1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua việc tìm hiểu thế giới thực vật (2017)

72 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NONPHẠM THỊ HOA BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGỮ PHÁP CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ THÔNG QUA VIỆC TÌM HIỂU THẾ GIỚI THỰC VẬT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

PHẠM THỊ HOA

BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGỮ PHÁP

CHO TRẺ MẪU GIÁO NHỠ THÔNG QUA VIỆC

TÌM HIỂU THẾ GIỚI THỰC VẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp phát triển ngôn ngữ

Người hướng dẫn

ThS.GVC Phan Thị Thạch

HÀ NỘI 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non và các thầy cô giáotrong khoa Ngữ văn đã giúp em trong quá trình học tập tại trường và tạo điềukiện cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Th.S.GVC Phan

Thị Thạch, người đã tận tình hướng dẫn em chỉ bảo em trong quá trình học

tập, nghiêm cứu và hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các cô giáo trong trường mầm nonHùng Vương và trường mầm non Sao Mai đã giúp em có những tư liệu tốt

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp

đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Quá trình nghiên cứu và xử lý đề tài, em không thể tránh khỏi những hạnchế, em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn

để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Phạm Thị Hoa

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những sốliệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Đề tài chưa đượccông bố trong bất cứ một công trình khoa học nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Phạm Thị Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Mục đích nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc khóa luận 6

NỘI DUNG 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 7

1.1 Những hiểu biết chung về năng lực 7

1.1.1 Khái niệm năng lực và năng lực hành động 7

1.1.1.1 Khái niệm năng lực 7

1.1.1.2 Khái niệm năng lực hành động 7

1.1.2 Quá trình hình thành năng lực 7

1.1.3 Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non 8

1.1.3.1 Thế nào là năng lực cốt lõi 8

1.1.3.2 Những năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỉ XXI 8

1.1.4 Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp 8

1.1.4.1 Năng lực ngôn ngữ 8

1.1.4.2 Năng lực giao tiếp 9

1.2 Cơ sở ngôn ngữ học 9

1.2.1 Khái quát về ngữ pháp 9

1.2.1.1 Ngữ pháp là gì? 9

Trang 6

1.2.1.2 Các bình diện nghiên cứu ngữ pháp học tiếng Việt 10

1.2.2 Những hiểu biết chung về từ loại và câu trong tiếng Việt

10 1.2.2.1 Từ loại tiếng Việt 10

1.2.2.2 Câu trong tiếng Việt 14

1.3 Cơ sở tâm lý học 18

1.4 Cơ sở giáo dục học 29

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TÌM HIỂU THẾ GIỚI THỰC VẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGỮ PHÁP CHO TRẺ 21

2.1 Thực trạng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo nhỡ khi tìm hiểu về thế giới thực vật 21

2.1.1 Kết quả điều tra thực trạng của việc bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua các hoạt động tìm hiểu thế giới thực vật ở trường mầm non bằng phiếu trả lời câu hỏi 21

2.2.1.1 Phiếu điều tra số 1 và kết quả điều tra 22

2.2.1.2 Phiếu điều tra số 2 và kết quả 23

2.1.2 Điều tra thực trạng bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua các hoạt động tìm hiểu thế giới thực vật ở trường mầm non qua việc tham khảo giáo án của giáo viên 25

2.2 Khảo sát nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu thế giới thực vật 26

2.2.1 Khảo sát nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ tìm hiểu thế giới thực vật của bộ giáo dục 26

2.2.2 Khảo sát việc thực hiện nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục ở trường mầm non Hùng Vương 30

2.2.2.1 Những thuận lợi giúp giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học ở các lớp mẫu giáo nhỡ trong trường mầm non 31

Trang 7

2.2.2.2 Những vấn đề hạn chế đến việc bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ

mẫu giáo nhỡ 32

2.3 Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới thực vật theo hướng bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ 32

2.3.1 Biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ sử dụng đúng từ loại có liên quan đến thế giới thực vật 32

2.3.1.1 Biện pháp giúp trẻ sử dụng đúng từ loại qua việc quan sát vật thật, đồ chơi, tranh ảnh 33

2.3.1.2 Biện pháp giúp trẻ sử dụng đúng từ loại qua một số trò chơi 35

2.3.1.3 Biện pháp giúp trẻ sử dụng đúng từ loại qua việc đọc thơ, ca dao theo mẫu 37

2.3.2 Một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ bồi dưỡng năng lực sử dụng câu đúng có liên quan đến thế giới thực vật với nội dung, hoạt động, hoàn cảnh, mục đích giao tiếp 38

2.3.2.1 Giúp trẻ tạo câu theo mẫu 39

2.3.2.2 Đàm thoại 41

2.3.2.3 Sử dụng hệ thống câu hỏi 41

2.3.2.4 Cho trẻ thực hành giao tiếp, kể chuyện 42

2.4 Giáo án thể nghiệm 43

KẾT LUẬN 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 8

đã có hơn 160 nước và tổ chức cam kết coi giáo dục mầm non là một mục tiêuquan trọng của giáo dục con người Ý thức được tầm quan trọng của giáo dụcmầm non, ngành GD – ĐT nước ta đã đẩy mạnh quá trình phát triển giáo dụcmầm non theo chiều hướng đổi mới Nhận thức rõ tầm quan trọng của việcđầu tư đào tạo trẻ mầm non – những chủ nhân tương lai của đất nước trong xuthế phát triển của thế giới, trong thông tư số 17/2009/TT – BGDĐT ngày25/7/2009 của Bộ trưởng BGD&ĐT đã đưa ra mục tiêu dạy học ở trường

mầm non là: “Giúp trẻ em phát triển về thể chất , tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ,

hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một”.

Phát triển ngôn ngữ là một nội dung không thể thiếu của chương trìnhgiáo dục học mầm non Nó đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mụctiêu dạy học của bậc học này trong hệ thống giáo dục quốc dân

Bồi dưỡng cho trẻ mầm non những năng lực cốt lõi trong đó có năng lựcngữ pháp (một trong những nội dung phát triển ngôn ngữ) là một việc làm rấtcần thiết Bởi vì, việc làm đó giúp cho giáo dục mầm non thực hiện đượcnhững mục tiêu cơ bản phù hợp với giai đoạn cách mạng hiện tại Việc làm đógóp phần định hướng cho giáo dục mầm non tổ chức các hoạt động phù hợpvới xu thế chung (xu thế hội nhập) trong thế kỷ XXI

Xu thế hội nhập diễn ra mạnh mẽ đã thúc đẩy ngành giáo dục – đào tạophải có những thay đổi về nội dung, phương pháp, về hình thức dạy học

Trang 9

Những đổi mới đó thể hiện rõ rệt trong việc lựa chọn nội dung, phương pháp,hình thức của các trường mầm non hiện nay Hầu hết các trường mầm nonđều tổ chức hoạt động của trẻ theo đề tài, chủ đề nhằm giúp trẻ:

- Phát triển thể chất

- Phát triển nhận thức

- Phát triển ngôn ngữ

- Phát triển thẩm mĩ

- Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

Thực tế đã chứng minh những mục tiêu ở bậc học giáo dục mầm non chỉ

có thể đạt được khi trẻ có những năng lực cần thiết trong đó có năng lực ngữpháp

Theo chúng tôi, việc tìm hiểu thế giới xung quanh là nhu cầu không thểthiếu đối với trẻ mầm non, trẻ luôn có những hoạt động tự mình tìm tòi, khámphá thế giới xung quanh để thỏa mãn nhu cầu của bản thân Chúng ta có thểbồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ thông qua nhiều chủ đề với nhiều hoạtđộng giáo dục khác nhau

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực cho đối tượngtiếp nhận sự giáo dục ở trường mầm non, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài

nghiên cứu của mình là: “Bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo

nhỡ thông qua việc tìm hiểu thế giới thực vật”.

2 Lịch sử vấn đề

Ngữ pháp tiếng Việt là một vấn đề có sức hấp dẫn với nhiều nhà ngônngữ học và nhiều sinh viên sư phạm những Có thể kể ra đây một số tác giả vànhững công trình nghiên cứu tiêu biểu của họ

- Đinh Văn Đức, Ngữ pháp tiếng Việt – Từ loại, NXB ĐH và Trung họcchuyên nghiệp

Trang 10

Trong cuốn giáo trình này, Đinh Văn Đức tập trung nghiên cứu về từloại tiếng Việt ở các nội dung cơ bản sau: tiêu chí phân loại, khái quát kết quảphân loại Từ đó, ông đi sâu tìm hiểu đặc điểm, ý nghĩa và chức năng ngữpháp của năm từ loại cơ bản, đó là: danh từ, động từ, đại từ, quan hệ từ và tìnhthái từ

- Các tác giả Hoàng Văn Thung, Lê A trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt,trường ĐH SPHN 1, 1994” giới thiệu ba nội dung chính:

+ Sơ lược về ngữ pháp đại cương và từ loại

+ Cú pháp tiếng Việt

+ Ngữ pháp văn bản

- Nguyễn Anh Quế (1996) trong cuốn “Ngữ pháp tiếng Việt, NXB GD”,

đã giới thiệu 10 từ loại trong đó có các từ loại mà các tác giả Đinh Văn Đức,Hoàng Văn Thung và Lê A chưa đề cập đến, đó là thán từ Tuy vậy, từ loại

liên từ mà ông trình bày trong cuốn sách trên thực chất chỉ là một tiểu loại

thuộc quan hệ từ

- Trong những năm gần đây, một số sinh viên khoa Giáo dục Mầm nontrong trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã dành sự quan tâm tìm hiểu về ngữpháp tiếng Việt từ góc nhìn của chuyên ngành phương pháp phát triển ngônngữ cho trẻ mầm non thông qua khóa luận tốt nghiệp của họ

Có thể kể đến:

- Nguyễn Thị Dung, 2013, Các phương pháp, biện pháp dạy trẻ nói đúng

ngữ pháp Trong khóa luận này của mình tác giả Nguyễn Thị Dung kế thừa

kết quả nghiên cứu của tác giả giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữcho trẻ mầm non để trình bày nội dung dạy trẻ 3- 4 tuổi và 5- 6 tuổi nói đúngngữ pháp Ngoài ra, trong khóa luận, tác giả còn trình bày các loại lỗi câu vàcách sửa câu

Trang 11

- Nguyễn Thị Ngọc Anh, 2015, Phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo

lớn thông qua việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp Ở đây, tác giả Nguyễn Thị

Ngọc Anh tập trung tìm hiểu việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGL ở bìnhdiện ngữ pháp câu, thông qua việc giúp trẻ vận dụng đa dạng kiểu câu vàogiao tiếp

Đối tượng và mục đích nghiên cứu của các sinh viên kể trên được thểhiện rõ trong tên đề tài khóa luận của họ

Từ kết quả tổng thuật về tình hình nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt ởnhững góc nhìn khác nhau có thể thấy: Nghiên cứu về ngữ pháp, về nội dụngbiện pháp dạy trẻ mầm non nói đúng ngữ pháp không phải là vấn đề mới, bởi

đã có nhiều người đi trước tìm hiểu Nhưng cho đến nay, chưa có một ai khaithác đề tài: “Bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông quaviệc tìm hiểu thế giới thực vật”

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là: Những biện pháp bồi dưỡngnăng lực ngữ pháp cho trẻ MGN thông qua hoạt động tìm hiểu về thế giớithực vật

4 Mục đích nghiên cứu

4.1 Việc thực hiện đề tài trước hết giúp tác giả khóa luận nắm chắc líluận của việc bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ MGN, đồng thời xác địnhđược những nội dung, biện pháp giúp trẻ có hiểu biết về ngữ pháp, có nănglực vận dụng những hiểu biết đó để nói đúng ngữ pháp khi tìm hiểu về thếgiới thực vật

4.2 Góp phần cung cấp một phần tài liệu tham khảo cho các bạn sinhviên khoa Giáo dục Mầm non và những người quan tâm đến vấn đề bồi dưỡngnăng lực ngữ pháp cho trẻ

Trang 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Lựa chọn những lí thuyết chuyên ngành xác thực làm cơ sở lí luậncho khóa luận

Khóa luận tập trung tìm hiểu:

- Biện pháp giúp trẻ MGN có hiểu biết về ngữ pháp, có khả năng vậndụng những hiểu biết đó để nói đúng ngữ pháp khi tìm hiểu về thế giới thựcvật

- Biện pháp giúp trẻ MGN có thái độ, tình cảm đúng khi tìm hiểu thếgiới thực vật

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 13

Phần nội dung gồm những chương sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Một số biện pháp giúp trẻ MGN tìm hiểu thế giới thực vậttheo định hướng bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.Những hiểu biết chung về năng lực

1.1.1 Khái niệm năng lực và năng lực hành động

1.1.1.1.Khái niệm năng lực

Phạm trù năng lực thường được hiểu theo nhiều cách khác nhau và mỗicách hiểu có những thuật ngữ tương ứng:

- Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng mà cá nhân thể hiệnkhi tham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định Chẳng hạn,khả năng giải toán, khả năng nói tiếng Anh…

- Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ, một hành động

cụ thể, liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng,

kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động

1.1.1.2 Khái niệm năng lực hành động

Năng lực hành động là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ

năng và các thuộc tính tâm lí cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… đểthực hiện thành công một loại công việc trong một bối cảnh nhất định

1.1.2 Quá trình hình thành năng lực

Quá trình hình thành năng lực gồm các bước:

1) Tiếp nhận thông tin

2) Xử lý thông tin (thể hiện hiểu biết/ kiến thức)

3) Áp dụng/ vận dụng kiến thức (thể hiện kĩ năng)

4) Thái độ và hành động của con người trong những điều kiện, hoàncảnh cụ thể

Sự kết hợp các bước trên tạo thành năng lực ở người học

Trang 15

1.1.3 Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non

1.1.3.1.Thế nào là năng lực cốt lõi?

Năng lực cốt lõi (còn gọi là năng lực chung) là năng lực cơ bản, thiết yếu

mà bất kì một người nào cũng cần để sống, học tập và làm việc Tất cả cáchoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo)với khả năng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và pháttriển các năng lực cốt lõi khác nhau, tuy nhiên trong các hệ thống này thườnggồm có:

- Kĩ năng sống và kĩ năng nghề nghiệp

- Kĩ năng học tập và kĩ năng đổi mới

- Kĩ năng về thông tin, đa phương tiện và công nghệ

1.1.3.2 Những năng lực cốt lõi của học sinh trong thế kỉ XXI

- Năng lực làm chủ kiến thức các môn học cốt lõi

- Năng lực nhận thức về các chủ đề của thế kỉ XXI

- Các năng lực tư duy và học tập: năng lực tự giải quyết vấn đề và nănglực tư duy phê phán, năng lực giao tiếp, năng lực đổi mới sáng tạo, năng lựchợp tác, năng lực tự học từ bối cảnh thực tế…

- Năng lực kỹ năng sống: năng lực thích ứng, năng lực thúc đẩy và nănglực tự định hướng, năng lực lãnh đạo và trách nhiệm xã hội…

1.1.3.3 Năng lực cốt lõi của trẻ mầm non

Các nhà khoa học cho rằng năng lực cốt lõi của học sinh thể hiện ởchuẩn đầu ra khi các em kết thúc một bậc học Theo chúng tôi, những nănglực cốt lõi của trẻ mầm non bao gồm: Năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp,năng lực tư duy và năng lực hợp tác

1.1.4 Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp

1.1.4.1 Năng lực ngôn ngữ

Trong “Từ điển Giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học”, Nguyễn Như Ý (chủ

biên), Nxb Giáo dục, 1996, Năng lực ngôn ngữ được giới thiệu như sau, đó là:

“Khả năng sáng tạo của người nói không phụ thuộc vào hoàn cảnh giaotiếp nhằm tạo ra hàng loạt các phát ngôn và hiểu được và con người tạo ra

Trang 16

những câu có tính ngữ pháp, có thể nói năng một cách tự nhiên, nhận thức vàhiểu một cách tự nhiên số câu mà phần lớn trước đó họ chưa hề nói Năng lựcnày được hình thành rất sớm, ngay từ khi còn nhỏ”

Năng lực ngôn ngữ là khả năng của trẻ trong việc tích lũy kiến thức vềngữ âm, từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt Ở bình diện ngữ âm, năng lực ngônngữ của trẻ mầm non thể hiện ở những hiểu biết về âm thanh tiếng Việt vàviệc phát âm đúng chuẩn mực Ở bình diện từ vựng, năng lực ngôn ngữ củatrẻ thể hiện ở khả năng tích lũy vốn từ, đặc biệt là vốn từ tích cực của các bé

Ở bình diện ngữ pháp, năng lực ngôn ngữ của trẻ được thể hiện ở khả năngnói đúng ngữ pháp tiếng Việt

1.1.4.2 Năng lực giao tiếp

Có thể hiểu ngắn gọn năng lực giao tiếp là khả năng lựa chọn vận dụngngôn ngữ vào giao tiếp xã hội của mỗi cá nhân Để có năng lực giao tiếp mỗingười trước hết phải có năng lực ngôn ngữ Tuy vậy năng lực giao tiếp củamỗi người tùy thuộc vào khả năng nhận thức, hoàn cảnh sống, đặc điểm tínhcách, trình độ văn hóa… của mỗi người

Đối với trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ MGN nói riêng, việc phát triểnngôn ngữ trên bình diện ngữ pháp cho trẻ cần bồi dưỡng năng lực ngữ pháp

và năng lực vận dụng ngôn ngữ để trẻ nói đúng, diễn đạt mạch lạc một nộidung giao tiếp trong một hoàn cảnh giao tiếp theo mục đích giao tiếp

(Nguyễn Văn Khang, 1999, nxb Khoa học xã hội, tr.183)

Nhờ có năng lực giao tiếp trẻ sẽ nói đúng, nói mạch lạc những điều cầndiễn đạt trong hoạt động giao tiếp khi tìm hiểu thế giới thực vật

1.2 Cơ sở ngôn ngữ học

1.2.1 Khái quát về ngữ pháp

1.2.1.1 Ngữ pháp là gì?

Trang 17

1.2.1.2 Các bình diện nghiên cứu của ngữ pháp học tiếng Việt.

Khi tìm hiểu về ngữ pháp tiếng Việt, các nhà khoa học tập trung vào haibình diện chính:

a Tìm hiểu về từ loại tiếng Việt

Đó là bình diện tìm hiểu từ, dựa vào phạm trù, ý nghĩa ngữ pháp, khảnăng kết hợp và chức năng ngữ pháp của từ trong cụm từ và câu

b Tìm hiểu về câu trong tiếng Việt

Ở bình diện này, các nhà khoa học chủ yếu nghiên cứu về các kiểu câuđược phân loại theo đặc điểm ngữ pháp và theo mục đích nói

1.2.2 Những hiểu biết chung về từ loại và câu trong tiếng Việt

1.2.2.1 Từ loại tiếng Việt

VD2: Việt Trì, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh,…

VD3: Khoa Giáo dục Mầm non, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2,…

Trang 18

VD: nên, có thể, định, bị, được, chịu,…

+ Động từ độc lập: Là những động từ tự thân đã có nghĩa Chúng có thểdùng độc lập, không cần một động từ khác đi kèm và có thêt giữ chức vụlàm thành phần chính của câu

VD1: chặt, chém, đấm, đá,…

VD2: khuyên, thúc ép,…

VD3: cho, biếu, tặng,…

VD4: nhìn thấy, nghe thấy,…

VD5: đi, chạy, nhảy…

Trang 19

- Khái niệm: Số từ là những từ biểu thị sô lượng hoặc thứ tự của sự vật.

- Phân loại: Số từ được phân chia thành hai tiểu loại sau:

Phụ từ là những hư từ thường đi kèm với các thực từ trong cụm từ Phụ

từ được phân chia thành:

Trang 20

- Khái niệm: Phó từ là những hư từ thường dùng kèm với thực từ (động

từ, tính từ) Chúng biểu thị ý nghĩa về quan hệ giữa quá trình và đặc trưng vớithực tại, đồng thời cũng biểu thị ý nghĩa về cách nhận thức và phản ánh cácquá trình và đặc trưng trong hiện thực

- Phân loại:

+ Những phó từ thường đi kèm với động từ như: hãy, đừng, chớ, đã, sẽ,đang,…

+ Những phó từ đi kèm với tính từ như: rất, quá,…

+ Những phó từ có khả năng dùng kèm với động từ hoặc tính từ như:không, chưa, chẳng, chả,…

g Quan hệ từ (Kết từ, từ nối)

Trong Ngữ pháp tiếng Việt (tập một), Diệp Quang Ban (chủ biên),

nxb Giáo dục Việt Nam, 2012, tr.152 cho rằng:

- Về ý nghĩa khát quát, kết từ biểu thị ý nghĩa về quan hệ giữa các kháiniệm và đối tượng được phản ánh Kết từ là dấu hiệu biểu thị các quan hệ cúpháp giữa các thực từ (và hư từ) một cách tường minh

Trang 21

- Phân loại: trợ từ và tình thái từ

+ Trợ từ

VD: thì, ngay, ngay cả, đúng, đúng là, cả, những, mà, thật, đến cả, tự+ Tình thái từ

Tình thái từ góp phần thể hiện mục đích phát ngôn

VD: chăng, không, nhé, mà, nào,…

Tình thái từ biểu thị cảm xúc chủ quan hoặc khách quan

Trang 22

đạt, biểu hiện và giao tế tư tưởng về thực tế và thái độ của người nói đối với thực tại (Theo giáo sư O.Akhmanova)”.

(Hoàng Trọng Phiến Giáo trình lí thuyết tiếng Việt Nxb Trường ĐHTH HN, H , 1976, tr.170)

b Các kiểu câu được phân chia theo cấu tạo

b1 Câu đơn hai thành phần

- “Câu đơn hai thành phần chính là câu đơn gồm một đơn vị tính vị ngữ

có quan hệ chủ - vị làm nòng cốt từ là một đơn vị nòng cốt gồm haithành phần chủ ngữ và vị ngữ Đơn vị tính vị ngữ có mối quan hệ chủ vị (gọitắt là

C-V) có thể có cấu tạo khác nhau”

- VD: Mẹ nấu cơm

Bố đọc sách

b2 Câu đơn hai thành phần mở rộng

(Hữu Quỳnh Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại.

KN CN VNVD3: T rờ i ơ i ! Sao c o n n g h ị c h b ẩ n t h ế ?

Hô ngữ CN VN

b3 Câu đơn rút gọn (Câu đơn tình lược)

- “Trong thực tế của ngôn ngữ, có những câu có thể dựa vào hoàncảnh sử dụng ngôn ngữ mà bớt đi một hay cả hai thành phần chủ yếu củacâu Ta gọi đó là câu rút gọn (hoặc câu tỉnh lược)

Trang 23

Câu rút gọn khác câu một thành phần ở chỗ người ta có thể dựa vào hoàn

cảnh ngôn ngữ mà điền vào đó thành phần đã bị bớt đi và khôi phục lại bộ

mặt hoàn chỉnh của câu”

(Nguyễn Kim Thảo Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt (tập 2).

Nxb KH, H , 1964, Tr.231)VD: - Ai là chủ nhà này đây?

- Tôi

b4 Câu đơn đặc biệt

- Câu đơn đặc biệt là những câu được cấu tạo bằng một từ, một cụm từkhông phân biệt được chủ ngữ, vị ngữ, nhưng vẫn diễn đạt được trọn vẹnmột nội dung thông báo phù hợp trong một hoàn cảnh giao tiếp

VD: Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã nhân nhượng (Hồ Chí Minh)

b6 Câu ghép chính phụ

- Câu ghép có các vế câu không bình đẳng về ngữ pháp (có vế chính và

vế phụ) Vế phụ được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ chính phụ

- Căn cứ vào nội dung ý nghĩa giữa các vế, câu ghép chính phụ đượcchia thành các kiểu câu khác nhau: câu ghép nguyên nhân – kết quả; câu ghépđiều kiện/giả thiết – hệ quả; câu ghép ý nhượng bộ - tăng tiến; câu ghép chính

phụ chỉ mục đích – sự kiện,…

Trang 24

VD1: Bạn Linh khóc tại vì bạn Quân trêu bạn ấy VD2: Nếucon ngoan, thì mẹ sẽ cho con đi công viên VD3: Nếu mà con không ốm thì con đã được về bà ngoại.

Trang 25

VD4: Để Loan được đi học, thì mẹ nó phải vất vả lắm

c Các kiểu câu được phân loại theo mục đích nói c1

Câu tường thuật (câu kể, câu trần thuật)

Trong cuốn “Cấu tạo của câu đơn tiếng Việt, Diệp Quang Ban, Nxb

trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 1984”, tr.23, đưa ra định nghĩa:

“Câu tường thuật thường được dùng để kể lại, xác nhận, mô tả mộtvật với các đặc trưng của nó hoặc một sự kiện với những chi tiết nào đó”.VD1: Mọi người đều làm việc

VD2: Mẹ vắng nhà

c2 Câu hỏi (câu nghi vấn)

Câu biểu thị sự hỏi và khi viết được kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?) Cácphương tiện ngôn ngữ thể hiện câu nghi vấn là: ngữ điệu hỏi (nhấn caogiọng ở từ muốn hỏi), từ nghi vấn (nào, đâu, gì, sao…), trật tự từ

VD: Anh đi đâu đấy?

VD: Có ăn gì không?

c3 Câu cảm thán

“Câu cảm thán thường được dùng khi cần thể hiện đến một mức độnhất định những tình cảm khác nhau, thái độ của người nói đối với mộtvật hay một sự kiện nào đó mà câu nói trực tiếp đề cập đến hoặc ám chỉ”

(Diệp Quang Ban Cấu tạo của câu đơn tiếng Việt.

Trường ĐHSP Hà Nội I, 1984, tr.23)

c4 Câu cầu khiến (câu mệnh lệnh)

Câu biểu đạt yêu cầu, nguyện vọng, khuyên bảo, sai khiến, xin xỏ, thúcgiục hành động (ở các ngôn ngữ biến hình vị ngữ của câu cầu khiến thườngđược biểu đạt bằng động từ ở thức mệnh lệnh) Khi nói, câu có ngữ điệu mệnh lệnh (thường nhấn mạnh vào từ ngữ mang nội dung lệnh) Khi viết ngữ

Trang 26

điệu mệnh lệnh có thể được thể hiện bằng dấu chấm than (!) đặt ở cuối câu.

Trang 27

VD: Đừng có đi một mình! Hãy nhớ lấy lời tôi!

Vui chơi là hoạt động của đạo của trẻ, nó chi phối toàn bộ đời sốngtâm lý của trẻ và các dạng hoạt động khác nhau, làm chúng mang màu sắcđộc đáo hơn Ở lứa tuổi mẫu giáo bé, hoạt động vui chơi của trẻ phát triểnmạnh Nhưng chỉ ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ, hoạt động vui chơi mới mang đầy

đủ ý nghĩa của nó nhất Thông qua vui chơi, ngôn ngữ của trẻ được pháttriển và hoàn thiện hơn

Nhận thức của trẻ MGN ngày càng phát triển, hỗ trợ cho ngôn ngữ pháttriển hơn Về tri giác, trẻ phân biệt được các dấu hiệu về thuộc tính bênngoài của sự vật ngày càng chính xác và đầy đủ Trẻ biết sử dụng cơ chế liêntưởng trong trí nhớ để nhận ra và nhớ lại các sự vật hiện tượng Tư duy trựcquan hình tượng của trẻ phát triển mạnh và chiếm ưu thế, nó có mối quan

hệ chặt chẽ với ngôn ngữ và tác động qua lại với nhau Nhờ có sự pháttriển ngôn ngữ, trẻ ở lứa tuổi này đã xuất hiện loại tư duy trừu tượng.Ngược lại, trẻ có tư duy tốt sẽ nói mạch lạc, trôi chảy

Về sự phát triển cảm xúc, tình cảm, ý chí: Tình cảm đạo đức của trẻ ngàycàng được phát triển do lĩnh hội được các chuẩn mực hành vi, quy tắc ứng

xử Trẻ bối rối, cảm thấy có lỗi khi hành vi phạm sai lầm Trẻ biết đòi ngườilớn đánh giá đúng mức hành vi đúng, sai, tốt, xấu của mình Tình cảm thẩm

mĩ xuất hiện ở trẻ Trẻ tổng hợp nhiều xúc cảm, biết rung cảm trước vẻ đẹpcủa

Trang 28

thiên nhiên, con người, cỏ cây, hoa lá,… Nhìn chung, xúc cảm và tình cảm của trẻ khá phong phú.

Từ tuổi MGN, những động cơ xã hội bắt đầu chiếm vị trí ngày càng lớntrong số các động cơ đạo đức Trong thời kỳ này, trẻ đã hiểu rằng nhữnghành vi của chúng có thể mang lại lợi ích cho những người khác và chúng bắtđầu thực hiện những công việc vì người khác theo sáng kiến của riêng mình

Ở lứa tuổi này, trẻ đã bắt đầu hình thành quan hệ phụ thuộc theo thứbậc của các động cơ, được gọi là hệ thống thứ bậc các động cơ Đó là mộtcấu tạo tâm lý mới trong sự phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo

Một vài đặc điểm tâm lý của trẻ MGN kể trên có ảnh hưởng lớn đến sựphát triển ngôn ngữ của trẻ Những đặc điểm đó là điều kiện quan trọng đểtạo ra chuyển biến ở độ tuổi sau, đòi hỏi trẻ phải sử dụng ngôn ngữ thànhthạo, mạch lạc và trôi chảy hơn để ứng dụng vào các hoạt động cần sử dụngngôn ngữ

1.4 Cơ sở giáo dục học

Trong cuốn “Phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non, Đinh Hồng Thái, nxb

Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005” cho rằng:

Dạy trẻ nói đúng ngữ pháp là một trong bảy nhiệm vụ phát triển lời nóicho trẻ ở trường mầm non Theo tác giả, dạy trẻ nói đúng ngữ pháp, tức

là giúp trẻ nói đúng các câu theo cấu trúc cú pháp tiếng Việt Việc nói đúng

đó phải phù hợp với tình huống giao tiếp

Để bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ mầm MGN thông quahoạt động giúp trẻ tìm hiểu về thế giới thực vật, chúng ta cần lựa chọn nộidung, biệp pháp thích hợp Đó là, giúp trẻ có hiểu biết về chuẩn mựcngữ pháp, đồng thời hướng dẫn, rèn luyện để trẻ có khả năng tạo lậpđúng câu, nhằm diễn đạt mạch lạc nội dung giao tiếp với cô giáo, với bạn

bè khi tìm hiểu về thế giới thực vật

Trang 29

*Tiểu kết chương 1:

Như vậy, ở chương này chúng tôi đã lựa chọn một số lí thuyết tiêu biểucủa ngôn ngữ học, lí luận học, tâm lí học và giáo dục học làm cơ sở cho đềtài Những lí luận trên sẽ làm căn cứ cho khoa học giúp chúng tôi thực hiệncác nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu của đề tài khóa luận

Trang 30

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ TÌM HIỂU THẾ

GIỚI THỰC VẬT THEO ĐỊNH HƯỚNG BỒI DƯỠNG

NĂNG LỰC NGỮ PHÁP CHO TRẺ 2.1 Thực trạng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo nhỡ khi tìm hiểu về thế giới thực vật

Chúng tôi tiến hành khảo sát bằng 2 hình thức là điều tra bằng phiếuđiều tra và tham khảo giáo án của giáo viên Chúng tôi đã tiến hành khảo sátgiáo viên tại hai địa bàn khác nhau, đó là trường mầm non Sao Mai thuộcphường Đông Triều, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và trường Mầm nonHùng Vương, Phường Hùng Vương, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.Chúng tôi tiến hành đã điều tra để biết giáo viên có quan tâm đến việc bồidưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ MGN thông qua các hoạt động giúp trẻ tìmhiểu thế giới thực vật hay không

2.1.1 Kết quả điều tra thực trạng của việc bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua các hoạt động tìm hiểu thế giới thực vật

ở trường mầm non bằng phiếu trả lời câu hỏi

Chúng tôi sử dụng hai loại phiếu trả lời câu hỏi (gọi tắt là phiếu điều tra)nhằm mục đích điều tra thực trạng của việc bồi dưỡng năng lực ngữ phápcho trẻ MGN thông qua các hoạt động tìm hiểu thế giới thực vật ở trườngmầm non Phiếu điều tra số 1 là phiếu điều tra bằng cách trả lời những câuhỏi khái quát Phiếu điều tra số 2 là phiếu điều tra bằng cách trả lời nhữngcâu hỏi cụ thể

2.2.1.1 Phiếu điều tra số 1 và kết quả điều

tra

Trang 31

PHIẾU ĐIỀU TRA SỐ 1

(Dành cho giáo viên)

THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên giáo viên: ……… Đơn vị công

tác:……… Thâm niên công tác:

……… Vị trí công tác:

………

Phiếu điều tra này nhằm mục đích điều tra khái quát mức độ giáoviên quan tâm đến việc bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ MGN Kết quảđiều tra giúp ích cho chúng tôi rất nhiều trong việc xây dựng phươngpháp bồi

dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ MGN Rất mong quý thầy, cô trả lời nhữngcâu hỏi bên dưới

Em xin chân thành cảm ơn !

*Kết quả điều tra thực trạng từ phiếu số 1:

Chúng tôi đã phát tra 16 phiếu: 10 phiếu cho giáo viên ở trường mầm non

Hùng Vương, phường Hùng Vương, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, 6 phiếu

Trang 32

cho trường mầm non Sao Mai, phường Đông Triều, Thị xã Đông Triều, tỉnhQuảng Ninh.

Kết quả thu được như sau:

- Đối với câu hỏi 1: 100% giáo viên đã nêu được tên loại bài dạy cho học sinh MGN

- Đối với câu hỏi 2:

+ Trong tổng số 16 phiếu phát ra có 14 người quan tâm đến việc bồidưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ, chiếm 87%

+ Có 2 người chưa quan tâm đến việc bồi dưỡng năng lực ngữ pháp chotrẻ MGN, chiếm 13%

2.2.1.2 Phiếu điều tra số 2 và kết quả

PHIẾU ĐIỀU TRA SỐ 2

(Dành cho giáo viên)

THÔNG TIN CÁ NHÂN

Họ và tên giáo viên:……… Đơn vị công

tác:……… Thâm niên công tác:

……… Vị trí công tác:

………

Phiếu điều tra này nhằm mục đích điều tra cụ thể nội dung, biện pháp GVlựa chon để bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ MGN Kết quả điều tra giúpích cho chúng tôi rất nhiều trong việc đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lựcngữ pháp cho trẻ MGN Rất mong quý thầy, cô trả lời những câu hỏi bêndưới

Trang 33

(Vui lòng đánh dấu vào ô thích hợp)

Truyền đạt được nội dung tiết dạy 

Truyền đạt nội dung và giáo dục nhân cách trẻ

Có thêm những mục đích khác 

Câu hỏi 3: Trong khi dạy trẻ ở tiết học đó, cô giáo có quan tâm đến việc

sử dụng những mẫu câu để bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ hay không?(Vui lòng đánh dấu vào ô thích hợp)

Có quan tâm Chưa quan tâmCâu hỏi 4 : Theo cô giáo trẻ MGN có hứng thú với tiết học này haykhông ? Kết quả tiết học có góp phần giúp trẻ bồi dưỡng được năng lựcngữ pháp hay không ?

………

………

Em xin chân thành cảm ơn !

*Kết quả điều tra phiếu số 2 :

Chúng tôi đã phát tra 16 phiếu: 10 phiếu cho giáo viên ở trường mầmnon Hùng Vương, phường Hùng Vương, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, 6phiếu cho trường mầm non Sao Mai, phường Đông Triều, Thị xã Đông Triều,tỉnh Quảng Ninh

Kết quả thu được là :

- Câu hỏi 1 : 100% giáo viên trả lời đúng tên tiết dạy vừa thực hiện

- Câu hỏi 2 : Thống kê như sau

+ 4 giáo viên cho rằng chỉ cần truyền đạt được nội dung tiết dạy, chiếm 25%

Trang 34

+ 10 giáo viên quan tâm đến việc truyền đạt được nội dung và giáo dụcnhân cách trẻ, chiếm 62%

+ 2 giáo viên ngoài những mục đích trên còn quan tâm đến những mụcđích khác, chiếm 13%

+ Có 2 giáo viên cho rằng trẻ MGN chưa thực sự hứng thú với tiết họcnày và kết quả tiết học chưa góp phần giúp trẻ bồi dưỡng được năng lực ngữpháp, chiếm 13%

2.1.2 Điều tra thực trạng bồi dưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ mẫu giáo nhỡ thông qua các hoạt động tìm hiểu thế giới thực vật ở trường mầm non qua việc tham khảo giáo án của giáo viên

Chúng tôi đã tham khảo 9 giáo án của các giáo viên dạy lớp MGN, trong

đó có 5 giáo án của giáo viên trường mầm non Hùng Vương và 4 giáo án củagiáo viên trường mầm non Sao Mai

Từ thực tế khảo sát giáo án của giáo viên, chúng tôi bước đầu có nhữngđánh giá và nhận xét như

sau:

* Mục đích yêu cầu đặt ra trong giáo án còn chung chung Giáo án của

giáo viên còn dập khuôn theo mẫu như trong cuốn “Chương trình chăm sóc

giáo dục”.

Trang 35

- Chủ yếu giáo viên xác định mục đích, yêu cầu như sau:+ Trẻ hiểu và nắm được nội dung của bài học.

Trang 36

+ Phát triển kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định.

+ Phát triển ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạc cho trẻ

+ Giáo dục trẻ biết yêu cái đẹp

- Trong 5 giáo án của trường mầm non Hùng Vương chỉ có 3 giáo án đãxác định được mục đích yêu cầu một cách cụ thể và quan tâm đến việcdạy ngữ pháp cho trẻ

- Trong 4 giáo án của trường mầm non Sao Mai chỉ có 2 giáo án đã xácđịnh được mục đích yêu cầu một cách cụ thể và quan tâm đến việc dạy ngữpháp cho trẻ

VD: Trong giáo án: Làm quen với văn học

Đọc bài thơ: “Từ hạt đến hoa”

Giáo viên Trần Thi Hương , chủ nhiệm lớp 4 tuổi A3 , trường mầm nonHùng Vương đã xác định rõ hơn mục đích yêu cầu của bài dạy:

+ Trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả

+ Trẻ nhớ được nội dung chính của bài thơ, hiểu được ý nghĩa củamột số từ khó trong bài

+ Phát triển ngôn ngữ và khả năng diễn đạt, đọc diễn cảm

+ Tích hợp âm nhạc, khám phá khoa học

+ Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ và chăm sóc cây hoa

* Trong 9 giáo án, chỉ có 1 giáo án của giáo viên đề cập đến việc bồidưỡng năng lực ngữ pháp cho trẻ, nhưng mới chỉ mang tính chất nhắc nhở

chứ chưa có sự quan tâm sâu sắc tới nội dung, các biện pháp cụ thể

2.2 Khảo sát nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu thế giới thực vật

2.2.1 Khảo sát nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ tìm hiểu thế giới thực vật của bộ giáo dục

Ngày đăng: 06/01/2020, 08:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban, 1992, Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Lê Thu Hương (chủ biên), 2014, Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường mầm non theo chủ đề, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạtđộng giáo dục trong trường mầm non theo chủ đề
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Nguyễn Văn Khang, 1999, Ngôn ngữ học xã hội, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học xã hội
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
4. Nguyễn Anh Quế, 1996, Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Trần Thị Thủy (chủ biên), Nguyễn Công Khanh, Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Mạnh Hưởng, Bùi Xuân Anh, Lưu Thị Thu Hà, 2016, Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh, Quyển 2, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợpphát triển năng lực học sinh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
7. Nguyễn Như Ý (chủ biên), Hà Quang Năng, Đỗ Việt Hùng, Đăng Ngọc Lệ, 1996, Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Giáo dục
5. Hoàng Văn Thung, Lê A, 1994, Ngữ pháp tiếng Việt, NXB ĐH SPHN 1 Khác
2. Nguyễn Thị Dung, 2013, Các phương pháp, biện pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w