Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trong và ngoài nước .... Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trong nước .... Người dân có thể trồng lúa nướcở trên đồi với hình thức ruộng b
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Di truyền– Công nghệ sinh học
HÀ NỘI, 2019
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Di truyền – Công nghệ sinh học
Người hướng dẫn khoa học
ThS PHẠM PHƯƠNG THU
HÀ NỘI, 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS Phạm Phương Thu đã tận tình quan tâm, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Tôi xin cảm ơn Thầy Viện- giảng viên khoa Sinh-KTNN đã chia sẻ cho tôi một số kinh nghiệm thực tế trong quá trình làm đề tài khóa luận này
Trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo trường ĐHSP Hà Nội 2, Ban Chủ nhiệm và cán bộ, giảng viên khoa Sinh - KTNN đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, quan tâm, khích lệ tôi trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Đỗ Thị Thúy Như
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Đây là công trình nghiên cứu của do tôi thực hiện
Các kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là trung thực và chƣa từng công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Đỗ Thị Thúy Nhƣ
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên
Hợp Quốc IRRI : Viện nghiên cứu quốc tế NLL1 : Nhắc lại lần 1
NLL2 : Nhắc lại lần 2 NLL3 : Nhắc lại lần 3
NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực tế
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
NỘI DUNG 4
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Nguồn gốc và phân loại cây lúa 4
1.1.1 Nguồn gốc cây lúa 4
1.1.2 Phân loại cây lúa 4
1.2 Đặc điểm hình thái và giải phẫu cây lúa 5
1.2.1 Rễ lúa 5
1.2.2 Thân lúa 5
1.2.3 Lá lúa 6
1.2.4 Bông lúa 6
1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa 7
1.4 Giá trị của cây lúa gạo 8
1.4.1 Giá trị dinh dưỡng 8
1.4.2 Giá trị sử dụng 9
1.4.3 Giá trị thương mại 9
1.5 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trong và ngoài nước 9
1.5.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trên thế giới 9
Trang 71.5.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trong nước 11
CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Vật liệu nghiên cứu 14
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14
2.3 Phạm vi nghiên cứu 14
2.4 Phương pháp nghiên cứu 14
2.4.1 Cách bố trí thí nghiệm 14
2.4.2 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học 16
2.4.3 Phương pháp xử lí số liệu 20
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1.Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các dòng lúa khảo sát 22
3.1.1 Tỉ lệ nảy mầm 22
3.1.2 Khả năng đẻ nhánh 22
3.1.3 Thời gian sinh trưởng 23
3.2 Đặc điểm hình thái của các dòng lúa khảo sát 23
3.2.1 Chiều cao cây 24
3.2.2 Chiều dài và chiều rộng lá đòng 25
3.2.3 Chiều dài bông 25
3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất của 3 dòng lúa khảo sát 26
3.3.1 Số bông /khóm 26
3.3.2 Tổng số hạt/bông 27
3.3.3 Tỷ lệ hạt chắc 27
3.3.4 Khối lượng 1000 hạt (P1000) 27
3.4 Năng suất của các dòng lúa khảo sát 28
Trang 83.5 Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại 29
3.5.1 Khả năng chống chịu một số loại sâu hại 29
3.5.2 Khả năng chống chịu một số loại bệnh hại 30
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
1 Kết luận 31
2 Đề nghị 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 15 Hình 3.1 Một só sâu hại 30
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu đánh giá 16
Bảng 2.2 Thang xác định đặc tính nông sinh học của lúa theo tiêu chuẩn IRRI(1996) 17
Bảng 3.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của 3 dòng lúa khảo sát 22
Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái của 3 dòng lúa khảo sát 24
Bảng 3.3 Các yếu tố cấu thành năng suất của 3 dòng lúa khảo sát 26
Bảng 3.4 Năng suất của 3 dòng lúa khảo sát 28
Bảng 3.5 Mức độ chống chịu một số sâu hại của 3dòng lúa trồng trong vụ Hè Thu năm 2018 tại xã Cao Minh,Phúc Yên,Vĩnh Phúc 29
Bảng 3.6.Mức độ chống chịu một số bệnh hại của 3dòng lúa trồng trong vụ Hè Thu năm 2018 tại xã Cao Minh,Phúc Yên,Vĩnh Phúc 30
Trang 111
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Lúa (Oryza sativa L.) là cây lượng thực không thể thiếu trong ngành
nông nghiệp Việt Nam, cung cấp nguồn lương thực chủ yếu cho người dân nói riêng và xuất khẩu một phần ra thế giới nói chung Hiện nay, cây lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên thế giới (gồm lúa mì, lúa và ngô) với diện tích gieo trồng lúa gạo đứng thứ 2 sau lúa mì Cùng với sự phát triển của loài người, cây lúa cũng có nguồn gốc từ rất lâu đời Đặc biệt, sản phẩm gạo từ cây lúa có giá trị kinh tế lớn trong ngành chế biến thực phẩm cũng như ngành chăn nuôi và tương lai gạo đang có su hướng thay thế cho những loại ngũ cốc khác Theo như dự đoán của FAO mức sử dụng gạo trên thế giới sẽ tăng 1,1% trong năm 2017/2018 (tăng khoảng 503,9 triệu tấn) trong đó 405,8 triệu tấn được sử dung làm lương thực và mức tiêu thụ thực phẩm bình quân đầu người tăng từ 53,7kg (2017) đến 53,9 kg (2018) [21]
Ở Việt Nam, các sản phẩm từ lúa gao được người dân sử dung rất nhiều trong đời sống cũng như trong chăn nuôi Các món ăn ngon như cốm, bún, bánh cuốn, đều được làm từ gạo Ngoài ra các bộ phận khác của cây lúa như rơm, rạ còn được bà con nông dân dùng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm Ngày nay, cùng với truyền thống canh tác lúa nước lâu đời và sự trợ giúp của khoa học công nghệ, nghề trồng lúa nước có nhiều sự thay đổi Người dân có thể trồng lúa nướcở trên đồi với hình thức ruộng bậc thang, hay trồng lúa nhiều vụ trong 1 năm nhằm không chỉ đáp ứng nhu cầu lương thực cho người dân mà còn phục vụ cho suất khẩu gạo ra các nước khác nhằm tăng thu nhập Theo số liệu thống kê cho thấy, năm 2017 nước ta đã xuất khẩu 5,77 triệu tấn gạo tăng 0,88 triệu tấn so với năm 2016 [14]
Tuy nhiên, hiện nay diện tích đất canh tác cũng bị thu hẹp dần do vấn đề tăng dấn số và đô thị hóa Vì vậy nhiều đất canh tác bị chuyển sang các mục đích sử dụng khác, việc luân canh, xen canh tăng vụ vẫn chưa giải quyết tốt nhu cầu nâng cao năng suất của người dân Do đó để tăng năng suất thì việc tìm ra một số giống lúa có năng suất cao, sản lượng tốt, có khả năng chống chịu sâu bệnh tôt phù hợp với điều kiện sinh thái từng địa
Trang 122
phương nhằm cung cấp thông tin giúp bà con nông dân có thêm nhiều sự lựa chọn là vô cùng thiết yếu
Vĩnh Phúc là tỉnh trung du thuộc khu vực Đông Bắc Bộ, với diện tích
tự nhiên là 137.224,14 ha bao gồm 9 huyện, thị xã Diện tích đất nông nghiệp của cả tỉnh là 94.445,48 ha, chiếm 66,77% tổng diện tích đất tự nhiên [2] Trong đó, tính đến năm 2016 tổng diện tích gieo trồng lúa đạt 58,4 nghìn ha vớinăng suất đạt 50,4 tạ/ha giảm 5,5 tạ/ha so với năm 2015
và giảm 6,2 ta/ha so với năm 2014 [15] Ta có thể thấy năng suất lúa của tỉnh Vĩnh phúc giảm rõ rệt trong những năm gần đây
Tại xã Cao Minh, nơi nằm ở phía bắc của thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.Tuy thuộc vùng đô thị, nhưng thực tế người dân ở đây vẫn sản xuất nông nghiệp đặc biệt trồng lúa là chủ yếu và ngành nông nghiệp chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế địa phương Vì vậy, để nâng cao đời sống của người dân nơi đây thì việc nâng cao năng suất sản lượng lúa gạo là cần thiết Do đó việc khảo sát tìm ra giống lúa năng suất cao, chống chịu tốt sâu bệnh hại và phù hợp với điều kiện sinh thái ở địa phương để bổ sung thêm sự lựa chọn vào tập đoàn giống lúa cho bà con nông dân tại địa phương là cần thiết
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã chọn Đề tài: “Khảo sát đặc điểm
nông sinh học của 3 dòng lúa QK, DT19, VD3 trong vụ Hè Thu năm 2018 tại xã Cao Minh, Phúc Yên, Vĩnh Phúc”
2 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát đặc điểm hình thái, sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của 3 dòng lúa: QK, DT19, VD3 tại ruộng lúa
xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
3 Nội dung nghiên cứu
Dựa trên các tiêu chí về đặc điểm nông sinh học (hình thái, sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu, bệnh hại, yếu tố cấu thành năng suất) của
3 dòng lúa: QK, DT19,VD3 so sánh với dòng lúa đối chứng (HDT8) gieo trồng tại ruộng lúa xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc để khảo sát khả năng thích nghi và năng suất của các dòng lúa trên
Trang 144
NỘI DUNG Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Nguồn gốc và phân loại cây lúa
1.1.1 Nguồn gốc cây lúa
Đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nguồn gốc cây lúa Các nhà nghiên cứu về di truyền học cây lúa thuộc Viện Nghiên Cứu lúa Quốc Tế (IRRI), đã tổng kết nhiều tài liệu khác nhau và cho rằng việc thuần hóa lúa trồng có thể đã được tiến hành một cách độc lập cùng một lúc ở nhiều nơi, dọc theo vành đai trải dài từ đồng bằng sông Ganges dưới chân phía đông của dãy núi Hy-Mã-Lạp-Sơn (Himalayas - Ấn Độ), ngang qua Bắc Miến Điện, Bắc Thái Lan, Lào và Việt Nam, đến Tây Nam và Nam Trung Quốc
Hai loài lúa trồng hiện nay là Oryza sativa L ở Châu Á và Oryza glaberrima Steud ở Châu Phi Oryza sativa L tiêu biểu nhóm lúa trồng Châu Á có tổ tiên trực tiếp là Oryza nivara, một loài lúa hoang hằng niên Oryza glaberrima
Steud cũng tiến hoá từ một loài lúa hoang hằng niên khác, thường gọi là
Oryza breviligulata Chev et Poehr hoặc là Oryza barthii A Chev [3]
Theo nhiều tài liệu của Trung Quốc thì nghề trồng lúa đã có ở Trung Quốc khoảng 2800 - 2700 trước công nguyên Ở Việt Nam, từ các di chỉ Đồng Đậu và trống đồng Đông Sơn có in hình người giã gạo, cùng với các vỏ trấu cháy thành than đã chứng tỏ ngành trồng lúa đã có cách đây từ 3330 -
4100 năm (Võ Tòng Xuân, 1984) [13] Đó được coi là biểu tượng của nền văn minh lúa nước [5]
1.1.2 Phân loại cây lúa
Theo phân loại thực vật học, lúa trồng (Oryza sativa) thuộc chi lúa
(Oryza), họ hòa thảo (Poacae), bộ hòa thảo có hoa (Poales), lớp một lá mầm (Monocotyledones), ngành thực vật có hoa (Angiospermae) Chi Oryza phân bố rộng khắp trên thế giới Hiện nay, có khoảng 22 loài cây hoang dại thuộc chi này và 2 loại lúa đã được thuần hóa là lúa châu Á
(Oryza sativa L.) và loài lúa châu Phi (Oryza glaberrima L.) [10]
Trang 155
1.2 Đặc điểm hình thái và giải phẫu cây lúa
Các dòng lúa khác nhau sẽ có những đặc điểm nông sinh học khác nhau về chiều cao, khả năng đẻ nhánh, kích thước lá, chiều dài bông Tuy nhiên, tất cả các dòng lúa đều có chung đặc điểm hình thái và giải phẫu giống nhau, gồm có các bộ phận là rễ, thân, lá, bông và hạt
1.2.1 Rễ lúa
- Đặc điểm hình thái:
Rễ là bộ phận để cây bám chặt vào đất và là cơ quan hút nước và chất khoáng nuôi cây Rễ lúa thuộc loại rễ chùm Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu vàng nâu và nâu đậm, rễ già có màu đen
Rễ lúa bao gồm rễ chính, rễ phụ và rễ bất định Rễ chính là rễ hình thành từ phôi hạt sau khi nảy mầm, chỉ có một rễ không phân nhánh, phát triển một thời gian rồi teo đi Rễ phụ là rễ hình thành từ các mắt đốt gốc của thân cây (thân mẹ và thân nhánh) Trên rễ phụ mọc ra các rễ nhỏ, rễ chính sau khi phát triển một thời gian thì rễ phụ mới mọc ra làm nhiệm vụ chính trong việc trong việc hút chất dinh dưỡng cung cấp cho cây Rễ bất định là loại rễ phụ được hình thành ở các đốt phía trên cao của thân Chức năng của rễ bất định là tham gia vào việc hút chất dinh dưỡng [8]
- Giải phẫu: cấu tạo của rễ lúa bao gồm lông hút do tế bào biểu bì kéo dài tạo thành, trong biểu bì là ngoại bì rồi lớp vỏ mạch dẫn đến trung trụ, trong trung trụ có nội bì và các mạch dẫn [6]
Trang 166
xốp do các bẹ lá kết hợp lại với nhau, thấy ở thời kì lúa con gái.Thân thật gồm các lóng nối với nhau kế tiếp qua các đốt, phần cuối thân là bông lúa, chỉ thấy được từ khi cây vươn đốt [3]
- Giải phẫu: Cấu tạo của thân lúa gồm ngoài cùng là biểu bì, tiếp đến là
hạ bì, mô cơ giới, mạch dẫn, tế bào màng mỏng Mô cơ giới tạo nên độ cứng của thân [7]
1.2.3 Lá lúa
- Đặc điểm hình thái:
Lá lúa được hình thành từ các mắt trên đốt thân hay còn gọi là mầm
lá, mọc ra từ 2 bên nhánh chính Có 2 loại chính là lá bao và lá thật, lá bao (lá không hoàn toàn) phát triển ngay sau khi hạt nảy mầm, chỉ có bẹ lá ôm lấy thân Lá thật (lá hoàn toàn) phát triển sau lá bao, có đủ bẹ lá, phiến lá,cổ lá, tai lá, lá thìa (lưỡi lá) Trong đó, bẹ lá là phần đáy lá kéo dài cuộn thành hình trụ và ôm lấy thân lúa Cổ lá là phần nối tiếp giữa phiến lá và bẹ
lá Phiến lá là phần lá phơi ra ngoài ánh sáng và là bộ phận quang hợp chủ yếu của cây lúa nhờ vào các tế bào nhu mô có chứa nhiều hạt diệp lục Thìa
lá là phần vảy nhỏ và trắng hình tam giác ôm lấy thân, ở cuối chẻ đôi Tai
lá là phần kéo dài của mép phiến lá có hình lông chim uốn cong hình chữ C
ở hai bên cổ lá Độ lớn và màu sắc của tai lá và thìa lá khác nhau tùy theo giống lúa Đây là hai bộ phận đặc thù để phân biệt cây lúa với các cây cỏ khác thuộc họ Hòa thảo (ở cây cỏ không có đủ hai bộ phận này) [5]
- Giải phẫu:
Phiến lá: Khi quan sát lát cắt ngang của phiên lá có cấu tạo bao gồm biểu bì, mô cơ giới, mô đồng hóa chứa diệp lục, mạch dẫn lớn, mạch dẫn nhỏ; mặt ngoài của lá có lông tơ và khí khổng Bẹ lá khi quan sát lát cắt ngang của
bẹ lá thấy cấu tạo gồm biểu bì, mô cơ giới, mạch dẫn, các tế bào màng mỏng, không bào [6]
1.2.4 Bông lúa
Bông lúa là nơi mang hạt lúa, có nhiệm vụ sinh sản và là sản phẩm thu hoạch chính của con người Bông lúa gồm các phần như cuống bông,
Trang 177
cổ bông, thân bông, gié, hoa, hạt Cuống bông là phần trên cùng của cây lúa, cũng là phần cuối cùng của thân bông Cuống bông được lá đòng bao bọc kín hoặc bao bọc một số gié phía dưới gọi là lúa trỗ đầu bông, nếu cuống bông phát triển cao lên trên bẹ lá gọi là lúa trỗ khoe bông Cổ bông
là đốt nối giữa cuống bông với thân bông Thân bông có nhiều đốt ngắn, mỗi đốt mọc một gié chính (gié cấp1), trên mỗi gié cấp 1 có các gié cấp 2 Mỗi gié cấp 1 và cấp 2 lại chia ra nhiều chẽ lúa nhỏ, mỗi chẽ đính một hoa [6]
Hoa lúa là hoa lưỡng tính bao gồm đế hoa, lá bắc, vảy cá, nhị và nhụy
Lá bắc có 4 lá, 2 lá phía trong phát triển thành 2 vỏ trấu, 2 lá phía ngoài là mày hoa Vảy cá là một màng không màu, hình vảy cá nằm ở giữa bầu nhụy và vỏ trấu, có nhiệm vụ điều khiển sự đóng mở của vỏ trấu khi hoa
nở Nhị bao gồm 6 vòi nhị với 12 bao phấn mọc xen kẽ thành 2 vòng, mỗi bao phấn có chứa 4 ngăn chứa nhiều hạt phấn Hạt phấn có 2 tầng tế bào và
2 lỗ để hạt nảy mầm Nhụy ở giữa hoa hình trứng dài, đầu nhụy có 3 nhánh nhưng chỉ có 2 nhánh phát triển còn một nhánh thoái hóa [6]
Hạt lúa bao gồm: gạo lứt và vỏ trấu Gạo lứt gồm nội nhũ và phôi Nội nhũ chiếm phần lớn hạt gạo (là nơi dự trữ chất dinh dưỡng và tinh bột) Phôi gồm rễ phôi, trục phôi và lá phôi Vỏ trấu gồm trấu trên và trấu dưới Trấu dưới lớn hơn trấu trên và bao khoảng 2/3 bề mặt gạo lứt trưởng thành [6,4]
1.3 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa
Thời gian sinh trưởng (TGST) của cây lúa được tính từ lúc hạt nảy mầm, đem gieo cho đến khi khi cây lúa có 85 hạt chín.Thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc vào dòng/giống lúa và thời vụ gieo cấy (dao động từ 65
- 210 ngày)
Thời gian sinh trưởng, phát triển của cây lúa chia làm 2 giai đoạn lớn tương ứng với 2 thời kì sinh trưởng phát triển là sinh trưởng sinh dưỡng và giai đoạn sinh trưởng thực [11]
Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng: tính từ khi gieo cấy đến khi làm
đòng Ở thời kì này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển cơ quan sinh dưỡng như: rễ, thân, lá, đẻ nhánh [11] Giai đoạn này được chia làm 4 thời kì:
Trang 188
Thời kì nảy mầm: từ 3 đến 7 ngày
Thời kì mạ: từ khi gieo mạ xuống đất đến khi đem cấy 12 - 40 ngày Thời kì bén rễ hồi xanh: từ 5 - 12 ngày sau khi cấy
Thời kì đẻ nhánh: từ 10 - 25 ngày sau khi cấy
Giai đoạn sinh trưởng thực: bắt đầu từ khi cây lúa ngừng đẻ nhánh
đến giai đoạn phân hóa đòng đến khi chín hoàn toàn, thời gian này khoảng
60 ngày Thời kì phân hóa đòng, thời kì này cây lúa chuyển từ giai đoạn đẻ nhánh sang giai đoạn làm đòng Nói chung để xác định chính xác giai đoạn này rất khó khăn, nhất là các giống lúa ngắn ngày hiện nay Để xác định người ta dựa vào số lượng đốt của dảnh lúa để phân biệt, khi cây lúa có 2 đốt rõ rệt, đốt thứ 2 dài gấp 1,5 đến 2 lần đốt thứ nhất và hình thành đốt thứ
3, như vậy lúa đang ở giai đoạn phân hóa đòng Sau 5 - 7 ngày tiếp theo sẽ
có “cứt gián” tức là giai đoạn phân hóa gốc và hoa, nó sẽ quyết định số hạt trên bông sau này Thời kì trỗ chín (30 ngày) lúa bắt đầu trỗ bông, mẩy và chín Thời kì này ngắn hay dài cũng tùy thuộc vào giống lúa và thời vụ gieo cấy [11]
1.4 Giá trị của cây lúa
1.4.1 Giá trị dinh dưỡng
Hạt gạo (thóc) là sản phẩm của cây lúa gạo và có giá trị dinh dưỡng rất cao Thóc khia loại bỏ vỏ trấu ta được gạo lứt Tiếp tục sát loại bỏ lớp cám bao ngoài, ta được gạo trắng dùng để nấu cơm là nguồn lương thực hàng ngày cho con người Gạo cung cấp năng lượng cho cơ thể là 1528 K.J bằng với Ngô và hơn lúa mì 159 K.J [17]
Trung bình gạo chứa 80% tinh bột, 7.5% Protein, 12% nước còn lại là vitamin cần thiết cho cơ thể như vitamin nhóm B (B1, B2, B6), vitamim PP, vitamin E (Vitamin E1, E2 cần thiết cho năng lượng và nuôi dưỡng bì mô của mắt và da) Ngoài ra, hạt gạo còn chứa chất khoáng cần thiết như sắt, kẽm, photpho, muối, Hạt gạo là loại thức ăn dễ tiêu hóa và cung cấp protein tốt nhất cho cơ thể Chất protein chứa trong gạo dễ tiêu hóa có vai trò cung cấp acid amin để kiến tạo mô, tạo ra các enzyme, kích thích yếu tố và chất kháng
Trang 199
sinh Trong hạt gạo, hàm lượng dinh dưỡng tập trung ở các lớp ngoài và giảm dần vào trung tâm Phần bên trong nội nhũ chỉ chứa chủ yếu chất đường bột Cám hay lớp vỏ ngoài của hạt gạo chiếm 10% trọng lượng khô, là thành phần rất bổ dưỡng của lúa chứa nhiều protein, chất béo, khoáng chất và vitamin đặc biệt là vitamin B1 [5] Vì vậy, để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn dinh dưỡng từ hạt gạo, các nhà khoa học khuyến cáo nên sử dụng gạo lứt trong bữa
ăn hàng ngày đối với các nước sử dụng gạo là nguồn lương thực chính
1.4.2 Giá trị sử dụng
Đối với người dân Việt Nam lúa gạo là cây lương thực có từ rất lâu đời, được người dân sử dụng nhiều trong đời sống Sản phẩm gạo được chế biến thành nhiều món ăn đặc sản như cốm, bún, phở, bánh cuốn hay sản suất đồ uống rượu gạo, bia Mặt khác, cám gạo có chứa nhiều dinh dưỡng nên được
sử dụng trong sản suất mĩ phẩm làm đẹp, hay làm thúc ăn bổ sung dinh dưỡng chó gia súc, gia cầm, sản xuất dầu thực vật Thân lúa được người dân phơi khô thành rơm, rạ được sử dụng làm thức ăn cho gia súc, làm ấm chuồng Ngoài ra, rơm, rạcùng với vỏ trấu còn dùng làm chất đốt, làm phân bón Vì vậy, cây lúa có giá trị sử dụng rất lớn đối với đời sống người dân Việt Nam 1.4.3 Giá trị thương mại
Gạo là mặt hàng lương thực được xuất khẩu có giá trị kinh tế lớn, góp phần làm tăng thu nhập kinh tế quốc dân đối với các nước xuất khẩu gạo Châu Á là Châu lục có tỉ trọng xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới 66,68% sau đến là Châu Phi với 18,86% Việt Nam là 1 trong 5 nước có tổng sản lượng gạo xuất khẩu lớn nhấttrên thế giới Theo báo cáo của VFA năm 2017
đã xuất khẩu 5,77 triệu tấn gạo với giá trị FOB đạt 2,539 USD Lũy kế xuất khẩu gạo từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/7/2018 đạt 3,698 triệu tấn, trị giá FOB 1,788 tỷ USD, trị giá CIF 1,847 tỷ USD [14]
1.5 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trong và ngoài nước
1.5.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trên thế giới
Trang 2010
Tình hình nghiên cứu
Từ những năm đầu thế kỉ 19, thế giới đã quan tâm đến việc đánh giá và bảo tồn các loài cây trồng nói chung và lúa nói riêng Năm 1924, tổ chức viên nghiên cứu cây trồng Liên Xô (cũ) được thành lập, nay là tổ chức lương thực nông nghiệp thế giớivới nhiệm vụ chính là thu thập, đáng giá nguồn gen cây trồng trong đó có cây lúa Nhiều giống lúa trên thế giới được thu thập,khảo sát và đánh giá nguồn gen tại đây
Năm 1960, Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) được thành lậptại Losbanos, Laguna, Philippin Đến nay, viện đã lai tạo, khảo sát và đưa sản xuất hàng nghìn giống lúa khác nhau tiêu biểu như: IR5, IR6, IR8, IR64, Jasmin, Ngoài ra, các viện nghiên cứu nông nghiệp khác cũng được thành lập
ở các châu lục và tiểu vùng sinh thái khác nhau như: IRAT, CIAT,…Tại các viên này việc khảo sát, chọn lọc và lai tạo các giống lúa cũng được ưu tiên lên hàng đầu
Tình hình sản xuất
Theo thống kê của FAO, thương mại gạo toàn cầu năm 2017 được dự báo sẽ tăng 11% so với năm 2016, lên mức cao kỷ lục 46,2 triệu tấn.Triển vọng thương mại gạo toàn cầu tăng chủ yếu do nhập khẩu gạo của châu Á tăng 15% lên 21,8 triệu tấn Trong đóBangladesh chiếm phần lớn trong điều chỉnh tăng nhập khẩu gạo châu Á, tăng vọt 2,1 triệu tấn so với năm 2016, sau khi hàng loạt đợt lũ lớn gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất lúa gạo của nước này Đồng thời, nhập khẩu gạo của Iran, Iraq, Philippines và Sri Lanka cũng tăng trong năm 2017, bù đắp suy giảm nhập khẩu của Indonesia Về xuất khẩu gạo, Ấn Độ cũng đạt kỷ lục mới trong năm 2017 với 11,8 triệu tấn gạo
và củng cố vị trí là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới của nước này trong 6 năm liên tiếp; Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam và Mỹ cũng được dự báo tăng sản lượng gạo xuất khẩu [19]
Triển vọng thương mại gạo năm 2018, các nước châu Á được FAO dự báo nhập khẩu 22 triệu tấn gạo trong năm 2018, hơn so với mức 21,8 triệu tấn năm 2017.Tại Indonesia và Philippinesdự báo sẽ tăng nhập khẩu gạo do chính phủ các nước này phải tăng cường các kho dự trữ gạo phục vụ cho các chính
Trang 2111
sách phân phối công Mặc dù vậy, mức nhập khẩu gạo của Indonesia năm
2018 dự báo đạt 750.000 tấn, vẫn là mức tương đối hạn chế do chính phủ nước này vẫn không giảm tham vọng tự cung tự cấp gạo và các động thái chính sách theo hướng tăng hỗ trợ thực phẩm theo tem phiếu Nhập khẩu gạo của Iraq cũng được nâng lên 1,2 triệu tấn trong năm 2018 do sản xuất nội địa thấp hơn trung bình dài hạn và dự trữ giảm, khiến nguồn cung suy yếu Tại Trung Quốc đại lục, thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới, nhập khẩu gạo năm 2018 sẽ vẫn duy trì ổn định ở mức 5,8 triệu tấn do chênh lệch giá gạo nội địa Trung Quốc và giá gạo của các nước láng giềng duy trì ở mức cao Nhập khẩu gạo của EU cũng được dự báo ở mức ổn định đạt 1,8 triệu tấn; ở Châu Phi sau khi đạt mức nhập khẩu gạo cao kỷ lục 16 triệu tấn trong năm 2017, sẽ giảm 2% sản lượng gạo nhập khẩu trong năm 2018, xuống còn 15,6 triệu tấn [19].Về xuất khẩu gạo, Ấn Độ và Thái Lan được dự báo tiếp tục giữ vững ngôi vị nước xuất khẩu gạo số 1 và số 2 trong năm 2018, ngay cả khi kim ngạch xuất khẩu gạo của hai nước này đều được có thể giảm so với năm 2017 [19]
1.5.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa gạo trong nước
Tình hình nghiên cứu
Ở Việt Nam, giữa thế kỉ 20 Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tấm đến việc phát triển nông nghiệp VÌ vậy, Viện cây lương thực và thực phẩm được thành lập năm 1968, đây là viên nghiên cứu các giống lúa hàng đầu của nước
ta Việnnghiên cứu chọn tạo ra hàng trăm các giống lúaxuân, lúa thu, lúa chịu hạn mặn, lúa chịu úng, lúa có hàm lượng protein cao, như P4, P6, K12, phù hợp với điều kiện sinh thái ở các vùng miền của nước ta Viện đã nhập và chọn lọc ra các giống lúa chất lượng cao như IR64, IR66, NN9A,… là những giống lúa đạt tiêu chuẩn xuất khẩu [20] Hiện nay, nước ta có hơn 25 đơn vị chọn tạo giống cây trồng trên cả nước với mục tiêuchung là khảo sát, chọn tạovà cung cấp nhiều giống cây trồng đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nhiệp bền vững, khắc phục diều kiện bất lợi của tự nhiên tại các vùng miền trên cả nước
Trang 2212
Tình hình sản xuất
Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa có chiều dài bờ biển lên tới 3000km, và có địa hình, sinh thái phức tạp khác nhau: đồi núi, đồng bằng, trung du, hình thành nhiều vùng canh tác lúa khác nhau Nước ta chia ra làm3 vùng canh tác chính: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng ven biển miền Trung và đồng bằng Nam Bộ, mỗi vùng có điều kiện tự nhiên, tập quán canh tác, sự hình thành mùa vụ và phương pháp gieo trồng, truyền thống trồng lúa nước khác nhau Bên cạnh đó, dân số nước ta đến nay khoảng hơn 90 triệu người trong đó dân số nông thôn chiếm 80% lực lượng lao động Điều đó cho thấy, lĩnh vực nông nghiệp trồng lúa thu hút lực lượng lớn lao động của cả nước đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân
Gạo Việt Nam đã được xuất khẩu sang hơn 150 quốc gia và vùng lãnh thổ, thị trường xuất khẩu đã mở rộng vào các nước châu Mỹ, Trung Đông Sản phẩm gạo trắng cao cấp và gạo thơm đã bước đầu thâm nhập vào thị trường khó tính, giúp sản phẩm gạo Việt Nam từng bước hiện diện trên khắp thế giới Lượng gạo xuất khẩu hàng năm của nước ta chiếm khoảng 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn thế giới [18]
Theo số liệu thống kê cho thấy, năm 2016 có tổng diện tích trồng lúa là 7737,1 nghìn ha trong đó diện tích trồng vụ đông xuân là 3128,9 nghìn ha và
vụ hè thu là 2872,9 nghin ha với tổng sản lượng là 43165,1 nghìn tấn; ước tính sơ bộ năm 2017 diện tích trồng lúa là 3117,1 nghìn ha và sản lượng là 42763,4 nghìn tấn [15] Số liệu cho thấy tổng sản lượng và diện tích trồng lúa năm 2017 giảm so với năm 2016 Bên cạnh đó sản lượng gạo suất khẩu lại tặng, năm 2017 nước ta đã suất khẩu 5,77 triệu tấn gạo tăng 0,88 triệu tấn so với năm 2016 [14]
Năm 2018 đánh dấu sự thành công lớn của ngành sản xuất và xuất khẩu gạo Việt Nam, với kim ngạch gia tăng mạnh cả giá trị và sản lượng Gạo Việt Nam cũng đã bắt đầu thâm nhập được các thị trường có yêu cầu chất lượng cao như Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông (Trung Quốc), Mỹ, EU Việt Nam vẫn duy trì là nước xuất khẩu gạo lớn thứ 3 thế giới, sau Ấn Độ và Thái Lan