1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang một số nước Đông Âu

24 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 80,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án nghiên cứu và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Châu Âu nói chung và Đông Âu nói riêng năm 2016 trải qua nhiều sự kiện bất

ổn đã ảnh hưởng trực tiếp lên quá trình phục hồi kinh tế của cả khu vực Khủng bốliên tiếp xảy ra tại Pháp, Đức, Bỉ; khủng hoảng người di cư lớn nhất từ sau Thế chiếnthứ II khiến cho tình hình an ninh ở EU vốn được đánh giá là an toàn nhất trên thếgiới trở nên xáo trộn Brexit, trưng cầu dân ý tại Italia, chiến tranh Syria, căng thẳngNga - Ukraine đều tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế, tự do thương mại khuvực Châu Âu

Đối với thị trường các nước Đông Âu, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sangthị trường một số nước Đông Âu đã tăng từ 698,6 triệu USD năm 2007 lên 1488,7triệu USD năm 2011 và tăng lên 5743,2 triệu USD năm 2016 Trong đó, xuất khẩusang thị trường Slo-va-kia tăng từ 82,1 triệu USD năm 2007 lên 297,6 triệu USD năm

2011 và tăng lên 3.197,5 triệu USD năm 2016; thị trường Ba Lan tăng từ 375,4 triệuUSD năm 2007 lên 779,7 triệu USD năm 2011 và tăng lên 1.650,0 triệu USD năm2016; tiếp đến là thị trường Cộng hòa Séc tăng từ 198,2 triệu USD năm 2007 lên375,4 triệu USD năm 2011 và tăng lên 771,5 triệu USD năm 2016 và thị trườngHung-ga-ri tăng từ 51,9 triệu USD năm 2007, giảm xuống còn 36,0 triệu USD năm

2011 và tăng lên 124,3 triệu USD năm 2016

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ các nước Đông Âu cũng tăng từ 168,5triệu USD năm 2007 lên 310,9 triệu USD năm 2011 và tăng lên 445,7 triệu USDnăm 2016 Trong đó, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Ba Lan tăng từ 68,3 triệuUSD năm 2007 lên 130,3 triệu USD năm 2011 và tăng lên 236,0 triệu USD năm2016; thị trường Séc từ 65,9 triệu USD năm 2007 giảm xuống còn 44,9 triệu USDnăm 2011 và tăng lên 93,3 triệu USD năm 2016; tiếp đến là thị trường Cộng hòaSlo-va-kia tăng từ 2,9 triệu USD năm 2007 lên 13,9 triệu USD năm 2011 và tănglên 40,5 triệu USD năm 2016 và thị trường Hung-ga-ri tăng từ 31,5 triệu USD năm

2007, tăng lên 45,6 triệu USD năm 2011 và tăng lên 76,1 triệu USD năm 2016.Điều này cho thấy Việt Nam đang xuất siêu mạnh sang nhóm các nước Visegrad.Các nước này có nhu cầu nhập khẩu lớn các mặt hàng vốn là thế mạnh xuất khẩu củaViệt Nam như dệt may, da giày, đồ gỗ và các loại nông sản như cà phê, hạt tiêu,… Tuynhiên, điều đáng tiếc là Việt Nam lại nhập khẩu từ các quốc gia này quá ít, tức là chưatận dụng được nền công nghiệp phát triển mạnh từ các nước này

Những năm vừa qua, Việt Nam cũng đã có nhiều cố gắng cho mục tiêu tăng kimngạch xuất khẩu Tuy nhiên, hàng xuất khẩu của Việt Nam vẫn còn manh mún, chấtlượng chưa cao, giá cả còn thấp so với các hàng hóa cạnh tranh cùng loại, vì vậy tăngtrưởng xuất khẩu chưa mang tính bền vững Có nhiều nguyên nhân, trong đó có nhữngnguyên nhân bắt nguồn từ các chính sách và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cho từng khuvực và thị trường chưa thực sự có hiệu quả và phát huy tác dụng Cụ thể: (1) Chínhsách phát triển thị trường và mặt hàng chưa thực sự góp phần thúc đẩy xuất khẩuhàng hóa cho các sang thị trường các nước Đông Âu (2) Chính sách thuế cũngchưa thật sự góp phần thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa cho doanh nghiệp nói chung vàxuất khẩu sang thị trường trường các nước Đông Âu nói riêng (3) Chính sách

Trang 2

XTTM mặc dù có khả quan hơn so với các chính sách thuế, tín dụng, tỷ giá, trongviệc hỗ trợ cho doanh nghiệp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp, tuynhiên vẫn còn hạn chế (4) Dịch vụ bảo hiểm xuất khẩu và năng lực của các doanhnghiệp bảo hiểm của Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế Hoạt động bảo hiểmxuất khẩu hiện nay vẫn chủ yếu do các đối tác nhập khẩu chỉ định và tham gia hoạtđộng bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu vẫn chủ yếu là các doanh nghiệp nước ngoài (5)

Chính sách phát triển hạ tầng cho xuất khẩu và phát triển nguồn nhân lực cũng chưa

thực sự phát huy một cách có hiệu quả trong việc hỗ trợ hoạt động xuất khẩu hànghóa (6) Ngoài ra, các chính sách nhằm thuận lợi hóa thương mại cũng vẫn còn khánhiều bất cập, đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp và ảnh hưởng khôngnhỏ tới thúc đẩy xuất khẩu nói chung và xuất khẩu sang thị trường một số nước Đông

Âu nói riêng, như: thời gian kê khai thuế vẫn còn quá lớn; thủ tục hải quan vẫn cònnhiều điểm "vướng",…

Để có được cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc triển khai một cách có hiệu quảcác biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới nói chung và xuấtkhẩu sang khu vực thị trường các nước Cộng hòa Séc, Cộng hòa Slo-va-kia, Hung-ga-ry và Ba Lan trong nhóm Visegrad nói riêng, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài luận

án “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang một số nước Đông

Âu”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

- Mục tiêu nghiên cứu: nghiên cứu và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu

hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu thời kỳ đến năm 2025,tầm nhìn đến năm 2030

- Nhiệm vụ cụ thể: (1) Làm rõ một số vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu

hàng hóa đối với một quốc gia; (2) Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước về cácgiải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá sang các thị trường trong nhóm Visegrad vàrút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóacủa sang nhóm thị trường các quốc gia này; (3) Đánh giá thực trạng các giải phápthúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âugiai đoạn 2011 - 2016; rút ra những ưu điểm và kết quả đạt được chủ yếu; nhữnghạn chế bất cập và nguyên nhân; (4) Đề xuất các quan điểm, định hướng và một sốgiải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trườngmột số nước Đông Âu thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu của Luận án: xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng

hóa của Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu của Luận án: (1) Về không gian: nghiên cứu xuất khẩu

và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang một số thị trường một số nướcĐông Âu, cụ thể là: Cộng hòa Séc, Cộng hòa Slo-va-kia, Hung-ga-ri và Ba Lan (2) Về

Trang 3

mặt thời gian: Thực trạng xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Namsang thị trường một số nước Đông Âu giai đoạn 2011 - 2016, đề xuất giải pháp thúcđẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước này đến năm 2025,tầm nhìn đến năm 2030 (3) Về mặt nội dung: Luận án đi sâu nghiên cứu giải phápthúc đẩy xuất khẩu các nhóm mặt hàng sang một số nước cụ thể: Cộng hòa Séc, Cộnghòa Slo-va-kia, Hung-ga-ry và Ba Lan trong trong nhóm Visegrad Thúc đẩy xuất khẩuhàng hóa phải được triển khai kết hợp dựa trên cả những chính sách, công cụ và biệnpháp của Nhà nước cũng như các biện pháp cụ thể của doanh nghiệp Tuy nhiên,tronggiới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận án, nghiên cứu sinh chỉ tiếp cận và đi sâuphân tích các chính sách thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của quốc gia.

4 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra, luận án sử dụng một số phương pháp chủyếu sau: Phương pháp nghiên cứu điển hình (tiếp cận điểm - case studies); Phươngpháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp; Phương pháp nghiên cứu đối chiếu(Cross methodology); Phương pháp điều tra, thu thập thông tin trực tiếp; Phương

pháp lấy ý kiến chuyên gia và Phương pháp khảo sát, điều tra doanh nghiệp

5 Những điểm mới của luận án

Thứ nhất, qua nghiên cứu về cơ sở lý luận, luận án hệ thống hóa và góp phần

làm rõ thêm một số chính sách, công cụ cụ thể thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thịtrường một số nước Đông Âu

Thứ hai, đánh giá đúng, khách quan bức tranh về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa

của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu trong thời gian qua Chỉ ra đượcnhững ưu điểm, kết quả chủ yếu đã đạt được, đặc biệt là các hạn chế, bất cập vànguyên nhân để làm căn cứ, cơ sở cho các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa củaViệt Nam sang 4 nước Đông Âu được lựa chọn trong thời gian tới

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng luận án đề xuất các giải pháp, kiến

nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nướcĐông Âu thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030

6 Kết cấu của Luận án

Ngoài lời mở đầu, kết luận, tổng quan các công trình nghiên cứu, danh mục tàiliệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và bài học

kinh nghiệm của một số quốc gia về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa.

Chương 2: Đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam

sang thị trường một số nước Đông Âu giai đoạn 2011 – 2016.

Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng

hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Trang 4

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Mặc dù qua tổng hợp tất cả các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan ởtrên (từ đánh giá những thành tựu mà các công trình nghiên cứu đó đã giải quyếtđược, nhận định những hạn chế còn chưa giải quyết được) cho thấy, đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu cả ở trong và ngoài nước đã đề cập trực tiếp hoặc giántiếp đến thúc đẩy xuất khẩu nói chung và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam sang thị trường các nước Đông Âu nói riêng Tuy nhiên, cho đến thời điểmhiện nay, theo tác giả được biết thì chưa có một công trình nghiên cứu nào tiếp cậnnghiên cứu cụ thể về các công cụ, chính sách của cả Chính phủ và doanh nghiệpnhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nước Đông

Âu Đồng thời, phân tích, nhận định được bối cảnh trong nước và quốc tế, yêu cầu

cả trong nước và quốc tế tác động đối với thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam sang thị trường các nước Đông Âu Trên cơ sở đó khuyến nghị lựa chọn cácquan điểm, định hướng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trườngcác nước Đông Âu trong bối cảnh mới; cũng như đề xuất được những khuyến nghịcác giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường các nướcĐông Âu trong thời gian tới

Trang 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ THÚC ĐẨY XUẤT

KHẨU HÀNG HÓA

1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa

Thúc đẩy xuất khẩu là một phương thức nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa, baogồm các công cụ, biện pháp của Nhà nước và doanh nghiệp nhằm tạo ra những cơ hội vàkhả năng tăng giá trị cũng như số lượng hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài

1.1.2 Vai trò của thúc đẩy XK hàng hóa đối với phát triển kinh tế xã hội quốc gia

- Thúc đẩy xuất khẩu góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu, từ đó góp phần tăngnguồn thu ngoại tệ, tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa đất nước

- Thúc đẩy xuất khẩu đồng nghĩa với việc gia tăng khả năng mở rộng mặt hàng vàthị trường và nâng cao giá trị cho hàng hóa xuất khẩu, từ đó góp phần tích cực vào việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất phát triển

- Thúc đẩy xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sảnxuất tạo nguồn cung hàng hóa phục vụ cho mục tiêu đa dạng hóa mặt hàng và thị trườngxuất khẩu

- Xuất khẩu hàng hóa nói chung và khả năng thúc đẩy xuất khẩu nhằm gia tăng vềkhối lượng cũng như giá trị hàng hóa xuất khẩu sẽ góp phần tích cực tới việc gia tăng vềcông ăn việc làm, góp phần giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của xã hội

- Thúc đẩy xuất khẩu góp phần củng cố và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoạicủa quốc gia

- Thúc đẩy xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với việc củng cố và đẩy mạnh hoạtđộng sản xuất - kinh doanh và tăng cường khả năng xuất khẩu cho doanh nghiệp

1.2 NỘI DUNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

1.2.1 Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa

1.2.1.1 Những nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa

(1) Chiến lược và chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Chính phủ

* Chiến lược quốc gia: Chiến lược phát triển thương mại quốc gia; Chiến lược

xuất nhập khẩu quốc gia; Chiến lược đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế; Các chínhsách thúc đẩy xuất khẩu của Chính phủ (Chính sách mặt hàng; Chính sách tín dụng hỗtrợ xuất khẩu; Chính sách thuế; Chính sách tỷ giá hối đoái; Chính sách thị trường vàxúc xúc tiến thương mại; Bảo hiểm xuất khẩu; Chính sách thu hút đầu tư cho xuất

Trang 6

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỰC HIỆN CÁC FTA

HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỰC HIỆN CÁC FTA

Bảo hiểm xuất khẩu

Chính sách tỷ giá

Chính sách PT nguồn nhân lực

Chính sách thị trường

và xúc tiến TM

THÚC ĐẨY XK HÀNG HÓA SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC

ĐÔNG ÂU

Chính sách phát triển hạ tầng hỗ trợ xuất khẩu

Chính sách thúc đẩy xuất khẩu của quốc gia

Chính

sách mặt

hàng

Chính sách tín dụng XK

Chính sách thu hút đầu

(2) Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp (Hoạt động thông tin,

nghiên cứu, dự báo thị trường; Hoạt động xúc tiến thương mại, marketing xuất khẩucủa doanh nghiệp; Tăng cường đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, xây dựng thươnghiệu, chất lượng sản phẩm trên cơ sở nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hiện đại, tiêntiến của doanh nghiệp; Đầu tư đổi mới, nâng cao trình độ thiết bị, công nghệ của doanhnghiệp; Đẩy mạnh liên kết và hợp tác doanh nghiệp, tăng cường năng lực tham gia vàomạng sản xuất và chuỗi cung ứng hàng hóa giữa hai bên, khu vực và toàn cầu, ).Nhìn chung, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa phải được kết hợp và sử dụng dựatrên cả những chính sách, công cụ của Nhà nước cũng như các biện pháp cụ thểcủa doanh nghiệp Tuy nhiên,trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài Luận

án, nghiên cứu sinh chỉ tiếp cận và đi sâu phân tích các chính sách thúc đẩy xuấtkhẩu hàng hóa của quốc gia Do vậy, các nội dung chủ yếu của thúc đẩy xuấtkhẩu hàng hóa sang thị trường một số nước Đông Âu sẽ được xác định cụ thể nhưsau:

Biểu đồ 1.1 Các nội dung thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường

một số nước Đông Âu

Nguồn: Nghiên cứu, tổng hợp của tác giả luận án.

1.2.1.2 Các chính sách và công cụ trong chiến lược thúc

Trang 7

đẩy xuất khẩu quốc gia

Có thể nói, chiến lược của quốc gia nhằm thúc đẩy xuất khẩu bao gồm các biệnpháp tổng thể sau đây: (1) Lồng ghép và điều phối các chương trình xúc tiến xuất khẩu

nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện tiếp cận và phát triển thị trường cho các doanh nghiệp (2)

Tăng cườnghợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế nhằm tạo cơ hội và chia sẻ lợi ích kinh tế

và thúc đẩy tăng trưởng toàn cầu (3) Tăng cường sự hỗ trợ, đóng góp tích cực của các

cơ quan, tổ chức ở nước ngoài phục vụ cho mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu và tăng trưởngkinh tế quốc gia (4) Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành hàng đối với cộng

đồng doanh nghiệp quốc gia (5) Tăng cường sự hiện diện quốc tế, tập trung thúc đẩy phát triển thị trường xuất khẩu (6) Tăng cường sự gắn kết giữa các chính sách hỗ trợ

nhằm thúc đẩy đối với sự phát triển thương mại và xuất khẩu (7) Tạo điều kiện thuậnlợi trong việc tiếp cận các nguồn hỗ trợ cho doanh nghiệp (8) Đẩy mạnh hội nhập kinh

tế quốc tế, thu hút đầu tư và hỗ trợ tài chính, tín dụng nhằm thúc đẩy xuất khẩu cho các

SMEs (9) Xây dựng và tăng cường công tác xúc tiến xuất khẩu theo định hướng chiến lược kinh doanh và định hướng chiến lược phát triển thị trường

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa

1.2.2.1 Các yếu tố thuộc về quốc gia xuất khẩu: (1) Nhận thức của các cấp

lãnh đạo, các nhà hoạch định và thực thi chính sách xuất khẩu; (2) Chiến lược pháttriển kinh tế quốc gia; (3) Điều kiện tự nhiên, lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh;(4) Điều kiện kinh tế, thị trường; (5) Thể chế, chính sách phát triển thương mại; (6).Tình hình thị trường hàng hóa thế giới

1.2.2.2 Các yếu tố về quốc tế và quốc gia nhập khẩu: (1) Tự do hóa thương

mại và hội nhập kinh tế quốc tế; (2) Quan hệ chính trị, kinh tế thế giới, những vấn đềmang tính toàn cầu; (3) Chính sách của các quốc gia nhập khẩu; (4) Yêu cầu về chínhsách thương mại của các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới

1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM

1.3.1 Kinh nghiệm về các giải pháp thúc dẩy xuất khẩu của Hàn Quốc

Hàn Quốc đã cho thấy sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng từ những năm 1960.Chính phủ đã đưa ra các ưu đãi khác nhau để thúc đẩy xuất khẩu, mong muốn tăngtrưởng kinh tế dựa trên xuất khẩu

Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Hàn Quốc bao gồm: ưu đãi về thuế, ưuđãi về tài chính, thành lập các khu vực mậu dịch tự do và các tổ chức hỗ trợ Chínhphủ đã cung cấp một khoản trợ cấp khổng lồ để thúc đẩy các ngành công nghiệp liênquan đến xuất khẩu Tỷ lệ trợ cấp xuất khẩu của Hàn Quốc trong giai đoạn thúc đẩy

Trang 8

xuất khẩu từ giữa những năm 1960 đến đầu những năm 1980, khác nhau tùy thuộcvào các phương pháp tính toán

Cùng với chính sách thúc đẩy xuất khẩu, Hàn Quốc đã thực hiện các chính sáchbảo hộ nhập khẩu Các biện pháp bảo vệ nhằm mục đích thay thế nhập khẩu có thể có

xu hướng chống lại xuất khẩu theo nghĩa là các nguồn lực sản xuất sẽ được phân bổgiữa các hàng phi thương mại, hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu

Các rào cản nhập khẩu như thuế quan hay bất kỳ hàng rào phi thuế quan khác có

xu hướng làm tăng mức giá nhập khẩu, do đó chỉ đạo các nguồn lực sản xuất từ xuấtkhẩu sang hàng nhập khẩu

1.3.2 Kinh nghiệm của Trung Quốc về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Ba Lan

1.3.2.1 Khái quát quan hệ thương mại của Trung Quốc và Ba Lan

Quan hệ kinh tế và thương mại giữa Trung Quốc và Ba Lan trong thời gian quađang phát triển một cách nhanh chóng, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới có nhiềuthay đổi đã làm dịch chuyển dòng chảy thương mại và đầu tư Trong số các quốc giaTrung và Đông Âu, Ba Lan là đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc, cả vềkhối lượng thương mại cũng như nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

Trung Quốc tiếp tục cải thiện tính minh bạch của các chính sách và thực tiễnthương mại và đầu tư của mình, xây dựng các chính sách thúc đẩy xuất khẩu sang BaLan dựa trên các nỗ lực hiện tại để xem xét, sửa đổi và bổ sung những công cụ, biệnpháp mang tính cụ thể, rõ ràng hơn

Chính phủ Trung Quốc đã triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuấtkhẩu, như: chính sách hoàn thuế, chính sách tiền tệ, hỗ trợ lãi suất,…

Nhìn chung, cả Trung Quốc và Ba Lan đang thực hiện tốt các chính sách thúc

đẩy quan hệ thương mại giữa hai bên Hơn nữa, việc mình bạch hóa các chính sáchthương mại giữa hai nước không chỉ mang lại lợi ích cho phát triển quan hệ kinh tếkinh tế trực tiếp giữa hai nước, mà còn củng cố thuận lợi hóa thương mại trong bốicảnh xu hướng đa phương hóa đang diễn ra trên khắp các khu vực trên thế giới

1.3.3 Bài học rút ra cho Việt Nam

1.3.3.1 Bài học có thể áp dụng

Thứ nhất, Chính phủ Hàn Quốc đã thay đổi hướng chính sách từ trợ cấp trực tiếp

của các ngành công nghiệp và doanh nghiệp có chọn lọc sang chính sách định hướngchức năng như hỗ trợ chung cho các hoạt động R&D Ngoài ra, Chính phủ hỗ trợ việcxây dựng và vận hành các tổ chức xúc tiến hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu Những chínhsách và công cụ thúc đẩy xuất khẩu này cũng có thể được đưa ra bởi các nước đang

Trang 9

phát triển khác

Thứ hai, phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh trong thúc đẩy xuất khẩu hàng

hóa với bên ngoài Tăng cường hợp tác đầu tư chế biến sâu và đa dạng hóa sảnphẩm xuất khẩu nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa ra bên ngoài Thực hiện ưu tiênchính sách ngoại giao kinh tế, tăng cường thăm viếng lẫn nhau của lãnh đạo hai bên vàtăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư cấp chính phủ Ngoài ra, TrungQuốc tăng cường thực hiện chính sách hoàn thuế xuất khẩu hay giảm thuế xuất khẩuhàng hóa và dịch vụ

1.3.3.2 Bài học kinh nghiệm lưu ý để tránh

Thứ nhất, trong bối cảnh cán cân thương mại của Việt Nam tương đối cân bằng nếu không nói là chúng ta đã thường xuyên thâm hụt thương mại (mặc dù cán cân thương mại

đã được cải thiện theo hướng bắt đầu thăng dư) thận trọng trong trong việc xem xét và sử dụng công cụ tỷ giá vì việc sử dụng công cụ tỷ giá vừa có thể đem lại hiệu quả tích cực đôi khi đem lại hiệu quả tiêu cực đối với tổng thể nền kinh tế. Kinh nghiệm cho thấy, do tácđộng của chính sách tỷ giá đối với cán cân thương mại và kinh tế quốc gia, nên Chínhphủ Hàn Quốc cũng không sử dụng công cụ này như là một công cụ chính để thúcđẩy xuất khẩu Thay vào đó, Chính phủ hỗ trợ việc xây dựng và vận hành các tổ chứcxúc tiến hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu

SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU 2.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế của 4 nước Đông Âu lựa chọn

- Cộng hòa Ba Lan: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của Ba Lan

trong giai đoạn 2011 - 2015 đạt 3%/năm GDP của Ba Lan theo ngang giá sức mua

đã tăng từ 788,6 tỷ USD năm 2011 lên 1.003 tỷ USD năm 2015 Tỷ trọng các ngànhtrong GDP cụ thể như sau: Nông nghiệp: 3,3%; công nghiệp: 41,1%; dịch vụ: 55,6%.GDP bình quân đầu người tăng từ 20.500 USD/người/năm năm 2011 lên 26.400USD/người/năm năm 2015 và đạt 27.700 USD/người/năm năm 2016

Trang 10

- Công hòa Séc: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của Cộng hòa

Séc trong giai đoạn 2012-2015 đạt 1,1%/năm GDP của Cộng hòa Séc theo ngang giásức mua đã tăng từ 295,2 tỷ USD năm 2012 lên 331,4 tỷ USD năm 2015

- Cộng hòa S-lô-va-kia: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm trong giai

đoạn 2012 - 2015 đạt 2,23%/năm GDP của Slo-va-ki-a theo ngang giá sức mua đãtăng từ 145,1 tỷ USD năm 2012 lên 158,4 tỷ USD năm 2015 Tỷ trọng các ngànhtrong GDP như sau: Nông nghiệp 3,4% - Công nghiệp 30,4% - Dịch vụ 66,2% GDPbình quân đầu người tăng từ 26.800 USD/người/năm năm 2012 lên 29.500USD/người/năm năm 2015

- Hung-ga-ri : Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của Hung-ga-ri

trong giai đoạn 2012 - 2015 đạt 1,4%/năm GDP của Hung-ga-ri theo ngang giá sứcmua đã tăng từ 230,9 tỷ USD năm 2012 lên 257,0 tỷ USD năm 2015

2.1.2 Tổng quan về tình hình thương mại của 4 nước Đông Âu lựa chọn

- Cộng hòa Ba Lan : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Ba Lan tăng giảm thất thường

trong giai đoạn 2011 - 2016 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 191 tỷ USD năm 2012tăng lên 210,7 tỷ USD năm 2014 sau đó lại giảm xuống còn 190,2 tỷ USD năm 2015;Các mặt hàng xuất khẩu chính gồm: Máy móc, thiết bị giao thông 37,8%, hàng hóa sảnxuất trung gian 23,7%, hàng hóa sản xuất khác 17,1%, thực phẩm và động vật sống7,6% Các quốc gia nhập khẩu chính của Ba Lan gồm: Đức 27,1%, Anh 6,6%, Cộng hòaSéc 6,6%, Pháp 5.8%, Ý 4,7%, Hà Lan 4,3%, Nga 4,2% (2014) Tương tự kim ngạchnhập khẩu đạt 208,1 tỷ USD năm 2012 tăng lên 215,0 tỷ USD năm 2014 sau đó lại giảmxuống còn 187,5 tỷ USD năm 2015; Các mặt hàng nhập khẩu chính gồm: Máy móc,thiết bị giao thông 38%, hàng hóa sản xuất trung gian 21%, hóa chất 15%, khoáng sản,nhiên liệu, dầu nhờn, và các sản phẩm liên quan 9%; Các thị trường nhập khẩu chính của

Ba Lan gồm: Đức 28,0%, Nga 9,1%, Trung Quốc 6,5%, Hà Lan 5,9%, Ý 5,5%, Pháp4,2%, Cộng hòa Séc 4.2% (2014)

- Cộng hòa Séc: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Cộng hòa Séc tăng nhanh trong

giai đoạn 2011 - 2016 Các mặt hàng xuất khẩu chính của Cộng hòa Séc gồm: Máymóc và thiết bị vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất Các quốc gia nhập khẩuchính gồm: Đức 32,4%, Slo-va-kia 8,4%, Ba Lan 6%, Anh 5,1%, Pháp 5,1%, Áo4,4% (2014) Kim ngạch nhập khẩu cũng tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2011-

2016, năm 2015 kim ngạch nhập khẩu đạt 124,0 tỷ USD; Các mặt hàng nhập khẩuchính của Cộng hòa Séc gồm: Máy móc và thiết bị vận tải, nguyên liệu và nhiên liệu,hóa chất; Các thị trường nhập khẩu chính gồm: Đức 30,2%, Ba Lan 8,5%, Slo-va-kia6,8%, Trung Quốc 6,2%, Hà Lan 5,7%, Áo 4,2%

Trang 11

- Cộng hòa Slo-va-kia: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Slo-va-kia tăng giảm thất

thường trong giai đoạn 2012 - 2015 Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 77,82 tỷUSD năm 2012, giảm xuống còn 56,39 tỷ USD năm 2015; Các mặt hàng xuất khẩuchính gồm: Phương tiện vận tải và phụ tùng 27%, máy móc và thiết bị điện 20%, sắtthép 4%, dầu khoáng và các nhiên liệu 5% (2015) Các quốc gia nhập khẩu chínhgồm: Đức 23,3%, Cộng hòa Slo-va-kia 13,6%, Ba Lan 8,8%, Hung-ga-ri 6,6%, Áo6,5%, Anh 5,4%, Pháp 5,2% và Ý 4,8% (2014) Kim ngạch nhập khẩu giảm từ 74,29

tỷ USD năm 2012 xuống còn 53,5 tỷ USD năm 2015; Các mặt hàng nhập khẩu chínhgồm: Mặt hàng chính máy móc và thiết bị điện 20%, phương tiện vận tải và phụtùng 14%, nhiên liệu và khoáng sản dầu 9% (2015); Các thị trường nhập khẩu chínhgồm: Đức 19%, Cộng hòa Séc 16,9%, Áo 9,3%, Nga 7,9%, Ba Lan 6,2%, Hung-ga-ri6,2%, Hàn Quốc 4,2%, Trung Quốc 4,0% (2014)

- Hung-ga-ri: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Hung-ga-ri đều tăng trưởng ở mức

tương đối thấp trong giai đoạn 2011 - 2016 Các mặt hàng xuất khẩu chính gồm: Mặthàng chính máy móc thiết bị 53,5%, các hãng sản xuất 31,2%, sản phẩm thực phẩm8,7%, nguyên liệu 3,4%, nhiên liệu và điện 3,9% (2012) Các quốc gia nhập khẩuchính gồm: Đức 26,7%, Ru-ma-ni 5,8%, Áo 5,7%, Slo-va-kia 5,4%, Ý 4.9%, Pháp4,6%, Anh 4,1%, Ba Lan 4,0% (2013) Kim ngạch nhập khẩu tăng từ 87,57 tỷ USDnăm 2012 lên 92,92 tỷ USD năm 2015; Các mặt hàng NK chính gồm: Mặt hàng chínhmáy móc thiết bị 53,5%, các hãng sản xuất 31,2%, sản phẩm thực phẩm 8,7%, nguyênliệu 3,4%, nhiên liệu và điện 3,9% (2012); Các thị trường nhập khẩu chính gồm: Dức25,5%, Nga 8,6%, Áo 6,8%, Trung Quốc 6,7%, Slo-va-kia 5,8%, Ba Lan 4,9%, Ý4,4%, Cộng hòa Séc 4,2% (2013)

2.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU

2.2.1 Khái quát về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu

- Về xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường một số nước

Đông Âu đã tăng từ 698,6 triệu USD năm 2007 lên 1488,7 triệu USD năm 2011 và tănglên 5743,2 triệu USD năm 2016 Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Slo-va-kia tăng từ82,1 triệu USD năm 2007 lên 297,6 triệu USD năm 2011 và tăng lên 3.197,5 triệu USDnăm 2016; thị trường Ba Lan tăng từ 375,4 triệu USD năm 2007 lên 779,7 triệu USDnăm 2011 và tăng lên 1.650,0 triệu USD năm 2016; tiếp đến là thị trường Cộng hòa Séctăng từ 198,2 triệu USD năm 2007 lên 375,4 triệu USD năm 2011 và tăng lên 771,5 triệuUSD năm 2016 và thị trường Hung-ga-ri tăng từ 51,9 triệu USD năm 2007, giảm xuống

Trang 12

còn 36,0 triệu USD năm 2011 và tăng lên 124,3 triệu USD năm 2016.

- Về nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ các nước Đông Âu cũng

tăng từ 168,5 triệu USD năm 2007 lên 310,9 triệu USD năm 2011 và tăng lên 445,7triệu USD năm 2016 Trong đó, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Ba Lan tăng từ68,3 triệu USD năm 2007 lên 130,3 triệu USD năm 2011 và tăng lên 236,0 triệu USDnăm 2016; thị trường Cộng hòa Séc từ 65,9 triệu USD năm 2007 giảm xuống còn 44,9triệu USD năm 2011 và tăng lên 93,3 triệu USD năm 2016; tiếp đến là thị trường Cộnghòa Slo-va-kia tăng từ 2,9 triệu USD năm 2007 lên 13,9 triệu USD năm 2011 và tănglên 40,5 triệu USD năm 2016 và thị trường Hung-ga-ri tăng từ 31,5 triệu USD năm

2007, tăng lên 45,6 triệu USD năm 2011 và tăng lên 76,1 triệu USD năm 2016

2.2.2 Thực trạng một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu

2.2.2.1 Hội nhập khu vực và tham gia Hiệp định thương mại tự do Việt Nam

2.2.2.2 Xây dựng chiến lược phát triển thương mại và xuất nhập khẩu hàng hóa

(1) Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020

Quyết định số 2471/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 28/12/2011, banhành Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đếnnăm 2030

Thực hiện Chương trình hành động, Bộ Công Thương đã xây dựng, trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt và đang tiến hành triển khai thực hiện các Đề án:

+ Đề án phát triển các thị trường khu vực thời kỳ 2015 - 2020, tầm nhìn đến năm

2030 (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1467/QĐ-TTg ngày24/8/2015)

+ Đề án thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phốinước ngoài giai đoạn đến năm 2020 (Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định

số 1513/QĐ-TTg ngày 03/9/2015)

Ngày đăng: 02/01/2020, 15:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w