1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÔNG tác cán bộ tại TỈNH đắk lắk

88 118 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 95,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định số 515/QĐ-TTg, ngày 31/3/2016 về phê duyệt Đề án thực hiện biện pháp bảođảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

-TRẦN THỊ THU THẢO

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ TẠI TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

ĐẮK LẮK, NĂM 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ THU THẢO

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ TẠI TỈNH ĐẮK LẮK

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Khoa học Xã hội - ViệnHàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Khoa Chính sách công, Ban Lãnh đạo, cácthầy, cô giảng viên, cán bộ các phòng, ban chức năng của Viện Khoa học xã hộivùng Tây Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu hoàn thành khóa học Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS.Đặng Thị Hoa - người đã dành nhiều thời gian tâm huyết trực tiếp hướng dẫn vàtận tình chỉ bảo tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ủy banNhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnhĐắk Lắk và các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ cung cấp thông tin và tạo mọiđiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, hoàn thành luận văn Mặc dù đãhết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mongnhận được sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học và các thầy, cô giáo

để luận văn hoàn thiện hơn

Đắk Lắk, tháng 8 năm 2019

Người thực hiện

Trần Thị Thu Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn“Thực hiện chính sách bình đẳng giới trong côngtác cán bộ tại tỉnh Đắk Lắk”là công trình nghiên cứu của tôi Các nội

dung nghiên cứu và kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực vàkhông trùng lặp với các đề tài khác trong cùng lĩnh vực, trên cùng địa bàn

Đắk Lắk, tháng 8 năm 2019

Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

MỞĐẦU 1

1 Lý do chọnđề tài 1

2 Tình hìnhnghiêncứu 4

3 Mục đích và nhiệm vụnghiêncứu 9

4 Đối tượng và phạm vinghiêncứu 9

5 Nội dungnghiêncứu 10

6 Phương pháp luận và phương phápnghiên cứu 10

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn củaluận văn 11

8 Kết cấu củaluận văn 12

Chương 1.CƠSỞLÝLUẬNNGHIÊNCỨUVỀBÌNHĐẲNG GIỚIVÀTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCHBÌNHĐẲNG GIỚI TRONG CÔNG TÁCCÁNBỘ 13

1.1 Một số khái niệmcơbản 13

1.2 Mụctiêuchiếnlượcvềbìnhđẳnggiớitrongcôngtáccánbộ 18

1.3 Vị trí, vai trò của việc thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cánbộ từ góc nhìn chínhsáchcông 18

1.4 Quy trình thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công táccánbộ 19

1.5 Nội dung thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công táccánbộ 21

Chương 2.THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BÌNH ĐẲNGGIỚI TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ TẠI TỈNHĐẮKLẮK 23

2.1 Đặc điểm tình hình và những tác động ảnh hưởng đến việc thực hiệnchính sáchbình đẳng giới trong công tác cán bộ tại tỉnhđắklắk 23

2.2 Mục tiêu và kế hoạch thực hiện bình đẳng giới trong công tác cán bộ ở tỉnhĐắkLắk 30

2.3 Tình hình thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ ở tỉnhĐắkLắk 33

Trang 6

2.4 Kết quả thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ tỉnh ĐắkLắk 40

2.5 Đánh giá chung về việc tổ chức thực hiện chính sách bình đẳng giới trongcông

tác cán bộ tỉnhĐắkLắk 53

Chương 3.GIẢI PHÁPTĂNGCƯỜNG HIỆUQUẢTHỰC HIỆN CHÍNHSÁCHBÌNHĐẲNG GIỚI TRONG CÔNGTÁCCÁNBỘTẠITỈNH ĐẮKLẮK 57

3.1 Quan điểm, định hướng xây dựng và thực hiện chính sách bình đẳng giớitrong công táccánbộ 57

3.2 Các nhóm giải pháp tăng cường thực hiện chính sách bình đẳng giới trongcông tác cán bộ tại tỉnhĐắkLắk 63

3.3 Một sốkiếnnghị 71

KẾTLUẬN 74

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 76

Trang 8

Ở Việt Nam, chủ trương bình đẳng giới được đề ra ngay trong bảnHiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1946, khẩu

hiệu “Nam Nữ bình quyền” đã được khẳng định trong Hiến pháp Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã nói: “Nếu không giải phóng phụ nữ thì khônggiải phóng một nửa loài người Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nữa” [23, tr.300] Nghị quyết số 11-NQ/TW,

ngày 27-4- 2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã đánh giá: “Phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý có tỷlệ thấp, chưa tương xứng với năng lực và sự phát triển của lực lượng lao động nữ, nguồn cán bộ nữ hẫng hụt, ở một số lĩnh vực, tỷ lệ cán bộ

nữ giảm sút” [4,tr.1]

Nhiều năm qua, vấn đề bình đẳng giới và đảm bảo quyền của phụ nữ làchủ trương lớn của Đảng và là một trong những chính sách xã hội cơ bản củaquốc gia trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước và hội nhập kinh tế quốc

tế Trung ương đã ban hành Chỉ thị số 37/CT-TW, ngày 16/5/1994vềcông tác quản lý cán bộ nữ; Chỉ thị số 18/CT-TW, ngày 21/01/2018về tiếptục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới, theo đó công tác cán bộ

nữđượcvàonghịquyếtlãnhđạo,chỉđạocủacáccấpủyĐảng,chínhquyền,

Trang 9

mặt trận và các đoàn thể các cấp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi đểcánbộ nữcóđiềukiện phấn đấu, rèn luyện, khẳngđịnhnăng lực,vịtrívàvai trò củamình.

Hiện nay vị trí, vai trò của phụ nữ ngày càng được nâng cao và phụ nữ

đã từng bước đóng góp nhiều hơn vào sự phát triển chung của xã hội Các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước về bình đẳng giới đã được cụ thểhoá trong nhiều bộ luật như: Luật bình đẳng giới, Luật hôn nhân gia đình,Luật bảo vệ bà mẹ và trẻ em, Luật phòng chống bạo lực gia đình và một số bộluật khác Bên cạnh đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Quyết định

số 515/QĐ-TTg, ngày 31/3/2016 về phê duyệt Đề án thực hiện biện pháp bảođảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 -

2020, với mục tiêu tổng quát là “Giảm sự chênh lệch về vị trí, vai trò, điềukiện, cơ hội phát huy năng lực giữa nữ cán bộ, công chức, viên chức so với nam cán bộ, công chức, viên chức trong quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng tại cơ quan, tổ chức củanhànước;đồng thờigópphần xây dựng vàpháttriểnvữngchắcđội ngũnữ cán bộ,công chức,viên

nghiệphóa,hiệnđạihóavàhội nhậpquốctế”[5,tr.1].Đặcbiệt là Chỉthịsố 21củaBan

Bí thưTrung ươngĐảngngày 20/01/2018vềtiếp tụcđẩymạnhcôngtác phụ

nữtrongtình hìnhmới.Chỉ thị đã nêu rõ,trongchính sáchbìnhđẳng giới,cònthiếucácchính sáchđặcthù.Côngtáccánbộ nữ chưa đạt yêucầumà cần phảichútrọngphát triển nguồnnhân lựccánbộ nữ cóchấtlượngcaođể

đápứngđược yêucầu phát triểntrongtình hìnhmới[2,tr.2]

Qua nhiều năm thực hiện chính sách bình đẳng giới và thực hiện biệnpháp bảo đảm bình đẳng giới trong công tác đối với nữ cán bộ tại tỉnh Đắk Lắk,đội ngũ nữ cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh đã phát huy năng lực, khẳngđịnh vai trò của mình trên hầu hết các lĩnh vực công tác Tỷ lệ cán bộ nữ thamgia các cấp ủy, lãnh đạo các cơ quan đơn vị và hội đồng nhân dân

Trang 10

các cấp nhiệm kỳ 2015-2020 tăng hơn so với nhiệm kỳ trước; công tác quyhoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ nữ đã được các cấp ủy,chính quyền quan tâm thực hiện Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chung của xãhội, vấn đề bình đẳng giới thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia thụhưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế văn hóa, xã hội nói chung vẫn cònnhiều bất cập, khó khăn Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia công tác lãnh đạo, quản lýtrong các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan Đảng, đoàn thể còn thấp so vớilực lượng lao động nữ tại các ngành và xã hội; công tác đào tạo nghề, giải quyếtviệc làm, thu nhập cho lao động nữ còn hạn chế, bất cập Lao động nữ vẫn cònnhiều thiệt thòi trong việc tiếp cận các dịch vụ cơ bản, về cơ hội được đào tạo,thăng tiến; công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ nữ chưa gắn với quy hoạch độingũ cán bộchung

Nguyênnhâncủathực trạng trêncó ảnhhưởngtừđịnh kiếnvềgiớitrongxãhộivẫncòn tồntại, Cácchếđộchính sách,mụctiêuquốc gia củaNhànướcđ ã ban hành vìsựtiếnbộ của phụnữcólúc,có nơichưa triển khaiđồngbộ hoặcchưa thậtsựcoitrọng Cùngvới đó,mộtbộphận phụnữcòntựti, anphận,gánhnặnggiađìnhđãảnhhưởngđếnsựphấnđấuvươnlên củachịem…

Nhận thức vai trò của việc tổ chức thực hiện chính sách bình đẳng giớitrong công tác cán bộ nữ là một khâu then chốt quan trọng trong việc chính sách

đi vào thực tiễn hay không, Do đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu“Thựchiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ tại tỉnh Đắk Lắk”với mong muốn sẽ

có cái nhìn thực tế hơn về những kết quả cũng như những khó khăn bất cập khithực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ nữ tại tỉnh và đề xuấtmột số giải pháp để việc tổ chức thực hiện chính sách thực sự hiệu quả, thiếtthực, nhằm phát huy tối đa khả năng và sự cống hiến của phụ nữ trong thờikỳmới

Trang 11

2 Tình hình nghiêncứu

Một trong những nội dung quan trọng nhất của mục tiêu tiến bộ, côngbằng xã hội là bình đẳng giới Bởi đây không chỉ là vấn đề nhận được sự quantâm chung của cộng đồng thế giớimàcòn xuất phát từ đặc điểm Việt Nam là mộtnước Châu Á với tư tưởng “trọng nam khinh nữ” của chế độ phong kiến vẫn cònảnh hưởng nhiều trong cuộc sống xã hội Vấn đề bình đẳng giới càng có ý nghĩaquan trọng khi nước ta đang bước vào giai đoạn mới của tiến trình đổi mới, khichúng ta thực hiện mục tiêu mở rộng giao 2 lưu, hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnhvực Vì vậy, việc nghiên cứu bình đẳng giới vẫn luôn là đề tài được nhiều nhàkhoa học quan tâm, đi sâu nghiên cứu nhằm khẳng định địa vị của người phụ nữ

và tạo cơ hội cho phụ nữ đóng góp nhiều hơn cho công cuộc xây dựng, bảo vệ

Tổ quốc và đổi mới đất nước Các công trình, đề tài nghiên cứu đã công bố là cơ

sở cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật, chính sách dành cho phụ nữ, vì sựtiến bộ của phụ nữ và công tác phụ nữ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóađấtnước

- Tổng quan các nghiên cứu về bình đẳng giới nói chung

Có thể nói, đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về bình đẳng giớitrên thế giới và ở Việt Nam Các nghiên cứu về bình đẳng giới ở Việt Nam,trước hết phải kể đến các công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài vàcác tổ chức quốc tế tại Việt Nam Các kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự bấtbình đẳng trên nhiều góc độ trong đời sống xã hội ở Việt Nam hiện nay, trong

đó, phải kể đến những bất bình đẳng trong phân biệt đối xử về lao động việclàm, tham chính hay tiếp cận các dịch vụ xã hội cơbản

Một số báo cáo và công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, phụ nữ chịu nhiềuthiệt thòi và phân biệt đối xử hơn so với nam giới Chẳng hạn, đối với phụ nữdân tộc thiểu số và vùng miền núi, có khoảng 60% dân tộc thiểu số sống ở mứcnghèo khổ (Kết quả điều tra về mức sống hộ gia đình Việt Nam

Trang 12

(VHLSS) năm 2014), có ít nhất 26% phụ nữ trẻ dân tộc thiểu số bị mù chữ và22% phụ nữ chưa bao giờ đi học (VHLSS, 2014) Các chuẩn mực văn hóa đang

là rào cản đối với sự phát triển của phụ nữ và trẻ em gái

Nhiều công trình nghiên cứu đã đi sâu tìm hiểu những rào cản và xác địnhnhững vấn đề cơ bản trong nghiên cứu về bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay.Theo đó, các công trình nghiên cứu đã xác định một số vấn đề cơ bản về bìnhđẳng giới ở Việt Nam nói chung và ở vùng miền núi và dân tộc thiểu số nóiriêng như: Quan điểm giới cần được nhìn nhận trong bối cảnh Việt Nam đanghội nhập, đẩy nhanh quá trình phát triển với các khái niệm then chốt về quyền,bình đẳng, công bằng xã hội và phát triển bền vững Đồng thời cần xem xét cácmối quan hệ giữa văn hoá, con người, nguồn lực trong bối cảnh hiệnnay

- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến bình đẳng giớitrong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và tham chính

Một số công trình, đề tài tiêu biểu như: TS Trần Thị Minh

Thi:“Ràocản thể chế và văn hoá đối với sự tham gia chính trị của phụ nữ ở Việt Nam”; Trần Thị Hồng:“Vị trí và quyền quyết định của phụ nữ và nam giới trong hệthống chính trị ở Việt Nam”; TS Trần Thị Minh Thi: “Bình đẳng giới ở ViệtNam: Thực trạng rào cản và một số định kiến về giải pháp”; Chu ThịHạnh(2012): “Thực trạng và giải pháp góp phần tăng cường sự tham gia của phụnữ trong lãnh đạo và ra quyết định tại các cấp của tỉnh Nam Định”, Dự án nâng cao năng lực lãnh đạo cho phụ nữ trong khu vực nhà nước

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (EOWP), Bộ ngoại giao Việt Nam và

UNDP; Chính phủ (2017), Báo cáo số 79-BC/CP, ngày 10/3/2017,việc thực hiện mụctiêu quốc gia về Bình đẳng giới năm 2016, Việt Nam; Ủy ban Dân tộc (2017), Báo cáo số 15-BC/UBDT, ngày 14/02/2017,báo cáo tình hình thực hiện phápluật bình đẳng giới và mục tiêu Quốc gia về bình đẳng giới năm 2016,Việt

Trang 13

Nam.Đángc húýlàcôngtrìnhnghiêncứuvề “ Hiệntran gnguô

n

nhân lực

dântô

c thiểusốvàkhuyếnnghịcac giảipha p nhằm phát triển nguồn nhân

lực vùng dân tôc thiểu số và miền núi”được thực hiện trong khuôn khổ dựá n

EMPCD – một dự án hỗ trợ Tăng cường Năng lực Xây dựng, Thực hiện vàGiám sát Chính sách Dân tộc của Ủy ban Dân tộc do Chương trình phát triểnliên hiệp quốc tại Việt Nam (UNDP) hỗ trợ kỹ thuật Nghiên cứu này giúp cungcấp các dữ liệu và minh chứng về thực trạng nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu

số nhằm hỗ trợ cho Ủy ban Dân tộc trong việc dự thảo Đề án vềPhát

triểnNguồn NhânlưcVùngDân tộc Thiểu số vàMiềnnúi 2015vàđin hhướngtớinăm2020đểtrin hChi

giaiđoạn2011-n

h phủ

Bên cạnh đó còn rất nhiều công trình nghiên cứu, bài báo…của các tác giả

về các chính sách bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ, đăng trên các tạp chínghiên cứu gia đình và giới, tạp chí xã hội học, khoa học, Tạp chí Tổ chức Nhànước…

Nhóm nghiên cứu của Chương trình Lãnh đạo nữ Cambridge - ViệtNam do Ths Nguyễn Thị Hạnh - Viện Dân tộc, Ủy ban Dân tộc làm chủ

nhiệm (2012), Đề tài “Giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ nữ dân tộcthiểu số trong khu vực nhà nước các tỉnh Tây Nguyên Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”(2012).

Tạp chí Tổ chức Nhà nước, t3/2016, Đại úy Trần Quốc Cường - Học

viện Chính trị, Bộ Quốc phòng: “Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ nữ trongthời gian tới”; Tạp chí Tổ chức Nhà nước, t3/2015, ThS Hoàng Thu Hà

- Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,

“Một sốgiải pháp nhằm tăng cường công tác cán bộ nữ”.

Trang 14

- Tổng quan các chính sách liên quan đến công tác cán bộ và bìnhđẳng giới trong công tác cánbộ

Trang 15

Cùng với các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, Đảng, Chínhphủ và Nhà nước Việt Nam cũng đã có nhiều văn bản luật, thông tư, nghị định,chương trình quốc gia về bình đẳng giới của Việt Nam như: Chỉ thị 37- CT/TW,ngày 16/5/1994 của Ban Bí thư Trung ương về một số vấn đề công tác cán bộ nữtrong tình hình mới; Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 27/4/2007 vềcông tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Quyết định2351/QĐ/TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiếnlược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết 57/NQ-CP,ngày 01/12/2009 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động đến năm

2020 thực hiện NQ số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tácphụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Quyết định 515/QĐ/TTg ngày31/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án thực hiện biện pháp bảođảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016-2020; Nghị định 48/2009/NĐ-CP ngày 19/05/2009 của Chính phủ về các biệnpháp bảo đảm BĐG; Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ngày 16/7/2012 quy địnhtrách nhiệm của Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm cho cáccấp Hội LHPN Việt Nam tham gia quản lý nhànước…

- Tổng quan các chính sách liên quan đến bình đẳng giới trong côngtác cán bộ ở tỉnh ĐăkLăk

Trong những năm qua, tỉnh Đăk Lăk đã chú trọng đến công tác triển khaicác nội dung của Luật bình đẳng giới và thực hiện các biện pháp bảo đảm bìnhđẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Tỉnh ủy, Ủy banNhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành nhiều văn bản lãnh đạo, triển khai, tạo mọi

cơ hội để với nữ cán bộ, công chức, viên chức để được phát huy năng lực, sởtrường trong thực hiện nhiệm vụ, điều này thể hiện trong các vănbảncủatỉnhdẫnnhư:Chươngtrìnhsố15-CTr/TU,ngày15/8/2007củaTỉnh

Trang 16

ủy về triển khai thực hiện nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tácphụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Chỉ thị số 12/CT-UBND, ngày29/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai Luật bình đẳng giới; Kếhoạch 1534/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 về thực hiện Nghị quyết số 57/NQ-CP

và Nghị quyết số 11-N/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩymạnh CNH, HĐH đất nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Kế hoạch 4985/KH-UBND, ngày 27/6/2016 của UBND tỉnh về thực hiện biện pháp bình đẳng giớiđối với nữ cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020;Quyết định 1650-UBND, ngày 08/7/2011 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạchhành động thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Đắk Lắk giaiđoạn 2011-2015; Quyết định 2382-UBND, ngày 15/8/2016 ban hành Kế hoạchthực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND, ngày 13/12/2014 của Hội đồng Nhândân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học, điều động, luânchuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh; Kế hoạch số 57-KH/TU, ngày16/4/2018 về thực hiện Chỉ thị 21/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng vềtiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hìnhmới

Với các công trình nghiên cứu, các bài báo, các văn bản, nghị định, nghịquyết trên thực sự có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đã đề cập đến nhiều khía cạnhkhác nhau liên quan đến chính sách bình đẳng giới và vấn đề vai trò của công táccán bộ nữ, tuy nhiên chưa thực sự có công trình khoa học, báo cáo nghiên cứu vềthực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ tại tỉnh Đắk Lắk Vìvậy những công trình nghiên cứu sau đây là tài liệu tham khảo thật sự bổ ích,giúp trong việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu luận văn này và đề xuất giải pháphoàn thiện việc thực thi chính sáchvềbình đẳng giới trong công tác cán bộ tạitỉnh ĐắkLắk

Trang 17

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiêncứu

3.1 Mục đích nghiêncứu

Tìm hiểu thực trạng và những vấn đề đang đặt ra trong xây dựng và thựchiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ tại tỉnh Đắk Lăk, từ đó đềxuất những giải pháp tăng cường thực thi chính sách bình đẳng giới trong côngtác cán bộ hiện nay

- Phân tích các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách trong công táccán bộ tạitỉnh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện khung chính sách, tăngcường hiệu quả thực thi chính sách bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, côngchức, viên chức tỉnh ĐắkLắk

4 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu

4.1 Đối tượng nghiêncứu

Nghiên cứu tập trung vàođôi tượngnghiêncưu chi

n

h là chính sách đào

tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và sử dụng đối với cán bộ nữ hiện đang công tác

Trang 18

ắk Lắk

khối Đảng, đoàn thể, hành chính Nhà nước của tỉnh

4.2 Phạm vi nghiêncứu

- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu với những số liệu thu thập

về tình hình thực tế sự tham gia của phụ nữ trong các cơ quan khối Đảng,đoàn thể, hành chính Nhà nước của tỉnh Đắk Lắk và những chính sách liênquan đến việc thúc đẩy bình đẳng giới, tình hình thực thi chính sách bìnhđẳng giới trong công tác quy hoạch tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và

sử dụng nữ cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh Đắk Lắk hiệnnay

- Phạm vi thời gian: Thời gian 3 năm, từ 2015 đến2017

- Phạm vi khách thể nghiên cứu: Cán bộ lãnh đạo, quản lý đang côngtác tại khối Đảng, đoàn thể, hành chính nhà nước trong tỉnh ĐắkLắk

5 Nội dung nghiêncứu

- Tình hình thực thi chính sách bình đẳng giới trong bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnh ĐắkLắk

- Công tác quy hoạch, tạo nguồn cán bộ, công chức, viên chức nữ đảm bảo mục tiêu bình đẳnggiới

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nữ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hìnhmới

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiêncứu

6.1 Phương phápluận

Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng Trên cơ sở vậndụng các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh vềbình đẳng giới và công tác cánbộ

6.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sửdụng

* Phương pháp thu thập thông tin: Trên cơ sở thu thập, khai thác thông

tinliênquanđếnđềtàinghiêncứu,đềtàisẽphântích,tổnghợpcácvănbản

Trang 19

chính sách và các báo cáo liên quan của Đảng, Nhà nước, bộ ngành ở Trungương, các công trình nghiên cứu, tài liệu thống kê về chính sách bình đẳng giớitrong công tác cánbộ.

* Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh: Tổng hợp, trình bày các

số liệu và đánh giá tính thống nhất, tính khả thi và hiệu quả của chính sách đốivới đối tượng nghiên cứu, nhằm điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu và điềukiện thựctế

- Phương pháp điều tra, thống kê: Điều tra, thu thập thông tin, tổng hợp,trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục

vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các giảipháp

- Phương pháp so sánh, đối chiếu được sử dụng để hỗ trợ cho việc đánhgiá việc thực hiện chính sách phát bình đẳng giới trong công tác cán bộ tạitỉnh ĐắkLắk

7 Ýnghĩa lý luận và thực tiễn của luậnvăn

* Ý nghĩa lýluận:

Có rất nhiều công trình nghiên cứu về chính sách bình đẳng giới được cácNhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm, nghiên cứu, đặc biệt là tronglĩnhvựcthựcthichính sách.Tuynhiên, ở tỉnhĐắkLắkthìLuậnvănnghiên cứulàcôngtrình hoàn toàn mới,mang tínhthựctếcao,bìnhđẳng giới trong côngtáccánbộ có ýnghĩarất quantrọng,nhằm khẳngđịnhvị trí, vaitròcủangườiphụnữ và tạo cơ hội cho

nữ cán bộcông chức,viênchức đượcphát huy nănglực,sởtrường trongcôngtác,gópphần đónggópchosựnghiệpđổimới,đẩymạnhcông nghiệp hóa, hiệnđại hóa đấtnước.Luận vănnghiên cứu phản ánhthựctrạngvề tìnhhìnhthựchiệnchính sách bình đẳnggiớitrongcáckhâucủacôngtáccánbộ và đềxuấtphươnghướng,giảiphápnhằm góp phần thựcthichính sáchbìnhđẳng giới tạitỉnhĐắkLắkmộtcáchhiệu quả

Trang 20

*Ý nghĩa thực tiễn:

Luận văn hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo, vận dụng trong quátrình thực thi chính sách bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chứctỉnh Đắk Lắk hiện nay

8 Kếtcấu của luậnvăn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞLÝLUẬN NGHIÊNCỨU VỀBÌNH ĐẲNG GIỚIVÀTHỰC HIỆNCHÍNHSÁCH BÌNH ĐẲNGGIỚITRONG CÔNGTÁCCÁNBỘ

1.1 Một số khái niệm cơbản

1.1.1 Nghiên cứu chính sách từ góc nhìn chính sáchcông

Theo quan điểm của Thomas Dye, từ góc nhìn chính sách công, nghiêncứu chính sách được coi là nghiên cứu “bất kỳ những gìmànhà nước lựa chọnlàm hoặc không làm [17,tr.1]

William Jenkin 1978, định nghĩa về chính sách công cụ thể hơn: “chínhsách công là một tập hợp các quyết định có liên quan lẫn nhau được ban hànhbởi một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền việc lựa chọn cácmục tiêu và các phương tiện để đạt mục tiêu đó trong một tình huống cụ thểthuộc phạm vi thẩm quyền của họ” [17, tr.1]

Ở cách nhìn rộng hơn, James Anderson đã đưa ra định nghĩa chung, mô tảchính sách như là “một đường lối hành động có mục đích ban hành bởi một nhàhoạt động hoặc một nhóm các nhà hoạt động để giải quyết vấn đề phát sinh hoặcvấn đề quan tâm” [17, tr.1]

Như vậy, có rất nhiều khái niệm về chính sách công tùy theo những góc

độ tiếp cận khác nhau Nhưng, có thể hiểu: “Chính sách công là một tập hợpcác quyết định chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp thực hiện giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xácđịnh.”

1.1.2 Khái niệm về bình đẳnggiới

Ngay trong bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

năm 1946, khẩu hiệu “Nam Nữ bình quyền” đã được khẳng định trong Hiến

pháp Quyền bình đẳng giới tiếp tục được khẳng định trong các bản

Trang 22

Hiến pháp tiếp theo và thể hiện ở nhiều các văn bản chính sách khác nhau.

Hiến pháp 2013 còn bổ sung thêm quy định “Không ai bị phân biệt đối xửtrong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” Luật Bình đẳng giới năm 2006 của Quốc hội Việt Nam, tại điều 7 quy định “Bảo đảm bìnhđẳng giới trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ hưởng thành quả của sự phát triển” Như vậy, quyền bình đẳng giới được hiểu là phụ nữ cũng được

hưởng các cơ hội bình đẳng như namgiới

- Khái niệm bình đẳng giới theo công ướcCEDAW

Bình đẳng giớilà tình trạng (điều kiện sống, sinh hoạt, làm việc ) mà

trong đó phụ nữ và nam giới được hưởng vị trí như nhau, họ có cơ hội bình đẳng

để tiếp cận, sử dụng các nguồn lực để mang lại lợi ích cho mình, phát hiện vàphát triển tiềm năng của mỗi giới nhằm cống hiến cho sự phát triển của quốc gia

và được hưởng lợi từ sự phát triển đó

- Khái niệm bình đẳng giới theo Luật Bình đẳng giới(2007)

“Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạođiều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó” [21,Tr.2]

Các chỉ số về bình đẳng giới bao gồm: (1) Con gái và con trai được ưathích như nhau, (2) Phụ nữ và nam giới cùng tôn trọng nhau, cùng chia sẻ,cùngbànbạcvàcùngraquyếtđịnhmọicôngviệctronggiađìnhvàxãhội

(3) Phụ nữ và nam giới cùng được học tập, bồi dưỡng về văn hóa, khoa học, kỹthuật để nâng cao năng lực của mình (4) Phụ nữ và nam giới cùng được sửdụng và kiểm soát các nguồn lực (vay vốn, kỹ thuật công nghệ, lao động, giáodục đào tạo, thông tin, đất đai ) (5) Phụ nữ tham gia bình đẳng vớinam

Trang 23

giới vào công việc quản lý lãnh đạo (Tăng tỷ lệ phụ nữ làm lãnh đạo trong cácđoàn thể quần chúng, cấp ủy Đảng, các cấp chính quyền, Hội đồng nhân dân,họp bàn quyết định các công việc trong cộng đồng) (6) Phụ nữ phải được hưởngthụ đầy đủ như nam giới các lợi ích xã hội (thu nhập, sở hữu tài sản, quyền lợichính trị, phúc lợi xã hội, y tế, giáo dục, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí ) (7) Xóa bỏbạo lực và buôn bán đối với phụ nữ (8) Không khoan nhượng với hành vi ngượcđãi phụ nữ và trẻ em (9) Phụ nữ không cam chịu phân biệt đối xử trong gia đình

và xã hội

- Chính sách nhà nước về bình đẳng giới:

“Là các chính sáchnhằmbảo đảm bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực chínhtrị, kinhtế,văn hoá, xãhộivà gia đình; hỗ trợ và tạo điều kiện cho nam, nữ pháthuykhảnăng, có cơhộinhư nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụhưởng thành quả của sự phát triển Bảovệ,hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinhcon và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình Ápdụng những biện pháp thích hợp để xoá bỏ phong tục, tập quán lạc hậu cản trởthực hiện mục tiêu bình đẳng giới Khuyến khích cơ quan,tổchức, gia đình, cánhân tham gia cáchoạtđộng thúcđẩybình đẳng giới Hỗ trợ hoạt động bình đẳnggiới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dântộcthiểu số và vùng có điều kiệnkinhtế– xã hội đặc biệt khó khăn; hỗ trợ những điều kiện cần thiết để nâng chỉ sốphát triển giới đối với các ngành, lĩnhvựcvà địa phương màchỉsố phát triển giớithấp hơn mức trung bình của cả nước [21,tr.2]

1.1.3 Khái niệm về cánbộ

Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội ban hành tháng 11/2008, có hiệulực từ ngày 01/01/2010 đã quy định cụthể:

Cán bộlà công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm

giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt

Trang 24

Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [20,tr.9]

Cán bộ xã, phường, thị trấn(sau đây gọi chung là cấp xã) là công

dânViệt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị

- xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [20, tr 4,5]

Tiêu chí xác định cán bộ:Trên cơ sở quy định của Luật Cán bộ, công

chức thì tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ Những người đủ các tiêu chí chung của cán

bộ, công chứcmàđược tuyển vào làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua con đường bầu cử, phê chuẩn, bổnhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cánbộ

Công tác cán bộlà tổng thể các biện pháp của các cơ quan Đảng,

Nhànước, đoàn thể trong xây dựng tiêu chuẩn cán bộ; đánh giá cán bộ; quy hoạch cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; luân chuyển, điều động cán bộ; bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhằm phát huy năng lực đội ngũ cán bộ theo hướng bố trí sử dụng hợp lý, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,đápứng ngày càng tốt hơn yêu cầu hoạt động của hệ thống chính trị trong tình hìnhmới.

1.1.4 Bình đẳng giới trong công tác cánbộ

Luật Bình đẳng giới (2007) Điều 11 Bình đẳng giới trong lĩnh vực chínhtrị: “Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xãhội Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng

Trang 25

cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệuứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vàocùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức”[21,tr.5].

Điều 13 Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động: “Nam, nữ bình đẳng vềtiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc vềviệc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điềukiện làm việc khác Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổikhiđược đề bạt, bổnhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chứcdanh”[21,tr.6]

Điều14.Bình đẳng giới tronglĩnhvựcgiáodụcvàđàotạo:“Nam,nữbìnhđẳngvề độtuổiđihọc,đàotạo,bồidưỡng,bìnhđẳngtrong việc lựa chọnngành,nghề họctập,đàotạo.Nam,nữbìnhđẳng trong việc tiếp

cậnvàhưởngthụcác chính sáchvềgiáo dục,đàotạo,bồidưỡngchuyênmôn,

nghiệpvụ Nữcánbộ,công chức, viên chứckhi tham giađàotạo,bồidưỡngmangtheocondướibamươisáuthángtuổiđượchỗtrợtheoquy định

củaChínhphủ” [21,tr.6].Trên cơ sở các khái niệm về bình đẳng giới, cán bộ và công tác cán bộ đãđược nêu trong các văn bản pháp luật của Nhà nước, chủ trương, chính sách củaĐảng Có thểhiểu:

Bình đẳng giới trong công tác cán bộchính là bảo đảm cơ hội

ngangbằng cho cả nữ giới và nam giới trong thực hiện các bước quy trình công tác cán bộ, bao gồm: xây dựng tiêu chuẩn cán bộ; đánh giá; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động cán bộ; bố trí, sử dụng, bổ nhiệm,

đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ có tính đến yếu tố đặc thù về giới”.

Trang 26

1.2 Mụctiêuchiếnlượcvềbìnhđẳnggiớitrongcôngtáccánbộ

Các văn bản,chính sách liên quanđếnBìnhđẳnggiới như: Chỉthịsố 21 củaBan Bí thư vềCôngtác cán bộ nữtrongtình hìnhmới;Chiếnlược Quốcgia vềbìnhđẳng giới giai đoạn2011 –2020; Chương trình hànhđộngcủa Chínhphủđếnnăm 2020 vềthựchiện NQ số11-NQ/TWngày27/4/2007củaBộChínhtrị vềcôngtácphụ nữthờikỳ đẩymạnhCNH, HĐHđấtnước; Chương trìnhquốcgiavề bìnhđẳnggiớigiaiđoạn2011 – 2015;Nghị định 48/2009/NĐ-CPngày19/05/2009củaChínhphủ vềcác biệnphápbảo đảm bìnhđẳng giới…

*Mụctiêuvàchỉtiêutronglĩnh vực chínhtrịđãđược ChínhphủViệtNamphêduyệttại Chiến lược quốc gia về bìnhđẳng giới giai đoạn 2011-2020:

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ2016-2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấpnhiệm kỳ 2011-2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016-2020 trên35%;

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp cólãnhđạo chủ chôt là nữ;

- Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100%cơquancủa Đảng,Nhànước,tổchứcCT-XHcólãnh đạochủchốt là

nữ nếu tỷ lệ nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao đông từ 30% trở lên

1.3 Vị trí, vai trò của việc thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ từ góc nhìn chính sáchcông

Tổ chức thực thi chính sách là một khâu hợp thành của chu trình chínhsách, là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong chính sách thànhhiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu định hướng Tổ chứcthực thi chính sách có vị trí đặc biệt quan trọng, vì đây là bước thực hiện hóa

Trang 27

chính sách trong đời sống xã hội Một chính sách dù tốt đến đâu nếu nó khôngđược đưa vào thực hiện thì cũng trở vô nghĩa.

Vaitrò củathựcthi chínhsách công trongchutrình chính sách côngđượcthểhiệnởnhững phương diện dướiđây:

1.4 Quy trình thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ

Quá trình thực thi chính sách công được triển khai thông qua hệ thống tổchức bộ máy nhà nước, với sự tham gia của các đối tác Tùy thuộc vào từngchính sáchmàchủ thể thực thi chính sách xác định các nhiệm vụ cụ thể để triểnkhai thực thi chính sáchđó

Để tổ chức điều hành có hiệu quả công tác thực thi chính sách bình đẳnggiới trong công tác cán bộ, trước tiên cần tuân thủ các bước tổ chức thực thi cơbản sauđây;

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách : Gồm những nộidung cơ bản:

+ Kế hoạch tổ chức điều hành;

Trang 28

+ Kế hoạch cung cấp nguồn nhân lực, vật lực

+ Kế hoạch thời gian triển khai

+ Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách

- Phổ biến, tuyên truyền chính sách: Nhằm giúp cho các đối tượngchính sách và mọi người dân tham gia thực thi chính sách hiểu về mục đích,vai trò của chính sách, tính đúng đắn và quyền lợi, nghĩa vụ để tự giác thựchiện theo yêu cầu quản lý nhà nước Đồng thời giúp cho mỗi cán bộ, côngchức có trách nhiệm tổ chức thực thi nhận thức được đầy đủ tính chất,quymôcủa chính sách với đời sống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm cácgiải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thựcthi có hiệuquả

- Phân công phối hợp thực hiện chính sách: Các tổ chức, cá nhân cóliên quan thực hiện trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện chínhsách

- Duy trì chính sách: Cơ quan chủ trì chủ động tổ chức thực thi chínhsách phải thường xuyên quan tâm tuyên truyền, vận động các đối tượng chínhsách và toàn xã hội tích cực tham gia chínhsách

- Điều chỉnhchínhsách: Căncứvàotình hình thực tiễn, những thuậnlợi,khókhănvàbất cậptrong quá trình thựcthichính sách,cơquanchủ trì chủđộngđiều chỉnh biện pháp,cơ chếchính sách,linh hoạt vậndụngcácchủtrương,quyđịnh,phápluậtcủaNhànướcđểthựchiệncóhiệuquảchínhsách

- Theo dõi, kiểm ra, đôn đốc việc thực hiện chính sách: Thường xuyênkiểm tra, đôn đốc tiến độ, mục tiêu và biện pháp thực hiện để nhắc nhở tổchức, cá nhân liên quan chú ý nội dung ưu tiên trong quá trình thực thi chínhsách; hoàn thiện, chấn chỉnh công tác tổ chức thực thi nhằm nâng cao hiệulực, hiệu quả mục tiêu chínhsách

- Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm: Đánh giá, xem xét kết luận về chỉđạo, điều hành và chấp hành của các đối tượng thực thi chínhsách

Trang 29

1.5 Nội dung thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ

Thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ chính là thựchiệntốtcácquanđiểm củaĐảng,Nhànướcnhằmmụcđích đảmquyềnbìnhđẳnggiữanữgiớivà nam giớitrongcác quytrìnhcủacôngtáccánbộ và thực hiện tốtmụctiêu Chiến lượcquốcgiavềBình đẳng giới,trong đó tậptrung vàocácnộidung,biệnphápmàQuyết định515/QĐ-TTg,ngày 31 tháng03năm2016củaThủtướngchínhphủđềranhưsau:

1 Nângcao nhậnthức,tăngcường trách nhiệmcủa người đứng đầucơquan,tổchức trong thực hiện chủ trươngcủaĐảng, chính sách,pháp luậtcủaNhànướcvềcôngtáccánbộnữvàbìnhđẳnggiới

2 Tăng cường côngtác quy hoạch, tạonguồncán bộ,côngchức,viênchứcnữ bảo đảmmụctiêubình đẳnggiới

3 Bảo đảm bình đẳng giới trong bố trí, sử dụng cán bộ, công chức,viênchức

4 Nângcaonănglựcđộingũnữcánbộ,côngchức,viênchứcđápứng

yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

5 Tăng cường công táckiểm tra, giám sát việcthựchiệncông táccán bộ

nữ và bìnhđẳnggiới[26,tr2-3]

Tiểu kết chương 1

Nghiên cứu về bình đẳng giới là chủ đề được quan tâm trên thế giới và ởViệt Nam Đã có nhiều công trình nghiên cứu về bình đẳng giới từ các quanđiểm lý thuyết, khung phân tích đánh giá giới Nhiều công trình nghiên cứu đã

đi sâu đánh giá về các chỉ tiêu bình đẳng giới trên nhiều lĩnh vực, trong đócóvấnđềbìnhđẳnggiớitrongpháttriểnnguồnnhânlựcvàcôngtáccánbộ

Trang 30

Tỉnh Đăk Lăk đã có những chỉ đạo tích cực thực hiện các chính sách hướng tớimục tiêu bình đẳng giới, đặc biệt là trong công tác cán bộ và phát triển nguồnnhânlực.

Từ góc nhìn chính sách công, vấn đề bình đẳng giới trong công tác cán bộđược coi trọng trong quá trình xây dựng chính sách công Chính sách bình đẳnggiới là một bộ phận của chính sách công, đảm bảo các chu trình xây dựng và banhành, thực hiện chính sách Nội dung thực hiện chính sách bình đẳng giới cũngthể hiện rõ quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và các yêu cầu triển khai,thực hiện chính sách về công tác cán bộ nữ và bình đẳng giới ở địa phương, cụthể là tỉnh ĐắkLắk

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BÌNH ĐẲNG GIỚI

TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ TẠI TỈNH ĐẮK LẮK

2.1 Đặc điểmtình hìnhvànhữngtác động ảnhhưởngđến việcthực hiệnchínhsáchbìnhđẳnggiớitrongcôngtáccánbộtạitỉnhđắklắk

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ cấu dân số, kinh tế - xã hội tạitỉnh

2.1.1.1 Vềvịtrí địalý và điều kiện tựnhiên

Đắk Lắklàmộttỉnhmiềnnúi,nằm ởtrung tâm vùng TâyNguyên,phíaBắc giáptỉnh Gia Lai,phíaNam giáptỉnhLâm ĐồngvàĐắk Nông,phíaĐônggiáp tỉnh PhúYênvàKhánh Hòa,phía TâygiápVươngquốcCampuchia.Đắk Lắkcó

giớivớiVươngquốcCampuchia.Toàntỉnhcó15đơnvịhànhchính,gồm13huyện,01thịxã

và 01thànhphốBuôn Ma Thuộtlàtỉnhlỵ - đôthịloại1;có 184đơnvịhànhchínhcấpxã,gồm 152 xã, 20phường,12thịtrấn; 2.482 thôn, buôn,tổ dânphố(trongđó:1.555thôn,606buôn,321tổdânphố)

So với cáctỉnh Tây Nguyên,ĐắkLắkcó địahìnhtươngđốibằngphẳng,thấpdầnt ừ Đ ô n g N a m sa n g T â y B ắ c , v ớ i mộtp h ầ n b

a d i ệ n t í c h l à đ ấ t đ ỏ bazan,cónhiềuloạilâm,khoánsảnđadạng,quýhiếmcùng

vớimộtkhungcảnhthiên nhiên tươiđẹp, hùng vĩ,Đắk Lắk đượccác nhàđịachấtxemlàvùngđấtgiàutiềm năngnhất Tây Nguyên.KhíhậutạiĐắk Lắkcó2mùarõrệt:mùamưavàmùakhô,mùamưabắtđầutừtháng5đếnhếttháng10,tậptrung90%lượngmưahàngnăm.Mùakhôtừtháng11đếntháng4nămsau,lượngmuakhôngđángkể,đâylàmộthạnchếđốivớipháttriểnsảnxuấtnôngsảntạitỉnh.Hệthốnggiaothôngở

ĐắkLắkvớinhữngtuyếnđườnghuyếtmạchnốiĐắk Lắkvới cáctỉnhbạn,trongđó quốc lộ 14 làcon đườnggiao thôngchủyếudọcTây

Nguyên,nốiĐắkLắkv ớ i c á c tỉnhp h í a B ắ c (GiaLai)v à p h í a Tây

Trang 32

Nam(ĐắkNông,Bình Phước);Quốc lộ 26 nốiliền thànhphốBuônMaThuộtvớitỉnhKhánh Hoà;Quốc lộ 27 kéo dàinối trungtâm tỉnhvớitỉnhLâmĐồng Hệ thốngđường nội tỉnh được bố trí hợp lý và được nâng cấp kiên cố hóa, đảm bảo thôngsuốt đến các huyện, xã Sân bay Buôn Ma Thuộtđược Nhà nước quantâmđầutư,nângcấpvàmởrộng,hàng ngàycó cáctuyếnbaychínhnốiliềnBuônMaThuộtvới các tỉnh,thànhphốlớnnhư: Hà Nội, HồChí Minh, Đà Nẵng,Vinh… tạo điều kiện thuậnlợi đểtỉnh Đắk Lắk có thểgiaolưunhanhchóngvớicáctrungtâmchínhtrị,kinhtế,vănhoácủacảnước.

2.1.1.2 Về lực lượng lao động, cơ cấu dânsố

Đắk Lắklàmộttỉnhhoạt động sản xuất nông nghiệplà chủyếu,cơ sở hạtầngcòn nhữnghạn chếnhấtđịnh.Trong nhữngnăm gầnđây,dân số củaĐắk Lắkcóbiếnđộngdo tăng cơ học,chủ yếulà di dân tự do, điều này đã gây nênsứcép lớnchotỉnhvề giảiquyếtđất ở, đất sảnxuấtvà các vấn đề về đờisốngxã hội, an ninh trật

tự vàmôitrường sinh thái,đòihỏiphải tăng cường hơnnữa vai tròlãnhđạo củatổchức đảngvàchất lượng củađội ngũcán bộlãnhđạo,quảnlý

Tổng dân số trong toàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay khoảng 1,9 triệu người, với

47 dân tộc anh em cùng sinh sống; dân tộc thiểu số chiếm 32% dân số toàn tỉnh(trong đó dân tộc thiểu số tại chỗ là 20,4%); phụ nữ chiếm gần 50% dân số(trong đó phụ nữ ở nông thôn chiếm trên 76%) và 52% lực lượng lao động toàn

xã hội là phụ nữ Tổng số cán bộ, công chức, viên chức trong toàn tỉnh (kể cả xã,phường thị trấn) là 46.879 người, trong đó: Cán bộ, công chức, viên chức khốiĐảng, đoàn thể trong tỉnh 1.450 người (cán bộ nữ có 560 người, chiếm, 38,62%;cán bộ người dân tộc thiểu số có 206 người, chiếm 14,21%); cán bộ, côngchức, viên chức khối hành chính vàsựnghiệpcó

41.164 người (cán bộ nữ có 27.621 người, chiếm 67,1%; cán bộ người dân tộcthiểu số có 4.981 người, chiếm 12,1%); cán bộ công chức cấp xã của tỉnhhiện

Trang 33

có 4.265 người (cán bộ là 2.098 người và công chức là 2.167 người), trong đócán bộ, công chức nữ có 1.232 người, chiếm 28,9% Tổng số đảng viên trên toànĐảng bộ tỉnh là 76.728 người, trong đó đảng viên nữ có 27,197 đồng chí, chiếm

tỷ lệ 35,45% [32, tr.1]

2.1.1.3 Về kinh tế - xãhội

Với vị trí nằm ở trung tâm khu vực Tây Nguyên, Đắk Lắk thuận lợi choviệc giao lưu hàng hoá, tỉnh được đánh giá có sức mua lớn nhất khu vực Hệthống bán lẻ hiện đại như các siêu thị, trung tâm thương mại và chợ trên địa bàntỉnh cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu mua sắm cho người dân được sử dụng các hànghóa tiêu dùng có chất lượng Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh như: Càphê, cao su, điều, hồ tiêu, ca cao, mật ong với sản lượng bình quân hằng năm400.000 tấn, cao su 30.000 tấn, điều 25.000 tấn, hồtiêu

12.000 tấn, ca cao 700 tấn, sắn 450.000 tấn, mật ong trên 5.000 tấn Bên cạnhcác sản phẩm xuất khẩu chủ lực như trên Đắk Lắk còn có thế mạnh trong cáclĩnh vực sản phẩm nội thất; hàng thủ công mỹ nghệ, lưu niệm, thổ cẩm

Tìnhhìnhkinh tế - xã hộicủatỉnhĐắk Lắk trong nhữngnăm quađạtmứctăngtrưởng khá,tốc độtăng trưởngkinh tếcủatỉnh bìnhquân giaiđoạn2016-2018đạt7,8%/năm.Quymônềnkinhtế(GRDPnăm 2018 - giá sosánhnăm2010)ướcđạt51.480tỷ đồng,GRDPcủa 3 năm2016-2018 ướcđạt143.812tỷ đồng,bằng 55% kếhoạch(kếhoạch5 năm 261.790 tỷ đồng).Cơcấukinhtế năm2018:Nông,lâm,ngư nghiệpchiếm 41,6%; công nghiệp,xây dựngchiếm 16,1%;thươngmại,dịch vụ chiếm38,2%;thuế chiếm4,1%.Tổng thungânsáchNhànướcnăm 2018 đạt 5.500 tỷ đồng(Nghịquyếtđến năm 2020đạt 5.000tỷđồng) Tổngkimngạch xuất khẩu năm 2018 đạt600triệuUSD,tổng kimngạch nhậpkhẩuđạt81 triệu USD; GRDPbìnhquân đầu ngườinăm 2018đạt 41,04 triệu đồng

Trang 34

Các hoạtđộng vănhoá- xã hội, y tế, giáo dục,phát thanh truyền hình,côngtác xoáđóigiảmnghèo vàthựchiện cácchínhsáchan sinhxã hộiđược thườngxuyên quan tâm;mạnglưới giao thôngđượcnângcấp, tỉ lệnhựahóa,bêthônghóađạt95,2% đường tỉnh, đường huyệnđạt85%(kếhoạchđến2020đạt100%), đườngxã đạt52,1%;98%thôn, buônvà hộgiađìnhđược dùng điện(kế hoạchđến 2020 đạt100%);90%dân cư nôngthônđượcdùng nước sinhhoạthợpvệsinh;tỷlệphủsóngphátthanh-truyềnhìnhlà100%…

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách bình đẳnggiới trong công tác cán bộ tỉnh ĐắkLắk

Tuy nhiên, những rào cản thể chế và chính sách vẫn còn chưa phù hợp,như: Quy định tuổi về hưu đang tạo ra những áp lực đối với phụ nữ dẫn đến việcphụ nữ phải rút ngắn thời gian làm việc và giai đoạn thăng tiến, ít cơ hội thăngtiến hơn, thu nhập tổng cộng ít hơn và hạn chế khả năng đóng góp Thêm vào đó,khác biệt tuổi nghỉ hưu dẫn đến quy định tuổi liên quan đến quy hoạch, đào tạo,

đề cử và bổ nhiệm trong khi phụ nữ phải mất thêm thời gian sinh con, làm việcnhà Chính sách tuyển dụng không có sự phân biệt đối xử giữa nam và nữnhưng thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểmxã

Trang 35

hội không được tính vào thời gian tập sự và như vậy, thời gian công chức, viênchức của nữ giới đương nhiên sẽ lùi lại sau nam 6 tháng nghỉ thai sản Có nhữngchính sách trung lập về giới rõ ràng nhưng lại có tác động rất khác nhau đến nam

và nữ giới, ví dụ cả nam và nữ đều được cử đi học các khóa bồi dưỡng và tậphuấn sau 3-5 năm làm việc, nhưng thực tế nam giới tận dụng tốt hơn do nữ giớichịu áp lực của quan niệm tuổi kết hôn phù hợp thời điểm này và quá trình đàotạo bồi dưỡng đứt đoạn do nghỉ sinh con, nuôi con nhỏ Chính sách bổ nhiệmchưa đưa ra các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới khi Luật BĐG ghi rằng nam,

nữ bình đẳng về độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnhđạo, nhưng để được đề bạt, nam và nữ đều cần có những tiêu chuẩn tương đương

và nữ thường khó đạt được do phải trừ thời gian thai sản, nuôi con, việc nhà ”[25,tr.826]

Từ những rào cản chính sách cho thấy, giữa chính sách và thực tế thựchiện vẫn còn một khoảng cách không nhỏ, quyền bình đẳng trong lao động, việclàm, trong lĩnh vực chính trị và trong khác khâu của công tác cán bộ, bao gồmquy hoạch tạo nguồn, bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm… đối cán bộ

nữ hiện vẫn còn là mục tiêu phấn đấu, là những giá trị định hướng

2.1.2.2 Yếutốvềvai tròlãnhđạocủacác cấpuỷ, của cácngànhliênquanVaitròlãnhđạocủangườiđứngđầuvànhậnthứccủacáccấpủy,tổ

chức đảng, chính quyền, đoàn thể và cán bộ, công chức, viên chức về công tácbình đẳng giới đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các biện pháp bảođảm bình đẳng giới trong công tác cán bộ Thực tế cho thấy, nơi nào cấp ủy,chính quyền quan tâm đến công tác cán bộ nữ thì nơi đó tỷ lệ cán bộ nữ đảmnhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản lý chiếm tỷ lệ cao Việc lãnh đạo, chỉ đạo củacác cấp ủy đảng, chính quyền cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ban, ngành,đoàn thể

Trang 36

Nhận thức về giới của từng vùng, địa phương cũng có khác nhau, do tậpquán của nhiều dân tộc khác nhau; định kiến về giới còn tồn tại ngay trong nhândân, kể cả cán bộ, công chức, viên chức Đắk Lắk, với đặc thù là địa phương cónhiều dân tộc cùng sinh sống, đời sống kinh tế còn khó khăn, chủ yếu là làmnương rẫy, người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ với phong tục văn hóa theochế độ mẫu hệ, người phụ nữ đóng vai trò là trụ cột chính trong gia đình, ngoàiviệc phải chăm sóc con cái, làmtốtvai trò người vợ, người mẹ, họ còn là lao độngchính chăm sóc cho gia đình, áp lực về thời gian, kinh tế nên họ ít có cơ hội tiếpcận thông tin xã hội, cơ hội học tập nâng cao kiến thức, trình độ Do đó, công táctuyên truyền, thực hiện nghiêm túc pháp luật về bình đẳng giới và tổ chức thựchiện nghiêm chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ là yếu tố rất quantrọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực hiện của chínhsách.

2.1.2.3 Yếu tố năng lực, chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức, viênchứcnữ:

Việc thực hiện chính sách bình đẳng giới trong công tác cán bộ nữ còn cónhững khó khăn, thách thức do trình độ, năng lực chuyên môn của một bộ phậncán bộ, công chức, viên chức nữ còn nhiều hạn chế so với nam giới Trên thực

tế, lao động nữ đang gặp nhiều khó khăn, trở ngại trong quá trình phấn đấu vàocác vị trí lãnh đạo, quản lý Những định kiến về giới, gánh nặng gia đình, áp lựcnuôi con nhỏ và yếu tố sức khỏe sau sinh con là những rào cản khiến cho phụ nữ

ít cơ hội, thời gian để học tập, nâng cao trình độ, năng lực côngtác

Bên cạnh một số chị em phụ nữ biết sắp xếp, bố trí thời gian hợp lý để vừalàm tròn nghĩa vụ đối với gia đình, vừa thăng tiến trong sự nghiệp thì phần đacác cán bộ nữ và nữ dân tộc thiểu số trong các cơ quan hành chính nhà nước vẫnmang nặng tư tưởng coi trọng gia đình hơn sự nghiệp; quyđ ị n h

Trang 37

về độ tuổi nghỉ hưu đối với nữ giới thấp hơn nam giới 5 năm đang tạo ra những

áp lực đối với phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý muốn phấn đấu vào các vị trícông tác, nghề nghiệp của mình Để được công nhận, khẳng định năng lực, phụ

nữ cần phải có sự bứt phá, nỗ lực, phấn đấu vươn lên học tập, để hoàn thiện cáctiêu chí cứng về đào tạo nhằm đảm bảo tiêu chuẩn khi được tuyển dụng, bổnhiệm Tuy nhiên không phải cán bộ nữ nào cũng có cơ hội được học tập vàthuận lợi thăng tiến trong công tác, muốn phấn đấu trong sự nghiệp, nhiều phụ

nữ phải lựa chọn hi sinh một phần hạnh phúc gia đình hoặc ngược lại Thực tế ởnhiều địa phương trong cả nước và tỉnh Đắk Lắk hiện nay, tỷ lệ cán bộ nữ đượcđào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý thấp hơn so vớinam giới, nguyên nhân chủ yếu do trình độ, năng lực chuyên môn, nghề nghiệpcủa phụ nữ còn hạn chế so với nam giới, một bộ phận phụ nữ còn tự ti, an phận,chưa nỗ lực, phấn đấu để vươn lên Vì vậy, việc triển khai thực hiện các biệnpháp bảo đảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức tại tỉnhĐắk Lắk còn có những hạn chế nhấtđịnh

2.1.2.4 Yếu tố môi trường làmviệc

Ở một số lĩnh vực công tác, môi trường nghiên cứu và công việc nặngnhọc, đòi hỏi phải có sức khỏe, kiến thức và kỹ năng chuyên môn cao, chịu được

áp lực môi trường công tác như các ngành công nghiệp, xây dựng, nông, lâm,ngư nghiệp… ở lĩnh vực này phụ nữ thường yếu thế hơn trong cạnh tranh vớinam giới ở các vị trí lãnh đạo, quảnlý

Ở một số doanh nghiệp đặc biệt là khu vực tư nhân, việc tuyển chọn laođộng nữ vào làm việc vẫn còn phân biệt, các doanh nghiệp có xu hướng hạn chếtuyển dụng đối với lao động nữ, trả lương cho nữ ít hơn nam Do đặc thù ngườiphụ nữ với thiên chức làm mẹ, mang thai, sinh đẻ, nuôi con nhỏ, thời gian thaisản và yếu tố sức khỏe có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, hiệu

Trang 38

quả công việc của đơn vị, do đó cơ hội được làm việc và thăng tiến của phụ nữcũng hạn chế hơn so với namgiới.

2.2 Mục tiêu vàkếhoạch thực hiện bình đẳng giới trong công tác cán bộ ở tỉnh ĐắkLắk

Trong luận văn này, chúng tôi chỉ thu thập thông tin số liệu về công táccán bộ nhiệm kỳ 2016-2020 để so sánh, đánh giá với nhiệm kỳ 2010-2015

Để triểnkhaixâydựng chính sáchđốivớicánbộnữ,Tỉnhủy vàUBNDtỉnhĐắkLắkđã chỉ đạo vàban hành nhiềuvăn bản vềcông táccán bộ,trongđócóchútrọngphát triển cánbộnữ,đãban hành01 chỉ thị, 01 Nghịquyết;02chươngtrình,06quyếtđịnh banhànhkếhoạch liên quanđến côngtáccán bộ vàthựchiệnbìnhđẳnggiớitrong côngtác cán bộcùng nhiều vănbản chỉđạotriển khai,kiệntoànđội ngũcánbộ…

Triển khaithựchiện Quyếtđịnh số515/QĐ-TTgngày31/3/2016củaThủtướngChínhphủ về phêduyệtĐề án thực hiện biệnphápbảo đảm bìnhđẳng giớiđốivới nữcán bộ, côngchức,viên chứcgiaiđoạn2016-2020; UBNDtỉnhĐắkLắkbanhànhKếhoạchsố4985/KH-UBND,ngày27/6/2016về thực hiện cácbiệnphápbảo đảm bình đẳng giớiđốivới nữ cán bộ, côngchức,viênchứctỉnhĐắkLắkgiaiđoạn2016-2020

TạiKế hoạchnày,xác định rõmụcđích:Xóabỏ phân biệt,đốixử vềgiới,tạocơ hộichonữ cánbộ,công chức,viên chức đượcpháthuy năng lực, sởtrườngtrong thực hiện nhiệmvụvà tạonguồnnhân sự như quyhoạchtạo nguồn, đàotạo, bồidưỡng,bốtrívàsửdụngtạicơ quan,đơn vị,địaphươngtrênđịa bàntỉnh; đồngthờigópphầnxâydựngvà phát triển vững chắcđộingũ nữcánbộ,côngchức, viên chứctỉnhĐắkLắk Đồngthờichỉđạocác cơquan,

đơnvịliên quan, theo chức năngnhiệm vụ thực hiện các biệnphápbảo đảmbìnhđẳnggiớiđốivới nữcánbộ,công chức, viên chứctại tỉnhphảiđượctiếnhànhthườngxuyên,liêntục;đảmbảotínhkhảthi,tạođiềukiệnthuậnlợi

Trang 39

cho nữ cánbộ,công chức,viên chứcpháthuy năng lực, sởtrườngcủamìnhtrongmọilĩnh vựccôngtácquađógópphầnxây dựng vàphát triển vững chắcđộingũnữcán bộcông chức, viên chức đápứngyêucầu nhiệm vụthờikỳ đẩymạnhcôngnghiệphóa,hiện đại hóa và hộinhậpquốc tế [35,tr.1-3]

Kế hoạch cũng đề ra các nội dung, giải pháp và chỉ tiêu thực hiện cụ thể:

Nội dung chỉ tiêu thực hiện:

+ Tỷ lệ nữ cán bộ, công chức, viên chức tham gia Đoàn Đại biểu Quốchội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đạt 30% trở lên

+ Lãnh đạo thường trực HĐND, UBND các cấp có ít nhất 01 cán bộ nữtham gia

+ Các cơquan, đơnvịphảicó tỷ lệ nữ cán bộ,công chức, viênchức từ 30%trởlênvànhữngcơ quan,đơnvịcóchức năngliên quanchủyếuđếnphụnữ vàchínhsáchđối vớiphụnữnhất thiếtphảicó lãnhđạo chủ chốt lànữ

+ Tỷ lệ nữ cán bộ, công chức giữ các chức vụ chủ chốt cấp xã (từ Phó chủtịch HĐND, Phó chủ tịch UBND trở lên) đạt 15% trở lên

+ Tỷ lệ nữ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo phòng, ban và tươngđương cấp tỉnh và huyện đạt 30% trở lên

+ Phấn đấu cử50%nữ cánbộ,công chức,viên chứcthamgia cácchương trình

bồidưỡngvềquảnlýnhànước,kỹnăng, nghiệpvụ vàcậpnhật kiến thứchộinhập quốc

tế [35,tr.2-3]

Cùng vớiviệc tổchứcthựchiệnKếhoạchtrên,Ngày 15/8/2016, UBNDtỉnh tiếptục banhành Quyếtđịnh số2382/QĐ-UBNDkèm theo Kế hoạch thực hiệnChiếnlược Quốcgia vềBìnhđẳng giới tỉnhĐắk Lắk giaiđoạn2016-2020.TạiKếhoạchnàyđã đề ramụctiêu tổngquátvàmụctiêu cụthể:

vịthếcủaphụnữtrongmộtsốlĩnhvựcngành,vùng,địaphươngcóbấtbìnhđẳng,phấnđấu

Trang 40

đến năm 2020cơbản đảm bảo bìnhđẳng giớithựcchấtgiữanamvà nữvềcơhội,sựthamgiavàthụhưởng trêncáclĩnhvựcchínhtrị,kinhtế,vănhóavàxãhội,gópphần vào sự pháttriển nhanh,bềnvữngcủa tỉnh vàthực hiện thành côngChiến lượcquốc gia bìnhđẳnggiớigiai đoạn 2011-2020 [37.tr.1]

Xây dựng các mục tiêu, chỉtiêucụthểđểthựchiện, trongđómục tiêuvềthựchiệncác biện phápđảmbảo bình đẳng giớiđốivớinữcánbộ,côngchức,viên chức tỉnh ĐắkLắk giai đoạn2016-2020:

* Mụctiêucụthể:

Mục tiêu 1:Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh

đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị

- Chỉtiêu1:Phấnđấuđếnnăm 2020, tỷ lệ nữthamgia cấp ủyđảngcáccấpđạttừ25%trởlên;nữđạibiểuQuốchội,đạibiểuHĐNDcáccấptừ30%;

- Chỉtiêu2:Phấn đấu đếnnăm 2020, đạt tỷ lệ 70% các sở,ngành,UBNDcác cấp cólãnhđạochủ chốtlànữ;

- Chỉtiêu3: Phấnđấuđến năm 2020, sốcơ quanĐảng,Nhànước,Mặt trậnvàđoànthể, tổchức chính trị- xã hội (nếu ở cơquan,tổchứccó tỷ lệ nữ cánbộcông chức, viên chức, người laođộng từ30%trởlên) có lãnhđạochủchốt là nữđạt100%

Mụctiêu2:Nângcao chấtlượng nguồn nhânlựcnữ,từngbướcbảo đảm sự tham

gia bìnhđẳnggiữa nam và nữ trong lĩnhvựcgiáo dục và đào tạo

- Chỉtiêu: Phấnđấu tỷ lệ nữ thạc sỹ, tiến sĩ đạt 25%trong tổngsốngườiđượcđàotạosau đại họcvàonăm 2020[37 tr.1-2]

Côngtáccánbộ nữ và xây dựngchiến lượcquy hoạchcánbộ đảm bảomụctiêubình đẳnggiớicònđượcquyđịnh cụ thểtrongKếhoạchcủa Tỉnh ủyĐắkLắkvềxâydựngquyhoạch cán bộlãnhđạo quản lý các cấptheo từngnhiệm kỳ và Kếhoạch số 57 về thực hiện Chỉthịsố21-CT/TWvềtiếptục đẩymạnh côngtác phụ

nữtrong tình hình mới,vớimụctiêu:Phấnđấu đếnnăm

Ngày đăng: 03/01/2020, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Chính phủ (2017), Báo cáo số 79-BC/CP, ngày 10/3/2017, việc thực hiện mục tiêu quốc gia về Bình đẳng giới năm 2016, Việt Nam; Ủy ban Dân tộc (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: việc thực hiệnmục tiêu quốc gia về Bình đẳng giới năm 2016
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
10. Trần Quốc Cường - Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng (2016) “Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ nữ trong thời gian tới”:http://tcnn.vn/Plus.aspx/vi/News/126/0/1010070/0/32481/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩymạnh công tác đào tạo cán bộ nữ trong thời gian tới
11. Đặng Thị Hà (2014), “Nâng cao tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý”:https://www.nhandan.com.vn/xahoi/item/25047502.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý
Tác giả: Đặng Thị Hà
Năm: 2014
12. ThS. Hoàng Thu Hà - Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, “Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cán bộ nữ”, http://tcnn.vn/Plus.aspx/vi/News/125/0/1010098/0/18557/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác cán bộ nữ”
15. Chu Thị Hạnh (2012): “Thực trạng và giải pháp góp phần tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong lãnh đạo và ra quyết định tại các cấp của tỉnh Nam Định”, Dự án nâng cao năng lực lãnh đạo cho phụ nữ trong khu vực nhà nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (EOWP), Bộ ngoại giao Việt Nam và UNDP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp góp phần tăng cường sựtham gia của phụ nữ trong lãnh đạo và ra quyết định tại các cấp của tỉnhNam Định”
Tác giả: Chu Thị Hạnh
Năm: 2012
16. Nguyễn Thị Hạnh - Viện Dân tộc, Ủy ban Dân tộc làm chủ nhiệm (2012), Đề tài “Giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ nữ dân tộc thiểu số Sách, tạp chí
Tiêu đề: 16. Nguyễn Thị Hạnh - Viện Dân tộc, Ủy ban Dân tộc làm chủ nhiệm (2012), Đề tài “Giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ nữ dân tộc thiểu số
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh - Viện Dân tộc, Ủy ban Dân tộc làm chủ nhiệm
Năm: 2012
17. Học viện Khoa học Xã hội (2011), “Tài liệu giáo trình tổng quan về chính sách công”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu "g"iáo trình tổng quan vềchính sách công
Tác giả: Học viện Khoa học Xã hội
Năm: 2011
18. Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2014), Nghị quyết số 143/2014/NQ- HĐND, ngày 13/12/2014 về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học, điều động, luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 143/2014/NQ-HĐND, ngày 13/12/2014 về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đạihọc, điều động, luân chuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh
Tác giả: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Năm: 2014
19. Trần Thị Hồng: “Vị trí và quyền quyết định của phụ nữ và nam giới trong hệ thống chính trị ở Việt Nam”, Viện nghiên cứu gia đình và giới số 02/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vị trí và quyền quyết định của phụ nữ và nam giới tronghệ thống chính trị ở Việt Nam”
24. Trần Thị Minh Thi: “Rào cản thể chế và văn hoá đối với sự tham gia chính trị của phụ nữ ở Việt Nam”, Tạp chí nghiên cứu gia đình và giới, quyển 26, số 2/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Rào cản thể chế và văn hoá đối với sự tham giachính trị của phụ nữ ở Việt Nam”
25. Trần Thị Minh Thi: “Bình đẳng giới ở Việt Nam: Thực trạng rào cản và một số định kiến về giải pháp” Tạp chí Cộng sản,:file:///D:/TL%20ca%20nhan/Luan%20van%20Thsĩ/Tran%20Thi%20 Minh%20Thi_2016_bình%20đẳng%20giới.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bình đẳng giới ở Việt Nam: Thực trạng rào cản vàmột số định kiến về giải pháp
27. Tỉnh ủy Đắk Lắk (2007), Chương trình số 15-CTr/TU, ngày 15/8/2007 của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình số 15-CTr/TU, ngày 15/8/2007của Tỉnh ủy về triển khai thực hiện nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chínhtrị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước
Tác giả: Tỉnh ủy Đắk Lắk
Năm: 2007
28. Tỉnh ủy Đắk Lắk (2016), Kế hoạch số 16-KH/TU, ngày 31/8/2016 của Tỉnh ủy về xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp nhiệm kỳ 2015-2020, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 16-KH/TU, ngày 31/8/2016 củaTỉnh ủy về xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp nhiệmkỳ 2015-2020
Tác giả: Tỉnh ủy Đắk Lắk
Năm: 2016
29. Tỉnh ủy Đắk Lắk (2017), Báo cáo số 230-BC/TU, ngày 02/8/2017 về tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW về “công tác phụ nữ thời kỳ CNH - HĐH đất nước”, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 230-BC/TU, ngày 02/8/2017 về tổngkết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW về “công tác phụ nữ thờikỳ CNH - HĐH đất nước”
Tác giả: Tỉnh ủy Đắk Lắk
Năm: 2017
30. Tỉnh ủy Đắk Lắk (2017), Báo cáo số 259-BC/TU, ngày 24/10/2017 về tổng kết thực hiện Nghị quyết trung ương 3 (Khóa VIII) về “chiến lược cán bộ thời kỳ CNH - HĐH đất nước”, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 259-BC/TU, ngày 24/10/2017 vềtổng kết thực hiện Nghị quyết trung ương 3 (Khóa VIII) về “chiến lượccán bộ thời kỳ CNH - HĐH đất nước”
Tác giả: Tỉnh ủy Đắk Lắk
Năm: 2017
31. Tỉnh ủy Đắk Lắk (2018), Kế hoạch số 57-KH/TU, ngày 16/4/2018 về thực hiện Chỉ thị 21/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch số 57-KH/TU, ngày 16/4/2018 về thựchiện Chỉ thị 21/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đẩymạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới
Tác giả: Tỉnh ủy Đắk Lắk
Năm: 2018
32. Tỉnh ủy Đắk Lắk (2019), Báo cáo số 438-BC/TU, ngày 02/4/2019 về tổng kết 10 thực hiện Kế hoạch số 65-KH/TU, ngày 13/4/2009 của Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 438-BC/TU, ngày 02/4/2019 vềtổng kết 10 thực hiện Kế hoạch số 65-KH/TU, ngày 13/4/2009 của Tỉnhủy về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm2020
Tác giả: Tỉnh ủy Đắk Lắk
Năm: 2019
33. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (2009), Chỉ thị số 12/CT-UBND, ngày 29/12/2009 về triển khai Luật bình đẳng giới, Đắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 12/CT-UBND, ngày29/12/2009 về triển khai Luật bình đẳng giới
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Năm: 2009
13. Nguyễn Hiền, “Quan tâm hơn nữa đến công tác cán bộ nữ, https://moha.gov.vn/congtaccanbonu/goc-nhin-ve-can-bo-nu/38234.html Link
14. Nguyễn Thị Thanh Hòa (2017) Nâng cao năng lực lãnh đạo của cán bộ nữ trong hệ thống chính trị http://www.dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/tu-lieu-ve-dang/sach-chinh-tri/books-310520153565356/index-31052015348005650.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w