Chưong 9: "Công nghiệp hóa do dịch vụ thúc đấy: Chiê t lược phát triển mới của Trung Quô'c sau 5 năm gia nhập Tô’ chúc Thương mại thê'giới", Chương 10: "Công tighiệp hóa theo hướng pìut
Trang 1NGUYỄN HỔNG SƠN - NGUYỄN MẠNH HÙNG
Trang 3MỤC LỤC
Lời m o đau 7l’l iẤ N I: XU IIƯ Ó N G , DẶC ĐIẾM VÀ M ỘT s ố
LÝ LUẬN r i ỉ A T T R Ỉ Ể N NGÀNI Ỉ DỊCH v ụ
TRÊN T H Ế G ló l 13
C h u an g 1: Xu huớng phát triên cua ngành dịch vụ trên
the giới và những vân đê đặt ra đôì vtìi
sự phát triến của ngành dịch vụ Việt N a m 15
C h u ơn g 2: Tự do hóa ngành dịch vụ: kinh nghiệm
cúa châu Âu và châu Á 31
C hư ơng 3: Làn song thuê ngoài trong ngành dịch vụ
và iihŨTig tác động đối với việc làm ở M ỹ 47
C hư ơng 4: Gia công quốc tế trong ngành dịch v ụ 63
C h ư an g 5: Tổng quan một số lý thuyêt vế thương mại và
đấu tư trực tiô'p nước ngoài trong ngành dịch vụ 77
PH ẤN II: KINH NGHIỆM PHÁT TRIẾN
NGÀNH DỊCH v ụ CỦA MỘT s ốNƯỚC TRÊN THÊ' G IỚ I 117Chuxmg 6: Phát triến ngành dịch vại ó Mỹ: Iiliửng thay đổi
cúa nền kinh tê' và điều chinh chính sách 119
C h u ư n g 7: Hội nhập khu vực dịch vụ của EU: từ thị trường
hàng hóa duy nhất đến thị trưcmg dịch vụduy nhất 137
C hương 8; Phát triên nên kinh tê’do dịch vụ dẫn dắt
ó S in g ap o re 157Chirưng 9: "C ông nghiệp hỏa do dịch vụ thúc đẩy"; chiêh
lược phát triên mứi của 1’rung Quốc sau 5 nămgia nliập tô' chức thương mại th ê'g iớ i 171Chưcmg 10: Công nghiệp hóa theo hướng phát triên dịch vụ
ờ Ấn Độ: triên vọng và thách th ứ c 189
Trang 4Chương 11: So sánh sự phát triển của ngành dịch vụ
ở Trung Q uốc và Ấn Đ ộ 209
Chương 12: Phát triển ngành dịch vụ ở các nền kinh tế đang chuyển đổi và hội n h ập 225
Kêt luận .241
Tài liệu tham k h ảo 249
Danh mục các bang 277
Danh mục các h in h 279 Danh sách các từ viêt t ắ t 28 J
Trang 5LỜI MỞ ĐẨU
ỏ một nhcận thức khá phó biêh là một nến kinh tê' đang
v _ trong quá trìrdi chuyến đổi và khan hiê'm nguổn vôĩi như Việt Nam cần phải thực hiện công nghiệp hóa theo hưcVng ưu tiên phát triêh các ngànli chê tạo chứ không phải klìu vục dịch vụ Nhận thức này xuất phát từ quan điêm cho rằiìg kliu vực dịch vụ
cliũ y êu g ố m c á c n g à n h "dịch vụ tiêu d ù n g CIIÔĨ c ù n g ” c h ứ kliông
phai còn gốm rất nhiều các ngành "dịch vụ truìi'ị >ịia)i" cung cấp đầu
v àt ) cho các ngànli kinh tê'khác phát triên
Thực tế d ìo thấy công nghiệp hóa chù yếu dựa vào các ngànli chế tạo với việc sừ dụng quá mức nguồn lao động và tài nguyên ửũên nhiên ở các nước Mỹ Latinh và Tauìg Quốc đã gây ra những tổn thất
to lớii vô' môi truờng và phát trien kliông bền vững Ngược lại, mặc
dù bị hạii d iế v ề nguổn lực và có xuât phát điểm thấp, Hồng Kông đã tập tauiiỊ phát triển khu vực dịclT vụ và trở thàiìh một nển kiiìlì tếdịch
vụ pliát trien Còn Ấn Độ, từ 30 năm truớc cũng đã chọn hưcVng um tiên phát triêh ngài-ửi dịch vụ công nghệ thông tin
Kê từ cuôì thê' kỷ 20 và trong nliŨTig năm đầu thê kỳ 21, nổn Kinh tê' thê' giới đang từng bước chuyển sang nền kinh tê'dịch vụ tri
thức Khu vực dịch vụ tỏ ra vừa là xuâ’t phát điểm vừa là lá chắn
cho các cuộc khủng hoảng kinh tế tại nhiều khu vực trên th ế giói và toàn cẩu Sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997-1998,
những "con liô'côii'^ ii'^lùçp hỏa" châu Á như Singapore, Đài Loan và
1 ỉàn Quô’c đang chuvôh hướng phát trien đê trờ thàiứi lìliửng "con
hô’dịch vụ" Sau khi gia nhập VVTO, đê tạo ra sự phát triên cân đôl
\'à hài hòa, Trung Q uốc cũng từng bước điều chiiih và thi hành một
t hiêh lược mới là "côiig n^ịìúệp hóa do dịch vụ thúc đấ\j”.
Trang 6Việt Nam đang phấn đâli đê hoàn thành 8 Mục tiêu phát triê'1 thiên niên kỷ của Liên hợp quốc (M DG) vào năm 2015 và monặ muôn trở thành một trong những "con hổ m ới" của châu Á
th ế kỷ 21 Nghị quyết Đại hội đại biếu toàn quôc lần thứ X cùa Đàng Cộng sản Việt Nam cũng đã đ ề ra nhiệm vụ tiêp tục đâv nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng để đến n ă n
2020 Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiộp theo hưcVng
hiện đại Năm 2009, khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng 6,63%,
cao hơn khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (có tốc độ tăng trưởng 1,83%) và công nghiệp và xây dim g (5,52%) Tuy nhiên, xct
về cơ cấu, khu vực dịch vụ chiêm 39,1% GDP (khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 20,66%; công nghiệp và xây dựng chicím 40,24%), không khác nhiều so với năm 2008 và những năm gần đâv- Thực tế cho thấy, tại nhŨTig nước có m ức thu nhập trung bình tlìâp (GNI bình quân đầu người vượt ngưỡng 2000 USD) như Rumani, Bungari và Nga hiện nay, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng khoáng 50% GDP; còn đối với những nước có m ức thu nhập trung bình cao (GNI bình quân đầu người vượt ngưỡng 4000 USD) như Hungari, Látvia và Lítva thì khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng khoảng 60% GDP (UNDP, 2006; 2) Trong khi đó, suốt m ột thập kỷ qua, khu vực dịch vụ Việt Nam chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 38-42% GDP và tốc độ tăng trưởng chi đạt bình quân 5-7%/năm Vì thế, đê’ đạt được mục tiêu nói trên, khu vực dịch vụ của Việt Nam sẽ phải tiêp tục phát triến mạnh hơn nửa trong những năm tới
Trong bôl cảnh đó, cuốn sách chuyên khảo "Phát triển ngành dịch
vụ: xu hướìig và kinh nghiệm quốc tê" do PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn
(Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế-Đại học Quốc gia Hà Nội)
và TS Nguyễn Mạnli Hùng (Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Q iiêh
lược Quốc tê' Viộn Kũih tế và Chừih trị Tliếgiới, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam) đổng chủ biên có mục đích tăng cường nliận thức và hiểu biết về khu vực dịch vụ đối với đông đào bạn đọc; cung cà'p các tài liệu tham kiiào cho các nhà quàn lý và hoạch định chừil' sách trong lĩnh vực dịch vụ và tài liệu bô trợ cho việc giảng dạy vê' k ừ h tè'quốc tế tại taiò n g Đại học Kiiih tế-Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 7Nội diini; culI ciiôn sacli biH) gố!ii hai phấn Pliấn thứ nhất: "Xií
/iitiU!\’, íỉủc dicìn va ìiìôt sô'lì/ luận vê'pìiát triếìi ìi>^àiiỉĩ ĩỉịcìi vụ trên lliê' y,io!'', trinh bav các XII liiu'rnj^, dặc diêm và Iv luận phát triỏh chung
m i khu vục dịcli vụ trên thê gitn ti'(.)ng những năm gấn đây cũng nhu pliân tícÌT tác động CLia những xu hưứng đó đôì vứi nến kinh tô’
và chính sách phát triên dịch vụ cua Việt Nam, Phấn này bao gồm
05 chiumg Chitcrn^ 1: "Xí/ luìớ)ĩ<^ phát triển của fi<Ịà>iìì dịcỉi vụ trên thê'
‘^iơi I'à Iilìũii^ị vấn dê'ảãt ra dôĩ ZV7 su phát tricìi của ti<^ànli dịch vụ Việt Níìììi" phân tích bav xu hướng phát triên kVn liên quan đêh sự
chiivòn đổi cua nến kinh tê thê’ giói sang nến kinh tê'dịch vụ, nhất 1-1 nến kinh tê dịch vụ tri tliức và những vấn đê' đặt ra đòi với sự
phát triên ngành dịch vụ a Việt Nam Chương 2: "Tự do hóa )i<Ịành
dich vụ: Kiiih nghiệm của châu Ău và châu Á ” so sánh quá trình tự do
hóíi của kliu vực dịch vụ cùa các nước châu Âu và các nước châu Á
Chưong 3: "Làn sóug thuê ti^ịoài tivìi^ )i<^ành dịch vụ và nhữn<ỉ’ tác động
d(ìĩ với việc làm ở Mỳ" \'à Chưưng 4: "Gia côn<Ị quốc tê' trowỊ n<ịành cÌỊcli vụ" phân tích hai xu th ế phổ biến hiện nay trong phát trien
ngành dịch vụ là thuê ngoài và gia công quốc tế Đây là nhũng xu thê' có ành hường sâu rộng đến thu nhập, viộc làm, năng suất lao động, tổ chức sản xuất và châ't lượng của kliu vực dịch vụ ờ cả các nè'n kinh tê” phát triêii và các nến kirứi tê' đang phát triển Kết thúc
pliấn này, Chưcmg 5; "Tôìiiị quan một so lý thuyêl vê' thương mại và
ílcĩti tư trực tiêp nước ti'^oái tron<;^ n<Ịànlì dịch vụ" cung câp một số lý
luận vô thương mại và đầu tư quô’c tế trong ngànli dịch vụ làm cơ
sà cho việc nghiên cứu và đánh giá tổng quan các chính sách phát tnêii dịch vụ, nhất là các chính sách vê' thương mại và đầu tư qu ôt
tê trong lĩnh vực này,
Phần thứ hai: "Kiiilĩ 11 'ịhiệin pìtảt triển n^ịànlĩ dịch vụ của tuột sô' niiớc trên thẽ\ iới" phân tích kinh nghiệm phát trien khu vực dịch
vụ cùa một số nước trên thô'giới Chương 6: "Phát triển ỉì>ịành dịch
iHi ờ M ỹ: nìiíni^ thay đói cua ticìi kinh t ế và diêìi chỉnh chính sách" và
Cliuưng 7: "Hội nhập kìui inic dịch vụ củíì E íỉ: từ thị trưmi<ị hàìi'^ hóa
duy ìilìâì dữii thị tnàni<^ dịch vụ duy ìiliiĩt" phân tích kinln nghiệm phát
Trang 8triển ngành dịch vụ của hai nến kinh tế phát triến là Mỹ và Liên
minh châu Âu (EU) Chương 8: "Plỉảt triển nền kinh tê'do dịch vụ liẫ-i
dắt ở Singapore" phân tích kinh nghiộm của một nền kinh tê' côni;
nghiệp hóa mới, thường được coi là "con rồng'' hay “con /ló" châu A
là Singapore Chưong 9: "Công nghiệp hóa do dịch vụ thúc đấy: Chiê t
lược phát triển mới của Trung Quô'c sau 5 năm gia nhập Tô’ chúc Thương mại thê'giới", Chương 10: "Công tighiệp hóa theo hướng pìut triển dịch vụ ở Ân Độ: triển vọng và thách thức" và C hương 11: "So sánh sự phát triển của ngành dịch vụ ở Trung Quốc và Ân Độ" phân
tích và so sánh kinh nghiệm của hai nền kinh tế lớn và cũng là hai nền kinJn tế đang phát triến là Trung Q uốc và Ấn Độ Cuối cùng/
Chưong 12: "Phát triển ngành dịch vụ ở các nền kinh tẽ'đang chuyên đểi
và hội nhập" tổng kê't lại những xu hướng, đặc điểm và con đường
phát triêh của khu vực dịch vụ ở các nền kinh tế đang chuyên đối
và hội nhập Trong khi sự hiện đại và tính hiệu quả của nền kinh tế dịch vụ của M ỹ và EU là m ục tiêu mà sự phát triển khu vực dịch vụ của Việt N am cần hướng tới trong dài hạn, thì chiến lược phát triến khu vực dịch vụ của Sm gapore, TrungQ uôc và Ân Độ lại là những kũìh nghiệm quý báu mà Việt Nam có thế học tập trước mắt Bên cạnh đó, việc nghiên cứu những đặc điếm căn bản nhất trong quá trình chuyến đổi và gây dựng lại khu vực dịch vụ ớ các nền kừửi tế đang chuyến đổi và hội nhập cũng sẽ là nlìững bài học kinh nghiệm
có tínlì tham khảo tô't cho quá trình chuyến đổi và phát triển khu vực dịch vụ ờ Việt Nam
Cuốn sách "Phát triển ngành dịch vụ: xu hướng và kinh nghiệm
quốc t ế " là m ột phẩn kết quả nghiên cứu cxia Đê' tài câp nlià nước '‘Luận cứ khoa học cho việc phát triển ngành dịch vụ của Việt Nani đcn năm 2020," mã số KX 01.18/06-10 (do PGS.TS N guyễn H ổng Sơn
làm chủ nhiộm ; T ruông Đại học Kinh tế - Đại học Q uốc gia Hà Mội
là cơ quan chủ trì và Bộ Klioa học và Công nghệ là cơ quan chù
quàn), thuộc Chương trìiih trọng điêm câ'p Nhà nước "N hững vân
d ề cơ bản cùa phát triển kinh t ế Việt Nam đêh năm 2020," mã 5.0 KX01.Ü6/1Ü Trong số ccíc chuxĩng của CLiỏh sách, PGS.TS Nguyễn Hống Sơn và TS Nguyỗn M ạnh Hùng là đổng tác già của các
Trang 9chuưng 1, 6, 7, 8 và 9 Chiuyng 12 đưực thực hiộn bõi các tác già là 1’CiS.TS Nguyễn Hcìng Scm, TS Nguyễn M ạnh H ùng (Viện Kinh tê'
và Chính trị Thê'giới) và TS Lê Văn Chiêh (Đại học Kinh tế - Đại lìọc Quốc gia Hà Nội) Các chuxmg kliác trong cuô'n sách này (Ciiuưng 2, 3, 4, 5, 10 và 11) được tổng hợp và lược dịch từ các nguổn tư liệu của nước ngoài Cụ thô’: nội dung của chương 2 được
tổng hợp từ báo cáo vổ "Tự do hoá và cạnh tranh tron<ị khu vực dịch
Vụ: kinh n^hiệni từ châu Âu và châu A", tài liệu của Diễn đàn Quô’c tế
lấn thứ 8 về triên vọng châu Á do Ngân hàng Phát triêh châu Á (ADB) và Trung tâm phát triển của Tổ chức Hợp tác và phát triển ttồng tổ chức (2002); chưcmg 3 - từ bài viêt của A shok D.Bardhan
và Cynthia Kvoll "Làn sóng mới của thuê ngoài" Fisher Center for
Real Estate and Urban Econom ics-U niversity of California,
íỉerkeley Fall 2003; chương 4 - từ tạp chí "Kinh tê'học: kinh tê'sô'và
thaỵ đổi cơ câu" của Deutsche Bank Reseach, s ố 45, ngày 27/9/2004;
chương 5 - từ bài viết của Rashmi Banga: "Tông quan v ề thương mại
và đẩu tư trực tiếp nước ngoài trong lĩnh vực dịch vụ" Indian Council
fur Reseach on International Econom ic Relations (2005); chương 10
- từ bài viết của Nirvikar Singh; "Cồng nghiệp hoá do dịch vụ dẫn dắt
ở Ân Độ: triển vọng và thách thức" Stanford Center for International
D evelopm ct (2006); chương 11 - từ bài viết của Yanrui VVu: "Tăng
trưởng khu vực dịch vụ ở Trung Quốc và Ân Độ: nghiên cứu so sánh"
Thi* University of VVcstcn Australia, D epartm ent of Economics Econom ic Discussion/working papers So 07-04
CÓ thê’ nói, nhũng vâh đề được trìiTh bày trong cuốn sách là nhĩm g vấn để mới và đang được các nhà nghiên cứu cũng như các nhà hoạch địnlì chính sách quan tâm, theo dõi nhưng đây cũng là nhCmg vân đề phức tạp, nhạy càm, đa dạng và còn nhiều tranh cãi
Do vậy, mặc dù các tác giả đã rất cô' gắng đ ể cập nhập thông tin và thực hiện các phân tích ở mức tô't lìhât có th ể nhằm rút ra được nliĩm g bài học kinh nghiệm phù hợp I i l i â t cho Việt N am nliuTig do điếu kiện nghiên CÚXI cỏ hạn nên cuốn sách khó tránh kliỏi nliững hạn chê'và thiỏli sót Râ't mong nhận được những ý kiêh đóng góp quÝ báu cùa bạn đọc
Trang 10Cuối cùng, các tác già và Ban chủ nhiệm Đ ể tài KX.01.18/06-10 xin trân trọng cảm ơn Truừng Đại hợc Kinli tế - Đại học Quô'c gia I là Nội, Nhà xuâ't bản Đại học Quốc gia Hà Nội và Văn phòng các Chương trìnli Khoa học và Công nghệ trọng điếm cấp Nhà nước đã tạo điều kiện và giúp đỡ xuất bản cuốn sách này Xm trân trọng cảm
ơn sự giúp đõ của TS Đúìh Việt Hòa, CN Nguyễn Ngọc Lâm, CN Vĩnh Bảo Ngọc và ThS Nguyễn Thị Hương (Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội) đã thực hiện các hoạt động dịc±i thuật, biên tập, trợ giúp kỹ tìiuật và hành chúih cứio việc hoàn thành cuốn sách này
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
THAY MẶT NHÓM TÁC GIẢ Chủ nhiệm Đê' tài KX.01.18/06-10
PG S.TS N guyễn H ẩ n g Sơn
Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 12Chương 1
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DỊCH vụ
TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA Đ ổ l VỚI
Sự PHÁT TRIẾN CỦA NGÀNH DỊCH v ụ VIỆT NAM
n
rong thời đại toàn cầu hóa và kinh tế tri thức hiện nay, gành dịch vụ có vai trò ngày càng quan trợng đối với nền kinh tế th ế giới và các nền kinh tế quôc gia Chưong này sẽ phân tích bày xu hướng phát triển của khu vực dịch vụ trên th ế giói những năm gần đây, có ảnh hưởng lớn đối với sự phát triển và định hướng chính sách phát triển của khu vực dịch vụ Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới và cải cách kinh tế Bảy xu hướng này bao gổm; sự chuyển đổi sang nền kinh tế dịch vụ, nhâ't là nền kinh tế dịch vụ tri thức; động lực tăng trưởng và phát triêh của m ột số ngành dịch vụ; tmh chất mới của các sản phẩm dịch vụ; xu hướng thuê ngoài trong ngành dịch vụ; thay đổi trong xu hướng đầu tư vào ngành dịch vụ và ngành ch ế tạo; sự phát triến của thương mại dịch vụ; thay đổi của năng suất trong ngành dịc±i vụ
Kinh tế thế giới đang chuyến đổi sang nền kinh tế dịch vụ
Bôn m ươi năm trước, Victor R Fuchs (1968) đã nói về sự xuất hiện của nền kinh tê' dịch vụ ở Mỹ Ngày nay, th ế giới đang bước
sang m ột nền kinh tế mới: nền kinh tê'dịch vụ.
N gành dịch vụ hiện đóng góp 60% GDP th ế giới (Lovelock và
W irtz, 2007) ở các nước OECD, tỷ trọng này lên đê'n 70% (OECD, 2000: 3) GDP của lĩnh vực dịch vụ chiếm tới 90% GDP Hổng Kông,
Trang 1380% GDP Mỹ, 74% GDP Nhật Bản, 73% G D P Pháp, 73% GDP Anli
và 71% GDP Canada Dịch vụ đóng góp trên 50% G D P của các ncn kinh tế Mỹ Latinh như Braxừi và Á chentina, trên 60% GDP của cac nước, vùng lãnh thổ công nghiệp hóa m ới ở châu Á như Singapore, Đài Loan và M alaixia Dịch vụ cũng chiếm tới 48% GDP Ấn Độ và 40% GDP Trung Q uôc (Lovelock và W irtz, 2007, trích từ World FactBook, 2007 và EIU Country Data) Trong giai đoạn 1988 - 2003, đóng góp của ngành dịch vụ cho giá trị gia tăng của toàn nền kinh
tế OECD tăng tò 60% lên 68%, còn đóng góp của ngành công nghiệp lại giảm từ 34% xuống còn 29% Sự thay đổi này thế hi{’n việc giá cả của các sản phẩm công nghiệp giảm tương đôl so với giá
cả của các sản phẩm dịch vụ; chi tiêu cho dịch vụ ngày càng tăng lên (FORFAS, 2006: 29)
Dịch vụ cũng trở thàrửì ngành kinh tế thu hút chủ yếu lực lượng lao động Lao động trong ngành dịch vụ ở bảy nước công nghiệp phát triển (G7) năm 2000 tăng 60% so với năm 1960 và tăng 6% giai đoạn 2000-2004 (FORFAS, 2006: 31) Trong giai đoạn 1970-
2001, lao động trong ngành dịch vụ của M ỹ tăng từ m ức 67% lén 79% trong khi lao động trong ngànlì công nghiệp giảm từ m ức 29% xuôhg còn 19%, còn m ức thay đổi này của các nước Tây Âu (EU 15 hiện nay) tương ứng là từ 47% lên 70% và từ 40% xuôhg còn 26% (D'Agostm o, Seraíừii và W ard-W arm edinger, 2006: 27)
Nền kinh t ế dịch vụ hiện nay dựa trên hai nền tảng chmh là toàn cầu hóa và kinh tế tri thức; được thúc đẩy bởi những thành tựu của tiến bộ khoa học và công nghệ Toàn cầu hóa và kừih tê'tri thức làm thay đổi thói quen sinh hoạt và tiêu dùng trong đời sông kinh tế-xã hội, thay đổi xu hướng kinh doanh và chứứi sách cúa chính phủ đối với ngành kinh tế dịch vụ
Khi nền kinh tế ờ m ột trình độ phát triển cao, xu hướng tiéu dùng cận biên (MPC) đối với dịch vụ lớn hơn nhiều xu hướng tiôu dùng cận biên đối với sản phẩm hàng hóa Con người có nhu cẩu nhiều hơn đôl với các sản phẩm phị vật châ”t của dịch vụ như thẩm
mỹ, giáo dục và giải trí thuộc những thang bậc nhu cầu cao hơn m à
Trang 14CAl H O C G U -'lC G iA HA NÔ1
i ÍRUNG ỈẢ M ĨH Ò N G ĨIN ÍHƯ VIẺN .,
Chươnỵ Ỉ: XU 11Ư0NG P1ỈAT ỈKlíiN CUẶ NIGANH DỊCII VỤ ' 17
nil.I tâm Iv học Abraham Maslovv (1943) đã liệt kê là nhu cẩu vê'
t|uan hệ xã hội, nhu cầu đuợc tôn trọng và nhu cầu hoàn thiện,
Xu hướng kinh doanh cũng tliay đối đê đáp ứng các nhu cẩu nói trên Các công ty ngày nay tập trung nlìiếu hơn vào việc cungcác san phẩm dịclì vụ cỏ ham lượng trí tuệ cao như phần mềm niáy tính, vẽ kiêu dáng, phát minh máy móc tự động và chăm sóc phan tâm hổn của con người Kha năng phát triên của các công ty
ti ong nhũng lĩnh vực dịch \ại có hàm lượng trí tuệ cao này gần như không bị hạn chê' Cạnh tranln, nlìu' Michael Porter (1990) đã chi ra, chù yeu dựa trên tíiih độc đáo, sáng tạo của dịch vụ thay vì dựa trên yếu tố đầu vào hay vô'n đầu tư
Kê' đó, chính sách chính phu cũng thay đổi để thích ứng với nhĩm g thay đổi trong xã hội Đầu tiên, chính phủ kliông những khiiyôh khích ngànli dịch vụ mũi nhọn phát triển làm động lực c±>o nển kinli tế mà còn quan tâm đến việc cung ứng tốt hơn các loại hinh dịch vụ xã hội nliư môi trưcmg, y tế và an sinh xã hội Tiếp đêh, dưới sức ép của cạnh tranh và hiệu quả kinh tê' chúìh phủ sẽ phái mở cửa ngành dịch vụ trong nưóc Sau nhiều năm đàm phán, năm 1995, Hiộp định về thương mại dịch vụ (GATS) đã được ký kết
và trở thànli một trong nhũng hiệp định quan trụng nhất của WTO Phát triển và tự do hóa ngành dịch vụ nói chung, phát triển và tự
dò hỏa thươiig mại d ịd i vụ nói riêng đang trở thành chính sách UXI tiên của các nước
N hũng nền kinh tế dịch vụ truyền thống trước đây hình thành dựa trên một số lợi thê'vật châ't nhất địiih như càng biến đ ế phát triêh giao thông vận tải, thiên nhiên tươi đẹp đ ế phát triến du lịch kò't hợp với mua sắm hay lựi th ế vể Iihiếu tiền vôh đê’ trở thành trung tâm tài chính Khác vói những nền kinh tế dịch vụ truyền thông này, kinh tế dịch vụ hiộn đại có nhiều điểm tương đổng với kmh tế tri thức (know ledge-based economy) Không phải ngành dịcli vụ nào cũng có hàm lượng trí tuệ cao và là ngành dịch vụ tri thức (know ledge-based services) Tuy nhiên, ngày nay khi những ngàrứi dịch vụ tri thức phát triên vượt bậc, thông trị lĩnh vực dịch
Trang 15vụ và tạo ra phần lón giá trị gia tăng toàn nền kinh tế, giúp ngành dịch vụ thống trị nền kiiih tế thì nền kiiiỈT tê'trờ thànli kinh tếciịch
vụ Vì thê' giống kinh tế tri thức, kinlì tế dịch vụ hiện đại phát trich dựa vào sự sân xuâ't, phân phối và sử dụng tri thức và thông tin
Nói m ột cách khác, đó là kinh tếdịch vụ tri thức.
Công nghệ thông tin thúc đẩy toàn bộ ngành dịch vụ phát triển còn tài chính-ngân hàng và dịch vụ kinh doanh là những ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
N gành dịch vụ tri thức phát triến dựa vào khoa học và công nghệ mà hạt nhân là công nghệ thông tin Trong ngành dịch vụ tri thức, chi phí cho các yêu tố nguyên vật liệu đầu vào gần như không đáng kế Thí dụ, trong các dịch vụ sản xuất phần m ềm máy từih hoặc các trang web thì hầu hê't chi phí phát sinh trong khâu thiêt k ế
và sáng tạo (OECD, 2000: 10) Hàm lượng công nghệ và tri thức ngày càng cao hcm trong các sản phẩm dịch vụ giúp cho nhiều loại dịch vụ, kể cả những dịch vụ truyền thống, được sử dụng hiệu quả hơn rất nhiều Thí dụ, thông qua Internet, các công ty lữ hành có thê’ cung cấp thông tin về các tuyến du lịch, đặt khách sạn và vé máy bay; các nhà phân phối có th ể chuyển từ hình thức bán hàng
cổ điển sang thương m ại điện tử; nlìà cung cấp dịch vụ giải trí có
th ế truyền tải phim ảnh và âm nhạc đêh người nghe; ngân hàng có
th ế tiên hành giao dịch trị giá hàng tỷ USD chi trong vòng một vài giây đổng hổ Tiêh bộ khoa học và công nghệ ngày nay cho phép rứià cung câ'p dịch vụ d ii cần tạo ra một sản phẩm duy nhất nhưng lại có klià năng tiêu dùng hàng loạt như các trang web kèm theo các hoạt động tư vấn, quàng cáo, nhạc-phim số, thương mại điện tủ (e- com m erce) và ngân hàng điện từ (e-banking), tạo điều kiộn cho nhũng ngànli dịch vụ này phát triển vượt bậc
Các ngànii tài chính-ngân hàng (gổm cả báo hiểm ) và dịch vụ kinli doanh trừ thành hai ngành dịch vụ quan trọng, tạo ra phẩn lớn giá trị gia tăng t ’ùa ngànli dịch vụ và là động lực thúc đẩy táng trường cua toàn nền kinh tê' Hai ngành này chiêm khoảng 20%-
Trang 16ü i l i v n s 1: XU ỉlUỎNG P1 lATiRIẾN CUA NGANli DỊCíi vụ 19
30'';, giá trị gia tdng cùa tc)¿in nên kinlì tếO E C D năm 20U4, s o vứi
m ứ c 10';(,-20% cua năm 1980 (FORFAS, 2006: 28, 29, 30) Các ngành
dịcli vụ kinh đtianh và tài chính (gồm ca bao hiếm) chiêm tưang
uiig 17,3% và 12,6% G D I’ toàn ngành dịch vụ cùa Mỹ (USDOC,
2tl0fi) BcYt cbấp cuộc khung hocing tài chính the giới hiện nay, xét vổ d.ti hạn, ngành dịch vụ tai chính-ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ
nv;,ín h à n g đ iệ n từ (e-b an k in g ì b a o iỊổm cá c n g â n h à n g đ iệ n từ
(virtual banks) vẫn có tiêm năng phát triên râ't Icýn Một mặt, nliò cóng nghệ hiện đại, các ngân hàng có thê’ đa dạng hoá loại hìiili dịch vụ; đáp ứng tốt hơn nliu cầu khách hàng M ặt khác, công nghệ
h i ệ n đại, đ ặc biệt trong lĩnh vực phân tích và xử lý thông tin sẽ giúp
các ngân hàng quàn lý klnách hàng tốt hơn I il i ằ m hạn ch ế tối đa rủi
ro Công nghệ thông tin ngàv nay đang giúp giám bót sự bất đôì xim g về thông tin giữa khách hàng và ngân hàng
Trong ngành dịch vụ kinh doaiìh, các ngànli phần mếm máy tính, xử lý thông tin, nghiên cứu-triển kliai, dịch vụ kỹ thuật, marketing, tô chức kiiili doanh và phát triển nguồn nliân lực từ
cuối nliü’ng năm 1990 đã trớ thàiih nlnửng ngành dịch vụ kinh doaiih
chiến lược, ờ các nền kinh tế OECD, các ngànli này có m ức tăng
trường bìiih quân khoảng 10%/năm và tuyển dụng nhiều hon gấp đôi SỐ lao động làm việc trong ngànli công nghiệp ch ế tạo lớn nliất
là ngành sàn xuất xe gắn máy (OECD, 1999a) Theo một báo cáo của
O IK ’D (1999a), năm yêu tố thúc đây các ngành dịch vụ kinh doanh
chiên lược phát triêh ià; i) xu hưcVng thuê ngoài của các công ty; //)
các công ty nhỏ phát triển và sừ dụng các dịch vụ thuê ngoài đ ể hỗ
trụ cho nguồn lực hạn ch ế của mình; Ui) các công ty trờ nên linh
h o ạ t h ơ n ; iv) k in h tê'tri th ứ c p h á t triển v à d ự a v à o c á c đ ấ u v à o d ịch
vụ được chuyên môn hỏa; và v) chuyên môn hóa và phân công lao
động được tăng cường trong nhiêu lĩnh vực
Sản phẩm dịch vụ ngày càng có tính chất của sản phẩm hàng hóa
Tlico quan niC'm truyền thống, dịch vụ là nliCmg hoạt động cỏ tính xã hội, tạn ra các sán phẩm phi vật thê Vì thế, khác với các sàn
Trang 17phẩm hàng hoá hữu huili, dịch vụ thường không thê’ lưu trữ được, không th ể vận chuyển được mà chỉ có thể sử dụng ở nơi sản xuất.Klioa học và công nghệ hiện đại đã làm thay đổi quan niệm truyền thống về dịch vụ Dịch vụ có tính chất hàng hoá iThiều hơn, vừa luxi trử và vận chuyến được đến mọi nơi, vừa có thể sử dụiig được trong một thời gian dài, thậm chí gần như vô hạn Ngày nay, các sản phẩm dịch vụ được sản xuâ't, đóng gói và bán hàng loạt trên thị trường như hàng hoá thông thường C ác buổi biểu diên ca nhạc không iihŨTig có thể được ghi thành nhũng đĩa CD và DVD
mà còn có thể được truyền hình trực tiêp đêh khắp nơi Nhờ có Internet, các sản phẩm dịch vụ tri thức đã vượt xa túìh chất cúa hàng hóa thông thường là có thể truy cập vô số lần mà không bị hao mòn
M ột trong những yêu tố khiêh các sản phẩm dịch vụ mang đậm tính chất hàng hóa là quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ ngày càng giống quá trình sản xuất hàng hóa
Thí dụ, trong hệ thống tài chúìh-ngân hàng hiện đại, các ngân hàng nhận yếu tố đầu vào như thông tin, tài sản th ế chấp, tiền gửi tiết kiệm, cơ cấu lại theo từng hạng m ục rồi cung cấp các sản phẩm đầu ra như các thẻ tín dụng, khoản vay, cổ phiếu, bảo lãnh, tư vâh
và nhiều loại dịch vụ khác theo những trình tự, tiêu chuâh, giá cả
và châ't lượng giống như trong một dây chuyền sản xuất xe hcri Ngày nay, một nhà cung cap dịch vụ có thê’ sản xuất hàng loạt một sàn phẩm cho rất nhiều người như băng đĩa hình giải trí, phần
m ềm máy tính đ ể kliai thác lợi th ế kinh tế nhờ quy mô (econom y of scale); thậm chí, vượt xa tính châ't của quá trình sản xuất hàng hỏa thông thưòng, là chỉ cần cung cấp một sản phẩm như m ột trang
w eb song lại được sừ dụng bởi râ't nhicu người (OECD, 2000: 7) Công nghệ thông tin đã tạo ra nhũng công ty cung ứng dịch vụ toàn cầu giống nliư các công ty sàn xuât hàng hoá có quy m ô toàn cấu đã xuâ't hiện mây d iục năm về trước
Khi quá trình sàn xuất dịch vụ và hàng hóa tương đổng thì mối quan hệ giữa ngành dịch vụ và chê'tạo cũng thay đổi Q uan niộm
Trang 18C h ư ( n ! ị I: XU 1IƯỚNG 1’llA ĩ TRIKN CUA NGANlỉ DỊClỉ vụ 21
tru\On thông cho rằng dịch \ ụ du cỏ vai trò liỗ trự và tọo thôm giá tri CIO ngành chê’tạ(.) (Wultben, 1988; 5, 6) Ngày nay, ranh giới giữa
dịch vụ và chê'tạo đang dấn bị lu m ờ Đấu vào dịch vụ của
Ccic ian phẩm chê' tọo kliông eÌTÌ cao hơn, tạo ra giá trị gia tăng nliiíU htm cht) hàng hóa mà còn quyêt định sự phát triến của ngành
ch ế tạo I hí dụ, các phán mếm máy tính phức tạp lìiện nay cần nhũng máv tính thích úng, có cấu hình kVn mới có thế cài đặt và sử đụn^ hiệu qua Nhu câu kêt hợp giữa tra cứu thông tin, liên lạc và giai trí buộc các nhà sàn xuất điện thoại phài sàn xLiât ra những chió: diện tlioại thông minh có đầy đủ các chức năng như gọi điện thoá, nghe nhạc, xem truyốn lììnli, truy cập Internet và chụp hìiih
N gàih dịch vụ giải trí phát triên đôh mức buộc Iiliũng nhà sản xuâ't
XV h>i cũng phải trang bị cho nhũng chiếc xe các ổ đĩa CD, DVD và màr hình LCD nhằm phục vụ tôt hơn nhu cầu của khách hàng Đôi V(ri ìhiểu nổn kinh tế, nhát là các nổn kinh tê’ đang phát triêh, nị;à:ih dịch vụ phát triển là điều kiện đ ể thu hút vốn đầu tư vào nị;àiih ch ế tạo, tạo điếu kiện cho ngành ch ế tạo phát triển (OECD, 2Ũ0(: 9)
rhuê ngoài (Outsourcing) ngày càng tăng trong ngành dịch vụ
Vĩột trong những yêu tô thúc đẩy ngành dịch vụ hiện nay phát trier là xu hưcíng các công ty "th u ê ngoài" nhiều hcm đôi với các hciạtđộng trước đây vẫn tự mình tiêh hành.' Ngày nay, hấu hêt các
^idị io ạ n cùa quá trình sản xuâ't và cung úng dịch vụ đều có thể đirợ: thuê ngoài (Chadwick, 2004: 12-1) Thí dụ, trong truờng hợp của iịch vụ công nghệ thông tin, thuê ngoài có thể diễn ra từ khâu đặt làng bên ngoài các chương trình máy tính thành phần đến marketing và đỏng gói sản pliấm phần mểm cuôì cùng Thuê ngoài khôrg bó hẹp giĩra các công tv trong một quốc gia mà ccin là các hoạt động xuyên biên giỏi
' ĩhuê ngoài" là việc một nhà cung cấp dịch vụ t’im cách đật hàng một số hoộc ât cá các sản phâm đau vào cho dịch vụ của minh từ các nhà cung cấp dịch
vụ klác (Chadwick* 2004, 12-1).
Trang 19Điếu tra tại Mỹ năm 1997 cho thấy các công ty có doanh thu hàng năm trên 80 triộu USD thuê ngoài tới 26% tổng sô' hoạt đòng/ với tổng chi phí khoảng 85 tỷ USD Công nghệ thông tin là ngànih được thuê ngoài nhiều nhâ't, chiếm tới 30% tổng chi phí thuê ngoàii, tiêp theo là thuê m ướn lao động (16%), m arketing (14%) và t.ài chính (11%) Các công ty c h ế tạo lại là đô'i tượng chiêm phần ớin, tới 2/3 hoạt động thuê ngoài dịch vụ Tại châu Âu, đặc biệt à ờ
Anh, Pháp, Đức và Ỷ, hoạt động thuê ngoài trong ngành công rghaệ
thông tin tăng trưởng c±ióng mặt, với tổng chi phí năm đã lên tci 1Ì5
tỷ USD (OECD, 2000: 15) Điều tra tại Nhật Bản năm 1997 C±10 thâiy các ngành đào tạo nghề nghiệp (20,1% số công ty được hỏi) h ệ thống thông tin (19,7%), ch ế b iê h trong sản xuất (17,4%), kếtoáii-v'à
th u ế (14%) và nghiên cihi-triển khai là những ngành dịch vụ mà cá c công ty có khả năng thuê ngoài nhiều nhất (OECD, 2000:15)
Công nghệ thông tin là dịch vụ được thuê ngoài nhiều rh.ất hiện nay Chi phí m à các công ty của Mỹ mua lại dịch vụ máy -ứiửi
và dịch vụ xử lý dữ liệu từ Philippm và Ấn Độ tăng từ 1 triệu và 7 triệu USD năm 1992 lên tới 122 triệu và 34 triệu USD tương ínig năm 2001 (USDOC, 1996; 106; 2002: 119) Ấn Độ và Trung Qucc ]là hai quốc gia thực hiện thuê ngoài dịch vụ công nghệ thông tin hànig đầu của th ế giới Năm 2001, xuất khẩu phần m ềm của Trung C u ốc đạt 850 triệu USD còn của Ấn Độ đạt 6,2 tỷ USD (M urphy, 2032!) Công nghệ thông tin cho phép hệ thống công ty được tổ chức tne?o mạng lưới, trong đó các công ty hoạt động ở nhiều lĩi\h vực th á c nhau mà liên quan với nhau có thê phối hợp hiệu quà như tnn ig một công ty (OECD, 2000: 16)
Các yéli tốdiứứi kliiéh các công ty ửiuê dịch vụ ngoài' bao gổ.Ti:
^ Nhũng hạn chế cùa thuê ngoài bao gổm việc mâ't quyển kiô’m soát kh a á c nguổn lực cần thiết đê hoàn thành một dự án đuực giao cho bên ngoài nhất h kỉhi cẩn phải tiết lộ các dủ ỉiộu bí mật và trao quyển sử dụng sở hủu trí tuệ NgOii ]ĩa việc quán lý hoạt động thuc ngoài có thể phúc tạp và tốn tỉÙ7Ì gian nhất là kh đ(ối tác thục hiện thuê ngoài ò nhũng vùng xa xôi hoặc bất đổng vế văn hóa và ĩgô')n ngữ (Chadwick, 2Ü04; 12-1, 12-2).
Trang 20- Giám chi phí và tăng hiệu qua: các cỏn^ ty thục liiện dịch \ại
t h u ê ngOiii c u n g c ấ p c á c d ị c h v ụ \'ó i c h i p h í thcVp h (rn s o n g \ ' ẫ n d u y
t i i ( l u ọ c k h a n ă n g s á n g tcU).
- Năng lục hạn chỏ': dt) các dịch vụ nliu thông tin, tài chính,
n\ á v tính, n g h iên cứ u và đcK) tcỊO n g à y c â n ị ; p h ứ c tạ p nên c á c c ô n g
ty sẽ không thê duv trì klia năng cạnh tranh nêli nhu tiêp tục đám nliận các khâu sản xuất không thuộc lĩiili vực chuyên môn
- Chuyên môn hỏa: nliằm nâng cao khá n ă n g cạnh tran h , các còng ty có xu hucVng chuyên môn hóa trong những lũili vực nlìất định đã tạo điếu kiện hình thành các công ty chuyên môn cung câ’p các dịch vụ thuê ngoài (OECD, 2000, 15)
- Tăng CLíÌTng sàn xuất: thuê ngoài giúp các công ty xây dim g
niột mạng lưới sản xuất rộng rãi, đàm bảo việc cung ứiig dịch vụ được liôn tục, tránh các chu kỳ kinh doanh suy thoái đ ế tăng cường San xuất (Chadwick, 2004: 12-1)
FD1 vào ngành dịch vụ tăng nhanh và vượt quá FDI vào ngành chế tạo
Trong giai đoạn 1990-20Ü2, tồng lượng FDI toàn cẩu vào ngành dịch vụ đã tăng hơn bôn lần, còn vào ngành chê'tạo chi tăng gầiì ba lãn (M anafnezhad, 2006: 3) Năm 2006, ngành dịch vụ chic'm 62% tổng lưọng vốn FDI toàn cấu, so với m ức dưới 49% của năm 1990
Dự đoán, tỷ trọng FDĨ cúa khu vực dịch vụ sẽ tiêp tục tăng cao hơn, trong đó đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ cơ sở hạ tầng như cung CiYp điện, khí ga và nước sẽ có xu hướng tăng m ạnh (đã tăng từ 63
tỷ USD nărr> 2006 lên tới 130 tỷ USD năm 2007) (UNCTAD, 2008)
Xu hướng FDI vào ngành dịch vụ tăng rứianh xuất hiện từ nhũng năm 1990 do các nhà cung câ'p dịch vụ tăng cường thiêt lập
sự "hiộn diộn thưong m ại" tại các thị trưcmg nước ngoài Hiện diộn thương mại là phưcmg thức cung câ'p dịch vụ thông qua sự hiộn diện của các nhà cung cấp cùa một nước ờ lãnh thổ của nước khác (C)ECD, 2000: 23) Theo một báo cáo của O ECD (2ÜÜ0: 25, 26), FDI Vv\o ngành dịch vụ ờ các nuức OECD tập trung vào các ngành như ban lè, ngâii hàng, dịch vụ kinh doanh, viễn thông, kliách sạn và
Trang 21nhà hàng; FDI vào các lĩnh vực nliư giáo dục, y tê' các dịch vụ lá nhân và xã hội còn hạn chế.
Các yếu tố thúc đẩy FDI vào lĩnli vực dịch vụ gồm có:
- M ột số sản phẩm dịch vụ vẫn khó luxi trữ và vận chuyên nên cần có sự hiện diện thương mại ở nước ngoài, chưa kể nhiêu dịch vụ cần có sự tiếp xúc giữa người với người
- Sự kliác biệt v ề văn hóa hạn ch ế nhu cầu đối với các sản phẩm dịch vụ nhập khẩu
- M ặc dù có nhiều lĩnh vực dịch vụ được m ở cửa cho đần tư nước ngoài song vẫn còn tồn tại m ột số rào cản đối với thương m,ũ
và đầu tư vào một s ố ngành dịch vụ (như yêu cầu phải thành lập cơ
sở cung cấp dịch vụ trong nước)
- Xu th ế của các công ty cung ứng dịch vụ m ở rộng đầu tư nước ngoài nhằm tăng doanh số khi thị trường nội địa bão hòa, đặc biệt là xu thê' tăng cường đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ của các công
ty xuyên quốc gia (TNCs) thông qua tham gia vào các dự án liên doanh, thỏa thuận hợp tác và liên minh, mua lại và sáp nhập với các đối tác nước ngoài
Thương mại dịch vụ (quốc tế) gia tăng song tỷ trọng vẫn kém xa thương mại hàng hóa
Trong giai đoạn 1990-1998, thương mại dịch vụ của th ế giới tăng 6,4% /năm , cao hơn m ức tăng trưởng 5,9% của thương m^ũ hàng hóa (W TO, 1999, trích bởi OECD, 2000: 25) Tuy nhiên, ữiUOTg mại dịch vụ ngày nay vẫn chi chiếm khoảng 20% tổng kim ngạch thương mại hàng hóa và dịch vụ (OECD, 2000: 24)
Xu hướng gia tăng của thương mại dịch vụ có các đặc điểm sau:
M ột là sự gia tăng không đểu ở các nền kừih tê' Thương rriiji
dịch vụ chủ yếu tập trung ở các nển kinh tế phát triên Năm 2004,
20 nền kinh tế phát trien hàng đầu của thê'giới chiêm đêh 75% tổng xuất }chẩu dịch vụ của th ế giới; trong đó 5 nến kinh tế hàng đấu (Mỹ, Anh, Nhật, Pháp, Đưc) chiêm 39%; (FORFAS, 2006: 33) ThưcTng mại dịch vụ dường nliư còn là lợi th ế của các nến kinh tế
Trang 22C h i n r u > ^ 1: x u HUỚNG PliAT 1RIHN CUA NGANH DỊCH vụ 25
])hát triỏn xét theo cán cân thiumg mại 'ĩh í dụ, kê từ năm 1971, Mỹ luón dạt thặng dư trong tlimmg mại dịch vụ Năm 2ÜÜ3, thặng dư trt)Hg thuxĩng mại dịch vụ cùa Mỹ đã đạt tứi 56,3 tỷ USD (US
Service e c o n o m y o v e rv ie w , web),
Hai là thuxrng mại cúa các ngành dịch vụ gia tăng không đều
Năm 2005, nêu xót theo ba ngành lớn thl ngành giao thông vận tải
(hi chiêm 24”/o tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ, du lịch và lử
liành chiêm 29% còn các ngành còn lại (trong đó có ngành dịch vụ tin h doanh) chiêm tới 48% (so với mức 35% năm 1980) Trong các rigành dịch vụ thì xuât khâu dịch vụ máy tíiili và dịch vụ thông tin t.íng nhanh nhát, binh quân 20'rt)/iìăm, tiếp đó là xuâ't khẩu dịch vụ báo hiếm (17%/năm) và dịch vụ tài chínli (9,7% /năm ) Xuất khẩu cùn các ngành giao thông vận tài, du lịch và lữ hành, dịch vụ chính
ph u v à x â }' dụTig đ ổ L i tă n g ứ d ư ớ i m ứ c b ìn h q u â n c ủ a xuâ't k h ẩu
dịch vụ nói chung (FORFAS, 2Ü06; 33)
Ba là phuOTig thúc "liiộn diện ửiương m ại" trong thương mại dịch
vụ ngày càng phô biên Xu hướng này hoàn toàn phù họrp với xu hưcVng gia tăng FDI trong ngànli dịch vụ Theo ưóc túih của WTO, năm 2006 phương tliức liiộn diộn thương mại (phương thức 3) chiêhi tin 50% hoạt động tliương mại dịch vụ, vxíợt xa các phương thức
tliương niại dịch vụ quốc tế khác (phương thức 1: cung ca p qua biên giới chiếm 35%, phưcmg tliức 2: tiêu dùng ở nước ngoài chiêin 10%-
15% và phưmig ữiức 4; hiện diện của tliê’ nhân: l% -2% ) (FORFAS, 2()06: 27) Kê’ từ năm 1996, xuất khẩu dịch vụ của Mỹ theo phương thức 3 đã vượt xa các phưcTng thức 1, 2 và 4; đạt mức chênh lệch 156,7
tý USD năm 2(X)1 Còn Iihập kliấu dịch vụ theo phương thức 3 của Mỹ vượt các phương tliức 1, 2, 4 kế từ năm 1989 và đạt m ức chônh lệch 165,3 tỷ USD năm 2001 (USDOC, 2003: 59)
Thương nicỊÌ dịch vụ cũng chịu tác động của I i h i ể u yêu tố, trong đó, you tố cơ bàn là công nghệ thông tin (FORFAS, 2006; 31) Mặc đù vậy< tự do hóa thưcmg mại dịch vụ vẫn còn bị hạn ch ế do thương mại dịch vụ phức tạp hơn thương mại hàng hóa rât nhiều
nòn klió có những biện pháp tụ do hóa đổng loạt mà chỉ có các biộn
pháp mờ cửa theo ngành
Trang 232 6 PHÁT TRIỂN NGÀN H DỊCH v ư
Năng suất trong ngành dịch vụ không tăng nhanh
M ặc dù lao động trong ngành dịch vụ ngày m ột nhiều song năng suâ't của ngành dịch vụ lại không tăng nhanh Thí dụ, khoáng
m ột nừa m ức tăng năng suâ't trong lĩnh vực phi nông nghiệp ờ các nước O EC D như Phần Lan, Pháp, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển
và Mỹ giai đoạn 1990-1997 là do ngành ch ế tạo đóng góp (O ECP, 1999b) (Bảng 1 - 1 )
Bảng 1 - 1
M ức tăng năng suất ngành dịch vụ của các nền kinh t ế OECD
đoạn 1990 - 2001 (%)
N gành dịch vụ
Một sô'ngành dịch vụ có m ức tăng cao
N<;*uÕn: A Woiß 2005 Tiw Service Economy in O ECD Counirics.
OECD Workin^^paper.
Trang 24\’ăng suất trong ngành địch vụ tăng chậm do hai nguyên
n l i â n c h i n h
Một là do dặc thù CLia một số ngành dịch vụ là năng suât thâ’p, không chi là những ngành su dụng nhiều lao động thủ công (như rác dịch vụ xã iiội và cộng đổng, khách sạn và nhà hàng) mà cà ahững ngành đòi hói nguổn lao động có kỹ năng (như y tê'v à giáo dục) Tuy nhiên, năng suất tăng chậm trong những ngành nàv phần nào đuực bù đắp bởi các ngành kliác có năng suât tăng nhanh, đặc hi(‘t là các ngành dịch vụ kinh doanh (như trung gian tài chính), vận tài và lưu kho, viễn thông và bán buôn, bán lè Đây chủ yêu là i:ác ngành tận dụng được nhũng thành tria] của khoa học và công nghệ như công nghệ thông tin hoặc là các ngành được m ở cửa và
ỉ h a m gia v à o c ạ n h trarŨT q u ô c tế.
Hai ¡à các số liệu cho thây năng suât trong ngànỈT dịch vụ tăng
chậm có th ể là do sai sô thống kê Thí dụ, mọi người đều nhận thây lien bộ khoa học và công nghệ làm thay đổi quá trình sản xuất và eung ứng dịch vụ, qua đó làm tăng năng suất trong các ngành dịch
vụ phân phối, viễn thông và một số phân ngành của lĩnh vực tài chínli, song thay đổi này rất kltó có th ể được thống kê Theo m ột báo cáo của O ECD (1998), giai đoạn 1979-1994, ở m ột s ố nước, năng suất của ngành dịch vụ phân phối tăng nhanh hơn năng suất cùa toàn nền kinh tế Mức tăng năng suât của các ngành giao thông vận tải và viễn tỉiông đạt trên 8% song điểu này có th ể chưa phản ánh hê't m ức tăng năng suât thực tê'(OECD, 2000: 22)
Những gợi ý cho sự phát triển của ngành dịch vụ Việt Nam
Bày xu hướng phát trien của ngành dịch vụ trên th ế giới nói trôn đã và đang đặt ra nhũng vấn đê' lớn đối với sự phát triến của ngành dịch vụ Việt Nam giai đoạn hiện nay
Thứ nhất, quan niệm tru y ề n thông cho rằng ngàrứì dịch vụ chi
có thê’ phát trien tốt khi nến kinh tê' đạt tói m ột trình độ phát triển uh.Vt định (Rostow, 1959) Theo đó, nhũng nền kinh tế nông nghiệp
sẽ phải trai qua giai đoạn công nghiệp hóa đ ể có đủ điểu kiện xây
riiươìiỊị 1: xu liU Ớ N G PỈỈATTRIẺN CUA N G A N ll DỊCH vụ 2 7
Trang 25dựiig và phát triển nền kinh tê'd ịch vụ Thực tế cho thây quá trìnl: công nghiệp hóa ở các nước như Trung Quốc và Ân Độ đã phải trả giá bằng nhũng tổn thất nặng n ể vể môi trường Trong khi đó nhũng con hổ châu Á, bắt đầu từ Hồng Kông và hiện nay là
Sm gapore, Đài Loan và Hàn Q uốc đã chuyển hướng sang phái triến ngành dịch vụ, bằng cách tập tm ng phát triến một s ố ngàrử dịch vụ ưu tiên nliư vận tải biến, thương mại, du lịch, giáo dục và tài chính Vì thê' Việt Nam có th ể học tập kinh nghiệm từ những nước này đ ể phát triển ngành dịch vụ nói chung, chú trọng ưu tiên phát triến một số ngành dịch vụ m ang tứứi "đ ột phá" đ ể tạo ra những hiệu ứng cấp số nhân làm thay đổi cấu trúc của toàn bộ ngành dịch vụ và nền kinli tế, nhanh chóng chuyển từ nền kinh té nông nghiệp sang nền kinh tế dịch vụ
Một SỐ báo cáo của Bộ K ế hoạch và đầu tư phối hợp với Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (2005: 35; 2006: 73) trước đây đã từng khuyến nghị rằng Việt Nam nên ưu tiên phát triến ba ngành dịch vụ mũi nhọn là viễn thông, giáo dục-đào tạo và dịch vụ kmh doanh Chúng tôi cho rằng do nguồn lực hạn ch ế và yêu cầu phát triển nhanh của nển kinh tế, trong thời gian tới, ít nliất
là từ nay cho đêh năm 2020, V iệt Nam cần chú trọng ưu tiên phát triến ba ngànln dịch vụ là ngành dịch vụ ngân hàng, chứng khoán
và hai phân ngành ở m ức hẹp hom so với khuyến nghị của các báo cáo nói trên là ngành dịch vụ giáo dục đại học, sau đại học, ngành dịch vụ khoa học-công nghệ (đặc biệt là ngành nghiên cứu và triến khai) Ngành dịcii vụ ngân hàng và chiing khoán là ngành có tốc độ tăng trưởng nhanh nên sẽ là động lực thúc đẩy và có tác động lớn đến sự ổn định phát triến kinh tế vĩ mô Ngành dịch vụ giáo dục đại học và sau đại học đàm bảo viộc cung cấp nguổn nhân lực có châ't lượng cao và cùng với ngành dịch vụ khoa học-công nghệ là nhũng ngành dịch vụ “trung gian," tạo nền tảng thúc đẩy các ngành dịch vụ kliác nliư ngành dịch vụ công nghệ thông tin phát triển, qua đó giúp Việt Nam từng bước tiến vào nền kiiih tế dịch
vụ, nhất là nến kiiili tê' dịch vụ tri thức đang trờ thành xu thê' phát triên chung cúa thê'giới
Trang 26l ĩ i n r n s ỉ : x u IIƯÓNG PilAl TRIÍíN CUA NGANH DỊCil vụ,, 29
l'hư lìíỉi, trong e]uá trinli cài cách và mỏ cưa kinh tỏ", ngành dịch
vụ cua Việt nói chiing và các ngành dịch vụ ưu tiên nói trỏn không thê tránh khỏi những xáo động nhất định Các ngành dịch
Vụ ngâil hàng và chứng klioán, gicío dục đại học và sau đại học, khoa học-cỏng nghệ vô'n thuộc độc quyền nhà nước hocặc được nhà nuớc hõ trợ nlìiếu đang từng bước mờ của, cạnh tranh với bên Iigoài hoặc phát triên độc lập Những năm gấn đây, trong xu th ế
I hung của thê' giới, ngành dịch vụ ngân hàng và dịch vụ chứng khoán cúa Việt Nam đã phát triển nhanh chỏng Tuy nhiên, tình
ỉ rạng phát triển “nóng" đầy rùi ro sẽ xuất hiện klii lợi nhuận cao ( ua hai ngành này klìông dựa trên tình tr ạ n g kinli doanh thực t ế
( úa các ngân hàng và doanli nghiệp mà là hoạt động đầu cơ vào sự méo mó của nền kinh tê'vĩ mô trong các vâh đê' về cô phẩn hóa, tỷlãi suất và lạm phát V.V Vì thế, phát triêh ngành dịch vụ ngân hàng và chứng khoán đòi hòi phải cài cách cơ sở hạ tầng củạ hai ngành này, cụ thể là hệ thống ngân hàng và thị truờng chứng khoán Tương tự, sự phát trien ngành dịch vụ giáo dục đại học và saii đại học, klioa học-công nghệ phải đi kèm với cải cách hệ thống giáo dục (đại học và sau đại học) và nghiên cứu khoa học trong nước, không chi theo hướiig tự do cạnli tranh đ ể nâng cao chất lượng mà còn phải gắn với những định hướng rõ ràng (như về ngành nghề cấn đào tạo và lĩiTỈi vực cần nghiên cúxi) đ ể hai ngành nàv đáp úng đíing yêu cầu của nển kinh tế, không lãng phí nguồn lực trong nước và nguồn tài trợ bên ngoài
Thứ ba, trong nhũng năm qua, Việt Nam là một đicm đến h ấ p
dẫn của nguổn vốn FDI song nghịch lý của Việt Nam so với xu th ế chung của th ế giới đã nêu ở trên là phần lớn FDI vào Viột Nam mới chi tập trung vào các ngành ch ế tạo và FDI vào các ngành dịch vụ còn tương đối hạn chê' Vì vậy, Việt N am cẩn phải và hoàn toàn có thê nắm lấy cơ hội nhận được FDI nhiều hơn bằng cách tăng cường thu hút FDI vào lĩnh vực dịch vụ Bên cạnli viộc cài thiện khung khò luật pháp và chính sách trong nưức, Việt N am sẽ cẩn lợi thê'là nguồn lao động cỏ tay nghề đế làm viộc trong các ngàỉilì dịch vụ
Trang 27nên ngành giáo dục đại học và sau đại học cần được ưu tiên phát triển đ ể đáp ứng tốt yêu cầu này.
Cùng với xu th ế FDI vào lữdì vực dịch vụ gia tăng thì xu thó thuê ngoài và xuất khẩu dịch vụ cũng đang chuyến từ chỗ là thách thức sang trờ thành cơ hội cho ngành dịch vụ của Việt Nam pliát triển 'T ự làm " vốn là xu hướng phổ biêh trước đây của các doanli nghiệp nhà nước song dưới sức ép phải trở nên năng động hon hiện nay, các doanh nghiệp này sẽ giảm bớt sự "ôm đồm " ây Vì vậy, các doanh nghiệp dịc±i vụ tư nhân vừa và nhỏ có thế tận dụng cơ hội thuê ngoài đê’ phát triển, không chi là những cơ hội ở trong nước mà còn có th ế hòa mình vào mạng lưới cung ứng dịch vụ khu vực và tho giới FDI và "thuê ngoài" trong ngành dịch vụ tăng sẽ thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm dịch vụ Việt Nam là một nền kinh t ế hướng ra xuất khẩu song hiện mới chi tập trung vào xuất khẩu hàng hóa Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn khi cạnh tranli với Trung Quốc, nước được gọi là "công xưởng" của ử iế g ió i nhung Việt Nam có thế trở thành nhà cung ứng dịch vụ c±io công xưởng này Trong ba ngành dịch vụ im tiên kể trên thì ngành dịch vụ khoa học-công nghệ có nhiều cơ hội đê’ thực hiện "thuê ngoài" và xuất khẩu hon cả Chừửi bằng cách này, ngành dịch vụ khoa học-công nghệ của Việt Nam sẽ có điều kiện phát triến vững m ạnh hơn
Cuôĩ cùng, xu hướng trên th ế giói cho thấy năng suât bình quần
trong ngành dịch vụ không cao và củng không tăng nhanh là thách thức lóm cho Viột Nam khi m uôn nâng cao chất lượng của nền kinli
tế Ngay cả m ột số ngành dịch vụ trên th ế giới có xu hướng tăn^; năng suât gần đây nlìư ngành giao thông vận tải thì năng suât của ngành này ở Việt Nam vẫn còn râ't thâ'p mà bằng chứ ng là thâm hụt thương mại của ngành dịch vụ vận tải vẫn tăng nhanh (Bộ K ế hoạch và đầu tư và UNDP, 2005: 10) Trong điều kiện đó, giáo dục đại hợc và sau đại học, khoa hợc-công nghệ sẽ là hai ngànli dịch vụ trung gian quan trọng, giúp tăng năng suât của các ngànli dịch vụ khác nhờ tạo ra nguổn lao động có tay nghề cao và giúp cải tiêh quá trình sàn xuâ't và cim g úng dịch vụ
Trang 28C h ư ơ n g 2
Tự DO HÓA NGÀNH DỊCH VỤ:
KINH NGHIÊM CƯA CHÂU Ẩu VÀ CHÂU Á
'" Ị 'rong các nước thuộc Tò chức Hợp tác và phát triển kinh tế
1 (OECD), dịch vụ đã trở thànli khu vực quan trọng nliât cả vè' sàn lượng lẫn việc làm; chiếm trung bìiih khoảng hai phần ba
tỏng GDP và việc làm trong năm 2000 Vai trò của dịch vụ trong
nến kinli tê' là quan trọng hơn đối với nhiều nước châu Âu Đảm
báo cung câ'p đầy đủ các dịch vụ ngày càng được công nhận là một
trong những điều kiện tiên quyết, chứ không phải là một kết quả
cùa sự phát triển Ví dụ, các dịch vụ cơ sở hạ tầng, nliư viễn thông
V¿1 m ạng lưới giao thông kém hoặc m ột hệ thôVig tài chính yếu được
coi như là thắt cổ chai kìm hãm sự phát triển bển vững Phân phô'i,
thiưimg mại, tài chíiih, bào hiêVn, tiếp thị và các dịch vụ kinh doanh
khác là điểu kiộn cho sự phát triển lành m ạnh của các hoạt động
cóng nghiệp
Chương này sẽ đánh giá kinli nghiệm tự do hóa khu vực dịch
vụ (V châu Âu và châu Á, đặc biệt tìr những kinh nghiệm của châu
Âu rút ra iihCmg bài học chính sách cho quá trình tự do hóa khu
vực dịch vụ ở châu Á
Bối cảnh tự do hoá dịch vụ ờ châu Âu và châu Á
Năm 20ÜÜ, giá trị của thương mại dịch vụ th ế giói đạt 1.435 tỷ
USD, chiêm klioàng 20% tổng kim ngạch thương mại th ế giới, trong
đ(') tổng giá trị thương mại dịch vụ của châu Âu và châu Á chiếm
Trang 29khoang hai phan ba thuong mai dich vu the' g iai.’ Ngoai ra, khu vuc dich vu da thu hut phan Ian von dau tu true tiep nuoc n^oai (FDI) trong thap ky tru ac do va tro thanh tarn diem cho nhung vu mua lai va sap nhap xuyen bien giai (M&A) giua cac n uoc OECD.Ngay ca khi khong bi danh gia thap trong thuaiig mai quoc tc, thi cac nganh dich vu mang tinh chat quoc te v ^ con kem phat trien N guyen n h ^ chinh la sy han che cua cac quy t^c va iuet 1$ trong pham vi ranh gioi ciia cac nen kinh te quoc gia N hung rao can th u ang m ai dich vy trong n u o c dang con rat nhieu va thuong rat pho bien K hong giong voi hang hoa, ty do hoa thuong mai cich
vy doi hoi phai do bo cac rao can dong thoi ca ben ngoai va npi b(>
Do cac moi lien ket quan trpng va ngay cang tang giua dich v t va san xuat hang hoa nen tac dpng cua tu do hoa se khong bi gioi lan trong khu v y c dich vu ma Se khuech tan ra toan bp nen kinh te Zac nghien cuu thu on g mai gain day da noi nhieu deh vai tro qaan
trpng cua dich vix trong vi^c ket noi cac khau khac nhau cua Fo^t
dpng san xuat trong va xuyen bien gioi quoc gia Dieu nay thum g dugc g(?i la m ot "lien ket dich v y ","c6 nghia la" mgt chuoi cac io ? t dpng nhu giao thong van tai, bao hiem, vien thong, kiem soat diat lugng, va dong quan ly de bao dam rang cac khau s M xuat tuTng tac theo cach thiic thich hQfp."^
Mi,ic dich cua thi truong clich vy chau Au duy nhat xuat fh at
tu logic nay Ban chien luge thi truong npi dia cho nganh dich vv cua Uy ban chau Au neu ra m yc tieu cai thi^n tinh nang dpng cua cac nganh dich vy trong thi truong npi dia va do do n ^ g cao <ha nang canh tranh, tang truong va tao vigc lam trong nen kinl" te Hi^p dinh chung ve Thuong mai Dich vu (GATS) cua W TO da ]uy dinh ty do hoa thuong mai trong tat ca cac nganh dich vy (ngoiii tru vi^c lien quan deh thi hanh tham quyen cua chinh quyer va quyen giao thong trong nganh hang khong) thong qua tat ca cac
' WTO (2001), International Trade Statistics 2001, Tables III 3 and 4.
^ Arndt and Kierzkovvski, eds (2001), “Introduction", in Fragmentation:
Production Patterns in the World Economy, Oxford: Oxford University Press, p.4
Trang 30pluicrng thuc trao doi: cun^ cap i-iua biun giai, tieu dung a nuac n};oai, sir hien dien thuang mai va di chuyen cua the nhan Dong tlu'n, G A l'S cho phep "cac thanli vien dieu chinh va gioi thieu quy dinli moi ve vice cung cap dich vu trong pham vi lanh tho ciia ho dt‘ ciiip irng cac muc tieu chiiili sach quoc gia." Kinh nghiem trong dam phan GATS va cac cuoc dam phan doi v6i vien thong va dich
vu tai chinh tai W TO cho thay rang nhieu nude chau A da mien
cu ang mo cua cac nganh diclT vu de canh tranh quoc te Sau c u q c
kliung hoang kinh te 1997-1998, tinh trang nay da thay doi dang ke
o mot so’ nuoc Tuy nhien, vi nliieu ly do, dang chii y nhat la cac ly
do nhu bao ve nganli cong nghiep non tre, chi phi cua vi^c dieu chinh va an ninh quoc gia, tu do hoa dich vu 6 chau A thuong gap can tro manli tu trong nuac Do do, viec chiing m inh d u ^ c nhung loi ich thu dugc tu tu do hoa va canli tranh trong Hnh vuc dich vu
la dieu rat quan trong Lg-i ich nhu vay c6 the gom gia tang Igi the thutTng mai o ca hang hoa va dich vu, tang dau tu trong cac nganh dich vu, va tren tat ca la viC’c nguoi tieu dung tiep c ^ tot hem vai cac dich vu va vai gia tha'p han N hung Igi ich co ham y quan trpng cho chien luge giam ngheo Kiiih nghiem gan day cho thay tu do hoa kliong day du trong cac linh vuc dich vu da tao ra bat Igi trong
viec thu hut dau tu nude ngoai a chau A ’ C huang nay se danli gia
kinh nghiem cua chau A trong ba ITnh vuc quan trgng la vien thong, dich vy tai chinh va nang lugng O day, cau hoi quan trgng
cho cac n u ac chau A kliong phai la c6 hay kliong t\r do hoa dich vy
ma la lam the nao de thuc hien viec do tot nha't
Kinh nghiem tu do hoa dich vu ciia chau Au •
Hiep u ac EC dinh nghla "dich vu" rat rgng n h u la cac hoat d(mg "dugc cung cap de nhan thii lao ma khong thugc pham vi diou chinh boi cac quy dinh lien quan deh quyen tu do di chuyen
> OECD Development Centre (2002A FDl afid Development: Where do We Stand? (Cliapter 5), Working Paper prepared in collaboration with the Japan Bank for
Interiwitional Cooperatiori (JBIC), OECI3, Paris.
Trang 31cua hang hoa, von va nguoi" (Dieu 50) Tuy nhien, c6 mpt so trubng hop ngoai le sau: (1) loai tru cac cong viC'c trong cac dich vu cong (Dieu 39, tie't 4); (2) bai bo tim g buoc cac han che doi voi ch iy cn nganh y te va duQC pham phu thupc vao su phoi hgrp cac dieu dOn trien khai tai cac n u o c thanh vien khac nhau (Dieu 47, tiet 3) (3) dich vu van tai duQC dieu chinh boi cac quy dinh lien quan dehvan tai (Dieu 51, tiet 1); va (4) ngan hang va dich vu bao hiem c6 qua trinh tu do hoa d ugc thyc hi|n song hanh vai tu do di chuyen von (Dieu 51, tiet 2).
Da tu lau, loai bo nhung tro ngai doi voi th u ciig mai d id vu duQic coi la mQt phan cua thi truong npi bp chau Au Tuy nhier, tv
do hoa dich vu khong hoan toan la mot phan cua C huong trinl- EC nam 1992, khi chu ong trinh nay 1 ^ dau tien dupe s o ^ thao vao nam 1985.’ Tren thyc te' tieh trinh tu do hoa c6 the dupe mo ta la
"m ai duQC trien khai, dan dan, khong dong deu va phiic tip." Trong qua trinh tu do hoa d cap do EU, Uy ban chau Au va Toi an
T u phap chau Au da dong mpt vai tro quan trpng trong vi^c tiie t lap nhim g cong cv cong nhan Ian nhau (kiem soat chat lugn^ tai
n u o c nha) D ong thoi, Hi#p u o c EC ciing cong nhan rdng m^c so quoc gia thanh vien c6 the thuc hien vi?c tu do hoa cac dich v y
vu gt ra ngoai pham vi yeu cau cua chi thi do Hgi dong chau Au ban hanh.2 Doi voi n hung han che con ton tai a mpt so quoc gia, moi n uoc thanh vien d ugc yeu cau phai ap dyng chiing ma kh'jng
CO s y phan bi§t quoc tich hoac noi cu trii cho tat ca nhuiig n^ufM
d u g c cung cap dich vu cua EU.^
Co the chi ra mpt so kinli nghi^m ty do hoa khu v yc d id v y cua chau Au n h u sau:
Truac het la phu'ong phap tiep can khu v u c dupe bo sungchiO
cac cach tiep can da phuong, trong do phai dac bigt ke deh viC'c ien
' Pelkmans, J (2001), "Making EU Network Markets Competitive”, O.fimi
Review of Eco)ioiiiic Policy, Vol.17 (3).
' The EC Treaty^ Article 53.
1 he EC Treaty, Article 54.
Trang 32kt't h e t h o n ^ mang luui ccr s o h a tang can t h i c t (nliLf d i c n , dim ngBen canh do, tu do hoa c6 the diioc tien hanh dong thoi trong long cac quoc gia va quoc te \'iec thuc hien tu do hoa o cac nuoc nay giup dua ra iiliieu bai hoc huu ich cho cac nuoc khac nhu nguyc’n tac thanh lap cong ty con, tarn quan trong cua phap luat ranh tranh, v.v
Till!’ hai, giai quyct cac van de lien quan den canh tranln la dieu
quan trong Tu do hoa dich vu trong EU truck day chua c6 mot tieu rhuan thong nha’t ve canh tranh Vi the’ viec ap dung Luat Canh
I ranh cua EC da tao ra dong luc manh me theo huong cai cach.* l^iat Canh tranh se nliu la mot bo luat bao ve chong lai bat ky tac dong xau nao den tir qua trinh tu do hoa Tuy nhien, can phai th t^ trong ve so lupng va tinli chat cua cac dieu khoan phong ve va phoi hop trong qua trinli tu do hoa
Thu ha, trong EU van con c6 nhung khac biC’t quan trong giua
eac nuc7c thanh vien ve cac van de co ban n h u la nghla vu dich vu pho thong, quyen so huu cong, tu va phuong phap tiep can chung Trong khi da dang hoa cac phuong phap tiep can c6 the tao ra su linh hoat can thie't, thi dieu nay cung tao ra kha nang m ot so nuoc tranh tham gia vao qua trinh tu do hoa
Thu tu, EU da dan dan thuc hien tu do hoa khu vuc dich vu
\'oi ca nhung Ipi the va bat Ipi Mgt Ip'i the ciia vigc ket nap nhung thanh vien moi la tao ra nhung diem khac bigt giua cac n uoc thanh
\'ien trong cach tiep can tu cio hoa song van dam bao su thong nhM trong qua trinh thyc hien Lpi the khac la no lam cho giai doan
t hiiye’n tiep it bi xao trpn bang cach cung cap mpt kliong gian mo cte clieu chinh Tuy nhien, mot bat lai ro rang la cach tiep can dan cian thuong dong nghla voi hanh dong cham chap, va doi khi bi ngim g lai Han che nay c6 the dan deh nhieu ton th a t
Thu ndm, tieh trinh tu do hoa dich vu 6 chau Au c6 the bj dao
ngupc Dieu nay la do tro cap nha nuoc keo dai, viec su dung cac
C h m i i ^ 2: T l J DO i lOA NGA\' 11 DICI i \ U 3 5
' Messerlin, (2001), h\casnriug \}\e Costs of Protection i)i Europe; European
Commercial Polia/ in the 2000s, Washington: Institute for International Economics.
Trang 33công cụ báo hộ mới, việc áp dụng rộng rãi các biện pháp bảo vệ và các khá năng tổn tại kéo dài của các quy tắc hạn chế.
Cuôí cùn<ị, nhũng tác động tích cực nói chung của tự do hóa
cho thấy tự do hoá là một lựa chọn hấp dẫn Tự do hóa giúp giảm giá các dịch vụ nói chung (ví dụ như điện), các thiết bị của m ột sô' lĩnh vực dịch vụ (đặc biệt là viễn thông), và tạo cho người tiòu dùng các loại hình dịc±i vụ đa dạng hơn (nhât là các dịch vụ biai chính và vận chuyến hàng không) Đặc biệt, các sáng kiêh đtm phương thực hiện bởi các quốc gia tự do hóa đã đem lại kết quả tích cực
Kinh nghiệm tự do hóa dịch vụ của châu Á
Quá trìiìh bãi bò quy định của ngành viễn thông trong năm nền kinh tế châu Á (Trung Quốc, Indonesia, Hàn Q uốc, M alaysia, Thái Lan) cho thây xu hướng chung cởi mở hơn, song các chính sách hướng tới mục tiêu này có sự khác nhau rõ rệt Q uy định chức năng ờ Indonesia, Hàn Quốc, M alaysia và Thái Lan vẫn tiếp tục do’ các bộ ngành hoặc các cơ quan chứữi phủ khác có liên quan thực hiện và họ chịu trách nhiệm như trọng tài giải quyết tranh châ'p.Trong SỐ các nền kinh tế châu Á, Hàn Q uốc là quốc gia duy nhất có cam kết chíiih thức tự do hóa gần như tất cả các phâni ngành dịch vụ viễn thông (với số lượng tôl đa của các cam kết trong GATS) Trung Q uốc cũng đã thực hiện các cam kết toàn diện, ngoại trừ hai dịch vụ viễn thông cơ bàn (telex và dịch vụ điện báo) tính đêh năm 2005, mặc dù đã cam kết sẽ tự do hóa các dịch vụ này trong khoảng thời gian đã thoả thuận M alaysia cũng đã thực hiộn các cam kết ở tâ't cả các lĩnli vực ngoại trù ngành thông tin trao đổi
dữ liệu điộn từ (EDI) và các dịch vụ phân tích dữ liệu Trong khi
đó, Thái Lan chi để nghị tham gia cam kê't ít nhất các phân ngài-ih
có the Indonesia cũng có thái độ khá thận trọng khi tự do hóa giá trị dịch vụ viễn thông một phần để bào hộ độc quyền các doaiih nghiệp nhà nước như PT Telkom , 'PT Indosat' và 'PT Vinaphone' đổng thòi cũng là các công ty tài chíiih vẫn còn tổn tại sau cuộc
Trang 34kliung hoang kinh te 1997-1998J Cac mang di dong phat tricn nlianh chong gan day là do viec ap dung cac cong nghè kÿ thuât so
di dong, va cai cach tao dieu kiên cho cac nhà khai thac moi tham
gia thi trucrng I’ai Han Quoc, so thue bao di dong dà nhic>u hem Ihuê bao diên thoai co'dinh Nhieu chinh phu san sang m a ra phan khuc này cua ngành vien thong Cac thi truàng diên thoai di dong trong kliu vuc sè c6 duoc mot dong lue manh mè hem nua tù viec dua ra dich vu the he thü ba (3G) cong nghe di dong
Lien quan dêh cac cam kê't tu do hoa cac dich vu tài chinh,
trong dieu khoàn rong mà cac chinh phu dà thcmg qua c6 ba
phuang phap tiêp can khàc nhau dê dàm phan da phuang.^ Cu the: (i) rang buoc nguyen trang; (ii) thuc hien cac cam kê't rang buoc it h an nguyen trang; va (iii) tu do hoa bât ke viec dà hoac
chua d uoc lên kê'hoach truôc khi cac cuôc dàm phàn Càc loai này
không nhâ’t thiê't phài loai trù lân nhau khi thiê't lâp càc cam kê't long the cüa m çt quoc gia, cùng kliông luôn luôn dê dàng de xàc dinh chinh xàc th ê loai Hàn Quoc và Thài Lan gân dây dâ tiêh hành tu do hôa râ't tich eue Dieu này phàn ành hai m ye tiêu cùa chinh phù, eu the là de khuyêh khich dau tu n u ac ngoài trong lînh vue tài chinh, dông thài trành lâp lai tinh trang hôn loan và bât ôn dinh do tu do hôa sôm và qua nhanh nhu truôc c u q c khùng hoàng khu vt,re 1997-1998 Dieu dô cho thâ'y rang, tâ't cà càc nên kinh tê', dâc biC't là Hàn Q uoc và Thài Lan, dâ tiê'p tyc thyc hiçn càc buôc quan trçn g nhâm nôi long càc han chê'vê vôh n uôc ngoài DÔi vôi lînh vue bào hiê’m, Indonesia, M alaysia và Thài Lan vân ép dung han che nhâp cânh kèm vôi han ehe vê von n u ô c ngoài Mae dù
' Abrcnica^ j and T Warren (1999), "Towards the Millennium Round: East Asia and International Trade in I'elecommunications Services", paper presented
.it East Asia and Optkws for WTO 2000 Negotiations, PECC TFF Meeting in co-
nporation with the World Bank, Manila, July, p.8.
' Mattoo, A (1999), "Financial Services and the World Trade Organisation;
l.iK^ralisation Commitments of the Developing and Transition Economies", Policy
Research Working Paper, N o.2184, the World Bank.
Trang 35viC'c nguoi n u ac ngoai mua lai cac c6 phie'u niem yet tren thj tru ong chung khoan Han Quoc bi han che, song su tham gia cua
hp lai khong phai la dau tu tryc tiep Dieu nay the hi?n mpt xu
h u a n g m uon thuc hi^n cac cam ket tu do trong linh vuc ngan hang hon so voi cac linh vuc bao hiem
GA TS da khong chu trong nhieu deh linh v yc dich vu nang lugng "Phan loai danh sach nganh dich vu" cua W TO khong c6
m ot m uc rieng biet cho cac dich vy ve nang lu ong.’ Do do, vi^c c6 vai thanh vien W TO cam ket tu do hoa cac dich vu nang lugng
th u an g dugc xem la vugt ra ngoai pham vi cua cac cugc dam phan quoc te Cac nganh nang lugng hi^n nay chu yeu van dugc coi la
m gt van de trong n u ac va dugc cung cap boi doanh nghi^p nha
n u ac (DNNN) hoac cong ty cua chinh phu dugc lien ket dgc quyen trong ca san xuat va phan phoi Quy dinh quan ly khu v y c nay hau
n hu khong minh bgch, va trong mgt so truong hgp, thay vi dugc phat trien ty do thi lai bi quan ly a cac cap chinh quyen khac nhau
T y do hoa cac nganh nang lugng 6 c a p dg quoc te gap phai v6 so
rao can the che va quy dinh, voi cac ly do ve an ninh, chinh tri va ngoai giao Tuy vay, phai thua nhan rang, ty do hoa thuong mai
djch vy nang lugng se c6 Igi Truac hei la de sir dyng chiing nhu la cong cy hi^u qua trong chien luge phat trien quoc gia Thu hai la de
nang cao hi$u qua kinh te cho cac dich vy nay, bang cach tao dieu ki^n canh tranh
Cac quoc gia chau A da thyc hi?n mgt so b u a c dang chu y
h uong toi thi truong canh tranh va tu nhan hoa Hau het cac n u ac nay da cho phep tu nlian n u ac ngoai tham gia trong cac linh v yc
n hu khai thac than, san xuat va tham do dau mo, khi dot ty nhien
va cac linh vyc san xuat nang lugng diC’n Han Quoc da dan dau ve cong nghiOp Igc dau, de xuat cac chien luc?c cai tieh nang lugng toan dien trong khu vyc va chuong trinh tim g b u ac bai bo hau he't
' VVrO (1998), "Energy Services", Background Note by the Secretariat, S/C/W/52, Geneva.
Trang 36C7!/ íữ ;; x 2 TựDO HOA NGANl ỉ DỊCH vụ 39
cac quv định vê điện c’y châu A' Trung Q uốc cũng đã bắt đầu hu(Vng tói việc mơ cửn trt)ng lĩnh vạic điện nhằm thu hút FDI '1’uy nliiên, vẫn còn có những lĩnli vực có tliê tự do hóa hcm nữa Ví dụ, [iliân phôi và tru}'ến dẫn năng liiựng mà nhà nước vẫn kiêm soát phcín lán tại các nền kinh tê
O châu Á, các nước ASEAN và APEC đã đóng một vai trò eiuan trụng trong việc tụ’ do hỏa và tăng cưcmg hợp tác kỹ thuật trong các lĩnh vực dịch vụ cá nhân Ví dụ, từ năm 1995, các nước thành viên của ASEAN đã thiết lập Hiệp địỉilT khung ASEAN về Dịch V ỊI (AFAS), trong đó các cuộc đàm phán đấu tiên tập trung vào một số lĩnh vực như viễn thông, dịch vụ tài chíiih, chuyên môn, kinh doanlì, du lịch và vận tài Trong lĩnh vực dịch vụ năng lượng^ ASEAN cô'gắng đàm bào an ninli và tính bền vũng của nguồn cung câ'p năng lượng cũng như sứ dụng hiệu quà nguồn năng lượng tự nhiên và sự phát triến cùa mạng năng lượng liên ASEAN Năm
1990, APEC cũng đã thành lập Nhóm công tác năng lượng (EW G), tham gia vào các dự án khác nhau liên quan đêh cơ sở hạ tầng điện, năng lượng và tiêu chuấn hiộu suât năng lưọiig Tuy nhiên, các hoạt động này không so sánh được với các phương pháp tiếp cận của EU vì thiếu khả nàng thực thi pháp luật tại chỗ
Bằng chứng ở các nước châu Á cho thây rằng tự do hóa dịch
phân b ố kliông đổu trên toàn quôc Tuy nhiên, như vói trư òng hợp của thương mại hàng hoá, tự do hóa có th ế liên quan đêh chi phí điểu chinh ngắn hạn nên cần phài được quản lý m ột cách thích hợp Ngoài ra, tự do hỏa dịch vụ đặc biột cần có sự tăng cưcTTìg các vấn đề vê' thê’ chê' và môi trường pháp lý trước và trong quá trình tự do hóa
' Jaffo, A and J Barnes, (2000), "Energy Trade in Asia", SAIS Poliaj Forum
Series, No,06/00, jtihn i lopkins University, p.12.
Trang 37Nhiều quô'c gia ở châu Âu và châu Á có xu hướng sử dụng phương pháp tiêp cận dần dần đối với việc tự do hoá ngành dịch
vụ Phương pháp tiê”p cận này có cả nhũng lợi thê'và bâ't lợi C ác tô chức khu vực ở châu Âu (đặc biệt là ủ y ban châu Âu và Tòa án l ư pháp châu Âu) đã đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đấy quá trình tự do hóa trong hơn m ột thập kỷ gần đây Tuy nhiên, châu Á chưa có được các tổ chức tương tự Các nước trong khu vực
sẽ cần phát triển thêm một cơ c h ế hiệu quả, qua đó các sáng kiến quốc gia và khu vực về tự do hóa dịch vụ có th ể được duy trì láu dài ngoài cam kết GATS
Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều nghiên oHi thực nghiệm cô' gắng định lượng tác động của tự do hóa dịch vụ ở
cả các nước phát triển và đang phát trien Bằng chứng thực nghiệm cho đến nay dường như vẫn ủng hộ các kết quả nghiên cứu trước
đó về thương mại hàng hóa: các nưóc trưóc đó đóng cửa nhiều nhất
sẽ được hưởng lợi nhiều nhất khi tiến hành tự do hóa Kũih nghiệm của c±iâu  u cũng cho thấy rằng tự do hóa giúp tạo ra các dịch vụ
có châ't lượng cao hơn với giá rẻ hơn, giúp đa dạng hóa các sản phẩm, và khiến cho người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hon đối với các nhà cung cấp dịch vụ
Tuy nhiên, đối với các thị trường yếu kém thì tự do hóa sẽ có hại nhiều hơn Đã xuâ't hiện m ột vài sự cố ở ciiâu Âu và ờ các nơi khác như việc phá sản của các nhà điều hành cơ sở hạ tầng đường sắt của Anh (Railtrack) Vì thế, một thông điệp quan trọng cho các nước châu Á đang phát triển là cần tránh những sai lầm này bằng cách bảo đàm sự toàn vẹn và tính bển vũng của cải cách pháp lý liên quan đêh tự do hóa
Trang 38ChumiỊị 2: ĩ ự D O HÓA NGANỈi DỊCỈl vụ 41
H à n g 2 - 1
Tỷ trợỉiỊỊ tỉtươiig m ại hàiiỊỊ ìioã VÌI tìiươìi<ị m ại liịcli vụ trong CDP
0 a íc nước OECD và m ột sô ỉtước chãu Á
)
1
Thươttg m ạ i h à n g hóa (% G D P y
T h ư ơ íig m ại d ịch vụ (% G D P y
Trang 39Ghi cỊiú: ( ĩ) - (Xiiãì khẩu ỉiàn^ ỉioá + nhập khấu hàỉi^ hũá)/(2*CDP)
(2) - (Xuãì khtỉư dịch vụ + nhập kỉiấu íiịcỉi ĩuO/(2*CDP)
(3) - Ỉ99S (4) - Ỉ9H9 N<;^uô)i: N^ân hàỉĩ<^ Tỉicị^iới, Các cỉii bảo pĩìảt triên cỉííĩ tỊĩê\iớĩ, CD RO M (2 0 0 Ì)
Trang 402: TỤ DO I lOA NGAKl 1 [)ỊCi I V Ụ 4 3
2 - 2
Ctic y e n tc) d ầ n d e n t ự d o ìĩóii ílịclt v ụ ở cliíìii Áti
C ác yếu tố ngoại càn h ch u n g
'1 bàn cầu hỏa các thị tru ồng
N iiùng thav dổi vế công nghộ kỹ thuật
Í- U hỏa cúc dodnh nghiệp nhà nưóc tại các nước EU
N h ù n g sáng kieh xây d ự n g thị trường d u v nhâ't ờ EU
c 'ác cuộc d àm phán cùa GATS/VVTQ vế th u a n g m ại dịch vụ
C ác yếu tố cụ th ế của tử n g n gàn h
r ~
JZ
C
1 Sự tan rã cùa các tập đoàn đ ộ c quyển nhà n ư ớ c và xu h ư ớ n g
tụ do bắt đầu tù Mỹ và A nh đầu nh ữ n g n ăm 1 9 8 0 sau đ ó lan rộng ra toàn cấu.
2 N h ữ n g tiến bộ khoa học công nghộ dẫn tới sự ra đời của
n h ù n g n gàn h dịch vụ mới và nhiều nhà cu n g cap dịch vụ.
3 Sự vắng bóng cua các doan h nghiệp châu  u tro n g n gành ICT toàn cẩu làm tàng nhận thức của cô n g c h ú n g v ề tự d o hóa viễn thông.
4 N h ữ n g áp lực chính trị đòi hỏi tự d o h óa tăng lên tro ng cá c
• Tách biột nguồn sàn xuất và đ ư ờ n g truyền;
• Sớ hũ'u tư nhân;
• Cạnh tranh trong sàn xuât và tại các thị trư ờ n g bán lẻ;
• K hông phân biệt đối xử và minh bạch đối vói vâh đ ề quyến tham gia vào m ạn g ỉưỏi tru yền và phân phối ;
• 'ĩ hành lập c a quan kiếm soát đ ộ c lập.
2 Nhu cấu pliai hoàn thiện thị tru ờ n g nội bộ xuâ't hiện.