Nội dung của tài liệu này trình bày quan điểm bảo vệ môi trường, thực hiện điều tra khảo sát và đánh giá hiện trạng các yếu tố môi trường (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội...) tại Dự báo khả năng tác động đến môi trường và mức độ tác động do các hoạt động triển khai của một dự án dựa trên cơ sở các loại hình công nghệ sản xuất thực hiện dự án.
Trang 1Chương I
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐĂNG KÝ CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I.1 MỤC ĐÍCH VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Việt Nam đã trở thành thành viên của nhóm các quốc gia xem ĐTM hoặc
Bản cam kết bảo vệ môi trường là khâu tất yếu phải có trong thủ tục xét duyệt
các Dự án phát triển và quản lý các cơ sở sản xuất đang hoạt động ĐTM hoặc
Bản cam kết bảo vệ môi trường có nhiệm vụ chủ yếu là nêu lên các tác động môi
trường do các hoạt động sản xuất hiện tại, dự báo các tác động môi trường có
khả năng xảy ra trong tương lai, đề xuất các biện pháp phòng tránh, nêu lên các
khía cạnh về môi trường cần xem xét trong quyết định chung về việc chấp thuận
cho Dự án triển khai hoặc chấp thuận cho các cơ sở sản xuất tiếp tục thực hiện
các hoạt động sản xuất kinh doanh
Nội dung và các bước thực hiện báo cáo được tuân thủ theo Nghị định số
80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam về việc quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ
tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và các văn bản quy
phạm pháp luật ở địa phương do UBND tỉnh ban hành đối với các dự án đầu tư
triển khai trên địa bàn, dựa trên cơ sở danh mục các loại tiêu chuẩn Môi trường
Việt Nam, bao gồm:
1 Trên quan điểm bảo vệ môi trường, thực hiện điều tra khảo sát và đánh
giá hiện trạng các yếu tố môi trường (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ) tại
khu vực thực hiện dự án
2 Dự báo khả năng tác động đến môi trường và mức độ tác động do các
hoạt động triển khai của một dự án dựa trên cơ sở các loại hình công nghệ sản
xuất Việc đánh giá này sẽ xem xét những khả năng gây ô nhiễm, tác động đến
môi trường do các hoạt động của dự án, đánh giá khả năng và các tác động phát
sinh trong tiến trình hoạt động của dự án lên các điều kiện tài nguyên, môi
trường và kinh tế - xã hội của khu vực
3 Xây dựng, đề xuất các biện pháp tổng hợp và các biện pháp hỗ trợ
thích hợp nhằm khống chế, giảm thiểu ô nhiễm, phòng ngừa, ứng cứu sự cố môi
trường cũng như các tác động tiêu cực khác của dự án để bảo vệ môi trường và
phát triển kinh tế xã hội khu vực ngày một ổn định hơn
Trang 2I.2 TÌNH HÌNH TÀI LIỆU VÀ SỐ LIỆU LÀM CĂN CỨ
I.2.1 Các căn cứ pháp lý
- Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực ngày 01/7/2006;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về việc quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của NĐ 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ tài nguyên
và môi trường về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác
động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu Chuẩn
Việt Nam về môi trường;
- Quyết định 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/7/1999 của Thủ tướng chính
phủ ban hành quy chế quản lý chất thải nguy hại;
- Quyết định số 974/QĐ-UB ngày 03/6/1994 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh
Quảng Ngãi về việc ban hành quy định về kiểm soát và Bảo vệ môi trường tỉnh
Quảng Ngãi;
- Các hồ sơ, giấy phép có liên quan đến dự án
I.2.2 Các nguồn tài liệu và số liệu kỹ thuật khác
- Các số liệu điều tra: số liệu đo đạc về hiện trạng môi trường, các số
liệu liên quan đến khu vực dự án;
- Các tài liệu và số liệu về hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế - xã
hội ở địa bàn khu vực dự án, thu thập trong nhiều năm gần đây;
- Các số liệu về khí tượng thủy văn của các trạm quan trắc;
- Các báo cáo về Đánh giá tác động môi trường và các Cam kết bảo vệ
môi trường đã được các cơ quan chuyên môn thực hiện ở Việt Nam trong những
năm qua, nhất là bản Cam kết bảo vệ môi trường của các dự án tương tự khác;
I.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
Phương pháp đánh giá tác động đến môi trường được sử dụng trong bản
đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường này chủ yếu dựa vào "Hướng dẫn về thực
hiện báo cáo ĐTM" do Bộ khoa học công nghệ và Môi trường nay là Bộ Tài
nguyên & Môi trường ban hành trên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn
cảnh khu vực đang xét và phù hợp với các số liệu điều tra thu thập được
Trang 3I.3.1 Phương pháp Phân tích lợi ích - chi phí mở rộng
Đây là công cụ phân tích kinh tế và tính toán kinh tế tiêu dùng phổ biến
Khác với phân tích chi phí và lợi ích thông thường phương pháp không chỉ tính
đến các khoản thu chi tiền tệ, vật chất mà còn xét tới các chi phí và lợi ích không
thể định giá trên thị trường bình thường như cảm quan, tiện nghi, hay các thiệt
hại, rủi ro trên dây chuyền như các vấn đề môi trường toàn cầu
I.3.2 Phương pháp đánh giá nhanh
Cơ sở của phương pháp xuất phát từ cách phỏng đoán của các chuyên gia,
phương pháp này dựa trên kết quả khảo sát của hàng ngàn nhà máy kiểu dạng
khác nhau người ta đưa ra cách đánh giá gần đúng loại, tải lượng của một nguồn
trên cơ sở một số hạn chế thông số ban đầu Tổ chức y tế thế giới đã đề nghị sử
dụng phương pháp và phổ biến các tài liệu này vào những năm đầu thập kỉ 90 Ở
Việt Nam phương pháp này được sử dụng nhiều và cho kết quả tốt trong các
nghiên cứu và quản lý môi trường
I.3.3 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
Là bước đầu tiên trong thu thập số liệu Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu,
so sánh với mục tiêu đặt ra cho phép định hướng và xác định chi tiết các công
cụ, các bước tiếp theo để thu thập số liệu, tài liệu cần thiết Trong phương pháp
này có nhiều phương pháp cụ thể khác nhau cho phép đạt được những hiệu quả
khác nhau và hỗ trợ cho cơ sở dữ liệu Trong nhóm các phương pháp này có các
phương pháp:
a Phương pháp so sánh:
Việc đưa ra các phương án khác nhau, các kịch bản khác nhau làm tăng
tính lựa chọn Việc so sánh các phương án cho phép chọn lựa phương án tối ưu
Trong phương pháp này người ta sử dụng nhiều công cụ phụ trợ để xem xét
phương án từ nhiều góc độ, quan điểm như cảnh quan, kinh tế, chi phí hay rủi
ro
b Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Trang 4Chương II
MÔ TẢ ĐỊA ĐIỂM VÀ SƠ LƢỢT CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
I MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN
Công nghệ chế biến Thủy sản đang hoạt động trong bối cảnh chung của
ngành chế biến thủy sản đông lạnh Việt Nam
Hiện nay, Công ty TNHH Hải Anh qua một thời gian xem xét nghiên cứu
thị trường tỉnh nhà và các tỉnh bạn đã mạnh dạng đầu tư xây dựng cơ sở sản
xuất kinh doanh chủ yếu là phục vụ cho mục đích chế biến hàng thủy sản, nông
sản đông lạnh, tiêu thụ thị trường nội địa và xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài
Công ty TNHH Hải Anh thực hiện xây dựng dự án đầu tư Nhà máy chế
biến thủy sản tiêu thụ nội địa và xuất khẩu nằm ở Lô L4 Khu Công nghiệp
Quảng Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi Giới cận như sau:
- Phía Tây giáp mương;
- Phía Nam giáp phần còn lại lô L4;
- Phía Đông giáp với đường số 6;
- Phía Bắc giáp tường rào Nhà máy gỗ Hồng Phước
Vị trí của dự án có nhiều thuận lợi, hệ thống giao thông tương đối tốt Vì
vậy rất thuận lợi cho việc vận chuyển thu mua nguyên liệu và sản phẩm, chế
biến các mặt hàng thủy hải sản, nông sản đông lạnh và điều kiện xử lý các vấn
đề về môi trường Mặc khác, khu vực đã có hệ thống điện cao thế, hệ thống cấp
nước, thông tin liên lạc
Tạo ra các sản phẩm thủy sản, nông sản đông lạnh phục vụ cho nhu cầu
trên toàn quốc, bên cạnh đó là hướng đến xuất khẩu
Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động địa phương
Tạo thêm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước
Trang 5II THÔNG TIN CHUNG
II.1 Tên dự án: Dự án đầu tư Nhà máy chế biến thủy sản Hải Anh
II.2 Tên cơ quan doanh nghiệp chủ dự án: Công ty TNHH Hải Anh
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh, XNK Thủy sản, nông
sản, thực phẩm và đồ uống; Đại lý ký gởi hàng hóa
II.3 Địa chỉ liên hệ doanh nghiệp, chủ Dự án
Tổ 18, Phường Chánh Lộ– Thành Phố Quảng Ngãi
II.4 Người đứng đầu doanh nghiệp, chủ dự án :
Bà Phạm Thị Tú Trinh Chức vụ: Giám đốc
II.5 Phương tiện liên lạc với cơ quan chủ Dự án:
Điện thoại : 055.3835689 Fax: 055/3835689
III ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN
III.1 Vị trí dự án
Công ty TNHH Hải Anh thực hiện xây dựng dự án đầu tư Nhà máy chế
biến thủy sản Hải Anh nằm ở Lô L4, Khu Công nghiệp Quảng Phú, thành phố
Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
Giới cận như sau:
- Phía Tây giáp mương;
- Phía Nam giáp phần còn lại lô L4;
- Phía Đông giáp với đường số 6;
- Phía Bắc giáp tường rào Nhà máy gỗ Hồng Phước
III.2 Diện tích mặt bằng
Diện tích mặt bằng xây dựng của dự án là 5.119m2
Với diện tích tương đối rộng lớn, rất thuận lợi cho Công ty trong việc bố
trí các công trình nhà làm việc, nhà điều hành, xưởng chế biến và các công trình
xử lý chất thải sản xuất
III.3 Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất thực hiện dự án thuộc đất công nghiệp để xây dựng Nhà máy thuê
lại của Công ty Phát triển hạ tầng các KCN Quảng ngãi nằm tại Lô L4 Khu công
nghiệp Quảng Phu, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
III.4 Hệ thống giao thông
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến thủy sản Hải Anh nằm trong
Khu công nghiệp Quảng Phú, Thành phố Quảng Ngãi Trong khu vực có hệ
thống đường giao thông đường bộ tương đối tốt (hệ thống đường bê tông nhựa
Trang 6liên xã, phường trong thành phố), vì nơi đây là khu vực ở gần Trung tâm Thành
phố Quảng Ngãi, cách cảng Dung Quất 30km về hướng Nam, cách cảng Sa Kỳ
tịnh Hòa 15km, thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản
phẩm Hệ thống điện nước và cấp thoát nước cũng gần hoàn chỉnh
III.5 Nguồn tiếp nhận chất thải
- Nguồn tiếp nhận nước thải
Khu vực xây dựng dự án nằm trong Khu công nghiệp Quảng Phú, Thành
phố Quảng Ngãi, do đó toàn bộ nước mưa chảy tràn sẽ được đưa qua hệ thống
cống thoát nước và vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Nước thải sinh
hoạt và nước thải sản xuất sẽ được đưa vào hệ thống xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn
theo quy định trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải của Khu công nghiệp
Quảng Phú
- Nguồn tiếp nhận chất thải rắn
Chất thải rắn sản xuất và sinh hoạt được thu gom tập trung tại một vị trí
cố định, sau đó được công ty vệ sinh môi trường của Thành phố thu gom mang
đi xử lý
IV ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU KHU VỰC DỰ ÁN
Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt
đới gió mùa và chịu sự tác động khá lớn của biển Một năm được chia làm hai
mùa, mùa mưa và mùa khô Mùa khô bắt đầu vào khoảng tháng 3 và kéo dài đến
khoảng tháng 8 Mùa mưa kéo dài từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau
Tỉnh Quảng Ngãi nói chung nằm trong vùng khí hậu miền Trung
Trung Bộ Có 2 mùa:
- Mùa đông: Ít lạnh, nhiệt độ trung bình mùa đông 190C, nhiệt độ cực
tiểu tuyệt đối không xuống dưới 120
C
- Mùa hè: Mùa hè điều kiện nhiệt độ cáo khá đồng đều, trên toàn vùng
có 4 tháng nhiệt độ trung bình vượt quá 280
c
Nhiệt độ
Nhiệt độ cao nhất: 41,40
C Nhiệt độ trung bình năm: 21,70
C
Mƣa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 8, kết thúc tháng 01 năm sau Hai tháng
mưa lớn nhất là tháng 9 và tháng 10 có lượng mưa vào cỡ 500 ÷ 600
mm/tháng Hai tháng cuối mùa mưa lượng mưa ít hẳn chỉ khoảng 100 ÷
150 mm/tháng
Lượng mưa trung bình năm 2.195 mm
Độ ẩm
Trang 7Đây cũng là một trong những vùng có độ ẩm không khí cao
Độ ẩm không khí trung bình năm 85%
Độ ẩm tối đa cao trung bình 87 ÷ 90%
Độ ẩm tối thấp tuyệt đối 34%
Các yếu tố khác
- Nắng: Tỉnh Quảng Ngãi có số giờ nắng từ 1.800 ÷ 2000h/năm
- Gió: Tỉnh Quảng Ngãi có gió Tây khô nóng trong mùa hè, nhưng
không khốc liệt như vùng đồng bằng Bắc Trung Bộ Hiện tượng nắng nóng
kéo dài nhiều ngày, kèm với gió Tây Nam mạnh cũng gây ra khô hạn trong
vùng Gió mùa Đông Bắc: Thường gây ra gió giật, các cơn lốc và thường
gây ra mưa to, ẩm ướt, đồng thời nhiệt độ giảm mạnh
Vận tốc gió trung bình: 2,9m/s
Vận tốc gió cực đại: 40m/s
Gió chủ đạo: mùa Đông - gió Đông Bắc, mùa hè - gió Tây Nam, gió
Tây
- Bão: Quảng Ngãi cũng như các tỉnh ven biển miền Trung hàng
năm chịu ảnh hưởng của bão Trung bình hàng năm có 01 cơn bão hoặc áp
thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh Quảng Ngãi gây mưa to và gió
rất mạnh từ cấp 6 trở lên Ngoài ra cũng có những năm có đến 3-4 cơn bão
thường gây ra mưa to và gió rất mạnh, có khi kèm theo hiện tượng nước
biển dâng
(theo Tổng quan về Điều kiện vị trí và điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ngãi)
V QUY MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH
Dự án đầu tư Nhà máy chế biến thủy sản Hải Anh, thực hiện trong giai
đoạn 1 có công suất là 900 tấn sản phẩm quy chuẩn/năm bao gồm các phân
Trang 8- Vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp: 2.000.000.000 VNĐ ( Hai tỷ
đồng chẵn)
Nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn tự có của Công ty TNHH Hải Anh và
vốn vay)
ĐVT: triệu đồng
Vốn vay của nhân hàng TM: 1.000 Vốn của các thành viên góp BS: 1.000
3 2010 775 Khấu hao tài sản và lợi nhuận tích luỹ
4 2011 1,050 Khấu hao tài sản và lợi nhuận tích luỹ
5 2012 1,115 Khấu hao tài sản và lợi nhuận tích luỹ
Nguồn: Dự án Nhà máy chế biến thủy sản Hải Anh
Nguồn: Dự án Nhà máy chế biến thủy sản Hải Anh
Chi tiết về kết cấu xây dựng của các hạng mục trên được nêu rõ trong Dự án
- Tường rào, cổng ngõ: Tổng chiều dài 293,84m
Trang 9- Thoát nước: b = 400, dài 6,0m; bể xử lý; bể chứa 57.4m3, bể lắng 26.6m3
,
bể lọc 26,64m3; hệ thống thoát nước mưa, nước thải thiết kế riêng biệt thoát
nước mưa sinh hoạt b = 40, dài 150m
- Sân: BT xi măng, diện tích 2.141 m2
- Vườn: trồng cây xanh chung quanh khuôn viên ranh giới nhà máy khoảng
10- 15% diện tích nhà máy
- Cấp nước PCCC theo phương án PCCC đã phê duyệt
V.3 Thiết bị máy móc của công ty
BẢNG DANH MỤC ĐẦU TƯ CÁC THIẾT BỊ - NHÀ XƯỞNG
Trang 10Nguồn: Dự án Nhà máy chế biến thủy sản Hải Anh
Đối với Công ty TNHH Hải Anh, máy móc thiết bị trong dây chuyền công nghệ
được đầu tư mới Hầu hết các thiết bị máy móc đươc gia công trong nước tại thành phố
Hồ Chí Minh, chỉ có một số thiết bị máy móc quan trọng được mua của nước ngoài
(Đài Loan, Nhật) Các máy móc thiết bị sẽ được vận chuyển bằng xe tải đến lắp ráp tại
nhà máy.
V.4 Quy trình sản xuất
Quy trình chế biến:
- Mặt hàng hải sản nguyên con: (chiếm 80%)
- Mặt hàng hải sản cắt đầu: (chiếm 10%)
Rửa
Nguyên liệu tươi
Rửa Phân loại
Xếp khuôn
Thành phẩm
Trang 11- Mặt hàng phi lê: (chiếm 10%)
* Quy trình chế biến của Nhà máy được thể hiện ở sơ đồ trên
Nguồn: Dự án Nhà máy chế biến thủy sản Hải Anh
V.5 Nhu cầu lao động, tổ chức quản lý
Tổng nhu cầu lao động của Dự án là 150 người Trong đó: CBCNV chính
là 50 người, thời vụ: 100 người Được bố trí cụ thể như sau:
Tổ hành chính bảo vệ và các phân xưởng : 03 người
Ngoài ra, công nhân thời vụ được hợp đồng trong năm khoảng 100 công nhân
Trang 12VI NHU CẦU NGUYÊN, NHIÊN LIỆU SỬ DỤNG
VI.1 Nhiên liệu
A Chế biến kinh doanh các mặt
Nguồn nguyên liệu thuỷ sản chủ yếu chỉ là: Tôm, cá các loại đưa vào
chế biến cơ bản là ở dạng sơ chế và tinh chế Nguồn cung cấp chính là thu mua
tại chỗ từ các tàu đánh cá của ngư dân tại khu vực và khi lượng cầu gia tăng thì
có thể thu gom ở các khu vực lân cận
Sản xuất đá lạnh phụ vụ cho hoạt động sản xuất, chế biến của nhà máy
VI.2 Nguồn cung cấp nước, nhu cầu nước
Nhiên liệu chủ yếu trong quá trình sản xuất là điện, nước
Hiện tại, Nhà máy sử dụng nguồn nước của Công ty cấp thoát nước
Quảng ngãi cấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn vệ sinh
Nhu cầu nước: - Nước sản xuất trung bình : 12 m3/ngày
- Nước sinh hoạt trung bình : 08 m3/ngày
- Sản xuất đá lạnh trung bình : 05 m3/ngày Như vậy, nhu cầu nước sử dụng hàng ngày là khoảng 25 m3
/ngày, Nhà máy cần phải có bể nước dự trữ khoảng 30 m3
nước/ngày
Nước ngầm nếu có sẽ được bơm lên qua hệ thống xử lý nước cấp đạt tiêu
chuẩn sử dụng theo quy định và chứa vào bể chứa sau đó mới đưa vào sử dụng
Trước khi khai thác sử dụng nước ngầm nhà máy hoàn thành các giấy phép về
xin khai thác và sử dụng nước ngầm tại cơ quan có chức năng
VI.3 Nguồn cung cấp điện, nhu cầu điện sử dụng
Trang 13Nhà máy sử dụng điện năng từ nguồn điện lưới quốc gia cung cấp qua
đường dây 0.4 KV với thời gian sử dụng trung bình 17 giờ/ngày, số ngày hoạt
động sản xuất trong năm 250 ngày, lượng điện cần tiêu thụ bình quân trong năm
cấp đông và một số nhu cầu khác như bơm nước, chiếu sáng thì cần máy biến áp
250 KVA 15-22/0,4 KV ( điện áp phía cao 15-22 KV, điện áp phía hạ 0,4KV )
Hiện tại, Công ty đã trang bị máy phát điện riêng phòng trường hợp khuẩn cấp
Ngoài ra Công ty còn sử dụng một lượng dầu máy lạnh khoảng 100
lít/năm phục vụ cho việc cấp đông sản phẩm và một số hoá chất như nước tẩy
rửa để vệ sinh dây chuyền sản xuất thuỷ sản, các loại hoá chất này ước chường
khoảng 15lít/tháng các hợp chất hidroclorit Trong quá trình làm lạnh, Công ty
có sử dụng một số ít các hydrocloruafluoracacbon như: (HCFC-21)**,
(HCFC-22)**, (HCFC-31) các chất này trong lộ trình loại bỏ nên Công ty sẽ dần cắt
giảm theo Thông tư 14/2009/TT-BNN ngày 12/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn hướng dẫn về quản lý môi trường trong chế biến thuỷ sản
Trang 14Chương III
NGUỒN GÂY CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Nguồn gây ô nhiễm của công ty có thể chia ra làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn thi công nhà xưởng, văn phòng và một số hạng mục chủ yếu
- Giai đoạn khi Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất
I NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
Mặc dù nhà máy xây dựng trong thời gian ngắn, nhưng trong quá trình
xây dựng nhà máy sẽ gây ra những tác động đến môi trường Các nguồn gây ô
nhiễm trong quá trình thi công xây dựng nhà máy là:
- Ô nhiễm do bụi đất bị gió cuốn lên trong quá trình thi công
- Khí thải của các phương tiện vận tải và các máy thi công cơ giới có
chứa bụi, SO2, NOx, CO, tổng hydrocacbon (THC) và chì
- Ô nhiễm bụi trong quá trình vận chuyển, bốc xếp vật liệu xây dựng và
máy móc thiết bị
- Tiếng ồn do các phương tiện vận tải và xe thi công cơ giới
- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng chứa các chất hữu cơ, chất
rắn lơ lửng và các vi sinh vật gây bệnh
- Rác thải sinh hoạt của công nhân
Tuy nhiên, do thời gian xây dựng nhà máy ngắn nên tác động của các chất
ô nhiễm trên đến môi trường là không đáng kể Do công ty kết hợp với các đơn
vị thi công thực hiện các biện pháp khống chế ô nhiễm tại nguồn nên đã hạn chế
thấp nhất các trường hợp tiêu cực đến môi trường trong quá trình thi công
II CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
II.1 Nguồn ô nhiễm không khí
Trong quá trình đi vào vận hành nhà máy thì nguồn gây ô nhiễm không
khí chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:
- Mùi tanh của nguyên liệu tươi
- Quá trình rửa nguyên liệu tươi sẽ tạo ra nước thải và chất thải rắn, việc
phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải và phế thải tạo ra các sản phẩm có mùi
hôi như NH3, H2S, mercaptan, amin hữu cơ
- Hoạt động của các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên liệu và
sản phẩm sẽ tạo ra bụi và khí thải có chứa NO2, CO, THC
Trang 15- Các hoá chất sử dụng cho quá trình đông lạnh như: (HCFC-21)**,
(HCFC-22)**, (HCFC-31) các chất nầy là một trong những nguyên nhân làm
suy giảm tầng ôzôn
- Nguồn gây ô nhiễm do động máy phát điện: Dựa trên các hệ số tải lượng
của tổ chức Y tế thế giới (WHO) có thể tính tải lượng các chất ô nhiễm của máy
phát điện như trong bảng dưới đây
Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện dự phòng
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
- II.2 Ô nhiễm tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn và độ rung phát sinh trong quá trình sản xuất của dự án là do quá
trình vận hành máy móc thiết bị và các phương tiện vận chuyển, quá trình bốc
nguyên liệu, sản phẩm gây nên; Tiếng ồn từ các hoạt động của người công nhân;
tiếng ồn phát sinh do các hoạt động của máy phát điện
Như vậy, trong quá trình hoạt động của nhà máy tiếng ồn và độ rung
không cao ít ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, tuy nhiên nhà máy cũng sẽ
có những biện pháp giảm thiểu nhằm tránh các ảnh hưởng xấu đến người lao
động
II.3 Ô nhiễm nhiệt
Nguồn nhiệt từ các loại đèn chiếu sáng
Ngoài ra còn có một nguồn nhiệt không thể không kể đến đó là lượng
nhiệt truyền qua các kết cấu công trình như mái nhà, tường nhà, nền nhà vào bên
trong phân xưởng sản xuất
Các nguồn nhiệt trên sinh ra sẽ tồn tại trong xưởng sản xuất của nhà máy,
nếu không có biện pháp khống chế tốt sẽ làm cho nhiệt độ môi trường làm việc
của công nhân tăng lên rất nhiều so với nhiệt độ môi trường không khí Đó là
nguyên nhân gây ô nhiễm nhiệt, ảnh hưởng trực tiếp đến người công nhân
II.4 Nguồn ô nhiễm nước
Nguồn gây ô nhiễm nước tại Nhà máy chủ yếu bao gồm:
Trang 16 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất
Nước mưa chảy tràn
- Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt của Công ty bao gồm: Nước thải từ nhà vệ sinh, từ
các hoạt động tắm rửa, giặt giũ của người lao động Nước thải này chứa chủ yếu
các chất cặn bã, các chất dinh dưỡng (N, P) các chất rắn lơ lửng (SS), các chất
hữu cơ (BOD, COD) và các vi khuẩn, khi thải ra ngoài môi trường nếu không
được xử lý sẽ gây ô nhiễm nặng tới môi trường
Theo tài liệu đánh giá của một số quốc gia đang phát triển, khối lượng,
nồng độ các chất ô nhiễm (chủ yếu thải qua nước thải sinh hoạt như qua nhà vệ
sinh, tắm rửa) đưa vào môi trường hàng ngày từ một người là:
Khối lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của
công nhân:
Chất ô nhiễm
Tải lượng (g/người/ngày)
Nồng độ (mg/l)
tổng số 50 cán bộ, nhân viên thì lưu lượng nước thải sinh hoạt của công ty là
khoảng 5 m3/ngày đêm Số lượng công nhân thời vụ là 100 công nhân, mỗi công
nhân ước tính sử dụng 20 lít nước trong một ngày/năm, như vậy lượng nước thải
sinh hoạt được ước tính cho lượng công nhân thời vụ này 2m3/ngày Vậy tổng
lượng nước thải sinh hoạt của công ty ước tính khoảng 8m3/ngày Nồng độ các
chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau:
Như vậy, với 150 cán bộ công nhân viên và công nhân thời vụ thì khối
lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân
trong nhà máy là:
Chất ô nhiễm Tải lượng
(g/người/ngày Nồng độ (mg/l)
TCVN 6772 – 2000 (Mức III) (mg/l)
Trang 17SS 16125 162.000 60
So sánh với tiêu chuẩn thải TCVN 6772 – 2000 cho thấy nước thải sinh
hoạt của công ty có nồng độ BOD các chất vượt tiêu chuẩn rất nhiều lần nếu
không có biện pháp xử lý phù hợp thì sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
- Nước thải từ bếp ăn của nhà máy chứa chủ yếu là dầu mỡ kềm một số
chất rắn lơ lửng… nước thải bếp ăn nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi
trường
- Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất tại Nhà máy là nước thải sinh ra từ công đoạn rửa
nguyên liệu Nước thải này có hàm lượng lớn các chất ô nhiễm điển hình như
các chất cặn bã, các chất lơ lững (SS), các chất hữu cơ (C, H), các chất dinh
dưỡng (N, P) và các chất màu
Ngoài ra, còn có lượng nước thải ra từ quá trình vệ sinh các thiết bị dụng cụ
trong quá trình rửa, lượng nước thải này sẽ mang theo các thành phần chủ yếu là
các chất ô nhiễm hữu cơ lơ lửng
Thành phần các chất trong nước thải của nhà máy chế biến thủy sản
(Nguồn: Viện Công nghệ môi trường - Trung tâm KHTN&CN Quốc gia)
Lưu lượng nước thải sản xuất này dự báo khoảng 90% lượng nước cấp, như
vậy năm đầu tiên khoảng 7 m3/ngày; năm thứ hai trở đi: 10 m3
/ngày
- Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực mặt bằng của công ty sẽ
kéo theo đất, cát và chất cặn bã thấm vào lòng đất Nếu lượng nước mưa này
không được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt,
nước ngầm, đời sống thuỷ sinh trong khu vực và làm mất vẻ mỹ quan của Công
ty
Nồng độ ô nhiễm các chất trong nước mưa
Trang 18II.5 Nguồn gây ô nhiễm chất thải rắn
Chất thải rắn sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy chủ yếu là rác
thải sinh hoạt và chất thải rắn sản xuất
a Chất thải rắn sản xuất:
- Chất thải rắn bao gồm các phế thải (phụ phẩm) của nguyên liệu hải thủy
sản loại ra trong quá trình chế biến Chất thải rắn chủ yếu chứa các hợp chất hữu
cơ dễ bị phân huỷ bởi các vi sinh vật, các chất hữu cơ trơ và các chất khoáng vô
cơ Lượng chất thải rắn (phụ phảm) này nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm
mạnh tới môi trường do chúng phân huỷ rất nhanh gây ra mùi hôi thối khó chịu
và các khí độc hại cho con người
Theo ước tính, lượng phế phẩm trong sản xuất thuỷ sản là khoảng 10%
nguồn nguyên liệu nhập vào Như vậy ước tính hàng năm công ty thải ra môi
trường khoảng 1 tấn chất thải
Lượng chất thải này sẽ được bán cho các đơn vị sản xuất thức ăn gia
súc Còn một phần nhỏ chất thải như vẫy cá, …sẽ được đêm đi xử lý hợp lý
b Chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân viên lao động tại Nhà máy chủ yếu
là bao bì và các hợp chất hữu cơ do khối lượng nhỏ nên ảnh hưởng đến môi
trường là không đáng kể
Với số lượng công nhân viên làm việc tại Công ty khi dự án đi vào sản
xuất ổn định khoảng 150 người, trung bình mỗi người mỗi ngày thải ra khoảng
0,3 – 0,5 kg chất thải rắn, thì khối lượng chất thải rắn ước tính là 60 – 80
kg/ngày Chất thải rắn loại này chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy, vì vậy nếu
không được thu gom và xử lý kịp thời sẽ sinh ra mùi hôi thối làm ảnh hưởng đến
sức khỏe và làm mất mỹ quan của Công ty
II.6 Tác động đến môi trường kinh tế xã hội
- Thúc đẩy sự phát triển hàng thủy hải sản nội địa và xuất khẩu, đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của xã hội
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, đóng góp vào ngân sách địa phương, góp
phần thức đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương và tỉnh nhà
Trang 19- Tạo được công ăn việc làm cho khoảng 50 công nhân lao động với mức
thu nhập ổn định cho một bộ phận cộng đồng dân cư tại khu vực.
III CÁC SỰ CỐ KHÁC VỀ MÔI TRƯỜNG
Qua phân tích công nghệ cho thấy khả năng gây sự cố môi trường của
Công ty là sự cố hỏa hoạn và tai nạn lao động của công nhân khi dự án đi vào
hoạt động
III.1 Sự cố hỏa hoạn
Một trong những nguồn có khả năng gây ra sự cố môi trường của Công ty
là:
+ Do thiên nhiên gây nên như hiện tượng sấm sét dẫn đến chập điện, cháy
nổ
+ Do quá tải đối với công suất thiết kế của động cơ
+ Do quá tải hệ thống điện trong phân xưởng
+ Do hệ thống điện bị chạm mạch
Sự cố hoả hoạn từ dự án khả năng xảy ra thấp khi có sự cố gây thiệt hại
đến tài sản và tính mạng con người trong nhà máy và khu vực lân cận Vì thế
công ty cần sẽ chú ý đến công tác phòng cháy chữa cháy một cách tốt nhất
III.2 Tai nạn lao động
Cũng như các cơ sở sản xuất công nghiệp khác nếu như công nhân không
tuân thủ nghiêm ngặt những nội quy về an toàn lao động thì dễ bị xảy ra các tai
nạn
Các tai nạn lao động của công ty có thể xảy ra do sự bất cẩn về điện, rơi
hàng hoá khi bốc dỡ, bỏng, bất cẩn trong vận hành máy móc,…
Xác xuất xảy ra các sự cố này tùy thuộc vào việc chấp hành các nội quy
và quy tắc an toàn trong lao động Mức độ tác động có thể gây ra thương tật hay
thiệt hại tính mạng cho người lao động
Trang 20Chương IV
CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
I GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG
Trong quá trình xây dựng cơ bản, công ty và đơn vị thi công sẽ quan tâm
và sẽ có các phương án khống chế ô nhiễm, bảo đảm an toàn lao động, sức khỏe
của con người lao động và hạn chế tới mức thấp nhất các tác động có hại Các
biện pháp đó cụ thể như sau:
- Xây dựng lán trại tập thể cho công nhân xây dựng, tổ chức ăn uống hợp
vệ sinh Đảm bảo các điều kiện sinh hoạt cho công nhân như hệ thống nhà tắm,
nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân xây dựng cần tập trung
trong khu vực
- Lập rào chắn cho các khu vực nguy hiểm như trạm biến thế, vật liệu dễ
cháy nổ Lắp đèn chiếu sáng cho những khu vực cần thiết vào ban đêm và lắp
các hệ thống che chắn cho những nơi phát sinh bụi để khỏi lan truyền ra môi
trường xung quanh, đồng thời phải tưới nước thường xuyên
- Để giảm thiểu khí thải gây ra do các phương tiện giao thông vận tải thì
các phương tiện này phải sử dụng đúng với thiết kế của động cơ, không chở quá
tải và xây dựng chế độ chạy xe hợp lý
- Chất thải rắn chủ yếu trong thời gian này chủ yếu là các loại gỗ coppha,
vật liệu xây dựng rơi vãi, bao bì của các vật liệu xây dựng và chất thải rắn sinh
hoạt Nói chung đây là các chất thải rắn phân hủy chậm, gây tác hại không đáng
kể đến môi trường Tuy nhiên để đảm bảo mỹ quan môi trường xung quanh,
công ty bố trí công nhân thu gom đến bãi tập trung và giải quyết theo hướng
dịch vụ công cộng
Ngoài ra công ty cần phải thực hiệc các biện pháp kết hợp như sau:
- Có kế hoạch thi công hợp lý, các thiết bị thi công tiên tiến để đảm bảo
môi trường, an toàn lao động
- Khi tổ chức thi công, công ty sẽ phối hợp với đơn vị thi công yêu cầu
công nhân tuân thủ các điều kiện về an toàn lao động, chú ý vấn đề bố trí máy
móc thiết bị và các biện pháp phòng ngừa lao động
- Công nhân được trang bị các trang thiết bị bảo hộ cần thiết
II GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRONG GIAI ĐOẠN SẢN XUẤT
Trên cơ sở phân tích hoạt động sản xuất và xác định các nguồn gây ô
nhiễm đặc trưng Công ty sẽ thực hiện các biện pháp khống chế ô nhiễm và giảm