Mặt khác, chính sách quản lý vĩmôcũng có nhữngbất cập, nhất là trong việc lập, quyết định và phân bổ ngân sách; thực hiện khoánchi ngân sách ở một số đơn vị chưa tích cực; chính sách tiế
Trang 1ĐẮK LẮK, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM NGỌC QUANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN M’DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM NGỌC QUANG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀNHUYỆN M’DRẮK, TỈNH ĐẮK LẮK
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS BÙI NGUYỄN NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài "Thực hiện chính sách quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk" là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi cùng với quá trình giúp đỡ tận tình của người hướng dẫn kho học TS Nguyễn Bùi Nam Các trích dẫn, số liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp Luận văn không hề có bất kỳ sự sao chép nào mà không có nguồn trích dẫn nguồn, tác giả.
Đắk Lắk, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Quang
Trang 4Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệpđãtạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học và hoàn thành luận vănnày.
Đắk Lắk, tháng 8 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc Quang
Trang 5MỤC LỤC
MỞĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCCẤPHUYỆN 10
1.1 Khái niệm và ý nghĩa quản lý chi ngân sáchNhànước 10
1.2. Nội dung thực hiện chính sách quản lý chi ngân sáchNhànước 27
1.3 NhữngyếutốảnhhưởngđếnthựchiệnquảnlýchingânsáchNhànước 37
Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN M’DRẮK, TỈNHĐẮKLẮK .44
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội củahuyệnM'Drắk 44
2.2 Tình hình thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà nước trên trên địa bànhuyện M’Drắk 46
2.3 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bànhuyệnM’Drắk 61
Chương 3:CÁCGIẢIPHÁPĐẨYMẠNH THỰCHIỆN CHÍNHSÁCH QUẢNLÝCHINGÂNSÁCHNHÀNƯỚCTRÊNTRÊNĐỊABÀNHUYỆNM’DRẮK 65
3.1 Quan điểm, định hướng thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà nước củahuyện M’Drắk 65
3.2 Các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà nước củahuyệnM’Drắk 66
3.3 Một sốkiếnnghị 70
KẾTLUẬN 73
DANH MỤC TÀI LIỆUTHAM KHẢO 74
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Chi ngân sách huyện M’Drắk năm 2015 55 Bảng 2.2: Chi ngân sách huyện M’Drắk năm 2016 57Bảng 2.3: Chi ngân sách huyện M’Drắk năm 2017 60 Bảng 2.4: Tổng hợp chi ngân sách huyện M’Drắk giai đoạn 2015 - 2017 62
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÊN CÁC HÌNH, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang
Hình 2.1: Biểu đồ chi NSNN huyện M’Drắk giai đoạn 2015 - 2017 64
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đềtài
Việcquản lý NSNN ở nước ta từng bước được hoàn thiện kể từ sau khi cóLuật Ngân sách Nhà nước (20/03/1996), sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh luật NSNN(20/05/1998), sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Luật Ngân sách Nhà nước (16/12/2002)bắt đầu thực hiện từ 01/01/2004 và sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Luật Ngân sáchNhà nước (25/6/2015) bắt đầu thực hiện từ 01/01/2017 Có thể nhận thấy rằng việcquản lý NSNN luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, chú trọng Việcquản lý NSNN đã từng bước được hoàn thiện, hệ thống cơ chế chính sách và cơ chếquản lý tài chính đã nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổchức và các cá nhân trong việc quản lý và sử dụng NSNN Từ đó đã khai thác tốtnội lực, đa dạng hoá các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, sử dụng tiết kiệm và cóhiệu quả nguồn vốn NSNN
Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay vẫn còn tồn tại một số khuyết điểm, hạnchế, dẫn đến việc quản lý và sử dụng NSNN vẫn chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến quátrình thực hiện chính sách quản lý chi NSNN Ở một số địa phương việc thực hiệnchi NSNN vẫn còn lúng túng, thiếu sự thống nhất, vẫn còn xẩy ra tình trạng sửdụng NSNN lãng phí, dàn trải, nạn tham ô, tham nhũng, biển thủ tiền và tài sản Nhànước vẫn còn xẩyra
Huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk là địa phương không ngoại lệ, việc thực hiệnchính sách thu, chi NSNN nói chung và thực hiện chính sách quản lý chi NSNN nóiriêng trong thời gian qua cũng bộc lộ nhiều tồn tại, yếu kém: Công tác thực hiệnchính sách quản lý chi NSNN vẫn xảy ra tình trạng chi ngoàikếhoạch theo cơ chếxin cho; việc kiểm soát chi ngân sách, cơ chế phân cấp quản lý ngân sách, tổ chức
bộ máy quản lý NSNN đang còn nhiều vấn đề tồntạichưađượccủngcốvàhoànthiện;bốtrívốnđầutưxâydựngcơbảnhàng
Trang 10năm còn dàn trải, lăng phí; cơ chế bao cấp còn mang dấu ấn nặng nề do vậy sinh ratình trạng thiếu năng động sáng tạo trong quản lý NSNN; đối với các xã, thị trấnthiếu chủ động trong việc bố trí sắp xếp điều hành chi theo dự toán được giao vàkhả năng nguồn thu cho phép Mặt khác, chính sách quản lý vĩmôcũng có nhữngbất cập, nhất là trong việc lập, quyết định và phân bổ ngân sách; thực hiện khoánchi ngân sách ở một số đơn vị chưa tích cực; chính sách tiết kiệm, chống lăng phítrong chi tiêu ngân sách chưa được cụ thể hoá đầy đủ để có căn cứ thực hiện cóhiệu quả nguồn kinh phí; việc thực hiện chính sách chi ngân sách còn thiếu kiênquyết, nghiêm minh trong xử lý các trường hợp vi phạm chính sách chế độ, chi tiêulăng phí kém hiệu quả; tính công khai, minh bạch nhiều nơi chưa đảm bảo Trong
bối cảnh đó, học viên đã chọn đề tài nghiên cứu “Thực hiện chính sách quản lý
chi NSNN trên địabàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk”, để làm sáng tỏ những vấn
đề phát sinh từ thực tiễn và đặc thù việc thực hiện quản lý chi NSNN ở địa phương,tìm ra các giải pháp để việc thực hiện chính sách quản lý chi NSNN trên địa bàn đạthiệu quả caohơn
2 Tình hình nghiên cứu đềtài
2.1 Một số nghiên cứu ngoàinước
Năm 1940, V.O Key, trong bài viết “The lack of a Budgetary
Theory”(Sự thiếu hụt một lý thuyết ngân sách), đã nhấn mạnh rằng, cần xây
dựng lý thuyết về điều hành NSNN và cho rằng, lý thuyết điều hành NSNN
có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô cũng như trong lĩnh vực giatăng hiệu quả phân bổ ngân sách của chính phủ
Sau nhiều năm theo dõi tình hình quản lý tài chính công ở nhiều quốc gia,IMF nhận thấy rằng, cần xây dựng một khung lý thuyết về điều hành ngân sáchquốc gia để làm chuẩn mực đánh giá Vì thế, năm 1998 IMF đã
biênsoạnTàiliệu:BộQuytắcminhbạchtàikhóa,sauđócóđiềuchỉnh,bổ
Trang 11sung vào các năm 2001 và năm 2007 Bộ quy tắc này đưa ra các chuẩn mực màIMF coi là các thông lệ tốt về minh bạch tài khóa theo 45 nội dung của hệ thốngquản lý tài chính công được nhóm thành bốn trụ cột: Vai trò và trách nhiệm rõ ràng
về quản lý tài chính công; Quy trình ngân sách mở; (Công khai thông tin tài khóa;đảm bảo liêm chính, bao gồm vấn đề chất lượng dữ liệu và giám sát bên ngoài)
Nhằm cụ thể hơn nữa các tiêu chí đánh giá, năm 2006 IMF tiếp tục biên
soạn Tài liệu;Chỉ số ngân sách mở IBP.Trong Tài liệu này IMF trình bày cụ thể các
khía cạnh cần cải thiện tính công khai và thu hút sự tham gia của công chúng trongminh bạch tài khóa Điểm số của chỉ số ngân sách mở IBP dựa trên đánh giá theo
92 câu hỏi bao gồm các nội dung: Sự tồn tại tám văn bản ngân sách chính và mức
độ toàn diện của dữ liệu; sự tham gia của công chúng và các thể chế về trách nhiệmgiải trình
Năm 2002 Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế cũng biên soạn tài
liệu:Thông lệ tốt nhất về minh bạch tài khóa (BPBT).Tài liệu này dựa trên kinh
nghiệm của các quốc gia thành viên để đưa ra các thông lệ tốt theo ba nhóm: (i) Bảybáo cáo ngân sách chính cần được lập; (ii) Các nội dung công khai cụ thể trong cácbáo cáo đó; (iii) Các thông lệ nhằm đảm bảo chất lượng và mức độ liêm chính trongcác báo cáo ngân sách không bao trùm các hoạt động ngoài ngân sách hoặc bán tàikhóa OECD dựa vào tài liệu này để khảo sát mức độ minh bạch tài khóa tại cácquốc gia lựa chọn
Trong tác phẩm “Kinh tế công cộng”, J Stiglitz cho rằng, Nhà nước nên chitiêu ngân sách để cung cấp hàng hóa công cộng, hỗ trợ ngành y tế, giáo dục, quốcphòng, thực thi một số chính sách an sinh xã hội nhưng cần lựa chọn giải pháphợp lý theo hoàn cảnh lịch sử, bởi vì các mục tiêu hiệu quả, công bằng và ổnđịnhmàNhà nước theo đuổi có thể mâu thuẫn với nhau.Trongq u ả n l ý đ ầ u t ư c ô n g , c ầ n g i ả m t h i ể u c á c b i ệ n p h á p g â y m é o mót h ị
Trang 12trường và áp dụng các phân tích lợi ích, chi phí để nâng cao hiệu quả chi NSNN.Các chương trình chi tiêu của Nhà nước cần phải được đánh giá tác động của nó để
có điều chỉnh khi cần thiết J Stiglitz nhấn mạnh, chi đầu tư công phải gắn với đánhgiá hiệu quả các hoạt động được NSNN tài trợ
Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby,
trong bàiA Diagnostic Framework for Assessing Public
InvestmentManagement - về khung chuẩn cho đánh giá quản trị đầu tư công (2010), đã mô tả tám đặc điểm "cần phải có" của hệ thống đầu tư công tốt, đó
là: (1) Hướng dẫn đầu tư, phát triển dự án và sàng lọc sơ bộ; (2) Thẩm định
dự án chính thức; (3) Rà soát đánh giá độc lập; (4) Lựa chọn dự án và lậpngân sách;
(5) Thực hiện dự án; (6) Điều chỉnh dự án; (7) Hoạt động của cơ sở; (8) Đánhgiá dựán
Cácnghiên cứutrên chothấy cáchthứcquảnlýngân sách củamỗinước,mặcdùcómộtsố
điểmtươngđồng,nhưngkhákhácbiệtvềmặtquytrìnhcũngnhưvaitròcụthểcủamỗichủthểtrongquảnlýngânsáchquốcgia
2.2 Một số công trình nghiên cứu trongnước
Sách chuyên khảo: “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng vàgiải
pháp’"của tác giả Dương Thị Bình Minh đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản
lý chi tiêu công và tiến hành phân tích thực trạng thực hiện chi NSNN ở Việt Namgiai đoạn 1991 - 2004, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân Tác giảcuốn sách cũng đề xuất một tổ hợp các giải pháp đổi mới chi tiêu công cho giaiđoạn 2006 - 2010 như tăng cường tính minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình,nâng cao hiệu quả chi tiêu công
Hai bài viết:“Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu công ở Việt Namhiện
nay”của tác giả Nguyễn Thế và“Tăng cường hiệu quả chi tiêu ngânsách ở
Trang 13Việt Nam”của tác giả Nguyễn Thúy Nguyệt đã đưa ra các bằng chứng cho
thấy, hiệu quả chi tiêu công của Việt Nam khá thấp và kiến nghị một số
Trang 14giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả chi tiêu công của Việt Nam trong các giai đoạn khác nhau.
LêThịMaiLiênvàNguyễnThịThúy:BộichiNSNN ởViệt Nam:Xuhướng,
nguyênnhân vàbiệnphápđiều chỉnh.Bàiviết phân tíchxuhướngbộichiNSNNtronggiai
đoạn2011 - 2015của ViệtNam và chỉ ramộtsốnguyên nhân chínhlà:Chínhsáchgiảmtỷlệđộng viên vào NSNN nhằmhỗ trợthịtrường,thúc đẩy phát triểnsản xuấtkinhdoanh;tăngquymôvà điềuchỉnh cơcấu chiNSNN;điềuhànhchingân sách chưachặt chẽ;dựbáokinh tếchưa sátthực tế.Cáctácgiảđềxuất biện pháp điều chỉnh chi NSNNnhằmgiảiquyếtbộichi trong thời gian ngắn gồm: kiênquyếtcắt giảm các dự ánkhônghiệuquả; tậptrung cơcấu lại thu,chi NSNN; tăng cườngkỷ luật, kỷ cương vềtài chính-NSNNvà nợ công; kiện toàn bộ máy hành chính Nhà nước tinhgọn
Đề tài khoa học B 2003 - 22 - 44 do Sử Đình Thành, Đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh làm chủ nhiệm (2005):Vận dụng phương thức lậpngân sách theo
kết quả đầu ra trong quản lý chi tiêu công ở Việt Namđã chứng minh hiệu quả của
các dự án đầu tư từ NSNN khá thấp, từ đó kiến nghị áp dụng cơ chế thực hiện chiNSNN theo kết quả đầu ra Nhóm tác giả cho rằng, quản lý ngân sách theo kết quảđầu ra là phương thức quản lý tối ưuđãđược nhiều nước áp dụng Tuy nhiên, tháchthức nhất củamôhình quản lý này là phải xác định cụ thể (đo lường được) kết quảđầu ra Các dự án đầu tư xây dựng công trình, sản xuất kinh doanh có thể dễ ápdụngmôhình này, nhưng đối với các dự án đầu tư trên lĩnh vực cung cấp dịch vụcông như y tế, giáo dục rất khó đánh giá kết quả đầu ra của việc sử dụngNSNN
Hầu hết các công trình nghiên cứu trong nước về thực hiện chi NSNN đều
đề cập đến khung khổ lý thuyết và pháp lý hiện có về quản lý chi NSNN, sử dụngkhung khổ lý thuyết - pháp lý đó để phân tích thực trạng chi ngânsáchởViệtNamtrongcácthờikỳkhácnhau,chỉrõnhữnghạnchế,nguyên
Trang 15nhân để đề xuất giải pháp đổi mới thực hiện chi NSNN theo hướng phù hợp vớikinh tế thị trường, hội nhập và điều kiện thực tế Các tác giả cũng đề cao vai trò củaLuật Ngân sách Nhà nước và đưa ra những yêu cầu trong điều hành quản lý chingân sách như: Hoàn thiện khung khổ pháp lý quản lý chi ngân sách; cải thiện tínhminh bạch trong quá trình chi NSNN; nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực; đổimới cơ cấu chi và nhất là phải tăng cường hoạt động kiểm soátchi.
Trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk kể từ khi Luật Ngân sách Nhànước có hiệu lực thi hành đếnnay,chưa có đề tài khoa học, luận văn nào đề cập đếnvấn đềnày.Trêncơ sở kế thừa các vấn đề về lý luận đối với công tác quản lý, phâncấp quản lý, thực hiện áp dụng Luật Ngân sách Nhà nước trong quá trình thực hiệnchính sách chi NSNN của các nghiên cứu nêu trên, tác giả sẽ chuyên sâu vàonghiên cứu các vấn đề: Lý luận cơ bản về NSNN nói chung và thực hiện chính sáchchi NSNN nói riêng; phân tích rõ thực trạng về công tác thực hiện chính sách chiNSNN trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk; Đề xuất một số giải pháp nhằmđổi mới và hoàn thiện việc thực hiện chính sách chi NSNN trên địa bàn huyệnM’Drắk, tỉnh ĐắkLăk
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu
3.1 Mục đích nghiêncứu
Thông qua phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách quản lý chiNSNN, đồng thời, phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện chính sách quản lý chiNSNN trên địa bàn huyện M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk, luận văn đề xuất các kiến nghị,giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thực hiện chính sách quản lý chi NSNN trên địabàn huyện M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk trong thời giantới
3.2 Nhiệm vụ nghiêncứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm thực hiện một số mục tiêu cơ bản: Luậnvăn có nhiệm vụ trả lời và làm sáng tỏ những nội dung sau:
Trang 16+ Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về NSNN, thực hiện chính sách quản lýchi NSNN.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện chính sách quản lý chi NSNNtại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk
+ Trên cơ sở các phân tích trên, tác giả sẽ đề xuất những giải pháp và kiếnnghị nhằm đổi mới và hoàn thiện công tác thực hiện chính sách quản lý chi NSNNtrên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu
4.1 Đối tượng nghiêncứu
Thực hiện chính sách quản lý chi NSNN ở huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk
4.2 Phạm vi nghiêncứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác thực hiện chính sách quản lý chiNSNN trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk và chủ yếu tập trung nghiên cứu,xem xét, phân tích, đánh giá công tác thực hiện chính sách chi NSNN trên địa bànhuyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk qua các năm từ 2015 - 2017
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiêncứu
5.1 Phương phápluận
Luận văn được triển khai nghiên cứu dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác
- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng và chính sách phápluật của Nhà nước vềchi NSNN Ngoài ra luận văn còn sử dụng các kinh nghiệm rút
ra từ các công trình nghiên cứu trước đó về chi NSNN và từ các tư liệu trong quákhứ về tài chính NSNN của huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk nhằm làm rõ thực trạng
để có ý kiến cho hiện tại và kiến nghị giải pháp cho tương lai, góp phần vào quátrình sửa đổi Luật NSNN trong thời gian sắptới
Trang 175.2 Phương pháp nghiêncứu
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu viếtluận văn là phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và các phương phápkhác nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài:
- Phương pháp so sánh: So sánh theo thời gian của từng chỉtiêu
- Phương pháp thống kê: Số liệu của đề tài được thống kê từ các báocáo của ViệtNam
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp, phân tích và đánh giá đểtìm ra được diễn biến cũng như những hạn chế và từ đó tìm ra giảipháp
- Số liệu thu thập và xử lý qua nguồn ngoại vi thu thập được từ cácnguồn: sách báo, các phương tiện truyền thông, số liệu từ cục thống kê, báocáo thường niên của cơ quan Nhànước
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luậnvăn
6.1 Về lýluận
Luậnvănsẽ hệthốnghóavàpháttriểnđượccácvấnđềlýluậncơbảnvềNSNNnóichungvàthựchiện quảnlýchiNSNNnóiriêng,vấnđềnàyđượctrìnhbàyvàphântíchđầyđủtrêncác khíacạnh: Kháiniệm,đặcđiểm,vaitrò,cácnhântốảnhhưởng, nguyên tắc,nộidungvàphương thứcthựchiệnchínhsách quản lý chiNSNN Luậnvăn cũngsẽnghiên cứu kinh nghiệmthựchiện chính sách quảnlýchiNSNNcủamộtsốđịaphươngtừđórútrakinh nghiệm choviệcthựchiệnchínhsáchquảnlýchiNSNNtạihuyệnM’Drắk,tỉnhĐắkLắk
6.2 Về thực tiễn
Luận văn đi vào phân tích thực trạng quản lý chi NSNN và môi trường, thểchế phát triển thực hiện quản lý chi NSNN tại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk giaiđoạn 2015 - 2017 Trên cơ sở đó làm rõ các vấn đề nổi cộm trong thực hiện chínhsách quản lý chi NSNN tại huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk đối
Trang 18với các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển; vấn đề kiểm soát chi NSNNqua KBNN và công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chi NSNN.Qua đó, chỉ ra những kết quả đạt được và một số tồn tại, hạn chế trong quá trìnhthực hiện quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk; phân tích,
mổ xẻ các nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế để làm căn cứ đưa ra những giảipháp khắc phục
7 Kết cấu của luậnvăn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về NSNN và quản lý chi NSNN cấp huyệnChương 2: Thực trạng thực hiện chính sách quản lý chi NSNN trên trên địa bàn huyện M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Các giải pháp đẩy mạnh thực hiện chính sách quản lý chi NSNN trên trên địa bàn huyện M’Drắk
Trang 19- Khái niệm ngân sách Nhà nước
NSNN là dự toán hàng năm về toàn bộ các nguồn tài chính được huy độngcho Nhà nước và sử dụng các nguồn tài chính đó, nhằm bảo đảm thực hiện chứcnăng của Nhà nước do Hiến pháp quy định Đó là nguồn tài chính tập trung quantrọng nhất trong hệ thống tài chính quốc gia
NSNN là tiềm lực tài chính, là sức mạnh về mặt tài chính của Nhà nước.Quản lý và điều hành NSNN có tác động chi phối trực tiếp đến các hoạt động kháctrong nền kinh tế
Theo luật ngân sách của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namban hành ngày 30/6/1996 thì “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nướctrong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thựchiện trong một năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
NSNN bao gồm các khoản thu: Từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạtđộng kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân, cáckhoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, các khoản do Nhànước vay để bù đắp bội chi, được đưa vào cân đối NSNN và bao gồm các khoảnchi: Chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo đảm hoạt động
bộ máy Nhà nước, chi trả của Nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theoquy định của pháp luật
- Khái niệm thu ngân sách Nhà nướcKhái niệm
Trang 20Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, Nhà nước đã đặt ra cáckhoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹtiền tệ của mình Thực chất, thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình
để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏamăn các nhu cầu của Nhà nước
Ở Việt Nam, thu NSNN bao gồm những khoản tiền được thu theo quy địnhcủa Luật do Nhà nước ban hành và được nộp vào ngân sách nhằm đáp ứng các yêucầu chi tiêu của Nhà nước Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nướchuy động vào ngân sáchmàkhông bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếpcho đối tượng nộp Theo Luật Ngân sách Nhà nước hiện nay, nội dung các khoảnthu NSNN bao gồm: Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy địnhcủa pháp luật; Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; Các khoản đónggóp của các tổ chức và cá nhân; Các khoản viện trợ; Các khoản thu khác theo quyđịnh của phápluật
Theo quy định hiện nay, các khoản thu mang tính chất hoàn trả như vay nợ
và viện trợ có hoàn lại thì không tính vào thu NSNN Cụ thể Nghị định60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ và Thông tư 59/2003/TT-BTCngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính đã quy định thu NSNN chỉ tính vào các khoảnviện trợ không hoàn lại; còn các khoản viện trợ có hoàn lại, các khoản vay ưu đãithì không được tính vào thuNSNN
Như vậy, theo những nội dung trên chúng ta có thể thấy việc thu NSNN là
sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với chủ thể trong xã hội dựatrên quyền lực Nhà nước, nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế, xuất phát từyêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện cácchức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước
Đặc điểm thu ngân sách Nhà nước
Trang 21Thu NSNN là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiệncác chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Thu NSNN phải căn cứ vào tình hình thực tế của nền kinh tế; thể hiện ở cácchỉ tiêu cơ bản như tổng sản phẩm quốc nội GDP, lãi suất, thu nhập, giá cả
Thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủyếu
Thu NSNN được trên hai phương thức: Tự nguyện và bắt buộc
Nội dung thu ngân sách Nhà nước:
1.Thu thuế:Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước do
luật quy định đối với các pháp nhân và thể nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chitiêu của Nhànước
2 Phí và lệ phí:Phí và lệ phí là khoản thu có tính chất bắt buộc,
nhưng mang tính đối giá, nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiềnmàmọicông dân trả cho Nhà nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do Nhà nước cungcấp
3 Các khoản thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước:Các khoản
thu này bao gồm: Thu nhập từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế cóvốn góp thuộc sở hữu Nhà nước; tiền thu hồi vốn tại các cơ sở của Nhà nước;thu hồi tiền cho vay của Nhànước
4 Thu từ hoạt động sự nghiệp:Các khoản thu có lãi và chênh lệch từ
các hoạt động của các cơ sở sự nghiệp có thu của Nhànước
5 Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu Nhànước:Khoản thu này mang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang
tính chất phân phối lại, vừa có tính chất phân phối lại, vừa có tác dụng nângcao hiệuquảsửdụngtàisảnquốcgiavừatăngnguồnthuchoNSNN.Cácnguồn
Trang 22thu về từ bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước; nguồn thu từ bán hoặc cho thuê tàisản, tài nguyên, thiên nhiên…
6 Thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản:Các khoản thu này cũng là
một phần thu quan trọng của thu NSNN và được pháp luật quyđịnh
Yếu tố ảnh hưởng thu NSNN:Thu nhập GDP bình quân đầu người: Đây là
nhân tố quyết định đến mức động viên của NSNN; tỷ suất doanh lợi trong nền kinhtế: Đây là chi tiêu phản ánh hiểu quả của đầu tư phát triển kinh tế, tỉ suất này cànglớn thì nguồn tài chính càng lớn, do đó thu NSNN phụ thuộc vào mức độ trang trảicác khoản chi phí của Nhà nước; tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên: Đây là yếu tốlàm tăng thu NSNN, ảnh hưởng đến việc năng cao tỉ suất thu; tổ chức bộ máy thungân sách: Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu
Nguyên tắc thiết lậphệthống thu ngân sách:Các nguyên nguyên tắc đảm bảo
sự công bằng; nguyên tắc định hướng; nguyên tắc thực tế; nguyên tắc thu thuế theolợi ích; nguyên tắc thu theo khả năng; nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn; nguyên tắcđơn giản; nguyên tắc ổn định và lâu dài; nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốctế
Các giải pháp tăng thu ngân sách Nhà nước Một là,trong khi khai thác, cho thuê, nhượng bán tài sản, tài nguyên quốc
gia tăng thu cho ngân sách
Hai là,chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu cho NSNN,
vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dâncư
Ba là,chính sách vay dân để bù đắp thiếu hụt NSNN phải được đặt trên cơ
sở thu nhập và mức sống của dân
Bốn là,dùng NSNN đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan trọng
trong những lĩnh vực then chốt, nhằm tạo ra nguồn tài chính mới
Năm là,Nhà nước cần có chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi
Trang 23người tiết kiệm tiêu dùng, tinh giảm bộ máy, cải cách hành chính để tích lũy vốn chi cho đầu tư.
- Khái niệm quản lý chi ngân sách Nhà nướcKhái niệm
Quản lý chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằmđảm bảo
thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.Quản lý chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chínhđãđược tậptrung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, quản lý chi NSNN lànhững việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ chotừng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước
Quá trình của quản lý chi ngân sách Nhà nước
Quá trình phân phối: Là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN để hình thànhcác loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;
Quá trình sử dụng: Là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ NSNN màkhông phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng
Đặc điểm của quản lý chi ngân sách Nhà nước
Quản lý chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ
QuảnlýchiNSNNgắnvớiquyềnlựcNhànước,mangtíchchấtpháplýcao.Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩmô
Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng
Nội dung của quản lý chi ngân sách Nhà nước
Trang 24Theo chức năng nhiệm vụ, quản lý chi NSNN gồm:
- Chi tích lũy: Đây là hình thức chi NSNN cho tăng cường cơ sở vậtchất Cụ thể các khoản chi này được chi cho đầu tư phát triểnkinh tế- xã hội,chi phát triển cơ sở hạ tầng, phần lớn trong các khoản chi này là chi cho xâydựng cơ bản, khấu hao tài sản xãhội
- Chi tiêu dùng: Đây là hình thức chi NSNN không tạo ra sản phẩmvật chất, khoản chi này nhằm để sử dụng trong tương lại (chi bảo đảmxã hội),
cụ thể các khoản chi bao gồm:Giáo dục;Y tế; khoa học và công nghệ;vănhóa;công tác dân số;thông tinđại chúng;thể thao; lương hưu và trợ cấp xã hội…
- Chi theo tính chất kinh tế, quản lý chi NSNN được chia như sau:Căn cứ vào nội dung chi tiêu; căn cứ vào tính chất và phương thức quản lýNSNN; chi thường xuyên một cách chính đáng; chi vào hạng mục dựtrữ;chiđầu tư phát triển; chi trả nợvay
Phân loại quản lý chi ngân sách Nhà nước
- Căn cứ vào mục đích, nộidung:
Nhóm 1: Chi tích lũy của NSNN là các khoản chi làm tăng cơ sở vật chất,tăng trưởng kinh tế cũng như làm tăng tiềm lực cho nền kinh tế Cụ thể các khoảnchi này bao gồm chi đầu tư phát triển và các khoản tích lũy khác
Nhóm 2: Chi tiêu dùng của NSNN là những khoản chi không tạo ra sảnphẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai Những khoản chi này bao gồm chi quản
lý hành chính, chi hoạt động sự nghiệp, an ninh, quốcphòng…
- Căn cứ theo yếu tố thời hạn và phương thức quảnlý:Nhóm chiNSNN thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thườngxuyên của Nhà nước; nhóm chi NSNN cho đầu tư phát triển bao gồm cáckhoản chi dài hạn nhằm làm tăng cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinhtếcủađấtnước;nhómchitrảnợvàviệntrợbaogồmcáckhoảnchiđểNhà
Trang 25nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay khi đến hạn và các khoản chi làmnghĩa vụ quốc tế; nhóm chi NSNN dự trữ là những khoản chi dùng để bổ sung quỹ
dự trữ Nhà nước và quỹ dự trữ tài chính khác theo quy định
Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách Nhà nước
Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Khả năng tích lũy của nền kinh tế
Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, xã hộicủa Nhà nước trong từng thời kỳ, sự biến động của các phạm trù giá trị (giá cả, tỷgiá hối đoái, tiền lương)
Nguyên tắc tổ chức quản lý chi ngân sách Nhà nước Nguyên tắc thứ nhất:Gắn chặt các khoản thu để bố trí các khoản chi, nếu vi
phạm nguyên tắc này dẫn đến bội chi NSNN, gây lạm phát mất cân bằng cho sựphát triển xã hội
Nguyên tắc thứ hai:Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí
các khoản chi tiêu của ngân sách Nhà nước
Nguyên tắc thứ ba:Theo nguyên tắc Nhà nước và nhân dân cùng làm, nhất
là các khoản chi mang tính chất phúc lợi xã hội
Nguyên tắc thứ tư:Tập trung có trọng điểm, đòi hỏi việc phân bổ nguồn vốn
từ NSNN phải tập trung vào các chương trình trọng điểm, các ngành mũi nhọn củaNhà nước
Nguyên tắc thứ năm:Phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của các
cấp theo quy định của luật
Nguyên tắc thứ sáu:Phối hợp chặt chẽ với khối lượng tiền tệ, lãi suất,
tỷ giá hối đoái
- Bản chất của ngân sách Nhà nước
Thuật ngữ "Ngân sách Nhà nước" có từ lâu và ngày nay được dùng
Trang 26phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội và được diễn đạt dưới nhiều góc độ khácnhau Song quan niệm NSNN được bao quát nhất cả về lý luận và thực tiễn củanước ta hiện nay là:
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảođảm thực hiện các chức năng của Nhà nước
Hoạt động thu, chi NSNN là hoạt động thu chi tài chính của Nhà nước Hoạtđộng thu, chi NSNN có những đặc điểm chung nhưsau:
Các hoạt động thu chi của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyền lực về kinh
tế - chính trị của Nhà nước và được Nhà nước dựa trên cơ sở quy định cụ thể hóabằng luật Những hoạt động thu chi tài chính NSNN chứa đựng nội dung kinh tế -
xã hội nhất định, bên cạnh đó hoạt động thu chi NSNN còn chứa đựng các quan hệkinh tế, quan hệ lợi ích nhất định Trong các quan hệ thì quan hệ về lợi ích quốcgia, lợi ích chung luôn được Nhà nước được đặt lên hàng đầu, những lợi ích này chiphối các mặt lợi ích khác trong thu, chi NSNN
Quá trình thực hiện các chỉ tiêu thu, chi NSNN nhằm hình thành quỹ tiền tệtập trung của Nhà nước và là quá trình phân phối và phối lại giá trị tổng sản phẩm
xã hội phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên các lĩnhvực, trong từng giai đoạn lịch sử nhấtđịnh
Có thể nhận thấy rằng thu, chi của NSNN không giống bất kỳ một hình thứcthu chi của một loại quỹ nào Thu của NSNN đa số đều mang tính chất bắt buộc,các khoản chi của NSNN đều mang tính chất không hoàn lại Đây là điểm nổi bậtcủa NSNN trong bất cứ một Nhà nước nào Đặc điểm này được xuất phát từ quyềnlực và các nhu cầu về tài chính của Nhà nước để thực hiện chức năng quản lý vàđiều hành của Nhà nước đối với nền kinh tế - xã hội Do nhu cầu chi tiêu của mình,Nhà nước đã sử dụng quyền lực thôngq u a
Trang 27hệ thống pháp luật tài chính buộc mọi pháp nhân và thể nhân phải đóng góp mộtphần thu nhập của mình cho NSNN, tức là các chủ thể kinh tế thực hiện nghĩa vụcủa mình với Nhà nước Sự bắt buộc đó là hoàn toàn khách quan, vì lợi ích của toàn
xã hội chứ không phải phục vụ cho lợi ích riêng của Nhà nước Các đối tượng nộpthuế cũng hoàn toàn ý thức được nghĩa vụ của mình trong việc đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của Nhà nước Họ cũng hiểu được vai trò của Nhà nước trong việc sửdụng các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội, do nhândân giao phó Sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước chính là yếu tố quyết định tínhchất hoạt động của NSNN, nói lên bản chất của NSNN Mọi hoạt động của NSNNđều nhằm vào việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính, nó phản ánh hệthống các quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội, phát sinh doNhà nước tạo lập thông qua NSNN Đó là mối quan hệ kinh tế giữa phần nộp vàoNSNN và phần để lại cho các chủ thể kinh tế trong xã hội Phần nộp vào ngân sách
sẽ tiếp tục được phân phối lại nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước và phục
vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội
Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nước có thể sử dụng các công cụ sẵn
có để bắt buộc mỗi thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn lực tàichính cần thiết Song cơ sở tạo lập các nguồn lực tài chính xuất phát từ sản xuất, màchủ thể của sản xuất chính là các thành viên trong xã hội Mọi thành viên đều có lợiích kinh tế và đấu tranh bảo vệ lợi ích kinh tế đó, nghĩa là thông qua quyền lực củamình, Nhà nước sử dụng các công cụ, chính sách giải quyết hài hoà giữa lợi íchNhà nước và lợi ích của các thành viên trong xã hội Do vậy muốn có NSNN đúngđắn, lành mạnh thì phải tôn trọng và vận dụng các quy luật kinh tế một cách kháchquan, phải dựa trên cơ sở đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước và lợi ích cho cácthành viên trong xã hội Một NSNN lớn mạnh phải đảm bảo sự cân đối trên cơ sởkhuyến khích phát triển
Trang 28sản xuất kinh doanh, bao quát hết toàn bộ các nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu đểđáp ứng nhu cầu chi ngày càng tăng.
Như vậy bản chất của NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhànước và các thành viên trong xã hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động
và sử dụng các nguồn lực tài chính, nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý
và điều hành nền kinh tế, xã hội của Nhà nước
- Chức năng vai trò của ngân sách Nhà nướcChức năng của ngân sách Nhà nước
Chức năng đầu tiên của NSNN là chức năng phân phối Bất kỳ một Nhànước nào, muốn tồn tại và duy trì được các chức năng của mình, trước hết phải cónguồn lực tài chính Nhưng muốn tạo lập được NSNN, trước hết phải tập hợp cáckhoản thu theo luật định, cân đối chi tiêu theo tiêu chuẩn địnhmứcđúng với chínhsách hiện hành Đó chính là sự huy động các nguồn lực tài chính và đảm bảo nhucầu chi tiêu theo kế hoạch của Nhà nước, thực hiện việc cân đối thu chi bằng tiềncủa Nhànước
Chức năng thứ hai của NSNN là giám đốc quá trình thực hiện các khoản chi
và huy động các khoản thu NSNN Thông qua chức năng này, để kiểm tra, giám sátcác nguồn thu NSNN, tránh tình trạng trốn thuế, chây ỳ nộp thuế, làm trái pháp luật,coi thường pháp luật và các chính sách động viên khác
Hai chức năng phân phối và giám đốc luôn có mối quan hệ mật thiết vớinhau, có vị trí và tầm quan trọng như nhau, không thể coi chức năng này hơn chứcnăng kia, cần phải coi trọng cả hai chức năng ở mọi lúc, mọi nơi trong tạo lập và sửdụng vốn NSNN
Vai trò của ngân sách Nhà nước
Với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta trong giaiđoạn hiện nay, vài trò của NSNN có ý nghĩa nhưsau:
Trang 29- Thứ nhất,với chức năng phân phối của mình, NSNN có vai trò là
công cụ huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhànước
- Thứ hai,NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước NSNN góp phần
điều chỉnh kinh tế vĩ mô, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế Muốn thựchiện tốt vai trò này NSNN phải có quymôđủ lớn để Nhà nước thực hiện cácchính sách tài khóa phù hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kích thích sản xuất, kíchcầu để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xãhội
- Thứ ba,NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước NSNN góp phần
bù đắp những khiếm khuyết của kinh tế thị trường, đảm bảo công bằng xã hội,thúc đẩy phát triển bền vững, bảo vệ môi trường Kinh tế thị trường phân phốinguồn lực theo phương thức riêng của nó, vận hành theo những quy luật riêngcủanó
Vai trò của NSNN vô cùng quan trọng trong việc điều tiết và quản lý mọilĩnh vực của đời sống xã hội Vì vậy, cần phải có sự cân bằng trong thu chi ngânsách
Đặc điểm của ngân sách Nhà nước
NSNN vừa là công cụ hữu ích để Nhà nước quản lý, vừa là nguồn lực đểnuôi dưỡng bộ máy Nhà nước, đồng thời nó còn điều tiết nền kinh tế quốc dân vàgiải quyết các vấn đề về xã hội
Ngân sách Nhà nước có 5 đặc điểm:
- Thứ nhất,việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN vừa luôn gắn liền với
quyền lực kinh tế – chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ
sở những luật lệ nhất định NSNN là một bộ luật tài chính đặc biệt, mang tínhchất bắt buộc và áp đặt chung đối với các chủ thể kinh tế – xã hội có liên quanbắt buộc phải tuânthủ
– Thứhai,NSNNluôngắnchặtvớisởhữuNhànước,đồngthờiluôn
Trang 30chứa đựng lợi ích công cộng, lợi ích chung Nhà nước là chủ thể duy nhất được quyđịnh các khoản thu, chi của NSNN.
– Thứ ba,NSNN được xem là một bản dự toán thu chi Thu, chi
NSNN là cơ sở để thực hiện các quyết định về thu, chi NSNN của các cơquan Nhà nước
– Thứ tư,NSNN là một bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính Nhà
nước Hệ thống này bao gồm: Tài chính Nhà nước, tài chính doanh nghiệp,trung gian tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ giađình
Tài chính Nhà nước tác động đến sự hoạt động và phát triển của toàn bộ nềnkinh tế – xã hội Tài chính Nhà nước thực hiện huy động và tập trung một bộ phậnnguồn lực tài chính từ các định chế tài chính khác chủ yếu qua thuế và các khoảnthu mang tính chất thuế Trên cơ sở nguồn lực huy động được, Chính phủ sử dụngquỹ ngân sách để tiến hành cấp phát kinh phí, tài trợ vốn cho các tổ chức kinh tế,các đơn vị thuộc khu vực công nhằm thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xãhội
– Thứ năm,đặc điểm của NSNN vừa luôn gắn liền với tính giai cấp.
Trong thời kỳ hiện nay (Nhà nước Tư bản chủ nghĩa hoặcNhànước Xã hộichủ nghĩa), ngân sách được dự toán, được thảo luận và phê chuẩn bởi cơ quanpháp quyền, quyền quyết định là của toàn dân được thực hiện thông qua Quốchội.NSNNvừađượcgiớihạnthờigiansửdụng,đượcquyđịnhnộidungthu
– chi, được kiểm soát bởi hệ thống thể chế, báo chí và nhân dân
- Tổ chức hệ thống phân cấp ngân sách Nhà nước
NSNN bao gồm hai cấp: Trung ương và địa phương Quan hệ giữa hai cấpnày được thực hiện theo nguyên tắc chủ yếu là phân định nguồn thu và nhiệm vụchi cụ thể; thực hiện bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để bảođảm sự cân bằng, phát triển cân đối và thực hiện được nhiệm vụ của các vùng, cácđịa phương
Trang 31NSNN được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớnhơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào đầu tư pháttriển Nếu có bội chi thì số bội chi đó phải nhỏ hơn chi đầu tư phát triển, tiến tới cânbằng thu - chi ngân sách Nếu có vay để bù đắp bội chi NSNN thì phải trên nguyêntắc tiền vay được không sử dụng cho tiêu dùng mà chỉ sử dụng vào mục đích pháttriển và có kế hoạch thu hồi vốn vay để đảm bảo cân đối ngân sách, chủ động trả nợđến hạn Ngân sách địa phương được cân đối theo quy tắc: Tổng số chi không đượcvượt quá tổng sốthu
+ Mâu thuẫn thu - chi NSNN Đây là mâu thuẫn vốn có của bất kỳ mộtquốc gia nào, đặc biệt gay gắt đối với các nước kém phát triển Xuất phát của mâuthuẫn này là do chi tiêu của Nhà nước lớn, trong khi nguồn thu bị hạn chế Vì vậy,cần có những biện pháp tích cực để khống chế nhu cầu chi của Nhà nước Đồngthời tích cực thu đúng, thu đủ, tận dụng các nguồnthu
Để thực hiện cân đối thu - chi, cần giữ vững 2 đối cân đối chủ yếu:
Một là,thu từ các loại thuế trực thu và gián thu phải bảo đảm nhu cầu chi
thường xuyên của bộ máy Nhà nước, quốc phòng, an ninh
Trang 32Hai là,quymôđầu tư phát triển kinh tế - xã hội phải tương ứng với tổng số
thu từ thực hiện lợi ích kinh tế các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước và các nguồn lựchuy động được trong nước và ngoài nước thông qua tín dụng dàihạn
+ Mâu thuẫn giữa tập trung vào NSNN với tích luỹ trong các cơ sở kinhdoanh Vì vậy chính sách tài khoá cần giải quyết tốt mâu thuẫn này, đó là yêu cầukhách quan của phát triển kinh tế - xã hội
Mâu thuẫn này hiện nay ở nước ta đang gay gắt, biểu hiện ở chỗ tốc độ tăngthu vào NSNN năm sau cao hơn năm trước và lớn hơn nhiều lần so với tốc độ tăngtổng sản phẩm quốc dân, trong khi tình trạng thất thu từ thuế còn lớn
+ Mẫu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế với việc thực hiện công bằng xã hội.Nguyên nhân của mâu thuẫn này: Từ một mặt nguồn lực xã hội còn thấp kém,muốn tăng trưởng thì phải tích luỹ, do đó tiêu dùng bị hạn chế, không giải quyếtđúng mức những vấn đề xã hội cấp bách Nếu ngược lại thì không đảm bảo thựchiện được mục tiêu kinh tế Mặt khác, do phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường,
sẽ dẫn tới phân hoá giàu nghèo là không tránh khỏi Vì vậy, để giải quyết mâuthuẫn trên, chính sách tài khoá phải thể hiện nội dung điều tiết thu nhập sao cho hợplý
1.1.2 Ngân sáchNhànước cấphuyện Khái niệm ngân sách Nhà nước cấp huyện
NSNN bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Ngân sáchđịa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và Uỷ bannhân dân Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương hiện hànhbaogồm:
- Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngânsáchtỉnh)baogồmngânsáchcấptỉnhvàngânsáchcủacáchuyện,quận,thị
Trang 33xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung làngân sách huyện) Bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã,phường, thịtrấn
- Ngân sách các xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sáchxã)
Đặc điểm NSNN cấp huyện Phân cấp thu, chi giữa các cấp ở địa phương
Việc phân cấp sẽ thực hiện theo một số nguyên tắc sau:
Việc phân cấp phải phù hợp với nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, anninh đối với từng lĩnh vực và đặc điểm kinh tế, địa lý, dân cư, trình độ quản lý củatừng vùng, từng địaphương
Ngân sách xã/thị trấn được phân chia nguồn thu từ các khoản: Thuế sử dụngđất phi nông nghiệp; phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh; thuế sử dụng đấtnông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất
Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứukhoa học và công nghệ
Ngân sách của các đô thị (thị xã, thành phố) phải có nhiệm vụ chi đầu tưxây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước,giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác
Từ các nguyên tắc trên, căn cứ nguồn thu ngân sách địa phương hưởng100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) do Quốc hội quyết định, Thủ tướngChính phủ giao, HĐND cấp tỉnh quyết định tỷ lệ (%) đối với các khoản thu phânchia giữa ngân sách các cấp ở địaphương
Đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và ngân sáchđịa phương, khi phân chia lại cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương thì tỷ
lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu không được vượt quá
Trang 34tỷ lệ do Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ giao cho từng địa phương.
Xác định tỷ lệ phân chia khoản thu và bổ sung ngân sách
Tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách Trung ương và địa phương,giữa các cấp ngân sách ở địa phương, được xác định nhằm bảo đảm nguồn thu cânđối với nhu cầu chi (theo nhiệm vụ được giao)
Dự thảo cũng quy định các nguyên tắc xác định tỷ lệ phần trăm (%) phânchia các khoản thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấpdưới Cụ thể:
Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, sau khi đã được chia lại100% các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và địa phương, mà nhiệm
vụ chi theo quy định vẫn lớn hơn nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng, thìngân sách Trung ương sẽ thực hiện bổ sung cân đối tương ứng với số chênh lệchthiếu giữa nguồn thu và nhiệm vụ chi
Căn cứ vào điều kiện thực tế ở địa phương, HĐND cấp tỉnh có thể vừa phâncấp nguồn thu phân chia, vừa thực hiện bổ sung cân đối cho các huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh
Tỷ lệ (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia và số bổ sung cân đốiđược xác định trên cơ sở tính toán các nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách từngcấp theo các tiêu chí về dân số, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế
- xã hội của từng vùng; chú ý tới vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng, vùng
có đông đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có khó khăn, đặc biệt khó khăn; vùng códiện tích đất trồng lúa nước lớn; vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; vùng kinh tếtrọng điểm
Tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu được áp dụng chung đối với tất cả cáckhoản thu phân chia giữa ngân sách Trung ương và địa phương Đối với các khoảnthu phân chia giữa các cấp chính quyền địa phương do HĐND cấp tỉnh quyết định
cụ thể
Trang 35Bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới
Chính phủ trình Quốc hội quyết định mức bổ sung từ ngân sách trung ươngcho ngân sách từng địa phương UBND trình HĐND quyết định số bổ sung từ ngânsách cấp mình cho ngân sách cấp dưới trực tiếp
Việc bổ sung cân đối nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đốinguồn ngân sách để thực hiện nhiệm vụ được giao Các năm trong thời kỳ ổn địnhngân sách, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyềnquyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngânsách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách
Việc bổ sung có mục tiêu nhằm hỗ trợ ngân sách cấp dưới được thực hiệntrong những trường hợp sau:
Thực hiện các chính sách, chế độ mới do cấp trên ban hành, nhưng chưađược bố trí hoặc bố trí chưa đủ trong dự toán ngân sách củanămđầu thời kỳ ổn địnhngân sách Mức hỗ trợ cụ thể được xác định trên cơ sở nhu cầu chi theo chế độ,chính sách và khả năng cân đối của ngân sách các cấp có liênquan
Việc bổ sung để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và cácchương trình, dự án khác của cấp trên, phần giao cho cấp dưới thực hiện Mức hỗtrợ cụ thể thực hiện theo dự toán chi
Bổ sung ngân sách để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm hoạ, dịch bệnh trêndiện rộng, sau khi ngân sách cấp dưới đã sử dụng dự phòng ngân sách, Quỹ dự trữtài chính theo quy định nhưng chưa đáp ứng được nhucầu
Bổ sung ngân sách thực hiện một số chương trình, dự án lớn, đặc biệt quantrọng có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của cấp dưới, thuộc kế hoạchđầu tư công trung hạn đã được HĐND quyết định
Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới đượcQuốc hội và HĐND các cấp quyết định hằng năm
Trang 36Thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhà nước cấp huyệnPhương thức
Phương thức cấp phát tài chính từ NSNN là cách thức thực hiện phân phốivốn NSNN cho các đơn vị thụ hưởng theo quy định của pháp luật Trên cơ sởnguồn kinh phí đã được phân bổ, kế hoạch sử dụng ngân sách đã được xây dựng vàthông qua theo trình tự, thủ tục luật định, đơn vị sử dụng NSNN ra quyết định chi,yêu cầu cơ quan KBNN chuyển giao kinh phí
Quy định về thủ tục
Thủ tục chi NSNN được quy định theo từng phương thức cụ thể sau:
Cấp phát theo dự toán: Theo Điều 18 Thông tư 342/2016/TT-BTC quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luậtNSNN
Cấp phát theo lệnh chi tiền: Được quy định tại Điều 19 Thông tư 342/2016/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của luật NSNN
1.2 Nộid u n g t h ự c h i ệ n c h í n h s á c h q u ả n l ý c h i n g â n s á c h N h à nước
1.2.1 TiêuchíđánhgiáviệcthựchiệnquảnlýchingânsáchNhànước
Đối với quản lý chi thường xuyên gồm có:Số món chi thường xuyên
đã thực hiện; tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ chi theo dự toán chi thường xuyên NSNN;doanh số chi thường xuyên NSNN bình quân trên một cán bộ công chức, viên chứcKBNN (từng kỳ và lũy kế); số món chi thường xuyên bình quân trên một cán bộcông chức, viên chức KBNN (từng kỳ và lũy kế); doanh số chi thường xuyênNSNN bình quân trên một nghìn/triệu đồng tiền lương; số món chi bình quân trênmột nghìn/triệu đồng tiền lương; tỷ lệ số khoảnc h i
Trang 37được kiểm soát so với tổng số khoản chi NSNN (từng kỳ và lũy kế); tỷ lệ số hồ sơchưa chấp hành đúng qui định (từng kỳ và lũy kế đến thời điểm báo cáo); số lượng
hồ sơ KBNN giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn; tổng số món và tổng số tiềnKBNN từ chối cấp phát, thanh toán qua kiểm soát chi; tỷ lệ số món và số tiềnKBNN từ chối cấp phát, thanh toán qua kiểm soát chi; số dư tạm ứng chi thườngxuyên so với tổng chi thường xuyên bình quân; kết quả kiểm toán chi thường xuyênNSNN của Kiểm toán Nhà nước tại đơn vị sử dụng ngân sách
Đối với quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm:
Tỷ lệ số hồ sơ dự án chưa chấp hành đúng quy định (từng kỳ và lũy kế đếnthời điểm báo cáo); Số lượng hồ sơ KBNN giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn;tổng số dự án và tổng số tiền KBNN từ chối thanh toán qua kiểm soát thanh toánvốn đầu tư xây dựng cơ bản và chương trình mục tiêu; tỷ lệ số dự án và số tiềnKBNN từ chối thanh toán qua kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản vàchương trình mục tiêu (so với tổng số dự án trong nhiệm vụ kế hoạch và tổng số giátrị thanh toán kế hoạch); kết quả kiểm toán chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản vàchương trình mục tiêu; tỷ lệ dự án được thanh toán bị kiểm toán kết luận viphạm/tổng số dự án được kiểm toán; tỷ lệ số tiền được thanh toán bị kiểm toán kếtluận vi phạm/tổng số tiền chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản được kiểmtoán
1.2.2 Công cụ thực hiện chính sách quản lý chi ngân sách Nhànước
Ngày 24/9/2014, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Quyết định số BTC về việc ban hành Quy chế hoạt động Thanh tra chuyên ngành kho bạcNhànước
2456/QĐ-Ngày 16/9/2014 Tổng Giám đốc kho bạc Nhà nước ký ban hành Quyết định
số 777/QĐ-KBNN về việc ban hành Quy trình Thanh tra chuyên ngành kho bạcNhà nước Theo đó, ngoài việc tiếp tục duy trì thực hiệnnhiệm
Trang 38vụ kiểm tra nội bộ trong hệ thống, KBNN còn có chức năng thanh tra chuyên ngànhđối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng NSNN (thanh tra việc chấp hành cácquy định của pháp luật về các khoản chi NSNN thực hiện tại hệ thống KBNN, việcchấp hành các quy định của pháp luật của các quỹ tài chính do KBNN quản lý và
xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước củaKBNN; đồng thời theo dơi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân thựchiện kết luận, kiến nghị sau thanh tra)
Trong nhiều năm qua công tác thanh tra kiểm tra của KBNN đã được lãnhđạo KBNN các cấp rất quan tâm, luôn coi thanh tra, kiểm tra là công cụ giám sátmọi hoạt động nghiệp vụ, giúp cho công tác quản lý điều hành các hoạt động củaKBNN đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả
Công tác thanh tra, kiểm tra cũng đã thực sự giúp cho lãnh đạo các cấp nhìnnhận đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý điều hành; công tác chấp hành quychế, quy trình; thực hiện cải cách hành chính đáp ứng các yêu cầu về công khai,minh bạch và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, từ đó đưa ra các quyết định xử lýmột cách kịp thời, chínhxác
Tuy vậy, thanh tra chuyên ngành như quy định hiện nay lại là một chứcnăng, nhiệm vụ hoàn toàn mới của hệ thống KBNN Do đó, để triển khai thực hiệnnhiệm vụ này, KBNN cũng gặp phải một số khókhănnhư: Các đơn vị sử dụng ngânsách từ trung ương đến địa phương hiện tại là rất lớn và nằm trên địa bàn các xã,phường, quận, huyện, thành phố trong khi đó tổ chức bộ máy và công chức thanhtra chuyên ngành của hệ thống KBNN chỉ có ở Trung ương (Vụ Thanh tra) và ở cấptỉnh (Phòng Thanh tra, kiểmtra)
Hơn nữa, các loại hình đơn vị sử dụng NSNN cũng rất đa dạng, có đơn vịNSNN được đảm bảo tài trợ 100%, có đơn vị NSNN chỉ tài trợ một phần, có đơn vịhoạt động đặc thù nên chi tiêu ngân sách được sử dụngtừ
Trang 39nhiều nguồn hỗn hợp hoặc có những khoản chi phải đảm bảo những nguyên tắc bímật nhất định, điều đó đặt ra yêu cầu công chức làm công tác thanh tra phải có kiếnthức sâu rộng, am hiểu chính xác và đầy đủ về các quy định của pháp luật.
Ngoài ra, khi thực hiện chức năng mới rất cần phải có sự chấp hành và tuânthủ nghiêm các quy định pháp luật, các quyết định và chỉ đạo của Chính phủ vềthanh tra nói chung và thanh tra chuyên ngành KBNN nói riêng, thống nhất nhậnthức về mục đích, hiệu quả của công tác thanh tra chuyên ngành KBNN ở cả cácđơn vị sử dụng ngân sách và các đơn vị KBNN
Trong nhiều năm gần đây, KBNN đã đặc biệt chú trọng tới công tác này.Đặc biệt, trong năm 2014, KBNN đã tổ chức Hội nghị triển khai công tác thanh trachuyên ngành KBNN nhằm phổ biến quán triệt những nhiệm vụ và nội dung cơ bảncủa các văn bản đến toàn thể đội ngũ làm công tác thanh tra trong hệ thống Theo lộtrình triển khai, trongnăm2015, KBNN đang tiến hành thí điểm công tác thanh trachuyên ngành trong nội bộ hệ thống, qua thí điểm sẽ sơ kết đánh giá rút kinhnghiệm để kịp thời bổ sung hoàn thiện quy chế, quy trình thanh tra chuyên ngànhđảm bảo cho hoạt động thanh tra chuyên ngành KBNN đạt được hiệu quả và yêucầu khi triển khai chính thức từ năm2016
Để làm tốt chức năng nhiệm vụ mới này, hệ thống KBNN xác định cần phải
có sự chuẩn bị kỹ về nhân sự, năng lực trình độ cho công chức thanh tra chuyênngành cũng như những kinh nghiệm khi tiến hành thanhtra
Ngoài việc rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy và cán bộ, ngay từ năm 2010,KBNN đã phối hợp với Trường Cán bộ Thanh tra Chính phủ tổ chức đào tạo nghiệp
vụ thanh tra viên cho công chức làm công tác thanh tra (năm 2011 và 2013 đã tổchức 2 lớp đào tạo cho 164 công chức; năm 2015 đào tạo cho 198 công chức)
Trang 40Qua các khóa đào tạo, các học viên được học tập, nghiên cứu bồi dưỡng mộtcách có hệ thống với các chuyên đề về kiến thức pháp luật cần thiết cho công chứcthanh tra như Luật Thanh tra, quy trình một cuộc thanh tra, cũng như kỹ năng pháthiện, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình kiểmtra.
Hệ thống KBNN cũng đã tăng cường công tác tuyên truyền về việc KBNNthực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành tới các đơn vị KBNN và các đơn vị sửdụng NSNN Ngoài việc KBNN phối hợp với các cơ quan truyền thông tại Trungương để tuyên truyền về hoạt động thanh tra chuyên ngành, KBNN các tỉnh, thànhphố cũng đã chủ động phối hợp với sở tài chính, các cơ quan truyền thông ở địaphương để tuyên truyền về hoạt động này và xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnhvực KBNN đến các cơ quan, đơn vị sử dụng NSNN thông qua chuyên trang,chuyên mục trên các báo, đài truyền hình địa phương; hội nghị khách hàng; hộinghị triển khai giao dự toán; hội nghị giao ban của UBND địaphương
Bên cạnh đó, KBNN cũng đã và đang triển khai một số công việc có liênquan đến công tác hậu cần phục vụ hoạt động thanh tra chuyên ngành bao gồm cảviệc xây dựng dự toán hoạt động cho các đoàn thanh tra, trang phục, biển hiệu, thẻ,chế độ đãi ngộ và trang bị tài sản phương tiện làm việc cho công chức thực hiệnchức năng thanh tra chuyên ngành
1.2.3 Các bước tổ chức thực hiện chính sách quản lý chi ngân
sáchNhànước
Hoạt động quản lý chi NSNN thông thường gồm 3 khâu: Lập dự toán, chấphành dự toán, quyết toán, vì vậy, quản lý chi NSNN chính là quản lý tốt công táclập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán chi NSNN
1.2.3.1 Lập dự toán ngân sách NhànướcLập dự toán chi NSNN là dự trù các khoản chi NSNN bằng tiền trong