1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng thuốc Bevacizumab tiêm nội nhãn phối hợp cắt dịch kính điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường giai đoạn tăng sinh có biến chứng xuất huyết dịch kính (TT)

27 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 238,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Trên thế giới, bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây mù ở độ tuổi 30-64. Xuất huyết dịch kính là biến chứng đáy mắt thường gặp của bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh, tiềm ẩn nguy cơ đe dọa thị lực. Kĩ thuật cắt dịch kính, laser nội nhãn, tỷ lệ cải thiện thị lực sau mổ. Xuất huyết dịch kính tái phát chiếm tỷ lệ 20%- 60% làm trì hoãn phục hồi thị lực sau mổ và có thể phải phẫu thuật lại. Bevacizumab (Avastin) là một globulin miễn dịch đơn dòng có đủ độ dài kháng thể, có khả năng làm thoái triển tân mạch trong võng mạc đái tháo đường tăng sinh. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chỉ định tiêm nội nhãn Bevacizumab phối hợp với cắt dịch kính để điều trị biến chứng bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh. Việc phối hợp các phương pháp điều trị đã tỏ ra có hiệu quả rõ rệt, dễ dàng bóc tách màng tăng sinh xơ mạch, hạn chế chảy máu trong mổ, khắc phục được những biến chứng sau mổ để đạt được kết quả thị lực và kết quả giải phẫu tốt. Ở nước ta chưa có một nghiên cứu nào được nghiên cứu một cách đầy đủ, thống nhất về chỉ định, kỹ thuật điều trị, đánh giá kết quả điều trị của phương pháp này. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu sử dụng thuốc Bevacizumab tiêm nội nhãn phối hợp cắt dịch kính điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường giai đoạn tăng sinh có biến chứng xuất huyết dịch kính ” với mục tiêu: 1- Đánh giá kết quả tiêm nội nhãn thuốc Bevacizumab (Avastin) phối hợp cắt dịch kính điều trị biến chứng xuất huyết dịch kính trong bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh. 2- Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của phương pháp này. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN - Nêu được hiệu quả điều trị của phương pháp tiêm Bevacizumab nội nhãn phối hợp cắt dịch kính điều trị biến chứng xuất huyết dịch kính trong bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh. Kết quả sau mổ có sự cải thiện về thị lực so trước mổ, chất lượng thị lực sau mổ có cải thiện, kết quả giải phẫu thành công. Hạn chế biến chứng trong mổ, biến chứng sau mổ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN DIỆU LINH

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG THUỐC BEVACIZUMAB TIÊM NỘI NHÃN PHỐI HỢP CẮT DỊCH KÍNH ĐIỀU TRỊ BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN TĂNG SINH

CÓ BIẾN CHỨNG XUẤT HUYẾT DỊCH KÍNH

Chuyên ngành: Nhãn khoa

Mã số: 62720157

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới, bệnh võng mạc đái tháo đường là nguyên nhân hàngđầu gây mù ở độ tuổi 30-64 Xuất huyết dịch kính là biến chứng đáymắt thường gặp của bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh, tiềm ẩnnguy cơ đe dọa thị lực Kĩ thuật cắt dịch kính, laser nội nhãn, tỷ lệ cảithiện thị lực sau mổ Xuất huyết dịch kính tái phát chiếm tỷ lệ 20%-60% làm trì hoãn phục hồi thị lực sau mổ và có thể phải phẫu thuật lại Bevacizumab (Avastin) là một globulin miễn dịch đơn dòng có đủ độdài kháng thể, có khả năng làm thoái triển tân mạch trong võng mạc đáitháo đường tăng sinh Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chỉ địnhtiêm nội nhãn Bevacizumab phối hợp với cắt dịch kính để điều trị biếnchứng bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh Việc phối hợp cácphương pháp điều trị đã tỏ ra có hiệu quả rõ rệt, dễ dàng bóc tách màngtăng sinh xơ mạch, hạn chế chảy máu trong mổ, khắc phục được nhữngbiến chứng sau mổ để đạt được kết quả thị lực và kết quả giải phẫu tốt

Ở nước ta chưa có một nghiên cứu nào được nghiên cứu một cáchđầy đủ, thống nhất về chỉ định, kỹ thuật điều trị, đánh giá kết quả điều

trị của phương pháp này Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu sử dụng thuốc Bevacizumab tiêm nội nhãn phối hợp cắt dịch kính điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường giai đoạn tăng sinh có biến chứng xuất huyết dịch kính ” với mục tiêu:

1- Đánh giá kết quả tiêm nội nhãn thuốc Bevacizumab (Avastin)phối hợp cắt dịch kính điều trị biến chứng xuất huyết dịch kínhtrong bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh

2- Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của phươngpháp này

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Nêu được hiệu quả điều trị của phương pháp tiêm Bevacizumab nộinhãn phối hợp cắt dịch kính điều trị biến chứng xuất huyết dịch kínhtrong bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh Kết quả sau mổ có sựcải thiện về thị lực so trước mổ, chất lượng thị lực sau mổ có cải thiện,kết quả giải phẫu thành công Hạn chế biến chứng trong mổ, biến chứngsau mổ

Trang 3

- Phân tích các yếu tố tòan thân không ảnh hưởng đến kết quả điềutrị Biến chứng trong mổ không ảnh huởng kết quả điều trị Biến chứngsau mổ có liên quan đến kết quả điều trị Các trường hợp cần phải phẫuthuật bổ sung ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

BỐ CỤC LUẬN ÁN

Luận án có 139 trang chính thức, bao gồm 6 phần: Đặt vấn đề (2trang), Chương 1: Tổng quan (36 trang), Chương 2: Đối tượng vàphương pháp nghiên cứu (24 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu (28trang), Chương 4: Bàn luận (46 trang), Kết luận (2 trang), Kiến nghị (1trang) Đóng góp mới của luận án (1 trang)

Trong luận án có 32 bảng, 6 biểu đồ, 6 hình, 3 phụ lục và danh sáchbệnh nhân

Luận án có 142 tài liệu tham khảo bao gồm 12 tài liệu tiếng Việt và

127 tài liệu tiếng Anh, 1 tài liệu tiếng Pháp

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1 Dịch tễ học của bệnh võng mạc đái tháo đường: biến chứng

võng mạc thường xảy ra sau 5 năm kể từ khi mắc bệnh, sau 15 năm cótrên 50% người bệnh có võng mạc đái tháo đường và sau 20 năm hầuhết người bệnh đái tháo đường có bệnh võng mạc

1.1.2 Sinh bệnh học của bệnh võng mạc đái tháo đường: biến đổi

chuyển hóa ở mức phân tử dẫn đến bất thường chức năng tế bào nội mô,dày màng đáy, mất tế bào nội mô, tế bào quanh mạch làm thay đổi tínhthấm, tắc mạch võng mạc, hình thành những vùng võng mạc khôngđược tưới máu, dẫn đến tình trạng thiếu oxy võng mạc mạn tính làmkích thích các tế bào nội mô, tế bào quanh mạch và tế bào biểu mô sắc

tố sản xuất VEGF làm tăng sinh tân mạch

1.1.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh võng mạc đái tháo đường

1.1.3.1 Những tổn thương cơ bản : mạch máu co nhỏ, tắc mạch, hình

thành các vùng võng mạc không được tưới máu, hình thành tân mạch.Mạch máu phát triển trên bề mặt võng mạc hoặc đĩa thị, tạo mạng lưới

Trang 4

tân mạch lan rộng có thể gây biến chứng xuất huyết dịch kính,bongvõng mạc tăng sinh co kéo, glôcôm tân mạch.

1.1.3.2 Phân loại bệnh võng mạc đái tháo đường : Theo Alfédiam

*Bệnh võng mạc đái tháo đường chưa tăng sinh: nhẹ, vừa, nặng

* Bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh: nhẹ, vừa, nặng, có biến

chứng

* Bệnh lý hoàng điểm đái tháo đường: phù khu trú, toả lan, dạng

nang, co kéo

1.1.3.3 Biến chứng của bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh

* Xuất huyết dịch kính: tân mạch bám vào màng dịch kính sau, xuyên

qua màng dịch kính sau và phát triển vào buồng dịch kính, co kéo thứphát do bong dịch kính sau gây xuất huyết MR Romano chia độ xuất

huyết dịch kính: độ 0 (không có xuất huyết dịch kính, soi rõ chi tiết đáy mắt), độ 1 (xuất huyết dịch kính nhẹ, có thể soi được đáy mắt), độ 2

(xuất huyết dịch kính trung bình, không soi rõ đáy mắt trừ đĩa thị), độ

3 (xuất huyết dịch kính nặng, không soi được đáy mắt)

* Bong võng mạc co kéo: tân mạch và mô xơ bám màng dịch kính sau

co kéo võng mạc dẫn đến bong võng mạc, có thể kèm rách võng mạc

* Tân mạch mống mắt, glôcôm tân mạch: do đáp ứng với thiếu máu

võng mạc lan rộng làm khuyếch tán VEGF về bán phần trước gây tânmạch mống mắt, góc tiền phòng

1.1.4 Khái quát các phương pháp điều trị

1.1.4.1 Điều trị toàn thân: điều trị đái tháo đường, tăng huyết áp,

bệnh thận

1.1.4.2 Điều trị laser quang đông: laser quang đông vùng võng mạc

chu biên dẫn đến giảm sản xuất VEGF từ đó giảm quá trình sinh tânmạch

1.1.4.3 Thuốc ức chế yếu tố phát triển nội mô mạch máu

* Pegaptanip: Chỉ kết nối với phân nhánh VEGF-A 165

* Ranibizumab: Kết nối với tất cả các đồng dạng VEGF

* Aflibercept: kết hợp họ VEGF-A, VEGF-B và yếu tố phát triển

tiểu cầu

* Bevacizumab (Avastin): kết hợp VEGF qua 2 vị trí kết hợp kháng

nguyên

Trang 5

1.1.4.4 Điều trị ngoại khoa

* Mục tiêu cắt dịch kính điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh

Loại bỏ khối dịch kính vẩn đục, phẫu tích và cắt bỏ màng xơmạch, làm áp lại võng mạc, ngăn chặn tăng sinh tân mạch tái phát bằnglaser quang đông

* Chỉ định cắt dịch kính điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh

Xuất huyết dịch kính nặng/ nhóm tăng sinh xơ mạch/ bong võng mạc

co kéo vùng hoàng điểm/ bong võng mạc phối hợp co kéo và có rách

* Kỹ thuật

Cắt dịch kính từ trung tâm ra chu biên, làm bong dịch kính sau rồisau đó phân đoạn phức hợp tân mạch bằng cách tách lớp chúng với bềmặt võng mạc, làm áp lại võng mạc, ngăn chặn tăng sinh tân mạch táiphát bằng laser quang đông, sử dụng chất độn nội nhãn nếu cần Phẫuthuật phối hợp cắt dịch kính và phaco đặt thể thủy tinh nhân tạo trongnhững trường hợp đục thể thủy tinh

* Biến chứng

- Biến chứng trong phẫu thuật : chảy máu, rách võng mạc

- Biến chứng sau phẫu thuật: Xuất huyết dịch kính (sớm, muộn),

bong võng mạc, tăng nhãn áp và glocom tân mạch, đục thể thủy tinh,nhiễm trùng

1.2 THUỐC BEVACIZUMAB VÀ ỨNG DỤNG ĐIỀU TRỊ 1.2.1 Cấu tạo: Bevacizumab (Avastin, Genetech Inc., San Francisco,

CA) là một globulin miễn dịch đơn dòng, kết hợp VEGF qua 2 vị trí kếthợp kháng nguyên

1.2.2 Dược động học: Thuốc tồn tại trong dịch kính hơn 30 ngày sau

khi tiêm liều 1,25mg/ 0,05ml

1.2.3 Cơ chế tác dụng: thuốc có khả năng xuyên qua hàng rào

máu-võng mạc, kết hợp với mọi loại VEGF Ức chế VEGF gây nên sự comạch tạm thời, tân mạch thoái triển hoàn toàn trong vòng 48 giờ vàduy trì trong 4 tuần Sau tiêm, có sự giảm cả về số lượng và khẩu kínhcủa tân mạch sau đó sẽ phát triển xơ

Trang 6

1.2.4 Chỉ định điều trị: điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường tăng

sinh: làm giảm tân mạch mống mắt, đĩa thị, võng mạc và giảm ròmạch, xuất huyết dịch kính

1.2.5 Tác dụng phụ của thuốc

1.2.5.1 Tác dụng phụ toàn thân: giảm lành vết thương,tăng huyết

áp,nhồi máu cơ tim, đột quỵ thậm chí tử vong

1.2.5.2 Tác dụng phụ tại mắt sau tiêm thuốc (tác dụng phụ của thuốc và kĩ thuật tiêm): xuất huyết dưới kết mạc, viêm nội nhãn, rách

võng mạc

1.3 PHƯƠNG PHÁP TIÊM THUỐC BEVACIZUMAB PHỐI HỢP VỚI CẮT DỊCH KÍNH ĐIỀU TRỊ BỆNH VÕNG MẠC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1.3.1 Chỉ định điều trị

Xuất huyết dịch kính nặng/ nhóm tăng sinh xơ mạch/ bong võng mạc cokéo vùng hoàng điểm/ bong võng mạc phối hợp co kéo và có rách

1.3.2 Các kết quả nghiên cứu phương pháp điều trị phối hợp

Nồng độ VEGF cao trong dịch kính mắt bị bệnh võng mạc đái tháođường tăng sinh là yếu tố nguy cơ thất bại của phẫu thuật cắt dịch kính.Tiêm nội nhãn thuốc anti-VEGE làm giảm nồng độ VEGF trong buồngdịch kính mắt bị bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh

* Loại thuốc : Ranibizumab và Bevacizumab được đánh giá ngang

nhau về tính hiệu quả điều trị và độ an toàn Kích thước phân tử củaBevacizumab lớn hơn nên có ưu thế điều trị bệnh võng mạc đái tháođường tăng sinh

* Liều lượng : tiêm nội nhãn Bevacizumab điều trị bệnh võng mạc đái

tháo đường tăng sinh, hiệu quả điều trị không có sự khác biệt đáng kể vớiliều dao động từ 1,25mg, 2,5mg đến 6,2mg Hiện nay liều lượng phổ biến

là 1,25mg/ 0,05ml

* Thời điểm tiêm thuốc và phẫu thuật cắt dịch kính: tiêm

Bevacizumab truớc mổ hoặc thời điểm kết thúc phẫu thuật cắt dịch kínhđiều trị biến chứng của bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh TiêmBevacizumab trước phẫu thuật có ưu thế do tác dụng của thuốc làmgiúp dễ bóc tách màng tăng sinh xơ mạch, laser võng mạc, hạn chế chảymáu trong mổ, biến chứng sau mổ

Trang 7

* Các nghiên cứu sử dụng Bevacizumab (1,25mg/0,05ml) tiêm nội nhãn trước phẫu thuật cắt dịch kính : các tác giả trên thế giới tiêm

buồng dịch kính Bevacizumab (1,25mg/0,05ml) trước phẫu thuật cắtdịch kính 1-2 tuần điều trị bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh

có biến chứng đạt kết quả giải phẫu tốt, tăng thị lực sau mổ, hạn chếchảy máu và vết rách trong mổ, hạn chế xuất huyết tái phát sau mổ.Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Nhất Châu báo cáo kết quả sửdụng Bevacizumab phối hợp cắt dịch kính điều trị bệnh võng mạcđái tháo đường tăng sinh tuy nhiên nghiên cứu thực hiện ở quy mônhỏ, thời gian theo dõi ngắn, chưa phân tích các yếu tố liên quan đếnkết quả điều trị

1.3.3 Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

1.3.3.1 Yếu tố toàn thân : tuổi, thời gian mắc bệnh đái tháo đường,

đường máu cao, tăng huyết áp, bệnh thận do đái tháo đường

1.3.3.2 Tổn thương tại mắt

* Chẩn đoán : xuất huyết dịch kính đơn thuần kết quả sau điều trị tốt

nhất, xuất huyết dịch kính kèm tăng sinh xơ mạch nếu trong quá trìnhphẫu thuật không có biến chứng hoặc các biến chứng được xử lý tốt thìvẫn thu được kết quả điều trị thành công, xuất huyết dịch kính kèmbong võng mạc co kéo ± có kết quả điều trị tiên lượng kém nhất

* Biến chứng : biến chứng trong mổ (chảy máu, rách võng mạc, chấn

thương thể thủy tinh), biến chứng sau mổ (xuất huyết dịch kính, tânmạch mống mắt, bong võng mạc, đục thể thủy tinh, nhiễm trùng )

* Điều trị bổ sung

- Tiêm bổ sung: xuất huyết dịch kính tái phát, glôcôm tân mạch

- Phẫu thuật bổ sung: phẫu thuật bổ sung làm ảnh huởng kết quả giảigiẫu, thị lực và chất lượng thị lực

Trang 8

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên nhóm bệnh nhân bị bệnh võng mạc đáitháo đường tăng sinh nặng có biến chứng xuất huyết dịch kính đến khám

và điều trị tại khoa Đáy mắt Màng bồ đào, Bệnh viện Mắt Trung ương.Thời gian từ 01/1/ 2012 đến 30/12/2016

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

‒ Bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên

‒ Được chẩn đoán bệnh võng mạc ĐTĐ tăng sinh có xuất huyếtdịch kính:

+ Xuất huyết dịch kính không soi rõ đáy mắt (độ II, III)+ Xuất huyết dịch kính kèm tăng sinh xơ mạch hoặc xuấthuyết dịch kính kèm bong võng mạc co kéo vùng hoàng điểm

‒ Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp lâm sàng không có

nhóm chứng

Trang 9

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu và phân nhóm

Tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu được chọn cho đến đủ

số lượng

2.2.4 Phương tiện nghiên cứu

2.2.4.1 Dụng cụ phục vụ cho khám và đánh giá kết quả

2.2.4.2 Phương tiện phẫu thuật: máy và dụng cụ phẫu thuật

2.2.5.3 Khám cận lâm sàng: xét nghiệm sinh hóa máu, nước tiểu,

siêu âm dịch kính võng mạc, chụp mạch ký huỳnh quang, chụp cắtlớp võng mạc…

2.2.5.4 Chẩn đoán bệnh võng mạc đái tháo đường tăng sinh có biến chứng xuất huyết dịch kính

* Xuất huyết dịch kính

* Tăng sinh xơ mạch tiến triển

* Bong võng mạc co kéo/Bong võng mạc co kéo kèm có rách

Trang 10

2.2.5.5 Tiêm Bevacizumab buồng dịch kính

* Chuẩn bị người bệnh: tra thuốc giãn đồng tử, sát trùng da mi, gây tê

* Liều lượng và cách thức tiêm

Đặt vành mi, dùng kim 27-30 G, tiêm 0,05ml dung dịch

Bevacizumab có hàm lượng 1,25mg vào buồng dịch kính qua đườngpars-plana ở vùng thái dương dưới cách rìa củng giác mạc về phía saunhãn cầu 3.5-4mm, nhỏ kháng sinh moxifloxacin (Vigamox) 4 lần/ ngàysau khi tiêm 5 ngày

2.2.5.6 Cắt dịch kính điều trị: sau tiêm Bevacizumab buồng dịch kính

2.2.5.7 Điều trị sau phẫu thuật

* Điều trị chống viêm chống nhiễm trùng

* Điều trị biến chứng: tăng nhãn áp, đục thể thủy tinh,xuất huyết dịch kính,

bong võng mạc, màng trước võng mạc, glôcôm tân mạch, phù hòangđiểm…

2.2.6 Chỉ tiêu đánh giá

2.2.6.1 Đánh giá đặc điểm của người bệnh

Đặc điểm toàn thân

Đặc điểm tại mắt

Trang 11

2.2.6.2 Đánh giá kết quả điều trị

Đánh giá sau tiêm nội nhãn: thời gian tiêm trước phẫu thuật,

thị lực trung bình, nhãn áp, biến chứng tòan thân, biến chứng tại mắt

Đánh giá phẫu thuật

Chỉ định phẫu thuật: Xuất huyết dịch kính, màng xơ mạch, bong

võng mạc co kéo ± vết rách

Đánh giá trong phẫu thuật

- Kĩ thuật mổ: tách lớp, phân đoạn, nguyên khối (en-bloc), phối hợp

- Chất thay thế dịch kính: nước, không khí, khí nở (SF6, C3F8), dầuSilicon

- Phẫu thuật thể thủy tinh

- Biến chứng trong phẫu thuật: xuất huyết, đục thể thuỷ tinh, rách võngmạc, bong võng mạc và các biến chứng khác

Đánh giá sau phẫu thuật: 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12

Tăng thị lực sau điều trị: thị lực trong lần đánh giá sau tăng ít nhất

1 hàng so lần đánh giá trước điều trị Trong trường hợp thị lực ở mứcđếm ngón tay thì tính ĐNT 3m có tăng thị lực so ĐNT 2m và ĐNT 1m,ĐNT 2m có tăng hơn ĐNT 1m (khi quy đổi ra thị lực logMar lần đánhgiá sau có trị số thấp hơn lần đánh giá trước)

Không tăng thị lực sau điều trị: thị lực trong lần đánh giá sau giữ

nguyên hoặc kém hơn thị lực trước điều trị Trong trường hợp thị lựcđếm ngón tay nếu giữa 2 lần đánh giá thị lực vẫn ở mức ≤ ĐNT 1m thìtính là thị lực không tăng

Trang 12

- Đánh giá kết quả giải phẫu sau mổ

+ Thành công : môi trường trong hoàn toàn soi rõ các thành phần củađáy mắt không còn tân mạch và màng xơ trên võng mạc, đĩa thị, võngmạc áp, tân mạch võng mạc không tiến triển thêm

+ Thất bại : dịch kính đục nhiều che lấp võng mạc trung tâm hay toàn

bộ võng mạc, đáy mắt không soi được hoặc bong võng mạc, còn tồn tạicác co kéo dịch kính võng mạc, tân mạch tiếp tục tiến triển, glôcôm tânmạch

- Biến chứng sau mổ:

Biến chứng xuất huyết dịch kính tái phát (sớm- muộn), viêm màng

bồ đào, viêm nội nhãn, đục thể thuỷ tinh, bong võng mạc, teo nhãn cầu,

bỏ nhãn cầu và các biến chứng khác

Điều trị bổ sung: tiêm bổ sung, phẫu thuật bổ sung

Đánh giá chung

* Phẫu thuật thành công

- Kết quả giải phẫu: lấy hết máu trong buồng dịch kính, bóc hếtmàng hyaloids sau, loại bỏ màng tăng sinh xơ mạch và co kéo

- Thị lực tại thời điểm khám có tăng so với thị lực trước điều trị

* Phẫu thuật thất bại: khi thiếu một trong 2 tiêu chí hoặc cả 2 tiêu

chí về thị lực và giải phẫu nêu trên

2.2.6.3 Đánh giá yếu tố liên quan đến kết quả điều trị

Các yếu tố toàn thân liên quan đến kết quả điều trị

Liên quan yếu tố tại mắt với kết quả điều trị: chẩn đóan, biến

chứng, điều trị bổ sung

2.2.7 Xử lý số liệu: phần mềm thống kê SPSS 18.0 Kiểm định bằng

thuật toán T- student và khi bình phương, test Phi

2.2.8 Đạo đức nghiên cứu

Trang 13

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI BỆNH TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

Tổng số mắt nghiên cứu là 68 mắt, coi mỗi mắt là của một ngườibệnh độc lập về đặc điểm toàn thân

3.1.1 Đặc điểm toàn thân: tuổi trung bình 57,3 ± 8,4, dưới 64 tuổi

(82,4%) Nam (58,8%), nữ (41,2%) Chủ yếu đái tháo đường týp 2.Thời gian bị đái tháo đường trung bình 12,2 ± 6,8 (năm), mắc bệnh dưới

15 năm (60,3%), mắc bệnh từ 15 năm (39,7%) Điều trị đái tháo đườngkhông ổn định 97,1%, dùng insulin 75%, tăng huyết áp 83,8%, tổnthương thận 29,4 %

3.1.2 Đặc điểm tại mắt

3.1.2.1 Các đặc điểm liên quan tổn thương: thời gian trung bình bị

bệnh võng mạc đái tháo đường : 9,4 ± 11,7 tháng, điều trị laser trước

nghiên cứu 16,2%, không điều trị 83,8%

3.1.2.2 Tổn thương thực thể

* Đặc điểm thị lực: thị lực trung bình 1,52±0,34 (logMar) (ĐNT

2m) Thị lực kém (≤ 20/400) 85,3%, thị lực khá (20/200-20/80) 14,7%.Không có thị lực tốt trước mổ (≥ 20/63)

* Đặc điểm nhãn áp: nhãn áp bình thường.

* Đặc điểm chẩn đoán: 100% mắt xuất huyết dịch kính trong đó

77,9% xuất huyết dịch kính đơn thuần, 22,1% xuất huyết dịch kính kèmbong võng mạc co kéo Xuất huyết dịch kính độ I (13,2%), II (35,3%),III (51,5%), khác biệt có ý nghĩa thống kê

* Đặc điểm bong dịch kính sau: Bong dịch kính sau hoàn toàn

4,4%, bong chưa hoàn toàn 48,5%, chưa bong 47,1% Bong dịch kínhsau ở mắt xuất huyết dịch kính (45,3%) khác biệt có ý nghĩa thống kêvới mắt xuất huyết dịch kính kèm bong võng mạc co kéo (80%)

Ngày đăng: 02/01/2020, 18:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w