1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trong thành ngữ tiếng việt (2016)

78 270 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2 Nhiệm v : ụ - Tổng hợp các vấn đề lí thuyết lien quan đến đề tài - Khảo sát, thống kê và phân loại ngữ liệu - Phân tích nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trong thành ngữ tiếng V

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Mục đích và nhiện vụ nghiên cứu 3

3.1 Mục đích: 3

3.2 Nhiệm vụ: 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Bố cục của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 6

1.1 Khái quát về thành ngữ 6

1.1.1 Khái niệm thành ngữ 6

1.1.2 Đặc điểm của thành ngữ 6

1.1.3 Nhận diện thành ngữ 8

1.1.4 Giá trị văn hoá – dân tộc của thành ngữ tiếng Việt 16

1.2 Nghĩa biểu trưng và hình ảnh ảnh thực vật mang nghĩa biểu trưng trong thành ngữ tiếng Việt 16

1.2.1 Khái niệm nghĩa biểu trưng 16

1.2.2 Hình ảnh thực vật mang nghĩa biểu trưng trong thành ngữ tiếng Việt 17

CHƯƠNG 2 20

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỐNG KÊ 20

2.1 Kết quả thống kê, phân loại 20

2.2 Sự phong phú của hình ảnh thực vật trong thành ngữ tiếng Việt 25

2.2.1 Hình ảnh được miêu tả đa dạng về cấu trúc 25

2.2.2 Hình ảnh đa dạng về phạm vi biểu hiện 25

2.2.3 Hình ảnh thực vật được liên tưởng từ nhiều góc độ 26

CHƯƠNG 3 31

MIÊU TẢ NGHĨA BIỂU TRƯNG CỦA THÀNH NGỮ CÓ CHỨA 31

HÌNH ẢNH THỰC VẬT TRONG TIẾNG VIỆT 31

3.1 Ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trong thành ngữ tiếng Việt 31

3.1.1 Ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trong thành ngữ so sánh 31

3.1.2 Ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trong thành ngữ ẩn dụ 34

3.2 Hình ảnh biểu trưng đa nghĩa trong thành ngữ 39

3.3 Hình ảnh đồng nghĩa biểu trưng 41

KẾT LUẬN 44

Trang 4

1.2 Trong giao tiếp, người Việt Nam rất thích sử dụng những lối nóibóng bẩy, có hình ảnh, mang tính hình tượng cho nên trong giao tiếp nóichung và trong các loại hình nghệ thuật nói riêng, thành ngữ được sử dụng rấtnhiều Vậy trong thành ngữ, người Việt đã sử dụng những loại hình ảnh nào,các hình ảnh dó mang ý nghĩa biểu trưng ra sao? Cũng vậy, chỉ xét các hìnhảnh thực vật, có bao nhiêu hình ảnh thực vật được sử dụng trong thành ngữ vàchúng mang ý nghĩa gì? Đó là một câu hỏi lí thú cần thiết phải trả lời khinghiên cứu thành ngữ.

Từ những lí do trên đây, chúng tôi lựa chọn đề tài “Ý nghĩa biểu trưngcủa hình ảnh thực vật trong thành ngữ tiếng Việt” Chúng tôi hi vọng các kếtquả nghiên cứu của đề tài này sẽ đóng góp thêm một góc nhìn mới đối với

Trang 5

Đầu tiên phải kể đến cuốn từ điển Hán Việt thành ngữ [5] của Bửu Cân, công bố năm 1933 Tiếp đó là tập Tục ngữ phong dao, tập sách này đã tập hợp

hơn 6500 đơn vị, không phân biệt thành ngữ và tục ngữ Tiếp tục hướng biên

soạn này, hàng loạt từ điển thành ngữ, tục ngữ ra đời như Thành ngữ tiếng

Việt [34]; Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt [18].

Công trình đầu tiên có giá trị lớn trong việc chỉ ra những đặc điểm cơ

bản nhất của thành ngữ là Việt Nam văn học sử yếu (1951) của nhà nghiên

cứu văn học Dương Quảng Hàm Tiếp đến là công trình của Vũ Ngọc Phan

Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam [36]… Các tác giả đã chỉ ra được những

đặc trưng riêng của thành ngữ thông qua việc so sánh với tục ngữ Đó lànhững đặc trưng làm cơ sở đầu tiên cho việc nhận diện thành ngữ

Các đặc điểm cơ bản của thành ngữ cũng được đề cập đến trong các cuốn

từ điển về thành ngữ như: Thành ngữ tiếng Việt [3]; Từ điển giải thích thành

ngữ Việt Nam [18]; Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam[15].

Ngoài ra, trong các giáo trình, sách giáo khoa tham khảo về từ vựng vàcác vấn đề có liên quan, nhiều tác giả đã đề cập đến thành ngữ tiếng Việt với

tư cách là đơn vị từ vựng, nêu lên những đặc trưng cơ bản về cấu tạo, ngữnghĩa và chỉ ra những giá trị của thành ngữ trong sử dụng Đó là các công

Trang 6

trình như: Từ và vốn từ tiếng Việt hiện đại [41]; Từ và nhận diện từ [15]; Từ

vựng – Ngữ nghĩa tiếng Việt [5]… Có thể nói các công trình này đã cung cấp

cho chúng ta những kiến thức đại cương về thành ngữ Và gần đây, tác giả

Kiều Văn trong Tân từ điển thành ngữ tiếng Việt [42] cũng đã đề cập đến

thành ngữ và những đặc trưng của nó Ngoài ra, ta còn bắt gặp những côngtrình đề cập đến từng mặt, từng khía cạnh của thành ngữ trong các luận văn,luận án, tạp chí… của nhiều tác giả Nhưng có lẽ công trình quy mô nhất,

mang tính lí luận nhất, chuyên sâu nhất vẫn là Thành ngữ học tiếng Việt [21]

của Hoàng Văn Hành Ông không chỉ là người đầu tiên nêu lên một cách có

hệ thống các đặc trưng và giá trị của thành ngữ mà còn đặt vấn đề xem thành

ngữ là một đối tượng nghiên cứu độc lập và một ngành khoa học đó là Thành

ngữ học Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều vấn đề mà các tác giả mới đang gợi mở

và các công trình khác cũng chưa đi sâu nghiên cứu

Kế thừa các kết quả nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt, khóa luận củachúng tôi đi sâu nghiên cứu ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trongthành ngữ tiếng Việt

3.2 Nhiệm

v : ụ

- Tổng hợp các vấn đề lí thuyết lien quan đến đề tài

- Khảo sát, thống kê và phân loại ngữ liệu

- Phân tích nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trong thành ngữ tiếng Việt

Trang 7

4.2 Ph m ạ vi nghiên c u: ứ

Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu, ngữ liệu được khảo sát trong

Thành ngữ tiếng Việt [3], Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam [15].

Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dựa vào kết quả thống kê và tỉ lệ trên,chúng tôi tiến hành phân tích nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trongthành ngữ tiếng Việt Đồng thời tổng hợp và rút ra ý nghĩa của các hình ảnhthực vật và các sắc thái văn hoá của người Việt thông qua hình ảnh và nghĩabiểu trưng

Phương pháp so sánh – đối chiếu: So sánh, đối chiếu tỷ lệ, tần số xuấthiện giữa các hình ảnh thực vật cụ thể và nghĩa của chúng trong thành ngữtiếng Việt

Trang 8

Chương 2: Phân tích kết quả thống kê

Chương 3: Miêu tả nghĩa biểu trưng của thành ngữ có chứa hình ảnhthực vật trong tiếng Việt

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Khái quát v ề thành ngữ

1.1.1 Khái niệm thành ngữ

Trong tất cả các định nghĩa về thành ngữ, tôi thấy định nghĩa dưới đây

của Hoàng Văn Hành là đầy đủ và dễ hiểu nhất, trong Thành ngữ học tiếng

Việt [21] ông viết: “Thành ngữ là một loại tổ hợp cố định, bền vững về hình

thái – cấu trúc, hoàn chỉnh, bóng bẩy về nghĩa, được sử dụng rộng rãi tronggiao tiếp thường ngày, đặc biệt trong khẩu ngữ”

1.1.2 Đặc điểm của thành ngữ

1.1.2.1 Đặc điểm kết cấu

Thành ngữ là một tổ hợp từ cố định, bền vững về hình thái, cấu trúc

Tính ổn định, cố định về thành phần từ vựng và cấu trúc của thành ngữđược hình thành là do thói quen sử dụng của người bản ngữ Đầu tiên nó vốnchỉ là một tổ hợp từ tự do nhưng trải qua bao thế hệ, chúng được con người sửdụng lặp đi lặp lại nhiều lần và ngày càng trở nên trau chuốt, uyển chuyểntrong lời nói Cùng với sự chuyển di nghĩa nhất định, nó đã được cộng đồngngười bản ngữ ghi nhận và ưa dùng Vì vậy, dạng ổn định của thành ngữ làdạng chuẩn, mang tính xã hội cao

Ví dụ: Cá đối bằng đầu, Dai như đỉa đói, Lên voi xuống chó,

Theo Hoàng Văn Hành, tính bền vững về hình thái – cấu trúc của thànhngữ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do thời gian mà ngữ nghĩacủa các thành tố và quan hệ ngữ pháp giữa chúng bị mờ nhạt dần; cũng có thể

là do các thành ngữ có nguồn gốc từ truyện cổ tích, truyền thuyết (Sư tử Hà

Đông; Nợ như chúa Chổm, ) hay có thể do tính vần điệu, tính tiết tấu, quan

hệ đối điệp của các từ trong thành ngữ; hoặc cũng có thể do tính thoả đáng vềbiểu thị, tính không bình thường về cú pháp

Trang 10

Tuy nhiên, cũng cần nói thêm rằng dạng chuẩn nói trên của thành ngữkhông mang tính tuyệt đối bởi trong thực tế sử dụng thì dạng chuẩn ấy khôngphải là những quy tắc bất đi bất dịch mà ngược lại nó rất sống động, linh hoạt.Điều này không hề mâu thuẫn mà nó chỉ là một đặc tính riêng biệt của ngônngữ nói chung.

Ví dụ: thành ngữ Chuột chạy cùng sào không phải đơn thuần miêu tả con

chuột chạy đến đoạn cuối của cây sào mà nói đến tình thế nguy kịch, lâm vàođường cùng, không lối thoát của con người Đây chính là nghĩa bóng hay còngọi là nghĩa biểu trưng được hình thành nhờ quá trình biểu trưng hoá

Trang 11

Khi thành ngữ được sử dụng vào làm một thành phần của một câu phứchợp thì nó đóng vai trò như một từ, một cụm từ, một mệnh đề.

Ví dụ: Chào ông anh! Hôm nay trời đi vắng, rồng đến nhà tôm! Mời ông

anh vào xơi bánh xốp.

a Điểm tương đồng:

Thành ngữ và tục ngữ có nhiều điểm giống nhau, chúng đều là những tổhợp có sẵn, có cấu trúc bền vững, cố định, được xây dựng bằng các thủ phápcách điệu nghệ thuật (đối xứng, so sánh ví von, điệp âm, láy âm ), nội dungngữ nghĩa thường mang tính khái quát, hình ảnh, nghĩa bóng

b Điểm khác biệt:

Sự khác biệt giữa thành ngữ và tục ngữ được biểu hiện ở một số phươngdiện chính sau đây:

Xét về mặt cấu tạo: Tục ngữ phần lớn có hình thức cấu tạo là một câu

Câu có thể là câu đơn như: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây , cũng có thể là câu ghép như: Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững; Rồng vàng tắm

nước ao tù, người khôn ở với người ngu bực mình

Còn thành ngữ phần lớn có hình thức cấu tạo là một cụm từ, có thể là

cụm danh từ (Mắt bồ câu ), có thể là cụm động từ (Chạy giống Bái Công;

Chửi như tát nước vào mặt, ), hay cụm tính từ (Đen như quạ, Trắng như ngó sen, )

Trang 12

Vì vậy, nếu tục ngữ có khả năng đứng độc lập trong lời nói thì thành ngữthường đi kèm trong lời nói, nó được dùng như một thành phần câu.

Ví dụ: Có phải ngẫu nhiên mà, mặc dầu vừa mới chân ướt chân ráo tới

cái thành phố này, Đức Hoàng thượng ư rất thông thái và đầy tâm hồn nghệ

sĩ đã làm quen được ngay với nghệ sĩ nổi tiếng và một thi sĩ lừng danh rồi chăng?

Ví dụ: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng bay vừa thì râm.

Đây là câu tục ngữ thể hiện kinh nghiệm của nhân gian về thời tiết: Nhìnvào tầm bay của con chuồn chuồn mà co thể đoán biết được tiết trời hiện tại.Còn thành ngữ có tính chất hoàn chỉnh về nghĩa Nó biểu thị những kháiniệm dựa trên các hình ảnh, các biểu tượng cụ thể Do đó, có thể nói nghĩacủa thành ngữ là nghĩa định danh, nó có chức năng như một từ, tức gọi tên sựvật, hiện tượng, trạng thái, tính chất, đặc điểm hay biểu đạt một khái niệm

Ví dụ: Đầu voi đuôi chuột chỉ việc làm không cân đối, đề ra to tát, quy

mô nhưng thực hiện thu nhỏ dần, kết quả ít

Trang 13

Như vậy xét về mặt chức năng ngữ nghĩa ta thấy: Tục ngữ là những câukhuyên răn về đối nhân xử thế, là những bài học về kinh nghiêm sản xuất, vềthê giới tự nhiên hay đời sống xã hội bằng những câu nói ngắn gọn, súc tích.

Nó là những phán đoán Ngược lại, thành ngữ chỉ là những khái niệm miêu tảnhững hiện tượng tự nhiên và xã hội Xét về mawth ý nghĩa logic thì chỉthuần tuý tường thuật lại một sự việc chứ ít hướng đến mục đích giáo dục trithức hay đạo đức, kinh nghiệm cho con người Nội dung của thành nhữthường nghiêng về những hiện tượng có tính chất cụ thể, riêng lẻ, còn nộidung của tục ngữ thường là những hiện tượng có tính chất khái quát

1.1.3.2 Thành ngữ với cụm từ tự do

Cụm từ tự do là một tổ hợp hay kết cấu được lâm thời tạo ra trong quátrình giao tiếp và mang tính cá nhân Giữa cụm từ tự do và thành ngữ có điểmtương đồng và điểm khác biệt Tuy nhiên, giữa chúng phần lớn là điểm khácbiệt

Thành ngữ là cụm từ cố định có cấu trúc bền vững Thành ngữ không phải

do con người tuỳ tiện tạo ra mà đã được hình thành trong lịch sử Chúng lànhững đơn vị có sẵn như những từ trong ngôn ngữ với mức độ khác nhau đãmất đi tính độc lập và tổ hợp thành một kết cấu hoàn chỉnh Vì thế, chúng takhông thể tuỳ ý thêm ớt hay thay đổi trật tự các yếu tố trong thành ngữ

Ví dụ: Mẹ tròn con vuông; Tay làm hàm nhai,

Còn cụm từ tự do là những nhóm từ kết hợp tạm thời theo quy luật ngữpháp để miêu tả một sự vật, hiện tượng hay khái niệm nào đó

Trang 14

Ví dụ: Ngôi nhà mới của tôi, chạy nhanh lắm,

Cụm từ tự do không tồn tai sau khi đã hoàn thành việc trao đổi tư tưởng.Mỗi khi cần đến, chúng ta lại dùng những từ trong cụm từ đó để kết hợp vớicác từ khác tạo ra những cụm từ mới

Về mặt ý nghĩa

Thành ngữ thường mang nghĩa biểu trưng Ý nghĩa ấy không suy ra trựctiếp từ các yếu tố tạo thành mà là ý nghĩa tổng hợp của toàn bộ các yếu tố cótrong thành ngữ

Ví dụ: thành ngữ Ăn cháp đái bát nói đến hành động vô ơn, bội bạc của

con người Đây là nghĩa tổng hợp toát lên từ tổ hợp

Còn cụm từ tự do: mỗi từ đều mang một nghĩa độc lập, tức nghĩa của cụm

từ là do nghĩa của từng từ một hợp lại

Ví dụ: 1, Rất mệt ( trong đó rất là từ chỉ mức độ, mệt là từ chỉ trạng thái)

2, Ngôi nhà mới ( trong đó ngôi nhà là từ chỉ sự vật, mới là từ chỉ

tính chất của sự vật)

Về mặt âm điệu, tiết tấu của toàn cấu trúc

Thành ngữ thường mang âm điệu du dương, có nhạc điệu có vần điệu.Đặc điểm này thể hiện rõ nhất ở các thành ngữ đối xứng

Ví dụ: Ba chìm bảy nổi; Chân lấm tay bùn; Nhà cao cửa rộng;

Còn cụm từ tự do là sự kết hợp của các từ nên âm điệu của nó tuỳ thuộcvào ngữ cảnh cụ thể mà nó xuất hiện

Nhờ tuân thủ một số nguyên tắc nêu trên nên thành ngữ tiếng Việt thườngngắn gọn, súc tích, dễ học, dễ nhớ Vì vậy, nhân dân ta từ xưa đã có thói quenvận dụng thành ngữ vào trong lời ăn tiếng nói hàng ngày để làm tăng thêm giátrị biểu cảm cho lời nói Đặc biệt, trong văn học rất nhiều nhà văn, nhà thơ(tiêu biểu là Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh ) rất ưa dùng thành ngữ

Trang 15

trong các sáng tác của mình và trên thực tế, việc vận dụng đó của các tác giảđạt được hiệu quả nghệ thuật rất cao.

1.1.3.3 Thành ngữ với quán ngữ

Quán ngữ là tổ hợp từ cố định đã dùng lâu thành quen, nghĩa có thể suy ra

từ nghĩa của các yếu tố tạo thành Nó được coi là đơn vị ngôn ngữ trung giangiữa thành ngữ và cụm từ tự do Do đó, bên cạnh điểm tương đồng thì quánngữ và thành ngữ cũng có những điểm khác biệt nhau

a Nét tương đồng:

Các nhà nghiên cứu ngôn ngữ đều thừa nhận thành ngữ và quán ngữ đềuthuộc cụm từ cố định, chúng là những đơn vị có sẵn trong hệ thống từ vựngcủa một ngôn ngữ Cả hai đều được cấu tạo từ một tập hợp các từ đơn có kếtcấu vững chắc, ổn định, bất biến và có ý nghĩa hoàn chỉnh

b Nét khác biệt:

Về mặt hình thức

Thành ngữ thường có kết cấu cân xứng hài hoà về số lượng các âm tiếtcũng như vần, thanh

Ví dụ: Ba đầu sáu tay; ra môn ra khoai

Thành ngữ chủ yếu được cấu tạo từ những thực từ biểu thị những sự vật,hiện tượng, hoạt động, tính chất cụ thể Còn quán ngữ có hình thức cấu tạogần với cụm từ tự do nên tính cân đối hài hoà về âm, vần rất thấp Quán ngữchủ yếu được cấu tạo từ các yếu tố gồm cả thực từ và hư từ

Ví dụ: Tóm lại; Chính vì vậy; Nói tóm lại

Về ý nghĩa

Thành ngữ được dùng với nghĩa bóng, nghĩa của thành ngữ có tính biểutrưng, tính hình tượng, bóng bẩy rất cao Đó là ý nghĩa tổng hợp chung củatất cả các yếu tố cấu thành chúng

Trang 16

Ví dụ: Lòng lang dạ thú chỉ sự độc ác, tàn nhẫn, không có lương tâm

(nghĩa bóng)

Về chức năng

Thành ngữ có chức năng như từ, mang nghĩa định danh (tức gọi tên sựvật, hiện tượng, khái niệm, hoạt động, tính chất trong thực tế khách quan).Trong câu, nó có thể thay thế cho từ và có thể kết hợp với từ để tạo câu

Còn quán ngữ là những cụm từ có sẵn được dùng lặp đi lặp lại trong cácvăn bản, ngôn bản có tác dụng liên kết, đưa đẩy, rào đón, chuyển ý hay tạotình huống giao tiếp, nhấn mạnh một nội dung cần diễn đạt nào đó Mỗiphong cách thường sử dụng những quán ngữ riêng

Chẳng hạn những quán ngữ như: Của đáng tội; Nói hỗn phép; Nói xin

lỗi, thường dùng trong phong cách hội thoại Còn những quán ngữ như: Nói tóm lại; Tóm lại; Nói cách khác thường dùng trong phong cách viết.

Tuy nhiên, cũng cần nói thêm rằng trong thực tế có một số quán ngữgiống với thành ngữ ở lời biểu đạt giàu hình ảnh, gợi hình tượng biểu cảm nên

nó vẫn có thể tạo nên được những sắc thái riêng cho câu khi sử dụng

Như vậy, có thể nói rằng về hình thức và ý nghĩa, quán ngữ rất giống vớicụm từ tự do nhưng do chúng là những đơn vị rất cần thiết và thường xuyênđược sử dụng trong quá trình giao tiếp của con người như một đơn vị có sẵnnên quán ngữ được xem như là đơn vị trung gian giữa cụm từ tự do và ngữ cốđịnh

1.1.3.4 Thành ngữ với từ ghép

Từ ghép là từ được tạo bởi hai tiếng trở lên và có quan hệ với nhau về ngữnghĩa Cũng giống như tục ngữ, cụm từ tự do, quán ngữ thì giữa từ ghép vàthành ngữ cũng mang những điểm trương đồng và khác biệt với nhau

a Nét tương đồng:

Trang 17

Thành ngữ và từ ghép có những điểm giống nhau là chúng đều thuộc cấp

độ từ, đều có ý nghĩa tương đối hoàn chỉnh Khảo sát các thành ngữ và sosánh với từ ghép, ta thấy chúng đều có hai quan hệ cơ bản đó là quan hệ đẳnglập và quan hệ chính phụ

Ví dụ: Thành ngữ Mẹ gà con vịt (quan hệ đẳng lập); Gãi đúng chỗ ngứa

Trang 18

Các thành ngữ: Không đội trời chung; Thâm gan tím ruột; cũng tương

Ví dụ: thành ngữ Lòng lim dạ sắt thì lim và sắt cùng chỉ nghĩa phụ.

Mặt khác, so với nghĩa của từ ghép thì nghĩa của thành ngữ dễ được cắt

nghĩa từ nguyên hơn

Ví dụ: Nợ như chúa Chổm được cắt nghĩa bằng hình tượng lịch sử Đó là

về chúa Nôm, tức vua Trang – tôn Hậu Lê trước khi lên làm vua nợ rất nhiều

nên người đời gọi là chúa Chổm Vì thế thành ngữ Nợ như chúa Chổm có

nghĩa là nợ nhiều

Từ ghép có khả năng diễn đạt đồng thời quan hệ chủng và loại, có cảphương diện chung lẫn phương diện riêng ( đối với từ ghép chính phụ)

Ví dụ: từ Máy sấy vừa biểu thị tổng loại máy nói chung lại vừa biểu thị

một loại máy cụ thể có công dụng là dùng để sấy (lương thực, thực phẩmhay các vật dụng khác)

Còn thành ngữ không có khả năng trên mà chỉ biểu thị một sắc thái ngữnghĩa cụ thể, nêu bật một khía cạnh nào đó của đặc điểm tính chất được nóitới

Ví dụ: thành ngữ Nhanh như thổi không biểu thị khái niệm nhanh nói

chung với mọi sắc thái biểu hiện của nó mà chỉ nói lên sự phát triểnnhanh như được thổi phồng lên Nó được phân biệt với các thành ngữ tương

đương khác như: Nhanh như chớp; Nhanh như cắt;

Trang 19

Như vậy, thành ngữ thuộc cấp độ từ nhưng cũng có nhiều điểm khácbiệt với từ Trên đây chỉ là những điểm nổi bật làm cơ sở để chúng ta phânđịnh thành ngưc và từ ghép.

Trang 20

1.1.4 Giá trị văn hoá – dân tộc của thành ngữ tiếng Việt

Thành ngữ tiếng Việt chủ yếu biểu thị những hiện tượng thuộc đờisống sinh hoạt của con người như cách sống, phương thức đối nhân xử thế,tính cách, phẩm hạnh con người Việt, Những hiện tượng này mang đậm nétđặc trưng văn hóa dân tộc Việt nên không nhằm lẫn với đặc trưng văn hóacủa các nước khác Việt Nam là một nước nông nghiệp, những hình ảnh gợi

ra trong các thành ngữ cũng chính là những hình ảnh có liên quan với nền

sản xuất nông nghiệp, ví dụ: Cày sâu cuốc bẫm; Chân lấm tay bùn; Dầm

mưa dãi nắng; Đồng chua nước mặn;…

Thành ngữ tiếng Việt còn ẩn chứa những đặc điểm của lịch sử dân

tộc, ví dụ: Con rồng cháu tiên; Con hồng cháu lạc; Nợ như chúa chổm;…

Nó phản ánh phong tục, tập quán, lối sống của người Việt, ví dụ: Có voi đòi

tiên; Mẹ chồng nàng dâu; Cha mẹ đặt đâu con ngồi đó;… Trong thành ngữ

tiếng Việt còn ẩn tàng những tri thức về văn hóa hình thành vào những thời

kì lịch sử nhất định, ví dụ: Bới lông tìm chim; Lá thắm chỉ hồng; Mạt cưa

mướp đắng… Tính dân tộc còn thể hiện ở việc lựa chọn hình ảnh biểu trưng.

Đó có thể là hình ảnh của những đồ vật như “chén, chăn - gối, áo,…”, hay những cái cây “chanh, mướp,…”, hoặc những con vật như “trâu, mèo, ốc,

cò,…” Chính từ những hình ảnh quen thuộc mà chúng ta có cách tiếp cận tìm

hiểu dễ dàng Tất cả là những nét đặc trưng mang đậm màu sắc của quêhương, xứ sở người Việt trong xã hội nông nghiệp xưa, được quan sát mộtcách tài tình

1.2 Nghĩa biểu trưng và hình ảnh ảnh thực vật mang nghĩa biểu trưng trong thành ngữ tiếng Việt.

1.2.1 Khái niệm nghĩa biểu trưng

Nghĩa biểu trưng của thành ngữ là toàn bộ những ý nghĩa, những ý niệmkhái quát từ hình ảnh hoặc sự vật, sự việc cụ thể được miêu tả, được nói tới

Trang 21

trong thành ngữ Nội dung của thành ngữ là sự thống nhất của hai ýnghĩa,

Trang 22

trong đó nghĩa đen là nền tảng, là cơ sở để suy ra nghĩa bóng (nghĩabiểu

trưng), còn nghĩa bóng vừa là nội dung, vừa là mục đích của sự biểutrưng

1.2.2 Hình ảnh thực vật mang nghĩa biểu trưng trong thành ngữ tiếng Việt

Hình ảnh biểu trưng chính là hình ảnh có ý nghĩa biểu trưng, nó tạo nêngiá trị biểu trưng cho thành ngữ Bởi vậy, khi nói hình ảnh thực vật mang ýnghĩa biểu trưng trong thành ngữ tiếng Việt thì phải hiểu rằng bản thân thựcvật đó không có “nghĩa vụ” là luôn biểu trưng cho một đặc điểm, tính chất,thuộc tính cụ thể nào đó của con người mà đó là con người đã “gán” cho

nó do nó có những đặc điểm tương đồng

Chẳng hạn, rau hẹ khi nấu có đặc điểm là quấn vào nhau và có mùi đặc

trưng không thể lẫn với các thứ rau khác Từ đó, người đã lấy đặc điểm mùi vị

của rau hẹ phản ánh vào thành ngữ Rối như canh hẹ hoặc Rành rành

như canh nấu hẹ.

Vì vậy, đi tìm hiểu giá trị biểu trưng của hình ảnh thực vật trong thànhngữ tiếng Việt chính là tìm ra những giá trị ngữ nghĩa mà con người đã lựachọn và gán cho chúng theo cách cảm nhận riêng của họ Tất nhiên, sựcảm nhận ấy phải dựa trên những cơ sở nhất định mà trước hết là dựa vàonhững đặc điểm nổi bật của mỗi thực vật, các đặc điểm đó phải có sự tươngứng với những đặc điểm của con người và cho phép người tiếp nhận liêntưởng đến nghĩa biểu trưng, bởi muốn tạo ra nghĩa để người ta có thể hiểuđược thì giữa hình ảnh và bản chất của sự vật phải có sự tương đồng.Dựa vào sự tương đồng đó, cùng với quá trình nhận thức, suy diễn, liêntưởng của tư duy con người cho phép con người hình dung thực vật trongthành ngữ ấy biểu trưng cho đặc điểm gì, thuộc tính, tính chất… gì của conngười

Trang 23

Ví dụ: Đen như củ súng; Trắng như ngó cần;

Trang 24

Như vậy, dù hình ảnh thực vật là do con người lựa chọn và nghĩa biểutrưng của hình ảnh ấy cũng là do con người suy ra Nhưng quá trình đókhông thể diễn ra một cách tuỳ tiện, chủ quan mà phải có tính lí do, có sựlogic trong tư duy con người Chính vì điều này mà mặc dù thành ngữ được

sử dụng rất phổ biến trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là trong văn học nghệthuật, trong giao tiếp thường ngày của con người với mọi thế hệ, mọi tầnglớp, giới tính khác nhau nhưng nó không những không bị hiểu sai mà còn làmcho lời nói càng trở nên bóng bẩy, hàm súc, giàu hình ảnh, tăng thêm hiệuquả cho quá trình giao tiếp

có thể thay đổi hay tách rời

Về nghĩa: thành ngữ có ý nghĩa hoàn chỉnh, khái quát, nghĩa của thànhngữ không bằng tổng số nghĩa của các yếu tố cấu thành mà phải thôngqua quá trình liên tưởng, suy diễn Hay nói cách khác, thành ngữ có nghĩangầm ẩn, nghĩa biểu trưng

Về chức năng: thành ngữ được sử dụng tương đương như từ, nó có thể

dùng thay thế từ hoặc kết hợp với từ để tạo câu

Trang 25

Về cấu tạo: thành ngữ được cấu tạo là một cụm từ, đó có thể là cụmdanh từ, cụm động từ hoặc cum tính từ, các yếu tố trong cụm từ ấy có thểkết hợp với nhau theo quan hệ đẳng lập, chinh – phụ, chủ - vị.

Trang 26

2 Nghĩa biểu trưng phản ánh quan niệm, các hiện tượng trong đờisống xã hội, lịch sử văn hoá và phong tục tập quán của nhân dân Đi tìm hiểunghĩa biểu trưng của thành ngữ nói chung và thành ngữ có yếu tố thực vậtnói riêng chính là tìm ra tầng nghĩa bóng của thành ngữ ấy Và tầng nghĩabóng, nghĩa biểu trưng đó chính là tầng ý nghĩa mà cả người nói và ngườinghe đều hướng tới, là mục đích của sự giao tiếp bằng thành ngữ.

Những vấn đề lí thuyết nói trên chính là cơ sở, nền tảng để chúng tôi giải quyết nhiệm vụ của đề tài

Trang 27

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỐNG KÊ

2.1 Kết quả thống kê, phân loại

Sau khi khảo sát quyển Từ điển thành ngữ tục ngữ Việt Nam của VũDung, Vũ Thúy Anh, Vũ Quang Hào, quyển Thành ngữ tiếng Việt của PhạmVăn Bình và quyển Kể chuyện thành ngữ tục ngữ của Hoàng Văn Hành,chúng tôi thu thập được 284 thành ngữ có chứa hình ảnh thực vật Trong đó:

và hình ảnh trái (quả, hạt) chiếm ưu thế hơn các loại thực vật khác nhưhoa, rau củ Nhưng dù tần số xuất hiện nhiều hay ít thì bản thân mỗi hìnhảnh thực vật đều chứa đựng những giá trị ngữ nghĩa riêng

Bảng thống kê tên các loại trái (quả, hạt)

STT Tên các loại trái Số lần xuất hiện

Trang 28

6 Sung 9

Trang 30

Bảng thống kê tên các loại hoa

STT Tên các loại hoa Số lần xuất hiện

Trang 31

Bảng thống kê tên các loại củ

STT Tên các loại củ Số lần xuất hiện

Bảng thống kê tên các loại rau

STT Tên các loại rau Số lần xuất hiện

Trang 33

2.2 Sự phong phú của hình ảnh thực vật trong thành ngữ tiếng Việt

2.2.1 Hình ảnh được miêu tả đa dạng về cấu trúc

Hình ảnh thực vật xuất hiện trong nhiều kiểu thành ngữ:

- Hình ảnh thực vật trong thành ngữ so sánh: 36/284 thành ngữ

- Hình ảnh thực vật trong thành ngữ có kết cấu C – V: 62/ 284 thành ngữ

- Hình ảnh thực vật trong thành ngữ có kết cấu P – V: 28/ 284 thành ngữ

2.2.2 Hình ảnh đa dạng về phạm vi biểu hiện

Thế giới thực vật có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người.Chúng gắn bó với con người từ thuở xa xưa Vì vậy, tên gọi của chúng đi đivào văn học nói riêng và đời sống ngôn ngữ nói chung một cách tự nhiên vàngày càng trở nên đa dạng về phạm vi biểu hiện Trong thành ngữ tiếng Việt,các loài thực vật cũng xuất hiện với một số lượng hết sức phong phú Điều líthú là sự xuất hiện đó không chỉ đơn thuần nêu lên đặc điểm nổi trội của

mỗi loại thực vật (như: Ngọt như mía lùi; Đen như củ súng; Trắng như

ngó cần…) mà mục đích sử dụng chính ở đây là chúng biểu hiện cho rất nhiều

phương diện khác nhau của cuộc sống con người

Nhờ hiểu rõ đặc tính của các loại thực vật nên hình ảnh thực vật hiện lêntrong thành ngữ tiếng Việt rất sinh động

Dựa vào tư liệu khảo sát, do các loại thực vật được phản ánh rất đa dạngvới các phương thức phản ánh khác nhau nên có thể có rất nhiều tiêu chí đểkhái quát phạm vi biểu hiện của hình ảnh thực vật trong thành ngữ tiếngViệt Dưới đây, chúng tôi có thể kể ra một số phương diện của cuộc sống conngười mà thực vật biểu hiện:

Hình ảnh thực vật gợi liên tưởng đặc điểm ngoại hình của con người: Bao

gồm các đặc điểm về màu da như: ( Đen như củ sún;, Mặt vàng như nghệ…), đặc điểm về mái tóc như ( Tóc như rễ tre), đặc điểm về đôi mắt như (Mày

liễu mặt hoa; Má liễu mày đào)…

Trang 34

Hình ảnh thực vật gợi lên phẩm chất, tính chất của con người như sự keo

kiệt, bủn xỉn (Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành), sự bạc bẽo vô ơn (Ăn mít

bỏ xơ; Có hoa sói phụ tình hoa ngâu)….

Hình ảnh thực vật gợi lên tính nết, tính cách của con người như sự bướng

bỉnh , ngang ngạnh (Ngang như cành bứa; Ương như ổi), sự hiền lành (Hiền

như củ khoai), lười nhác (Há miệng chờ sung).

Hình ảnh thực vật gợi lên tình thế của con người như tình thế rối rắm (

Rối như bòng bong; Rối như canh nấu hẹ), tình thế bị phai nhạt nhan sắc (Bại liễu tàn hoa; Nhạt phấn phai đào)…

Hình ảnh thực vật gợi lên các hoạt động của con người như hoạt động

nói năng (Nói hành nói tỏi;, Thêm dấm thêm ớt; Dây cà ra dây muống), hoạt động về cử chỉ hành xử (Lanh chanh như hành không muối; So kè

cả các mặt, các phương diện của đời sống con người

2.2.3 Hình ảnh thực vật được liên tưởng từ nhiều góc độ

2.2.3.1 Sự liên tưởng từ đặc điểm về hình dáng, màu sắc

a Liên tưởng từ đặc điểm hình dáng:

Đã từ lâu, cây cối trở nên thân thuộc, gắn bó với người dân Họ trồng cây

sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như: trồng cây để che bóng mát,trồng cây tạo cảnh, trồng cây để ăn quả, lá,…Những loại cây trên đưa vàothành ngữ được nhân dân ta liên tưởng đến con người

Trang 35

Ví dụ: Cây dao là cây thân gỗ, cành có nhiều nhánh nhỏ, tròn Cây quỳnh

là cây thân dẹt, nó muốn phát triển được phải dựa vào cây dao mà leolên Xưa nay, người ta thường trồng chúng bên nhau để chúng dựa nhau màphát triển Hai loại cây này đều mang dáng vẻ sang trọng, tao nhã Từ vẻ đẹpsang trọng, tao nhã đó, người Việt liên tưởng đến vẻ đẹp sang trọng, quý

phái của tầng lớp quý tộc qua thành ngữ Cây quỳnh cành dao.

Cây liễu có lá nhỏ và dài, lá của liễu buông xuống, trông buồn và yếu ớt

Đào tơ là cây đào còn nhỏ nên thân cành cũng yếu ớt Từ đặc điểm hình

dáng này, người Việt liên tưởng đến dáng người mảnh dẻ, yếu ớt của người

con gái thời xưa qua thành ngữ Liễu yếu đào tơ.

Hay cây bứa là cây thân gỗ, cành của nó thường mọc ngang Từ đặcđiểm đó, nhân dân ta liên tưởng đến tính cách ngang ngạnh, khó bảo của

con người qua thành ngữ Ngang như cành bứa.

b Liên tưởng từ đặc điểm màu sắc:

Mỗi loại hoa, củ, quả…đều có màu sắc riêng biệt đặc trưng cho từng loàinhư: hoa đào thường màu hồng, bồ quan màu đỏ, ngó cần màu trắng, củsúng màu đen,…Từ đặc điểm đó, người Việt sử dụng màu sắc riêng biệt củatừng loài để biểu đạt vẻ đẹp bên ngoài của người con gái như: đôi má, làn

da, bộ trang phục,…

Ví dụ: Thành ngữ Trắng như ngó cần chỉ người con gái có làn da trắng

trẻo, nõn nà Đây là sự liên tưởng dựa vào đặc điểm màu trắng tinh khiết củangó cần

Người xưa còn dùng màu sắc của củ nghệ để chỉ sắc mặt, làn da của con

người qua thành ngữ Mặt vàng như nghệ Đây là thành ngữ được nhân dân

ta liên tưởng qua màu sắc của củ nghệ Củ nghệ có màu vàng nên người xưaliên tưởng đến con người có sắc mặt bị biến đổi từ bình thường chuyển sangvàng

Trang 36

do ốm yếu hay có chuyện xảy ra đột ngột làm cho họ sợ hãi dẫn đến sắc mặt biến đổi

Hay thành ngữ Đen như củ súng, đây là sự liên tưởng của nhân dân dựa

vào đặc điểm màu sắc của củ súng Củ súng có màu đen người Việt liêntưởng đến con người có làn da đen hay những gì đó có liên quan đến màuđen

2.2.3.2 Sự liên tưởng từ đặc điểm sinh học

Đặc điểm sinh sản, sinh trưởng của loài vật cũng được nhân dân khaithác như: sự phát triển của cây mới mọc hay quá trình phát triển của hoa từkết nụ, nở hoa, tàn phai, kết trái Tất cả đều được nhân dân ta quan sátrất tỉ mỉ và liên tưởng đến tính chất, sự việc khác nhau của con người

Chẳng hạn, cây nấm là loại cây sống kí sinh lên các loại cây thân gỗmục Vào mùa mưa, thời tiết ẩm ướt, nấm có điều kiện mọc nhiều vàphát triển rất nhanh Từ việc quan sát đặc điểm sinh trưởng của cây nấm,người Việt liên tưởng những sự việc phát triển ồ ạt, và nhanh chóng của sự

việc và được khái quát qua thành ngữ Mọc như nấm.

Từ các giai đoạn phát triển của quả cà và quả mướp ngườiViệt liên

tưởng đến từng độ tuổi của người con gái qua thành ngữ Nụ cà hoa mướp.

Đây là sự tri nhận dựa vào đặc điểm sinh trưởng của cà, mướp đang trongthời kì ra nụ, ra hoa Đó là giai đoạn mà hai loại cây chuẩn bị cho ra trái Cà

ra nụ tức là chưa nở rộ ra thành hoa mới chỉ nở búp Còn mướp thì đang giaiđoạn nở hoa màu vàng rực Từ đặc điểm sinh trưởng đó, người Việt liêntưởng đến người con gái trong độ tuổi đẹp, độ tuổi thẹn thùng, mắc cỡ

3.3.3.4 Sự liên tưởng từ đặc điểm về mùi vị

Trong cuộc sống, con người không phải khi nào cũng được hưởng vị ngọtcủa cuộc đời mà đôi lúc cũng gặp phải sự chua, chát, cay, đắng Chính vì thế,mùi vị của các loài thực vật như cay, đắng, chua, chát, ngọt,… cũng được

Trang 37

thành ngữ Chát như sung.

Hay hoa nhài có mùi thơm nhẹ, thơm thoang thoảng nhưng mùihương ấy lưu lại khá lâu hơn so với các loại hoa khác Từ đặc điểm mùihương này, người Việt liên tưởng đến người con gái có vẻ đẹp mộc mạc, tự

nhiên bên ngoài lẫn tâm hồn qua thành ngữ Thoang thoảng hương nhài

3 3 3 5 S ự l i ê n t ư ởn g t ừ đ ặ c đ i ể m c ấ u t ạ o

Người xưa dựa vào đặc điểm cấu tạo từng bộ phận của cây như sự trơn– bóng, cứng – mềm, thô – nhẵn để biểu trưng tính cách, thân phận,… củacon người

Ví dụ: Ngó sen là cách gọi cây sen còn nhỏ, đây là giai đoạn cây sen nẩy mầm trong bùn tối Đào tơ nghĩa là đào còn nhỏ, còn non Dựa vào đặc điểm

còn non, yếu ớt của hoa sen và hoa đào, nhân dân ta liên tưởng đến người

con gái còn đang ở độ tuổi xuân thì qua thành ngữ Sen ngó đào tơ.

Lá mùng tơi có nhiều nhớt nên khi nấu canh rồi múc canh vào bát,canh bị trơn tuột, không dính tí gì ở phần muỗng Dựa vào đặc điểm nhớtcủa lá mồng tơi, người Việt liên tưởng đến cuộc sống nghèo xơ nghèo xác

không có chút của cải qua thành ngữ Nghèo rớt mồng tơi.

T i ể u k ế t ch ư ơng 2 :

1 Hình ảnh thực vật trong thành ngữ rất phong phú và đa dạng Sựphong phú đó trước hết được thể hiện ở sự đa dạng về cấu trúc Hình ảnhthực vật xuất hiện trong nhiều kiểu thành ngữ (trong thành ngữ so sánh,thành ngữ có kết cấu C – V, thành ngữ có kết cấu C – P)

Trang 38

2 Sự phong phú của hình ảnh thực vật không chỉ thể hiện ở sự đa dạng

về cấu trúc mà còn thể hiện ở chỗ hệ thống hình ảnh dó đã biểu hiện chonhững sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất gì của đời sống nói chung vàcủa con người nói riêng Trên thực tế của đời sống ngôn ngữ, phạm vi biểuhiện của thực vật khá rộng, thực vật có khả năng biểu hiện cho rất nhiềumặt, nhiều phương diện khác nhau của đời sống con người

3 Sự phong phú của hình ảnh thực vật được thể hiện rõ nhất ở việc hìnhảnh thực vật được liên tưởng từ nhiều góc độ Qua khảo sát, tôi nhậnthấy rằng sự liên tưởng của nhân dân ta qua các hình ảnh thực vật là sự liêntưởng từ việc quan sát tinh tế của người dân qua những hình dáng, cấu tạo,màu sắc, tính chất, đặc điểm sinh trưởng…Trong đó, hình dáng, màu sắc, mùi

vị được nhân dân liên tưởng nhiều hơn so với những cái khác Mỗi sựliên tưởng mang lại cho thành ngữ một ý nghĩa biểu trưng khác nhau về tínhcách, tính chất công việc, hình dáng của con người

Trang 39

CHƯƠNG 3 MIÊU TẢ NGHĨA BIỂU TRƯNG CỦA THÀNH NGỮ CÓ CHỨA

HÌNH ẢNH THỰC VẬT TRONG TIẾNG VIỆT

3.1 Ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trong thành ngữ tiếng Việt

3.1.1 Ý nghĩa biểu trưng của hình ảnh thực vật trong thành ngữ so sánh

Trên mô hình cấu trúc ngôn ngữ tổng quát và đầy đủ của phép so sánh

At như B thì ta thấy vế B ở đây là vế có chứa tên gọi các loại thực vật, vế B

có thể được cấu tạo là một từ ( Mọc như nấm; Rẻ như bèo…), B có thể cấu tạo là một cụm từ trong đó B là cụm C – P ( Rách như xơ mướp; Thế như chẻ

tre ), B là một cụm C – V ( Nhăn nhó như khỉ ăn gừng; Lanh chanh như hành không muối,…) Vế B thường biểu thị tính chất, đặc điểm, thuộc tính

của A.

Loại hình ảnh thực vật trong vế B là một từ thì đặc điểm biểu trưng của

nó chỉ được toát lên trong chỉnh thể, trong quan hệ với A Nói cách khác, qua A mà ta biết B biểu trưng cho cái gì.

Chẳng hạn: Cay (A) như ớt (B)

Đối với loại thành ngữ so sánh có yếu tố chỉ thực vật, nếu ở dạng không

đầy đủ, không có A ( Như chuối chín cây) thì nhờ kiểu cấu tạo của B, là một

cụm từ nên nghĩa biểu trưng của thành ngữ hiện lên lại nhờ mối quan hệ

trực tiếp của quan hệ giữa các thành tố trong B là C – P hay đẳng lập Nghĩa

Ngày đăng: 06/01/2020, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban (1998), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, NXBGD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản và liên kết trong tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1998
2. Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp Tiếng Việt, NXBGD HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp Tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: NXBGD HN
Năm: 2005
3. Phạm Văn Bình, (2003), Thành ngữ tiếng Việt, NXB Đại học sư phạm 4. Nguyễn Phan Cảnh (1987), Ngôn ngữ thơ, NXBĐH – THCN, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ngữ tiếng Việt", NXB Đại học sư phạm4. Nguyễn Phan Cảnh (1987), "Ngôn ngữ thơ
Tác giả: Phạm Văn Bình, (2003), Thành ngữ tiếng Việt, NXB Đại học sư phạm 4. Nguyễn Phan Cảnh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm4. Nguyễn Phan Cảnh (1987)
Năm: 1987
5. Bửu Cân, (1933), Hán Việt thành ngữ, NXB HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hán Việt thành ngữ
Tác giả: Bửu Cân
Nhà XB: NXB HN
Năm: 1933
6. Đỗ Hữu Châu (1985), Các bình diện từ và từ tiếng Việt, NXBGD, HN 7. Đỗ Hữu Châu ( 1996), Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, NXB ĐHQG,HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bình diện từ và từ tiếng Việt", NXBGD, HN7. Đỗ Hữu Châu ( 1996), "Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1985
8. Đỗ Hữu Châu (1998), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, NXBGD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1998
9. Đỗ Hữu Châu (2003), Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, NXBGD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương ngôn ngữ học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2003
10. Mai Ngọc Chừ ( chủ biên) (2007), Nhập môn ngôn ngữ học, NXBGD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn ngôn ngữ học
Tác giả: Mai Ngọc Chừ ( chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2007
11. Mai Ngọc Chừ , Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến (2006), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, NXBGD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sởngôn ngữ học và tiếng Việt
Tác giả: Mai Ngọc Chừ , Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
12. Nguyễn Đức Dân (1984), Logic – ngữ nghĩa – cú pháp, NXBĐH – THCN, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic – ngữ nghĩa – cú pháp
Tác giả: Nguyễn Đức Dân
Nhà XB: NXBĐH –THCN
Năm: 1984
13. Nguyễn Đức Dân (1986), Ngữ nghĩa thành ngữ và tục ngữ, sự vận dụng, Tạp chí Ngôn ngữ số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa thành ngữ và tục ngữ, sự vậndụng
Tác giả: Nguyễn Đức Dân
Năm: 1986
14. Nguyễn Đức Dân(1997), Logic và tiếng Việt, NXBGD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logic và tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Đức Dân
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1997
15. Vũ Dung – Vũ Thúy Anh – Vũ Quang Hào, (1993), Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, NXB VHTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Từ điển thành ngữvà tục ngữ Việt Nam
Tác giả: Vũ Dung – Vũ Thúy Anh – Vũ Quang Hào
Nhà XB: NXB VHTT
Năm: 1993
16. Nguyễn Thiện Giáp (1975), Về khái niệm thành ngữ và tục ngữ, Tạp chí ngôn ngữ số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về khái niệm thành ngữ và tục ngữ
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Năm: 1975
17.Nguyễn Thiện Giáp (1985), Từ vựng học tiếng Việt, NXBĐH - THCN, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng học tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: NXBĐH - THCN
Năm: 1985
18. Nguyền Thiện Giáp (1996), Từ và nhận diện từ, NXBKHXH HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ và nhận diện từ
Tác giả: Nguyền Thiện Giáp
Nhà XB: NXBKHXH HN
Năm: 1996
19. Hoàng Văn Hành(1976), Về bản chất thành ngữ so sánh trong tiếng Việt, tạp chí Ngôn ngữ số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về bản chất thành ngữ so sánh trong tiếngViệt
Tác giả: Hoàng Văn Hành
Năm: 1976
20. Hoàng Văn Hành (1987), Thành ngữ trong tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ngữ trong tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Văn Hành
Năm: 1987
21. Hoàng Văn Hành (1995), Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt, NXBGD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việ
Tác giả: Hoàng Văn Hành
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1995
22. Hoàng Văn Hành (1999), Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ, NXB KHXH, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ
Tác giả: Hoàng Văn Hành
Nhà XB: NXB KHXH
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w