khái niệm và các đặc trưng
cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật
Gần đây (năm 2016), một số sinh viên khoa Giáo dục Mầm non trườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 trong khóa luận tốt nghiệp đã tìm hiểu hiệu quảcủa một biện pháp tu từ trong các bài thơ thuộc chương trình Giáo dục Mầmnon Tiêu biểu là:
- Hoàng Kim Dung, 2016, Hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hóa trong
Trang 10các bài thơ thuộc Chương trình Giáo dục Mầm non.
- Lê Thị Lanh, 2016, Hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh trong các bàithơ thuộc Chương trình Giáo dục Mầm non
Đối tượng và mục đích nghiên cứu của hai SV trên thể hiện rõ ở tên đềtài nghiên cứu của họ
Thông qua việc tổng thuật tình hình nghiên cứu đã được trình bày ởtrên, chúng ta thấy tìm hiểu về ngôn ngữ nghệ thuật không phải đề tài mới,
nhưng “Tìm hiểu hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật với việc phát
triển một số năng lực cơ bản cho trẻ mẫu giáo lớn” lại là một vấn đề không
cũ, không trùng lặp với ai
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của khóa luận: Là tìm hiểu hiệu quả của ngônngữ văn xuôi nghệ thuật đối với việc bồi dưỡng một số năng lực cơ bản chotrẻ MGL
- Khách thể nghiên cứu của khóa luận: Quá trình giáo dục hình thành
và bồi dưỡng năng lực cơ bản cho trẻ mầm non
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Lựa chọn những lí thuyết chuyên ngành xác thực làm cơ sở lí luậncho khóa luận
4.2 Khảo sát, thống kê, phân loại các phương tiện ngôn ngữ, từ, các biệnpháp tu từ (từ vựng - ngữ pháp, cú pháp), các loại câu sử dụng trong VB vănxuôi nghệ thuật thuộc chương trình MGL ở trường Mầm non
4.3 Sử dụng các phương pháp nghiên cứu để chỉ ra hiệu quả của ngônngữ trong các VB văn xuôi nghệ thuật thuộc chương trình giáo dục trẻ MGLđối với việc bồi dưỡng các năng lực cơ bản cho trẻ
5 Mục đích nghiên cứu
5.1 Tổng hợp những vấn đề lí luận về ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật, về
Trang 11những hiểu biết chung về năng lực.
5.2 Phân tích, làm rõ chỉ ra được hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệthuật đối với việc bồi dưỡng các năng lực cơ bản: năng lực ngôn ngữ, năng lựcgiao tiếp, năng lực tư duy, năng lực hợp tác và năng lực thẩm mĩ cho trẻ MGL
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Tập trung tìm hiểu hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật trongviệc bồi dưỡng một số năng lực cơ bản, đó là: năng lực ngôn ngữ, năng lực tưduy, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ và hợp tác xã hội cho trẻ MGL
6.2 Giới hạn ngữ liệu thống kê
Khảo sát thống kê 17 VB văn xuôi nghệ thuật trong chương trình giáodục trẻ MGL ở trường mầm non
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
Chúng tôi sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin khoa họcmang tính lí luận về VB truyện, về chức năng và đặc trung của ngôn ngữ nghệthuật
7.2 Phương pháp thống kê
Phương pháp này được chúng tôi vận dụng để thống kê số lượng VBvăn xuôi nghệ thuật trong chương trình giáo dục trẻ MGL ở trường mầm non,đồng thời thống kê việc sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật trong các VB đó
Trang 12vấn đề lí luận có liên quan đến các VB văn xuôi nghệ thuật, đến ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật trong các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học.
Phương pháp này còn được chúng tôi vận dụng để rút ra các nhận xétcác kết luận từ kết quả nghiên cứu về ngôn ngữ nghệ thuật trong các VB vănxuôi thuộc chương trình giáo dục trẻ MGL ở trường mầm non
7.5 Ngoài những phương pháp trên, trong khóa luận này chúng tôi còn sử
dụng một số phương pháp khác như so sánh, miêu tả… trong quá trình nghiêncứu vấn đề
8 Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phần nội dung của khóa luận gồm haichương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Hiệu quả của ngôn ngữ văn xuôi nghệ thuật đối với việc bồidưỡng cho trẻ MGL các năng lực: ngôn ngữ, giao tiếp, tư duy, hợp tác xã hội
và thẩm mĩ
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Những hiểu biết chung về năng lực
1.1.1 Khái niệm năng lực và năng lực hành động
1.1.1.1 Khái niệm năng lực
Đã có rất nhiều những quan niệm khác nhau của các nhà khoa học về
khái niệm năng lực Trong cuốn “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học
sinh - Quyển 2” của Trần Thị Thanh Thủy (chủ biên), Nxb Đại học Sư phạm
Hà Nội, các nhà khoa học đã đưa ra các khái niệm về năng lực như sau:
- “Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thểhiện khi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định Chẳnghạn như khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh…”
- “Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ hay một hànhđộng cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩnăng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động” Đây là khái niệm được mọi người sử
dụng nhiều nhất khi nói đến năng lực?
Nhưng đối với trẻ lứa tuổi mầm non, theo chúng tôi khái niệm năng lực
có thể được hiểu là khả năng mà cá nhân trẻ thể hiện khi tham gia một hoạtđộng nào đó ở một thời điểm nhất định (khả năng giao tiếp, khả năng tư duy,khả năng hợp tác, khả năng thẩm mĩ)
1.1.1.2 Năng lực hành động
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra giả thuyết rằng, người học có năng lựchành động về một lĩnh vực hoạt động nào đó cần hội đủ các dấu hiệu cơbản sau:
- Có kiến thức hay hiểu biết hệ thống/chuyên sâu về lĩnh vực hoạtđộng đó
Trang 14- Biết cách tiến hành hoạt động hiệu quả và đạt kết quả phù hợp vớimục đích (bao gồm xác định mục tiêu cụ thể, cách thức/phương pháp thựchiện hành động/lựa chọn được các giải pháp phù hợp… và cả các điều kiện,phương tiện để đạt mục đích).
- Hành động có kết quả, ứng phó hoạt động linh hoạt, hiệu quả trongnhững điều kiện mới, không quen thuộc
Từ đó, năng lực hành động được định nghĩa như sau:
“Năng lực hành động là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩnăng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như: hứng thú, niềm tin, ý chí… đểthực hiện thành công một loại công việc trong bối cảnh nhất định”
(Trần Thị Thanh Thủy (Chủ biên), “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học
sinh - Quyển 2”, Nxb ĐHSPHN)
1.1.2 Quá trình hình thành năng lực
Trong “Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh - Quyển 2”, Trần
Thị Thanh Thủy (Chủ biên), Nxb ĐHSPHN, các nhà khoa học đã phân chiaquá trình hình thành năng lực thành 7 bước theo thứ tự quan trọng như sau:
1 Tiếp nhận thông tin
2 Xử lí thông tin (thể hiện hiểu biết/kiến thức)
3 Áp dụng/vận dụng kiến thức (thể hiện khả năng)
4 Thái độ và hành động
5 Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố trên để tạo thành năng lực
Sự kết hợp 5 yếu tố trên tạo thành năng lực ở người học Tuy nhiên cầnkết hợp nhiều năng lực mới tạo ra sự chuyên nghiệp, kết hợp với học hỏi kinhnghiệm mới có thể tạo thành năng lực nghề nghiệp
6 Tính trách nhiệm thể hiện sự chuyên nghiệp/thành thạo
7 Kết hợp với kinh nghiệm/trải nghiệm thể hiện năng lực nghề nghiệpNhư vậy năng lực không chỉ là kiến thức, khả năng thực hiện nhiệm vụ
mà còn bao gồm trách nhiệm và kinh nghiệm nghề nghiệp
Trang 15Theo chúng tôi, quá trình hình thành năng lực cho trẻ mầm non baogồm: trẻ tiếp nhận thông tin và xử xứ thông tin đó bằng hiểu biết của mình,tiếp đó là khả năng áp dụng những kiến thức đó vào những tình huống cụ thể
mà trẻ gặp thông qua những hành động và thái độ của bản thân, tính tráchnhiệm đối với hoạt động mình làm
1.1.3 Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non
1.1.3.1 Khái niệm năng lực cốt lõi
“Năng lực cốt lõi (thường gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản,thiết yếu mà bất kì một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc”
(“Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh – Quyển 2”, Trần Thị Thanh
Thủy (Chủ biên), Nxb ĐHSPHN)
1.1.3.2 Những năng lực cốt lõi của trẻ mầm non trong thế kỉ XXI
Tất cả các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và các hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo) với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêuhình thành và phát triển các năng lực cốt lõi của người học Có nhiều hệ thốngnăng lực cốt lõi khác nhau, tuy nhiên đối với trẻ mầm non của thế kỉ XXI thìcác hệ thống này thường gồm có:
- Khả năng tự phục vụ
- Khả năng lao động
- Khả năng thao tác với đồ vật
- Khả năng chơi các trò chơi
- Năng lực làm chủ kiến thức, trò chơi
Trang 161.1.4 Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp
được chúng một cách tự nhiên, còn gọi là ngữ năng [Sđd, tr.142]
Các nhà ngữ pháp tạo sinh cho rằng : “Con người sinh ra đã có hiểubiết về tiếng mẹ đẻ” Mức độ hiểu biết đó ở mỗi cá nhân có sự khác biệt nhau
do : đặc điểm lứa tuổi, giới tính, môi trường sống, khả năng nhận thức, đặcđiểm cá tính của mỗi người Khả năng đó phản ánh năng lực ngôn ngữ củamỗi cá nhân
Giải thích về hiện tượng trẻ em trước khi được tiếp thu giáo dục chínhquy đã có thể nói được những câu hoàn chỉnh, các nhà ngữ pháp tạo sinh đãcho rằng : vì đứa trẻ sinh ra trong môi trường tiếng mẹ đẻ thì trong “tâm linh”của chúng đã dần hình thành một số quy tắc cơ bản Vì thế DellHymes đềnghị nên gọi năng lực ngôn ngữ là năng lực ngữ pháp [ , tr.180]
Theo chúng tôi năng lực ngôn ngữ của trẻ biểu hiện ở việc trẻ có vốn từphong phú, hình thành nên những câu nói đúng
1.1.4.2 Năng lực giao tiếp
Trong “Ngôn ngữ học xã hội”, 1999, Nguyễn Văn Khang định nghĩa: Năng lực giao tiếp là “khả năng lựa chọn, vận dụng ngôn ngữ vào giaotiếp xã hội của mỗi cá nhân” Để có năng lực giao tiếp mỗi người trước hếtphải có năng lực ngôn ngữ Tuy vậy năng lực giao tiếp của mỗi cá nhân còntùy thuộc vào nhiều nhân tố như khả năng nhận thức, hoàn cảnh sống, đặcđiểm tính cách, trình độ văn hóa của mỗi người [Sđd, tr.183]
Theo chúng tôi, trường mầm non khi tổ chức các hoạt động giáo dụccho trẻ phải dành sự quan tâm thích hợp đến sự phát triển năng lực ngôn ngữ
Trang 17và năng lực giao tiếp Nhờ có năng lực ngôn ngữ trẻ MGL sẽ giải mã đượccác phương tiện ngôn ngữ dùng trong văn bản văn xuôi nghệ thuật từ đó nhậnthức sâu sắc được nội dung của văn bản đồng thời khám phá vẻ đẹp của cácđối tượng được phản ánh cũng như vẻ đẹp của những cách dùng ngôn ngữmang tính nghệ thuật.
Tác giả SGK Ngữ văn 10, tập Hai, đã đưa ra khái niệm ngôn ngữ nghệ
thuật như sau:
“Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm
văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được những giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ”.
Ngôn ngữ nghệ thuật (ngôn ngữ văn chương, ngôn ngữ văn học) làngôn ngữ gợi hình, gợi cảm, được dùng trong VB văn chương Ngôn ngữnghệ thuật được chia thành:
- Ngôn ngữ tự sự (ngôn ngữ trong truyện ngắn, truyện vừa, tiểu thuyết,bút kí, kí sự, phóng sự, tùy bút )
- Ngôn ngữ thơ (ngôn ngữ được dùng trong các thể loại trữ tình như cadao, thơ )
- Ngôn ngữ sân khấu dùng trong văn bản kịch, chèo, tuồng…
b Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật
Các nhà khoa học đều thống nhất cho rằng ngôn ngữ nghệ thuật là loạingôn ngữ có thể đảm nhiệm nhiều chức năng
Trang 18cơ bản: là phương tiện giao tiếp và là công cụ để con người tiến hành tư duy.Tuy vậy, sự biểu hiện hai chức năng trên của ngôn ngữ nghệ thuật lại mangtính đặc thù.
- Ngôn ngữ nghệ thuật là phương tiện giao tiếp giữa tác giả văn chươngvới độc giả
- Ngôn ngữ nghệ thuật là công cụ tư duy – đó là công cụ để tác giả vănchương nhận thức và phản ánh nhận thức về hiện thực theo lăng kính riêngcủa họ Đó cũng là công cụ để độc giả hiểu biết sâu xa về hiện thực cuộc sốngthông qua những hình tượng được xây dựng bằng ngôn ngữ
Ngoài hai chức năng trên ngôn ngữ nghệ thuật còn có những chức năngkhác như: tạo hình – biểu cảm, thẩm mĩ, liên nhân…
1.2.1.2 Khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
a Khái niệm
Tác giả SGK Tiếng Việt 11, Nxb Giáo dục, 2000 giúp chúng ta hiểu:
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là những kiểu diễn đạt bằng ngôn ngữđược dùng trong các tác phẩm văn chương thuộc thể loại văn xuôi, thơ, kịch
b Các đặc trưng của Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Đinh Trọng Lạc, trong “Phong cách học Tiếng Việt”, Nxb Giáo dục
cho rằng:
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có các đặc trưng tiêu biểu như: tínhhình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa
- Tính hình tượng:
Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật
Trong Ngôn ngữ học, đặc biệt trong Phong cách học, tính hình tượng
theo nghĩa rộng nhất có thể xác định là thuộc tính của lời nói truyền đạt khôngchỉ thông tin logic mà còn cả thông tin được tác giả văn chương phản ánhbằng hình tượng ngôn từ
Trang 19VD từ “vũng” trong câu thơ của Nguyễn Đình Thi:
Buổi chiều ứa máu Ngổn ngang những vũng bom
Từ “vũng” ở đây là “vũng bom” chứ không phải “hố bom” Trong
“vũng” có nét nghĩa thường trực “có nước” mà từ “hố” không nhất thiết phải
có Chính nét nghĩa “có nước” này tạo nên sự cộng hưởng giữa từ “vũng” và
từ “máu” trong câu đi trước để tạo nên hình ảnh sống động về sự tàn khốc củachiến tranh
Ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ đơn thuần có chức năng nhận thức màđiều quan trọng là nó có chức năng thẩm mĩ: phản ánh cái đẹp và khơi dạycảm xúc thẩm mĩ ở người nghe, người đọc bằng những hình tượng văn họcgiàu khả năng gợi hình, gợi cảm
Hình tượng trong trong văn chương thường chứa đựng nhiều ý nghĩa
VD như để bày tỏ quan niệm sống trong sạch, thanh cao của người lao độngxưa kia, các tác giả dân gian dân gian đã mượn hình ảnh bông sen:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hơi tanh mùi bùn.
Ngôn ngữ của bài ca dao này không đơn thuần miêu tả cây sen và môitrường sống của nó, mà chủ yếu là khẳng định vẻ đẹp và phẩm chất cao quýcủa nó Dù sống giữa bùn lầy, sen vẫn tươi xanh, ngạo nghễ vươn cao và tỏahương thơm ngát Giữa bông sen với con người Việt Nam có những nét tươngđồng về bản chất, rất đáng yêu quý và trân trọng Hình tượng bông sen thậtngoài đời đã chuyển hóa thành bông sen tinh thần nở tưng bừng trong tâmtưởng, nhắc nhở mọi người hãy ghi nhớ rằng: cái đẹp có thể hiện hữu và tồntại ngay trong những môi trường có nhiều cái xấu Vì vậy, mọi người hãy cốgắng giữ gìn phẩm giá và nếp sống trong sạch, dù trong bất cứ hoàn cảnh nào
Trang 20Để tạo ra hình tượng ngôn ngữ, tác giả văn chương thường dùng rấtnhiều phép tu từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh…Những phép tu từ này được dùng sáng tạo, hoặc đơn lẻ hoặc phối hợp vớinhau một cách nhuần nhuyễn và sáng tạo để mang lại hiệu quả nghệ thuật vàthẩm mĩ cao nhất Chính điều đó làm nên tính hàm súc (tính đa nghĩa) củangôn ngữ nghệ thuật.
- Tính truyền cảm:
Tính truyền cảm trong ngôn ngữ nghệ thật được thể hiện ở chỗ nó cókhả năng làm cho người nghe (đọc) cùng vui, buồn, yêu thích… như chínhngười nói (viết) Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật là tạo ra sự hòa đồng,giao cảm, cuốn hút, gợi cảm xúc trong người đọc về vẻ đẹp vô hình Nó khiếnngười ta tưởng như mọi vật đang hiển hiện trước mắt người đọc
Năng lực gợi cảm xúc của ngôn ngữ nghệ thuật có được là nhờ sự lựachọn ngôn ngữ để miêu tả, bình giá đối tượng khách quan (truyện và kịch) vàtâm trạng chủ quan (thơ trữ tình)
1.2.2 Những hiểu biết chung về văn VB xuôi nghệ thuật
1.2.2.1 Khái niệm
Văn bản văn xuôi nghệ thuật là những văn bản tái hiện hiện thực đờisống xã hội thông qua các hình tượng nghệ thuật được xây dựng bằng cácphương tiện ngôn ngữ theo phương thức tự sự là chủ yếu
Trang 211.2.2.2 Sự phân loại VB văn xuôi nghệ thuật
Dựa vào đặc trưng của VB người ta phân chia các văn bản văn xuôinghệ thuật thành các tiểu loại sau: truyện (truyện ngắn, truyện vừa,truyện dài), tùy bút, bút kí, phóng sự, tản văn…
Trong số những tểu loại trên, truyện là thể loại chiếm tỉ lệ lớn nhất
1.2.2.3 Đặc trưng của VB truyện
a Cốt truyện
Văn bản truyện thường có cốt truyện Cốt truyện là những sự việc tiêubiểu được sắp xếp theo trình tự nhất định nhằm thể hiện theo một chủ đềnhất định
b Nhân vật
Truyện bao giờ cũng có nhân vật Nhân vật trong truyện thường làngười, nhưng có khi nhân vật là động vật, thực vật, đồ vật hoặc cáchiện tượng tự nhiên được hóa thân như con người
Nhân vật của truyện có thể được phân chia thành:
- nhân vật chính, nhân vật phụ;
- nhân vật chính diện, nhân vật phản diện,…
- nhân vật tính cách, nhân vật nhận thức
Thông qua nhân vật của truyện, nhà văn giúp người đọc hiểu chủ
đề của VB và mục đích sáng tác của tác giả
c Phương thức kể chuyện
Phương thức kể chuyện là cách kể chuyện mà tác giả lựa chọn trong
VB Phương thức kể chuyện liên quan đến ngôi của người kể chuyện trongmột VB cụ thể Nhà văn có thể để nhân vật trong truyện kể lại câu chuyệncủa cuộc đời theo ngôi thứ nhất Nhà văn cũng có thể đóng vai người thứ ba– người chứng kiến câu chuyện để kể lại cho mọi người (về điều mình được
Trang 22chứng kiến) Nhà văn cũng có thể lựa chọn phương thức kể chuyện nửatrực
Trang 23tếp - phương thức kể chuyện mà ở đó lời của nhà văn và lời của nhân vật
có sự hòa quyện
d Ngôn ngữ trong VB truyện
Ngôn ngữ trong truyện thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Vì thếcác phương tện ngôn ngữ trong thể loại này giàu tính tạo hình - biểu cảm, cótính hàm súc, tính thẩm mĩ và tnh cá thể hóa cao
Ngôn ngữ trong truyện được nhà văn sử dụng chủ yếu theophương thức tự sự Ngoài ra, tùy vào từng văn cảnh, tác giả có thể kếthợp phương thức tự sự với phương thức miêu tả, phương thức thuyết minhhoặc phương thức nghị luận…
1.3 Cơ sở tâm lý học
Những trẻ lứa tuổi mẫu giáo ở Việt Nam cũng như hầu hết các quốc giakhác trên Thế giới đều có độ tuổi từ 3–6 tuổi Ở giai đoạn này, trẻ có nhiềubiến đổi quan trọng về tâm, sinh lí cũng như đặc điểm tư duy nhận thứccủa trẻ Ở độ tuổi này, hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ, nên trẻthường học, lấy kiến thức thông qua các trò chơi do trẻ được tham gia chơi.Lứa tuổi càng nhỏ thì hoạt động học của trẻ càng ngắn Đến độ tuổi 5–6 tuổihoạt động học của trẻ được chú trọng hơn do ý thức của trẻ đã tốt hơn, khảnăng tếp thu, khả năng tập trung của trẻ đã cao hơn trước Tuy nhiên, dođặc điểm lứa tuổi, trẻ luôn thích những điều mới lạ, thích những gì nổi bật,gây ấn tượng mạnh, thích khám phá, tìm hiểu, hay tò mò về mọi thứ xungquanh mình dẫn đến sự biến đổi mạnh mẽ về tâm lí Sau đây chúng ta sẽcùng tìm hiểu rõ hơn về một số đặc điểm tâm lí của các trẻ lứa tuổi mầmnon
1.3.1 Đặc điểm tri giác
Trang 24Trẻ mẫu giáo thường tri giác những gì phù hợp với nhu cầu của mình,những gì thường gặp hoặc được GV chỉ dẫn Tính xúc cảm thể hiện rõ khi các
em tri giác Đặc điểm tri giác của trẻ mẫu giáo mang đậm tnh trực quansinh
Trang 25động, trẻ sẽ tri giác những gì trực quan rực rỡ, sinh động hấp dẫn đối với trẻhơn Điều này cho thấy tnh cần thiết phải đảm bảo tính trực quan trong dạyhọc nói chung và kể chuyện nói riêng Mỗi câu chuyện cụ thể sẽ đem lại chotrẻ những bài học đạo đức, hơn nữa là cung cấp vốn từ vựng mới cho trẻ Vàviệc sử dụng hình ảnh trực quan sinh động sẽ giúp cho mỗi câu chuyệnhấp dẫn hơn với trẻ Đồng thời, nó giải quyết nhiệm vụ giải thích từ mới chotrẻ mẫu giáo.
1.3.2 Đặc điểm chú ý
Trẻ 5-6 thì chú ý không chủ định phát triển mạnh, chú ý có chủ định đãxuất hiện nhưng còn hạn chế Trẻ chỉ tập trung chú ý vào những gì mới mẻ,rực rỡ, các em chỉ thực sự chú ý khi có động cơ cần được thúc đẩy như: được
cô khen, được các bạn biểu dương, thán phục Vì vậy khen thưởng có ý nghĩalớn đối với trẻ
1.3.3 Đặc điểm trí nhớ
Đặc điểm trí nhớ của trẻ mẫu giáo là tính trực quan hình tượng, tínhkhông chủ định nhờ tác động một cách tự nhiên của những ấn tượng hấp dẫnbên ngoài Với trẻ MGL trí nhớ trực quan phát triển mạnh hơn trí nhớ từ ngữ
- logic Trẻ ghi nhớ những sự vật hiện tượng cụ thể dễ dàng hơn nhiều sovới lời giải thích dài dòng Ghi nhớ máy móc là đặc điểm nổi bật và cầnđược phát huy trong những câu chuyện kể cho trẻ
1.3.4 Đặc điểm tư
duy
Tư duy trực quan hình tượng của trẻ mẫu giáo phát triển mạnh mẽ
và chủ yếu Tuy nhiên ở cuối độ tuổi mẫu giáo thì kiểu tư duy này khôngđáp ứng được nhu cầu nhận thức đang phát triển mạnh mẽ ở trẻ MGL, vì vậy
ở trẻ xuất hiện thêm kiểu tư duy trực quan - sơ đồ, kiểu tư duy này vẫn giữ
Trang 26tượng bị mất đi những chi tiết rườm rà mà chỉ còn giữ lại những yếu tốchủ yếu giúp trẻ
Trang 27phản ánh một cách khái quát sự vật chứ không phải là từng sự vật riêng lẻ.Điều này cho thấy khả năng giao tiếp của trẻ đang mở rộng, giáo viên cầnnắm bắt rõ đặc điểm tư duy của trẻ để thúc đẩy quá trình phát triển ngônngữ của trẻ MGL.
1.3.5 Đặc điểm ngôn ngữ
Nhìn chung, ở độ tuổi MGL đã có khả năng nắm được ý nghĩa của từthông dụng, phát âm đúng theo phát âm của người lớn Tùy theo địaphương có giọng nói như thế nào thì trẻ sẽ nói như vậy, trẻ biết dùng ngữđiệu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể và đặc biệt là có khả năng nóiđúng ngữ pháp cơ bản Từ những đặc điểm tâm lí của trẻ MGL, nếu ta chotrẻ tếp xúc với những VB nghệ thuật thì trẻ sẽ tích lũy nhiều vốn từ cần thiết
và rèn kỹ năng nói đúng ngữ pháp của trẻ MGL để phát triển năng lực ngônngữ, năng lực tư duy và năng lực giao tếp
1.3.6 Đặc điểm tưởng
tượng
Tuổi mẫu giáo là tuổi thần tên, lứa tuổi có nhiều trí tưởng tượng phongphú nhất, trẻ có thể tưởng tượng mình gặp được hoàng tử, công chúa, đi chơicùng Lọ Lem Đó là tưởng tượng hết sức hôn nhiên, đáng yêu của trẻ, songtưởng tưởng của trẻ còn tản mạn Những đồ dùng trực quan sinh động những
cử chỉ điệu bộ, ngôn ngữ giàu sức biểu hiện của GV là điều kiện tốt nhất đểtrẻ hình thành tưởng tượng khi tếp cận với VB nghệ thuật
1.3.7 Đặc điểm xúc cảm - tnh cảm
Trẻ mẫu giáo rất giàu cảm xúc - tình cảm Mọi hoạt động và tư duy củatrẻ đều chi phối bởi tình cảm Trẻ mẫu giáo luôn có nhu cầu đòi hỏi mọingười xung quanh thể hiện tình cảm tốt đẹp đối với mình Ngược lại, trẻ cũngmuốn thể hiện tình cảm tốt đẹp của mình với mọi người xung quanh Trẻ rất
Trang 28những nhân vật trong truyện Trẻ rất yêu thương anh nông dân hiền lànhtốt
Trang 29bụng thật thà trong câu chuyện “Cây tre trăm đốt”… Trẻ còn có tình cảm tốt đẹp và chân thành đối với các sự vật hiện tượng mà trẻ tếp xúc hàng ngày.
Hơn thế nữa, trẻ dễ rung động trước cái đẹp trong cuộc sống xungquanh Được trực tiếp tiếp xúc với những cái đẹp, trẻ thấy gắn bó, thiếttha với con người và cảnh vật xung quanh Việc đó kích thích trẻ làm nhữngđiều tốt lành để mang lại hạnh phúc cho mọi người Ngôn ngữ văn học,nhất là ngôn ngữ văn xuôi gần gũi trẻ, nó có một sức mạnh lôi cuốn trẻ, tạocho trẻ những cảm xúc mãnh liệt trước những nhân vật trong truyện Đây làthời điểm thuận lợi nhất để giáo dục thẩm mĩ và tnh cảm đạo đức cho trẻ
Sự phát triển mạnh những xúc cảm thẩm mĩ kết hợp với sự ghi nhớ máy mócvốn có khiến cho đứa trẻ lứa tuổi này rất dễ nhạy cảm trước những tác phẩmvăn học nghệ thuật Trẻ mẫu giáo tiếp nhận và học thuộc rất nhanh những lờicủa các nhân vật trong truyện Trẻ hòa nhập nhanh chóng với tình cảm củanhân vật trong câu chuyện Đó là sự hòa đồng giữa trẻ với thế giới nghệthuật và hiện thực cuộc sống
1.4 Tiểu kết chương
Trong chương này, chúng tôi đã tìm hiểu về năng lực, năng lực của lứatuổi mầm non và đặc điểm tâm lí của trẻ để đưa ra những nội dung dạyhọc phù hợp với lứa tuổi Đồng thời, ở đây chúng tôi đã tìm hiểu đặctrưng của ngôn ngữ nghệ thuật cũng như những tác dụng của nó trongviệc phát triển các năng lực ngôn ngữ, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp,hợp tác xã hội và năng lực thẩm mĩ của trẻ Những lí luận đó là nền tảng địnhhướng cho chúng tôi trong việc đề xuất những biện pháp khai thác hiệu quảcủa ngôn ngữ văn xuôi nhằm bồi dưỡng các năng lực cơ bản cho trẻ MGL
Trang 30Chương 2.
HIỆU QUẢ CỦA NGÔN NGỮ VĂN XUÔI NGHỆ THUẬT ĐỐI VỚI VIỆC BỒI DƯỠNG CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN CÁC NĂNG LỰC: NGÔN NGỮ, TƯ DUY,
GIAO TIẾP, HỢP TÁC XÃ HỘI VÀ THẨM MĨ
2.1 Kết quả thống kê phân loại phương tiện ngôn ngữ trong các VB văn xuôi nghệ thuật thuộc chương trình giáo dục trẻ MGL
2.1.1 Tiêu chí thống kê phân loại các phương tiện ngôn ngữ nghệ thuật trong VB văn xuôi
Căn cứ vào chức năng của các phương tiện ngôn ngữ, căn cứ vào cáckhái niệm từng loại phương tiện ngôn ngữ mà các nhà ngôn ngữ học đã trìnhbày trong giáo trình của họ, chúng tôi tiến hành thống kê hai loại phương tệnngôn ngữ cơ bản, đó là từ và câu Ở hai loại đơn vị này chúng tôi phân chiachúng thành những tiểu loại nhỏ hơn
2.1.2 Kết quả thống kê phân loại các phương tiện ngôn ngữ trong VB văn xuôi nghệ thuật
Chúng tôi đã thống kê 17 VB văn xuôi nghệ thuật trong Chương trìnhGiáo dục trẻ MGL ở trường Mầm non Đó là:
1 Ba cô gái
2 Chú dê đen
3 Sơn Tinh, Thủy Tinh
4 Quả bầu tiên
5 Hai anh em
6 Cây tre trăm đốt
7 Chàng rùa
8 Sự tích bánh chưng, bánh giầy
Trang 3110 Ai đáng khen nhiều hơn
16 Hai anh em gà con
17 Chuyện của dê con
2.1.2.1 Kết quả thống kê phân loại từ, biện pháp tu từ về từ trong VB văn xuôi nghệ thuật
Trong 17 VB chúng tôi đã thống kê được 8991 từ và 914 biện pháp tu
từ Kết quả thống kê từ, biện pháp tu từ được chúng tôi phản ánh ở bảng 1:
tu từ
Từ đơn
Từ phức
So sánh
Nhân hóa
Điệp từ
Trang 329 Sự tích Hồ Gươm 354 110 464 2 2 28 3210.Ai đáng khen nhiều
a Tỉ lệ các từ được phân loại theo đặc điểm cấu tạo
a.1 Tỉ lệ từ đơn chiếm 6934/8991 77,12%
VD 1:
“Được mẹ yêu thương chăm sóc, ba cô gái lớn nhanh như thổi Cả bađều đẹp như trăng rằm Thế rối lần lượt hết cô này đên cô khác đi lấy chồng,
bà mẹ ở nhà một mình”
(Ba cô gái)
Đoạn trích VB trên có những từ đơn sau: được, mẹ, ba, lớn, nhanh, như, thổi, cả, đều, đẹp, như, thế, rồi, hết, này, đến, cô, khác, đi, ở, nhà, một, mình
VD2:
“Vua Hùng chọn hai thứ bánh của Lang Liêu để tế trời đất rồi chia bánhcho các hoàng tử và các quần thần nếm thử Ai cũng phải khen bánh có vịngon, hương lạ mà lại có ý nghĩa sâu xa, đúng là của quý nhất trong ngày hộiđầu năm”
Trang 33Đoạn trích VB trên có những từ đơn sau: chọn, hai, thứ, bánh,của,
để, tế, rồi, chia, bánh, cho, các, và, ai, cũng, phải, khen, có, vị, ngon, hương,
lạ, mà, lại, có, đúng, là, nhất, trong
a.2 Tỉ lệ từ phức chiếm 2057/8991 22,88%
VD3:
Đoạn trích: “Ở một nhà kia có hai anh em Thỏ xám sống cùng mẹ Bố
đi làm việc xa nên cậu nào cũng tỏ ra là đứa con biết thương mẹ nhất vàđáng khen nhiều nhất Thỏ anh biết mình lớn hơn nên lúc nào cũngnhường nhịn em Song Thỏ em thì ngược lại, Thỏ em cứ thích mình ngoanhơn anh, được
mẹ khen nhiều hơn anh”
(Ai đáng khen nhiều hơn)
Đoạn trích có sử dụng những từ phức, cụ thể bao gồm những từ ghép:anh em, Thỏ xám, làm việc, đứa con, đáng khen, thỏ anh, thỏ em, ngược lại,nhường nhịn
Cả ba đều đẹp như trăng rằm.
- Rùa ăn ít như mèo, [ ].
(Ba cô gái)
(Chàng Rùa)
- Người lớn vác những cây gỗ to bằng cái cột Rùa bé, Rùa vác những
Trang 34(trong Chàng Rùa)
Trang 35Các câu trong trong VD4, VD5, VD6 là những câu so sánh điển hình trong các VB mà chúng tôi thống kê.
b.2 Tỉ lệ nhân cách hóa là 212/914 23,2 %
VD7:
Một buổi sáng biển lặng, Tí Xíu cùng các bạn đuổi theo các lớp sóng nhấp nhô Ông Mặt Trời tỏa ánh sáng rực rỡ xuống mặt biển Tí Xíu cùng các bạn reo vui trong sóng nhẹ và trong ánh nắng chan hòa Chợt có tiếng
ông Mặt Trời cất lên:
- Tí Xíu! Cháu có đi vào đất liền với ông không?
Tí Xíu ngẩng lên nhìn, khe khẽ hỏi:
- Đi làm gì ạ?
VD 8:
(Trích Giọt nước tí xíu)
“Sóc con vâng lời mang thư đi, Sóc con đi ròng rã một ngày một đêm đến nhà cô chị cả, cô chị cả đang cọ chậu Sóc con đưa thư cho cô và nói”.
Hay
Và:
“Nghe chị cả nói, Sóc con giận dữ”.
“Thấy cô gái út thật tình thương mẹ, Sóc con âu yếm nói:
- Chị út ơi! Chị là người con gái hiếu thảo Mọi người sẽ thương yêuchị, đời chị sẽ vui vẻ hạnh phúc”
(Ba cô gái)
Những từ in nghiêng trong các đoạn trích VB trên là những hình ànhnhân hóa : nhân hóa “giọt nước”, “sóc con” trở nên sinh động hơn, nó trởnên có tính cách như con người
Trang 36- Mát quá! Ôi, mát quá!
(Ba cô gái)
(Giọt nước Tí Xíu)
2.1.2.2 Kết quả thống kê phân loại câu trong văn bản nghệ thuật
Chúng tôi đã thống kê được 829 câu trong 17 VB văn xuôi nghệ thuật.Căn cứ vào hai tiêu chí phân loại câu (đặc điểm cấu tạo ngữ pháp và mục đíchphát ngôn), chúng tôi phân chia câu thành những tểu loại cụ thể Kếtquả thống kê các tiểu loại đó được phản ánh ở bảng 2
Trang 37Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Câu hỏi
Câu đơn bình thường
Câu đơn mở rộng
Câu đơn đặc biệt
Câu đơn rút gọn
Câu ghép đẳng lập
Câu ghép chính phụ