1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định

27 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 485,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển. Đánh giá thực trạng phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định. Phân tích một số yếu tố ảnh hƣởng tới phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

N ười ướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN MẬU DŨNG

Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN NGUYÊN CỰ

Hội Khoa học Kinh tế nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 3: TS NGUYỄN TRỌNG NGHĨA

Trườ Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vào hồi giờ, t á ăm

Có thể tìm hiểu luận án tại t ư viện:

- T ư viện Quốc gia Việt Nam

- T ư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong những năm qua ngành nuôi trồng thủy sản nước ta đã gặt hái được thành công tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập như quy mô nhỏ lẻ, vốn đầu tư thấp, đầu ra đặc biệt là xuát khẩu ra thế giới gặp khó khăn nhất là những thị trường như Mỹ, Eu và Nhật Bản nguyên nhân chính là sản phẩm không truy suất được nguồn gốc, nuôi trồng thủy sản không theo quy trình nào cả do đó sản phẩm bị nhiễm khuẩn, dư lượng thuốc thú y vượt ngưỡng, chứa chất gây ô nhiễm

Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn VietGAP cho nuôi trồng thủy sản (NTTS) nhằm khắc phục những hạn chế của nuôi trồng thủy sản Việt Nam, đưa chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam đạt mức tương đương với tiêu chuẩn GlobalGap Nam Định đã sớm đưa VietGAP vào NTTS năm 2014, nhưng đến nay vẫn còn nhiều bất cập: Số đơn vị đăng ký thực hiện chưa nhiều; sản phẩm nuôi trồng thủy sản theo VietGAP chưa phân biệt rõ với các sản phẩm thông thường; hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao Xuất phát từ các lý do nêu trên, nghiên cứu phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển Nam Định là rất cần thiết

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm phát triển bền vững NTTS vùng ven biển tỉnh Nam Định

1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề cơ sơ lý luận và

thực tiễn về phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển

Trang 4

- Đối tượng khảo sát:

(1) Các hộ dân, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX), nhà cung cấp đầu

vào, khách hàng thu mua sản phẩm và các cán bộ địa phương; (2) Các tổ chức kinh tế - xã hội có liên quan: Khuyến ngư, khuyến nông, Hội nghề

cá, cơ quan quản lý NTTS, chính quyền địa phương; (3) Các cơ chế chính sách

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại vùng ven biển tỉnh

Nam Định, gồm các huyện: Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng

- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng triển khai và áp dụng các tiêu

chuẩn VietGAP trong nuôi trồng thủy sản vùng ven biển tỉnh Nam Định Các yếu tố ảnh hưởng, các giải pháp kinh tế, tổ chức nhằm thúc đẩy NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP tại vùng nghiên cứu

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2011 đến 2017; số

liệu sơ cấp từ 2016 – 2017; các giải pháp được đề xuất đến năm 2030

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Về lý luận: Đề tài đã luận giải và làm sáng tỏ thêm các khái niệm,

cũng như các nội dung nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NTTS nói chung và phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển nói riêng

Về thực tiễn: Đề tài đã làm rõ tác động của các nhân tố ảnh hưởng

đến phát triển NTTS của vùng ven biển tỉnh Nam Định theo tiêu chuẩn VietGAP Lượng hóa được yếu tố ảnh hưởng, quyết định tham gia sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP của các cơ sở nuôi Đề xuất được hệ thống các giải pháp có tính khả thi

Về phương pháp: (i) Đề tài đã sử dụng các cách thức phân tổ đa

dạng theo đơn vị hành chính, loài, phương thức và hình thức nuôi (ii)

Đã sử dụng mô hình Logistic để lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký sản xuất VietGAP của các cơ sở nuôi (iii) Phương pháp phân tích, đánh giá kết quả phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP dựa trên số liệu thứ cấp và sơ cấp Các phương pháp này có giá trị tham khảo cho nhà nghiên cứu

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Ý nghĩa khoa học: Đề tài đã làm rõ lý luận phát triển NTTS theo

tiêu chuẩn VietGAP ở vùng ven biển và xây dựng được khung phân tích cho đánh giá thực trạng phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP; Vận

Trang 5

dụng mô hình Logistic để lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đăng ký tham gia VietGAP

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu phong phú, các yếu

tố ảnh hưởng và giải pháp thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉnh Nam Định

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP VÙNG VEN BIỂN

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Phát triển

Cho đến nay, có nhiều nhà khoa học đưa ra các định nghĩa về phát

triển như: Karmax và Pherishangen (1844), Fajado, Lorenzo, 2011)…

Tổng hợp lại có thể hiểu: phát triển là một quá trình lớn lên, tăng tiến một lĩnh vực, sự gia tăng cả về lượng và chất, sự thay đổi về thể chế, cơ cấu, chủng loại, tổ chức thị trường đảm bảo công bằng, xã hội dân chủ, trật tự và bảo vệ môi trường

2.1.1.2 Phát triển kinh tế

Cũng có nhiều trường phái và nhà khoa học đưa ra các định nghĩa khác nhau như: Karmax và Pherishangen (1844), Paul (2008), Sen

(1988), Petty (1899), Ngô Thắng Lợi (2013) Tóm lại: Phát triển kinh tế

là một sự tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, đồng thời cải thiện được chất lượng đời sống xã hội mà không làm ảnh hưởng tiêu cực đáng kể tới các nhóm dân cư khác nhau

2.1.1.3 Nuôi trồng thủy sản

Từ các khái niệm, tác giả tổng hợp Như vậy, có thể hiểu nuôi trồng thủy sản là một bộ phận của ngành nông nghiệp với tư liệu sản xuất chủ yếu là mặt nước, đối tượng lao động là những sinh vật thủy sinh, sinh trưởng và phát triển của thủy sản phụ thuộc rất lớn vào sự chăm sóc của người nuôi với mục đích tạo ra sản phẩm hàng hóa cho tiêu dùng

2.1.1.4 Vùng ven biển và khái niệm nuôi trồng thủy sản ven biển

Từ khái niệm của các tổ chức, nhà khoa học như: Inman (2005), Ủy Ban Châu Âu (2013), Nguyễn Mộng (2002), Nghị định số 25/2009/NĐ/CP, ngày 06/3/2009 của Chính phủ, vùng ven biển trong đề tài này được hiểu là vùng địa giới hành chính của tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (phường, thị trấn) có tiếp giáp trực tiếp với biển hoặc cửa sông, cửa biển

Trang 6

Nuôi trồng thủy sản vùng ven biển là việc sản xuất các sinh vật thủy sinh thông qua các hoạt động chăm sóc của con người nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa dựa vào các yếu tố nguồn nước, khí hậu, sinh thái tại các vùng tiếp giáp trực tiếp với biển, cửa biển hoặc cửa sông mà gọi tắt

là vùng ven biển

Phát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển được hiểu là việc gia tăng sản lượng, chất lượng và chủng loại thủy sản được nuôi trồng tại các vùng ven biển để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa có giá trị cao phục vụ nhu cầu của thị trường và nâng cao thu nhập cho người dân đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và gìn giữ hệ sinh thái tại các khu vực ven biển

2.1.1.6 Khái niệm phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP

Theo các khái niệm của Nguyễn Văn Đức (2006), Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn (PTNT) (2013), Ngô Thị Thuận và cs (2010), Tổng cục Thủy sản (2014), François Simard (2012), có thể hiểu phát

triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP là “Việc phát triển bền vững NTTS

bằng cách áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP vào quá trình nuôi trồng nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu dịch bệnh, ô nhiễm môi trường và đảm bảo trách nhiệm xã hội đối với người nuôi trồng thủy sản” Gồm 5 tiêu chuẩn: 1 Nhóm các yêu cầu chung; 2

Nhóm tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm; 3 Nhóm tiêu chuẩn về quản lý sức khỏe thủy sản; 4 Nhóm tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường; 5 Nhóm tiêu chuẩn kinh tế, xã hội

2.1.2 Mục đíc v ội dung phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển

2.1.2.1 Mục đích phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển

Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, nâng cao kết quả và hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên, thực hiện một cách có trách nhiệm với người lao động và xã hội

2.1.2.2 Nội dung phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển

Căn cứ vào đặc điểm NTTS vùng ven biển và mục đích phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP, nội dung phát triển NTTS theo tiêu

Trang 7

chuẩn VietGAP vùng ven biển gồm có: (1) Mở rộng quy mô, cơ cấu NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP; (2) Xây dựng cơ sở hạ tầng; (3) Thực hiện các tiêu chuẩn VietGAP trong NTTS (4); Tiêu thụ sản phẩm NTTS theo VietGAP; (5) Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP

2.1.3 Các nhân tố ả ƣở đến phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển

(1) Quy hoạch nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP; (2) Cơ

sở hạ tầng; (3) Dịch vụ cung ứng đầu vào; (4) Điều kiện kinh tế - xã hội cho nuôi trồng thủy sản; (5) Thị trường và mối liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ; (6) Cơ chế chính sách; (7) Biến đổi khí hậu

2.2 KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

2.2.1 Kinh nghiệm của một số ƣớc trên thế giới

Nghiên cứu đã tổng hợp kinh nghiệm phát triển NTTS của Indonesia, Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ Trong đó, các nước đều chú trọng đến việc thắt chặt kiểm soát, ứng dụng các tiến bộ công nghệ mới, định hướng quy hoạch cho phát triển bền vững và xây dựng hệ thống phân phối một cách phù hợp cho sản phẩm thủy sản, có chú trọng tới thị trường nội địa Bên cạnh đó, các quốc gia này cũng chú trọng đến hoàn thiện khâu đầu vào cho sản xuất như kiểm soát chất lượng vật tư và con giống

2.2.2 Kinh nghiệm của một số địa p ƣơ ở Việt Nam

Ngoài ra đề tài cũng đã tổng hợp kinh nghiệm ở một số địa phương ở Việt Nam đã thực hiện thành công mô hình NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP như: Nghệ An, Thanh Hóa

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm về phát triển ngành thủy sản cho Việt Nam

 Thứ nhất là hoàn thiện quy hoạch phát triển NTTS VietGAP

 Thứ hai là áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới đi cùng với tiêu chuẩn VietGAP được ứng dụng

 Thứ ba là tái cấu trúc các tổ hợp tác, đơn vị sản xuất, hộ nông dân trước khi có những triển khai về VietGAP trên diện rộng

Thứ tư là cải thiện chính sách phát triển NTTS nói chung và phát

triển NTTS VietGAP nói riêng

Trang 8

2.3 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.3.1 Các cô trì đã t ực hiện

Đề tài đã tiến hành tổng quan kết quả chính của các nghiên cứu có liên quan gồm: (i) Các công trình về phát triển nuôi trồng thủy sản; (ii) Các công trình về đóng góp của NTTS cho phát triển kinh tế, xã hội; (iii) Các nghiên cứu về phát triển sản phẩm VietGAP Từ đó, tìm ra những khoảng trống cần nghiên cứu

2.3.2 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu về phát triển nuôi trồng thủy sản VietGAP

1) Các nghiên cứu đánh giá thực hiện phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP hiện nay hầu như không có

2) Những khó khăn trong quá trình áp dụng VietGAP mới chỉ được

đề cập nhiều qua các hội thảo, thảo luận

3) Mặc dù được ban hành từ năm 2014, tuy nhiên cho đến nay chưa

có bất kỳ một báo cáo nào đánh giá hiêu quả kinh tế của mô hình VietGAP, liệu những lợi ích mang lại trong thực tiễn của VietGAP có vượt qua được các chi phí thực hiện nó không

4) Hầu như chưa có nhà nghiên cứu nào đề cập tới vấn đề liên kết và phát triển tiêu thụ cho sản phẩm NTTS VietGAP

5) VietGAP cho NTTS được xem là một bộ tiêu chuẩn – quy trình sản xuất và chứng nhận, tuy nhiên có các yếu tố nào ảnh hưởng tới người thực hiện, và mức độ ảnh hưởng ra sao Lý do tại sao lại có rất ít

hộ lựa chọn VietGAP để sản xuất

6) Việc phát triển NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP tại các vùng ven biển nên thực hiện ra sao, trên đối tượng vật nuôi nào, quy mô nuôi trồng nào, đối với áp dụng VietGAP ở vùng ven biển và phi ven biển có khác nhau không, vùng ven biển có những điều kiện gì phù hợp để phát triển nuôi trồng thủy sản VietGAP

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Nam Định là một tỉnh phía Nam châu thổ Sông Hồng, có toạ độ địa

lý từ19o52’ đến 20o30’ vĩ độ Bắc và từ 105o55’ đến 106o35’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp với tỉnh Hà Nam; Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình lấy sông Hồng làm ranh giới; Phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình lấy sông

Trang 9

Đáy làm ranh giới; Phía Nam giáp với biển Đông

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Theo báo cáo của UBND tỉnh, hầu hết các chỉ tiêu phát triển kinh tế -

xã hội chủ yếu của tỉnh đạt và vượt kế hoạch đề ra Tổng sản phẩm trong tỉnh GRDP (theo giá so sánh 2010) năm 2016 ước đạt 37.429 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2015, cao nhất kể từ năm 2011 Cơ cấu kinh

tế chuyển dịch đúng hướng (nông, lâm nghiệp và thủy sản: 23%; công nghiệp, xây dựng: 42%; dịch vụ: 35%) Thu ngân sách trên địa bàn năm

2016 là 3.466 tỷ đồng, đạt 112% dự toán năm

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 P ươ p áp tiếp cận, khung phân tích

- Tiếp cận có sự tham gia

- Tiếp cận theo các loại hình, tổ chức kinh tế

- Tiếp cận thị trường mở

- Tiếp cận theo phương thức và loại vật nuôi

3.2.2 Chọ điểm nghiên cứu

Nghiên cứu chọn vùng ven biển tỉnh Nam Định với ba huyện là Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng Trong đó lựa chọn các xã có hộ nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP và hộ không theo tiêu chuẩn VietGAP

a Phương pháp chọn mẫu điều tra

Điều tra toàn gồm 120 hộ sản xuất VietGAP, 30 cán bộ địa phương,

15 khách hàng Điều tra 120 hộ sản xuất thường làm so sánh

Trang 10

b Phương pháp điều tra

* Đối với đối tượng hộ/trang trại: điều tra toàn bộ

* Đối với người thu gom, tiêu thụ: Chọn chủ đích mỗi huyện 15

khách hàng

* Đối với các cán bộ: Số lượng cán bộ phụ trách NTTS là rất nhỏ vì

vậy có thể điều tra tổng thể để thu thập thông tin

3.2.4 P ƣơ p áp tổng hợp và phân tích thông tin

Các phương pháp được sử dụng gồm: Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp so sánh; phương pháp hạch toán kinh tế; phương pháp cho điểm và xếp hạng; phương pháp phân tích định lượng (mô hình logistic); phương pháp phân tích SWOT; phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm excel)

3.2.5 Hệ thống chỉ ti u đƣợc sử dụng trong nghiên cứu

3.2.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu nuôi trồng thủy sản VietGAP

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất

3.2.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển NTTS

Nhóm chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của các nhân tố nhân khẩu học tới NTTS VietGAP; nhóm chỉ tiêu phản ánh ảnh hưởng của quy hoạch tới NTTS VietGAP; nhóm chỉ tiêu về phát triển dịch vụ NTTS; nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển NTTS; nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình liên kết trong tiêu thụ và sản xuất; nhóm chỉ tiêu phản ánh tác động của chính sách phát triển NTTS VietGAP

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP VÙNG VEN BIỂN TỈNH NAM ĐỊNH

4.1.1 Phát triển NTTS vùng ven biển

a Diện tích và sản lượng

Tại Hải Hậu: Tổng diện tích NTTS năm 2016 là 2.300 ha, trong đó nước ngọt là 1.850 ha, nước lợ là 450 ha Sản lượng NTTS đạt 11.375 tấn tăng 2,6% so với năm 2015 Tổng giá trị đạt 615,1 tỷ đồng, tăng 5,6% so với năm 2015

Ở Nghĩa Hưng, ngành NTTS của huyện cũng nhận được sự quan tâm đặc biệt từ chính quyền địa phương và tỉnh Toàn huyện hiện có gần

Trang 11

3.000 ha nuôi thủy sản, với tổng sản lượng nuôi trung bình hàng năm đạt hơn 17 nghìn tấn

Tại huyện Giao Thủy, năm 2016 toàn huyện có gần 5.000 ha NTTS, khoảng 8.000 lao động tham gia khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy hải sản

Toàn

tỉnh 2341,966 2582694 2767,803 3060,179 3370,316 3624,838 107,55 Vùng

ven

biển

1837,4 2040,3 2175,0 2420,4 2709,3 2931,3 108,1 Nghĩa

Hưng 664,6 725,6 755,6 802,4 869,2 917,2 105,5 Giao

Thủy 662,5 721,9 764,4 925,5 1,087,0 1,200,1 110,4 Hải

Hậu 510,2 592,7 654,9 692,3 753,0 814,0 108,0

4.1.2 Phát triển nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP vùng ven biển tỉ Nam Định

4.1.2.1 Mở rộng quy mô, cơ cấu NTTS theo tiêu chuẩn VietGAP

a Quá trình triển khai

Ngày 8/9/2014, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định phối hợp với Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển cộng đồng (MCD) tổ chức hội thảo giới thiệu các thực hành nuôi tốt (GAPs)

và khả năng áp dụng cho các hộ nuôi quy mô nhỏ tại Nam Định Đây được cho là bước đi đầu tiên trong quá trình ứng dụng VietGAP trong NTTS trên địa bàn tỉnh Nam Định

Tỉnh Nam Định xác định phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng tập trung, áp dụng tiêu chuẩn VietGAP, tăng năng suất và nâng cao giá trị theo hướng bền vững Năm 2017, tỉnh tập trung hình thành các vùng sản xuất giống thủy sản, đáp ứng nhu cầu nuôi trồng trên địa bàn; đưa

Trang 12

hơn 16.000 ha diện tích mặt nước vào nuôi trồng thủy sản

b Kết quả mở rộng NTTS theo VietGAP tại các vùng ven biển

Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) tỉnh Nam Định, số hộ được cấp chứng nhận VietGAP còn nhỏ nhưng có xu hướng tăng Năm 2014 toàn tỉnh chỉ có 89 hộ đăng ký sản xuất và chỉ có 3 hộ được cấp chứng chỉ Đến năm 2015, số hộ đăng

ký đã tăng nhanh là114 hộ, có 45 hộ được cấp chứng chỉ Năm 2016 có

232 hộ đăng ký, 77 hộ được cấp chứng chỉ

Về phát triển các hình thức tổ chức NTTS theo VietGAP tại các vùng ven biển, cho thấy sự phát triển còn chưa đa dạng, loại hình thức tổ chức tham gia nhiều nhưng số lượng tham gia thấp Các hộ, trang trại, doanh nghiệp, HTX tham gia sản xuất VietGAP… còn ít

Về diện tích nuôi của các hộ đăng ký sản xuất VietGAP chỉ tập trung vào một số con nuôi chính, chủ yếu là tôm và nhuyễn thể; trong khi đó

cá và các loại thủy sản khác có quy mô ở mức khiêm tốn Số lượng hộ tham gia sản xuất VietGAP tăng, làm diện tích nuôi tôm VietGAP tăng 69%, diện tích nuôi nhuyễn thể tăng bình quân 48%

Về năng suất nuôi trồng thủy sản của các loại cá, tôm, nhuyễn thể có xu hướng giảm trong năm 2015, do ảnh hưởng bởi mưa bão và thời tiết bất thuận, sau đó tăng trở lại vào năm 2016 với tốc độ tăng trưởng đạt 9,09 – 23,08%, trong đó tôm là loại sản phẩm có mức tăng trưởng mạnh nhất Đối với sản lượng thủy sản: Mặc dù năng suất có giảm, nhưng do người sản xuất đã tăng diện tích nuôi trồng khiến sản lượng có xu hướng tăng Đặc biệt trong năm 2016 có thêm rất nhiều hộ mới tham gia VietGAP làm tổng sản lượng sản phẩm VietGAP năm 2016 tăng mạnh

so với năm 2015

4.1.2.2 Thực hiện các tiêu chuẩn của VietGAP trong NTTS vùng ven biển

a Tổ chức tập huấn

Theo số liệu từ Sở NN & PTNT Nam Định, trong giai đoạn 2014 –

2016, Sở đã tổ chức được 26 lớp học về NTTS theo hướng VietGAP, với tổng số người tham dự lên tới gần 1700 hộ

b Kết quả thực hiện các quy định VietGAP

 Các tiêu chuẩn pháp lý

- Vấn đề còn tồn tại đó là diện tích nuôi vietGAP phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các hợp đồng thuê đất, giao đất Nhiều hộ thiếu do các lý do khác nhau

Trang 13

- Tiêu chí các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ NTTS VietGAP Do yêu cầu nguồn vốn lớn, hiện mới chỉ có khoảng 16.67% số hộ đám ứng được tiêu chí này trong khi có tới 30% chưa đảm bảo

- Công trình xử lý chất thải và đặc biệt là có sơ đồ mặt bằng nơi nuôi vẫn còn rất hạn chế Công tác đo đạc, xử lý thông số về đất đai, còn hạn chế nên gây chậm trễ trong việc vẽ sơ đồ mặt bằng nơi nuôi Có khoảng 61,67% số hộ không đưa ra được sơ đồ mặt bằng nơi nuôi trong khi 38,33% số hộ có sơ đồ chưa hoàn chỉnh

- Tiêu chí lập và quản lý hồ sơ, nhìn chung vẫn chưa được thực hiện tốt, một số hướng dẫn, quy định có đầy đủ nhưng một số khác vẫn còn thiếu

 Tình hình áp dụng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm

Chỉ có 10% số hộ đã mô tả được quy trình cấp thoát nước và minh chứng bằng thực địa cho thấy quá trình cấp thoát nước theo một chiều

và đảm bảo không ảnh hưởng tới nguồn nước cấp

Về danh mục thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường cũng được nhiều hộ thực hiện chưa tốt Mới chỉ có 9,17% số hộ cập nhật thường xuyên, Về tiêu chí bảo quản thức ăn thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất Nhìn chung các hộ đã tuân thủ theo đúng các quy định Riêng đối với nguồn thức ăn tự chế biến thì lại không có nhiều hộ có ghi chép đầy đủ, có tới 50% số không lập hồ sơ về nội dung này

Đối với tiêu chí về vệ sinh, đặc biệt việc thu gom, phân loại xử lý kịp thời các chất thải rắn, chất thải trong quá trình sinh hoạt nuôi tròng cũng chưa được thực hiện tốt Quá trình khảo sát cho thấy hiện chỉ có 3,32% số

hộ thực hiện quy định này nghiêm túc, còn lại gần 97% số hộ vẫn chưa chấp hành tốt các quy định này Các vỏ chai thuốc, vỏ bao bì thức ăn, rác thải sinh hoạt như túi nilon vẫn còn để bừa bãi, xả thải ra môi trường Riêng đối với các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản, thu hoạch đúng thời điểm đều được người dân thực hiện theo đúng quy định của bộ tiêu chuẩn

 Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn bảo vệ sức khỏe thủy sản

Tiêu chí có xây dựng kế hoạch quản lý sức khỏe thủy sản nuôi với sự tham vấn của cán bộ chuyên môn còn quá thấp, chỉ đạt 57,5%

Tiêu chí lập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ về chế độ cho ăn là một trong những hoạt động chưa được người nuôi thực hiện tốt Chỉ có khoảng 22,5% số hộ có lập, cập nhật và lưu trữ hồ sơ, ghi chép về chế độ cho

ăn Nhiều hộ cho ăn nhưng lại không ghi chép ngày giờ, số lượng công

Ngày đăng: 05/01/2020, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w