Chủ đề: VĂN HỌC DÂN GIAN I. XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA CHỦ ĐÈ 1. Kiến thức: Hiểu được đặc trưng thể loại truyện dân gian(truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười) qua các tác phẩm cụ thể. Nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các văn bản truyện dân gian ở lớp 6 ( Việt Nam và nước ngoài) 2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc hiểu các thể loại truyện dân gian theo đặc trưng từng thể loại. Vận dụng kiến thức tổng hợp viết đoạn bài văn tự sự 3. Thái độ: Bồi dưỡng niềm tự hào đối với nguồn gốc giống nòi, với truyền thống lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Biết cảm thông với số phận của những con người bất hạnh, biết tin vào đạo đức, công lý, lý tưởng nhân đạo, những khả năng kỳ diệu, siêu việt của con người, sống yêu đời, lạc quan. Từ đó HS có hình thành những năng lực sau: + Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. + Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản + Năng lực đọc hiểu truyện dân gian Viêt Nam theo đặc điểm thể loại. + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản. + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC. Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Thể loại văn bản. Đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật,… Ý nghĩa, nội dung. Giá trị nghệ thuật (chi tiết, hình ảnh, biện pháp,…) Nhận biết các thông tin về tác phẩm, thể loại. Tóm tắt được cốt truyện, chỉ ra được đề tài, chủ đề của tác phẩm. Nhận diện hệ thống nhân vật (nhân vật chính, nhân vật phụ, nhân vật chính nghĩa, nhân vật phi nghĩa) Chỉ ra được các chi tiết, hình ảnh, nghệ thuật đặc sắc của mỗi truyện và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện Hiểu đặc điểm thể loại truyện. Lý giải sự phát triển của các tình tiết, sự kiện, tình huống. Chỉ ra được nguồn gốc ra đời, đặc điểm, tính cách, số phận của nhân vật, ý nghĩa. Lý giải ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật trong tác phẩm. Vận dụng hiểu biết về tác phẩm, thể loại để lý giải giá trị nội dung nghệ thuật của từng tác phẩm. So sánh giữa các tình tiết, sự kiện, tình huống trong cùng một tác phẩm hoặc giữa những tác phẩm cùng thể loại để chỉ ra điểm giống và khác nhau. Từ cuộc đời, tính cách, số phận của nhân vật khái quát giá trị nội dung của tác phẩm, ý nghĩa tư tưởng mà tác giả gửi đến bạn đọc. Khái quát về giá trị nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm, chỉ ra điểm khác biệt giữa các chi tiết trong cùng một tác phẩm hoặc cùng thể loại. Đọc diễn cảm tác phẩm. Kể truyện theo ngôi kể. Thuyết trình về tác phẩm. Trình bày những kiến giải riêng, phát hiện, sáng tạo về văn bản. Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng một thể loại. Vận dụng tri thức đọc – hiểu văn bản để kiến tạo những giá trị sống của cá nhân (những bài học rút ra và được vận dụng vào cuộc sống). Kể sáng tạo. Chuyển thể văn bản (thơ, kịch, vẽ tranh,…) Nghiên cứu khoa học, dự án.
Trang 1Chủ đề: VĂN HỌC DÂN GIAN
- Bước đầu biết đọc - hiểu các thể loại truyện dân gian theo đặc trưng từng thể loại
- Vận dụng kiến thức tổng hợp viết đoạn / bài văn tự sự
* Từ đó HS có hình thành những năng lực sau:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
+ Năng lực đọc - hiểu truyện dân gian Viêt Nam theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
* BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC.
-Tóm tắt được cốt truyện, chỉ
ra được đề tài, chủ đề của tác phẩm
Nhận diện
-Hiểu đặc điểm thể loại truyện
Lý giải sự phát triển củacác tình tiết,
sự kiện, tình huống
Chỉ ra được nguồn gốc ra đời, đặc điểm, tính cách, số phận
- Vận dụng hiểu biết về tác phẩm, thể loại để lý giải giá trị nội dung nghệ thuật của từngtác phẩm
- So sánh giữa các tình tiết, sự kiện, tình huống trong cùng một tác phẩm hoặc giữa những tácphẩm cùng thể loại
để chỉ ra điểm
- Trình bày những kiến giải riêng, pháthiện, sáng tạo về văn bản
- Biết tự đọc và khám phá các giá trịcủa một văn bản mới cùng một thể loại
- Vận dụng tri thức đọc – hiểu văn bản
Trang 2và các đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện
của nhân vật,
ý nghĩa
Lý giải ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết, hình ảnh nghệ thuật trong tác phẩm
giống và khác nhau
- Từ cuộc đời, tính cách, số phận của nhân vật khái quát giá trị nội dung của tác phẩm, ý nghĩa
tư tưởng mà tác giả gửi đến bạn đọc
- Khái quát về giá trị nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm, chỉ ra điểm khác biệt giữa các chi tiết trong cùng một tác phẩm hoặc cùng thể loại
- Đọc diễn cảm tác phẩm
- Kể truyện theo ngôi kể
- Thuyết trình về tác phẩm
giá trị sống của cá nhân (những bài học rút ra và được vận dụng vào cuộc sống)
- Kể sáng tạo
- Chuyển thể văn bản (thơ, kịch, vẽ tranh,…)
- Nghiên cứu khoa học, dự án
III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Chỉ ra những yếu tố cơ bản của một văn bản dân gian cụ thể
? Chỉ ra được nguồn gốc
ra đời, đặc điểm, tính cách, số phận của nhân vật trong truyện dân gian?
? Xác định các chi tiết, hình ảnh, nghệ thuật tiêubiểu của thể loại truyện dân gian?
? chỉ ra ý nghĩa, tác
? Vận dụng hiểu biết
về tác phẩm, thể loại
để chỉ ra được đề tài,chủ đề của tác
phẩm?
? So sánh giữa các tình tiết, sự kiện, tình huống trong cùng một tác phẩm hoặc giữa những tác phẩm cùng thể loại
để chỉ ra điểm giống
và khác nhau?
- Từ cuộc đời, tính cách, số phận của
? Phát hiện những sáng tạo trong một văn bản cụ thể?
? Khám phá các giátrị của một văn bản mới cùng một thể loại?
? Kể sáng tạo
? Chuyển thể văn bản (thơ, kịch, vẽ tranh,…)
Trang 3? Phân biệt điểm giống
và khác giữa các thể loạivăn học dân gian?
nhân vật bày tỏ suy nghĩ của bản thân về
ý nghĩa, nội dung tư tưởng mà tác giả gửiđến bạn đọc?
- Kể diễn cảm một truyện dân gian cụ thể?
TUẦN 1: NGỮ VĂN BÀI 1
Trang 4Kết quả cần đạt:
* Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện Bánh chưng, bánh giầy trong bài
học Kể được truyện này
* Nắm được định nghĩa về từ và ôn lại các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở bậc
Tiểu học
* Nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
Ngày soạn: / / 2019 Ngày dạy: ./ /2019 Dạy lớp:
- Giúp HS: Hiểu nhân vật sự kiện, cốt truyện trong t/p thuộc thể loại t/thuyết
- Cốt lõi l/s thời kì dựng nước của DT ta trong 1 t/p thuộc nhóm t/thuyết thời kìHùng Vương
- Cách g/thích của người Việt cổ về 1 p/tục và q/niệm đề cao nghề nông- 1 nétđẹp văn hoá của người Việt
b)Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu ý nghĩa nội dung của văn bản
- Nhận ra những s/việc chính trong truyện
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản+ Năng lực đọc - hiểu truyện dân gian Viêt Nam theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
Trang 52) Chuẩn bị của giaó viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV- nghiên cứu soạn giáo án
b)Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi - học bài cũ- đọc, soạn bài theo SGK
3) Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV kiểm tra sách vở, sự chuẩn bị của HS
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’) Hằng năm, mỗi khi xuân về tết đên, nhân dân
ta-con cháu của các vua Hùng- từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nhưvùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làmchúng ta thêm yêu quý, tự hào về nền văn hoá cổ truyền, độc đáo của dân tộc và nhưlàm sống lại truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy Vậy, truyền thuyết này có nội dung
và ý nghĩa như thế nào? Tiết học này chúng ta cùng nhau tìm hiểu
b) Dạy nội dung bài mới:
giọng thoại của vua Hùng oai
nghiêm, lời của thần ấm áp, thân
Em hãy kể lại văn bản bằng giọng
văn của em?
Trong văn bản này các em thấy
có rất nhiều từ nghĩa tương đối
phức tạp, để đọc và hiểu được nội
I.Đọc và tìm hiểu chung: (20’)
1 Khái niệm truyền thuyết:
- Là loại truyện dân gian truyền miệng
kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ; Thường
có yếu tố tưởng tượng, kì ảo;
2 Đọc
Trang 6GV
?KG
?TB
dung văn bản ta cần phải hiểu
nghĩa của các từ ấy Trước hết
mời 1 bạn đọc cho cả lớp nghe
các chú thích 1,2,3,4; một bạn
đọc tiếp các chú thích
7,8,9,12,13
Văn bản có thể chia làm mấy
đoạn? Nội dung chính của mỗi
đoạn?
Bố cục của văn bản này cũng
giống như bố cục của văn bản
Con Rồng cháu Tiên để giúp các
em đọc thêm có kết quả cao GV
sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu
phần tiếp theo
Chúng ta sẽ đi phân tích văn bản
theo như bố cục đã chia ở trên
Trước hết các em chú ý cho GV
đoạn 1
Tìm những chi tiết giới thiệu vua
Hùng và câu đố của nhà vua?
Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh như thế nào, với
ý định ra sao và bằng hình thức
gì?
Trong truyện cổ dân gian, giải đố
3 Bố cục
- Văn bản chia 3 đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến
”chứng giám”: Giới thiệu vua Hùng và
câu đố chọn người nối ngôi Đoạn 2 tiếp
đến ”xin Tiên Vương chứng giám”: Cuộc
thi tài giải đố Đoạn 3 còn lại: Giải thích
phong tục làm bánh chưng, bánh giầyngày tết
sẽ truyền ngôi cho
Vua Hùng chọn người nối ngôi tronghoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua có thểtập trung chăm lo cho dân được no ấm;vua đã già, muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôi phải nốiđược chí vua, không nhất thiết phải là contrưởng
- Hình thức chọn: Nhân lễ Tiên Vương, ai
Trang 7?KH
là một trong những loại thử thách
khó khăn đối với các nhân vật
Tại sao khi chọn người nối ngôi
nhà vua lại chọn bằng cách ra câu
đố?
làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài
Vì nhà vua mong muốn người được nhường ngôi phải là người làm vừa ý vua
và nối được chí vua Chí của vua là gì, vua không nói ra, nhưng còn có thể đoán
ra được Nhưng ý của vua là gì thì thật là khó đoán Như vậy, người đoán được ý vua phải là người tài đức và phải nối được nghiệp lớn của tổ tiên
- Vua muốn truyền ngôi cho người tài đức, nối được nghiệp lớn của tổ tiên c) Củng cố, luyện tập:(3’)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Là loại truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ; Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo;
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)
- Tập đọc diễn cảm truyện
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết 2
* Rút kinh nghiệm sau bài dạy
- Thời gian giảng toàn bài………
- Thời gian dành cho từng phần từng hoạt động………
- Nội dung kiến thức………
- Phương pháp giảng dạy………
Ngày soạn: / / 2019 Ngày dạy: ./ /2019 Dạy lớp:
./ /2019 Dạy lớp:
TIẾT 2: VĂN BẢN:
Trang 8BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY (Tiếp)
( truyền thuyết- Hướng dẫn đọc thêm)
1) Mục tiêu
a) Về kiến thức
- Giúp HS: Hiểu nhân vật sự kiện, cốt truyện trong t/p thuộc thể loại t/thuyết
- Cốt lõi l/s thời kì dựng nước của DT ta trong 1 t/p thuộc nhóm t/thuyết thời kìHùng Vương
- Cách g/thích của người Việt cổ về 1 p/tục và q/niệm đề cao nghề nông- 1 nétđẹp văn hoá của người Việt
b)Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc và tìm hiểu ý nghĩa nội dung của văn bản
- Nhận ra những s/việc chính trong truyện
*KNS:
- Kĩ năng nhận thức: nội dung của truyện, ý nghĩa được rút ra
- Kĩ năng nói: Kể lại văn bản bằng lời văn của em
c) Về thái độ
- Giáo dục HS lòng tự hào về văn hoá của dân tộc
* Từ đó HS có hình thành những năng lực sau:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
+ Năng lực đọc - hiểu truyện dân gian Viêt Nam theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
2) Chuẩn bị của giaó viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV- nghiên cứu soạn giáo án
b)Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi - học bài cũ- đọc, soạn bài theo SGK
3) Tiến trình bài dạy
a) Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu hỏi: Hãy kể lại truyện Bánh chưng, bánh giày bằng giọng văn của em
Đáp án:
- HS kể được đúng theo cốt truyện, cách kể diễn cảm
* Đặt vấn đề vào bài mới: Khái quát nội dung T1 để vào T2
b) Dạy nội dung bài mới:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hãy kể tóm tắt đoạn này?
Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ?
Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua cha chọn để tế
Trời, Đất, Tiên vương và Lang
Liêu được chọn nối ngôi vua?
II.
2 Cuộc thi tài giải đố: (10’)
Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình,nên cố làm vừa ý vua cha Họ đua nhaulàm cỗ thật hậu đem về lễ Tiên vương.Duy chỉ có Lang Liêu là người buồn nhất
vì chàng không có điều kiện như nhữngngười anh em khác, bên cạnh chàng chỉ
có khoai lúa là nhiều Thế rồi một đêm,chàng nằm mộng gặp thần, được thầnmách bảo chàng đã lấy gạo nếp làm thànhhai loại bánh để lễ Tiên vương Vua Hùngrất hài lòng với hai loại bánh chàng làm
và đồng ý truyền ngôi cho chàng
Vì trong các lang chàng là người thiệtthòi nhất Tuy là lang nhưng từ khi lớnlên, chàng ra ở riêng chỉ chăm lo việcđồng áng, trồng lúa, trồng khoai LangLiêu thân là con vua nhưng phận thì rấtgần gũi dân thường Quan trọng hơn,chàng là người duy nhất hiểu được ý thần
và thực hiện được ý thần Còn các lang
khác chỉ biết mang tiến Tiên vương sơnhào hải vị- những món ăn ngon nhưng vậtliệu để chế biến thành các món ăn ấy thìcon người không làm ra được Thần ở đâychính là nhân dân Ai có thể suy nghĩ vềlúa gạo sâu sắc, trân trọng hạt gạo của trờiđất và cũng là kết quả giọt mồ hôi, côngsức của con người như nhân dân Nhândân rất quý trọng cái nuôi sống mình, cáimình làm ra được
Vì: - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế
(quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạonuôi sống con người và là sản phẩm do
chính con người làm ra ) Hai thứ bánh
có ý tưởng sâu xa(tượng Trời, tượng Đất, tượng muôn loài) Hai thứ bánh, do vậy, hợp ý vua, chứng tỏ được tài đức của
Trang 10giầy ăn tết có từ bao giờ?
Nêu ý nghĩa của truyền thuyết
- Lang Liêu là người tài đức, hiếu thảo, biết trân trọng nghề nông nên được vua cha truyền ngôi.
Ý của vua là phải biết quý trọng hạt gạo,coi trọng việc đồng áng, biết coi nghềnông là gốc của nước, làm cho dân được
ấm no Chí của nhà vua là muốn nướcđược thái bình, đánh bại mọi kẻ thù xâmlược Mà muốn thế thì người làm vua phảihiểu nghề nông, trọng nghề nông, phải cótrí tuệ hơn người
3 Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy (5’)
Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy
ăn tết có từ khi Lang Liêu nối ngôi vua.
Trước hết, truyện nhằm giải thích nguồngốc sự vật đó là nguồn gốc của bánhchưng, bánh giầy Nguồn gốc của bánhchưng, bánh giầy gắn liền với ý nghĩa sâusắc của hai loại bánh Ý nghĩa đó thể hiện
ở lời mách bảo của thần, ở nhận xét và lờibình của vua Truyền thuyết Bánh chưng,bánh giầy còn đề cao lao động, đề caonghề nông Lang Liêu- nhân vật chính,hiện lên như một người anh hùng vănhoá Bánh chưng, bánh giầy càng có ýnghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng,phẩm chất của Lang Liêu bấy nhiêu
* ND : Truyền thuyết Bánh chưng, bánh
Trang 11?G Đọc truyện này, em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao?
giầy vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp trong buổi đầu dựng nước với tư tưởng đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta.
* Ý nghĩa văn bản : ”Bánh chưng bánh giầy” là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
IV Luyện tập: (5’)
1 Bài 2 (T 12)
- Lời mách bảo của thần: chi tiết thần kì
tăng sức hấp dẫn của truyện nêu bật giá trị hạt gạo, trân trọng sản phẩm do con
người tự làm ra Lời vua nói về hai loại bánh: Thể hiện cách thưởng thức, nhận
xét về văn hoá tinh tế
c) Củng cố, luyện tập:(3’)
- Nhắc lại nội dung bài học
-Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp trong buổi đầu dựng nước với
tư tưởng đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)
- Tập đọc diễn cảm truyện+ học thuộc ghi nhớ+ Soạn Thánh Gióng
* Rút kinh nghiệm sau bài dạy
- Thời gian giảng toàn bài………
- Thời gian dành cho từng phần từng hoạt động………
- Nội dung kiến thức………
- Phương pháp giảng dạy………
Ngày soạn: / / 2019 Ngày dạy: ./ /2019 Dạy lớp:
./ /2019 Dạy lớp:
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Trang 121) Mục tiêu
a) Về kiến thức:
Giúp HS hiểu được thế nào từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
- Khái niệm về từ;
- Đơn vị cấu tạo từ (tiếng);
- Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)
b) Về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ măng biết vận dụng từ để tạo lập văn bản
- Nhận diện phân biệt được: từ và tiếng; từ đơn và từ phức; từ ghép vừ từ láy
- Phân tích cấu tạo từ
* KNS:
- HS lựa chon cách s/d từ TV trong thực tiễn g/tiếp.
- HS trình bày s/nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cánhân về cách s/dụng từ TV
c) Về thái độ
* Từ đó HS có thể hình thành những năng lực sau:
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các hoàn cảnh giao tiếp thực tiễn
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cách sử dụng câu trong tiếng việt
- Năng lực tổng hợp
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV- nghiên cứu soạn giáo án
b) Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi- đọc, chuẩn bị bài theo SGK
3) Tiến trình bài dạy.
a) Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’): Như các em đã biết, một văn bản bao giờ cũng
được tạo bởi nhiều từ, nhiều câu, nhiều đoạn văn, Vậy, từ là gì? Cấu tạo của từ như thếnào? Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu điều này qua tiết học hôm nay
b) Dạy nội dung bài mới:
Trang 13trong ví dụ biết rằng mỗi từ
đã được phân cách với từ
khác bằng dấu gạch chéo?
Em có nhận xét gì về cấu
tạo của các từ: trồng trọt,
chăn nuôi, ăn ở?
Như vậy, có thể thấy, tiếng
dùng để cấu tạo từ
Câu văn trong ví dụ được
tạo bởi mấy từ?
Qua đó, em thấy các đơn vị
được gọi là tiếng và từ có gì
Vậy, em hiểu khi nào 1
tiếng được coi là 1 từ?
Qua phân tích, em hiểu từ là
gì?
Hãy xác định số lượng tiếng
của mỗi từ và số lượng từ
trong câu sau?
- Em đi xem vô tuyến truyền
hình tại câu lạc bộ nhà máy
giấy.
nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
Các từ có trong ví dụ: thần, dạy, dân, cách,trồng trọt, chăn nuôi, và, cách, ăn, ở
Các từ đó đều được cấu tạo bởi 2 tiếng
Câu văn trong ví dụ được tạo bởi 9 từ
Trong đó có 6 từ gồm 1 tiếng, 3 từ gồm 2tiếng Như vậy, có thể thấy từ dùng để tạocâu
Tiếng và từ khác nhau ở chỗ: Tiếng dùng
để tạo từ Từ dùng để tạo câu
Khi 1 tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấytrở thành từ
2 Bài học:
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu
Trang 14hiểu thấy có từ 1 tiếng, có
từ nhiều tiếng Vậy, các từ
có cấu tạo khác nhau như
chăn nuôi giống và khác
nhau ở điểm nào?
Hãy điền các từ trong câu
trên vào bảng phân loại?
tiếng: Em, đi, xem, tại, giấy Từ gồm 2 tiếng: nhà máy Từ gồm 3 tiếng: Câu lạc
bộ Từ gồm 4 tiếng: vô tuyến truyền hình.
Bảng phân loại từ
Kiểu cấu tạo từ
Từ đơn
Trang 15Dựa vào bảng phân loại, em
hãy cho biết từ phức gồm
mấy loại, đó là những loại
hãy cho biết đơn vị cấu tạo
của từ tiếng Việt là gì?
Thế nào là từ đơn, thế nào
Hãy đọc bài tập 1 và cho
biết các từ nguồn gốc, con
cháu thuộc kiểu cấu tạo từ
hệ với nhau về mặt nghĩa Từ láy: có quan
hệ láy âm giữa các tiếng với nhau
2 Bài học:
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy.
- Từ đơn: Cây, bàn, bát
- Từ phức: cà chua, cây cau (từ ghép);
long lanh, đo đỏ (từ láy)
II Luyện tập: (15’)
1 Bài 1 (T 14)
Trang 16chỉ quan hệ thân thuộc như
con cháu, anh chị, ông bà?
Hãy nêu quy tắc sắp xếp
các tiếng trong từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc trong
bài tập 2? (HS làm bài theo
nhóm)
Một bạn đọc cho cả lớp
nghe nội dung bài tập 1
Yêu cầu các em suy nghĩ
làm bài tập 3
- Tên các loại bánh được
cấu tạo theo công thức “
- Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ,
cô dì, anh em, chú cháu, cha mẹ…
2 Bài 2 (T 14)
Quy tắc 1: Theo giới tính (nam trước, nữ
sau) như: Ông bà, cha mẹ, cậu mợ, chú
thím Quy tắc 2: Theo tôn ti trật tự (bậc
trên trước, bậc dưới sau) như: Ông cháu,
bà cháu, cha con, mẹ con, anh em, chịem…
3 Bài 3 (T 14, 15)
- Điền vào bảng: Cách chế biến bánh: rán, nướng, tráng, hấp, nhúng Chất liệu của bánh: nếp, tẻ, tôm, khoai, ngô, sắn, đậu xanh, cốm… Tính chất của bánh: dẻo, xốp, phồng… Hình dáng của bánh: gối,
gấu, ca vát, tai voi, quấn thừng, ca vát…
c) Củng cố, luyện tập:(3’)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từ ghép Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là
từ láy
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:(2’)
- Xem lại nội dung các bài tập.Chuẩn bị bài: Giao tiếp văn bản theo câu hỏi SGK
Trang 17- Tìm các từ láy m/tả tiếng nói, dáng điệu của c/người.Tìm từ ghép m/tả mức độ, kích thước của 1 đồ vật
RÚT KINH NGHIỆM
Thời gian giảng toàn bài:
Thời gian giảng từng phần:
Nội dung kiền thức:
Phương pháp giảng dạy:
Ngày soạn:07/ 9/ 2019 Ngày dạy: 10/9/2019 Dạy lớp: 6A
12/9/2019 Dạy lớp: 6B
TIẾT 4: TLV
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
1 Mục tiêu
Trang 18a)Về kiến thức
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết;
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt.
- Sơ giản về h/động truyền đạt, tiếp nhận t/tưởng, t/c = p/tiện ngôn từ: giao tiếp,
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn p/thức biểu đạt phù hợp với m/đích g/tiếp
- Nhận ra kiểu VB ở 1 VB cho trước căn cứ vào p/thức biểu đạt
- Nhận ra t/dụng của việc lựa chọn p/thức biểu đạt ở 1 đoạn VB cụ thể
* KNS:
- HS biết cách ứng sử, biết các p/thức biểu đạt và việc s/dụng VB theo
những p/thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với m/đích g/tiếp
- Tự nhận thức được tầm q/trọng của g/tiếp = VB và hiệu quả g/tiếp của cácp/thức biểu đạt
c) Về thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc trong quá trình học tập.
* Từ đó HS có thể hình thành những năng lực sau:
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các hoàn cảnh giao tiếp thực tiễn
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cách sử dụng câu trong tiếng việt
- Năng lực tổng hợp
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV- nghiên cứu soạn giáo án
b)Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi- đọc, tìm hiểu trước bài
3: Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS có nhận xét cụ thể.
* Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Ở chương trình Tiểu học, các em đã được làm
quen với một số kiểu văn bản Lên bậc THCS, các em tiếp tục tìm hiểu và rèn luyện kĩ
Trang 19năng ở mức cao hơn Tiết học đầu tiên của chương trình TLV 6, các em sẽ tìm hiểu bài:Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.
b) Dạy nội dung bài mới:
Trong đời sống, khi có một
tư tưởng, tình cảm, nguyện
Ta có thể nói hay viết cho
người ta biết Có thể nói
một tiếng, một câu hay
Hai câu ca dao đã liên kết
với nhau như thế nào, đã
Trang 20Lời phát biểu của thầy(cô)
hiệu trưởng trong lễ khai
giảng năm học có phải là
một văn bản không? Vì
sao?
Bức thư em viết cho bạn
bè hay người thân có phải
là một văn bản không?
Những đơn xin học, bài
thơ, truyện cổ tích, câu đối,
thiếp mời dự đám cưới,…
có phải đều là văn bản
không?
Khi ta biểu đạt tư tưởng,
tình cảm, nguyện vọng của
mình cho người khác biết
là ta đã tiến hành giao tiếp
Vậy, giao tiếp là gì?
Câu ca dao, bài phát biểu,
đơn từ… cũng được coi là
văn bản Vậy, văn bản là
gì?
Các em đã nắm được khái
cho câu trước) Câu 1 khuyên mọi người giữ
chí cho bền Câu thứ hai nói rõ thêm, giữ chí cho bền nghĩa là gì, là “không dao động
khi người khác thay đổi chí hướng” Chí ởđây là “chí hướng, hoài bão, lí tưởng” Vần(nền, bền) cũng là yếu tố liên kết về hìnhthức của 2 câu Có thể thấy, 2 câu ca dao đãbiểu đạt trọn vẹn một ý, một chủ đề và có sựliên kết chặt chẽ về mặt nội dung và hìnhthức Do vậy, có thể coi chúng là một vănbản
Được coi là một văn bản vì là chuỗi lời cóchủ đề Chủ đề lời phát biểu của thầy hiệutrưởng thường là nêu thành tích năm qua,nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu gọi, cổ vũgiáo viên, học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụnăm học Đây là văn bản nói
Bức thư là văn bản viết, có thể thức, có chủ
đề xuyên suốt là thông báo tình hình vàquan tâm tới người nhận thư
đều là văn bản vì chúng có mục đích, yêucầu thông tin và có thể thức nhất định
b Bài học:
- Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
Trang 21niệm sơ bộ về văn bản.
Vậy, có những kiểu văn
bản nào, phương thức biểu
đạt của các kiểu văn bản đó
ra sao? Ta tiếp tục tìm hiểu
giao tiếp trong bài tập 1?
Qua làm bài tập, em thấy
có mấy kiểu văn bản
Văn bản nghị luận: Bình luận câu tục ngữ
“Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ”
Văn bản thuyết minh: Thuyết minh về mộtdanh lam thắng cảnh
Văn bản hành chính công vụ: Đơn từ, báocáo, giấy mời
Đơn xin được sử dụng sân vận động;
Trang 22- Xem lại nội dung các bài tập.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
RÚT KINH NGHIỆMThời gian giảng toàn bài: Thời gian giảng từng phần: Nội dung kiến thức: Phương pháp giảng dạy:
TUẦN 2- NGỮ VĂN BÀI 2
Kết quả cần đạt
* Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện
Trang 23Thánh Gióng Kể lại được truyện này.
* Hiểu được thế nào là từ mượn (đặc biệt là từ Hán Việt) và bước đầu biết cách
sửG dụng từ mượn.
* Nắm được những hiểu biết chung về văn tự.
Ngày soạn:09/ 9/ 2019 Ngày dạy: 12/9/2019 Dạy lớp: 6A
- Đọc- hiểu VB t/thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác p/tích 1 vài chi tiết NT kì ảo trong VB
- Nắm bắt t/p thông qua hệ thống các sự việc được kể theo t/tự t/g
c) Về thái độ
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm
*TTHCM:
Chủ đề: Yêu nước, tự hào dân tộc – Liên hệ: Quan niệm của Bác: Nhân dân là
nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ Quốc
* Từ đó HS có thể hình thành những năng lực sau:
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các hoàn cảnh giao tiếp thực tiễn
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cách sử dụng câu trong tiếng việt
- Năng lực tổng hợp
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, cảm thụ văn học
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 24- SGK, SGV- nghiên cứu soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi- học bài cũ- đọc soạn bài theo SGK
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Kể tóm tắt truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy và nêu ý nghĩa của
truyện?
Đáp án:
- HS kể tóm tắt, đảm bảo những chi tiết quan trọng, giọng kể rõ ràng (5đ)
- Ý nghĩa: Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy vừa giải thích nguồn gốc củabánh chưng, bánh giầy, vừa phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựngnước với thái độ đề cao lao động, đề cao nghề nông và thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổtiên của nhân dân ta (5đ)
*Đặt vấn đề vào bài mới(1’): Các em đã từng được nghe những vần thơ của Trần
Đăng Khoa ca ngợi chiến tích của người anh hùng làng Gióng:
Sau lần mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêuNền trời rừng rực sáng treoTưởng như ngựa sắt sớm chiều còn bay
Thánh Gióng là người như thế nào, chàng đã lập nên những chiến công gì còn lưutruyền trong sử vàng của dân tộc? Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong tiết học này
b) Dạy nội dung bài mới:
GV Trước hết, chúng ta cùng đi tìm
hiểu phần đọc và tìm hiểu chung
Nêu yêu cầu đọc: Đoạn đầu hơi
chậm, rõ ràng với giọng trần thuật
Đoạn kể Gióng ra trận đọc giọng
mạnh mẽ nhấn mạnh những từ ngữ
miêu tả sự lớn lên và hành động
đánh giặc của Gióng
Đọc mẫu từ đầu đến “nằm đấy”
Gọi 1 HS đọc tiếp đến “lên trời”
Gọi 1 HS đọc đoạn còn lại GV
Trang 25Văn bản Thánh Gióng chia làm
mấy phần? Chỉ rõ giới hạn và nội
dung từng phần?
Bố cục trên thể hiện kết cấu thông
thường của một truyện dân gian đó
là kể theo trình tự không gian, thời
gian Chúng ta sẽ đi tìm hiểu văn
bản theo bố cục nói trên
Truyện có những nhân vật nào, ai
là nhân vật chính?
Một câu chuyện bao giờ cũng phải
được kết cấu theo một trình tự
nhất định, có ý nghĩa và thường có
nhân vật điều này các em sẽ tìm
hiểu rõ ở kiểu văn bản tự sự Bây
giờ, các em chú ý cho GV phần 1
của văn bản
Những chi tiết nào trong đoạn
miêu tả sự ra đời của Gióng ?
Em có nhận xét gì về các chi tiết
trên? Các chi tiết cho thấy sự ra
đơi của Thánh Gióng như thế nào?
Đó là các chi tiết tưởng tượng, kì
ảo nói lên Thánh Gióng là một chú
bé khác thường Sự khác thường
đó thể hiện ở việc bà mẹ thụ thai
khác thường, mang thai khác
thường rồi đứa bé khi ra đời cũng
2 Bố cục
- 3 phần:
+ p1:… nằm đấy:Giới thiệu sự rađời của Thánh Gióng
+ p2:… lên trời : Thánh Gióngđánh giặc cứu nước
+ p3:… còn lại: Dấu tích ngườianh hùng
II Phân tích văn bản (26)
Có các nhân vật: Hai vợ chồng ônglão, Thánh Gióng, sứ giả, bà conlàng xóm Thánh Gióng là nhân vậtchính
1 Sự ra đời của Thánh Gióng:
…bà ra đồng trông thấy một vết chân to, liền…ướm thử…về nhà bà thụ thai và mười hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi khôi ngô…
Đứa trẻ… lên ba vẫn không biết nói cười…cứ đặt đâu nằm đấy.
Trang 26Thông qua sự ra đời kì lạ đó, tác
giả dânn muốn nhấn mạnh Thánh
Gióng là một cậu bé khác thường,
là người thần do trời sai xuống
giúp đỡ dân lành Vì người xưa
quan niệm rằng người anh hùng
phải là người phi thường, có tài
như thần thánh Câu chuyện ngay
từ đầu đã bao phủ một chuỗi
những chi tiết khác thường, tạo sự
hấp dẫn, lôi cuốn người đọc Đây
cũng là một yêu cầu trong kiểu
văn bản tự sự
Trọng tâm của câu chuyện
là phần 2 kể sự việc Thánh Gióng
đánh giặc cứu nước
Các em chú ý cho đoạn từ “Bấy
Gióng là hình ảnh nhân dân Nhân
dân, lúc bình thường thì âm thầm,
lặng lẽ cũng giống như Gióng ba
năm không nói, chẳng cười
Nhưng khi nước gặp cơn nguy
Tiếng nói đầu tiên của Gióng làtiếng nói đòi đi đánh giặc Chi tiếtthần kì ấy mang nhiều ý nghĩa: Cangợi ý thức đánh giặc, cứu nướctrong hình tượng Gióng “Khôngnói là để bắt đầu nói thì nói điềuquan trọng, nói lời yêu nước, lờicứu nước” Ý thức đối với đất nướcđược đặt lên đầu tiên với người anhhùng Ý thức đánh giặc, cứu nướctạo cho người anh hùng những khảnăng, hành động khác thường, thầnkì
+ Lớn nhanh 1 cách kì diệu
Trang 27?TB
?KH
biến, thì họ rất mẫn cảm, đứng ra
cứu nước đầu tiên, cũng như
Gióng, vua vừa kêu gọi, đã đáp lời
cứunước, không chờ đến lời kêu
gọi thứ hai
Hãy phân tích ý nghĩa của việc bà
con đều vui lòng góp gạo để nuôi
cậu bé Gióng ?
Hình ảnh Gióng ra trận được miêu
tả bằng những chi tiết nào?
Em có nhận xét gì về cách kể
chuyện ở đoạn này ?
Chi tiết bà con gom góp gạo nuôiGióng có các ý nghĩa sau: Nhândân ta rất yêu nước, ai cũng mongGióng lớn nhanh đánh giặc cứunước Và Gióng lớn lên bằngnhững thức ăn, đồ mặc của nhândân Sức mạnh dũng sĩ của Gióngđược nuôi dưỡng từ những cái bìnhthường, giản dị Cả dân làng đùmbọc, nuôi dưỡng Gióng Gióng đâuchỉ là con của một bà mẹ, mà củamọi người, của nhân dân Mộtngười cứu nước sao đặng? Phảitoàn dân góp phầnchuẩnbịcho sứcmạnh đánh giặc Có vậy khả năngđánh giặc, cứu nước mới lớn lênmau chóng Gióng tiêu biểu chosức mạnh toàn dân đó
- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn dân.
- Chú bé vùng dậy, vươn vai …biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng… Tráng sĩ mặc áo giáp cầm roi nhảy lên mình ngựa…phi thẳng đến nơi có giặc…giặc chết như rạ…roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ cụm tre …quật vào giặc giặc tan vỡ.
Đoạn truyện kết hợp kể với miêu tả
đã làm nổi bật trận đánh oanh liệt,
sự dũng mãnh của Thánh gióng, sựthắng lợi vẻ vang của quân ta, sựthất bại thảm hại của quân giặc
Tác giả dân gian còn sử dụng nhiều
Trang 28GV
?G
Chi tiết Gióng lớn nhanh như thổi
vươn vai thành tráng sĩ có ý nghĩa
như thế nào?
Gióng vươn vai là tượng đài bất
hủ về sự trưởng thành vượt bậc, về
hùng khí, tinh thần của một dân
tộc trước nạn ngoại xâm Khi lịch
sử đặt ra vấn đề sống còn cấp
bách, khi tình thế đồi hỏi dân tộc
vươn lên một tầm vóc phi thường
thì dân tộc vụt lớn dậy, như Thánh
Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm
vóc của mình
Gióng đòi sứ giả tâu với vua rèn
ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đi
đánh giặc roi sắt gẫy, Gióng nhổ
tre bên đường đánh giặc Những
điều này có ý nghĩa gì ?
đánh, chọn tình tiết hấp dẫn đểkể.GV: Cách kể chuyện với tình tiếthấp dẫn này là một yêu cầu trongvăn bản tự sự
Sự vươn vai của gióng có liên quanđến truyền thống của truyện cổ dângian Thời cổ, nhân dân quan niệmngười anh hùng phải khổng lồ vềthể xác, sức mạnh, chiến công Cáivươn vai của Gióng là để đạt đến
sự phi thường ấy Dường như việccứu nước có sức mạnh làm choGióng lớn lên Không lớn nhanh thìlàm sao đáp ứng được nhiệm vụcứu nước Cuộc chiến đấu đòi hỏidân tộc ta phải vươn mình phithường như vậy
Để thắng giặc, dân tộc ta phảichuẩn bị từ lương thực, từ nhữngcái bình thường như cơm cà, lạiphải đưa cả những thành tựu vănhoá, kĩ thuật (ngựa sắt,roi sắt, giápsắt) vào cuộc chiến đấu Gióngđánh giặc không những bằng vũkhí, mà bằng cả cây cỏ của đấtnước, bằng những gì có thể giếtđược giặc Nối tiếp truyền thống ấy,
ta vẫn như còn nhớ lời chủ tịch hồChí Minh kêu gọi toàn quốc khángchiến thời kì chống Pháp: “Ai có
Trang 29GV
?KH
?TB
Vì sao Gióng lại chiến thắng ?
ANQP: Trong chiến tranh nhân
dân ta sáng tạo về cách sử dụng vũ
khí tự tạo của nhân dân trong
chiến tranh: gậy tre, chông tre…
Đánh tan giặc, đến chân núi Sóc
Sơn Gióng cởi giáp sắt bỏ lại rồi
cả người lẫn ngựa bay về trời Chi
tiết này gợi cho em suy nghĩ gì ?
Qua phân tích, em thấy Thánh
Gióng có những phẩm chất nào
đáng quí?
Dấu tích của chiến công Gióng để
lại cho quê hương xứ sở đó là
những gì ?
súng dùng súng, ai có gươm dùnggươm, không có gươm thì dùngcuốc thuổng, gậy gộc…”
Vì Thánh Gióng là người anh hùngsinh ra trong nhân dân, lớn lêntrong nhân dân, mang sức mạnh và
ý chí của nhân dân ta- một dân tộcquật cường có truyền thống chiếnthắng giặc ngoại xâm
Gióng đánh giặc bằng vũ khí, bằng cây cỏ của đất nước.
Gióng ra đời đã phi thường thì ra đicũng phi thường Nhân dân yêumến, trân trọng, muốn giữ mãi hìnhảnh người anh hùng, nên đã đểGióng trở về với cõi vô biên bất tử
hình tượng Gióng được bất tử hoábằng cách ấy Bay lên trời, Gióng lànon nước, đất trời, là biểu tượngcủa người dân Văn Lang Gióngsống mãi Đánh giặc xong, Gióngkhông trở về nhận phần thưởng,không hề đòi hỏi công danh Dấutích của chiến công, Gióng để lạicho quê hương, xứ sở
Thánh Gióng là người anh hùng dân tộc không màng danh lợi.
3 Dấu tích người anh hùng
- Vua phong Phù Đổng Thiên
Trang 30yêu nước, lòng tự hào DT.
Khái quát nghệ thuật, nội dung, ý
nghĩa của truyện?
- Bụi tre đằng ngà;
- Ao hồ liên tiếp;
- Làng Cháy.
Gióng là hình tượng tiêu biểu, rực
rỡ của người anh hùng đánh giặccứu nước trong văn học dân gianViệt Nam nói riêng, văn học ViệtNam nói riêng Gióng là người anhhùng mang trong mình sức mạnhcủa cả cộng đồng ở buổi đầu dựngnước: sức mạnh của tổ tiên thầnthánh; sức mạnh của tập thể cộngđồng; sức mạnh của thiên nhiên,văn hoá, kĩ thuật Phải có hìnhtượng khổng lồ, đẹp và khái quátnhư Thánh Gióng mới nói đượclòng yêu nước, khả năng và sứcmạnh quật khởi của dân tộc ta trongcuộc đấu tranh chống ngoại xâm
Khảo cổ học đã chứng minh sự thậtlịch sử liên quan đến truyện ThánhGióng ở mấy điểm sau:
- Vào thời đại Hùng Vương, chiếntranh tự vệ ngày càng trở nên ác liệtđòi hỏi phải huy động sức mạnhcủa cả cộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũ khí củangười Việt cổ tăng lên từ giai đoạnPhùng Nguyên đến giai đoạn ĐôngSơn
- Vào thời Hùng Vương, cư dânViệt cổ tuy nhỏ nhưng đã kiênquyết chống lại mọi đạo quân xâmlược lớn mạnh để bảo vệ cộngđồng
III Tổng kết- ghi nhớ (5’)
1)NT: Truyện được xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng tưởng tượng thần kì giàu ý tượng trưng.
Trang 31?G
Theo em, tại sao hội thi thể thao
trong nhà trường phổ thông lại
mang tên Hội khoẻ Phù Đổng ?
Em hãy cho biết ý nghĩa của VB?
2)ND: Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời
là sự thể hiện quan niệm và mơ ước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm.
- Đây là hội thi thể thao dành cholứa tuổi thiếu niên, học sinh- lứatuổi của Thánh Gióng trong thời đạimới Mục đích của hội thi là khoẻ
để học tập tốt, lao động tốt, gópphần vào sự nghiệp bảo vệ và xâydựng đất nước
* Ý nghĩa văn bản:
TG ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của t/thống yêu nước, Đ/k, t/thần anh dũng, k/cường của DT ta
c) Củng cố, luyện tập(1’)
- Đọc, kể lại truyện, đọc ghi nhớ
Truyện được xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng tưởng tượng thần kì giàu ýtượng trưng
Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ýthức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và mơ ước củanhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà(2’)
Chuẩn bị bài: Từ mượn theo câu hỏi trong SGK
Tìm hiểu thêm lễ hội làng Gióng
Sưu tầm 1 t/p NT( Tranh,ảnh, truyện thơ )hoặc tranh về hình tượng Thánh Gíng
RÚT KINH NGHIỆMThời gian giảng toàn bài: Thời gian giảng từng phần:
Trang 32Nội dung kiến thức: Phương pháp giảng dạy:
Ngày soạn:13/ 9/ 2019 Ngày dạy: 16/9/2019 Dạy lớp: 6A
16/9/2019 Dạy lớp: 6B
Tiết 6: TV
TỪ MƯỢN 1.Mục tiêu
Trang 33a) Về kiến thức
Giúp HS:
- Hiểu được k/niệm từ mượn;
- Nguồn gốc của t/mượn trong TV
- Nguyên tắc của t/mượn trong TV
- Vai trò của t/mượn trong h/động g/tiếp và tạo lập VB
b) Về kỹ năng
- Nhận biết được các t/mượn trong VB
- X/định được đúng nguồn gốc của các t/mượn; viết đúng các t/mượn
- S/dụng t/mượn trong nói và viết
* KNS:
- Lựa chọn cách s/dụng t/mượn trong thực tiễn g/tiếp của bản thân
- HS trình bày s/nghĩ, ý tưởng, t/luận và chia sẻ cảm nhận về cách s/dụngt/mượn
c) Về thái độ
- Giáo dục HS có thái độ đúng với từ mượn: chỉ dùng từ mượn để làm phong phú
và bảo vệ sự trong sáng của ngôn từ dân tộc, không nên mượn từ tuỳ tiện
* Từ đó học sinh hình thành năng lực:
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến cảnh vật, con người
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các hoàn cảnh giao tiếp thực tiễn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV-nghiên cứu soạn giáo án
b) Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi- học bài cũ- đọc, chuẩn bị bài mới theo SGK
3.Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ(5’)
Câu hỏi: Từ là gì? Nêu hiểu biết của em về từ đơn và từ phức? Đặt 1 câu có sử
dụng cả 2 loại từ nói trên?
Đáp án: - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu (1đ)
- Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng là từ phức (2đ)
Trang 34- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau vềnghĩa được gọi là từ ghép Còn những từ phức có quan hệ láy am giữa các tiếng đượcgọi là từ láy (4đ)
- Ví dụ: Em rất thích loài hoa hồng (1đ)
- Các từ đơn: em, rất, thích, loài (1đ) Từ phức: hoa hồng (1đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới(1’): Học truyền thuyết Thánh Gióng, các em đã làm
quen với một số từ Hán Việt như tráng sĩ, lẫm liệt…các từ đó được gọi là từ mượn Vậy,
từ mượn là từ như thế nào? Nguyên tắc sử dụng ra sao? Chúng ta cùng đi tìm hiểu
b) Dạy nội dung bài mới:
Trong cuộc sống hàng ngày, muốn
giao tiếp phải biết tạo lập văn bản
Muốn vâỵ, ta phải dùng hệ thống
ngôn ngữ gồm từ thuần Việt và từ
mượn
Gọi HS đọc ví dụ a
Dựa vào chú thích ở bài Thánh
Gióng, hãy giải thích các từ
Hãy đọc ví dụ b và cho biết
những từ nào được mượn từ tiếng
(Thánh gióng)
Tráng sĩ: người có sức lực cường
tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc
lớn (tráng: khoẻ mạnh, to lớn, cường tráng; sĩ: người trí thức thời xưa và
những người được tôn trọng nói
chung) Trượng: đơn vị đo độ dài
bằng 10 thước Trung quốc cổ (tức3,33m); ở đây hiểu là “rất cao”
Các từ đó có nguồn gốc từ TrungQuốc (người ta thường gọi các từ đó
là từ Hán Việt)
Trần Quốc Toản cùng sáu trăm tráng
sĩ ngày đêm luyện tập võ nghệ
Đó là những từ do nhân dân ta sángtạo ra còn gọi là từ thuần Việt
b Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, míttinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xôviết, giang sơn, in-tơ-nét
Trang 35mượn Vậy, em hiểu thế nào là từ
mượn? Khi nào người ta cần sử
xét gì về nguồn gốc của từ mượn
mà tiếng Việt thường sử dụng ?
2 Bài học:
- Ngoài từ thuần Việt những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Đó là các từ mượn.
- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm các từ gốc hán và từ Hán Việt).
- Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn
từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga,…
Các từ mượn ti vi, xà phòng, ga, bơm
là những từ có nguồn gốc Ấn Âunhưng đã được Việt hoá ở mức độ caonên được viết như từ thuần Việt Còncác từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét là từ mượnchưa được Việt hoá cao nên khi viếtcần có gạch nối giữa các tiếng
- Các từ mượn đã được Việt hoá thì viết như từ thuần Việt Đối với
Trang 36của từ mượn, vậy, khi sử dụng từ
mượn ta phải theo nguyên tắc
nào? Phần II, sẽ giúp các em nắm
được điều này
Mời 1 bạn đọc ví dụ SGK
Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ
Chí Minh như thế nào ?
Từ đó, em rút ra nguyên tắc mượn
từ như thế nào?
Mời 1 bạn đọc to ghi nhớ SGK T
25 cho cả lớp cùng nghe
Tìm từ mượn ở bài tập 1, cho biết
các từ ấy được mượn của ngôn
ngữ nào?
Xác định nghĩa của từng tiếng tạo
thành từ Hán Việt trong bài tập 2?
Xác định nghĩa của từng tiếng tạo
thành từ Hán Việt trong bài tập 2?
hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên 2 tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau.
II Nguyên tắc mượn từ (7’)
1 Ví dụ
Bác Hồ đã nêu quan điểm về việcdùng từ mượn: mặt tích cực của việcmượn từ: dùng khi cần thiết lúc tiếng
ta không có từ biểu thị sẽ làm giàungôn ngữ dân tộc Mặt tiêu cực củaviệc mượn từ: làm cho ngôn ngữ dântộc bị pha tạp, nếu mượn từ một cáchtuỳ tiện
2 Bài học:
- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc không nên mượn từ nước ngoài một cách tuỳ tiện
b Từ Hán Việt: gia nhân
c Từ tiếng Anh: pốp, in-tơ-nét
2 Bài 2 (T 26)
a.khán giả: khán: xem; giả: người.
- độc giả: độc: đọc; giả: người
b.yếu điểm: yếu: quan trọng; điểm:
Trang 37- Các từ mượn: phôn, jan, nốc ao.
- Có thể dùng các từ ấy trong hoàncảnh giao tiếp thân mật với bạn bè,người thân Cũng có thể viết trongnhững tin trên báo Ưu điểm của các
từ này là ngắn gọn Nhược điểm củachúng là khong trang trọng, khôngphù hợp trong giao tiếp chính thức
4 Bài 5 (T 26) nghe viết chính tả
c) Củng cố, luyện tập(2’)
- Nhắc lại ghi nhớ
- Ngoài từ thuần Việt những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vaymượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, màtiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị Đó là các từ mượn
- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồmcác từ gốc hán và từ Hán Việt)
- Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp,tiếng Anh, tiếng Nga,…
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’)
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn bản tự sự
RÚT KINH NGHIỆMThời gian giảng toàn bài: Thời gian giảng từng phần: Nội dung kiến thức: Phương pháp giảng dạy:
Ngày soạn:13/ 9/ 2019 Ngày dạy: 17/9/2019 Dạy lớp: 6A
16/9/2019 Dạy lớp: 6B
TIẾT 7: TLV
Trang 38TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
1.Mục tiêu cần đạt.
a) Về kiến thức
- Nắm được đ/điểm của t/sự
- Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được mục đích giaotiếp của tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến cảnh vật, con người
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các hoàn cảnh giao tiếp thực tiễn
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
a) Chuẩn bị của giáo viên:
- SGK, SGV- nghiên cứu soạn giáo án
b) Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi- học bài cũ- đọc, chuẩn bị bài mới theo SGK
3 Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ:(4’)
Câu hỏi: Thế nào là giao tiếp và văn bản? Trong tiếng Việt có mấy kiểu văn bản
thường gặp?
Đáp án: - Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng
phương tiện ngôn từ (3đ)
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để đạt mục đích giao tiếp (4đ)
Trang 39- Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự,miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính- công vụ Mỗi kiểu văn bản cómục đích giao tiếp riêng (3đ)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’): Trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày các em đã
từng kể chuyện về lịch sử, kể chuyện nghệ thuật, kể chuyện đời thường Dù tính chấtkhác nhau nhưng đều có chung một phương thức là tự sự Vậy, ý nghĩa và đặc điểmchung của phương thức tự sự là gì? Chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu
b) Dạy nội dung bài mới
cho cháu nghe đi!
- Cậu kể cho mình nghe Lan
là người như thế nào?
- Bạn An gặp chuyện gì mà
lại thôi học nhỉ?
Gặp trường hợp thứ nhất,
theo em người nghe muốm
biết điều gì? Và người kể
phải làm như thế nào?
Nếu muốn cho bạn biết Lan
là một người bạn tốt, người
được hỏi phải kể những việc
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự (40’)
1 Bài tập (32’)
a Bài tập 1
Kể chuyện, nghe kể là một nhu cầu khôngthể thiếu trong đời sống hàng ngày Nộidung được kể rất phong phú đa dạng: kểchuyện văn học như cổ tích, truyềnthuyết, chuyển bài thơ thành câu chuyện;
chuyện đời thường, chuyện sinh hoạt
- Người nghe là cháu muốn bà mình kểcho nghe một câu chuyện cổ tích nào đó,thể loại mà lứa tuổi thiếu nhi rất thích
- Người kể là bà dùng lời nói kể lại diễnbiến của câu chuyện cổ tích (truyện cổtích thường có bố cục rõ ràng: mở đầu-diễn biến- kết thúc.)
Trang 40như thế nào về Lan, vì sao?
Nếu người trả lời kể một câu
chuyện về An mà không liên
quan tới việc thôi học của An
thì có đáp ứng được lời hỏi
không? Tại sao?
Cho nên khi làm bài văn bất
không có đầu, cuối thì không
ai hiểu được nội dung câu
chuyện tức là không đạt được
- Người được hỏi phải kể đầy đủ, rõ ràng
về Lan từ hoàn cảnh gia đình, trang phục,ngoại hình, tính tình, sở thích, lực học,cách đối xử với mọi người xung quanh…
vì có như vậy, người kể mới giúp ngườihỏi hiểu được về bạn Lan
Nếu kể câu chuyện mà không liên quanđến việc thôi học của An thì không đápứng đựơc điều cần hỏi, người kể khônghiểu rõ người nghe cần gì Có nghĩa làngười kể lạc đề
Kể chuyện để biết, để nhận thức vềngười, sự vật, sự việc, để giải thích, đểkhen chê Đối với người kể cần phải dùng
từ, đặt câu, diễn đạt để thông báo, chobiết giải thích Đối với người nghe là tìmhiểu để biết