Sức căng bề mặt chất lỏng là năng lượng tự do trên một diện tích bề mặt, là công cần thiết để làm tăng bề mặt lên diện tích nhất định. Ví dụ tại bề mặt liên diện giữa hai pha: nước (pha lỏng) và không khí (pha khí), sức căng ở bề mặt giọt nước và không khí được hình thành do lực hút giữa các phân tử nước mạnh hơn nhiều lực hút giữa chúng và các phân tử khí cũng như lực hút giữa các phân tử khí với nhau. Do đó giọt nước trong không khí có xu hướng co cụm lại sao cho diện tích bề mặt nhỏ nhất có thể. Nếu độ lớn của lực trọng trường nhỏ hơn, các lực xung quanh giọt nước sẽ cân bằng và nó sẽ có hình cầu.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ
BÀI 6: CÁC HIỆN TƯỢNG
GVHD:Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 2Hiện tượng thẩm ướt SCBM của chất lỏng
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Hiện tượng ngưng tụ mao quản
Trang 44
Trang 56.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 6.1.1 Sức căng bề mặt của chất lỏng
Khái niệm: Sức căng bề mặt (SCBM) của chất lỏng là năng lượng tự do trên một diện tích bề mặt, là công cần thiết
để làm tăng bề mặt lên diện tích nhất định.
Trang 6Hình 6.1: Lực tương tác giữa các phân tử bề mặt và trong lòng chất lỏng
Trang 76.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 8Trong đó: là hệ số tỉ lệ và được gọi là sức căng bề mặt (SCBM)
Khi ds = 1 thì dGs = nên có thể nói SCBM là năng lượng tạo ra trên một đơn vị bề mặt
Trang 11
11 1 Ứng dụng trong Y học
6.1.1 Sức căng bề mặt của chất lỏng
Muối mật có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của nước tiểu, lưu huỳnh thăng hoa có trọng lượng riêng bằng sức căng bề mặt của chất lỏng bình thường Vì vậy khi có muối mật trong nước tiểu thì lưu huỳnh sẽ rơi xuống đáy
Phản ứng HAY (Phản ứng tìm muối mật trong nước tiểu)
Trang 126.1.2 Áp suất hơi bão hòa
Xét 2 giọt chất lỏng:
r1,p1 r2,p2
Ta coi hơi là khí lý tưởng thì áp suất hơi bão hòa và bán kính hai giọt chất lỏng liên quan đến phương trình sau:
Nếu r1 > r2 thì p2 > p1 Khi thay giọt 1 bằng bề mặt phẳng tức r1 = 0 thì p1 = pphẳng và p2=plồi Khi đó liên quan giữa
áp suất hơi trên bề mặt phẳng có phương trình sau:
Như vậy, Áp suất hơi bão hòa trên bề mặt phẳng luôn nhỏ hơn áp suất hơi bão hòa trên bề mặt lồi (r > 0) Áp suất hơi bão hòa trên bề mặt lõm (r < 0) luôn nhỏ hơn áp suất hơi bão hòa trên bề mặt phẳng
ln = k
ln
Trang 13
13 1 Khái niệm
6.1.2.1 Hiện tượng mao dẫn
Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng dân lên hay hạ xuống của mực chất lỏng ở bên trong các ống có bán kính nhỏ gọi là ống mao dẫn trong các vách hẹp, khe hẹp các vật xốp…so với mực chất lỏng bên ngoài.
Trang 1414 2 Thí nghiệm
6.1.2.1 Hiện tượng mao dẫn
Nhúng thẳng đứng các ống thủy tinh hở hai đầu và có đường kính trong nhỏ (cỡ một vài milimet) vào trong cùng một chậu nước
Kết quả:
Kết luận: Đường kính trong ống càng nhỏ thì độ dâng cao hoặc hạ thấp càng lớn
Trang 1515 2 Thí nghiệm
6.1.2.1 Hiện tượng mao dẫn
Thí nghiệm thú vị về hiện tượng mao dẫn
Trang 1616 3 Ứng dụng đời sống
6.1.2.1 Hiện tượng mao dẫn
Do hiện tượng mao dẫn, nước có thể vận chuyển từ đất qua hệ thống các ống mao dẫn trong bộ rễ và thân cây lên đến ngọn cây
Trang 17Máu của bạn chủ yếu là nước và hoạt động mao dẫn còn hỗ trợ hoạt động bơm của tim, giúp máu lưu thông trong mao mạch dễ dàng
17 3 Ứng Dụng Y Học
6.1.2.1 Hiện tượng mao dẫn
Trang 1818 1 Khái niệm
6.1.2.2 Hiện tượng ngưng tụ mao quản
Hiện tượng ngưng tụ mao quản là quá trình chuyển thể hơi sang thể lỏng trong mao quản ở điều kiện đẳng nhiệt
Đặc điểm
• Là hiện tượng mao dẫn
• Chỉ xảy ra với chất lỏng thấm ướt thành mao quản
• Bản chất là sự hấp phụ
• Mao quản hẹp sớm hơn mao quản rộng
Hiện tượng ngưng tụ mao quản là cơ sở của sự hấp phụ hơi ở những mao quản hẹp và các lỗ xốp của chất hấp phụ như silicagel, các chất hút ẩm
Trang 196.1.3 Hiện tượng thấm ướt
01
03 02
Trang 2020 1 Khái niệm
6.1.3 Hiện tượng thấm ướt
Khi một chất lỏng tiếp xúc với bề mặt rắn, bao phủ toàn bộ bề mặt rắn thì được gọi là sự thấm ướt hoàn toàn
Có khi chất lỏng tụ lại thành những giọt trên bề mặt rắn, ta gọi đó là sự thấm ướt không hoàn toàn
Nếu chất lỏng tạo ra những hạt dạng hình cầu trên bề mặt rắn thì gọi là sự không thấm ướt
Trang 2121 2 Ứng dụng
6.1.3 Hiện tượng thấm ướt
Ứng dụng để làm giàu quặng theo phương pháp "tuyển nổi".
Quặng mỏ được nghiền thành các hạt nhỏ rồi đổ vào hỗn hợp nước pha dầu nhờn và khuấy đều Khi đó trong hỗn hợp này có các bọt khí bọc trong màng dầu Các hạt của một số khoáng chất có ích (thiếc, sunfua đồng ) bị dính ướt dầu nhưng không bị dính ướt nước nên chúng sẽ nổi lên trên mặt nước cùng các bọt khí bọc dầu, còn cá hạt bẩn quặng (đát, cát ) bị dính ướt nước sẽ chìm xuống đáy bể chứa
Người ta hớt lớp bọt khí dính các hạt khoáng chất có ích nổi trên mặt của bể chứa và thu được khoáng chất có hàm lượng hơn hàng chục lần so với quặng thô ban đầu.
Trang 226.1.4 Hiện tượng sức căng bề mặt
Trang 2323 6.1.4.1 Chất tan là chất không hoạt động bề mặt
6.1.4 Hiện tượng sức căng bề mặt
Trong dung dịch, sự phân bố chất tan và nồng độ chất tan có ảnh hưởng lớn tới sức căng bề mặt của dung dịch
- Nếu chất tan phân ly trong dung dịch: các ion điện ly tương tác với phân tử dung môi tạo nên hiện tượng solvat hóa; trong nước các ion này bị hydrat hóa mạnh, nghĩa là chúng bị các phân tử dung môi kéo sâu vào trong thể tích pha.
Trang 2424 6.1.4.1 Chất tan là chất không hoạt động bề mặt
6.1.4 Hiện tượng sức căng bề mặt
Kết lượng chất tan ở bề mặt nhỏ hơn trong lòng dung dịch, như thế sức căng bề mặt của dung dịch lớn hơn sức căng bề mặt
của dung môi
Vậy:
dd
dm
>
Trang 2525 6.1.4.2 Chất tan là chất hoạt động bề mặt
6.1.4 Hiện tượng sức căng bề mặt
- Những chất tan không điện ly: không solvat hóa mạnh thì chúng phân bố ở lớp bề mặt về thể tích pha như nhau.
Vậy:
dd
dm
=
VD: Dung dịch đường saccarose trong nước Khi hòa tan
đường vào trong nước thì SCBM dung dịch hầu như không thay đổi
Như vậy : Trong hai trường hợp trên, chất tan làm tăng chút ít SCBM của dung dịch hoặc không làm thay đổi SCBM của
dung dịch; người ta gọi là chất không họat động bề mặt
Trang 2626 6.1.4.2 Chất tan là chất hoạt động bề mặt
6.1.4 Hiện tượng sức căng bề mặt
Chất HĐBM cấu tạo gồm 2 phần: đầu ưa nước (-NO2, -COOH, -NH2, -OH, -SO3H) và đuôi kỵ nước (hydrocacbur)
Đầu ưa nước
Đầu kỵ nước
Trang 2727 6.1.4.2 Chất tan là chất hoạt động bề mặt
6.1.4 Hiện tượng sức căng bề mặt
Do các gốc hydrocacbon kỵ nước, nên sự có mặt của chúng ở trong nước đã làm yếu tương tác giữa các phân tử trong dung
môi này Sự tập trung của chất tan trên bề mặt chất lỏng làm giảm SCBM của dd
Vì thế SCBM của dung dịch nhỏ hơn SCBM của dung môi tinh khiết (dd < dm)
Trang 28
28 6.1.4.1 Chất tan là chất hoạt động bề mặt
6.1.4 Hiện tượng sức căng bề mặt
Tùy theo độ dài của mạch cacbon và bản chất các nhóm chức có tính thân nước khác nhau mà các chất này phân bố trong dung dịch ở những vị trí nhất định nào đó
Các chất HĐBM đều có khả năng tập trung ở bề mặt ngăn cách pha, và làm giảm SCBM của dung dịch
Khả năng làm giảm SCBM của dung dịch nhiều hay ít phụ thuộc nồng độ chất HĐBM và chiều dài mạch cacbon của gốc R.
Trang 29CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
A.Là năng lượng tự do trên một diện tích bề mặt, là công cần thiết để làm tăng bề mặt lên diện tích nhất định
B.Là hiện tượng chất lỏng tụ lại thành những giọt trên bề mặt rắn
C.Là hiện tượng dân lên hay hạ xuống của mực chất lỏng ở bên trong các ống
D.Là hiện tượng một chất lỏng tiếp xúc với bề mặt rắn, bao phủ toàn bộ bề mặt rắn
Câu 1: Hiện tượng sức căng bề mặt của chất lỏng ?
10 9876543210
10 9876543210
Trang 30Câu 3: Hiện tượng nào sao đây không liên quan đến hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng ?
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
A. Bong bóng xà phòng lơ lửng trong không khí
B. Chiếc định ghim nhờn mỡ nổi trên mặt nước
C. Nước chảy từ trong vòi ra ngoài
D.Giọt nước động trên lá sen
10 9876543210
Trang 31CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Câu 3: Khi nhiệt độ tăng thì sức căng bề mặt như thế nào
Trang 3333