nội dung bài soạn slide chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên theo chương trình khung của bộ nội vụ mới nhất năm 2019; nội dung bài soạn slide chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên theo chương trình khung của bộ nội vụ mới nhất năm 2019; nội dung bài soạn slide chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên theo chương trình khung của bộ nội vụ mới nhất năm 2019
Trang 1Người soạn: Âu Phương Thảo Khoa Nhà nước và pháp luật
Chương trình BDKTQLNN ngạch chuyên viên
KỸ NĂNG SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Trang 2Kết cấu bài giảng
III Quy trình xây dựng và ban hành
văn bản quản lý nhà nước
I
Yêu cầu chung về kỹ thuật soạn thảo
văn bản quản lý nhà nước
Trang 31 Khái niệm, đặc điểm VBQLNN
a Khái niệm
QLNN
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VBQLNN
Trang 5Hiểu theo nghĩa chung nhất:
VB là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ hay kí hiệu nhất định
Văn bản có
tính quyền lực
nhà nước
Văn bản không có tính quyền lực
nhà nước
Trang 6KHÁI NIỆM VĂN BẢN QLNN
VBQLNN là những QĐ và thông tin QL thành văn (được VB hoá) do các cơ quan QLNN và người có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục, hình thức nhất định, nhằm điều chỉnh các mối quan
hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức
và công dân.
Trang 7b Đặc điểm của VBQLNN
• Về mặt chủ thể ban hành văn bản: do các cơ quan
nhà nước hoặc cá nhân có thẩm quyền ban hành.
• Về cách thức xây dựng và ban hành: theo trình tự,
thủ tục, thẩm quyền, hình thức nhất định;
• Về mục đích ban hành: cung cấp thông tin, truyền
đạt thông tin và ban hành các mệnh lệnh quản lý của NN để điều chỉnh các MQH quản lý nội bộ NN hoặc giữa các cơ quan NN với các tổ chức và công dân
• Về sự đảm bảo thực hiện: được NN bảo đảm thực
hiện bằng 1 loạt các biện pháp khác nhau
Trang 8VB CHUYÊN NGÀNH
Trang 9a Văn bản QPPL
VBQPPL là văn bản có chứa quy phạm pháp luật , được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục luật định
(điều 2, Luật BHVBQPPL 2015)
Trang 10Quy phạm pháp luật
• Là quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do CQNN, người có thẩm quyền quy định trong Luật này ban hành
và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
• (khoản 1, điều 3, Luật BHVBQPPL 2015)
Trang 11Trong đó: Văn bản dưới luật gồm:
-Văn bản dưới luật mang tính chất luật
-Văn bản dưới luật lập quy (văn bản pháp quy)
Trang 12Được áp dụng nhiều lần trong đời sống
Tên gọi, nội dung, trình tự ban hành được PL quy định
Được NN bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế NN …
Nhằm để điều chỉnh các QHXH
Trang 14b Văn bản HCNN:
Được ban hành để giải quyết các vụ việc cụ thể; để truyền đạt thông tin phục vụ cho h/động QL điều hành, làm căn cứ ban hành
VBQLNN
VBHC thông thường cá biệt VBHC
Trang 15* Văn bản hành chính
thông thường
Là VB dùng để: truyền đạt thông tin trong
h/động QLNN, hoặc giải quyết các công
việc trong hoạt động QLNN
Theo NĐ số 09/2010/ NĐ-CP
Có 29 loại
Trang 16Đặc điểm của văn bản hành chính
thông thường
Trang 1723 Giấy giới thiệu,24.Giấy nghỉ phép, 25.Giấy đi đường, 26.Giấy biên nhận hồ sơ, 27.Phiếu gửi,
28.Phiếu chuyển, 29.Thư công
Trang 18* Văn bản hành chính cá biệt
Hình thức VB cá biệt
-Lệnh -NQ cá biệt -QĐ cá biệt -Chỉ thị
-Điều lệ, quy chế, quy định, nội quy
Trang 19Đặc điểm của VBHC cá biệt
(1) Do CQ, TC, cá nhân có thẩm quyền ban hành
(2) Thuộc loại VB áp dụng PL
(3) Giải quyết các vụ việc cụ thể, cá biệt
(4) Áp dụng một lần đối với đối tượng cụ thể, được chỉ
định rõ
(5) Có tính đơn phương và bắt buộc thi hành ngay
Trang 20c.Văn bản chuyên ngành
- Là loại VB đặc thù thuộc thẩm quyền ban hành của các cơ quan quản lý NN theo ngành và lĩnh vực.
- Được mẫu hóa.
-Cơ quan, tổ chức khác khi sử dụng không được tùy tiện thay đổi nội dung và hình thức văn bản
Trang 21II.YÊU CẦU CHUNG VỀ KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN
1 Về
nội
dung
3 Về ngôn ngữ
2 Về thể thức
và KT trình bày
Trang 221 Yêu cầu chung về nội dung văn
bản
Trang 231 Yêu cầu chung về nội dung văn
bản
Trang 242 Yêu cầu về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
Thể thức VB là tập hợp các thành phần cấu thành VB, bao gồm những thành phần chung
và các thành phần bổ sung,
được thiết lập và trình bày
theo quy định của PL.
Trang 25Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang
Trang 26Quy định pháp luật về cách trình
bày thể thức trong văn bản
- Luật ban hành VBQPPL 2015; Nghị định số: 34/2016/NĐ-CP (quy định thể thức VBQPPL)
- TT số: 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức
và kỹ thuật trình bày văn bản HC
Trang 271 4 5
2 3
6
9
7a 7c 7b
Trang 28Thành phần thể thức VBHC
(1) Quốc hiệu
(2) Tên cơ quan, tổ chức BHVB
(3) Số, ký hiệu của VB
(4) Địa danh và ngày, tháng, năm BHVB
(5a) Tên loại và trích yếu nội dung VB
(5b) Trích yếu nội dung công văn
(6) Nội dung VB
(7a, 7b, 7c) Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký
(8) Dấu của cơ quan, tổ chức
(13) Ký hiệu người đánh máy; số lượng bản phát hành
(14) Địa chỉ CQ, TC; E-Mail, Website; số ĐT, Telex, Fax
(15) Logo
Trang 292
10b
3 5b 10a
6
9b
7a
7c 7b
8
10b
10a 10b
10a 10b 10a
Trang 30CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Chữ in hoa, 12-13,
đứng, đậm
Chữ in thường, 13-14, đứng, đậm
(1) Quốc hiệu
Ô số 1
Trang 312.Tên cơ quan
ban hành
In hoa, đứng, đậm, 13,
phía dưới có đường kẻ
ngang, nét liền, độ dài từ
1/3 1/2 độ dài của dòng
chữ và đặt cân đối so với
dòng chữ
là tên của CQ có thẩm quyền BH VB căn cứ theo quy định của PL
Ô số 2
Trang 32Trình bày trên 1 dòng,
kiểu chữ đứng, cỡ 13
Ô số 3
Trang 33Số: /Năm ban hành/
Viết tắt tên loại – Viết tắt tên CQ ban hành
Số: /Viết tắt tên loại-Viết tắt tên CQ ban hành
Số: /Viết tắt tên CQ ban hành – Viết tắt tên đơn vị soạn thảo
(Không có ký hiệu CV)
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
CÔNG VĂN HÀNH CHÍNH
Trang 344 Địa danh, ngày tháng năm ban hành
- Trình bày bằng chữ in thường, 13-14, nghiêng; sau địa danh có dấu phẩy;
- Đặt canh giữa dưới Quốc hiệu và Tiêu ngữ
Đc thông qua
Ô số 4
Trang 351 âm tiết, hoặc số thứ tự
Trang 36TÊN LOẠI VĂN BẢN
TÊN GỌI VĂN BẢN
In hoa, cỡ chữ 14, kiểu đứng, đậm
In thường, cỡ 14, kiểu đứng, đậm
5 TÊN VĂN BẢN
Ô số 5
VBQPPL
Trang 37TÊN LOẠI VĂN BẢN
TRÍCH YẾU NỘI DUNG VĂN BẢN
In hoa, cỡ chữ 14,
kiểu đứng, đậm
In thường, cỡ 14, kiểu đứng, đậm
TÊN VĂN BẢN
Ô số 5a
VBHC
Trang 38in thường, 12-13, đứng Dưới số, ký hiệu VB
Trang 396 NỘI DUNG VĂN BẢN
Trang 40Căn cứ ban hành VB:
• Được thể hiện bằng chữ in thường,
nghiêng, cỡ 14, dưới phần tên của VB;
• Sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng
có dấu (;)
• Căn cứ cuối cùng VBQPPL kết thúc bằng
dấu chấm (.); VBHC kết thúc bằng là dấu (,)
Trang 41-Tuỳ theo thể loại VB để trình bày nội dung của VB;
- VB có thể được bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm Hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định.
Đối với VBQPPL: điều 62,Nghị định CP
34/2016/NĐ-Đối với VBHC: điều 11, thông tư 01/2011/TT-BNV
Phần Nội Dung:
Trang 43Bố cục “văn điều khoản”
Phần I Chương I
Trang 447b, in thường,
13-14, đứng đậm
Chữ ký của người có thẩm quyền:
7c
Ô số 7
Trang 46Con dấu của CQ, TC ban hành
- Chỉ được đóng vào
VB khi người có thẩm quyền ký VB.
- Được đóng ngay ngắn, rõ ràng, đúng chiều và trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái
Ô số 8
(8) Dấu của cơ quan, tổ chức:
Trang 479 NƠI NHẬN được trình bày tại ô số 9
số 9a và 9b
Trang 48Phần nơi nhận trình bày tại ô số 9a
• Gồm từ “Kính gửi” và tên CQ, TC trực tiếp giải
quyết công việc
• In thường, 13-14, đứng
• Gửi cho 1 CQ: trình bày trên 1 dòng
• Gửi cho nhiều CQ: xuống dòng, mỗi CQ trình
bày trên 1 dòng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối có dấu (;), dòng cuối cùng có dấu (.)
Trang 49Phần nơi nhận trình bày tại ô số 9b
• Gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê
CQ, TC nhận VB.
• “Nơi nhận”: trình bày trên 1 dòng
riêng, có dấu (:), bằng chữ in thường, 12, nghiêng, đậm.
• Phần liệt kê: in thường, 11, đứng,
mỗi CQ trình bày trên 1 dòng riêng, dầu dòng có (-), cuối có dấu (;), dòng cuối gồm chữ “Lưu: VT, ”
Trang 50Đối với VBQLHCNN (9a, 9b)
-Từ “”Nơi nhận” : 12, nghiêng, đậm
- Liệt kê nơi nhận: 11, thường
Đối với VB của Đảng (8a, 8b)
-Từ “”Nơi nhận” : 14, thường, đứng,
ko đậm, có gạch chân.
- Liệt kê nơi nhận: 12, thường
Trang 51Thành phần thể thức VBHC
(1) Quốc hiệu
(2) Tên cơ quan, tổ chức BHVB
(3) Số, ký hiệu của VB
(4) Địa danh và ngày, tháng, năm BHVB
(5a) Tên loại và trích yếu nội dung VB
(5b) Trích yếu nội dung công văn
(6) Nội dung VB
(7a, 7b, 7c) Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký
(8) Dấu của cơ quan, tổ chức
Trang 521 4 5b
9a
2
10b
3 5a 10a
Trang 531 4 5b
9a
2
10b
3 5a 10a
Trang 54DẤU CHỈ MỨC ĐỘ MẬT, KHẨN
TỐI MẬT
THƯỢNG KHẨN
KHẨN
Trang 55Trên ô Quốc hiệu
- XEM XONG TRẢ LẠI
Trang 57ĐỊA CHỈ GIAO DỊCH
Địa chỉ cơ quan, SĐT,
số Fax, Telex, Email…
Ô số 14 - Phần cuối trang 1
- In thường, 11-12, đứng
Trang 583 Yêu cầu về ngôn ngữ văn bản
Trang 592 YÊU CẦU VỀ NGÔN NGỮ
Trang 60Một số lưu ý khi diễn đạt ngôn ngữ trong văn bản quản lý nhà nước
• Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn mực;
văn phong HC- công vụ; HC- Pháp lý
Trang 61III QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ
BAN HÀNH VĂN BẢN
Là trình tự các bước tiến hành
trong quá trình xây dựng và
ban hành VB.
Trang 621 Các quy định pháp lý
Trang 632 Quy trình chung xây dựng và
ban hành văn bản QPPL
Trang 64Quy trình ban hành VBQPPL
QUỐC
HỘI
CHỦ TỊCH NƯỚC
CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG
HĐND UBND
Luật ban hành VBQPPL năm 2015,
Trang 66Gửi và lưu trữ
TRÌNH
TỰ CHUNG
Trang 672 3
Nêu sáng kiến
Giao nhiệm vụ soạn thảo dự thảo
Soạn thảo, lấy ý kiến góp ý
b.Quy trình ban hành văn bản hành chính
4 Kiểm tra dự thảo
Trang 68IV SOẠN THẢO MỘT SỐ LOẠI
VĂN BẢN THÔNG DỤNG
VĂN BẢN
CÓ TÊN LOẠI
VĂN BẢN KHÔNG CÓ TÊN LOẠI (CÔNG VĂN)
Quyết định cá
biệt
Tờ trình Biên bản Thông báo Báo cáo
Trang 69Cấu trúc
Gồm
2 phần:
Phần mở đầu: Nêu các căn cứ
ban hành (căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn)
Trang 70Phần nội dung của quyết định
• Điều 1 Trình bày chủ đề chính của văn bản
• Điều 2 Và các điều tiếp theo cần trình bày
những nội dung nhằm cụ thể hoá Điều 1 Đó là các nội dung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, cá nhân nói đến ở Điều 1.
• Điều cuối cùng (điều khoản thi hành) Trong
đó xác định rõ những đối tượng nào có trách nhiệm thi hành (cơ quan, tổ chức, cá nhân).
Trang 71Công
văn Có nhiều loại C/V: c/v chất vấn, y/c, kiến nghị; c/v c/v mời họp;
trả lời; c/v đôn đốc; c/v hướng dẫn, giải thích…
là văn bản dùng phổ biến trong các CQ để thông tin trong hoạt động giao dịch, trao đổi công tác, phản ánh tình hình, hướng dẫn thực hiện hoặc trả lời, đề nghị vv…với những nhiệm vụ có liên quan
Trang 72Công văn trả lời
• Phần mở đầu: ghi rõ trả lời theo công văn,
số, ký hiệu, ngày tháng năm, của ai, về vấn
đề gì;
• Phần nội dung: nêu những câu trả lời trực
tiếp từng vấn đề được yêu cầu, nêu phần nào hoặc vấn đề nào chưa trả lời được phải giải thích rõ lý do vì sao;
• Phần kết thúc: thể hiện sự quan tâm của
người trả lời đối với người hỏi (mang tính xã giao).
Trang 73Gồm 3 phần:
3.Tờ trình: Loại VB dùng để đề xuất với cấp trên hay CQ chức năng một vấn đề mới hoặc đã có trong kế hoạch để xin phê duyệt
dự kiến khó khăn, đề xuất giải pháp, kiến
nghị…
Bày tỏ sự mong muốn được chấp thuận
Trang 744 Biên bản
• Là hình thức VB được dùng đề ghi chép lại
sự việc đã hoặc đang xảy ra trong hoạt động của CQ, tổ chức; do những người có trách nhiệm thực hiện.
• Cấu trúc:
+ Phần mở đầu: ghi thời gian, địa điểm, thành
phần tham dự
+ Phần nội dung: ghi diễn biến sự kiện
+ Phần kết thúc: Ghi tóm tắt kết luận; thông qua
biên bản
Trang 755 Thông báo
-Là VB dùng để truyền đạt nội dung 1 quyết định, 1 sự việc, thông tin về hoạt động của các cơ quan, tổ chức cho các CQ, đơn vị, cá nhân liên quan biết để thực hiện -Bố cục gồm 3 phần:
Xác định rõ thời gian
có hiệu lực
Trang 76XIN CHÀO CÁC ĐỒNG CHÍ!