Sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý và hiệu quả là một trong những vấn đề được cả thế giới đặc biệt quan tâm. Bởi đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng của môi trường sống, địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, an ninh, quốc phòng; đất đai là nguồn tài nguyên không thể tái tạo được, nó cố định về vị trí và giới hạn về không gian. Tuy vậy, đất đai là sản phẩm của tự nhiên, do thiên nhiên ban tặng cho con người. Vì vậy Luật Đất đai, ngày 29112013 11, điều 4 quy định sở hữu đất đai “ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, sức ép về dân số, nhu cầu về đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngày càng tăng, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp. Trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện pháp sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm hiệu quả và bền vững đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển trong tương lai. Biện pháp thích hợp nhất là quản lý và sử dụng đất một cách có quy hoạch, kế hoạch. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò và chức năng rất quan trọng, nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao. Theo Điều 6 Luật Đất đai 2013 11 thì các nguyên tắc sử dụng đất là: “1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; 2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh”.; người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan”; Chương II, Điều 22 Luật này quy định: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của nhà nước nhằm điều chỉnh, phân bổ đất đai cho các mục đích, đối tượng sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ trước mắt cũng như lâu dài. Việc quản lý, sử dụng hợp lý vốn tài nguyên đất là biện pháp hữu hiệu đem lại lợi ích kinh tế cao trong lĩnh vực sản xuất và lợi ích xã hội. Cùng với sự phát triển kinh tế thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, để góp phần thực hiện quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đồng thời để thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo thì việc xác định nhu cầu đất đai cho các ngành là hết sức cần thiết. Vì vậy cần có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn. Tỉnh Hòa Bình nói chung và thành phố Hòa Bình nói riêng là cửa ngõ của vùng Tây Bắc và là đầu mối giao lưu của các tỉnh vùng Tây Bắc với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, chịu tác động lớn trong quá trình phát triển đô thị hóa của thủ đô Hà Nội. Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích, đa dạng đối tượng sử dụng ngày càng tăng làm thay đổi cơ bản cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn thành phố. Vì những nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn có những hạn chế. Xác định rõ tầm quan trọng, tính cấp thiết của việc đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để có bài học kinh nghiệm và làm cơ sở cho việc định hướng lập quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo, đề tài:“Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” có tính cấp thiết cao.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn
thạc sĩ khoa học
TS Phạm Thị Phin PGS.TS Phạm Quang Tuấn
Hà Nội – Năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Phạm Thị Phin
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực và chưa từng sửdụng để làm báo cáo hoặc bảo vệ môn học nào
Mọi tham khảo trong luận văn này đều được trích dẫn rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Quyết Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập nghiên cứu và triển khai đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” đến nay tôi đã thu thập được rất nhiều số liệu và kinh nghiệm bổ ích.
Tôi xin được bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Thị Phin, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian triển khai đề tài nghiên cứu, thực tập, sửa những lỗi sai và cho ý kiến đóng góp để hoàn thiện luận văn trong suốt quá trình viết báo cáo Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn thầy cô trong khoa Địa lý – trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo điều kiện cho tôi có thể hoàn thành tốt và đúng tiến độ báo cáo luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị phòng tài nguyên môi trường thành phố Hòa Bình cũng giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc tìm tài liệu và tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo luận văn này.
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn
bè để báo cáo của tôi được hòa thiện hơn Cuối cùng tôi xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dậy.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Quyết Thắng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5
1.1.1 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5
1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 6
1.1.3 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác 8 1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 10
1.2 Cơ sở pháp lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất 11
1.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất 12
1.3.1 Tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất 12
1.3.2 Bản chất của hiệu quả quy hoạch sử dụng đất 13
1.4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước 14
1.4.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới 14
1.4.2 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam 16
1.4.3 Công tác quy hoạch sử dụng đất ở thành phố Hòa Bình 18
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2018 CỦA THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH 22
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hòa Bình 22
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 22
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 29
2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của thành phố Hòa Bình 30
Trang 62.2.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
hồ sơ địa chính 33
2.2.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 332.2.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất 34
2.2.10 Ảnh hưởng của công tác quản lý sử dụng đất đến việc thực hiệnquy hoạch sử dụng đất 342.3 Phân tích, đánh giá các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu 2011-2015 35
2.3.1 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2015 352.3.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu 412.4 Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016,
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM
2020 VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH 74
Trang 73.1 Cơ sở đề xuất định hướng kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hòa
Bình, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 74
3.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hòa Bình đến năm 2020 74
3.1.2 Quan điểm sử dụng đất 82
3.1.3 Bài học kinh nghiệm cho các năm tới 82
3.2 Đề xuất phương án kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình 83
3.2.1 Định hướng sử dụng đất theo khu chức năng 83
3.2.2 Đề xuất định hướng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hòa Bình đến năm 2020 86
3.2.3 Tác động của phương án kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đến kinh tế - xã hội và môi trường tại thành phố Hòa Bình 88
3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hòa Bình, đến năm 2020 94
3.3.1 Xác định giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 94
3.3.2 Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 95
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Trang 8Bảng 1.1 Các chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất cấp tỉnh……… 20
Bảng 2.1 Biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2015 ……… 37
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 2010-2015 42
Bảng 2.3 Đánh giá kết quả thực hiện các công trình, dự án trong năm kế hoạch 2015………Phụ lục 1 Bảng 2.4 Kết quả thực hiện đất nông nghiệp năm 2016 49
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp năm 2016 51
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện đất nông nghiệp năm 2017 ……… 56
Bảng 2.7 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp năm 2017 59
Bảng 2.8 Kết quả thực hiện đất nông nghiệp năm 2018……… 64
Bảng 2.9 Kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp năm 2018………… 66
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình……… 22
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CNTT Công nghệ thông tin
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp QuốcGIS Geographic Information Systems
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý và hiệu quả là một trongnhững vấn đề được cả thế giới đặc biệt quan tâm Bởi đất đai là nguồn tài nguyênquốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng củamôi trường sống, địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế,
an ninh, quốc phòng; đất đai là nguồn tài nguyên không thể tái tạo được, nó cố định
về vị trí và giới hạn về không gian Tuy vậy, đất đai là sản phẩm của tự nhiên, dothiên nhiên ban tặng cho con người Vì vậy Luật Đất đai, ngày 29/11/2013 [11],điều 4 quy định sở hữu đất đai “ đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diệnchủ sở hữu và thống nhất quản lý
Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, sức ép về dân số, nhu cầu về đất
ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngày càng tăng, nhiều diệntích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp Trước tìnhhình đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện pháp sử dụng tài nguyên đất một cách hợp
lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm hiệu quả và bền vững đáp ứng nhu cầu cho sự pháttriển trong tương lai Biện pháp thích hợp nhất là quản lý và sử dụng đất một cách
có quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò và chức năngrất quan trọng, nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất
có hiệu quả cao Theo Điều 6 Luật Đất đai 2013 [11] thì các nguyên tắc sử dụng đấtlà: “1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; 2 Tiếtkiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đángcủa người sử dụng đất xung quanh”.; người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụcủa mình trong thời hạn sử dụng đất của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan”; Chương II, Điều 22 Luật này quy định: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất” là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của nhà nước nhằm điều chỉnh,phân bổ đất đai cho các mục đích, đối tượng sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội trong thời kỳ trước mắt cũng như lâu dài
Việc quản lý, sử dụng hợp lý vốn tài nguyên đất là biện pháp hữu hiệu đem lạilợi ích kinh tế cao trong lĩnh vực sản xuất và lợi ích xã hội Cùng với sự phát triển
Trang 11kinh tế thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng, để góp phần thực hiện quá trìnhcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước đồng thời để thực hiện công tác xóa đóigiảm nghèo thì việc xác định nhu cầu đất đai cho các ngành là hết sức cần thiết Vìvậy cần có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn.
Tỉnh Hòa Bình nói chung và thành phố Hòa Bình nói riêng là cửa ngõ củavùng Tây Bắc và là đầu mối giao lưu của các tỉnh vùng Tây Bắc với các tỉnh đồngbằng sông Hồng, chịu tác động lớn trong quá trình phát triển đô thị hóa của thủ đô
Hà Nội Trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích, đa dạngđối tượng sử dụng ngày càng tăng làm thay đổi cơ bản cơ cấu sử dụng đất trên địabàn thành phố Vì những nguyên nhân khách quan và chủ quan, hiệu quả của việcthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn có những hạn chế Xác định rõ tầmquan trọng, tính cấp thiết của việc đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để cóbài học kinh nghiệm và làm cơ sở cho việc định hướng lập quy hoạch sử dụng đất
kỳ tiếp theo, đề tài:“Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” có tính cấp thiết cao.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá được thực hiện chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa địa phương qua năm 5 năm kỳ đầu (2011-2015) và các năm tiếp theo 2016,
2017, 2018, làm rõ những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại Đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm2020
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan cơ sở lý luận và pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất thành phố Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2020
Đánh giá kết quả 5 năm đầu kỳ quy hoạch (2011-2015) và 3 năm tiếp theo2016,2017, 2018 của Tp Hòa Bình
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đến năm 2020
Trang 124 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Hòa Bình,tỉnh Hòa Bình
Phạm vi khoa học:
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2018
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa: kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình nghiêncứu liên quan đến đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói chung và tại thànhphố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình nói riêng
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: khảo sát thực tế để bổ sung thôngtin, số liệu ngoài thực địa như những công trình, dự án đã thực hiện và hiệu quảđem lại đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương; phần diện tích đất bị
“quy hoạch treo” và tìm hiểu nguyên nhân, chụp ảnh… để phục vụ cho việc nghiêncứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: thu thập báo cáo quy hoạch sửdụng đất giai đoạn 2011 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất các năm 2016, 2017, 2018của thành phố Hòa Bình; điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, báo cáo thống kê đất đaicủa thành phố Hòa Bình, hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch
sử dụng đất…
- Phương pháp thống kê, so sánh: trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được,tiến hành thống kê, so sánh số liệu qua các các năm để thấy được sự biến động, thayđổi về cơ cấu sử dụng các loại đất, mức độ đạt được của các chỉ tiêu sử dụng đất sovới quy hoạch và kế hoạch đã duyệt
- Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp: phân tích và đánh giá để đưa racác kết luận, đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất tại thành phố Hòa Bình
- Phương pháp dự báo, tính toán: căn cứ vào kết quả đánh giá quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất để dự báo mang tính định tính nhằm đề xuất điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất năm 2020
Trang 136 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đến năm 2018 của thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đến năm 2020
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo Luật Đất đai 2013 [11], “Quy hoạch sử dụng đất: là việc phân bổ vàkhoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên
cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từngvùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”(Khoản 2 Điều 3) “Kế hoạch sử dụng đất: là việc phân chia quy hoạch sử dụng đấttheo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất” (Khoản 3 Điều 3).Theo FAO (1993) [20], quy hoạch sử dụng đất là một đánh giá mang tính hệthống về tiềm năng đất đai và nguồn nước, những phương án thay thế trong sử dụngđất và những điều kiện kinh tế xã hội nhằm lựa chọn và điều chỉnh cho phù hợp cácphương án sử dụng đất tốt nhất
Từ đó, ta thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm, điềukiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội củamỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng chocác cấp, các ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiếtcủa mình Xác lập ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai.Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo anninh lương thực, phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hoá- xã hội
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nướcnhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai,tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất lâmnghiệp, ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực, chanh chấp, lấn chiếm hủy hoạiđất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thấthoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế – xã hội và rất nhiều các hiện tượng gây
ra các hiệu quả khó lường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từngđịa phương, đặc biệt là trong những năm gần đây khi nhà nước hướng nền kinh tế
Trang 15theo hướng thị trường Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sửdụng đất đai hợp lý hơn.
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các lĩnhvực hoạt động trong xã hội Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành, chỉ rõcác địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong đầu tư pháttriển Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một phần rất lớn thúc đẩy pháttriển kinh tế – xã hội của đất nước
1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội,tínhkhống chễ vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thànhquan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặcđiểm quy hoạch sử dụng đất đai được cụ thể như sau :
* Tính lịch sử - xã hội: trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệgiữa người với đất đai – yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người và
nó thể hiện đồng thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy
sự phát triển của các mối quan hệ sản xuất Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn làmột bộ phận của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hội chính
là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất Nói cách khác quy hoạch sử dụngđất có tính lịch sử xã hội Tính chất lịch sử của quy hoạch sử dụng đất xác nhận vaitrò lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất
xã hội, thể hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án quyhoạch sử dụng đất
* Tính tổng hợp: tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ởhai mặt:
- Mặt thứ nhất: đối với của quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sử dụng, cảitạo, bảo vệ tài nguyên đất đai cho nhu cầu toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Mặt thứ hai: quy hoạch sử dụng đất đề cập nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh
tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số đất đai, sản xuất nôngnghiệp, công nghiệp, môi trường và sinh thái
Với đặc điểm này quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộnhu cầu sử dụng đất, điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác
Trang 16định và điều phối phương hướng, phương thức phân phối sử dụng đất phù hợp vớimục tiêu kinh tế xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững,đạt tốc độ và ổn định.
* Tính dài hạn: tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất đai được thể hiện rất rõtrong phương hướng, kế hoạch sử dụng đất Thường thời gian của quy hoạch sửdụng đất đai trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn nữa Căn cứ vào các dự báo xuthế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như: sự thay đổi
về nhân khẩu học, tiển bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá hiện đại hoá nôngnghiệp và các lĩnh vực khác, từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụngđất đai, đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạocăn cứ khoa học cho xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn
* Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch
sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu,
cơ cấu và phân bố sử dụng đất Nó chỉ ra được tính đại thể, không dự kiến được cáchình thức và nội dung cụ thể,chi tiết của sự thay đổi Vì vậy, quy hoạch sử dụng đấtđai là quy hoạch mang tính chiến lược,các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo
vĩ mô, tính phương huớng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như : phươnghướng,mục tiêu và trọng điểm chiến lược của sử dụng đất đai trong vùng; cân đốitổng quát các nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng vàphân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sửdụng đất đai trong vùng ; đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mụctiêu của phương hướng sử dụng đất
* Tính chính sách: quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chínhtrị và chính sách xã hội Mỗi đất nước có các thể chế chính trị khác nhau, cácphương hướng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau, nên chính sách quy hoạch sửdụng đất đai cũng khác Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách vàquy định có liên quan đến đất đai của đảng và nhà nước, đảm bảo cụ thể mặt bằngđất đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế chínhtrị xã hội; tuân thủ các chỉ tiêu, các quy định khống chế về dân số, đất đai và môitrường sinh thái Trong một số trường hợp ta có thể hiểu quy hoạch là luật, quyhoạch sử dụng đất đai để đề ra phương hướng, kế hoạch bắt mọi người phải làm
Trang 17theo Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện tính chính sách rất cao Nhưngkhông phải thế mà quy hoạch sử dụng đất đai là vĩnh viễn, không thay đổi.
* Tính khả biến: với xu hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng luônthay đổi Vì vậy, dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước, đoán trước,theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trongnhững giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơncho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Càng ngày xã hội càng pháttriển, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con người đòi hỏi càng cao,các nhu cầu luôn biến đổi, cùng với những thay đổi đó các chính sách của nhà nước
và tình hình kinh tế cũng thay đổi theo Do đó, các dự kiến quy hoạch là cần thiết.Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất đai luôn làquy hoạch động
1.1.3 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác
* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạchcung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội Trong đó có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng vớimột số nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tàinguyên đất Vì vậy, nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất đai là căn cứ vàoyêu cầu phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội điều chỉnh cơcấu và phương hướng sử dụng đất, xây dựng phương án quy hoạch phân phối sửdụng đất đai thống nhất và hợp lý để phát huy hiệu quả cao và bền vững của lãnhthổ Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụthể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội phân bổ trên lãnh thổ nhưngnội dung cần được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội
* Quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quyhoạch sử dụng đất đai vì quy hoạch nông nghiệp chiếm tỷ lệ diện tích cao nhất và
Trang 18mang tính đặc thù sinh học cao trên lãnh thổ Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựatrên quy hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng đất của các ngành trong nông nghiệpnhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hòa quy hoạch phát triểnnông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết vàkhông thể thay thế lẫn nhau.
* Quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch đô thị
Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị là “Tổ chức không gian đô thị” Côngtác quy hoạch đô thị nhằm xác định sự phát triển hợp lý của đô thị trong từng giaiđoạn và định hướng việc phát triển lâu dài cho đô thị về các mặt tổ chức sản xuất, tổchức đời sống , tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị Căn
cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị,quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị các bộphận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự pháttriển của đô thị được hài hòa và có trật tự, tạo ra những điều kiện có lợi cho đờisống và sản xuất Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiếnlược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai cũng như bố cụckhông gian trong khu vực quanh đô thị, tạo mối quan hệ hài hòa phát triển đô thị,nông thôn, bảo vệ môi trường
Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diễn
và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đấtxây dựng trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụng đất đai.Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị
* Quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch nông thôn mới
Trong bối cảnh hiện nay, các địa phương trong cả nước ngoài việc thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia là xây dựng nông thôn mới còn triển khai cácchương trình, dự án khác như quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng… Chúng
ta không phủ nhận vai trò của quy hoạch sử dụng đất, tuy nhiên trong quá trình xâydựng phương án quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch nông thôn mới có một số vấn
đề gặp phải trong đó có sự chồng chéo của các dự án trên phạm vi địa bàn cấp xã.Các dự án được thực hiện tại thời điểm khác nhau, được quản lý bởi các cơ quankhác nhau Do đó tiến trình thực hiện là thiếu sự đồng bộ và thống nhất
Trang 19Hiện nay, quy hoạch sử dụng đất còn nhiều điểm chưa phù hợp với thực tế vàthiếu đồng bộ khi kết hợp với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại địa phương.Xây dựng nông thôn mới là mục tiêu quốc gia Vì vậy, giữa các loại hình quy hoạch
có mối quan hệ thống nhất, hài hòa
* Quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành khác
Quy hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụngđất đai nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế của quy hoạch sử dụng đất đai Quan
hệ này là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quyhoạch theo không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể Tuy nhiên giữachúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo và nội dung: một bên là sự sắp xếpchiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch ngành), một bên là sự định hướng chiến lược
có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử dụng đất đai)
Vì vậy quan hệ quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch các ngành là quan hệtương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước
và quy hoạch sử dụng đất đai địa phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sửdụng đất đai hoàn chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước là căn cứ của quyhoạch sử dụng đất đai các địa phương (tỉnh, huyện)
1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 (Điều 35) [11] quy định:
1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của cácvùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sửdụng đất của cấp xã
3 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
4 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng vớibiến đổi khí hậu
Trang 205 Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
6 Dân chủ và công khai
7 Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi íchquốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
8 Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phảibảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
1.2 Cơ sở pháp lý thực hiện quy hoạch sử dụng đất
* Theo luật đất đai năm 2013 [11] nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyệnđược quy định tại Điều 40 gồm:
a) Định hướng sử dụng đất 10 năm
b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụngđất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấpxã;
c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vịhành chính cấp xã;
d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từngđơn vị hành chính cấp xã;
đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạchđất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại cácđiểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai 2013 thì thể hiện chi tiết đếntừng đơn vị hành chính cấp xã;
e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
* Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đấtcấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xãtrong năm kế hoạch;
- Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sửdụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai 2013 trongnăm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
Trang 21Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nôngthôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đểđấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất,kinh doanh;
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loạiđất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật đấtđai 2013 trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
- Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất
* Theo Thông tư 29/2014/TT-BTNMT [1] của Bộ Tài nguyên và Môi trườngtheo điều 51 việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấphuyện được thực hiện theo trình tự sau:
- Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tácđộng đến việc sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;
- Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;
- Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;
- Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai
1.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất
1.3.1 Tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương án quyhoạch sử dụng đất khi hội tụ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định cả về phươngdiện tính toán, cũng như trong thực tiễn Như vậy để nhìn nhận một cách đầy đủ vềgóc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tínhkhả thi lý thuyết” được xác định và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉtiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sửdụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá
Trang 22kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụngđất trong thực tiễn.[6]
Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất luôn có những vấn
đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất
do tác động của nhiều yếu tố khó đoán trước được như: tính kịp thời về hiệu lựcthực thi của phương án quy hoạch; nhân lực và tính nghiêm minh trong thực thi quyhoạch; các sự cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, tác động của nền kinh tế quốc tế
1.3.2 Bản chất của hiệu quả quy hoạch sử dụng đất
Hiệu quả là tổng hòa các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quyhoạch sử dụng đất sẽ đem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thựctiễn [5]
Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của
xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng đất khá phức tạp, liên quan đếnnhiều vấn đề và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sảnxuất, hình thức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận nhưtrên, cần phải lưu ý một số vấn đề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng đất nhưsau:
- Hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất phải được đánh giá trên cơ sở hệ thốngcác mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp
- Khi xác định hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất cần xem xét đồng thời giữalợi ích của những người sử dụng đất với lợi ích của toàn xã hội
- Đất đai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý đến các yêucầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất, cũng như giữ gìn các đặc điểm sinhthái của đất
- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lạicủa quy hoạch sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và có thể
so sánh được về mặt số lượng (cần xác định hiệu quả theo từng nội dung củaphương án quy hoạch sử dụng đất và từng đối tượng sử dụng đất)
- Phương án quy hoạch sử dụng đất là cơ sở thực hiện các biện pháp nhưchuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, cải tạo và bảo vệ đất, xây dựng các công trình thủy
Trang 23lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất kinh doanh Vìvậy, cần tính đến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan đến thực hiện chođến khi định hình phương án quy hoạch sử dụng đất.
Do đặc điểm tổng hợp, nên việc đánh giá và luận chứng phương án quy hoạch
sử dụng đất khá phức tạp Thông thường, khi đánh giá về góc độ kinh tế luôn chứađựng cả vấn đề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương án (chính vì bất kỳphát sinh bất lợi nào về vấn đề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác độngđến các kết quả kinh tế) Ngoài ra khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
sẽ giải quyết đồng thời nhiều vấn đề riêng nhìn từ góc độ kỹ thuật, cũng như về mặtquy trình sản xuất Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và đánh giá phương ánquy hoạch sử dụng đất sẽ bao gồm các hợp phần sau: luận chứng và đánh giá về kỹthuật; luận chứng và đánh giá về quy trình công nghệ; luận chứng và đánh giá vềkinh tế; luận chứng và đánh giá tổng hợp
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm đánh giá khả năng đáp ứng các yêucầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ đề ra trong phương án quyhoạch Các chỉ tiêu luận chứng và đánh giá thường biểu thị dưới dạng cân đối cácnguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra còn đề cập đến các vấn đề khác như phân
bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luận canh, chuyên canh
1.4 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước
1.4.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới
a Về cấp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Ở Hàn Quốc, việc lập quy hoạch sử dụng đất thực hiện theo các cấp: quốcgia, cấp tỉnh, vùng thủ đô; cấp huyện, vùng đô thị cơ bản Theo đó, quy hoạch sửdụng đất được thực hiện từ tổng thể tới chi tiết Quy hoạch cấp tỉnh, vùng thủ đôphải căn cứ trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch cấp huyện, vùng đô thịphải căn cứ vào quy hoạch cấp tỉnh.[7]
- Ở Canada, là một nước liên bang nên quy hoạch sử dụng đất có những điểmriêng biệt Theo đó, chính quyền Trung ương không có vai trò trong việc lập quyhoạch sử dụng đất Thẩm quyền này thuộc về các tỉnh (bang) Mỗi bang có quyền tựtrị riêng về đất đai và tài nguyên, do đó đều có hệ thống quy hoạch riêng Tại mỗi
Trang 24bang, chính quyền địa phương lập quy hoạch theo 2 cấp: kế hoạch phát triển (nhưquy hoạch tổng thể) và quy hoạch vùng Chính quyền cấp tỉnh xây dựng khuôn khổpháp lý cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quyết định trực tiếp một sốvấn đề quan trọng liên quan đến đất đai (như bảo vệ đất nông nghiệp); hoạch địnhchính sách, giám sát và kiểm soát trực tiếp việc phân chia đất đai.
- Ở Trung Quốc, quy hoạch sử dụng đất được lập theo 4 cấp: cấp quốc gia, cấptỉnh (thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh), cấp huyện và cấp xã
b Về kỳ quy hoạch
- Ở Hàn Quốc, kỳ quy hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm, quyhoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau 5năm sẽ tiến hành rà soát để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu phát triển và thịtrường
- Ở Trung Quốc, theo quy định của Luật đất đai năm 1999 thì kỳ quy hoạch sửdụng đất của các cấp là 10 năm
- Ở Canada, trước năm 2005 kỳ quy hoạch là 05 năm nhưng thực tế chứngminh là không hợp lý, nên hiện nay, Luật quy hoạch của Canada không quy địnhkhoảng thời gian này Do đó, kỳ quy hoạch có thể rất linh hoạt, có thể thay đổinhưng phải thực hiện các thủ tục phê duyệt theo quy định của Luật
c Về quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Ở Hàn Quốc, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tổ chức lấy ý kiếnnhân dân Sau khi quy hoạch được phê duyệt sẽ được công khai và phổ biến đếnnhân dân Chính quyền các cấp có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến nhân dân
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đó.Nhà nước có chính sách bảo đảm tính khả thi của quy hoạch, ví dụ: hỗ trợ đối vớicác khu vực bảo tồn, các khu vực cần bảo vệ như miễn thuế, không phải thực hiệnnghĩa vụ quân sự, được hỗ trợ đời sống…
- Ở Thụy Điển, quá trình lập quy hoạch quốc gia bao gồm hai bước Bước đầutiên là tiến hành nghiên cứu về nhu cầu sử dụng đất từ các bộ, ngành, khu vực,chính quyền địa phương và chính quyền Trung ương; đồng thời, tham vấn về nhucầu sử dụng đất ưu tiên đối với mỗi lĩnh vực sử dụng đất (nông nghiệp, lâm nghiệp,ngư nghiệp, giao thông vận tải, sản xuất điện, bảo vệ môi trường và văn hóa) Bước
Trang 25thứ hai là tham vấn các thành phố về ưu tiên của họ cho các nhu cầu cạnh tranh về
sử dụng đất Chính quyền quận sẽ biên soạn các kết quả này và gửi cho Chính phủ
và Quốc hội để quyết định trong các trường hợp có xung đột giữa lợi ích quốc giavới lợi ích khu vực hoặc địa phương
- Ở Canada, công tác quy hoạch sử dụng đất được điều chỉnh bởi các quy địnhpháp luật của cơ quan lập pháp của tỉnh (bang), với một đạo luật đặc biệt cho thànhphố thủ đô và một Luật quy hoạch cho 200 thành phố còn lại Theo Luật quy hoạchchính quyền tỉnh, mỗi thành phố lập kế hoạch phát triển và bản quy hoạch vùng(bao gồm kế hoạch chi tiết, các quy định về sử dụng đất và các tiêu chuẩn pháttriển) Kế hoạch phát triển phải tuân thủ các quy định, chính sách của tỉnh; các cơquan khác phải được tham vấn trong quá trình chuẩn bị kế hoạch Nếu họ khôngđồng ý với một kế hoạch phát triển được đề xuất, họ có thể khiếu nại đến một hộiđồng đặc biệt và thường kế hoạch sẽ không được phê duyệt nếu có phản đối này.Việc giải quyết xung đột thường được thực hiện thông qua thương lượng, thỏathuận giữa các bên
1.4.2 Tình hình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam
a Một số thành tựu có được từ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công tác quy hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành đã bước đầu đi vàonền nếp, trở thành cơ sở quan trọng để định hướng cho phát triển thống nhất vàđồng bộ; trở thành công cụ để quản lý, và cũng trở thành phương tiện để đảm bảo
sự đồng thuận xã hội Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số17/2011/QH13 Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đều đã tiến hành lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất và đều đã được chính phủ phê duyệt Quá trình triển khai côngtác quy hoạch sử dụng đất các cấp đã hình thành được một hệ thống quy trình vàđịnh mức trong hoạt động của lĩnh vực này, đảm bảo tiến hành một cách thống nhất,liên thông với chi phí hợp lý, phù hợp với những điều kiện về nhân lực và cơ sở hạtầng hiện có
- Về kỹ thuật, đã hình thành được một hệ thống quy trình và định mức về hoạtđộng quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho công tác này triển khai được thống nhất
Trang 26liên thông, với chi phí hợp lý, phù hợp với những điều kiện về cơ sở hạ tầng vànhân lực hiện có.
- Quy hoạch sử dụng đất đã tích cực hỗ trợ cho phát triển kinh tế được cân đốinhất là trong quá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới, khu đô thịmới trên phạm vi cả nước; có tác dụng tích cực trong việc điều tiết thị trường, gópphần ổn định giá đất, tạo cơ sở thực tế cho các cuộc giao dịch về đất đai và tổ chứccác cuộc đấu giá quyền sử dụng đất
- Quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch cũng là dịp sinh hoạt dân chủ ở cơ sở,nhờ đó mà công dân tham gia cụ thể vào sự nghiệp chung có ảnh hưởng trực tiếpđến lợi ích thiết thân của mình, trật tự xã hội được đảm bảo, củng cố lòng tin củanhân dân vào chính quyền, tạo điều kiện thuận lợi cho nhiệm vụ xây dựng chínhquyền cơ sở vững mạnh [8]
b Những điểm bất cập trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hiện nay
Công tác lập, triển khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về cơ bản ngày cànghoàn thiện và đạt được kết quả tích cực nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bấtcập trên thực tế Một số địa phương phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cấphuyện chậm so với quy định, dẫn đến việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất theo kế hoạch bị ảnh hưởng Công tác lập, thẩm định, phêduyệt quy hoạch chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất,quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Chất lượng của nhiều quy hoạch cònthấp, thiếu đồng bộ trong sử dụng đất cũng như chưa đầy đủ căn cứ pháp lý thể hiện
ở việc các quy hoạch phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; thiếu tính khả thi, khôngđảm bảo nguồn lực đất đai để thực hiện Việc không đồng nhất các chỉ tiêu thống kêcác loại đất dẫn đến việc đánh giá các chỉ tiêu thực hiện quy hoạch không đầy đủ,chính xác Chỉ tiêu phê duyệt chưa đảm bảo diện tích đất tối thiểu so với quy chuẩnxây dựng về giao thông, y tế, giáo dục…Nhiều địa phương còn gặp khó khăn, bịđộng khi giải quyết đối với trường hợp biến động các chỉ tiêu sử dụng đất trong quátrình thực hiện so với các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch được duyệt, phát sinh các dự
án, công trình chưa có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện Hay, một
số hạng mục công trình đã có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng
Trang 27cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai, phải lùi tiến độ thực hiện.Lực lượng cán bộ chuyên trách cho công tác này còn nhiều hạn chế về năng lực
c Hướng hoàn thiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Để khắc phục các điểm bất cập ở mục b theo điều 15 của luật quy hoạch năm
2017 [12] có nêu nghiêm cấm một số hành vi như:
- Lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch không phùhợp với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan
- Cản trở việc tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân
- Thực hiện không đúng quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt
Việc điều chỉnh quy hoạch không được làm thay đổi mục tiêu quy hoạch, phảilây ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan và đối tượng chịu sự tác động của quyhoạch
Kinh tế - xã hội phát triển rất nhanh do yêu cầu phát triển đô thị hóa, côngnghiệp hóa, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất và nhu cầu sử dụng ngày càng
đa dạng từ đó đòi hỏi công tác quản lý quy hoạch phải nâng cao chất lượng, có tầmnhìn chiến lược và đổi mới kịp thời Công tác lập quy hoạch, nâng cao chất lượngquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng tiếp cận phương pháp tiên tiến Quantâm đến vấn đề kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường, mục tiêu bảo đảm an ninh lươngthực, có tính đến tác động của biến đổi khí hậu Quan tâm, lấy ý kiến nhân dân thamgia đóng góp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Tạo sự đồng bộ giữa quy hoạch
sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch các ngành, tham vấn các bên liênquan trong quá trình lập quy hoạch Hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữliệu đất đai và hệ thống hồ sơ địa chính theo hướng hiện đại, theo mô hình tậptrung, thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu, bảo đảm công khai,minh bạch
1.4.3 Công tác quy hoạch sử dụng đất ở thành phố Hòa Bình
1.4.3.1 Quy trình lập và nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hòa Bình
* Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 28Quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hòa Bình được lập theo hướng dẫn tạiThông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất Nội dung các bước lập quy hoạch sử dụng đất được thực hiệntheo Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Hòa Bình đượcxác định theo Điều 5 của Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 củaChính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồithường, hỗ trợ và tái định cư, bao gồm”
- Xác định cụ thể diện tích các loại đất trên địa bàn thành phố đã được phân bổtrong quy hoạch sử dụng đất của tỉnh
- Xác định diện tích các loại đất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa thành phố bao gồm: đất nuôi trồng thủy sản, đất khu dân cư nông thôn, đất để
xử lý, chôn lấp chất thải, đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất sản xuất vật liệu xâydựng, gốm sứ; đất phát triển cơ sở hạ tầng của thành phố; đất mặt nước chuyêndùng; đất nghĩa trang nghĩa địa do thành phố quản lý
- Diện tích các loại đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép cơ quan nhànước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu của thành phố
- Xác định diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng
- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của thành phố
- Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như: Giải pháp vềchính sách; giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư; giải pháp về khoa học - côngnghệ; giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện
Trang 291.4.3.2 Các chỉ tiêu sử dụng đất được cấp tỉnh phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Hòa Bình
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất cấp tỉnh STT Chỉ tiêu Mã
Hiện trạng năm 2010 Cấp tỉnh phân bổ
(ha)
Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.276,47 22,69 4.944,59
Trong đó:
2.1 Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp CTS 101,57 0,70 129,69
Đất xây dựng khu công
Trang 30STT Chỉ tiêu Mã
Hiện trạng năm 2010 Cấp tỉnh
phân bổ (ha)
Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
sản
2.7 Đất sản xuất vật liệu XD, gốm sứ SKX 63,12 0,44
2.8 Đất di tích, danh thắng DDT 15,46 0,11 15,462.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 28,70 0,20 33,702.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 5,62 0,04 7,66
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 57,21 0,40 118,482.12 Đất sông suối và mặt nước
* Đánh giá về chỉ tiêu phân bổ của cấp tỉnh: Diện tích các loại đất được quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho thành phố Hòa Bình đến năm Theo Côngvăn số 546/UBND-NNTN ngày 11 tháng 06 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnhHòa Bình Thành phố Hòa Bình có diện tích đất nông nghiệp 10.696,29 ha, chiếm74,06% diện tích tự nhiên để đáp ứng tốc độ phát triển kinh tế, nhu cầu phát triểncủa khu vực vì vậy cần chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang phi nôngnghiệp để đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố theo hướng công nghiệp - dịch
vụ Đồng thời khai thác 132,58 ha đất chưa sử dụng chuyển sang mục đích phi nôngnghiệp Bên cạnh đó sẽ phát triển ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng
Trang 31xuất trong sản xuất nông nghiệp để giảm thiểu diện tích đất nông nghiệp chuyểnsang đất phi nông nghiệp góp phần giữ vững an ninh lương thực đáp ứng nhu cầucủa xã hội.
Trang 32CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2018 CỦA
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hòa Bình
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Thành phố Hoà Bình bao gồm 15 đơn vị hành chính gồm 8 phường: ChămMát, Đồng Tiến, Hữu Nghị, Phương Lâm, Tân Hòa, Tân Thịnh, Thái Bình, ThịnhLang và 7 xã: Dân Chủ, Hòa Bình, Sủ Ngòi, Thái Thịnh, Thống Nhất, Trung Minh,Yên Mông [16]
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình
Thành phố Hoà Bình là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá - xã hội của tỉnhHoà Bình Địa giới hành chính của thành phố được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ;
Trang 33- Phía Đông giáp huyện Kỳ Sơn và huyện Kim Bôi;
- Phía Nam giáp huyện Cao Phong;
- Phía Tây giáp huyện Đà Bắc
Thành phố Hòa Bình nằm trên trục hệ thống giao thông quan trọng Quốc lộ 6,nối liền tỉnh Hoà Bình với các tỉnh vùng Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng và thủ đô
Hà Nội Đây là những điều kiện thuận lợi cơ bản để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xãhội của thành phố nói riêng và của tỉnh Hoà Bình nói chung
* Địa hình
Thành phố Hòa Bình có địa hình tương đối phức tạp được chia làm 2 tiểuvùng đồng bằng và đồi núi Thành phố có 2/3 diện tích là đồi núi bao quanh Khutrung tâm thành phố với địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, độ cao trungbình so với mặt nước biển từ 18 - 22 m Khu vực đồi núi với các xã Hòa Bình, YênMông, Dân Chủ, Sủ Ngòi, Thái Thịnh, Trung Minh có địa hình tương đối phức tạpvới đồi núi bao quanh, có độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 30 - 320 m
* Khí hậu
Thành phố Hoà Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặcđiểm chung của vùng; mùa Đông lạnh, ít mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều Khí hậuchia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đếntháng 3 năm sau
Nhiệt độ trung bình năm là 23,40C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là28,80C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,20C (tháng 1)
Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.860 mm nhưng phân bố không đềugiữa các tháng trong năm Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng từ tháng 5 đếntháng 8, chiếm 75% tổng lượng mưa Các tháng còn lại mưa ít chỉ chiếm 25% tổnglượng mưa Vào các tháng mùa khô mưa rất ít đặc biệt là tháng 11 và tháng 12
Do nằm trong vùng Bắc Bộ nên hàng năm thành phố Hoà Bình chịu ảnhhưởng của gió lốc kèm theo là mưa lớn tập trung gây úng lụt ảnh hưởng tới sản xuất
và đời sống của người dân
* Thủy văn
Trang 34Thành phố Hoà Bình có sông Đà chảy qua, chia cắt thành phố thành hai khuvực, bờ trái và bờ phải Hệ thống suối gồm có suối Đúng, suối Trì, suối Cang…ởphía bờ trái và phía bờ phải có suối Chăm và một số suối nhỏ khác Các hồ lớn chủyếu tập trung ở phía bờ trái trên địa bàn các phường Hữu Nghị, Phương Lâm và TânHòa.
2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 14.373,35 ha Theo kết quả điều trathổ nhưỡng cho thấy trên địa bàn thành phố có các loại đất theo nguồn gốc phátsinh như sau:
- Đất Feralit, đất đỏ vàng trên núi: loại đất này có thành phần cơ giới chủ yếu
là thịt trung bình, thịt nhẹ, đất không chua, lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kalitổng số và kali dễ tiêu nghèo Các chất dinh dưỡng khác tương đối thấp, phân bốtại các vùng núi của thành phố Loại đất này phù hợp cho phát triển cây lâmnghiệp và một số ít cây trồng ăn quả
- Đất phù sa của hệ thống sông suối:
+ Đất phù sa được bồi đắp hàng năm: diện tích tập trung ven các sông suối,chất lượng tốt có thành phần cơ giới nặng Loại đất này thích hợp cho trồng câyhàng năm đặc biệt là lúa
+ Đất phù sa không được bồi đắp: được hình thành do sản phẩm bồi tụ của phù
sa sông nhưng không bị ảnh hưởng của bồi tụ hàng năm Loại đất này hình thành
tầng canh tác, phẫu diện đất phân hoá rõ ràng (có tầng chuyển tiếp như glây, kết von, lớp cát xen) Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ, đất chua,
nghèo lân dễ tiêu, đạm tổng số thấp Hiện nay loại đất này được sử dụng để trồnglúa nước
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: được hình thành trên mẫu đất phù sa cổ có địa
hình lượn sóng hoặc dạng đồi thấp Đặc điểm của loại đất này là tầng đất dày, thànhphần cơ giới thịt nhẹ, ít chua, dinh dưỡng tương đối khá Hiện nay loại đất này được
sử dụng để trồng màu, mía, cây lâu năm
* Tài nguyên nước
Trang 35- Nguồn nước mặt: chủ yếu là nước sông Đà, đoạn sông Đà chảy qua thànhphố Hoà Bình dài 23 km, có hồ Hoà Bình; nhiệm vụ của hồ chứa ngoài mục đíchcung cấp nước cho nhà máy thủy điện còn có vai trò quan trọng là điều tiết nướcchống lũ cho đồng bằng sông Hồng vào mùa mưa, và cung cấp nước cho sản xuấtvào mùa khô Đây là nguồn nước quan trọng cung cấp nước cho sản xuất và sinhhoạt của người dân.
Nhìn chung chất lượng nguồn nước còn khá tốt, do có sự điều tiết của hồ HòaBình nên lưu lượng nước ở đây thường ổn định và cao hơn các nơi khác Tuy nhiên
do rừng ở thượng nguồn bị tàn phá nên chất lượng nguồn nước và lưu lượng nướccũng bị ảnh hưởng nhiều
- Nguồn nước ngầm: hai bên bờ sông Đà, mực nước ngầm khá sâu khoảng 40
- 50 m, có một số nơi nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 5 - 6 m, chất lượng nước tốt,không bị ô nhiễm Lưu lượng nước ngầm đạt 150 - 200 m3/giờ Hiện nay nguồnnước này đang được người dân khai thác sử dụng
Tài nguyên nước của thành phố Hoà Bình tương đối dồi dào, đáp ứng nhucầu phát triển nông, lâm, ngư nghiệp công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và phục
vụ đời sống của cư dân trên địa bàn
* Tài nguyên rừng
Diện tích đất rừng của thành phố là 8.308,89 ha, chiếm 57,81% tổng diệntích đất tự nhiên, trong đó: diện tích đất rừng sản xuất 5.237,81 ha; diện tích đấtrừng phòng hộ 3.063,06 ha; diện tích rừng đặc dụng 8,02 ha
* Tài nguyên khoáng sản
Nguồn tài nguyên khoáng sản của thành phố Hòa Bình là đá vôi, đất sét phân
bố rải rác trên địa bàn thành phố, tập trung nhiều ở xã Sủ Ngòi
2.1.1.3 Thực trạng về môi trường
Công tác quản lý, bảo vệ môi trường được các cấp các ngành quan tâm phốihợp thực hiện nên đã kiểm soát được tình trạng ô nhiễm môi trường Năm 2018thành phố đã thường xuyên kiểm tra, phối hợp với các ngành kiểm tra việc chấphành pháp luật về môi trường của các nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh và xử lýcác trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Tổ chức tốt
Trang 36các hoạt động về môi trường hàng năm như tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinhmôi trường, ngày môi trường thế giới.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội [19]
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Năm 2018 thành phố đã gieo trồng được 2.513 ha Trong đó:
- Diện tích lúa gieo cấy được 1.017,7 ha; năng suất cả năm đạt 51,1 tạ/ha, sảnlượng đạt 5.199 tấn
- Diện tích ngô trồng 368 ha; năng suất đạt 40,3 tạ/ha; sản lượng đạt 1.647 tấn.Nguyên nhân giảm sản lượng là do diện tích giảm
- Diện tích rau trồng được 268,5 ha; năng suất đạt 195,4 tạ/ha, sản lượng đạt4.733 tấn
- Diện tích trồng mía 236 ha, năng suất đạt 718 tạ/ha, sản lượng đạt 16.945tấn
Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 6.980 tấn, bằng 99,7% so với năm 2017,nguyên nhân giảm sản lượng là do diện tích ngô và lúa giảm
* Chăn nuôi
Tình hình chăn nuôi đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố phát triển tốt
do giá lợn hơi tăng Trong năm không có dịch lớn xảy ra Thực hiện tốt công táctiêm phòng, đàn gia súc, gia cầm, hoạt động kiểm tra tại chốt kiểm dịch động vật xãYên Mông được duy trì thường xuyên theo quy định Đã quản lý giết mổ lợn vào lògiết mổ tập trung đạt 75% Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2018:
- Đàn trâu 1.731 con;
- Đàn bò 1.816 con;
- Đàn lợn 14.129 con;
- Đàn gia cầm 122.160 con
Trang 37* Lâm nghiệp
Thực hiện rà soát điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng theo quy định Năm 2018,thành phố đã trồng được 205/200 ha rừng, diện tích rừng được chăm sóc 5.750 ha.Tính đến thời điểm này thành phố đã khai thác 220 ha, sản lượng gỗ đạt 9.900 m3gỗ
Thực hiện việc truy quét chống phá rừng ở vùng giáp ranh giữa thành phố HòaBình và huyện Đà Bắc - tỉnh Hòa Bình Chỉ đạo điều tra, lập hồ sơ xử lý vụ phárừng khu vực đồi Bưa Lau - Núi Cô, xã Hòa Bình
Kiểm tra, phát hiện và xử lý các vụ mua, bán, vận chuyển lâm sản trái quyđịnh pháp luật Việc xử lý các vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng được thựchiện nghiêm minh, đúng người, đúng tội
Thực hiện tốt công tác quản lý cơ sở chế biến, các trại nuôi nhốt động vậthoang dã trên địa bàn
* Thủy sản
Tổng sản lượng cá nuôi và khai thác ước đạt 980 tấn Trong đó: sản lượng cánuôi ước đạt 695,4 tấn so cùng kỳ năm 2017 tăng 21,5%, nguyên nhân tăng sảnlượng cá nuôi là do năm 2018 kế hoạch triển khai phát triển nuôi cá lồng trên vùng
hồ của UBND thành phố tiếp tục được thực hiện, số lượng lồng cá nuôi và cho thuhoạch năm 2018 tăng; sản lượng cá khai thác tự nhiên ước đạt 284,6 tấn Số lồngnuôi cá hiện có 997 lồng
b Khu vực kinh tế công nghiệp - xây dựng
Tình hình sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bànthành phố hoạt động, phát triển khá Năm 2018, có 79 doanh nghiệp đang hoạt độngtrong lĩnh vực công nghiệp với tổng số 6.420 lao động, trong đó số lao động của cácdoanh nghiệp vốn nước ngoài (doanh nghiệp FDI) là 4.990 người, chiếm 77,7% sốlao động trong ngành công nghiệp Toàn thành phố hiện có 1.281 hộ kinh doanh cáthể, thu hút 2.390 lao động
- Giá trị sản xuất theo giá thực tế đạt 3.577,47 tỷ đồng Trong đó:
+ Khối các doanh nghiệp trên địa bàn đạt 2.895,5 tỷ đồng;
+ Khối các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể đạt 681,97 tỷ đồng
Trang 38Trình UBND tỉnh quyết định đầu tư cụm công nghiệp Chăm Mát - Dân Chủ.Trong năm đã thu hút được 03 nhà đầu tư đăng ký đầu tư cụm công nghiệp xã YênMông (UBND tỉnh đã chấp thuận cho Công ty Cổ phần tập đoàn Hoàng Thành đầu
tư kỹ thuật hạ tầng cụm công nghiệp Yên Mông khu 1) với quy mô đầu tư 20 ha
c Khu vực kinh tế dịch vụ
Năm 2018, toàn thành phố có 407 doanh nghiệp, tăng 12 doanh nghiệp so vớicùng kỳ năm 2017, thu hút thu hút 5.128 lao động, tăng 103 lao động và 6.635 hộkinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ thuhút 10.146 lao động Hiện đã có 02 nhà đầu tư đăng ký xây dựng chợ phường HữuNghị
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 10.206,3 tỷ đồng Trong
đó khối cá thể ước đạt 5.306,43 tỷ đồng; khối doanh nghiệp ước đạt 4.899,8 tỷđồng
Chỉ đạo thực hiện kiểm tra, kiểm soát thị trường, ngăn chặn tình trạng kinhdoanh hàng cấm, hàng giả, đồng thời hạn chế vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm,chống buôn lậu và gian lận thương mại
2.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm
Dân số của thành phố tính đến thời điểm 2018 là 95.638 người, trong đó sốngười trong độ tuổi lao động 53.881 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%.Thành phố đã thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với các gia đình chính sách vàngười có công với cách mạng; các đối tượng xã hội Trong năm 2018 đã giải quyếtviệc làm cho 2.645 lao động Công tác giảm nghèo và chính sách xã hội đối với hộnghèo, cận nghèo được quan tâm
2.1.2.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng
a Giao thông
* Đường bộ
Hệ thống giao thông đường bộ của thành phố Hòa Bình bao gồm các tuyếnđường chính, như: tuyến quốc lộ 6, quốc lộ 70B, tuyến tỉnh lộ 433, tuyến tỉnh lộ435; đường đô thị thuộc thành phố Hòa Bình là 56,83 km và có 168,6 km đường docác phường, xã quản lý
Trang 39* Đường sông
Trên địa bàn thành phố Hòa Bình có tuyến sông Đà và đây là tuyến đườngthủy duy nhất có thể khai thác trên địa bàn thành phố Tuyến sông Đà thuộc địaphận thành phố Hòa Bình có chiều dài 22 km/130 km chảy qua tỉnh Hòa Bình.Ngoài ra trên địa bàn thành phố còn có 4 cảng: cảng Hòa Bình, cảng Bến Ngọc,cảng Bích Hạng và cảng Ba Cấp
b Thủy lợi
Nhìn chung, mạng lưới thủy lợi đã đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nôngnghiệp; hệ thống cấp thoát nước được sửa chữa, nâng cấp đáp ứng được cho nhucầu tiêu thoát nước Tuy nhiên trong những năm tới cần mở rộng và xây mới hệthống thủy lợi cũng như hệ thống cấp thoát nước vì hiện tại hệ thống thoát nướcdùng chung cho cả nước mưa và nước thải nên không chỉ gây ngập úng cục bộ vàomùa mưa mà còn ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường
2.1.3.1 Thuận lợi và kết quả đạt được
- Thành phố Hòa Bình có vị trí thuận lợi là trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh
và cũng là trung tâm phát triển của vùng Tây Bắc Đồng thời cũng nằm trong vùngchiến lược phát triển không gian của vùng Hà Nội có quốc lộ 6 chạy qua
- Khí hậu ở các khu vực có địa hình thấp và trung bình vào mùa đông ít lạnhthường ẩm ướt nên có điều kiện để phát triển nhiều loại cây lương thực và cây côngnghiệp
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng gồm: sông Đà, hồ Hòa Bình,các suối nhỏ xen kẽ giữa các núi cao, đồi núi thấp và thung lũng bằng phẳng tạo nênmột địa hình, địa mạo đẹp, tuy bị chia cắt song có nhiều thay đổi, thuận lợi cho việc
tổ chức không gian cảnh quan một đô thị lý tưởng Hơn thế, trên mặt địa hình còn
có đa dạng sinh học, nhiều khu sinh thái, hang động thuận lợi cho phát triển dulịch
- Cơ sở vật chất kỹ thuật đang có điều kiện phát triển tạo động lực như côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các trung tâm dịch vụ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã,đang và sẽ phát triển
Trang 40- Thành phố là nơi tập trung nguồn nhân lực dồi dào có trình độ chuyên môn
kỹ thuật cao, đáp ứng cho việc tiếp thu khoa học kỹ thuật hiện đại
- Công tác quản lý và bảo vệ môi trường được quan tâm chú trọng, chất lượngmôi trường (môi trường đất, nước, không khí, xử lý chất thải ) nhìn chung tươngđối tốt Ô nhiễm môi trường chủ yếu là do nước thải, khí thải của hầu hết các cơ sởsản xuất, xây dựng, kinh doanh, dịch vụ và khu dân cư trên địa bàn thành phố tuynhiên đã cơ bản được kiểm soát nên giảm thiểu được sự ô nhiễm