Nội dung chính của đề án: Các khái niệm cơ bản về lao động, xuất khẩu lao động, hội nhập kinh tế quốc tế, những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu lao động, các hình thức xuất khẩu lao động Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu lao động là một giải pháp tạo việc làm cho người lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ LAO ĐỘNG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN LỆ HẰNG
HÀ NỘI 11 - 2004
Trang 2MỞ ĐẦU
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra những cơ hội cho các nước đang pháttriển có thể tận dụng để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống.Hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện cho các nước này phát huy nguồn lực bênngoài, trong đó quan trọng nhất là vốn, công nghệ, tri thức, quản lí cho việc phát triểnkinh tế Mặt khác, hội nhập kinh tế quốc tế mở ra khả năng cho các quốc gia chậmphát triển như Việt Nam nhanh chóng tham gia vào hệ thống phân công lao động quốc
tế Xu hướng phân công lao động quốc tế đang chuyển từ phân công lao động theochiều dọc sang phân công lao động theo chiều ngang, với nội dung của nó là phâncông theo bộ phận cấu thành nên sản phẩm.Vì thế, hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơhội cho các nước phát triển sử dụng nguồn lao động dồi dào và giá rẻ (đặc biệt là laođộng chất xám) của các nước đang phát triển và giảm bớt các ngành công nghiệp sửdụng nhiều lao động Những công việc chỉ cần lao động giản đơn, được trả công thấp,người dân bản địa không làm, cho nên những nước này vừa có tình trạng thất nghiệpvừa thiếu lao động Từ đó hình thành dòng nhập và xuất cư lao động Tôi viết đề ánnày mong muốn giúp các bạn hiểu thêm về vấn đề xuất khẩu lao động, vấn đề mà rấtnhiều người đang quan tâm
Trang 3NỘI DUNG
I/ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Khái niệm về lao động
Lao động là một hoạt động có mục đích của con người Lao động là một hànhđộng diễn ra giữa người và giới tự nhiên Trong khi lao động, con người vận dụng sứcmạnh tiềm tàng trong thân thể của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vàogiới tự nhiên, chiếm lấy những vật chất trong tự nhiên, biến đổi vật chất đó, làm chúngtrở lên có ích cho đời sống của mình Vì thế, lao động là điều kiện không thể thiếuđược trong đời sống của con người, là một sự tất yếu vĩnh viễn, là kẻ môi giới trong sùtrao đổi vật chất giữa tự nhiên và con người Lao động chính là việc sử dụng sức laođộng.(1)
2 Xuất khẩu lao động là gì?
Việc làm là trạng thái phù hợp về mặt số lượng và chất lượng giữa tư liệu sảnxuất với sức lao động, để tạo ra hàng hoá theo nhu cầu của thị trường
Cùng với các khái niệm trên thì khái niệm về xuất khẩu lao động có nội dungsau:
Lao động của nước này sang nước khác làm việc, tuỳ theo cách thức tổ chức,biện pháp thực hiện, hình thức ra đi khác nhau mà có tên gọi khác nhau Nếu việc tổchức đưa lao động ra nước ngoài làm việc được Nhà nước xem đó là một lĩnh vực hoạtđộng kinh tế hợp pháp và cho phép các tổ chức kinh tế (Nhà nước và tư nhân) thựchiện thì đó chính là hoạt động xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động, xét theo ý niệm của dân số học, đó là quá trình di dân quốctế
Mặt khác, xuất khẩu lao động còn được hiểu là việc đưa lao động ra nước ngoài
để làm thuê có thời hạn một cách hợp pháp, có tổ chức, thông qua những hợp đồng kíkết giữa nước gửi lao động (đại diện là chính phủ hoặc công ty, tổ chức kinh tế dưới sựkiểm soát của chính phủ) với nước nhận lao động.1
Đề tài của đề án này là: xuất khẩu lao động Việt Nam, giải pháp tạo việc làmcho người lao động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, ta phải xem
(
1 Luận án tiến sĩ của Bùi Ngọc Thanh về “Tạo việc làm ở ngoài nước để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động trong nước”
Trang 4xét hội nhập kinh tế quốc tế là gì? Từ đó, để phân tích được diễn biến của xuất khẩulao động, tạo việc làm trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
3 Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là sự xoá bỏ những khác biệt về kinh tế giữa các nềnkinh tế khác nhau Đó là quá trình gắn liền nền kinh tế và thị trường của từng nước vớikinh tế khu vực và thé giới thông qua các nỗ lực tự do hoá và mở cửa ở các cấp ọ đơnphương, song phương và đa phương Như vậy, tính chất của hội nhập là chủ động thamgia vào quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá.2
Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế được đề cập đến 2 khía cạnh:
+ Kí kết và tham gia các định chế, tổ chức kinh tế quốc tế, trong đó các thành.+ Viên đàm phán xây dựng các luật chơI chung và thực hiện các quan điểm,cam kết đối với từng thành viên của các định chế và tổ chức đó
Tiến hành những cải cách ở trong nước để có thể thực hiện các quan điểm, camkết quốc tế về hội nhập như:
- Mở cửa thị trường;
- Giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan;
- Điều chỉnh cơ chế kinh tế phù hợp với quá trình mở cửa và tự do hoá kinh tế,cải cách hệ thống doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của chóng;
- Đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tếquốc tế, xây dựng các thể chế tương thích
Tạo việc làm ngoài nước là việc thăm dò, tìm kiếm thị trường lao động, kí kếtcác hợp đồng (những công việc cụ thể, việc làm tương lai, điều kiện sinh sống…) Sau
đó đưa lao động đi làm việc và quản lí, đưa trở về khi hết hạn Đó là một qui trình
Người lao động xuất đi rồi lại nhận về rồi lại có thể xuất tiếp “Tái xuất” hoàntoàn khác với tái xuất hàng hoá thông thường Hàng hoá thông thường nếu được nhậpvào nhưng không sử dụng mà lại xuất đi thì gọi là tái xuất Còn hàng hoá “Sức laođộng”, “tái xuất” có nghĩa vẫn là người lao động đó, họ có thể đi làm việc ở nướcngoài nhiều hợp đồng, ở nhiều nước với thời gian khác nhau
II / NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
2 Nguyễn Xuân Thắng, Một số xu hướng phát triển chủ yếu hiện nay của nền kinh tế thế giới <2003>
Trang 5Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế đối ngoại có nét đặc thù và chịuảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau Nó bị tác động bởi các nền kinh tế và cácchính sách phát triển của các nước, đồng thời nó cũng có tác động trở lại đối với nềnkinh tế của cả nước nhập khẩu và xuất khẩu lao động Theo nghiên cứu của các nhàkinh tế học thì xuất khẩu lao động bị ảnh hưởng bởi 4 nhân tố:
có lợi bao nhiêu cho các chủ sử dụng lao động thì sẽ hữu ích bấy nhiêu
2 Quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường thế giới và khu vực
Các nước kinh tế phát triển có tốc độ tăng trưởng GDP cao, nhưng tốc độ tăngdân số thấp, dẫn đến thiếu hụt nguồn nhân lực, có nhu cầu về nhập khẩu lao động.Trong khi đó các nước chậm phát triển hoặc đang phát triển cần đầu tư mở rộng sảnxuất tạo thêm việc làm,giải quyết nạn thất nghiệp, bổ xung nguồn ngân sách và thunhập cho người lao động, rất cần đưa người lao động đi ra nước ngoài lao động làmviệc
Cung cầu lao động của thị trường phụ thuộc nhiều vào sự phát triển các chínhsách kinh tế của các nước như: thu nhập đầu tư thuế, lãi suất … của nền kinh tế trongkhu vực và trên thế giới Khi nền kinh tế khu vực và trên thế giới phát triển mạnh vớiquy mô lớn thì cầu về lao động sẽ lớn Có sự di chuyển lao động từ nước nghèo sangnước giàu Khi cung cầu lao động mất cân đối nghiêm trọng do nhu cầu tìm việc làmtrong nước quá lớn nhưng khả năng thâm nhập thị trường có hạn Từ đó sẽ đẩy chi phíthị trường lên cao, nên chi phí dịch vụ để đưa một người đi xuất khẩu lao động cũng sẽlên cao, quyền lợi của người lao động bị ảnh hưởng
3 Yếu tố luật pháp
Trang 6Xuất khẩu lao động chịu tác động mạnh mẽ của môi trường chính trị và phápluật của các nước xuất, nhập khẩu lao động và luật pháp quốc tế.
Đối tượng tham gia xuất khẩu lao động là người lao động và các tổ chức kinhdoanh hoạt động xuất khẩu lao động Xuất khẩu lao động không phải là việc làm củamột cá nhân mà liên quan đến rất nhiều người, nhiều tổ chức cung ứng lao động, đếncác nước xuất khẩu lao động và nhập khẩu lao động, IOM, ILO… Quản lí lao độngphải tuân thủ những quy định về quản lí kinh tế và phải tuân thủ các quy định về quản
lí nhân sự ở nước nhập cư Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, để cho hoạt độngxuất khẩu lao động lành mạnh thì hệ thống pháp luật và chính sách hỗ trợ cho xuấtkhẩu lao động liên tục đòi hỏi bổ sung và hoàn thiện
4 Chất lượng nguồn lao động
Các nước nhập khẩu lao động truyền thống đang đổi mới đầu tư và hiện đại hoácông nghệ sản xuất, chuyển dịch đầu tư tư bản sang nước có giá nhân công rẻ và dịch
vụ thấp Các nước này tiếp nhận lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuậtcao, tăng dần tỷ lệ chất xám cao trong tổng số lao động nhập cư
III / CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1 Nhận thầu công trình hoặc bộ phận công trình
Hình thức này chủ yếu thuộc các ngành xây dựng, giao thông, thuỷ lợi Các đơn
vị, tổ chức kinh tế của hai nước đàm phán, kí kết với nhau một hợp đồng về một côngtrình hoặc một bộ phận công trình với những điều khoản qui định cho mỗi phía, trong
đó có thời hạn bàn giao
Việc huy động số lượng lao động và cơ cấu các loại thợ hoàn toàn do phía tachủ động, nhưng cũng thoả thuận với phía nhà thầu, tiếp nhận lao động về số lượng laođộng để họ giải quyết các vấn đề kinh tế và xã hội liên quan đến người lao động Phívận chuyển (vé máy bay) phía chúng ta đàm phán thoả thuận bằng được để người sửdụng lao động chịu phí
Tại Bungari, Sở xây dựng Hà Nội đã đưa lao động sang tổ chức thành các đơn
vị đồng bộ gồm các công ty và các xí nghiệp xây dựng, có tư cách pháp nhân về kinhdoanh, có con dấu, tài khoản và trụ sở điều hành công việc Các công ty và xí nghiệpxây dựng Việt Nam kí các hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh tế nước bạn,thanh toán
Trang 7qua các tài khoản tại ngân hàng Việc quản lí lao động trong sản xuất và sinh hoạt doViệt Nam đảm nhận toàn bộ và kí thoả thuận.
Tháng 4/1988: Hợp đồng thi công 17 công trình trong 2 năm 1988-1989, hoànthành 500 căn hộ nhà ở Tháng 11/1988 kí bổ xung hoàn thành 1200 căn hộ trong năm1989
Sau khi kí hợp đồng, người Việt Nam chỉ huy làm việc là chính Do đó, không
có sự bất đồng ngôn ngữ trong công việc và tiết kiệm được thời gian, không kéo theocác vấn đề xã hội mà nguyên nhân là sản xuất.Công việc điều hòa hợp lí (không có sựtranh giành công việc) mà trái lại mọi người đều thúc đẩy nhanh làm việc tốt (nhanh,đảm bảo chất lượng) để bàn giao đúng thời hạn Năng suất lao động có xu hướng nângcao rõ rệt Trong hình thức này, người quản lí trực tiếp nắm đến từng người lao động
và biết được kết quả hoạt động của họ Từ đó, việc trả lương, trả lương tương đốichính xác
Mặt khác, hình thức này có những nhược điểm sau: Sức lao động và công cụlao động có khoảng cách đáng kể Vì vậy, chúng ta thuê hoặc mua sắm bổ xung ở nướctiếp nhận lao động nên tính chủ động trong tổ chức lao động bị hạn chế Khi đàm pháncác tổ chức kinh tế của ta phải ghi vào hợp đồng cho việc bảo đảm máy móc, công côtheo tiến độ công việc của bên tiếp nhận lao động
2 Hình thức thầu việc giữa hai tổ chức kinh tế của hai nước
Xí nghiệp bên tiếp nhận lao động (bên A) theo khối lượng công việc mà chuẩn
bị vật tư, nguyên liệu máy móc (tư liệu sản xuất) và nơi ăn ở, điều kiện sinh hoạt, đilại…Còn xí nghiệp nào đó của ta (bên B) chỉ đưa người đến làm việc (chỉ có sức laođộng)
Trong hợp đồng thì mọi điều khoản nói về điều kiện sản xuất phải hết sức chặtchẽ, mọi việc về chuẩn bị sản xuất, chuẩn bị về tư liệu sản xuất hoàn toàn do bên Achịu trách nhiệm Còn mọi việc hư hỏng do tác động của lao động do bên B gây ra thìbên B phải chịu trách nhiệm
Áp dông cho ngành: Xây dựng cơ bản, xây dựng đường sắt, khai thác gỗ, khaithác hải sản theo ngư trường đã được thăm dò xách định trữ lượng…
Nhược điểm, ưu điểm giống hình thức 1
3 Hình thức khoán việc, khoán công đoạn có tính chất độc lập
Trang 8Chúng ta nhận công việc cưa, xẻ gỗ thành khí trong các xí nghiệp chế biến gỗ,dập khung máy, khung xe … trong các xí nghiệp sản xuất ô tô, xe máy Kí hợp dồngvới công ty lớn (Ví dụ: Liên hợp xí nghiệp sản xuất ô tô IFA CHDC Đức).
Bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc làm đầy đủ và liên tục Thờigian nhàn rỗi trong ca do thiếu nguyên vật liệu, dụng cụ máy móc, bên A phải chiuhtrách nhiệm hoàn toàn Bên B phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (tức
là kỹ năng lao động, tay nghề phải tương ứng với công việc)
Nhược điểm: Các xí nghiệp của các nước có sẵn sàng giao cho bên B điều hành
cả một phân xưởng, một công đoạn sản xuất không và có giao cho bên B, quản lí vậnhành toàn bộ máy móc không và có giao cho bên B quản lí vận hành toàn bộ máy móckhông, vì rất có thể bên B khai thác tối đa công suất máy trong thời gian hợp đồng laođộng có hiệu quả và để lại máy móc rệu rã cho bên A sau khi kết thúc hợp đồng Tất cảviệc điều hành sản xuất, chia lương, chia thưởng, quản lí nội bộ thì giống như xínghiệp ở trong nước Vì thế, cần phải có vài ba cán bộ giỏi tiếng, giỏi kĩ thuật để giaodịch với bên A
4 Hình thức xen ghép cải tiến
Các xí nghiệp của các ngành, các địa phương trực tiếp kí kết với các xí nghiệpcủa các nước tiếp nhận lao động Nhưng điều kiện hợp đồng hết sức chặt chẽ, nhất làcác điều kiện: việc làm, tiền lương đi lại, nhà ở Các tổ đội lao động của ta có thể được
bố trí làm xen ghép với các tổ, đội lao động của các nước sở tại trong từng xí nghiệp,phân xưởng Sự cải tiến ở đây chính là: chỉ nên kí hợp đồng nhận những công việc mà
có thể phân biệt được kết quả lao động của từng người và sản phẩm của từng đơn vịlao động Việt Nam Như thế để không lẫn lộn thành quả lao động của hai bên
Nhược điểm: Vì xen ghép nên từ người lao động đến cán bộ quản lí đều phảibiết tiếng sở tại để xử lý các sự việc phát sinh
5 Xuất khẩu lao động tại chỗ
Xuất khẩu lao động tại chỗ có rất nhiều điểm mạnh: người lao động vẫn ở trongnước, nhưng làm thuê cho các công ty nước ngoài, tức là cũng được tiếp cận với côngnghệ tiên tiến, được đào tạo tay nghề, được rèn luyện tác phong công nghiệp và cónguồn thu nhập cao từ bên ngoài
Các loại hình xuất khẩu lao động phổ biến tại Việt Nam:
Trang 9 Nhận làm gia công sản phẩm cho nước ngoài: ngành dệt may, da dày;
Hình thành các khu chế xuất và có sử dụng lao động của mình;
Hợp tác sản xuất kinh doanh mà vốn chủ yếu của nước ngoài, còn lao độngchủ yếu là của Việt Nam
Từ việc hợp tác lao động với các nước xã hội chủ nghĩa, chúng ta nay đã mởrộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thế giới, từ chỗ chỉ xuất khẩu sức lao động,nay chóng ta đã bắt đầu xuất khẩu chất xám, tri thức, cùng với việc gửi người lao động
ở nước ngoài, chúng ta đã tổ chức việc xuất khẩu tại chỗ, mà điển hình là việc gia côngphần mềm máy tính cho các công ty nước ngoài Mặt khác, lao động làm việc cho mộtcông ty khác thông qua mạng Internet
IV/ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA VIỆC ĐƯA LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐI LÀM VIỆC TẠI NƯỚC NGOÀI
1 Sự phát triển của công nghệ thông tin, khoa học kĩ thuật tạo động lực cho người Việt Nam sang nước bạn làm việc học hỏi kinh nghiệm quản lí, công nghệ, học tập.
Đổi mới công nghệ chú ý đến vấn đề lao động không đào tạo như là một yếu tốsản xuất ngày càng mất đi ý nghĩa của nó, trong khi ý nghĩa nguồn dự trữ vốn và trithức tiến bộ tăng lên Trong nguồn dự trữ vốn, việc thành lập vốn nhân lực và cùng với
nó là trình độ đào tạo của lực lượng lao động đóng vai trò đặc biệt quan trọng Sự ngăncách thu nhập tương ứng giữa lực lượng lao động được đào tạo và đội ngũ không đượcđào tạo ngày càng cao Do đó, Việt Nam luôn muốn xây dựng hành lang pháp lí thôngthoáng để thu hút ngày càng nhiều FDI Với mục đích để người lao động Việt Namtiếp thu được công nghệ tiên tiến, cách quản lí khoa học cùng với tác phong làm việccông nghiệp của nước ngoài Hình thành các khu chế xuất có sử dụng lao động củaViệt Nam chính là hình thức xuất khẩu lao động tại chỗ Chính vì vậy chóng ta phảiluôn đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trẻ có tri thức để thực hiện nhiệm vụ của mìnhtrong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước
2 Khoa học kĩ thuật phát triển, lực lượng sản xuất phát triển đạt tới tốc độ cao vượt qua phạm vi của mỗi quốc gia.
Trang 10Sản xuất lớn chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi mở rộng quan hệ phân công và hợptác lao động không chỉ trong phạm vi một nước mà phải mở rộng ra giữa nhiều quốcgia Do đó cần có sự hợp tác và phân công lao động Việt Nam muốn hội nhập kinh tếquốc tế thì cũng không thể không tham gia vào hợp tác và phân công lao động quốc tế.
Từ đó mới nâng cao được vị thế của nước ta trên trường quốc tế Khi các công ty nướcngoài với phương thức sản xuất hiện đại, giàu vốn thâm nhập vào thị trường nước ta.Các doanh nghiệp nội địa phải chấp nhận sự thụt lùi sản xuất mạnh mẽ do công nghệcủa họ không có khả năng cạnh tranh, cần nhiều lao động hoặc là phải rút lui hoàntoàn khỏi thị trường lao động Quá trình này cần phải thải hồi nhân công lao độngnhiều hơn số lượng các nhà đầu tư nước ngoài nhận vào do họ thực hiện phương thứcsản xuất nhiều vốn Số lượng nhân công dư thừa gây ra sự tăng cao số lượng ngườithất nghiệp ở nước ta Mặt khác, ở các nước phát triển người lao động của họ có trình
độ cao nên họ không muốn làm các công việc như : giúp việc, thuyền viên đánh cá,hay là các công việc ở các vùng sâu vùng xa… Trong khi đó tỷ lệ thất nghiệp của ViệtNam lớn, việc di chuyển sang những nơI có việc làm là điều tất yếu vì thu nhập ở đócao gấp khoảng 10 lần so vơí thu nhập ở Việt Nam
3 Quốc tế hoá đời sống kinh tế đã trở thành một đặc điểm nổi bật trong thời đại ngày nay.
Trong điều kiện đó, quan hệ cung cầu không giới hạn trong một nước, biên giớiquốc gia chỉ còn ý nghĩa hành chính Quan hệ này diễn ra trong phạm vi quốc tế màtrong đó bên cung sẽ xuất khẩu, bên cầu nhập khẩu lao động Việt Nam là nước đôngdân số, cấu trúc dân số trẻ nên cung lao động rất lớn
Việt Nam có lợi thế trong vấn đề xuất khẩu lao động.Việt Nam hiện nay có trên
80 triệu dân,số người trong tuổi lao động chiếm trên 51%, sè lao động chưa có việclàm trên 1,5 triệu, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị trên 6%, tỷ lệ sử dụng lao động ở nôngthôn khoảng 75%.3
4 Thế giới đang đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên với tốc độ nhanh đáp ứng với nhịp độ tăng trưởng kinh tế.
3 Tạp chí kinh tế phát triển số 84/tháng 6/ 2004 trang <21>
Trang 11Nhiều nước phát triển là khách hàng quan trọng các nguồn tàI nguyên của cácnước đang phát triển (dầu mỏ, than đá, gỗ,…) Trong khi đó các nước đạng phát triểnlại cần kĩ thuật và vốn đầu tư từ nước phát triển Do đó, nhu cầu về lao động để phục
vụ các dự án khai thác tàI nguyên là rất lớn Việt Nam có thể phát triển hình thức xuấtkhẩu lao động tại chỗ rất có tiềm năng
5 Xã hội càng phát triển thì giao lưu văn hoá càng mạnh
Do đó, xuất khẩu lao động để người Việt Nam hiểu nền văn hoá của nước bạn,tiếp thu có chọn lọc nền văn hoá của nước bạn để cùng hợp tác kinh tế Qua đó, ngườiViệt Nam sẽ quảng bá về nền văn hoá Việt Nam, quảng bá các danh lam thắng cảnhcũng như con người nước ta nhằm thu hút khách du lịch
6 Dân số Việt Nam đông, diện tích đất có hạn, xuất khẩu lao động là một biện pháp mở rộng không gian sinh tồn cho người Việt Nam.
Hiện nay, cả nước có gần 38 triệu lao động với hơn 70% tập trung ở lao độngnông thôn Năm 2000, tổng lực lượng lao động nước ta sẽ đạt trên 40 triệu người vàtốc độ tăng lao động bình quân hàng năm là 2,95% Nên để giải quyết vấn đề việc làmcho người lao động thì xuất khẩu lao động là một giải pháp quan trọng Từ đó, đểngười lao động Việt Nam có thể mở rộng không gian sinh tồn để tiếp thu những trithức tiên tiến của nhân loại để xây dựng đất nước ta ngày một giàu đẹp
V/ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG LÀ MỘT GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1 Các giải pháp tạo việc làm
1.1 Thu hút đầu tư trực tiếp và gián tiếp của nước ngoài càng nhiều để tạo
ra càng nhiều công ăn việc làm
FDI đã tạo ra hàng vạn lao động và gián tiếp tạo việc làm cho hàng vạn laođộng thông qua các dịch vụ FDI cung cấp và các ảnh hưởng có tính chất lan toả củaFDI Ngoài ra các công ty nước ngoài và liên doanh tạo ra nhiều công ăn việc làmtrong ngành công nghiệp và dịch vụ… Còn ODA chủ yếu xây dựng hạ tầng cơ sở tạoviệc làm trong ngành xây dựng, công nghiệp… Những cơ hội việc làm được tạo ra bởidòng FDI, nhất là ở những khu công nghiệp và khu chế xuất và sự trả công hấp dẫnhơn tạo ra vòng di chuyển lao động trong nước, từ những vùng nông thôn ra thành thị,
Trang 12từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp, từ nơi có thu nhập thấp sang nơi cóthu nhập cao hơn.
Theo số liệu, FDI tạo thêm số việc làm bằng 2-3% tổng số việc làm được tạothêm hàng năm tính đến năm 2001, tổng số việc làm trực tiếp do khu vực FDI tạo ra làkhoảng 380 ngàn chỗ làm việc, chưa kể số việc làm được tạo ra gián tiếp từ FDI4
1.2 Muốn gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế (WTO, ASEAN…) thì các doanh nghiệp nhà nước phải cổ phần hoá để nhà kinh doanh nước ngoài góp vốn.
Các doanh nghiệp này ngày càng mở rộng đầu tư thì sẽ tạo ra được nhiều công
ăn việc làm Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần thực hiện tinh thần dân chủ hoákinh tế đảm bảo cho mọi người được tự do làm ăn theo pháp luật Đồng thời khuyếnkhích các thành phần kinh tế đem hết tàI năng, vật lực của mình để phát triển sản xuấtkinh doanh Phải hướng mọi hoạt động kinh doanh của các thành phần kinh tế vào mụcđích chung là gia tăng GDP và tạo việc làm cho người lao động Trong hơn hai nămthực hiện Luật doanh nghiệp, đã có hơn 42 ngàn doanh nghiệp và hơn 300 ngàn hộkinh doanh mới đăng kí, thu hút thêm vốn đầu tư tương đương 4 tỷ USD và tạo đượckhoảng 750 ngàn chỗ làm việc mới.5
1.3 Chiến lược đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, gia công chế biến hàng xuất khẩu.
1.4 Các quỹ hỗ trợ việc làm của Chính phủ cũng góp phần rất lớn trong việc tạo việc làm.
Quỹ này được quản lí, sử dụng có hiệu quả gắn với hoạt động của quỹ vớichương trình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, phát huy nguồn lực con ngườiđồng thời khai thác tiềm năng kinh tế xã hội địa phương Với tổng nguồn quỹ gần1.800 tỷ, doanh sè cho vay khoảng 900 tỷ đồng/ năm, chiếm 0.3% tổng nguồn lực pháttriển nhưng quỹ đã góp phần tạo mở việc làm cho 22% sè lao động được giải quyếtviệc làm trong cả nước.6
1.5 Các làng nghề truyền thống phát triển mạnh tạo ra lượng việc làm khá lớn.
4 TS.Nguyễn Bá Ngọc - Trần Văn Hoan, Toàn cầu hoá: cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam.
5 TS.Nguyễn Bá Ngọc - Trần Văn Hoan, Toàn cầu hoá: cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam.
6 Tạp chí LĐ- XH số 206+207+208 (từ 1/1- 15/2/2003)
Trang 13Nhiều tỉnh đã vận dụng chính sách đầu tư theo vùng trọng điểm, khuyến khíchphát triển tiểu thủ công nghiệp, khơi dậy các làng nghề truyền thống (Rèn, Đúc, Thuê,Gốm, Lụa …) như Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Tây… Khu vực nông thôn chỉ
sử dụng 65% tổng số vốn vay nhưng thu hút được 75% số lao động, khu vực thành thịđược sử dụng 35% số vốn và giải quyết được 25% sè lao động Nhiều dự án phát huytốt, đem lại hiệu quả cao, giải quyết được nhiều lao động, tăng thu nhập cho người laođộng từ 2-6 triệu đồng/năm Đồng thời tăng thời gian sử dụng lao động ở khu vựcnông thôn.7
2 Xuất khẩu lao động là một trong những giải pháp quan trọng để tạo việc làm
2.1 Tầm quan trọng của xuất khẩu lao động
Bộ Chính trị TW Đảng ban hành chỉ thị số 41-CT/T ngày 22/9/1998 khẳngđịnh: “Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế xã hội góp phầnphát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm tạo thu nhập nâng cao trình độ tay nghềcho người lao động, tăng nguồn thu nhập ngoại tệ cho đất nước, cùng với các giải pháptạo việc làm trong nước là chính, xuất khẩu lao động và chuyên gia là một chiến lượcquan trọng,lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đấtnước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”
Việc làm thông qua xuất khẩu lao động chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng sốviệc làm do nền kinh tế tạo ra hàng năm, góp phần vào giảm tỷ lệ thất nghiệp và nângcao thu nhập cho người lao động Hằng năm, Việt Nam đưa đi được khoảng 26000 laođộng, chiếm khoảng gần 3% lực lượng lao động tăng hàng năm Ngoài ra, thông qualao động ở nước ngoài, người lao động đã nâng cao được trình độ chuyên môn kĩthuật, ngoại ngữ, tiếp thu được công nghệ và tác phong sản xuất công nghệ tiên tiến,
do đó từng bước đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước khi họ trở về Xuất khẩu lao động góp phần trực tiếp và gián tiếp vào việc tăngtích luỹ vốn cho công nghiệp hoá
Việc xuất khẩu lao động đã góp phần không nhỏ vào chương trình xoá đói giảmnghèo của Việt Nam Đối với một nước nghèo như xã Phúc Thọ, huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An thì xuất khẩu lao động hiện được coi là lời giải tối ưu cho bài toán xoá đói
7 Tạp chí LĐ- XH số 206+207+208 (từ 1/1- 15/2/2003)
Trang 14giảm nghèo Chỉ sau 8 năm kể từ ngày người dân bắt đầu đi xuất khẩu lao động trênnhững con tàu đánh cá của Hàn Quốc và Đài Loan, đến nay những đồng tiền mà họdành dụm gửi về đã làm thay đồi đáng kể diện mạo của quê hương Năm 2001 tổngthu nhập của xóm Bình Minh lên tới 1,7 tỷ đồng là nhờ có 1,3-1,4 tỉ đồng thu nhập củatrên 50 người đi xuất khẩu lao động đóng góp cho gia đình Bình quân mỗi lao độnggửi về 25-30 triệu đồng / năm, so với bình quân 1 triệu đồng/ người/năm của người laođộng ở nhà.
2.2 Thực trạng
2.2.1 Số lượng đi xuất khẩu lao động
Trong thời gian qua, công tác chỉ đạo điều hành của các cơ quan quản lí nhànước về xuất khẩu lao động tương đối đồng bộ và khá chặt chẽ đã thúc đẩy thị trườnglao động phát triển
Số lượng người tham gia xuất khẩu lao động tăng lên rõ (biểu đồ 1)
Biểu đồ 1: Tình hình gia tăng lao động trên thị trường xuất khẩu lao động,
giai đoạn 1996-2003
Theo biểu đồ trên, thì trong vòng 8 năm (1996-2000) sè tham gia xuất khẩu laođộng đạt 253.660 người và số lượng lao động tăng lên là 62.340 người Hầu như, từnăm 1996-2003 thì số lượng lao động đi lao động ở nước ngoài năm sau cao hơn năm
13