Tài liệu gồm các phần chính: Tổng quan ngành; Thông tin thị trường nội địa; Thông tin thị trường xuất khẩu; Thông tin xúc tiến thương mại; Thông tin chính sách; Tin vấn. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài viết.
Trang 1Thị trường sản phẩm nông nghiệp Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại - Bộ Công Thương
Số 2 năm 2017
TRONG SỐ NÀY:
T ổng quan ngành
Thông tin th ị trường nội địa
Diễn biến tình hình thị trường nông, lâm, thủy sản trong nửa cuối tháng 5/2017
Hoạt động tiêu thụ vải trong năm 2017 sẽ không chịu nhiều sức ép
Thông tin th ị trường xuất khẩu
Xuất khẩu nông, thủy sản gặp nhiều khó khăn trong thời gian tới
Xuất khẩu nông, thủy sản sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh trong 4 tháng năm 2017
Xuất khẩu nông, thủy sản sang thị trường Ấn Độ sẽ sớm hồi phục
Thông tin xúc ti ến thương mại
Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản Bắc Giang
Việt Nam tham gia Lễ hội Trà và cà phê tại Liên hợp quốc
Nhãn hiệu chứng nhận “Dâu tây Đà Lạt “ có hiệu lực
Xoài Yên Châu sắp được xuất khẩu sang Úc
Giao thương
Thông tin chính sách
15 tiêu chí giám sát, đánh giá về cơ cấu lại ngành nông nghiệp
Gia hạn nợ cho khách hàng vay vốn chăn nuôi lợn
Quản lý chặt thức ăn chăn nuôi chứa kháng sinh
Bỏ nhiều quy định trong xuất khẩu gạo
Chính phủ yêu cầu cá tra thương phẩm đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện
Trang 2TỔNG QUAN NGÀNH
Trong 5 tháng đầu năm 2016, mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn nhưng hoạt động xuất khẩu nhóm hàng nông, thủy sản vẫn ghi nhận đà tăng trưởng tương đối khả quan, ước đạt khoảng 9,7 tỷ USD, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm 2016 và chiếm 12,2% tỷ trọng trên tổng kim ngạch xuất khẩu Trong đó, cao su, rau quả, chè và thủy sản là những mặt hàng đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất về kim ngạch xuất khẩu
Trong những tháng còn lại năm 2017, ngành nông nghiệp Việt Nam tiếp tục đứng trước những khó khăn thách thức được dự báo vẫn chưa giảm hơn so với năm 2016 Về phía cầu, xuất khẩu nông sản phải đối mặt với các rào cản thương mại ngày càng phức tạp và khắt khe, cạnh tranh gay gắt với các nước đang đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu nông sản trên các thị trường xuất khẩu, giá cả nhiều mặt hàng nông sản vẫn chưa phục hồi, trong khi các thị trường phát triển dần bão hòa và tăng bảo hộ Về phía cung, tình trạng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu,
ô nhiễm môi trường biển được dự báo tiếp tục ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp Đồng thời, năng lực sản xuất dư thừa của một số ngành hàng như chăn nuôi khiến những ngành này gặp nhiều rủi ro từ thị trường xuất khẩu
Trong bối cảnh này, ngành nông nghiệp Việt Nam cần xác định lại động lực chính thúc đẩy ngành nông nghiệp đi lên: tăng năng suất, chất lượng Bên cạnh đó, cần xác định vị thế của từng ngành hàng nông sản Việt Nam trên thị trường toàn cầu để ưu tiên nguồn lực phát triển Đồng thời, cần xác định lại cơ cấu thị trường cho từng ngành hàng nông sản trong thời gian tới
Kim ngạch u t h u các mặt hàng n ng, thủ ản ang thị trường n Độ trong
4 tháng đầu năm 2017 đạt 72,4 triệu , giảm 2, o ới cùng kỳ năm trước Với iệc n Độ chính thức bỏ lệnh c m nhập h u mặt hàng n ng ản của Việt am gồm hạt cà phê, tr tăm tr , tiêu đ n, uế, đậu à thanh long, dự báo u t h u hàng n ng ản của Việt am ang n Độ ẽ ớm phục hồi trở lại trong thời gian tới
Trong 4 tháng đầu năm 2017, Trung Quốc tiếp tục là thị trường tiêu thụ hàng nông, thủy sản lớn nh t của Việt Nam với kim ngạch đạt 2,21 tỷ , tăng mạnh 24,9% so với 4 tháng năm 201 , đồng thời chiếm đến 29,2% tỷ trọng trên tổng kim ngạch xu t kh u hàng nông, thủy sản Trong đó, rau uả là mặt hàng
xu t kh u lớn nh t, chiếm tới 34,4% tỷ trọng xu t kh u hàng nông sản sang Trung Quốc
Trong mùa vụ vải năm 2017, hoạt động tiêu thụ vải trên cả nước được dự báo
sẽ không chịu nhiều sức ép trong bối cảnh sản lượng vải tại Bắc Giang và một
số địa phương hác sụt giảm do ảnh hưởng bởi diễn biến thời tiết b t thường cộng với nhu cầu sử dụng vải thiều ngày càng cao
Trang 3THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA
Diễn biến tình hình thị trường nông, lâm, thủy sản
trong nửa cuối tháng 5/2017
Trong nửa cuối tháng 5/2017, giá nông, thủy sản trong nước tiếp tục biến động trái chiều với sự tăng giá của cao su và chè, trái lại là sự sụt giảm của giá cà phê, hạt tiêu và thủy sản, cụ thể:
Giá gạo: Giá lúa khô tại khu vực ĐB CL loại thường giảm 100 đồng o ới ỳ trước,
dao động từ 5.000–5.100 /kg, trong hi đó l a dài tăng 0 đồng ở mức 4 0 – 5.550/kg Giá gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% t m, hiện khoảng 6.550 – 6.650/kg tùy từng địa phương, tăng 100 đồng g o ới tuần trước Trong hi đó, gạo nguyên liệu làm ra gạo 25% t m ổn định ở mức 1 0 – 6.250/kg tùy ch t lượng à địa phương
Giá gạo thành ph m 5% t m không bao bì tại mạn trong nửa cuối tháng đứng ở mức 7.300 – 7.400/kg, ổn định o ới tuần trước đó, gạo 25% t m h ng tha đổi hoảng 6.950 – 7.050/kg tùy ch t lượng và địa phương Riêng gạo 15% t m giá 7.100 – 7.200/kg Trong khi giá gạo trong nước ít biến động thì giá gạo xu t kh u lại tăng há mạnh và đạt mức cao nh t 11 tháng trở lại đâ Giá gạo trắng 5% t m và 25% t m tăng 20 t n
so với cách đâ 2 tuần, dao động từ 358 – 370 USD/t n (FOB) Giá gạo chào bán tăng do các nhà nhập kh u gạo châu hi đang chu ển hướng ang đặt hàng gạo Việt Nam và Thái Lan trong bối cảnh giá gạo n Độ liên tiếp tăng mạnh trong những tháng đầu năm goài
ra, nhu cầu từ thị trường Trung Quốc, Phillippines, Banglad h cũng góp phần đ y giá gạo tăng lên
Lộc Linh tăng từ 400 – 00 đồng g, dao động từ 10.400 – 14.800 đồng/kg
Đâ được đánh giá là tín hiệu vui, tạo động lực khích lệ nông dân, doanh nghiệp khi bước vào vụ mới bởi theo tính toán của người dân, với mức giá từ 10.000 đồng/kg trở lên
là người trồng đã có lãi, những hộ trồng nhiều sẽ có thu nhập cao
Tâ gu ên đã giảm 1.800 đồng/kg so với kỳ giữa tháng 2017, dao động từ 41.400 – 41.900 đồng/kg Tại cảng T HCM, giá cà phê Robu ta th o giá FOB cũng giảm 77 USD/t n, xuống còn 1.835 USD/t n
Giá cà phê của Việt Nam đang chịu ảnh hưởng bởi u hướng giảm giá trên thị trường
cà phê thế giới trong bối cảnh nguồn cung cà phê trên thế giới có d u hiệu tăng lên, nh t là
hi Brazil à Indon ia đang bước vào vụ thụ hoạch mới Mặt khác, cuộc khủng hoảng chính trị ở Brazil khiến đồng Real suy yếu so với cũng góp phần làm giảm giá cà phê Trong hi đó, Bộ Nông nghiệp Mỹ ( A) đưa ra dự báo về sản lượng cà phê của Brazil cao hơn ố liệu của Cơ uan uản lý cà phê Brazil, Conab Cụ thể, A ước sản lượng cà phê Brazil niên vụ 2017 18 đạt 52,1 triệu bao, cao hơn ố liệu của Conab đến 6,5 triệu bao Trong đó, ản lượng Arabica ước đạt 40,5 triệu bao à Robu ta ước đạt 11,6 triệu bao Dù chênh nhau khá nhiều nhưng cả hai dự báo của Conab à A đều cho
th y triển vọng lạc quan của vụ cà phê tới của Brazil, đặc biệt là với Robusta
Giá hạt tiêu: So với giữa tháng 5/2017, giá hạt tiêu trong nửa cuối tháng 5/2017 tiếp
tục giảm mạnh 1 000 đ g, đạt 82.000 đ g hư ậy, giá hạt tiêu đã giảm liên tục trong 5 tháng đầu năm na , tính đến thời điểm này giá hạt tiêu đã giảm tới .000 đ g o ới cuối
năm 2016
Trang 4Giá thủy, hải sản: Giá cá tra tại Đồng Tháp trong nửa cuối tháng 5/2017 giảm nhẹ
00 đồng/kg so với kỳ trước nhưng ẫn tăng 12,2 - 15,6% so với cuối năm 201 , dao
động từ 26.000 – 27 00 đ g
Hiện na , hó hăn của người nu i cá là đầu ra b p bênh, thiếu th ng tin; người nuôi chưa liên ết với doanh nghiệp, các tỉnh trọng điểm nu i cá tra chưa có cơ ở cung c p con giống… Đặc biệt, việc xu t kh u tiểu ngạch sang Trung Quốc vẫn tiềm n nhiều yếu tố
b t ổn, thiếu bền vững và giá cao chỉ mang tính nh t thời Từ tháng 2 2017 đến nay, Trung Quốc trở thành nhà nhập kh u cá tra lớn nh t của Việt Nam
Theo đánh giá, mặc dù giá cá nguyên liệu tăng nhưng người nuôi không nên ồ ạt thả nuôi vì r t dễ xảy ra tình trạng cá quá lứa nằm chờ thu mua Bên cạnh đó, nhờ có thị trường Trung Quốc nên nguồn cá tra nguyên liệu của Việt am được tiêu thụ với số lượng lớn Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào Trung Quốc cũng tiềm n nhiều rủi ro do cách thức thu mua và giá cả không có sự ổn định Nhà nhập kh u Trung Quốc thường không trực tiếp thu mua cá của dân như doanh nghiệp trong nước mà th ng ua thương lái nên mọi thông tin liên uan đều khó nắm bắt o đó, người nuôi cá tra cần thận trọng nhằm hạn chế tối đa thiệt hại
Trong thời gian tới, giá nông, thủy sản được dự báo sẽ ổn định và ít biến động
do tăng trưởng kinh tế thế giới đang có những diễn biến tích cực sẽ kéo theo nhu cầu hàng hóa, trong đó có hàng nông, thủy sản tăng lên Tuy nhiên, biến động nguồn cung ở một số mặt hàng như cao su, gạo, hạt tiêu… sẽ cản trở đà tăng giá của nhóm hàng nông, thủy sản
Tham khảo giá nông, thủy sản tại thị trường trong nước đến ngày 12/5/2017
(ĐVT: 1.000 đ g; USD/t n)
So với ngày 12 tháng 5/2017 (%)
So với cuối tháng 4/2017 (%)
So với cuối tháng 12/2016 (%)
Lúa khô loại thường (kg) 5.100 -1,9 -1,9 -1,9 Lúa khô loại dài (kg) 5.550 0,9 4,7 2,8 Gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 5% t m (kg) 6.650 1,5 -0,7 -0,7 Gạo nguyên liệu loại 1 làm ra gạo 25% t m (kg) 6.250 -0,8 -3,8 -3,8 Giá gạo thành ph m 5% t m (kg) 7.400 0,0 -2,0 1,4 Giá gạo thành ph m 15% t m (kg) 7.200 0,0 -2,0 1,4 Giá gạo thành ph m 25% t m (kg) 7.050 0,0 -1,4 0,7 Giá chào bán gạo trắng 5% t m (USD) 370 5,7 4,2 8,8 Giá chào bán gạo trắng 25% t m (USD) 358 6,9 4,7 8,5
Cà phê nhân xô tại Tây Nguyên (kg) 41.900 -4,1 -0,7 -4,6 Giá cà phê Robusta xu t kh u tại cảng TP Hồ
Chí Minh (USD) 1.835 -4,0 1,0 -7,2 Chè xanh Thái Nguyên búp khô (kg) 120.000 20,0 14,3 20,0 Chè cành Thái Nguyên ch t lượng cao (kg) 225.000 21,6 18,4 21,6 Chè xanh Thái Nguyên búp khô (loại 1) (kg) 155.000 14,8 10,7 14,8 Chè xanh nguyên liệu loại 1 tại Lâm Đồng (kg) 9.000 0,0 12,5 28,6 Chè đ n ngu ên liệu loại 1 tại Lâm Đồng (kg) 5.000 0,0 25,0 42,9 Giá nhân điều tại Bình hước (kg) 36.500 0,0 10,6 -32,4 Tiêu đ n Tâ gu ên à am Bộ (kg) 82.000 -13,7 -20,4 -40,1
Trang 5Tên hàng 26/5/2017
So với ngày 12 tháng 5/2017 (%)
So với cuối tháng 4/2017 (%)
So với cuối tháng 12/2016 (%)
VR 10 (V Đ g) 33.890 -1,1 0,5 -21,0
VR 20 (V Đ g) 33.780 -1,1 0,5 -21,0
Cá tra thịt trắng loại 1 tại Đồng Tháp 27.500 -1,8 -1,8 12,2
Cá tra thịt trắng loại 2 tại Đồng Tháp 26.000 -1,9 -1,9 15,6 Tôm càng xanh (100 con/kg) Đồng Tháp 280.000 7,7 16,7 16,7
Nguồn: Trung tâm Thông tin CN&TM tổng hợp
Hoạt động tiêu thụ vải trong năm 2017 sẽ không chịu
nhiều sức ép
Tại Lục Ngạn, Bắc Giang:
Trong năm 2017, toàn hu ện Lục Ngạn (Bắc Giang) có 16.300 ha vải thiều Trong
đó, ải chính vụ 14.500 ha, vải sản xu t theo tiêu chu n VietGAP 10.700 ha Đến thời điểm này, do thời tiết diễn biến b t thường, nhiệt độ trong mùa đ ng cao hơn những năm trước
à ít có rét éo dài đã ảnh hưởng đến sự inh trưởng, phát triển của cây vải thiều Trên diện tích vải chính vụ, cây vải ra lộc và không thể phân hóa thành mầm hoa, tỷ lệ ra hoa r t
th p, chỉ khoảng 35% Vì vậy, mặc dù được chăm óc đ ng ỹ thuật nhưng ải thiều Lục Ngạn đang đứng trước ngu cơ th t thu lớn nh t từ trước tới nay
Tại xã Hồng Giang, huyện Lục Ngạn - vùng quy hoạch trồng vải thiều xu t đi Mỹ, Australia, Nhật Bản - 107 hộ dân được c p mã số để trồng à chăm óc ải theo tiêu chu n Global GAP (tiêu chu n thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu) Mặc dù được dự báo sớm và áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật nhưng câ ải vẫn h ng ra hoa như ỳ vọng, chỉ đạt tỷ lệ 30 - 40% Tại ã Giáp ơn, hu ện Lục Ngạn - vùng trọng điểm của vải thiều Lục Ngạn với gần 1.000ha, ườn vải của t t cả hộ dân trong ã Giáp ơn đều chung cảnh ngộ ít hoa, nhiều mầm non Các hộ trồng vải thiều trong xã dự đoán 2017 là năm m t mùa lớn nh t trong lịch sử
Theo những người trồng vải thiều lâu năm ở Lục Ngạn, điều kiện thuận lợi để cây vải
ra hoa là ào mùa đ ng, ới nhiệt độ bình quân của các đợt rét sâu phải dưới 1 độ C Khoảng thời gian lý tưởng là quanh dịp Tết gu ên đán hàng năm, rộ nh t là vào tiết lập Xuân Tuy nhiên từ đầu năm đến nay, thời tiết khu vực này m đều và không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 1 độ C, lại ít mưa ít m, h ng đủ điều kiện cho vải thiều ra hoa
Trước diễn biến nà , lãnh đạo huyện Lục Ngạn cho biết, sản lượng có thể giảm, nhưng cố gắng nâng ch t lượng để bảo đảm giá trị quả vải, bù đắp việc thiếu hụt sản lượng Chính quyền huyện Lục Ngạn đã mời các chu ên gia đầu ngành trong nước về khảo át, đề xu t các biện pháp gi p bà con n ng dân chăm óc ải thiều trong thời gian ra hoa, đậu quả Huyện thường u ên bám át tình hình, ra các ăn bản hướng dẫn cụ thể cách chăm óc, bảo vệ cây vải thiều phù hợp, hiệu quả Theo kinh nghiệm thực tế, năm nào sản lượng th p thì giá trị quả vải sẽ nâng cao, nên lãnh đạo huyện lu n động viên khuyến khích bà con ổn định tâm lý, yên tâm sản xu t
Bên cạnh đó, chính u ền Lục Ngạn cũng chỉ đạo làm tốt khâu kết nối thị trường,
đ y mạnh xúc tiến thị trường cho vải thiều Ngoài các thị trường xu t kh u truyền thống tiếp tục được duy trì ổn định và thị trường nội địa được ác định là trọng tâm, địa phương đang tiếp tục tìm kiếm, mở rộng các thị trường tiềm năng ới yêu cầu ch t lượng cao hơn, với hy vọng dù m t mùa, nhưng thu nhập từ vải thiều không thua kém nhiều so với các năm trước
Trong năm 201 , ải thiều Lục Ngạn “được mùa, được giá” ới tổng sản lượng quả tiêu thụ nội địa và xu t kh u đạt hơn 91 08 t n ăm na , Lục Ngạn đặt mục tiêu sản xu t 91.800 t n, nhưng ới diễn biến thực tế hiện nay, con số này khó có thể đạt được
Trang 6Cùng với huyện Lục Ngạn, nhìn chung mùa vải năm 2017 toàn tỉnh Bắc Giang dự kiến sẽ suy giảm mạnh so với năm 201 do ảnh hưởng của thời tiết, ước tính tổng sản lượng của toàn tính chỉ đạt từ 100.000-120.000 t n quả tươi, giảm khoảng 40.000-50.000
t n so với năm trước Trong đó, dự báo được tiêu thụ nội địa khoảng 60%; xu t kh u khoảng 40% Xu t kh u sang thị trường Trung Quốc vẫn là thị trường chính, và sang các thị trường hác ước tính chiếm khoảng 50 % tổng kim ngạch xu t kh u Tuy sản lượng vải thiều năm na có giảm hơn o năm 201 , nhưng ch t lượng tốt hơn, uả vải to hơn đẹp hơn năm trước
Tại Thanh Hà, Hải Dương:
Theo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thanh Hà, toàn huyện hiện
có khoảng 4.000 ha vải, trong đó có 1 00 ha là các giống vải sớm như u hồng, u thâm, tàu lai, còn lại là vải muộn còn gọi là vải thiều - đặc sản của Hải ương Trong đó, ải sớm tập trung chủ yếu ở các ã như: Thanh Bính, Thanh Cường, Trường Thành, Hợp Đức Hiện nay toàn huyện đang thu hoạch vải u hồng, giá thu mua tại các mỏ cân đạt trung bình từ 30 đến nghìn đồng g, cao hơn từ 7 đến 10 nghìn đồng/kg so với năm 201 Th o đánh giá, tổng sản lượng vải sớm năm 2017 của huyện Thanh Hà đạt khoảng trên 16.000 t n, cao hơn hoảng 30% so với năm 201 Vải sớm của huyện chủ yếu được xu t đi Trung Quốc và một số thành phố lớn như: Hà ội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh Hiện vải u trứng cho thu hoạch sớm nh t, giá bán từ 50.000 - .000 đồng/kg, cao hơn o ới năm trước 5.000 – 7.000 đồng/kg Còn vải u hồng, u thâm, tàu lai đang trong giai đoạn đẫy cùi, báo
mã, dự kiến gần 1 tháng nữa sẽ cho thu hoạch
Với diễn biến nà , năm na câ ải sớm được mùa nh t từ trước đến nay Nguyên nhân chính là do đặc tính của cây vải sớm không phản ứng quá chặt chẽ với nền nhiệt
th p nên không bị ảnh hưởng bởi mùa đ ng m Mặt khác, thời điểm vải sớm ra hoa, đậu quả thì trời m, r t phù hợp cho vải Vì vậy, tỷ lệ ra hoa à đậu quả đạt cao Bên cạnh đó, nhiều năm gần đâ , nhận th y giá trị kinh tế từ cây vải sớm mang lại nên bà con nông dân tích cực chăm óc nên câ hỏe mạnh, quả chín đẹp và ngọt hơn o ới mùa vải những năm trước
Tiêu thụ vải năm 2017 sẽ không chịu nhiều sức ép
Trong những tháng tới, dự báo hoạt động tiêu thụ vải trên cả nước sẽ không chịu nhiều sức ép trong bối cảnh sản lượng vải tại Bắc Giang và một số địa phương hác sụt giảm do ảnh hưởng bởi diễn biến thời tiết b t thường cộng với nhu cầu sử dụng vải thiều ngày càng cao Các thị trường xu t kh u mà các doanh nghiệp trong nước đã cung ứng trong những năm trước vẫn tiếp tục được du trì trong năm na Trong hi đó, nhu cầu tiêu dùng tại một số vùng, miền trong nước và xu t kh u sang Trung Quốc vẫn còn rộng
mở, còn có thể khai thác nhiều hơn Vải thiều Trung Quốc chín muộn hơn ở Việt Nam khoảng một tháng nên không bị cạnh tranh lớn goài ra, trong năm na có thuận lợi là cửa kh u Hà Kh u cho phép các xe ô tô lớn chở vải có thể ua đâ , h ng phải dỡ xuống
đ y, xe con mới được th ng thương như trước, vì vậy việc xu t kh u nhanh hơn, đỡ tốn chi phí, giá trị quả vải thiều nâng lên
Tại Bắc Giang, các đơn ị và doanh nghiệp trong tỉnh đang cùng phối hợp tiến hành triển hai đồng loạt nhiều biện pháp để đảm bảo cho vải thiều năm na được giá hơn, bù lại sản lượng hụt để người dân vẫn có thu nhập ổn định từ cây vải Các Sở, ban ngành hữu quan trong Tỉnh chủ động phối hợp với các địa phương cung c p th ng tin thường xuyên, kịp thời về công tác sản xu t, tiêu thụ vải thiều năm 2017 trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm kết nối th c đ y tiêu thụ quả vải và nhằm thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động " gười Việt am ưu tiên dùng hàng Việt am” ăm 201 , là năm đầu tiên
tổ chức Tuần lễ vải thiều Lục Ngạn – Bắc Giang tại siêu thị Big C Thăng Long Đâ cũng là hoạt động nhằm cụ thể hóa kế hoạch hợp tác liên kết chuỗi tiêu thụ nông sản hàng hóa chủ lực giữa thành phố Hà Nội và Bắc Giang giai đoạn 2016-2020 Tiếp nối kinh nghiệm tiêu thụ nông sản năm 201 , năm na , B tỉnh Bắc Giang phối hợp chỉ đạo Sở Công Thương trực tiếp tổ chức các hội nghị xúc tiến tiêu thụ vải thiều tại tỉnh Bắc Giang, Thị xã Bằng Tường tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc và Tuần lễ vải thiều Lục ngạn tại Hà Nội
Trang 7Nhằm đ y mạnh tiêu thụ vải thiều thị trường trong à ngoài nước, tăng cường phối hợp giữa các cơ uan Trung ương, địa phương để vận chuyển và tiêu thụ vải thiều ngoài
ra còn đ y mạnh tuyên truyền quảng bá giới thiệu sản ph m vải thiều, thu h t đầu tư của tỉnh Hội nghị đầu tiên của vụ Vải thiêu năm na đã được diễn ra vào 27-5-2017 tại Khách sạn Mường Thanh Bắc Giang Với nội dung bàn biện pháp, kết nối giữa nhà sản xu t với các đơn ị tiêu thụ, để sản ph m vải thiều được phân phối sâu rộng, đặc biệt là Vải thiều của tỉnh Bắc Giang đến mọi miền đ t nước
Trong Hội nghị này, về biện pháp tiêu thụ, Bắc Giang cho biết tỉnh đã được thỏa thuận hợp tác tiêu thụ quả vải của tỉnh trong hệ thống bán lẻ tại các thành phố lớn như Hà Nội, T HCM, cũng như các địa phương bạn
Về xu t kh u, năm na , tỉnh duy trì xu t kh u vào thị trường truyền thống như Trung Quốc, một vài thị trường mới mở được ài năm như Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc cũng được Bắc Giang coi như thị trường truyền thống Ngoại ra, Bắc Giang ác định tiếp tục xúc tiến mở thị trường xu t kh u vải sang 3 khu vực mới, gồm Trung Đ ng, Thái Lan, và Canada
Riêng tại huyện Lục Ngạn, UBND huyện cũng tập trung chỉ đạo sản xu t bảo đảm nâng cao ch t lượng quả, áp dụng rộng u trình Vi tGA , GlobalGA để nâng giá trị cho trái ngọt này Huyện sẽ xây dựng kế hoạch, phân công rõ nhiệm vụ của các ngành, đơn ị,
xã, thị tr n để giúp bà con tiêu thụ vải thiều
Doanh nghiệp Trung Quốc đề nghị phía Việt Nam nên có phương pháp bảo quản vải thiều với thời gian dài hơn
Một trong những điểm mới trong Hội nghị c tiến tiêu thụ ải thiều năm 2017 là một
ố đề u t do các doanh nghiệp nước ngoài đưa ra Th o đó, đại diện Hiệp hội u t nhập
h u hoa uả Bằng Tường thuộc tỉnh Quảng Tâ của Trung Quốc – thị trường u t h u lớn nh t của uả ải Việt am từ nhiều năm na - đã “ hu ên” phía Việt am nên có phương pháp bảo uản ải thiều ới thời gian dài hơn, đồng thời r t ngắn hơn nữa thủ tục
th ng uan đưa uả ải ang Trung Quốc
gu ên nhân là do ải uả từ nội địa Việt am được thu hoạch, đóng gói, đưa tới cửa h u biên giới mới chỉ là hâu đầu của chuỗi phân phối ang tới Trung Quốc, thương nhân nước bạn còn phải ận chu ển uả ải tới những nơi a hơn nữa Vì ậ , thời gian bảo uản ải uả càng dài, thì ức ép tiêu thụ càng giảm, à lợi nhuận từ uả ải càng ổn định hơn ễ th êu cầu nà đ ng cả ới nỗ lực u t h u ải uả tới cả các thị trường hác ngoài Trung Quốc
Có thể th , êu cầu của thương nhân nước ngoài chính là điểm ếu nh t của hệ thống u t h u n ng ản Việt am trong bối cảnh hàng n ng ản của nước ra chủ ếu
ẫn u t th là chính Từ những ản ph m u t h u chiến lược như gạo, cà phê, cao su,
hồ tiêu cho đến những n ng ản mang tính thời ụ như dưa h u, ải, à gần nh t là lợn, đều có chung tình trạng nà Thiếu hệ thống ơ chế, lưu trữ hiến ức ép tiêu thụ tập trung
ào một thời gian ngắn o ậ , chỉ cần có ự biến động b t thường từ phía các thị trường
u t h u, cũng có thể hiến cả hệ thống u t h u ản ph m n ng nghiệp của Việt am gặp nhiều hó hăn
THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
Xuất khẩu nông, thủy sản gặp nhiều khó khăn trong
thời gian tới
Theo số liệu thống ê ơ bộ, trong tháng 5/2017, xu t kh u hàng hóa trên cả nước ước đạt 17,2 tỷ USD, giảm 1,9% so với tháng trước nhưng lại tăng mạnh gần 20% so với cùng kỳ năm ngoái Tính chung trong tháng đầu năm 2017, im ngạch xu t kh u hàng hóa của nước ta đã tăng 17,4 o ới cùng kỳ năm ngoái, đạt 79,2 tỷ USD
Trang 8Trong đó, im ngạch xu t kh u của khối doanh nghiệp F I đạt 57,24 tỷ , tăng 19% so với 5 tháng 2016 và chiếm tới 72,19% tổng kim ngạch xu t kh u của cả nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước đạt 22,04 tỷ , tăng 1 ,
Riêng đối với nhóm hàng nông, thủy sản, mặc dù vẫn đối mặt với nhiều hó hăn nhưng u t kh u nhóm hàng này vẫn ghi nhận đà tăng trưởng tương đối khả quan Trong tháng 5/2017 kim ngạch xu t kh u nhóm nông, thủy sản ước đạt 2,13 tỷ , tăng nhẹ 0,1% so với tháng trước à tăng 19, o ới tháng 201 , đưa tổng giá trị xu t kh u hàng nông, thủy sản trong tháng đầu năm 2017 lên 9,7 tỷ , tăng 12,9 o ới cùng
kỳ năm 201 à chiếm 12,2% tỷ trọng trên tổng kim ngạch xu t kh u
Trong đó, các mặt hàng, chè, rau quả, thủy sản là những mặt hàng vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng ổn định Ngoài ra, tình hình xu t kh u gạo đã có hả uan hơn o với tháng trước hi có bước tăng trưởng trở lại về lượng gạo xu t kh u
Ước tính xuất khẩu nhóm hàng nông, thủy sản trong tháng 5 và 5 tháng đầu
năm 2017 ĐVT: Nghìn tấn – Triệu USD
Tên hàng
Ước thực hiện tháng 5/2017
So với tháng 4/2017 (%)
So với tháng 4/2016 (%)
Ước thực hiện 5 tháng năm 2017
So với 5 tháng năm
2016 (%) Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá
Tỷ trọng trên tổng KNXK (%) 12,4 12,2
Thủ ản 650 1 17,3 2.800 11,7 Rau uả 350 8,9 63 1.372 38,6 Hạt điều 30 296 5,7 8,1 -9,2 15 114 1.085 -7,8 15
Cà phê 120 267 -11 -12,7 -25,5 -6,7 708 1.600 -14 13,4 Chè 10 18 -6,1 13,6 -1,5 8,6 49 74 15,3 14,2 Hạt tiêu 25 134 -0,5 -6 18,2 -18,3 101 600 13 -16,6 Gạo 550 250 1,9 -0,9 81,1 74,8 2.330 1.043 2,1 1,7
ắn à các ản ph m từ ắn 280 70 4,1 -3,7 4,9 -5,3 1.767 437 -8,6 -12,8
- ắn 132 22 55,9 47,4 5,4 -7,7 770 126 -24,3 -26,5 Cao su 55 94 6,1 -4 9,7 32,7 357 702 -0,4 60,1
Cụ thể, xuất khẩu mặt hàng gạo trong tháng 2017 đạt khoảng 550 nghìn t n, trị giá 250 triệu , tăng 1,9 ề lượng và giảm nhẹ 0,9% về kim ngạch so với tháng trước, đưa lượng gạo xu t kh u của Việt am trong tháng đầu năm 2017 lên gần 2, triệu t n, trị giá 1,04 tỷ , tăng 2,1 ề lượng à 1,7 ề trị giá o ới cùng ỳ năm 201 Trong đó, các chủng loại gạo được xu t kh u nhiều nh t tiếp tục là gạo trắng (chiếm khoảng 52% tỷ trọng), gạo nếp (chiếm khoảng 28% tỷ trọng), gạo lứt (chiếm khoảng 2,5%)
và gạo thơm các loại (chiếm 17%)
Trong 5 tháng qua, mặc dù xu t kh u gạo đã phần nào cải thiện hơn o ới năm
201 (năm u t kh u gạo đạt mức th p nh t trong 8 năm gần đâ ) nhờ sự hồi phục về giá trong những tháng đầu năm
Tuy nhiên, hoạt động xu t kh u gạo vẫn đang phải đối mặt với r t nhiều hó hăn
à được dự báo sẽ không hề dễ dàng để ngành hàng này có thể đạt mục tiêu xu t kh u hơn triệu t n gạo, trị giá 2,3 tỷ USD trong năm 2017 Trong đó, ếu tố tác động lớn nh t
là do xu t kh u gạo của Việt Nam hiện nay bị cạnh tranh gay gắt từ các nước xu t kh u gạo lớn trên thế giới như Thái Lan, n Độ à các nước mới tham gia vào xu t kh u gạo như Campuchia à M anmar Đồng thời, các nước nhập kh u gạo truyền thống của chúng
ta áp dụng các chính sách hạn chế nhập kh u gạo như Trung Quốc tăng cường siết chặt nhập kh u gạo ua đường biên giới và áp dụng tiêu chu n ch t lượng nghiêm ngặt trong khi Philippines cố gắng để tự đảm bảo an ninh lương thực
Trang 9Bên cạnh đó, ề u hướng giá, giá thực tế của lúa gạo có u hướng giảm trong trung hạn Hiện na , định hướng tăng ản xu t lúa gạo ch t lượng cao của Việt am cũng đang gặp sự gặp cạnh tranh r t mạnh từ cả nước xu t kh u và nhập kh u, bởi Thái Lan đã tăng tiêu chu n gạo cao c p, thậm chí còn lập hẳn một cơ uan nghiên cứu để nâng giá trị gia tăng cho ngành gạo trong hi đó, n Độ tập trung tăng tiêu chu n kỹ thuật cho gạo Basmati còn Myanmar tuyên bố sẽ nâng cao ch t lượng gạo Những yếu tố nà đặt ra cho ngành sản xu t lúa gạo những thách thức lớn
Tham khảo một số chủng loại gạo xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm 2017
ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá ngh n USD
Gạo trắng 1.014.335 410.863 -21,7 -23,3 Gạo nếp 463.334 224.143 44,2 40,8 Gạo thơm 268.330 136.767 -28,4 -28,8 Gạo lứt 31.487 19.881 185,9 318,9
Đối với mặt hàng cà phê: Trong tháng 2017, lượng cà phê xu t kh u của Việt
am đạt 120 nghìn t n, kim ngạch đạt 267 triệu USD, nâng tổng kim ngạch xu t kh u cà phê trong tháng đầu năm 2017 lên 708 nghìn t n, trị giá 1,6 tỷ USD, so với cùng kỳ năm ngoái giảm 14% về lượng nhưng lại tăng 1 ,4 ề trị giá
Tham khảo các chủng loại cà phê xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm 2017
ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá ngh n USD
Chủng loại 4T/2017 So với 4 tháng năm 2016 (%)
Robusta 520.490 1.105.255 -12,3 20,1 Arabica 30.462 88.640 -23,6 -5,8
Cà phê hòa tan 11.230 53.517 33,4 19,3
Cà phê Excelsa 595 1.376 -48,6 -29,7 Trong tháng 5/2017, giá xu t kh u bình quân mặt hàng cà phê giảm 1,9% so với tháng 4 2017 nhưng lại tăng mạnh 25,2% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt bình quân 2.225 USD/t n tháng đầu năm na , giá u t kh u cà phê của nước ta đã tăng 1,9 o ới 5 tháng 201 , đạt 2.260 USD/t n
Đối với mặt hàng cao su: o câ cao u đã bước vào vụ thu hoạch mới – nguồn
cung dồi dào nên xu t kh u cao su của Việt am trong tháng 2017 có u hướng tăng trở lại Số liệu thống ê ơ bộ cho th y, xu t kh u cao su của Việt am trong tháng 2017 đạt
94 nghìn t n, trị giá 357 triệu USD, so với tháng trước tăng ,1 ề lượng nhưng giảm 4%
về trị giá, còn so với cùng kỳ năm ngoái tăng 9,7 ề lượng và 32,7% về trị giá Tính đến hết tháng 5/2017, xu t kh u cao su của nước ta đạt 357 nghìn t n, trị giá 702 triệu USD, so với cùng kỳ năm ngoái giảm 0,4% về lượng song nhờ giá tăng nên trị giá lại tăng tới 60,1% So với tháng trước, giá xu t kh u cao su của nước ta trong tháng 2017 đã giảm
9, , đạt bình quân 1.709 USD/t n Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm ngoái giá u t kh u vẫn cao hơn 21%
Tham khảo một số chủng loại cao su xuất khẩu trong 4 tháng đầu năm 2017
ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá ngh n USD
Chủng loại 4T/2017 So với 4 tháng năm 2016 (%)
Cao u tổng hợp 160.310 326.638 19,2 102,7 SVR 3L 42.154 90.663 -22,5 34,7 SVR 10 24.718 47.740 -49,6 -16,8 SVR CV60 20.763 46.721 23,2 114,9
Trang 10Mặt hàng rau quả:
Trong tháng 2017, u t h u mặt hàng rau uả tiếp tục tăng mạnh ới 0 triệu , tăng 9 o ới tháng trước à tăng tới o ới tháng 201 Tính chung trong tháng đầu năm 2017, u t h u mặt hàng nà được coi là một trong những điểm áng n tượng trong hoạt động u t h u của nước ta ới tốc độ tăng trưởng ở mức cao 2 con ố, tăng mạnh 8, o ới cùng ỳ năm trước lên trên 1, tỷ Với kết quả trên, mặt hàng rau quả tiếp tục duy trì vị thế thứ 3 trong số các mặt hàng nông, thủy sản xu t kh u của Việt Nam (sau thủy sản và cà phê)
Đáng ch ý, mặt hàng rau quả có tốc độ tăng trưởng mạnh hơn thủy sản (chỉ đạt 11,7 ) à cà phê (đạt 13,4%) nên khoảng cách về kim ngạch xu t kh u của mặt hàng này với hai nhóm hàng đứng trên đang được thu hẹp dần
Trong 5 tháng qua, thị trường xu t kh u lớn nh t của rau quả Việt Nam vẫn là Trung Quốc với kim ngạch xu t kh u sang thị trường này chiếm khoảng 75% tổng giá trị kim ngạch xu t kh u mặt hàng này của cả nước trong cùng thời điểm
Mặt hàng thủy sản:
Ước tính xu t kh u thủy sản của Việt am tháng 2017 đạt 155 nghìn t n với kim ngạch đạt 620 triệu , tăng ,4 ề lượng và 11,5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước Tính đến hết tháng 5/2017, xu t kh u thủy sản của Việt am đạt 720,5 nghìn t n với kim ngạch đạt 2,779 tỷ , tăng 4 ề lượng và 10% về trị giá so với cùng kỳ năm trước Trong đó, Mỹ, Nhật Bản, EU, Trung Quốc và Hàn Quốc tiếp tục là những thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nh t của Việt Nam, với tỷ trọng về kim ngạch xu t kh u sang các thị trường này lần lượt đạt 16,8%; 16,7%; 16,4%; 10,8% và 9,3%
Trong giai đoạn này, hoạt động xu t kh u thủy sản đang chịu những tác động tiêu cực trước sự nổi lên của chính sách bảo hộ trên toàn cầu, biến đổi khí hậu, năng lực quản
lý chuỗi giá trị và xây dựng thương hiệu Những yếu tố nà được dự báo sẽ đặt ra các thách thức lớn cho ngành thủy sản Việt Nam trong cả ngắn và dài hạn
Cá đóng hộp 23.900 66.201 17 33,2 4,2 3,1 Bạch tuộc ĐL 10.919 58.601 -1,3 16 1,9 2,7
Cá khô 14.257 47.286 40,2 34,1 2,5 2,2 ghêu đ ng lạnh 11.232 22.340 21 29,8 2 1
Dự báo:
Th o đánh giá của Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn, trong những tháng còn lại năm 2017, ngành nông nghiệp Việt Nam tiếp tục đứng trước những hó hăn thách thức được dự báo vẫn chưa giảm hơn o ới năm 201
+ Về phía cầu, xu t kh u nông sản phải đối mặt với các rào cản thương mại ngày càng phức tạp và khắt khe, cạnh tranh gay gắt với các nước đang đ y mạnh sản xu t và
xu t kh u nông sản trên các thị trường xu t kh u, giá cả nhiều mặt hàng nông sản vẫn chưa phục hồi, trong khi các thị trường phát triển dần bão hòa à tăng bảo hộ
Trang 11+ Về phía cung, tình trạng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu, ô nhiễm m i trường biển được dự báo tiếp tục ảnh hưởng tới sản xu t nông nghiệp Đồng thời, năng lực sản
xu t dư thừa của một số ngành hàng như chăn nu i hiến những ngành này gặp nhiều rủi
ro từ thị trường xu t kh u
Trong hi đó, tăng trưởng kinh tế nội địa, tha đổi nhân kh u học à đ thị hóa đang chuyển dịch bản ch t cân bằng cung – cầu hàng hóa nông sản và thực ph m nội địa từ lượng sang ch t, đặt ra rủi ro chênh lệch cơ c u cung – cơ c u cầu, tha ì lượng cung – lượng cầu
Trong hi đó, ề yếu tố ĩ m , hiện có ba v n đề nổi bật ảnh hưởng tới thương mại nông sản Việt Nam gồm:
+ Các nền kinh tế mới nổi à đang phát triển tăng phụ thuộc lẫn nhau trong thương mại toàn cầu, đồng thời tập trung hơn ào phát triển thị trường nội địa;
+ Các thị trường phát triển dần bão hòa à tăng bảo hộ;
+ Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng chậm hơn, chu ển hướng động lực vào tiêu dùng nội địa Bối cảnh này ảnh hưởng đến việc du trì tăng trưởng, khả năng cạnh tranh của nông nghiệp Việt am có định hướng chính xu t kh u, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp cũng như đảm bảo sinh kế bền vững cho cư dân n ng th n
Về thị trường nông sản thế giới, dự báo sẽ có một số u hướng chủ đạo của 2017 và các năm tới như au:
+ Tiêu dùng nông sản toàn cầu tiếp tục mở rộng và phát triển th o hướng hàng hóa
có giá trị cao hơn;
+ Tăng trưởng tiêu dùng sẽ chậm lại so với thập kỷ trước; Trung Quốc, n Độ và Châu Phi hạ ahara th c đ tăng trưởng toàn cầu; Giá nông sản thực tế có u hướng giảm nhẹ trong dài hạn;
+ Tăng trưởng năng u t sẽ là động lực chính cho sản xu t câ lương thực và thức
ăn chăn nu i;
+ Tăng trưởng đa dạng th o hướng phát triển chăn nu i à thủy sản
Với bối cảnh ĩ m cũng như thị trường nông sản trong à ngoài nước như ậy, ngành nông nghiệp Việt Nam cần ác định lại động lực chính th c đ y ngành nông nghiệp
đi lên: tăng năng u t, ch t lượng Bên cạnh đó, cần ác định vị thế của từng ngành hàng nông sản Việt Nam trên thị trường toàn cầu để ưu tiên nguồn lực phát triển Đồng thời, cần
ác định lại cơ c u thị trường cho từng ngành hàng nông sản trong thời gian tới
Xuất khẩu nông, thủy sản sang thị trường Trung Quốc
tăng mạnh trong 4 tháng đầu năm 2017
I Tình hình xuất khẩu nông, thủy sản sang thị trường Trung Quốc
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải uan, trong 4 tháng đầu năm 2017, im ngạch
xu t kh u hàng nông, thủy sản của Việt Nam sang hầu hết các thị trường chủ chốt đều tăng mạnh ở mức hai con số so với cùng kỳ năm ngoái Trong đó, Trung Quốc tiếp tục đứng đầu về tiêu thụ hàng nông, thủy sản của Việt Nam với kim ngạch đạt 2,21 tỷ USD, tăng mạnh 24,9% so với 4 tháng năm 201 , đồng thời chiếm đến 29,2% tổng kim ngạch
xu t kh u hàng nông, thủy sản của Việt Nam
Tham khảo một số thị trường xuất khẩu nông, thủy sản lớn nhất của Việt
Nam trong 4 tháng năm 2017 ĐVT: ngh n USD Thị trường 4 tháng năm
2017
So với cùng kỳ năm ngoáI
(%)
Tỷ trọng 4T/2017 (%)
Trang 12Nguồn: Hải quan Việt Nam
Về mặt hàng: 4 tháng đầu năm 2017, hầu hết các mặt hàng nông, thủy sản của Việt
am đều góp mặt trong danh sách hàng hóa xu t kh u sang thị trường Trung Quốc
Trong đó, mặt hàng rau hoa quả chiếm 34,4% tỷ trọng hàng nông, thủy sản xu t kh u sang thị trường Trung Quốc với kim ngạch tăng mạnh 40% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 759,1 triệu USD
Kế đến, xu t kh u cao su và gạo cũng tăng mạnh 87,3% và 15,6% Ở chiều ngược lại, kim ngạch xu t kh u sắn và các sản ph m từ sắn sang thị trường Trung Quốc giảm khá mạnh 14,5%, cà phê giảm 2,4%, chè giảm 23,4%
Tính riêng tháng 4/2017, nếu như im ngạch xu t kh u rau quả, hàng thủy sản và cà phê sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh thì kim ngạch cao su, hạt điều, sắn và các sản
ph m từ sắn, chè lại giảm mạnh
Xuất khẩu nông, thủy sản của Việt Nam sang Trung Quốc tháng 4 và 4 tháng năm
Tên hàng Tháng
4/2017
So với tháng 3/2017 (%)
So với tháng 4/2016 (%)
4 tháng năm 2017
So với 4 tháng năm
2016 (%)
Tỷ trọng (%)
Hàng rau quả 247.444 22,5 56,6 759.106 40,0 34,3 Cao su 54.067 -31,6 -8,4 383.736 87,3 17,3 Gạo 131.631 -0,5 17,9 376.152 15,6 17,0 Sắn và các sp từ sắn 58.748 -49,6 -42,0 320.805 -14,5 14,5 Hàng thủy sản 86.069 42,0 49,0 229.270 28,4 10,3 Hạt điều 26.412 -6,9 2,9 106.164 0,2 4,8
Cà phê 15.169 55,8 63,2 38.278 -2,4 1,7 Chè 504 -27,3 -72,6 2.462 -23,4 0,1
Nguồn: Hải quan Việt Nam
Những rủi ro và thách thức: Nếu xét riêng từng mặt hàng thì có thể nhận th y thị
trường Trung Quốc đang đóng ai trò cùng uan trọng về tiêu thụ các mặt hàng nông, thủy sản của Việt Nam, hay nói cách khác thì một số mặt hàng nông, thủy sản xu t kh u của Việt am đang lệ thuộc lớn vào nhu cầu của Trung Quốc Cụ thể, Trung Quốc chiếm 87,5% tỷ trọng xu t kh u sắn và các sản ph m từ sắn của Việt am trong 4 tháng năm 2017; rau quả chiếm 74,3%; cao su chiếm 63,2%; gạo chiếm 47,4%
Trong thời gian qua, mặc dù xu t kh u hàng nông, thủy sản sang thị trường Trung Quốc ghi nhận tốc độ tăng trưởng tương đối cao, tuy nhiên đâ được đánh giá là thị trường không ổn định, nhiều rủi ro và đầy thách thức, bởi phần lớn đối tượng thu mua nông sản Việt am là các thương lái trung gian ới tình hình mua bán không ổn định
Trang 13Trong bối cảnh này, để tránh rủi ro, các doanh nghiệp cần phải c n trọng hơn trong hoạt động buôn bán với các đối tác Trung Quốc, nâng cao ch t lượng sản ph m, đ y mạnh việc tiếp cận xu t kh u ua đường chính ngạch thay vì chỉ phụ thuộc ào đường tiểu ngạch như hiện nay
Xuất khẩu hàng nông, thủy sản của Việt Nam và thị phần của Trung Quốc trong 4
tháng đầu năm 2017 Tên hàng
Tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam (triệu
USD)
Xuất khẩu sang Trung Quốc (triệu USD)
Thị phần Trung Quốc trên tổng KNXK (%)
- Triển vọng xuất khẩu một số mặt hàng nông, thủy sản sang thị trường Trung Quốc
Hàng rau quả: Tháng 4/2017, kim ngạch xu t kh u mặt hàng rau hoa quả sang thị
trường Trung Quốc đạt 247,44 triệu , tăng 22, o ới tháng trước à tăng ,7 o với cùng kỳ năm ngoái So với tháng trước, kim ngạch xu t kh u nhiều chủng loại hàng rau hoa quả sang thị trường Trung Quốc tăng mạnh, như: ưa h u tăng , , đạt 31,5 triệu USD; Sầu riêng tăng 48 ,8 , đạt 34,65 triệu USD; Ớt tăng 2,4 , đạt 9,26 triệu USD; Chuối tăng 9,2 , đạt 7,32 triệu USD
Tính chung 4 tháng đầu năm 2017, kim ngạch xu t kh u rau quả sang Trung Quốc đạt 759,1 triệu , tăng ,8 o ới 4 tháng đầu năm 201 Trong đó, im ngạch xu t
kh u thanh long sang thị trường Trung Quốc trong 4 tháng đầu năm na đạt 359,19 triệu , tăng 4, o ới cùng kỳ năm ngoái, chiếm 47,32% tỷ trọng
Trong thời gian tới xu t kh u hàng rau quả sang thị trường Trung Quốc được dự báo
sẽ tiếp tục tăng nhờ những yếu tố thuận lợi sau:
+ Nguồn cung một số chủng loại mặt hàng rau quả như trái ải, trái lựu, trái bưởi, … của Trung Quốc bị thu hẹp lại do thời tiết không thuận lợi o đó, nước này sẽ đ y mạnh nhập kh u từ các thị trường nước ngoài, trong đó Việt Nam – nguồn cung mặt hàng lớn
nh t tại Trung Quốc, chiếm 34,3% thị phần, tăng o ới 33,9% thị phần của quý I/2016
+ Theo Bộ Thương mại Trung Quốc, hoạt động nhập kh u hàng rau hoa quả của Trung Quốc sẽ diễn ra tích cực trong năm 2017 nhờ u hướng gia tăng các động lực tăng trưởng kinh tế
+ Giá xu t kh u hàng rau hoa quả sang thị trường Trung Quốc ổn định và có xu hướng tăng Cụ thể, giá xu t kh u thanh long ổn định ở mức 0, g; giá dưa h u ổn định ở mức 0, g, trong hi đó, giá u t kh u sầu riêng tăng từ 0,82 USD/kg tháng
4, lên mức 0,84 USD/kg tháng 5
Chủng loại hàng rau hoa quả & sản phẩm đã qua chế biến xuất khẩu sang thị
trường Trung Quốc tháng 4 và 4T/2017 Chủng loại T4/2017 So sánh (%) 4T/2017 So sánh
4T/2016 (%)
Tỷ trọng (%) Nghìn USD T3/2017 T4/2016 Nghìn USD 4T/2017 4T/2016
Thanh long 114.568 7,7 38,5 359.197 34,3 47,32 48,17 Nhãn 7.893 -54,5 122,0 106.138 71,7 13,98 11,14
ưa h u 31.502 63,3 64,4 76.188 -15,7 10,04 16,28
Trang 14Chủng loại T4/2017 So sánh (%) 4T/2017 So sánh
4T/2016 (%)
Tỷ trọng (%) Nghìn USD T3/2017 T4/2016 Nghìn USD 4T/2017 4T/2016
Sầu riêng 34.658 486,8 214,6 47.703 150,0 6,28 3,44 Xoài 14.234 -9,9 172,8 43.639 324,0 5,75 1,85
Ớt 9.264 52,4 37,6 20.841 34,5 2,75 2,79 Chuối 7.327 39,2 12,5 16.479 -9,4 2,17 3,28 Măng cụt 5.785 63,0 -13,9 15.569 69,9 2,05 1,65 Chanh 5.659 94,2 556,8 13.851 474,2 1,82 0,43 Khoai lang 4.922 31,8 -37,8 13.266 29,1 1,75 1,85 Dừa 3.684 -16,9 27,6 12.450 42,1 1,64 1,58 Mít 3.192 -11,8 63,7 11.774 96,0 1,55 1,08
Đỗ đỏ 851 -49,2 22,5 2.926 79,0 0,39 0,29 Roi 555 35,9 208,8 1.934 315,7 0,25 0,08
Đỗ xanh 357 -62,9 -51,1 1.686 -54,8 0,22 0,67 Long nhãn 296 -25,6 -72,0 1.577 -66,5 0,21 0,85
Mơ 909 211,3 8.020,9 1.201 10.630,0 0,16 0,00 Hoa Hòe 23 -91,4 312,5 963 17.036,4 0,13 0,00 Hoa Cúc 306 12,9 88,4 796 27,6 0,10 0,11
Tham khảo một số doanh nghiệp xuất khẩu hàng rau quả tiêu biểu sang thị trường Trung
Quốc trong 4 tháng năm 2017
USD)
1 Cty CP Sản Xu t Và Xu t Nhập Kh u Đạt Phát 25.769
2 Ct T HH Thương Mại Hoàng Đại 23.391
4 Tổng Cty XNK Tổng Hợp Vạn Xuân - Chi Nhánh Tp Hồ Chí Minh 13.226
5 tư nhân hạm Thuỳ ương 12.454
8 Cty TNHH Mtv Bách Việt Lạng ơn 10.627
9 Cty TNHH Xu t Nhập Kh u Nông Sản Vạn Xuân 9.964
10 tư nhân Trương Định ơn 9.871
13 Cty Cổ Phần Qc Hưng Yên 8.164
14 Ct T HH Mt Thương Mại Thành An 7.939
15 Ct T HH Thương Mại Dịch Vụ Hàng Hóa Vi-En 6.451
16 Cty TNHH Mtv Xnk Minh Phong 6.429
17 Ct T HH Thương Mại Xu t Nhập Kh u ong Đạt 5.967
18 Cty TNHH Tiếp Vận Chí Minh 5.866
19 Cty TNHH Kinh Doanh Và Dịch Vụ Xnk 5.644
(Số liệu thống kê sơ bộ chỉ mang tính chất tham khảo)
thuận lợi như:
+ Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng làm tăng triển vọng về nhu cầu tiêu dùng cao su của nước này Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc đã tăng tốc 2 quý liên tiếp, Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc (NBS) cho biết tổng thu nhập quốc dân (G ) tăng ,9 ào uý 1/2017 so với cùng ì năm ngoái, cao hơn mức ,8 th o thăm dò của Bloomb rg Cũng theo NBS