1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng quy trình nhân giống hoa hồng nhung bằng kỹ thuật nuôi cấy mô

44 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 875,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình nghiên cứu nhân giống cây hoa hồng bằng nuôi cấy mô trên thế giới và ở Việt Nam .... Vì thế vào các dịp lễ trọng đại trong năm, hồng Nhung thường được các chàng trai lựa chọn d

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NUÔI CẤY MÔ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

NUÔI CẤY MÔ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật

Người hướng dẫn khoa học

TS LA VIỆT HỒNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS La Việt Hồng – Khoa Sinh

– KTNN đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường ĐHSP Hà Nội 2, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh – KTNN trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận này

Trong thời gian thực hiện đề tài tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ tận

tình của cô Mai Thị Hồng – Phòng thí nghiệm Sinh lý học thực vật đã giúp

đỡ, đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành đề tài khóa luận, nhân đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn

Cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, góp ý kiến cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài

Trong quá trình nghiên cứu khoa học không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2019

Sinh viên

NGÔ THỊ QUỲNH

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS La Việt Hồng Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa được ai công bố

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2019

Sinh viên

NGÔ THỊ QUỲNH

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 4

1.1.1 Nguồn gốc và phân loại 4

1.1.1.1 Nguồn gốc 4

1.1.1.2 Phân loại 4

1.1.2 Đặc điểm hình thái 4

1.1.3 Điều kiện sinh thái 5

1.2 Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới và Việt Nam 6

1.2.1 Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới 6

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa hồng ở Việt Nam 7

1.3 Giá trị của cây hoa hồng 9

1.3.1 Giá trị sử dụng của cây hoa hồng 9

1.3.2 Giá trị kinh tế của cây hoa hồng 10

1.4 Tình hình nghiên cứu nhân giống cây hoa hồng bằng nuôi cấy mô trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 10

1.4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 12

Chương 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Vật liệu nghiên cứu 14

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 14

2.3 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm 14

Trang 6

2.3.2 Dụng cụ 14

2.4 Môi trường nuôi cấy 14

2.5 Điều kiện phòng nuôi cấy 15

2.6 Phương pháp nghiên cứu 15

2.6.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 15

2.6.2 Phương pháp xử lý số liệu thống kê 18

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

3.1 Tạo vật liệu khởi đầu 19

3.2 Tái sinh và nhân nhanh chồi in vitro 21

3.3 Tạo cây in vitro hoàn chỉnh 29

3.4 Rèn luyện cây in vitro thích nghi điều kiện tự nhiên 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32

1 Kết luận 32

2 Kiến nghị 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33 PHỤ LỤC

Trang 7

LSD0,05 Độ lệch tiêu chuẩn mức ý nghĩa 5%

NAA – naphthalene acetic acid

Trang 8

Bảng 2.1 Công thức thí nghiệm tạo vật liệu khởi đầu 15Bảng 2.2 Công thức thí nghiệm ảnh hưởng của sucrose và agar đến quá trình

nhân nhanh chồi hoa hồng in vitro 17 Bảng 3.1 Kết quả tạo vật liệu khởi đầu từ đốt thân cho nuôi cấy in vitro giống

hoa hồng Nhung 19

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của BA đến khả năng tái sinh chồi in vitrogiống hoa

hồng Nhung (sau 2 tuần) 21Bảng 3.3 Ảnh hưởng của agar, sucrose đến quá trình nhân nhanh chồi hoa

hồng in vitro 24

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của than hoạt tính đến đến quá trình nhân nhanh chồi

hoa hồng in vitro 27 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của NAA đến quá trình ra rễ - tạo cây hoa hồng in vitro

hoàn chỉnh 29

Trang 9

Hình 3.1 Quy trình tạo vật liệu khởi đầu cho nhân giống in vitro giống hoa

hồng Nhung 21

Hình 3.2 Kết quả tái sinh chồi in vitro từ đốt thân hoa hồng sau 14 ngày 23

Hình 3.3 Ảnh hưởng của agar, sucrose đến quá trình nhân nhanh chồi hoa

hồng in vitro 26

Hình 3.4 Ảnh hưởng của than hoạt tính đến đến quá trình nhân nhanh chồi

hoa hồng in vitro 28 Hình 3.5 Ảnh hưởng của NAA đến quá trình ra rễ - tạo cây hoa hồng in vitro

hoàn chỉnh 30Hình 3.6 Rèn luyện cây hoa hồng cấy mô thích nghi với điều kiện tự nhiên 31

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoa hồng là một trong những loài hoa được ưa chuộng nhất trên thế giới bởi màu sắc và hương thơm của nó [9] Riêng cây hoa hồng Nhung có vẻ đẹp rất cuốn hút với màu đỏ thẫm, cánh hoa dày, đường kính hoa thường từ 4

- 12 cm Không chỉ có hình dáng đẹp, hồng Nhung còn có hương thơm rất dịu dàng, quyến rũ, tạo cảm giác lưu luyến khó phai cho người thưởng thức Hoa hồng Nhung từ lâu đã là biểu tượng của tình yêu nồng nhiệt, lãng mạn, vĩnh cửu qua nhiều câu chuyện, sự tích rất hay Vẻ đẹp đằm thắm, dịu dàng của loài hoa này còn trở thành biểu trưng cho người con gái mang vẻ đẹp quyến

rũ, sang trọng Vì thế vào các dịp lễ trọng đại trong năm, hồng Nhung thường được các chàng trai lựa chọn dành tặng một nửa của mình, hoặc tặng người thân yêu trong gia đình với mong muốn gửi trao những thông điệp yêu thương [19] Về kinh tế, hoa hồng là một loại hoa mang lại lợi nhuận kinh tế cao [4]

Phương pháp giâm, chiết ghép cần nhiều công sức, kỹ thuật và thời gian mà hiệu quả thấp Ngoài ra, các phương pháp này không nâng cao được chất lượng của giống, chưa tạo được cây sạch bệnh và thường làm mất đi tính

thuần khiết của giống [1] Trong vài năm gần đây, nhân giống in vitro, với lợi

thế về khả năng cung ứng nguồn cây sạch bệnh và đồng đều chất lượng, đã được áp dụng trên nhiều đối tượng cây trồng quan trọng, trong đó có hoa hồng [11] Đây là một trong những loại cây hoa thương mại quan trọng nhất hiện nay Nghiên cứu đã chỉ ra rằng quá trình nhân giống hoa hồng bằng kỹ thuật nuôi cấy mô có thể chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, như kiểu gen, thành phần môi trường, điều kiện vật lý trong bình nuôi cấy và phòng nuôi cấy [15].

Vùng trồng hoa Mê Linh là một trong những vùng trồng hoa có truyền thống và kinh nghiệm của nước ta Hiện nay, huyện Mê Linh có 1.294 ha đất sản xuất hoa, trong đó diện tích canh tác hoa hồng là chủ yếu (chiếm 93,4%), ngoài ra còn lại là hoa cúc, hoa loa kèn, hoa ly,…Hoa hồng được trồng với diện tích khoảng 1.152 ha chủ yếu ở các xã Mê Linh và xã Văn Lâm, xã Đại Thịnh [18] Tuy nhiên các giống hoa hồng hiện nay được chủ yếu nhân giống

Trang 11

bằng phương pháp giâm cành hoặc ghép mắt nhỏ trên gốc tầm xuân cho hiệu quả không cao và không tạo được cây sạch bệnh Một số bệnh phổ biến và

nguy hiểm trên cây hoa hồng là bệnh đốm đen (Marsonina rosae), bệnh phấn trắng (Sphaerotheca pannosa), bệnh gỉ sắt (Phragmidium mucronatum),…

[20]

Trên thế giới, một số quy trình vi nhân giống đối tượng hoa hồng, đã có một số nghiên cứu nhân giống thành công [10, 12, 13, 14, 16, 17] Ở Việt Nam, trên đối tượng hoa hồng cổ Sapa, Bùi Thị Thu Hương và cs., (2017) thông báo môi trường phù hợp để bật chồi và nhân nhanh chồi là MS có bổ sung BA và kinetin, cho số chồi/mẫu mới chỉ đạt 2,48 [4] Trên đối tượng hoa hồng cơm, Nguyễn Thị Phương Thảo và cs., (2015) đã nhân giống và cảm ứng ra hoa trong ống nghiệm cây hồng cơm bằng cách bổ sung vào môi trường nuôi cấy AgNO3 và CoCl2 [9] Có thể thấy rằng, các nghiên cứu nhân giống hoa hồng rất được chú trọng ở Việt Nam, tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào thực hiện trên hoa hồng Nhung của Mê Linh (Hà Nội), là vùng sản xuất hoa lớn của miền Bắc

Từ thực tế trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Xây dựng quy trình nhân

giống hoa hồng Nhung bằng kỹ thuật nuôi cấy mô”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích: Xây dựng quy trình nhân giống cây hoa hồng Nhung bằng

kỹ thuật nuôi cấy mô phục vụ sản xuất số lượng lớn cây giống cung cấp cho các vùng chuyên canh tại Mê Linh cũng như vùng chuyên canh hoa trên cả nước

- Nhiệm vụ:

+ Tạo vật liệu khởi đầu

+ Tái sinh chồi in vitro từ đốt thân

+ Nhân nhanh chồi hoa hồng in vitro

+ Ra rễ - tạo cây in vitro hoàn chỉnh

+ Rèn luyện cây in vitro thích nghi với điều kiện tự nhiên

Trang 12

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học:

+ Kết quả đề tài góp phần xây dựng quy trình nuôi cấy in vitro đối với

nhân giống cây hoa hồng Nhung cũng như các giống hoa hồng khác

+ Cung cấp tài liệu học tập, nghiên cứu cho các sinh viên

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả đề tài cung cấp quy trình nhân giống cây hoa hồng sạch bệnh, phục vụ sản xuất hoa thương phẩm

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu

1.1.1 Nguồn gốc và phân loại

1.1.1.1 Nguồn gốc

Hoa hồng có nguồn gốc ôn đới và nhiệt đới vùng Bắc bán cầu [1] Người ta cho rằng loài tầm xuân có từ kỷ Đệ Tam cách đây 3,5 – 7 triệu năm Trải qua sự biến đổi lâu dài trong tự nhiên và sự chọn lọc của con người Tầm xuân đã biến thành hoa hồng cổ đại [2]

Ở Trung Quốc thời Hán Vũ Đế (140 năm TCN) trong cung vua đã có hoa hồng Đến đời Bắc Tống đã có người trồng và đã biết tạo ra giống hồng ra hoa quanh năm, có mùi thơm do lai giữa tầm xuân và hoa hồng Ở Châu Âu, trước thế kỷ 17 hoa hồng chủ yếu được nhập từ cao nguyên Tiểu Á những giống ra hoa một lần, không chịu rét, không thơm, mùa sắc đơn điệu Cuối thế

kỷ 15, các giống hoa hồng và tầm xuân Trung Quốc được nhập vào Pháp, qua

nhiều lần lai tạo với các loại giống bản địa (R Gigautua và R.gallica) Đến

năm 1837, đã tạo ra giống hoa hồng thơm và đến nay có trên 2 vạn giống, chủ

yếu là: giống hồng lai Hương Trà (Hybrid tea roses HT), hoa hồng nhiều hoa (Floribumda roses FI), hoa hồng to (Grandflora roses Gr), hoa hồng nhỏ (Miniaturo rose Mr), hoa hồng bụi (Shurubs, Shrub roses, S), hoa hồng dây (Ramblers, Grand cover roses, R), hoa hồng tiểu thủ (Polyanthas, Pol) [2] 1.1.1.2 Phân loại

Giống hoa hồng Nhung (Rosa sp.) là cây thuộc giới Thực vật (Plantae),

lớp Hai lá mầm (Magnoliopsida), phân lớp Hoa hồng (Rosidae), bộ Hoa hồng (Rosales), họ Hoa hồng (Rosaceae), phân họ Hoa hồng (Rosoideae), chi hoa

Trang 14

 Rễ: rễ hoa hồng thuộc loại rễ cọc, phân nhánh mạnh, khi bộ rễ lớn phát triển nhiều rễ phụ, phân bố nông trên lớp đất mặt từ 5 – 30 cm Bộ rễ hoa hồng không chịu được ngập úng, ưa đất ẩm tuy nhiên cũng phải thông thoáng

và thoát nước

 Thân: cây hoa hồng thuộc loại thân gỗ, cây bụi hay leo, phân cành rất mạnh, trên thân có gai hoặc không có gai [6]

 Lá: lá hoa hồng có dạng kép lông chim mọc cách, với 3, 5, 7, 9, 11,

13 lá chét, xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ, xung quanh lá chét có nhiều răng cưa nhỏ Tùy từng giống mà lá có màu xanh đậm hay nhạt, răng cưa nông hay sâu hoặc có hình dạng lá khác

 Gai: gai có hình dáng giống móc câu, thường là một gai hoặc một bụi gai Gai hoa hồng có vai trò giúp cây có khả năng chống chịu tốt với côn trùng và giúp cây thích nghi với điều kiện hạn hán

 Hoa: hoa có mùi thơm nhẹ, cánh hoa mềm, có nhiều màu sắc và kích thước khác nhau Hoa hồng mọc đơn độc hay thành cụm Hoa lớn đặc trưng bởi có đế hoa hình chén, xếp thành một hay nhiều vòng Thuộc loài hoa lưỡng tính, nhị đực và nhụy cái trên cùng một hoa, phân hóa đài hoa rõ rệt, các nhị đực dính vào nhau bao xung quanh vòi nhụy

 Quả: quả có hình trái xoan, có kích thước khác nhau tùy từng giống Khi chín quả có màu nâu vàng hoặc màu đỏ đun tùy theo màu sắc hoa Quả thuộc loại quả nang, có chứa nhiều hạt nhỏ

 Hạt: hạt nhỏ, có lớp lông trắng bao phủ Hạt nảy mầm rất kém do có lớp vỏ dày, phôi và nội nhũ có chứa AAB kìm hãm quá trình nảy mầm

1.1.3 Điều kiện sinh thái

 Ánh sáng: Hoa hồng là một cây ưa sáng Ánh sáng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và ra hoa của cây

Ánh sáng tham gia vào phản ứng quang hợp Có tới 90% chất khô tổng hợp trong cây là do quang hợp tạo nên Cường độ quang hợp phụ thuộc vào điều kiện ánh sáng Thiếu ánh sáng cây không thể quang hợp được Cường độ quang hợp của cây hoa tăng khi cường độ chiếu sáng tăng, song nếu cường độ ánh sáng vượt quá giới hạn thì cường độ quang hợp bắt đầu giảm đồng nghĩa với việc năng suất và chất lượng hoa đều giảm

Trang 15

Sự phân hóa hoa, sự phát dục của hoa, thời gian giãn cách giữa hai lần cắt hoa, trọng lượng và chiều dài cành, màu sắc và diện tích lá đều phụ thuộc vào ánh sáng [2] Nhu cầu về ánh sáng thay đổi tùy vào từng giai đoạn của cây, cây còn nhỏ yêu cầu về cường độ ánh sáng thấp hơn khi cây lớn

 Nhiệt độ:

Nhiệt độ là một trong những nhân tố quan trọng đối với sinh trưởng và phát triển của hoa hồng bao gồm các yếu tố: nhiệt độ ngày, đêm; chênh lệch nhiệt độ ngày đêm và nhiệt độ đất [2]

Nhiệt độ ngày tối ưu cho đa số các giống hoa hồng là 23 - 250C, nhiệt

độ đêm tối ưu là 160C Nhiệt độ đất thích hợp cho sức sống của rễ, chất lượng hoa là 210C Ngoài ra sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm là 5 - 80C rất có lợi cho sự tạo thành và dự trữ dinh dưỡng

 Độ ẩm: Độ ẩm phụ thuộc vào các yếu tố như: thời tiết, thời gian chiếu sáng, chế độ nước Độ ẩm của đất và không khí đều ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa hồng Độ ẩm đất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của hoa hồng là 60 - 700C, độ ẩm không khí thích hợp là

80 - 850C Độ ẩm thích hợp thì cây sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, ít sâu bệnh, hoa đẹp, chất lượng hoa cao

 Đất: đất là yếu tố môi trường quan trọng nhất, đất là nơi nâng đỡ cho cây, nó còn là nơi cung cấp nước, chất dinh dưỡng cơ bản và không khí cho sự sống của cây Đất trồng hoa hồng tốt nhất là đất đen, đá vôi hoặc đất đồi giàu mùn Là những loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, nhiều mùn và chất hữu cơ, thoáng khí, thoát hơi nước tốt

 Dinh dưỡng: dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng hoa Vì vậy việc cung cấp dinh dưỡng cho cây là rất quan trọng Dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cây là phân hóa học như: N,

P, K; phân hữu cơ như: phân chuồng, phân xanh, phân ủ hoai mục,… và một lượng nhỏ phân vi lượng

1.2 Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất hoa hồng trên thế giới

Hoa hồng là một loài hoa được ưa chuộng trên thế giới bởi sự đa dạng

về chủng loại và màu sắc Vì thế, hoa hồng đã được đầu tư theo hướng thâm

Trang 16

canh cao và trở thành ngành thương mại lớn mang lại lợi nhuận to lớn cho nhiều nước trên thế giới Tổng giá trị hoa cắt tiêu thụ trên thị trường thế giới

là 42 tỷ USD trong đó hoa hồng chiếm đến 15 tỷ USD còn lại là cúc, cẩm chướng, lay ơn và các loài hoa khác

Các nước sản xuất hoa hồng chính trên thế giới là: Hà Lan, Mỹ, Nhật,… Trong đó, Hà Lan là nước trồng và xuất khẩu hoa hồng lớn nhất thế giới Mỹ là nước trồng hoa hồng nhiều nhưng nhập khẩu cũng nhiều Năm

1996, Mỹ sản xuất 3,5 tỷ cành và nhập khẩu 8,3 tỷ bông Trung Quốc là nước bắt đầu sản xuất hoa hồng từ những năm 50 của thế kỷ XX Hiện nay, Quảng Đông là tỉnh trồng nhiều hoa hồng nhất, diện tích 4.320 ha, sản xuất 2,96 tỷ bông: tiếp đó là các tỉnh Vân Nam, Tứ Xuyên, Hồ Bắc Hoa chất lượng cao nhất là ở Vân Nam, đây cũng là vùng thích hợp với hoa hồng vì vùng này có

vĩ độ thấp, độ cao lớn, bốn mùa mát mẻ biên độ chênh lệch nhiệt độ ngày đêm nhỏ, ánh sáng đầy đủ (tương tự Đà Lạt của Việt Nam) [2]

Từ những năm 1970, nhà lưới được xây dựng ồ ạt với số lượng lớn, hiện đại Từ những năm 1980 trở đi, khoa học ngày càng phát triển, những nguyên vật liệu nhân tạo như giá thể, nhà lưới, hệ thống tưới tiêu, phân bón đã được áp dụng làm thúc đẩy sản xuất Chính vì vậy, cây hoa hồng được trồng trong nhà lưới có các điều kiện tối ưu về môi trường nên đã sinh trưởng, phát triển ngày càng tốt hơn

Châu Á có diện tích trồng hoa hồng đứng thứ 3 trên thế giới Trong đó các nước trồng hoa hồng nhiều nhất là Ấn Độ, Nhật Bản, Isarel và Trung Quốc

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa hồng ở Việt Nam

Hoa cắt cành hiện đang là một trong những điểm mạnh cho các nhà xuất khẩu hoa ở Việt Nam giúp thu được một lượng ngoại tệ đáng kể cho quốc gia Hiện nay cả nước có khoảng 4.000 ha diện tích sản xuất hoa cắt cành với sản lượng khoảng 3 tỷ bông tập trung chủ yếu xung quanh các đô thị lớn

Ở Việt Nam đã hình thành 3 vùng hoa lớn sau:

Vùng hoa đồng bằng sông Hồng: với khí hậu 4 mùa và nhiều vùng khí

Trang 17

hậu đặc thù nên rất thích hợp cho trồng nhiều loại hoa Hoa được trồng ở hầu hết các tỉnh của vùng trong đó tập trong nhiều ở các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc… Hoa ở vùng này chủ yếu phục vụ tiêu thụ trong nước,và một số chủng loại nhỏ đã xuất khẩu sang Trung Quốc (hồng, cúc ) Hồng là loài hoa phổ biến nhất chiếm 35%, tiếp đến là hoa cúc (30%), hoa đồng tiền (10%), còn lại là các loài hoa khác (25%) [21]

Vùng hoa Đà Lạt: Đà Lạt có điều kiện khí hậu thời tiết rất phù hợp cho trồng các loại hoa, mặc dù diện tích không lớn nhưng đây là nơi sản xuất các loại hoa cao cấp với chất lượng tốt: phong lan, địa lan, lấy, hồng, đồng tiền Diện tích trồng các loài hoa tăng 1,74 lần so với kế hoạch đề ra trong giai đoạn 1996 - 2000, chỉ riêng năm 2000 đã thu hoạch được 25,5 triệu cành hoa [21]

Vùng hoa đồng bằng sông Cửu Long: đây là vùng có khí hậu ấm, nóng quanh năm nên thích hợp với các loài hoa nhiệt đới: hoa lan, đồng tiền… TP

Hồ Chí Minh là nơi phát triển hoa lan nhiệt đới nhanh nhất trong cả nước, nhiều trang trại hoa lan đã được thành lập, kinh doanh và phát triển theo mô hình trang trại hoa lan tại Thái Lan [21]

Tại vùng trồng hoa Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội thì hoa hồng và hoa cúc là hai loài hoa có diện tích trồng và sản lượng cao nhất, trong đó hoa hồng cho thu hoạch quanh năm và thu nhập thường xuyên

Đà Lạt với lợi thế có điều kiện khí hậu rất phù hợp để trồng các loại hoa vì vậy vùng trồng hoa công nghệ cao Đà Lạt được mệnh danh là thiên đường hoa với rất nhiều loài hoa khác nhau, trong đó hoa hồng và hoa cúc là hai loại hoa chủ đạo Hoa hồng Đà Lạt không chỉ được đánh giá cao bởi người tiêu dùng trong nước mà còn bởi cả các bạn hàng quốc tế với ưu điểm bông to, cành thẳng, bền, thơm, sinh trưởng và phát triển tốt, khả năng kháng bệnh cao

Với diện tích gần 136 ha trồng hoa ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, diện tích trồng hoa hồng chiếm tới trên 55,27% với sản lượng 26,53 triệu bông/năm

Trang 18

Tỷ lệ trồng hoa hồng và hoa cúc ở nước ta khá cao giúp cho cơ cấu ngành hoa tương đối phù hợp với thị trường cao cấp trên thế giới như Nhật Bản, Trung Quốc, Tây Âu,… Tuy nhiên, những thị trường này cũng đặt ra cho Việt Nam nhiều thách thức về mẫu mã, an toàn thực vật cũng như hình thức, giá cả và độ tươi lâu

Hiện nay, các giống hồng trồng ở Việt Nam hầu hết là giống nhập từ

Hà Lan, Mỹ, Pháp, Trung Quốc và trồng phổ biến ở Đà Lạt rồi đổ xuống vùng Tiền Giang, Hậu Giang, nhất là Cái Mơn, Sa Đéc,… hoa hồng được trồng đại trà với nhiều giống quí và mới lạ

Đến năm 2014, hoa hồng đã được trồng phổ biến tại các xã Mê Linh, xã Văn Khê, xã Đại Thịnh, xã Văn Lâm,… với diện tích khoảng 1.152 ha Trước đây các giống hoa hồng được trồng chủ yếu là hoa hồng Đà Lạt, nhưng gần đây chúng bị thoái hóa, hoa nhỏ, chóng tàn, màu sắc không đẹp Chính vì vậy, trong những năm gần đây, người dân đã mạnh dạn trồng những giống hoa hồng nhập ngoại như hoa hồng Pháp, Italia đã đem lại hiệu quả kinh tế cao vì hoa hồng nhập ngoại rất thích hợp với điều kiện tự nhiên nơi đây tạo ra bông

to, đẹp và lâu tàn hơn hoa hồng Đà Lạt

1.3 Giá trị của cây hoa hồng

1.3.1 Giá trị sử dụng của cây hoa hồng

Hoa hồng Nhung là một trong những loài hoa được ưa chuộng nhất trên thế giới với ưu điểm bông to, màu sắc đẹp mắt, hương thơm dịu dàng và được xem là “Hoàng hậu của các loài hoa” Hoa hồng là biểu tượng cho hòa bình, cho tình yêu đôi lứa, hạnh phúc, lòng chung thủy và tình hữu nghị,….Ngoài mục đích chính là thưởng thức vẻ đẹp, hoa hồng còn được dùng để chưng cất tinh dầu thơm và làm dược liệu chữa bệnh như: chữa trị u nhọt, trị bệnh băng huyết và bệnh tiêu chảy,…

Từ thế kỷ 18, đã có rất nhiều hãng tiến hành sản xuất tinh dầu thơm từ hoa hồng Riêng ở vùng Alpes Maritimes (Pháp) có trên 20.000 gia đình sống bằng nghề trồng hoa hồng để chưng cất tinh dầu thơm Ngày nay, kỹ thuật tinh chế dầu thơm phát triển giúp tạo ra có một thứ hương vị riêng, có thứ

Trang 19

hương thơm nồng đậm Các nước sản xuất tinh dầu thơm nổi tiếng phải kể đến như: Bungari, Pháp,…

Ở Việt Nam, việc tinh chế tinh dầu thơm hoa hồng chưa được chú trọng nhưng trên phương diện y học, hoa hồng đã được chú trọng từ lâu Danh y Tuệ Tĩnh đã từng dùng hoa hồng để chữa trị u nhọt, trị bệnh bang huyết và bệnh tiêu chảy Ngày nay, đông y vẫn sử dụng cánh hoa hồng để chữa bệnh

ho cho trẻ, dùng lá hồng non giã nhỏ thêm với muối đắp vết thương, mụn nhọt Ngoài ra người ta còn kết hợp cánh hoa hồng với một số vị thuốc khác

để bào chế ra thuốc cam chữa các bệnh về đường ruột [22]

1.3.2 Giá trị kinh tế của cây hoa hồng

Nghề trồng hoa hồng ở Việt Nam đã mang lại hiệu quả kinh tế lớn hơn nhiều so với các loại cây trồng khác, đặc biệt là lúa Nếu so sánh với trồng lúa hai vụ thì hiệu quả kinh tế trồng hồng gấp 6 lần

Ví dụ: mô hình trồng hoa hồng ở Mê Linh thu 10 - 15 triệu đồng/sào/năm

Vùng hoa ở huyện Mê Linh rộng gần 400 ha với hàng chục cánh đồng đều cho thu nhập bình quân trên 50 triệu đồng/ha Đặc biệt những cánh đồng hoa ở huyện Mê Linh đã cho thu nhập từ 70 – 90 triệu đồng/năm [7] Hiệu quả kinh tế mà hoa hồng đem lại cho người dân vùng trồng hoa Mê Linh là rất lớn, góp phần cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho người dân nơi đây

1.4 Tình hình nghiên cứu nhân giống cây hoa hồng bằng nuôi cấy mô trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Lịch sử nuôi cấy mô cây hoa hồng được đánh dấu từ năm 1945 khi Nobecourt và Kofler đã thành công trong việc thu mô sẹo và rễ từ mẫu chồi (nụ) Vào năm 1946, Lamments lần đầu tiên công bố sử dụng nuôi cấy phôi

để nhân giống hoa hồng Các nghiên cứu được khởi xướng bởi Nickell và Tulecke (1959) và Weinstein et al., (1962) bằng cách nuôi cấy tế bào, nuôi cấy huyền phù và mô sẹo với mong muốn hiểu biết về sự biệt hóa và tái sinh [15]

Trang 20

Theo kết quả nghiên cứu của Soomro và cs., (2003) để tạo chồi của

giống hoa hồng Rosa indica sử dụng 2,0 mg/l IBA kết hợp 2,0 mg/l IAA sau

khoảng 12 tuần tỷ lệ chồi đạt 70%, môi trường tạo rễ tốt nhất là môi trường

bổ sung 0,6 mg/l IBA và 0,1 mg/l NAA sau khoảng 12 tuần rễ sẽ tăng 50%

Theo Al-Khalifah và cs., (2005) sử dụng BA 3,0 mg/l kết hợp Kinetin

0,2 mg/l thì giống Rosa Hybrid L có tỉ lệ chồi tăng 71,1 %

Theo Hamed và cs., (2006), để tạo chồi của giống Rosa indica L đã

được sử dụng 1,5 mg/l BA sau 7 ngày đã cho kết quả cao (100% chồi hình thành) Còn khi sử dụng 5 mg/l BA và 0,5 mg/l kinetin thì sau 10 ngày có 98% chồi hình thành

Theo kết quả nghiên cứu của Khosravi và cs., (2007), trên giống Rosa hybrid sử dụng 4 µM BA kết hợp với 0,5 µM NAA cho hệ số nhân chồi cao

Theo Asshok V Kharde và cs., (2014) trong giai đoạn tạo vật liệu khởi

đầu từ chồi nách giống hoa hồng Rosa hybrid L thì môi trường chứa 2 mg/l

Ba kết hợp 0,5 mg/l Kinetin cho tỷ lệ bật chồi tốt nhất là 86% sau 2 tuần nuôi cấy

Theo Saklani Kumud và cs., (2015), môi trường chứa 5,0 mg/l BA kết hợp với 2,5 mg/l Kinetin là môi trường tốt nhất cho sự nhân nhanh chồi hoa hồng đạt 9,25 chồi/mẫu, môi trường chứa ½ MS bổ sung 2 mg/l NAA kết hợp với 0,5 mg/l BA là môi trường hiệu quả nhất cho quá trình ra rễ đạt 4,75

Trang 21

rễ/mẫu, giá thể rèn luyện chứa cát và đất vườn với tỷ lệ 1:1 cho thấy tỷ lệ sống sót cao nhất đạt 60% trong điều kiện tự nhiên [12]

Theo Subhash Kajla và cs., (2018), trên giống hoa hồng Rosa hybriad

L môi trường 2 mg/l BA + 0,25 mg/l IAA cho hệ số chồi cao nhất là 6,6 chồi/mẫu, môi trường ½ MS bổ sung 1 mg/l NAA + 1,0 mg/l IBA là môi trường tốt nhất cho sự hình thành rễ sau 11 ngày

1.4.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở nước ta, một số nghiên cứu đã có những kết quả bước đầu với một số giống hoa hồng như là hoa hồng cơm trong báo cáo của Nguyễn Thị Kim Thanh (2005), Nguyễn Thị Phương Thảo và cs., (2015), khi tiến hành nhân

nhanh in vitro trên giống hoa hồng trắng (là giống hồng lai giữa Rosa Gallica

L và Rosa Corimbifera) và hoa hồng đỏ (là giống lai giữa hồng cổ Sapa và hồng Ấn Độ), giống hoa hồng cơm (Rosa sericea Lindl.)

Năm 2005, Nguyễn Thị Kim Hằng đã công bố trên giống hoa hồng

Rosa chinensis sử dụng 1,5 mg/l BA cho hệ số chồi cao nhất, sử dụng NAA

riêng lẻ (1,0 mg/l) hoặc NAA nồng độ 2,0 mg/l kết hợp với than hoạt tính (2,0 g/l) để tạo cây hoàn chỉnh là tốt nhất

Theo Nguyễn Thị Kim Thanh (2005), kết quả nhân giống vô tính trên cây hoa hồng đỏ và cây hoa hồng trắng bằng kỹ thuật nuôi cấy mô sử dụng môi trường cơ bản là MS + 20 g/l sucrose + 5,6 g/l agar đã cho kết quả nhân chồi tốt nhất là 3,47 khi kết hợp với 2 mg/l BA và 1,5 mg/l đối với giống hồng trắng tỉ lệ nhân chồi tốt nhất là 5,94; sử dụng được cả môi trường đặc và môi trường lỏng cho nhân chồi hoa hồng đỏ, riêng hoa hồng trắng chỉ nên sử dụng môi trường lỏng, pH = 6 thích hợp cho cả hai loại hoa hồng; sử dụng 2 mg/l NAA hoặc 2 mg/l IBA cho hiệu quả tạo rễ trên 60% [8]

Theo Hồ Tân (2006) trên cây hoa hồng Rosa chinensis ở giai đoạn khởi

đầu môi trường có bổ sung 3 mg/l BA cho tỷ lệ tạo chồi từ mầm ngủ cao nhất;

tỉ lệ chồi tăng cao nhất khi thêm 1mg/l BA và bổ sung 2 mg/l NAA tăng tỉ lệ

rễ cao nhất

Trang 22

Theo Lê Minh Lý (2007), trong giai đoạn nhân chồi của giống hoa

hồng Rosa hybrid bổ sung thêm 1 - 2 mg/l BA là thích hợp để nhân chồi

Nguyễn Hữu Tính (2008), đối với cây hoa hồng nhung (Rosa chinensis

L.) đã sử dụng 1,5 mg/l BA kết hợp với 0,15 mg/l NAA cho hệ số nhân chồi cao nhất; sử dụng 0,5 mg/l NAA kết hợp với 2 mg/l than hoạt tính để tạo cây hoàn chỉnh là tốt nhất

Nguyễn Thị Phương Thảo (2015), trên giống hoa hồng cơm (Rosa sericea Lindl.)99,78% mẫu đoạn thân hoa hồng bật chồi trên môi trường MS

bổ sung 2,0 mg/l BA và 0,05 mg/l α-NAA; môi trường nhân nhanh chồi tốt

nhất là môi trường MS bổ sung 1,5 mg/l BA; 100% chồi hoa hồng in vitro ra

rễ trên môi trường ¼ MS Bổ sung AgNO3 và CoCl2 vào môi trường có ảnh

hưởng tích cực đến sự ra hoa in vitro hoa hồng cơm [9]

Bùi Thị Thu Hương (2017), công bố rằng đối với giống hồng cổ Sapa

(Rosa gallica L.) thì môi trường nhân nhanh tối ưu nhất là môi trường có bổ

sung 1,5 mg/l BA kết hợp với 0,5 mg/l kinetin cho hệ số nhân là 2,48; môi trường ¼ MS cho tỉ lệ ra rễ tốt nhất với 98,89% sau 6 tuần nuôi cấy, số rễ trung bình cao nhất là 3,36 rễ/cây, chất điều tiết sinh trưởng ảnh hưởng đến sự

phát sinh callus của lá hoa hồng in vitro là 0,5 mg/l IBA kết hợp với 0,5 mg/l

BA với tỷ lệ tạo callus cao nhất là 98,33%, môi trường bật chồi từ callus tối

ưu nhất là ½ MS bổ sung 0,75 mg/l BA cho số chồi trung bình trên một mẫu

là 2,54 chồi/cây [4]

Năm 2018, Nguyễn Ngọc Quỳnh Thơ và cs khi nghiên cứu trên giống

hoa hồng tỷ muội (Rosa chinensis Jacq Var minima Redh.) đã xác định được

chất khử trùng thích hợp là sử dụng dung dịch HgCl2 0,2% trong 10 phút, môi trường nuôi cấy tạo chồi thích hợp là môi trường MS có bổ sung 2,0 mg/l BA, 0,5 mg/l kinetin, 0,5 g/l than hoạt tính, 30 g/l sucrose

Ngày đăng: 04/01/2020, 12:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Việt Chương, Lâm Thị Mỹ Hương (2006), Kỹ thuật giâm, chiết, ghép hoa hồng, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 36 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật giâm, chiết, ghép hoa hồng
Tác giả: Việt Chương, Lâm Thị Mỹ Hương
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
2. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, Nguyễn Quang Thạch (2002), Cây hoa hồng và Kỹ thuật trồng, NXB Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây hoa hồng và Kỹ thuật trồng
Tác giả: Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, Nguyễn Quang Thạch
Nhà XB: NXB Lao động và xã hội
Năm: 2002
3. Đồng Huy Giới, Dương Thị Mến (2017), “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm nano trong nuôi cấy mô hoa hồng cổ Sapa”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 5 (78): 59 – 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng chế phẩm nano trong nuôi cấy mô hoa hồng cổ Sapa”, "Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đồng Huy Giới, Dương Thị Mến
Năm: 2017
4. Bùi Thị Thu Hương, Đồng Huy Giới, Nguyễn Thị Trang, Hồ Thị Quyên (2017), “Nhân nuôi cây Hồng cổ Sapa (Rosa gallica L.) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô invitro”, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 7, trang 1229 – 1235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân nuôi cây Hồng cổ Sapa ("Rosa gallica "L.) bằng kỹ thuật nuôi cấy mô "invitro"”, "Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 7
Tác giả: Bùi Thị Thu Hương, Đồng Huy Giới, Nguyễn Thị Trang, Hồ Thị Quyên
Năm: 2017
5. Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong (2013), Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu sinh lý học thực vật
Tác giả: Nguyễn Văn Mã, La Việt Hồng, Ong Xuân Phong
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
6. Mai Thị Ngoan (2009), “Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa Hồng (Rosa indica L.) nhập nội và ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa, xử lý chế phẩm đến năng suất và chất lượng hoa Hồng VR41 tại Gia Lâm – Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển của một số giống hoa Hồng ("Rosa indica" L.) nhập nội và ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa, xử lý chế phẩm đến năng suất và chất lượng hoa Hồng VR41 tại Gia Lâm – Hà Nội”, "Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp
Tác giả: Mai Thị Ngoan
Năm: 2009
7. Nguyễn Quang Thạch (2000), “Trồng hoa xuất khẩu ở miền Bắc, cơ hội và thách thức”, Tạp chí Khoa học và Tổ quốc, số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng hoa xuất khẩu ở miền Bắc, cơ hội và thách thức”, "Tạp chí Khoa học và Tổ quốc
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch
Năm: 2000
8. Nguyễn Thị Kim Thanh (2005), “Nhân giống cây hoa hồng bằng kỹ thuật nuôi cấy invitro”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1: 39 – 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống cây hoa hồng bằng kỹ thuật nuôi cấy "invitro"”, "Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh
Năm: 2005
10. A. A. Asadi, C. Vedadi, M, Rahimi, B. Naserian (2009), “Effect of plant growth hormones on root and shoot regeneration in Rose (Morrasia) under in vitro conditions”, Bioscience Research, 6 (1): 40 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of plant growth hormones on root and shoot regeneration in Rose ("Morrasia") under "in vitro" conditions”, "Bioscience Research
Tác giả: A. A. Asadi, C. Vedadi, M, Rahimi, B. Naserian
Năm: 2009
11. Dhawan V, Bhojwani SS, (1986), Micropropagation in crop plants, Glimpses Plant Res, 7:1 – 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Micropropagation in crop plants
Tác giả: Dhawan V, Bhojwani SS
Năm: 1986
12. Kumud S, Hem1 P, Vijay R (2015), “Micropropagation of rose cultivars: biotechnological application to floriculture”, J. Environ. Res. Develop, 10 (01), 40 – 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Micropropagation of rose cultivars: biotechnological application to floriculture”, "J. Environ. Res. Develop
Tác giả: Kumud S, Hem1 P, Vijay R
Năm: 2015
13. Naphaporn Nak-Udom, Kantamaht Kanchanapoom, Kamnoon Kanchanapoom (2009), “ Micropropagation from cultured nodal explants of rose (Rosa hybrida L. cv. ‘Perfume Delight’)”, Songklanakarin Journal of Science and Technology, 31 (6): 583 – 586 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Micropropagation from cultured nodal explants of rose ("Rosa hybrida L. cv. ‘Perfume Delight’")”, "Songklanakarin Journal of Science and Technology
Tác giả: Naphaporn Nak-Udom, Kantamaht Kanchanapoom, Kamnoon Kanchanapoom
Năm: 2009
14. Omidi M, Yadollahi A, Eftekhari M (2016), “Comparative study of Rosa damascenes Mill. And R. Gallica micro-propagation”, Biological Forum – An International Journal, 8 (1): 135 -145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative study of Rosa damascenes Mill. And R. Gallica micro-propagation”, "Biological Forum – An International Journal
Tác giả: Omidi M, Yadollahi A, Eftekhari M
Năm: 2016
15. Pati P.K, Rath S.P, Sharma M, Sood A, Ahuja P.S (2006), In vitro propagation of rose – a review, Biotechnology Advances, 24: 94 – 114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" propagation of rose – a review, "Biotechnology Advances
Tác giả: Pati P.K, Rath S.P, Sharma M, Sood A, Ahuja P.S
Năm: 2006
16. Rashida S., Yasmin S. and Aleem R. (2003), “In vitro propagation of Rosa Indica”, Pakistan Journal of Biological Sciences, 6 (9): 826 – 830 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" propagation of "Rosa Indica”, Pakistan Journal of Biological Sciences
Tác giả: Rashida S., Yasmin S. and Aleem R
Năm: 2003
17. S. K. Senapati, G. R. Rout (2008), “ Study of culture conditions for improved micropropagation of hybrid rose”, Hort. Sci. (Prague), 35 (1): 27 – 34.Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study of culture conditions for improved micropropagation of hybrid rose”,"Hort. Sci. (Prague)
Tác giả: S. K. Senapati, G. R. Rout
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w