1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động hành chính sư phạm của đào tạo sau đại học tại Viện Văn hoá Nghệ thuật quốc gia Việt Nam trong bối cảnh hiện nay

106 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn là các khái niệm và quy trình quản lý của hoạt động hành chính sư phạm của đào tạo sau đại học tại Viện Văn hoá Nghệ thuật quốc gia Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động hành chính sư phạm tại Viện Văn hoá Nghệ thuật quốc gia Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Trang 1

_ 

LÝ THỊ LOAN

QU¶N Lý HO¹T §éNG HµNH CHÝNH - S¦ PH¹M

CñA §µO T¹O SAU §¹I HäC T¹I VIÖN V¡N HãA NGHÖ THUËT

QUèC GIA VIÖT NAM TRONG BèI C¶NH HIÖN NAY

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG QUỐC BẢO

Hà Nội - 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sựđộng viên, khuyến khích và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, cácthầy cô, bạn bè và đồng nghiệp

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Hội đồng khoa học, các thầygiáo, cô giáo khoa Quản lý giáo dục, Phòng đào tạo sau đại học, các thầy côtrực tiếp giảng dạy đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu đề tài

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn PGS.TS Đặng Quốc Bảo, người đã tận tâm, tận lực giúp đỡ tác giả trong suốt quá

trình thực hiện đề tài này

Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ,giảng viên, cán bộ hướng dẫn và nghiên cứu sinh của Viện Văn hóa Nghệthuật quốc gia Việt Nam đã giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài này

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân tác giả đã cónhiều cố gắng, tuy nhiên luận văn không tránh khỏi còn những khiếm khuyết.Kính mong các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý kiến

Xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017

Tác giả luận văn

Lý Thị Loan

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN v

DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH – SƯ PHẠM CỦA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo sau đại học 5

1.1.2 Nghiên cứu về hoạt động hành chính - sư phạm 8

1.2.2 Đào tạo và đào tạo sau đại học 15

1.2.3 Hành chính – sư phạm 17

1.3 Nội dung quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học 18

1.3.1 Quản lý chương trình đào tạo 18

1.3.2 Quản lý người dạy 18

1.3.3 Quản lý người học 22

1.3.4 Quản lý cơ sở vật chất, tài chính 22

1.3.5 Tổ chức các hoạt động khác theo yêu cầu của lãnh đạo 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH - SƯ PHẠM CỦA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM 29

2.1 Giới thiệu sơ lược về cơ sở đào tạo – Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam 29

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Nội dung khảo sát 37

Trang 4

2.2.3 Đối tượng khảo sát 37

2.2.4 Phương pháp khảo sát 37

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học 38

2.3.1 Về cơ cấu tổ chức của bộ phận hành chính – sư phạm 38

2.3.2 Đánh giá về quản lý quá trình đào tạo 40

2.3.3 Đánh giá về quản lý việc giảng dạy của người dạy 48

2.3.4 Đánh giá về quản lý người học 50

2.3.5 Đánh giá về quản lý cơ sở vật chất, tài chính 52

2.4 Đánh giá hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học 57

2.4.1 Ưu điểm 57

2.4.2 Khuyết điểm 57

2.4.3 Thuận lợi 58

2.4.4 Thách thức 58

2.5 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH - SƯ PHẠM CỦA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM 64

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 64

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 64

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiện đại 65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 65

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học 67

3.2.1 Tổ chức nâng cao vai trò tự chủ, tính kỷ luật trong hoạt động hành chính - sư phạm 67

Trang 5

3.2.2 Triển khai kế hoạch hoạt động hành chính - sư phạm bám sát chủ trương

do Lãnh đạo Viện đề ra 68

3.2.3 Chỉ đạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học 69

3.2.4 Tham mưu cho cấp trên thực hiện việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học 72

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất và các điều kiện hỗ trợ quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học 74

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 77

3.4.1 Mục đích khảo sát 77

3.4.2 Đối tượng xin ý kiến đánh giá 77

3.4.3 Tiến trình thực hiện phương pháp phỏng vấn sâu để xác định tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 77

3.4.4 Kết quả đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 78

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

VHNTQGVN Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

Bảng 2.1 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh đầu vào 2

Bảng 2.2 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng học phần cho NCS các khóa 2

Bảng 2.3 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện bảo vệ đề cương, chuyên đề, bảo vệ luận án các cấp cho nghiên cứu sinh các khóa 2

Bảng 2.4 Tổ chức thực hiện bảo vệ đề cương, chuyên đề, bảo vệ luận án các cấp cho nghiên cứu sinh các khóa 2

Bảng 2.5 Đánh giá về quản lý giảng dạy của người dạy 2

Bảng 2.6 Đánh giá về quản lý tiến độ học tập và quản lý hồ sơ 2

Bảng 2.7 Đánh giá của NCS về quản lý cơ sở vật chất 2

Bảng 2.8 Đánh giá của giảng viên về quản lý cơ sở vật chất 2

Bảng 2.9 Đánh giá về việc trả thù lao giảng dạy, thù lao hướng dẫn NCS 2

Bảng 2.10 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý của cán bộ hành chính -sư phạm 2

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá tính cấp thiết của các biện pháp 2

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá tính khả thi của các biện pháp 2

Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 2

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý 2

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện VHNTQGVN 1

Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của bộ phận hành chính - sư phạm 2

Biểu đồ 2.1 Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ hành chính – sư phạm 2

Biểu đồ 2.2 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh đầu vào 2

Biểu đồ 2.3 Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng học phần cho NCS các khóa 2

Biểu đồ 2.4 Đánh giá về quản lý giảng dạy của người dạy 2

Biểu đồ 2.5 Đánh giá về quản lý cơ sở vật chất 2

Biểu đồ 2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý của cán bộ hành chính - sư phạm 2

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, đào tạo Sau đại học là vấn đề mang tính thời

sự không chỉ đối với ngành giáo dục mà đối với cả xã hội Nhiều cơ sở đàotạo sau đại học đã và đang khẳng định chất lượng đào tạo, góp phần tạo ranguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước

Hoạt động hành chính - sư phạm là một bộ phận hợp thành không thểthiếu trong quản lý đào tạo với nhiệm vụ cơ bản là quản lý các hoạt độngliên quan đến vấn đề giảng dạy và học tập Quán triệt quan điểm của Đảng

và Nhà nước về chiến lược phát triển giáo dục đào tạo từ nay đến 2020,Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam đã nhận thức sâu sắc và kịpthời việc đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động quản lý đào tạo nói riêng,hoạt động đào tạo sau đại học nói chung Tuy nhiên việc đổi mới công tácquản lý dạy và học của hành chính - sư phạm tại Viện còn nhiều vấn đề cầnphải quan tâm giải quyết

Về mặt nhân sự, hầu hết cán bộ của Khoa đều được đào tạo từ cácchuyên ngành Văn hóa, Nghệ thuật, chưa qua đào tạo về khoa học quản lýgiáo dục, làm việc đều theo thói quen, kinh nghiệm Một số cán bộ của Khoatrình độ tin học còn hạn chế Cán bộ của khoa đa phần còn trẻ, kinh nghiệm ít,trong khi đó đối tượng quản lý là nghiên cứu sinh - là những người đa phần cóthâm niên công tác, có người là lãnh đạo các cơ sở đào tạo, các cơ quan trongngành Văn hóa nghệ thuật Điều này đặt ra không ít khó khăn trong việc quản

lý hoạt động dạy và học tại Viện

Quy mô, chất lượng đào tạo sau đại học được Nhà nước, Bộ Giáo dụcngày càng chú trọng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng nhận thấy việcđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là nhiệm vụ then chốt của ngành vănhóa nghệ thuật Như vậy, vấn đề quản lý hành chính - sư phạm sẽ ngày càng

Trang 11

phức tạp Nếu không có các biện pháp cụ thể, khoa học, linh hoạt thì hoạtđộng hành chính - sư phạm sẽ không đáp ứng yêu cầu, không đảm bảo tínhchính xác và hiệu quả, dẫn tới việc dạy và học không đảm bảo chất lượng.

Xác định đây là vấn đề có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn nên

học viên lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động hành chính – sư

phạm của đào tạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam trong bối cảnh hiện nay”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động hành chính– sư phạm của đào tạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia ViệtNam, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hành chính – sư phạmcủa đào tạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam trongbối cảnh hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động hành chính – sư phạm của đào

tạo sau đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động hành chính – sư phạm

của đào tạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học tạiViện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam vẫn còn một số hạn chế Nếutriển khai các biện pháp quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạosau đại học nhằm khắc phục hạn chế trong triển khai các hoạt động hànhchính - sư phạm thì chất lượng đào tạo sau đại học của Viện Văn hóa Nghệthuật quốc gia Việt Nam nói chung sẽ được nâng cao

Trang 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hành chính – sưphạm của đào tạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia ViệtNam

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động hành chính – sưphạm đào tạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động hành chính – sư phạmcủa đào tạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động hànhchính – sư phạm của đào tạo sau đại học, thực trạng quản lý hoạt động hànhchính - sư phạm của đào tạo sau đại học và các biện pháp quản lý hoạt độnghành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học giới hạn tại địa bàn là cơ sở đàotạo Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam (Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch) cho đào tạo nghiên cứu sinh

6.2 Phạm vi thời gian

Từ năm 2009 đến năm 2016 Tính từ thời điểm Thông tư số10/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế Đào tạo trình độ tiến sỹ” có hiệu lực

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu chính

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua việc đọc, tổng hợp cáctài liệu liên quan đến đề tài, đưa ra cơ sở lý thuyết làm nền tảng lý luận choviệc nghiên cứu đề tài

- Phương pháp điều tra xã hội học: Thông qua việc tổ chức phát phiếuđiều tra, lấy ý kiến của nghiên cứu sinh, giảng viên, cán bộ hướng dẫn nghiên

Trang 13

cứu sinh Trên cơ sở phân tích định lượng và định tính đưa ra kết luận về thựctrạng công tác quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đạihọc tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam.

7.2 Các phương pháp nghiên cứu bổ trợ

- Phương pháp phỏng vấn sâu

- Phương pháp quan sát (dự giờ)

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụlục; nội dung của luận văn được trình bày 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hành chính - sư phạmcủa đào tạo sau đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đàotạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đàotạo sau đại học tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH – SƯ PHẠM CỦA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo sau đại học

Vấn đề quản lý Nhà nước về đào tạo Sau đại học đều được các nướctrên thế giới quan tâm thích đáng Nó được thể hiện thông qua việc ban hành

hệ thống văn bản pháp luật, quản lý các nội dung như mục tiêu, nội dung,chương trình đào tạo, quản lý quá trình dạy học, quản lý và cấp bằng, thanhtra đào tạo, khen thưởng, kỷ luật

Hằng năm Bộ Giáo dục và Đào tạo đều tổ chức họp các trường đại học,cao đẳng trong cả nước để bàn về các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạoSau đại học Đã có nhiều bài viết, tham luận hội thảo, công trình nghiên cứucủa các nhà nghiên cứu, các giảng viên, cán bộ quản lý đề cập đến vấn đề này

Ở các nước có nền giáo dục tiên tiến, họ liên tục đổi mới tư duy về giáodục – đào tạo, thường xuyên cải tiến chương trình, nội dung đào tạo và theo

đó là cách tạo ra các nguồn lực tương ứng để đáp ứng mục tiêu đào tạo Sauđại học

Chính nguồn nhân lực với kiến thức, kỹ năng đầy đủ này lại góp phầnthúc đẩy nền kinh tế - xã hội của các nước ngày càng phát triển nhanh chóng.Trong những năm gần đây, kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao của Mỹ, Anh, các nước phương Tây, CHLB Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc,Singapore, Trung Quốc,… làm chúng ta phải suy nghĩ và học tập Họ có hệthống pháp luật hoàn chỉnh, có chương trình đào tạo được đổi mới thườngxuyên và quản lý tốt quá trình đào tạo để tạo nguồn nhân lực biết làm việc,thích ứng trong thế giới đa cực hóa và toàn cầu hóa hiện nay

Trang 15

Nhận thức sâu sắc vấn đề đó, Bộ GD&ĐT, các Viện và các Trường đã

có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều hội thảo, nhiều ý kiến chuyên gia về vấn đềquản lý Giáo dục – Đào tạo nói chung và chủ yếu đề cập đến những vấn đềlớn như:

- Bàn về đào tạo Tiến sĩ ở Việt Nam của tác giả Lê Hồng Phúc Tác giả

Lê Hồng Phúc cho rằng: “Sự nghiệp giáo dục đào tạo ở mỗi quốc gia có thểphát triển sớm hay muộn, nhanh hay chậm, tùy thuộc vào sự phát triển củathượng tầng kiến trúc xã hội do các chỉnh thể tạo dựng Đào tạo tiến sĩ là mộttrong những hoạt động quan trọng trong thượng tầng kiến trúc đó của xã hộiloài người trong quá khứ cũng như hiện tại” [26, tr.47]

- Tiến sĩ Việt Nam hiện đại của tác giả Phạm Vĩnh như một bức phác

thảo chân dung, tuy chưa thật trọn vẹn nhưng đã giới thiệu toàn cảnh chândung các tiến sĩ Việt Nam đương đại từ năm 1945 đến nay trên toàn quốc và ởnước ngoài, với nội dung khái quát về tiểu sử, quá trình công tác, luận án tiến

sĩ, những thành tựu khoa học tiêu biểu đã đạt được, những dự định khoa họctương lai, những lời tâm huyết của các tiến sĩ với đất nước, [35]

- Tác giả Lại Ngọc Hải với công trình Những vấn đề cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ở học viện chính trị quân sự đã nêu ra những

vấn đề chung và những nhân tố chi phối chất lượng đào tạo sau đại học ở họcviện chính trị quân sự Phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng caochất lượng đào tạo sau đại học ở Học viện chính trị quân sự hiện nay [12]

- Tác giả Chu Trí Thắng với luận án Tiến sĩ Chính sách hợp tác với nước ngoài về đào tạo sau đại học của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc

tế đã đưa ra những nghiên cứu chính sách hợp tác với nước ngoài về đào tạo

sau đại học của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế nhằm mục đích gópphần hoàn thiện chính sách hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực sau đại học,xây dựng đội ngũ nhân lực trình độ cao của nước ta [29]

Trang 16

- Tổ chức quản lý quá trình giáo dục – đào tạo của nhà nghiên cứu

Nguyễn Minh Đường, Hà Nội, 1996 Đây là một công trình nghiên cứu côngphu, đề cập đến những khía cạnh cơ bản của hoạt động tổ chức quản lý Giáodục – Đào tạo của nước ta qua các giai đoạn lịch sử, đặc biệt là từ khi đấtnước ta tiến hành đổi mới từ năm 1986 đến nay

- Tác giả Phan Văn Kha với công trình Quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo, Hà Nội, 1999 đã nêu bật được những vấn đề liên quan đến vai

trò của các cấp chính quyền, hệ thống văn bản pháp luật, các quy định củacác cấp đào tạo nhằm nâng cao chất lượng của công tác GD&ĐT của nước

ta hiện nay

- Liên quan đến việc nghiên cứu về công tác quản lý quá trình triển

khai các hoạt động GD&ĐT có công trình Quản lý quá trình giáo dục đào tạo

của Nguyễn Đức Trí, Hà Nội, 1999 Tác giả đã đưa ra những biện pháp nhằmnâng cao chất lượng của việc quản lý giáo dục và đào tạo ở các bậc học

- Kỷ yếu hội thảo Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học do Trường

Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2006 [18] đã tập hợp các bài phát biểu

và báo cáo khoa học về vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học củatrường ĐHSP Hà Nội, đánh giá chương trình đào tạo, biện pháp nâng cao chấtlượng dạy học cho học viên cao học

- Trong Kỷ yếu Hội thảo Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong giai đoạn mới do Bộ Văn hóa, Thể

thao và Du lịch tổ chức năm 2008, lãnh đạo Vụ Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch đã nhận định “Có thể nói rằng 5 năm qua, chúng ta đã chắctay hơn trong việc xây dựng nội dung đào tạo, đã xác định rõ hơn mô hìnhngười cán bộ cần đào tạo với số lượng và chất lượng kiến thức cần thiết” [19,tr.12] Có thể nói sự nghiệp đào tạo sau đại học nói chung và đào tạo nghiêncứu sinh nói riêng của ngành văn hóa đã có những bước tiến quan trọng: quy

Trang 17

mô đào tạo được mở rộng, chuyên ngành đào tạo được bổ sung sát với yêucầu thực tiễn hoạt động của ngành và đòi hỏi của xã hội, cơ sở vật chất đượcchú trọng đầu tư.

1.1.2 Nghiên cứu về hoạt động hành chính - sư phạm

- Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, Nguyễn Thị Minh, 2006.

- Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Trung tâm giáo dục

từ xa trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Phùng Thị Lệ Hằng, 2007.

- Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học điện

tử điện lạnh Hà Nội, Vũ Quốc Dũng, 1999.

- Các biện pháp quản lý dạy học của Học viện Kỹ thuật quân sự theo hướng phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học viên, Trương Hữu

- Biện pháp quản lý hoạt động dạy và học của giáo vụ ở trường Đại học sư phạm Hà Nội, Phạm Hải Hà, 2010 Luận văn đã đề xuất 4 giải pháp

Trang 18

nhằm nâng cao chất lượng cán bộ giáo vụ và hiệu quả quản lý của giáo vụ tạiTrường Đại học sư phạm Hà Nội Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra các khuyếnnghị đối với trường cũng như giáo vụ của các khoa trong trường.

1.1.3 Cơ sở pháp lý của hoạt động hành chính - sư phạm

- Quyết định số 58/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 12 tháng 10 năm 2007 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về hồ sơ học sinh,sinh viên và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh, sinhviên Nội dung của Quyết định này đề ra một số yêu cầu của công tác lập vàquản lý hồ sơ học sinh, sinh viên như sau: 1) Bảo đảm đầy đủ, chính xác và

bổ sung kịp thời; 2) Nắm chắc tình hình của mỗi học sinh, sinh viên và số liệuthống kê tổng hợp về học sinh, sinh viên của từng trường; 3) Thống nhất tiêuchí quản lý, mẫu biểu báo cáo; dễ bổ sung, dễ tìm kiếm, dễ lưu trữ; thực hiệnchế độ bảo mật theo quy định

- Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành “Quy chế Đào tạo trình độtiến sỹ” Và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo

- Thông tư 08/2017/TT-BGDĐT ngày 04/4/2017 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ Quychế này quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ bao gồm: tuyểnsinh; tổ chức và quản lý hoạt động đào tạo; tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyềncủa cá nhân và các đơn vị liên quan; luận án, đánh giá và bảo vệ luận án;thẩm định quá trình đào tạo, chất lượng luận án và cấp bằng tiến sĩ; khiếu nại,

tố cáo, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm

Trang 19

- Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 về Đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hộinhập quốc tế Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết là: “Tạo chuyển biến cănbản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càngtốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân.Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềmnăng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêuđồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thựchọc, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáodục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng caochất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc

tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bảnsắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiêntiến trong khu vực”

- Nghị quyết 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 về Xây dựng vàphát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vữngđất nước Mục tiêu của Nghị quyết là: “Xây dựng nền văn hóa và con ngườiViệt Nam phát triển toàn diện, hướng đến chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinhthần dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học Văn hóa thực sự trở thành nềntảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh quan trọng bảo đảm

sự phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc vì mục tiêu dân giàu,nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

- Luật Giáo dục Đại học 2012 quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền

hạn của cơ sở giáo dục đại học, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học vàcông nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng và kiểm định chất

Trang 20

lượng giáo dục đại học, giảng viên, người học, tài chính, tài sản của cơ sởgiáo dục đại học và quản lý nhà nước về giáo dục đại học.

- Điều lệ trường Đại học năm 2014 quy định về: Nhiệm vụ và quyền

hạn; tổ chức và quản lý trường đại học; hoạt động đào tạo, hoạt động khoahọc và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế; giảng viên và người học; tàichính và tài sản; quan hệ giữa trường đại học, gia đình và xã hội; tổ chức thựchiện Điều lệ trường đại học Điều lệ này áp dụng đối với trường đại học, họcviện đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ (gọi chung là trường đại học)thuộc các loại hình công lập, tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân Cáctrường đại học thành viên của đại học quốc gia áp dụng Điều lệ này và quychế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại họcthành viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành Các trường đại học thành viêncủa đại học vùng áp dụng Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động củađại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên do Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành Trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài thực hiệncác quy định về hoạt động của trường đại học, quyền lợi của người học tạiĐiều lệ này; các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về hợptác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học, riêng về tiêuchuẩn giảng viên, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà trường không đượcthấp hơn tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Điều lệ này

1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Khái niệm Quản lý

Quản lý là nhân tố không thể thiếu trong đời sống và sự phát triển của

xã hội Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiều hình thái kinh

tế - xã hội khác nhau nên cũng đã trải qua nhiều hình thức quản lý khác nhau.Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọng vai tròcủa quản lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội Nó là một phạm trù tồn

Trang 21

tại khách quan và là một tất yếu lịch sử Ở mỗi góc độ tiếp cận và hoạt động,người ta có thể đưa ra một quan niệm và quản lý khác nhau Khái niệm quản

lý cơ bản đã được phát hiện cách đây hơn 7000 năm Các tư tưởng quản lý sơkhai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy Lạp của Xôcrat, Platon,Arixtốt , thời cổ Trung Hoa của Quản Trọng, Khổng Tử

C Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chungnào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sựchỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năngchung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động củanhững khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vi cầm tự điều khiển lấymình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [7]

Quản lý được hiểu là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo nhữngyêu cầu nhất định

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ phân công lao động của xã hội loàingười nhằm đạt mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn Đó chính làhoạt động giúp con người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực các thành viêntrong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt mục tiêu đề ra

Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trìnhxây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra,

nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người

- Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động

-Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lýquan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Những tác động quản lýchính là những quyết định quản lý, là những nội dung mà chủ thể quản lý yêucầu đối với đối tượng quản lý

-Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động

Trang 22

xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài ngườitồn tại, vận hành.

-Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện Điều đó cũngxác lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận động trong một môi trườngxác định

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc xác định: “Quản lý giáo dục là quá trìnhtác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấptrước các thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dụcvận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [21, tr.16]

- Chức năng của quản lý

Thứ nhất, chức năng kế hoạch hoá

Peter Drucker, một trong những chuyên gia quản lý hàng đầu đương đại

đã đề xuất tiêu chuẩn về tính hiệu nghiệm (tức là khả năng làm những việc

“đúng”) và tính hiệu quả (tức là khả năng làm đúng việc) Ông cho rằng tínhhiệu nghiệm là quan trọng hơn, bởi vẫn có thể đạt được hiệu quả khi chọn saimục tiêu Hai tiêu chuẩn này song hành cùng với hai khía cạnh của kế hoạch:xác định những mục tiêu “đúng” và lựa chọn những giải pháp “đúng” để đạtcác mục tiêu này Cả hai khía cạnh đó đều có ý nghĩa sống còn đối với quátrình quản lý

Để phản ánh bản chất của khái niệm chức năng kế hoạch hoá, chúng ta

có thể định nghĩa như sau: Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mụctiêu và quyết định những giải pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Nhưvậy, thực chất của kế hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác

kế hoạch hoá với mục đích, giải pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tườngminh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

Kế hoạch hoá là một chức năng quan trọng của quá trình quản lý vì trên

cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã có và

Trang 23

những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động,các giải pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của đối tượng khi kếtthúc các hoạt động

Thứ hai, chức năng tổ chức

Barnard định nghĩa tổ chức như là “hệ thống các hoạt động hay tác

động có ý thức của hai hay nhiều người” Cuốn Cơ sở khoa học của quản lý

đã xác định: “Tổ chức là hoạt động hướng tới hình thành cấu trúc tối ưu của

hệ thống quản lý và phối hợp tốt nhất giữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnhđạo (chấp hành)” [10]

Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, chophép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung Tổ chức được coi làđiều kiện của quản lý, đúng như V.I.Lê-Nin đã khẳng định: “Chúng ta phảihiểu rằng muốn quản lý tốt - còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa”.Thực chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vũng giữa con người, giữacác bộ phận trong hệ thống quản lý Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực,

tổ chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý

Thứ ba, chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành

vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Chỉ đạothể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viêntrong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra

Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậyđộng lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệgiữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó

do họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu

Thứ tư, chức năng kiểm tra

Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những giải pháp tốt nhất để

Trang 24

đạt tới các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để hiện thựchoá các mục tiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra để xem xétviệc triển khai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cầnthiết trong các hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu đã xác định.

Như vậy, kiểm tra có vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác quản

lý như: Đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng nhưđối với cơ chế quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng vàhiệu quả quản lý

Tóm lại: Sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý đã

hình thành nên các chức năng quản lý Đó là chức năng kế hoạch hoá, chứcnăng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra

Qua phân tích các chức năng quản lý, chúng ta thấy rằng các chức năngnày có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau tạothành một thể thống nhất của hoạt động quản lý Mối quan hệ đó, chúng tôithể hiện ở sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 1.1 Chức năng quản lý

1.2.2 Đào tạo và đào tạo sau đại học

1.2.2.1 Đào tạo

Trang 25

Theo Đại từ điển từ tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý thì “Đào tạo

là dạy dỗ, rèn luyện để trở nên người có hiểu biết, có nghề nghiệp” [37]

Còn Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên lại định nghĩa “Đào

tạo là làm cho trở thành người có năng lực, theo những tiêu chuẩn nhấtđịnh” [25]

Đào tạo là hoạt động truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹ năng, giáodục thái độ nhằm giúp người học chiếm lĩnh được một năng lực nghề nghiệphoặc một năng lực liên quan đến những mặt khác của cuộc sống

Hoạt động đào tạo nói chung bao quát bảy vấn đề sau: Mục tiêu đàotạo, nội dung đào tạo, phương thức đào tạo, phương tiện đào tạo, người dạy,người học, môi trường đào tạo Mỗi yếu tố này có những tính chất đặc điểmriêng và có những tác động khác nhau đến kết quả của quá trình đào tạo, đồngthời giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau

1.2.2.2 Đào tạo sau đại học

Là hình thức đào tạo dành cho các đối tượng đã tốt nghiệp đại học vớimục tiêu trang bị những kiến thức sau đại học và nâng cao kỹ năng thực hànhnhằm xây dựng đội ngũ những người làm khoa học có phẩm chất chínhtrị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có trình độ cao, đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ của Việt Nam

“Đào tạo sau đại học bao gồm đào tạo thạc sĩ, đào tạo tiến sĩ và bồidưỡng sau đại học

Thạc sĩ phải có kiến thức chuyên môn vững vàng; có năng lực thựchành và khả năng thích ứng cao trước sự phát triển của khoa học, kĩ thuật vàkinh tế; có khả năng phát hiện và giải quyết những vấn đề thuộc chuyênngành được đào tạo

Tiến sĩ phải có trình độ cao về lí thuyết và thực hành; có năng lực sángtạo, độc lập nghiên cứu; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt

Trang 26

động chuyên môn; phát hiện và giải quyết được những vấn đề khoa học công nghệ.

-Bồi dưỡng sau đại học là loại hình đào tạo nhằm bổ sung, cập nhật,nâng cao kiến thức để theo kịp sự phát triển của khoa học, công nghệ trongnước và trên thế giới” [25]

Đào tạo sau đại học giúp cho học viên cao học được bổ sung và nângcao những kiến thức đã học ở đại học; hiện đại hóa những kiến thức chuyênngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có đủ năng lực thực hiện công tácchuyên môn và nghiên cứu khoa học trong chuyên ngành đào tạo [14]

Đào tạo sau đại học đã đóng vai trò chính trong việc đào tạo nguồnnhân lực trình độ cao cho đất nước trong thời gian qua Phần lớn những cán

bộ khoa học được đào tạo đều phát huy vai trò tích cực trong quá trình pháttriển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế Đó là một sự cố gắng phấn đấu rất lớn của các nhà giáo - nhà khoahọc trong điều kiện đất nước còn nhiều khó khăn

- Phối hợp tổ chức Hội đồng bảo vệ luận án các cấp cho Nghiên cứu sinh

- Thực hiện công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ liên quan đến Giảng viên,Nghiên cứu sinh

- Tham mưu cho Trưởng khoa về các công việc liên quan đến thanhquyết toán các kinh phí giảng dạy, chấm bài, tổ chức các hội đồng, các hoạtđộng chung của Khoa

Trang 27

- Trực tiếp liên hệ với các phòng chức năng trong Viện các công việcliên quan đến Nghiên cứu sinh như: phòng tài vụ, hành chính – tổ chức.

1.3 Nội dung quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học

1.3.1 Quản lý chương trình đào tạo

1.3.1.1 Lập kế hoạch đào tạo

- Kế hoạch tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh, báo cáo chỉ tiêu tuyển sinh

- Kế hoạch giảng học phần cho nghiên cứu sinh các khóa trong năm

- Kế hoạch bảo vệ đề cương, chuyên đề, bảo vệ luận án các cấp chonghiên cứu sinh các khóa

1.3.1.2 Tổ chức, thực hiện chương trình đào tạo

+ Tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh, tổ chức xét tuyển, công bố kết quảtuyển sinh

+ Lên lịch giảng các học phần Tổng hợp, theo dõi tình hình nề nếp họctập của nghiên cứu sinh trong thời gian tổ chức các lớp học Quản lý sổ đầubài của các lớp học

+ Chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ liên quan đến các buổi bảo vệ chuyên đề,luận án và các hội đồng khác (quyết định thành lập hội đồng, liên hệ thànhviên tham gia hội đồng, chuyển tài liệu cho các thành viên hội đồng, lên lịchbảo vệ hội đồng, chuẩn bị hồ sơ tổ chức hội đồng,…)

1.3.1.3 Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chương trình đào tạo

+ Báo cáo theo dõi chuyên cần các lớp học

+ Báo cáo kết quả đánh giá học phần, bảo vệ đề cương, chuyên đề vàluận án các cấp

1.3.2 Quản lý người dạy

1.3.2.1: Quản lý hồ sơ người dạy:

Trang 28

+ Giảm chi phí mua sắm thiết bị

+ Đảm bảo cung cấp thông tin hợp thời

+ Xử lý công việc nhanh gọn, có hiệu quả

+ Có thể dễ dàng tìm hồ sơ khi nhân viên bệnh, nghỉ việc riêng

+ Thuận lợi cho việc chuyển giao thông tin hồ sơ khi nhân viên chuyển

bộ phận, nghỉ việc…

* Những nguyên tắc của việc quản lý hồ sơ

+ Có cách tiếp cận hồ sơ sao cho có thể nhanh chóng tìm ra khi cần.+ Hệ thống nên đủ đơn giản để dễ hiểu và dễ vận hành, nếu không, cóthể có sự nhầm lẫn về những hồ sơ nào được yêu cầu và làm chậm trễ việctruy cập

+ Khi chọn cho mình một hệ thống lưu trữ hồ sơ, các doanh nghiệp cầnlưu ý đến tính linh động để có thể mở rộng và nhận một số lượng lớn hồ sơkhi cần

+ Phải xem xét việc tiết kiệm chi phí lập hệ thống và chi phí điều hành

nó Tính có thể nén được là một lý do quan trọng để bảo đảm hệ thống có thểphù hợp với khoảng trống sẵn có

+ Phải xem xét tính an toàn chống lại những thứ như hỏa hoạn và sự hưhỏng hồ sơ do bụi, chất bẩn và mất mát, tính an toàn của các hồ sơ mật Tínhphù hợp chung của hệ thống trong điều kiện hoạt động của tổ chức là mộtxem xét khác

Trang 29

+ Cách tạo chỉ mục của hệ thống nên thích hợp với mục đích và cungcấp đủ tham chiếu qua lại đối với những tài liệu bao gồm một số lĩnh vực.

+ Phải có sự kiểm soát để theo dõi bất kỳ tài liệu nào được lấy ra vàtheo dấu chúng nếu cần Hệ thống nên chính xác, nghĩa là được giữ cập nhậthóa việc lưu trữ không bị tụt lại phía sau

+ Xây dựng hệ thống sắp đặt hồ sơ có hiệu quả: phải đảm bảo an toàncho tài liệu quan trọng và dễ tìm khi cần sử dụng, thiết lập cẩm nang, sáchhướng dẫn về danh mục sắp xếp

+ Thiết kế và sử dụng các biểu mẫu thống nhất theo sự chỉ đạo chung.Như vậy, một tổ chức phải thiết kế hệ thống lưu trữ hồ sơ của mình phù hợpvới các yêu cầu và bảo đảm rằng hệ thống đó đủ linh động để theo kịp cácthay đổi, đặc biệt là những thay đổi liên quan đến việc mở rộng hệ thống vàcác yêu cầu quản trị hiện đại

+ Nên sử dụng những thiết bị chứa đựng hiệu quả để giữ và phân biệtnhững loại hồ sơ khác nhau

+ Nên dùng màu sắc để mã hóa các tên mang lại sự nhận diện tức thờiđối với một phân loại hồ sơ sử dụng một màu nào đó

+ Tài liệu của hồ sơ nên luôn luôn đưa vào phía sau hướng dẫn Tài liệusau cùng được lưu trữ nên ở phía trước hồ sơ

+ Thứ tự của các phân loại hồ sơ nên theo thứ tự của những đề mụcchắc chắn được nêu lại trước tiên Ví dụ, khi sử dụng tên họ thì tên riêng nênđứng trước, tiếp sau đó là những chữ viết tắt của tên hoặc nếu quốc gia lànhững phân loại chủ yếu thì chúng nên được tiếp theo bởi tên thành phố và thịtrấn Tất cả những phân loại hồ sơ dựa trên từ ngữ nên theo thứ tự chữ cái của

từ hoặc chuỗi các chữ cái; các từ kép nên được xử lý như một từ Nên tránhviết tắt trong các tên gọi hồ sơ Cũng nên tránh dùng từ đồng nghĩa

Trang 30

+ Tài liệu nên được chia thành những nhóm nhỏ hơn để lưu trữ Nhưvậy, tài liệu trong một nhóm theo thứ tự chữ cái có thể được chia thành những

hồ sơ gồm từ A đến F, G đến L, M đến R và từ S đến Z cũng áp dụng điềutương tự cho tài liệu lưu trữ theo số, theo địa lý hoặc bằng một phương phápkhác

1.3.2.2 Quản lý học phần: quản lý đề cương bài giảng các học phần bổ

sung, bắt buộc và tự chọn Quản lý việc gửi và nhận đề thi kết thúc học phần

từ các giảng viên Gửi tiểu luận và nhận điểm các học phần bổ sung, bắt buộc

và tự chọn từ giảng viên

* Quản lý đề cương bài giảng

+ Mục đích: Quy trình này nhằm đưa ra phương pháp và quy trình đểthực hiện việc quản lý đề cương môn học trong hoạt động giảng dạy, nâng cao

và giám sát chất lượng đào tạo tại Viện

+ Nội dung: Căn cứ kế hoạch giảng dạy của Viện, phân công giảng viênphụ trách học phần xây dựng kế hoạch giảng dạy học phần, trong đó ghi rõ cácnhiệm vụ như chấm bài, trợ giảng, giảng dạy Sau khi hoàn thiện đề cương bàigiảng, giảng viên phụ trách trình Trưởng Khoa, Bộ môn duyệt đề cương bàigiảng Giáo vụ Khoa, bộ môn hoặc giảng viên phụ trách môn học nộp 01 bản

đề cương đã được phê duyệt (văn bản có chữ ký của Trưởng Khoa, Bộ môn)

và 01 file điện tử cho cán bộ quản lý đề cương bài giảng của Khoa Sau đạihọc Thời gian nộp đề cương bài giảng: 2 tuần trước khi giảng dạy Lưu trữ đềcương bài giảng Cán bộ phụ trách quản lý đề cương bài giảng của Khoa Sauđại học lưu trữ đề cương bài giảng theo từng khóa, từng học kỳ làm tài liệuphục vụ giảng dạy, học tập, nâng cao và giám sát chất lượng giáo dục tại ViệnVăn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam Thời gian lưu trữ đề cương môn học:suốt khóa học

Trang 31

1.3.3 Quản lý người học

1.3.3.1 Quản lý hồ sơ: Sắp xếp, bảo quản hồ sơ, lý lịch khoa học

nghiên cứu sinh Thực hiện theo đúng mục đích và nguyên tắc về quản lý

hồ sơ đã nêu ở trên

1.3.3.2 Quản lý tiến độ học tập: Gia hạn học tập, buộc thôi học, quay

trở lại học tập của nghiên cứu sinh (gửi thông báo, tiếp nhận đơn của NCS,làm các quyết định…) Triệu tập nghiên cứu sinh làm việc với Khoa về tiến

độ học tập, sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt ngoại khóa Hoàn tất thủ tục cấpbằng cho nghiên cứu sinh tốt nghiệp

1.3.3.3 Quản lý kết quả học tập: Quản lý việc gửi đề thi kết thúc học

phần cho nghiên cứu sinh Quản lý bảng điểm các học phần bổ sung và họcphần tiến sĩ

1.3.4 Quản lý cơ sở vật chất, tài chính

1.3.4.1 Quản lý cơ sở vật chất:

- Hệ thống giáo trình, tạp chí chuyên ngành, tài liệu tham khảo

- Phòng học, phòng hội đồng, hội trường

- Máy tính, máy chiếu, mạng internet

- Các thiết bị dạy học, phấn, bảng,

1.3.4.2 Quản lý tài chính:

- Thực hiện các công việc liên quan đến dự trù, thanh quyết toán cáckinh phí giảng dạy, chấm bài, tổ chức các hội đồng của Nghiên cứu sinh

- Chi trả thù lao người hướng dẫn khoa học hàng năm

- Thực hiện các công việc liên quan đến dự trù, thanh quyết toán kinh phí tổchức các buổi nói chuyện, giảng bài của giáo sư trong và ngoài nước

- Dự trù kinh phí, thanh quyết toán các hoạt động chung của Khoa:tuyển sinh, Lễ khai giảng, Lễ kỉ niệm 20-11, các hội nghị thông báo khoa họccủa Nghiên cứu sinh và một số hoạt động khác

Trang 32

- Phối hợp với Phòng Tài vụ kiểm tra danh sách Nghiên cứu sinh thiếu

nợ học phí để thông báo cho NCS

1.3.5 Tổ chức các hoạt động khác theo yêu cầu của lãnh đạo

Chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ liên quan đến hoạt động chung của Khoa:

Lễ khai giảng, lễ kỉ niệm 20-11, lễ trao bằng, tổ chức hội nghị thông báo khoahọc NCS hàng năm, hoạt động khác…

1.4 Quản lý hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sau đại học trong bối cảnh hiện nay

Để thấy được tầm quan trọng của hoạt động hành chính - sư phạmtrước hết cần hiểu rõ đặc điểm của bối cảnh hiện nay, những đặc điểm này chiphối và quyết định sự cần thiết cũng như quyết định nội dung quản lý hoạtđộng hành chính - sư phạm trong các cơ sở đào tạo nói chung, tại Viện Vănhóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam nói riêng Nó vừa tạo ra những cơ hội, vừatạo ra thách thức cho sự phát triển

Đặc điểm lớn nhất là quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế diễn

ra mạnh mẽ trên toàn thế giới Quá trình này với hai xu hướng đang đồng thời

xảy ra: Toàn cầu hóa và khu vực hóa Toàn cầu hóa tức là sự phân công laođộng diễn ra trên toàn thế giới làm cho nền kinh tế thế giới trở nên thống nhất,phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn Quá trình này tạo ra nhiều cơ hội phát triển tolớn cho các quốc gia, song cũng tạo ra nhiều thách thức, đặc biệt là thách thức

về cạnh tranh Tận dụng được những cơ hội của quá trình toàn cầu hóa vàđương đầu với cạnh tranh có tính toàn cầu trở thành thách thức lớn nhất cho

sự tồn tại và phát triển của các tổ chức và đây cũng là thách thức lớn nhất đốivới công tác quản lý hiện nay và trong thời gian tới

Thứ hai là cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật - công nghệ diễn ra với tốc độ như vũ bão Với tốc độ chưa từng có của cuộc cách mạng công nghiệp

4.0, một khối lượng khổng lồ các kiến thức và công nghệ được tạo ra Những

Trang 33

lợi ích to lớn của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật - công nghệ đã rất rõràng, song nó cũng tạo ra những thách thức to lớn cho sự phát triển của các tổchức Tốc độ phát triển các sản phẩm mới diễn ra rất nhanh, tạo ra các sảnphẩm mới hiệu quả hơn, làm cho các sản phẩm hiện hữu trở nên nhanh chónglạc hậu, chu kỳ sống của sản phẩm ngắn lại Sự lạc hậu nhanh chóng của sảnphẩm và công nghệ đòi hỏi các tổ chức phải ứng dụng nhanh nhất nhữngthành tựu mới nhất, phải khuyến khích và hỗ trợ mọi sáng tạo, phải có một hệthống nãng ðộng ðủ sức thích ứng với những tiến bộ nhanh chóng của cáchmạng công nghiệp 4.0 Một trong những ðặc ðiểm quan trọng nhất của cuộccách mạng công nghiệp 4.0 là tạo ra kỷ nguyên về thông tin Sự bùng nổ vềthông tin làm cho khối lýợng thông tin phải xử lý nhiều hơn, phức tạp hơn vàđặc biệt thay đổi cách thức làm việc Nhiều công việc mới được tạo ra, cáchthức tổ chức quản lý và giải quyết công việc cũng thay đổi nhanh chóng Tốc

độ và sự sáng tạo trở thành những yếu tố quan trọng cho sự tồn tại và pháttriển

Thứ ba, sự thay đổi nhanh chóng của môi trường hoạt động Quá trình

toàn cầu hóa và sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã dẫn tới

sự thay đổi rất nhanh chóng, sâu sắc và khó dự đoán của môi trường hoạtđộng Để tồn tại và phát triển trong môi trường, các tổ chức đương nhiên phảithích ứng với sự thay đổi của môi trường Phát triển một tổ chức năng động,

đủ sức thích ứng và phản ứng nhanh chóng với những thay đổi nhanh của môitrường là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các tổchức hiện đại

Trước những đặc điểm vừa là cơ hội, vừa là thách thức sự tồn tại vàphát triển của các tổ chức được trình bày ở trên, cán bộ quản lý hoạt độnghành chính - sư phạm cần chú trọng cung cấp các khối kiến thức, kỹ năng vàphẩm chất sau:

Trang 34

- Về kiến thức, có hai khối kiến thức là mỗi nhà quản lý cần phải có.Một là, kiến thức chuyên môn cụ thể về nghề nghiệp Hai là kiến thức tổngquát về nền kinh tế, ngành, doanh nghiệp, các hoạt động liên quan về môitrường kinh doanh, pháp lý, chính trị, kinh tế và xã hội, các kiến thức về môitrường kinh donah quốc tế và các xu hướng phát triển chủ đạo Cần lưu ý kiếnthức là khái niệm động, nó luôn thay đổi, do đó nhà quản lý phải liên tục cậpnhật và chủ động trong tích lũy kiến thức.

- Về kỹ năng, phải chú ý trau dồi 3 loại kỹ năng: kỹ năng nghiệp vụchuyên môn; kỹ năng về con người và kỹ năng về nhận thức Cần chú trọngcác kỹ năng về kỹ thuật, kỹ năng về nhân sự như kỹ năng giao tiếp, kỹ nănglàm việc theo nhóm, kỹ năng lắng nghe,

- Về phẩm chất, phải xây dựng phẩm chất dám nhận trách nhiệm, dámđương đầu với những thử thách và chấp nhận thay đổi; có tầm nhìn thời đại,

có trình độ và khả năng phù hợp với bản chất của xã hội công nghiệp; có nhâncách lãnh đạo phù hợp với xã hội công nghiệp hiện đại, xã hội phát triển theohướng nhân văn: có tri thức và kinh nghiệm phát triển tương ứng với tính chấtcông việc được giao, có tri thức tổng hợp và chuyên sâu; có khả năng sángtạo, khám phá, phát hiện và đề xuất cái mới; có năng lực quyết đoán, táo bạođồng thời chắc chắn trong việc đưa ra những quyết định cũng như trong chỉđạo hành động

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hành chính - sư phạm

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động hành chính - sư phạm củađào tạo sau đại học được đề tài nghiên cứu thực tế đưa ra để lấy ý kiến đánhgiá của giảng viên là: Điều kiện làm việc của cán bộ hành chính sư phạm;Các hoạt động khác của Viện (không nằm trong hoạt động đào tạo); Số

Trang 35

lượng cán bộ hành chính - sư phạm; Thủ tục hành chính liên quan; Chế độ

ưu đãi của Viện, Nhà nước và Các yếu tố khác

1.5.1 Điều kiện làm việc của cán bộ hành chính

-sư phạm

Thực tế cho thấy, hoạt động hành chính - sư phạm đòi hỏi phải có đầy

đủ các điều kiện làm việc như phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm quản lýđiểm, không gian làm việc và các thiết bị hỗ trợ khác mới có thể mang lạihiệu quả cao được Hiện nay, bộ phận hành chính - sư phạm của đào tạo sauđại học còn đang thiếu một phần mềm quản lý chuyên nghiệp, việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý còn hạn chế do Viện chưa đầu tư một cáchbài bản, có hệ thống cho hoạt động đào tạo nói chung, hoạt động hành chính -

sư phạm nói riêng Điều này dẫn đến, chất lượng đào tạo NCS cũng sẽ bị ảnhhưởng một phần không nhỏ

1.5.2 Các hoạt động khác của Viện (không nằm trong hoạt động đào tạo)

Với tính chất đặc thù của một Viện nghiên cứu là nghiên cứu khoa học,nên công tác đào tạo là công tác đứng vị trí thứ 2, sau công tác nghiên cứukhoa học Chính vì vậy, việc sắp xếp lịch làm việc cho công tác đào tạo gặpnhiều khó khăn do phải tính toán để không trùng với các hoạt động khoahọc khác của Viện Đặc biệt là trong việc sắp xếp hội đồng và lên lịchgiảng đối với các giảng viên trong Viện Do các giảng viên trong Việnđồng thời cũng là nghiên cứu viên nên hằng năm các giảng viên vẫn phảihoàn thành các đề tài nghiên cứu khoa học do Bộ giao nên nhiều khi lịchhội đồng hoặc lịch giảng bị lùi lại do một số yếu tố khách quan và chủ quannhư nghiệm thu đề tài các cấp, lịch họp, Điều này gây khó khăn cho hoạtđộng hành chính - sư phạm cũng như cho NCS

Trang 36

Khoa Sau đại học là tổ chức trực thuộc của Viện nhưng số lượng cán

bộ trong Khoa còn ít, đặc biệt trong tình hình hiện nay, việc giảm biên chếdiễn ra ở hầu khắp các cơ quan, các trường, các viện nghiên cứu nên nhân sựhành chính - sư phạm không đủ để thực hiện các công việc của đào tạo sauđại học Dẫn đến tình trạng, công việc chồng chéo nhau, một người làm nhiềuviệc nên hiệu quả làm việc chưa cao

1.5.5 Chế độ ưu đãi của Viện, Nhà nước

Vì là Viện nghiên cứu nên các cán bộ hành chính - sư phạm cũngkhông được hưởng các chế độ như các bộ phận hành chính - sư phạm (giáovụ) ở các trường đại học, các học viện, các viện đào tạo khác Chính vì vậy,chế độ ưu đãi của Viện, Nhà nước với bộ phận hành chính - sư phạm cũng làmột yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động hành chính - sư phạm của đào tạo sauđại học tại Viện VHNTQGVN trong bối cảnh hiện nay

Trang 37

công việc cụ thể như sau: Quản lý chương trình đào tạo; Quản lý người dạy;

Quản lý người học; Quản lý cơ sở vật chất, tài chính; Tổ chức các hoạt độngkhác theo yêu cầu của lãnh đạo

Các luận cứ chủ yếu từ tổng quan vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý luận, cáckhái niệm cơ bản, một số vấn đề quản lý của cán bộ giáo vụ mà học viên trìnhbày trong chương này là các tri thức về mặt lý luận để đưa ra một số biệnpháp quản lý hoạt động hành chính – sư phạm của đào tạo sau đại học cầnphải có các luận cứ về thực tiễn quản lý hoạt động hành chính – sư phạm củađào tạo sau đại học tại Viện Vấn đề này học viên sẽ trình bày rõ hơn ởchương 2

Trang 38

Chương 2THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH - SƯ PHẠMCỦA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TẠI VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT

QUỐC GIA VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu sơ lược về cơ sở đào tạo – Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam

Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam mà tiền thân là ViệnNghệ thuật được thành lập ngày 01 tháng 4 năm 1971 đến nay đã tròn 45năm

Bốn thập kỷ là một quá trình không dài với lịch sử phát triển của mộtviện nghiên cứu, nhưng đã đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng củamột cơ quan nghiên cứu khoa học về văn hóa, nghệ thuật của một Bộ quản lý

đa ngành các lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình

Với vai trò là cơ quan nghiên cứu tư vấn cho công tác quản lý nhànước, 45 năm qua Viện đã có những đóng góp quan trọng trong việc tư vấn,tham mưu để hoạch định các chính sách ở tầm vĩ mô về văn hóa, nghệ thuật,thông tin như: tham gia công việc nghiên cứu, khởi thảo văn bản để trình hộinghị lần thứ 5 của Ban chấp hành Trung ương khóa VIII của Đảng Cộng sảnViệt Nam ra nghị quyết: “Về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Namtiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”; tham gia tổng kết 20 năm xây dựng điểnhình văn hóa huyện Hải Hậu của Bộ Văn hóa - Thông tin; góp phần xây dựng

đề án “Chương trình quốc gia có mục tiêu về văn hóa (2001-2010)”; tham giaBan tổng kết 20 năm đổi mới, lý luận và thực tiễn của Ban chấp hành Trungương Đảng khóa IX; xây dựng “Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đếnnăm 2020” để Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 2008 v.v

Công tác nghiên cứu khoa học cơ bản được chú trọng triển khai và đạtđược nhiều kết quả Viện đã tham gia thực hiện 6 đề tài cấp Nhà nước và

Trang 39

hàng chục đề tài cấp Bộ Kết quả nghiệm thu đa số đều đạt từ loại khá trở lên.Trong ba năm 2000-2003, Viện đã thực hiện dự án “Chính sách văn hóa vì sựphát triển” mà giai đoạn 1 là xây dựng Báo cáo quốc gia về hiện trạng vănhóa Việt Nam giai đoạn 1990-2002 do SIDA Thụy Điển tài trợ và được nhómchuyên gia tư vấn nước ngoài đánh giá cao.

Trong những năm qua Viện cũng đã tổ chức thành công nhiều Hội thảokhoa học cấp quốc gia và quốc tế, trong đó đáng chú ý là: năm 2004, hội thảokhoa học quốc tế: Á - Âu về đa dạng văn hóa và giao lưu văn hóa trong bốicảnh toàn cầu hóa với sự có mặt của 50 nhà khoa học, hoạt động văn hóa đến

từ 25 nước Á - Âu Chỉ tính riêng từ năm 2004 đến nay, Viện đã tổ chứcthành công 14 hội thảo khoa học quốc tế tại Việt Nam và nước ngoài như: Giátrị văn hóa của các nhạc cụ gõ bằng đồng của Việt Nam và các nước trongkhu vực Đông Nam Á (năm 2004) và Bảo tồn và phát huy dân ca trong xã hộiđương đại (qua trường hợp quan họ ở Bắc Ninh, Việt Nam) (năm 2006); Vănhóa thông tin Lào, Việt Nam, trong hội nhập quốc tế (năm 2008); Văn hóa vàvăn minh tộc người sông Hồng (năm 2008); 100 năm phát hiện và nghiên cứuvăn hóa Sa Huỳnh (năm 2009); Sự thay đổi đời sống kinh tế xã hội và vấn đềbảo tồn, phát huy văn hóa cồng chiêng ở Việt Nam và các nước trong khu vực(năm 2009); Bảo tồn và phát huy lễ hội cổ truyền trong đời sống xã hội đươngđại (năm 2010); Di sản văn hóa Nam Trung Bộ với phát triển du lịch tronghội nhập quốc tế (năm 2011); Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đươngđại, nghiên cứu trường hợp thờ Hùng Vương của Việt Nam (năm 2011) v.v…

Cùng với việc tổ chức các hội thảo quốc tế tại Việt Nam, cán bộ khoahọc của Viện cũng tham dự nhiều hội thảo khoa học quốc tế ở Trung Quốc,Hàn Quốc, Thái Lan, Đức, Ấn Độ, New Zealand, Canada, Hoa Kỳ,Philippines, Nhật Bản v.v Bên cạnh đó, hoạt động thông tin khoa học rấtđược chú trọng, tính đến nay, 28 số Thông báo khoa học đã ra mắt bạn đọc,

Trang 40

góp phần đáng kể trong hoạt động thông tin khoa học và đào tạo nghiên cứusinh của Viện Để thông tin khoa học được phổ biến rộng rãi, Viện đã liên kếtvới tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam (Vietnam social sciences) để xuất bản

9 số tạp chí bằng tiếng Anh giới thiệu các công trình của các nghiên cứu viêntrong Viện với bạn đọc bằng tiếng Anh

Nhiều đầu sách có giá trị như Từ điển Văn hóa học (sách dịch), Văn hóa học - những bài giảng (sách dịch), Vùng văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên (nhiều tác giả), Tổng mục lục các công trình nghiên cứu Chăm pa (Nguyễn Hữu Thông chủ biên), Vùng Văn hóa quan họ Bắc Ninh (nhiều tác giả), Công cuộc đổi mới, cội nguồn của lý luận và thực tiễn (Phạm Quang Nghị), Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam, tổng mục lục các công trình nghiên

cứu gồm 4 tập v.v cùng hàng trăm tiểu luận, công trình khoa học được xuấtbản hoặc công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước

Từ năm 1997, Viện được giao quản lý và thực hiện mục tiêu Sưu tầm,bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc ViệtNam trong Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa Ngoài việc tư vấn,tham mưu cho lãnh đạo Bộ về kế hoạch phân bổ cho các địa phương, giámsát, kiểm tra, tham gia nghiệm thu các dự án của các tỉnh/thành phố trong cảnước, Viện còn trực tiếp thực hiện các dự án

Qua 13 năm thực hiện nhiệm vụ này, 298 dự án đã được các nghiên cứuviên của Viện thực hiện, trong đó có 68 dự án văn hóa phi vật thể các dân tộcthiểu số thực hiện ở khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa

Từ dữ liệu của các dự án, Viện đã xây dựng một Ngân hàng dữ liệu disản văn hóa phi vật thể các dân tộc Việt Nam Hiện nay, Ngân hàng dữ liệu đãlưu trữ 1.100 băng với 860 băng Betacam, băng VHS tư liệu gốc với thờilượng hơn 100.000 phút, hơn 500 phim khoa học với thời lượng hơn 15.000phút, 535 album ảnh với hơn 100.000 ảnh; 350 băng cassette, hơn 500 báo

Ngày đăng: 02/01/2020, 15:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1996), Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
2. Đặng Quốc Bảo (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Báo cáo sự phát triển của hệ thống Giáo dục đại học, các giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo (Báo cáo số 760/BC-BGDĐT, ngày 29-10-2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sự phát triển của hệ thống Giáo dục đại học, các giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
4. Bộ Giáo dục và đào tạo, Quy chế Đào tạo sau đại học, ban hành kèm theo Quyết định số 18/2000/QĐ-BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế Đào tạo sau đại học
5. Nguyễn Cảnh Chất (2002), Tinh hoa quản lý, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa quản lý
Tác giả: Nguyễn Cảnh Chất
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2002
6. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
7. C.Mác - Ph.Ăng ghen (1993), Toàn tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác - Ph.Ăng ghen
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
9. Đào tạo thạc sĩ: Bước tiến nâng chất nguồn nhân lực, http://vietnamnet.vn/vn/dich-vu-truyen-thong/182629/dao-tao-thac-si--buoc-tien-nang-chat-nguon-nhan-luc.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo thạc sĩ: Bước tiến nâng chất nguồn nhân lực
10. Nguyễn Minh Đạo (1995), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1995
11. F.W.Taylor (1991), Những nguyên tắc khoa học quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên tắc khoa học quản lý
Tác giả: F.W. Taylor
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1991
12. Lại Ngọc Hải (chủ biên) (2001), Những vấn đề cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ở học viện chính trị quân sự, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ở học viện chính trị quân sự
Tác giả: Lại Ngọc Hải
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
Năm: 2001
15. Mai Thị Thùy Hương (2009), Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghiên cứu sinh ngành Văn hóa, Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghiên cứu sinh ngành Văn hóa
Tác giả: Mai Thị Thùy Hương
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ Khoa học Giáo dục
Năm: 2009
16. Mai Thị Thùy Hương (2017), Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giảng viên đại học khối ngành nghệ thuật trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Tác giả: Mai Thị Thùy Hương
Nhà XB: Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục
Năm: 2017
17. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2009
18. Kỷ yếu hội thảo Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học, Nxb Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học
Nhà XB: Nxb Tạp chíKhoa học Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2006
19. Kỷ yếu Hội thảo Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong giai đoạn mới do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ngành Vănhóa, Thể thao và Du lịch trong giai đoạn mới
20. Nguyễn Lân (2002), Từ điển từ và ngữ Hán Việt, Nxb Từ điển Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Hán Việt
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách Khoa
Năm: 2002
21. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tập thể tác giả (2012), Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, tập thể tác giả
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
24. Nghị định số 90/1993/NĐCP, ngày 24-11-1993, của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 90/1993/NĐCP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 1993
27. Hoàng Phê (2009), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w