1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bai 2 quản lý cán bộ, công chức ở cơ sở chương trình trung cấp lý luận chính trị hành chính

70 433 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 8,59 MB
File đính kèm (HC) bai 2. cbcc.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài liệu dùng cho lớp trung cấp lý luận chính tri hành chính hệ tập trung, bài 2, quản lý cán bộ công chức cấp cơ sở, thời gian 4 tiết, môn những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước, tài liệu dùng cho lớp trung cấp lý luận chính tri hành chính hệ tập trung, bài 2, quản lý cán bộ công chức cấp cơ sở, thời gian 4 tiết, môn những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước, tài liệu dùng cho lớp trung cấp lý luận chính tri hành chính hệ tập trung, bài 2, quản lý cán bộ công chức cấp cơ sở, thời gian 4 tiết, môn những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước,tài liệu dùng cho lớp trung cấp lý luận chính tri hành chính hệ tập trung, bài 2, quản lý cán bộ công chức cấp cơ sở, thời gian 4 tiết, môn những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước

Trang 1

QUẢN LÝ CÁN BỘ CÔNG CHỨC

Ở CƠ SỞ

Người thực hiện: Âu Phương Thảo

Khoa Nhà nước và pháp luật

Trang 2

Kết cấu bài giảng

Trang 3

1.1 Khái quát về cán bộ, công chức

1 KHÁI QUÁT VỀ CB,CC CƠ SỞ

* Trước khi ra đời Luật Cán bộ, công chức 2008 và Luật Viên chức

2010, ở Việt Nam đã có 1 số văn bản đề cập tới đối tượng cán bộ, công chức

Trang 4

1.1 Khái quát về cán bộ, công chức

1 KHÁI QUÁT VỀ CB,CC CƠ SỞ

* Trước khi ra đời Luật Cán bộ, công chức 2008 và Luật Viên chức 2010, ở Việt Nam đã có 1 số văn bản đề cập tới đối tượng cán bộ, công chức

* Luật CB, CC 2008 đã xác định rõ: đối tượng CB, CC (để phân biệt với viên chức); đồng thời xác định rõ đối tượng CB, CC trong hệ thống chính trị

ở cả 4 cấp: TW, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã

Trang 5

Khoản 1 Điều 4 Luật CB, CC năm 2008

Trang 6

Cán bộ

(khoản 1, điều 4, Luật CB, CC 2008)

Trang 7

CÔNG CHỨC

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của ĐCSVN, Nhà nước, TCCT-XH

ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan đơn vị thuộc QĐND mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc CAND mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của ĐVSNCL của ĐCSVN, Nhà nước, TCCT-XH trong biên chế và hưởng lương từ NSNN; đối với công chức trong

bộ máy lãnh đạo, quản lý của ĐVSNCL thì lương được đảm bảo từ quỹ lương của ĐVSNCL theo quy định của pháp luật.

Khoản 2 Điều 4 Luật CB, CC năm 2008

Trang 8

Công chức

(khoản 2, điều 4, Luật CB, CC 2008)

Trang 9

Nghị định 06/2010/NĐ-CP

• Công chức là công dân Việt Nam, được

tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương

từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Nghị định này.

Trang 10

1.1 Khái quát về cán bộ, công chức

1 KHÁI QUÁT VỀ CB,CC CƠ SỞ

* Trước khi ra đời Luật CB, CC 2008 và Luật VC 2010, ở Việt Nam đã có 1 số văn bản đề cập tới đối tượng CB, CC

* Luật CB, CC 2008 đã xác định rõ: đối tượng CB, CC (để phân biệt với VC chức); …

* Luật Viên chức 2010 ra đời và điều chỉnh riêng với đối tượng viên chức, do

đó, hiện nay đối tượng này không còn chịu sự điều chỉnh của Luật CB, CC

Trang 11

VIÊN CHỨC

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Điều 2 Luật Viên chức năm 2010

Trang 12

Tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh chuyên môn

Tuyển dụng theo vị trí việc làm

Theo nhiệm kỳ Theo biên chế (Lâu dài) Theo chế độ hợp đồng làm việc

(có xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn)

Hoạt động Chịu trách nhiệm trước

Đảng, Nhà nước, nhân dân

và trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Hoạt động gắn với quyền lực NN được cơ quan có thẩm quyền trao cho và chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao

Không nhân danh quyền lực NN, không phải là các hoạt động QLNN mà chỉ thuần tuý mang tính nghề nghiệp gắn với nghiệp vụ, chuyên môn nhằm cung cấp các dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho XH Lương Ngân sách NN Ngân sách NN và quỹ lương của

đơn vị sự nghiệp công lập

Quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.

Văn bản

điều chỉnh

Luật CB, CC 2008 Luật CB, CC 2008 Luật viên chức 2010

Trang 13

Luật CB, CC năm 2008 quy định:

- Chương I: Những quy định chung (Đ1 Đ 7)

- Chương II: Nghĩa vụ, quyền của CB, CC; (Đ 8

- Chương VIII: Thanh tra công vụ (Đ 74, 75)

- Chương IX: Khen thưởng và xử lý vi phạm (Đ

76 Đ83)

- Chương X: Điều khoản thi hành (Đ 84  Đ87)

Trang 14

Một số kết quả đạt được sau 09 năm thực hiện Luật CB, CC 2008

Trang 15

Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung

Trang 16

1.2 Khái quát về CB,CC cơ sở

1.2.1 Khái niệm CB, CC cơ sở

Được hiểu theo 2 nghĩa:

NGHĨA RỘNG

NGHĨA HẸP

Trang 17

NGHĨA RỘNG

Làm việc ở cơ sở, được NN trả 1 khoản

Là những người được tuyển dụng, giao giữ chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã

Đảm nhiệm các vị trí cấp phó; hoặc công việc chuyên môn không thường xuyên và được hưởng phụ cấp

Trang 18

Về số lượng những người hoạt động

không chuyên trách (Nghị định số: 34/2019/NĐ-CP))

Ở cấp xã

Loại 1 tối đa 14 người

Loại 2 tối đa 12 người

Loại 3 tối đa 10 người

• Ở thôn, tổ dân phố:

không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ NSNN và chỉ áp dụng với chức danh: Bí thư chi bộ, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng TDP, Trưởng ban công tác mặt trận

Trang 19

Theo thống kê của Sở Nội vụ Yên Bái, tính đến 30/6/2018, số lượng CB,CC tại 180 xã, phường, thị trấn là 3.628 người (cán bộ: 1.775 người và công chức: 1.853 người)

 Bình quân khoảng 20 người/xã

Trang 20

“Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là CDVN, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm

kỳ trong Thường trực HĐND, UBND,

BT, PBT Đảng ủy, người đứng đầu TCCT-XH; Công chức cấp xã là CDVN được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương

Trang 21

CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH

CẤP XÃ CÔNG CHỨC CẤP XÃ

1.2.2 Chức danh CB,CC cấp cơ sở

Trang 24

1.2.3 Vai trò của CB,CC cơ sở

(nghị quyết số 26-NQ/TW)

Trang 25

Vai trò

Là cầu nối giữa Đảng, NN với nhân dân, đảm bảo cho chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của NN đi vào đời sống

Có vai trò quan trọng trong quản lý và tổ chức công việc của CQCS, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích của nhân dân địa phương

Có vai trò quan trọng trong xây dựng, hoàn thiện BMCQ cơ sở và trong hoạt động thi hành nhiệm vụ, công vụ

Trang 26

Nghị định 92/2009/NĐ-CP; Nghị đinh 34/2019/NĐ-CP

Nghị định 112/2011/NĐ-CP

*Mở rộng: VBPL liên quan trực

tiếp đến CBCC cấp cơ sở

Quyết định 34/2014/UBND Quyết định 17/2018/QĐ-UBND Nghị quyết 09/2018/NQ-HĐND

Trang 27

2.1 Nguyên tắc QL CB,CC cơ sở

Điều 5, Luật CBCC 2008

2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ CB,CC CƠ SỞ

Trang 28

3 Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ

trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

4 Việc sử dụng, đánh giá, phân loại CB,CC phải dựa

trên phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực thi hành công vụ và gắn với phát triển đội ngũ CB,CC.

5 Thực hiện bình đẳng giới.

Trang 29

2.2 Nội dung quản lý cán bộ, công chức cơ sở

cơ cấu CB,

CC do pháp luật quy định

Mô tả

vị trí việc làm của CB,CC trên cơ

sở số lượng biên

chế

Các công tác khác liên quan đến quản

lý CB, CC theo pháp luật của Nhà nước

Trang 30

Quy định số lượng CB,CC cơ sở

Trang 31

Mô tả vị trí việc làm chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thành phố, thị xã theo Quyết định 3683/

QĐ-UBND (tỉnh Yên Bái)

Trang 32

Thời gian tập sự của công chức

cấp xã

Trang 33

3.1 Nguyên tắc

về lựa chọn, bố trí,

sử dụng CB,CC

Đúng tiêu chuẩn

Tương xứng với yêu cầu công việc

Dựa trên

quy hoạch

Khách quan, công bằng

dân chủ

3 LỰA CHỌN, BỐ TRÍ, SỬ DỤNG

CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CƠ SỞ

Trang 34

3.2 Các yêu cầu cơ bản về lựa chọn,

Trang 35

• Thực chất là xác định các vị trí công tác cần bổ sung, qua đó thu hút và lựa chọn được những người đáp ứng được yêu cầu công việc

• XĐ nhu cầu nhân sự cần căn cứ vào:

– Nhiệm vụ PT KT-XH;

– Đặc điểm về ĐKTN và tình hình KT-XH của từng xã;

– Chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, tổ chức;

– Kế hoạch bố trí, sắp xếp nguồn nhân lực;

– Khả năng của Ngân sách địa phương;

– Định mức biên chế;

– Chất lượng đội ngũ CB,CC (hiện có); dự kiến nguồn CB,CC

3.21 Xác định vị trí công tác cần lựa

chọn, bố trí

Trang 36

• Các tiêu chuẩn tuyển dụng người cho vị trí công tác thực chất là các yêu cầu đối với vị trí công tác cần bổ sung

• Tiêu chuẩn chung: Điều 3, Quyết định số: BNV

04/2004/QĐ-• Tiêu chuẩn cụ thể:

- Đối với cán bộ cấp xã: Điều 5,6,7,8 Quyết định số: 04/2004/QĐ-BNV

- Đối với công chức cấp xã: điều 3, nghị định

112/2011/NĐ-CP và điều 2, thông tư số: 06/2012/TT-BNV

3.2.2

3.2.2 Xác định tiêu chuẩn tuyển người

cho vị trí công tác

Trang 37

3.3.3 Quy trình lựa chọn, giới thiệu để

bố trí, sử dụng CB,CC cơ sở

Trang 39

4 Đánh giá CB,CC cơ sở

4.1 Nguyên tắc đánh giá

Trang 40

4.2 Khen thưởng

- Về hình thức, CBCC cấp xã được khen thưởng dưới các hình

thức sau: Giấy khen; Bằng khen; Danh hiệu vinh dự nhà nước; Huy chương; Huân chương (quy định tại Điều 16, Nghị định 112/2011/NĐ-

CP về khen thưởng CB,CC cấp xã)

Trang 41

4.3 Xử lý vi phạm kỷ luật

Xử lý vi phạm kỷ luật đối với CB, CC là hình thức kỷ luật gắn liền với hoạt động công vụ khi CB,CC thực hiện HVVP công

vụ (lỗi công vụ) hay vi phạm các nội quy, quy chế hoạt động của các cơ quan đơn

vị nhằm làm cho hoạt động công vụ được tốt hơn

Trang 42

Yêu cầu đối với xử lý VPKL

• PV: Đối với cán bộ, công chức có hành vi

sử dụng bằng giả và giấy tờ không hợp lệ

để được tuyển dụng, bổ nhiệm thì xử lý kỷ luật bằng hình thức nào?

Trang 44

Luật CB, CC quy định có tính chất định hướng đối với việc xử lý kỷ luật đối với CB, CC; riêng đối với công chức, các hình thức kỷ luật quy định tại điều 8, Nghị định 34/2011/NĐ-CP cụ thể

(1)Áp dụng đối với công chức không giữ chức

vụ lãnh đạo, quản lý: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Hạ bậc lương; d) Buộc thôi việc

(2)Áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh

đạo, quản lý: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c)

Hạ bậc lương; d ) Giáng chức ; đ) Cách chức ; e) Buộc thôi việc

Trang 45

Điều 33 (Nghị định 112/NĐ-CP): Các hình thức kỷ luật đối với công chức cấp xã

(1) Áp dụng đối với các CC Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Hạ bậc lương; d) Buộc thôi việc.

(2) Áp dụng đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Hạ bậc lương; d) Giáng chức; đ) Cách chức; e) Buộc thôi việc.

(3) Đối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã, trường hợp VPPL bị áp dụng hình thức kỷ luật giáng chức hoặc cách chức mà không sắp xếp được chức danh công chức khác ở cấp xã thì đồng thời giải quyết chế độ thôi việc.

Trang 46

Tùy theo mức độ và tính chất của vi phạm, CB,CC

- Trường hợp chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà

vi phạm kỷ luật lao động, kỷ luật công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ phải chịu 1 trong những hình thức kỷ luật sau:

+ Cán bộ: 4 hình thức (Khiển trách; Cảnh cáo; cách chức; bãi nhiệm) + Công chức : 06 hình thức (Khiển trách; Cảnh cáo; Hạ bậc lương; Giáng chức; Cách chức; Buộc thôi việc)

- Trường hợp vi phạm gây thiệt hại cho tài sản, cho NN và cho người khác thì phải bồi thường (vật chất; khôi phục lại hiện trạng ban đầu ) theo quy định của PL.

Trang 47

5 CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ CHẾ

ĐỘ PHÚC LỢI XÃ HỘI CỦA CBCC CẤP XÃ

CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG

CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI

Trang 49

- Chế độ tiền lương của CBCC cấp xã:

Cán bộ chuyên trách Công chức cấp xã hoạt động không Những người

chuyên trách

Chưa qua

đào tạo

Hệ số lương gắn với chức danh

cụ thể

= 1,18 so với mức lương tối

thiểu;

- Chỉ được hưởng chế

độ phụ cấp và mức phụ cấp không vượt quá 1,0 mức lương tối thiểu chung và quy định về việc khoán quỹ phụ cấp cho các chức danh theo phân loại cấp cơ sở.

-Loại 1: khoán quỹ

phụ cấp = 16,0 lần mức lương cơ sở

xếp lương như công chức hành

chính

Trang 50

Hệ số lương gắn với chức danh cán bộ chuyên trách cấp xã chưa qua đào tạo

STT CHỨC VỤ HỆ SỐ LƯƠNGBậc 1 Bậc 2

1 - Bí thư Đảng ủy 2,35 2,85

2 - Phó Bí thư Đảng ủy

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

- Chủ tịch Hội Nông dân

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1,75 2,25

Trang 51

Phụ cấp lương

Trang 52

Quỹ phụ cấp hàng tháng của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã bao gồm 14% BHXH và 3% BHYT như sau

cấp hàng tháng (bằng mức lương cơ sở)

1 Đối với phường

Trang 53

Quỹ phụ cấp hàng tháng của những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố đã bao gồm

14% BHXH và 3% BHYT như sau

cấp hàng tháng (bằng mức lương cơ sở)

2 Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn 5,0

3 Đối với tổ dân phố thuộc phường 4,7

Việc sử dụng quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách được giao khoán được quy định cụ thể:

-Chi trả phụ cấp hàng tháng

-Chi đóng BHYT, BHXH hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách

ở cấp xã; chi đóng BHYT hàng tháng cho Bí thư chi bộ, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và công an viên ở thôn, banrm tổ dân phố thuộc thị trấn-Chi trả phụ cấp kiêm nhiệm chức danh hàng tháng

-Chi tăng thu nhập cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản tổ dân phố

Trang 54

Nghị quyết 27/NQ-TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, LLVT và người

lao động trong doanh nghiệp

QUAN

ĐIỂM

Trong khu vực công, Nhà nước trả lương cho CB,

CC, VC VÀ LLVT theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của NN

và nguồn thu sự nghiệp DVC, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng theo năng suất lao động, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp, góp phần làm trong sạch và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của HTCT.

Trang 55

Nghị quyết 27/NQ-TW về cải cách chính sách tiền

lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, LLVT và

người lao động trong doanh nghiệp

Sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành

-Lương cơ bản (70%) + Phụ cấp (30%)

-Bổ sung tiền thưởng

-01 bảng lương chức vụ-01 bảng lương chuyên môn-03 bảng lương LLVT

Tổng quỹ phụ cấp chiếm tối

đa 30 % tổng quỹ lương

Trang 57

(quy định cụ thể tại Đ7, NĐ 92).

Trang 60

Thảo luận

Trang 61

cử hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ

Là việc công chức của

cơ quan, tổ chức, đơn

vị này được cử đến làm việc tại cơ quan,

tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ (thời hạn thường không quá 3 năm, trừ

1 số ngành, lĩnh vực

do Chính phủ quy

định)

Trang 63

Những người hoạt động không

Trang 64

STT CHỨC DANH/SỐ NGƯỜI Mức

phụ cấp hàng tháng

Số lượng/1 đơn vị hành chính

Xã, thị trấn loại I

Xã, thị trấn loại II

Xã, thị trấn loại III

Trang 65

STT CHỨC DANH/SỐ NGƯỜI Mức

phụ cấp hàng tháng

Số lượng/1 đơn vị hành chính

Xã, thị trấn loại I

Xã, thị trấn loại II

Xã, thị trấn loại III

I SỐ CHỨC DANH 15 14 13

12 Văn phòng Đảng ủy 1,0 1 1 1

13 Văn thư – lưu trữ, tạp vụ 0,8 1 1 1

14 Phụ trách công tác dân số, gia đình

15 Phụ trách dân vận, tuyên giáo 0,8 1

II Số lượng người được bố trí tối

Trang 66

STT CHỨC DANH/SỐ NGƯỜI Mức

phụ cấp hàng tháng

Số lượng/1 đơn vị hành chính

Phường loại I Phường loại II Phường loại III

9 Phụ trách kiểm tra Đảng, thanh

10 Văn phòng Đảng ủy 1,0 1 1 1

11 Trưởng ban bảo vệ dân phố 0,6 1 1 1

Ngày đăng: 03/01/2020, 10:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w