1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp công ty xuất khẩu bột cá Kiên Hùng

31 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 435,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn mới thành lập, Công ty là cơ sở chê biên thuỷ sản cung cấp cho các doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu. Đến tháng cuối năm 2002 Công ty đã chính thức xuất khẩu ra thị trường nước ngoài với tên giao dịch quốc tế là KIHUSEA VN và đi vào hoạt động ổn định.

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔ PHẦN KIÊN

Khóa: 35

Hệ Chính Quy

Trang 2

Mục lục

Mục lục i

Danh mục bảng biểu, hình ảnh iii

1 Lịch sử hình thành 1

2 Bộ máy tổ chức của công ty 2

2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 2

2.2 Đánh giá bộ máy tổ chức 2

2.2.1 Hiện tại 2

2.2.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển cho tương lai 3

3 Tình hình nhân sự 4

3.1 Cơ cấu nhân sự 4

3.2 Chế độ đãi ngộ 5

3.2.1 Chính sách đãi ngộ tài chính 5

3.2.2 Chính sách đãi ngộ phi tài chính 5

4 Phân tích tình hình doanh thu 6

4.1 Doanh thu theo nhóm sản phẩm 6

4.2 Doanh thu theo mặt hàng 9

5 Thị trường 11

5.1 Thị trường thủy hải sản chế biến đông lạnh 11

5.2 Thị trường bột cá 13

6 Phương thức kinh doanh 15

6.1 Xuất khẩu 15

6.1.1 Kim ngạch xuất khẩu theo các hình thức xuất khẩu 15

6.2 Đầu tư 16

7 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 17

7.1 Tình hình tài chính chung của công ty 17

7.1.1 Phân tích tình hình chung 18

7.2 Phân tích các chỉ số tài chính 20

8 Khả năng cạnh tranh của công ty trong và ngoài nước 22

Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty theo mô hình đa giác cạnh tranh 22

9 Đánh giá chung về Công ty cổ phần Kiên Hùng 24

9.1 Điểm mạnh 24

Trang 3

9.2 Điểm yếu 25

10 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 26

10.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh chế biến thủy hải sản chế biến và bột cá 26

10.2 Hoạt động đầu tư 27

Trang 4

Danh mục bảng biểu, hình ảnh

Danh mục bảng

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động 4

Bảng 3.2 Tiền lương trung bình của người lao động 5

Bảng 4.1 Tình hình doanh thu qua các năm 6

Bảng 4.2 Tỷ trọng các khoản mục doanh thu 7

Bảng 4.3 Phân tích tình hình doanh thu qua các năm 7

Bảng 4.4 Doanh thu từng loại mặt hàng 9

Bảng 4.5 phân tích tình hình doanh thu các mặt hàng 10

Bảng 5.1 Doanh thu thủy hải sản chế biến đông lạnh theo các thị trường 11

Bảng 5.2 Doanh thu bột cá theo các thị trường 13

Bảng 6.1 Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng giá trị gia tăng (thủy hải sản chế biến) theo các phương thức xuất khẩu năm 2012 15

Bảng 6.2 Kim ngạch xuất khẩu bột cá theo các phương thức xuất khẩu năm 2012 16

Bảng 7.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2010 17

Bảng 7.2 Bảng cân đối kế toán ngày 31-12-2012 17

Bảng 7.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 18

Bảng 7.4 Tình hình tài chính công ty giai đoạn 2010-2012 18

Bảng 7.7 Chỉ số về khả năng thanh khoản 20

Bảng 7.8 Chỉ số về năng lực hoạt động 20

Bảng 7.9 Chỉ số quản lý nợ 20

Bảng 7.10 Chỉ số về khả năng sinh lời 21

Bảng 10.1 Kế hoạch kinh doanh 2013-2015 26

Danh mục biểu đồ, hình ảnh Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 2

Hình 5.1 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu thủy hải sản đông lạnh theo các thị trường 11

Hình 5.2 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu bột cá theo các thị trường 13

Trang 5

1 Lịch sử hình thành

Giới thiệu chung

Công ty Cổ phần Kiên Hùng được thành lập trên cơ sở sáp nhập Công ty TNHHBột cá Kiên Hùng vào Công ty TNHH Kiên Hùng và chuyển đổi Công ty TNHH KiênHùng thành Công ty Cổ phần Kiên Hùng vào tháng 12 năm 2009 với lĩnh vực hoạtđộng chính là xuất khẩu thủy sản, mặt hàng chủ lực là mực và cá đông lạnh, chế biếnbột cá – nguyên liệu cho thức ăn gia súc, gia cầm và nuôi trông thủy sản

Trụ sở: 14A ấp Tân Điền, xã Giục Tượng, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.

Lịch sử hình thành

Tháng 10 năm 2000, Công ty TNHH Kiên Hùng được thành lập Trong giai

đoạn mới thành lập, Công ty là cơ sở chê biên thuỷ sản cung cấp cho các doanh nghiệptrực tiếp xuất khẩu Đến tháng cuối năm 2002 Công ty đã chính thức xuất khẩu ra thịtrường nước ngoài với tên giao dịch quốc tế là KIHUSEA VN và đi vào hoạt động ổnđịnh

Năm 2007, Công ty TNHH Kiên Hùng đầu tư vốn thành lập Công ty TNHH Bột

cá Kiên Hùng, mở rộng thêm phân khúc thị trường và sản phẩm mới

Tháng 11 năm 2008, Công ty TNHH Bột cá Kiên Hùng chính thức đi vào hoạt

động Trong giai đoạn đầu, sản phẩm phát triển tại thị trường nội địa Sau một thờigian hoạt động ổn định, sản phẩm bột cá của nhà máy đã được xuất khẩu sang thịtrường nước ngoài như Trung Đông và Nhât Bản từ giữa cuối năm 2009

Cuối năm 2009, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiên Hùng quyết định chuyển đổi

thành Công ty Cổ phần Kiên Hùng, trên cơ sở sáp nhập Công ty TNHH Bột cá Kiên

Hùng vào Công ty TNHH Kiên Hùng vào ngày 28 tháng 12 năm 2009 sau gần 10 nămhoạt động

Tháng 4 năm 2011, Công ty đưa vào hoạt động dây chuyền sản xuất bột cá côngsuất 90 tấn nguyên liệu/ ngày

Năm 2011, công ty cũng mở rộng sang các thị trường tiềm năng như Hàn Quốc,Hồng Kong, Ai Cập…

Năm 2011, công ty cũng đẩy mạnh đầu tư, đáng kể nhất là đầu tư vào công ty chếbiến bột cá Biển Xanh Dự kiến nhà máy sẽ cho sản phẩm đầu tiên vào năm 2013,nâng cao sản lượng bột cá thành phẩm của công ty

Trang 6

Tiếp tục đà tăng trưởng, tuy ở mặt hàng thủy hải sản chế biến có suy giảm do thịtrường truyền thống là Nhật Bản suy thoái, tuy nhiên bù lại, một số nước gặp điều kiện

tự nhiên bất lợi, làm giảm nguồn cung sản phẩm bột cá Điều này làm cho tổng doanhthu và lợi nhuận của công ty gia tăng

Tháng 5 năm 2012 hệ thống quản lí chất lượng ISO 9001:2008 của công ty đượcchứng nhận Điều này góp phần vào việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩmcủa công ty, đáp ứng nhu cầu ngày càng khắc khe của các thị trường nhập khẩu

2 Bộ máy tổ chức của công ty

1.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Đại hội đồng cổ đông Ban quản trị

Ban kiểm soát

P Tổ chức nhân

sự

P Kế toán

P Phân xưởng sản xuất

P Phân xưởng sản xuất

P

Tổng Hợp

Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự Công ty cổ phần Kiên Hùng

Trang 7

quyền hạn cao nhất, quản lí điều hành mọi hoạt động của công ty, bên cạnh đó có sự

hỗ trợ từ phó tổng giám đốc

Ban quản trị của từng nhà máy cũng có sự phân chia rạch ròi Các giám đốc dứngđầu các nhà máy này, quản lí điều hành các phòng ban bên dưới Giám đốc được giaoquyền trong phạm vi hoạt động của lĩnh vực mình phụ trách, đồng thời các giám đốcnày sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp với tổng giám đốc

Do sự tách biệt về không gian và lĩnh vực hoạt động nên việc tách biệt về quyềnhạn và trách nhiệm của giám đốc từng bộ phận là hợp lí

1.2.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển cho tương lai

Với việc doanh thu và lợi nhuận của mảng sản xuất, kinh doanh bột cá ngày càngtăng cho thấy đây là một lĩnh vực tiềm năng mặc dù thành lập sau bộ phận chế biếnkhá lâu nhưng doanh thu của chế biến bột cá gần gấp đôi Công ty cũng đã có được thịtrường xuất khẩu bột cá ổn định sang Nhật Bản Do đó trong tương lai, bộ máy tổ chứccủa nhà máy chế biến bột cá cần thay đổi cho thích hơp Bộ máy cần chuyên môn hóahơn trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh Không còn tình trạng một phòng bangánh nhiều công việc như hiện nay

Trang 8

Bộ máy quản trị cấp cao gần như đã đáp ứng tốt cho điều kiện hiện nay và nhucầu phát triển trong tương lai Sẽ không cần phải thay đổi nhiều nếu như công ty có

mở rộng hệ thống sản xuất, kinh doanh

3 Tình hình nhân sự

1.1 Cơ cấu nhân sự

Bảng 3.1 Cơ cấu lao động

Cơ cấu lao động Số lao động Tỷ lệ

Cơ cấu theo giới tính

Cơ cấu theo trình độ lao động

Đại hoc và trên đại học 22 8%

Trên 80% lao động có thâm niên làm việc tại công ty trên 2 năm Điều này

cho thấy sự ổn định và gắn bó của nhân viên với công ty

Tỷ lệ lao động có trình độ từ cao đẳng và trung cấp trở lên chiếm 17% trong tổng

số lao động Hầu hết bộ phận này thuộc bộ phận quản lý Bộ phận này gần như đã đápứng được nhu cầu sản xuất và kinh doanh của công ty

Do đặc thù của ngành là chế biến thủy hải sản nên tỷ lệ lao động là nữ chiếm đa

số trong cơ cấu lao động Tuy nhiên công ty đã có nhiều chính sách áp dụng cho laođộng nữ trong thời gian vừa qua, phần nào đáp ứng được tâm tư, nguyện vọng củangười lao động

Nhược điểm

Hiện tại công ty đang đối mặt với tình hình thiếu hụt công nhân lành nghề do

việc sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng Trong khi đó lượng lao động có tay nghề

bị thu hút bởi các khu công nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh và miền Đông Nam bộ Do đócông ty cần có nhiều chính sách để giữ chân và thu hút nguồn lao động đã qua đào tạo

Trang 9

Nhược điểm

So với các khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp, mức lương này còn kémhấp dẫn

1.2.2 Chính sách đãi ngộ phi tài chính

Ngoài những chính sách đãi ngộ tài chính, công ty còn có nhiều hình thức đãingộ phi tài chính khác

Điều kiện làm việc và an toàn lao động

Ưu điểm

Do phải tiếp xúc liên tục với thực phẩm đông lạnh, công nhân đã được trang bịđầy đủ trang phục làm việc Ngoài ra nhân viên còn được khám sức khỏe định kỳ 6tháng 1 lần Đối với các công việc của đội ngũ vận hành máy móc và luân chuyểnhàng hóa, nhà máy có trang bị công cụ bảo hộ lao động cho công nhân và đội ngũ kỹsư

Nhược điểm

Trang 10

Vẫn còn tình trạng công nhân hoạt động trong các hoạt động vận chuyển, chuyênchở nguyên liệu, bán thành phẩm trong khu vực nhà máy không tuân thủ các điều kiện

an toàn lao động Mặc dù tình trạng này hiếm khi xảy ra nhưng cần phải khắc phụctriệt để, tránh xảy ra các hậu quả đáng tiếc và tránh tạo tiền lệ cho các bộ phận khác

Nhược điểm

Việc tiến hành xét thi đua, khen thưởng chỉ thực hiện tốt ở khối sản xuất còn khốivăn phòng chưa có nhiều dấu hiệu tích cực

4 Phân tích tình hình doanh thu

1.3 Doanh thu theo nhóm sản phẩm

Bảng 4.3 Tình hình doanh thu qua các năm

Trang 11

Doanh thu khác 35.023.450 47.257.780 0Doanh thu bán bột cá 235.656.977.942 212.364.065.516 143.482.082.092Các khoản giảm trừ doanh

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 343.903.072.312 326.910.088.416 239.982.290.461

Doanh thu bán thành phẩm 104.870.955.063 109.924.358.912 90.878.553.028Doanh thu phế phẩm 5.190.193.294 4.580.288.088 5.621.655.341

Doanh thu bán bột cá 233.806.900.505 212.358.183.636 143.482.082.092

Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Bảng 4.4 Tỷ trọng các khoản mục doanh thu

Khoản mục doanh thu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010

Nguồn tài liệu: Phòng tài chính kế toán Công ty cổ phần Kiên Hùng

Bảng 4.5 Phân tích tình hình doanh thu qua các năm

Các khoản mục doanh thu Tăng giảm qua các năm

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Qua số liệu ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng liên tụctrong giai đoạn 2010-2012 Tuy tốc độ tăng của năm 2012 (5,2%) có giảm so với năm2011(36,22%) Tuy nhiên trong giai đoạn kinh tế đang suy thoái thì công ty đã chothấy một kết quả kinh doanh rất khả quan

Sự đóng góp của các khoản mục vào doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch

vụ cũng có sự thay đổi đáng kể qua các năm Qua bảng 4.2 ta thấy tỷ trọng doanh thubột cá tăng lên liên tục qua các năm và đến năm 2012 đóng góp gần 70% vào tổng

Trang 12

doanh thu (Cụ thể là 67,99%) Song song với đó là sự sụt giảm của doanh thu bánthành phẩm và dừng lại ở mức 30,49% vào năm 2012 Điều này cho thấy một sựchuyển dịch trong cơ cấu doanh thu của công ty Mặc dù ra đời sau nhà máy chế biếnthủy hải sản đông lạnh một thời gian khá lâu nhưng nhà máy chế biến bột cá đã chiếmmột tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng doanh thu Với việc nhà máy bột cá hoạt độnghiệu quả đã giúp khai thác tối đa những phế phẩm từ nhà máy chế biến thủy hải sảnđông lạnh và mở ra một hướng đi mới mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty.

Ưu điểm

Trong khi phần lớn công ty trong ngành sụt giảm doanh thu và lợi nhuận, nhiềucông ty thua lỗ thì Công ty cổ phần Kiên Hùng lại có tốc độ tăng trưởng tốt, mặc dù cósụt giảm so với năm 2011 nhưng vẫn cho thấy tín hiệu sản xuất kinh doanh tốt

Có sự chuyển dịch cơ cấu tỷ trọng các khoản mục hợp lí nhằm nâng cao lợinhuận và hiệu quả hoạt động

Doanh thu bán thành phẩm

Doanh thu bán thành phẩm trong năm 2012 có sự sụt giảm về giá trị so với năm

2011 (giảm 4,6% trương ứng 5,1 tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng giảm đột ngột Từ 21%năm 2011 xuống -4,6% năm 2012 Sự suy giảm đến từ việc xuất khẩu sang các thịtrường truyền thống là Nhật Bản và EU gặp khó khăn do suy thoái kinh tế và các ràocản về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

Hầu hết các mặt hàng mang về doanh thu bán thành phẩm là các sản phẩm giá trịgia tăng Khác so với các doanh nghiệp cùng ngành, doanh nghiệp lấy sản phẩm giá trịgia tăng làm mặt hàng chủ lực trong chế biến thủy hải sản xuất khẩu Điều này manglại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp cũng như tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm trênthị trường thế giới

Nhược điểm

Công ty đã không duy trì được tốc độ tăng lợi nhuận, kim ngạch xuất khẩu sangcác thị trường truyền thống giảm kéo theo tổng doanh thu bán thành phẩm giảmxuống

Doanh thu bột cá

Ưu điểm

Trang 13

Công ty không chỉ gia tăng về sản lượng sản xuất mà còn gia tăng doanh thu mộtcách đáng kể Năm 2012 tốc độ tăng doanh thu so với năm 2011 đối với mặt hàng này

là 10,1%

Cơ cấu tỷ trọng doanh thu bột cá cũng tăng lên đáng kể, và mặt hàng này chiếmđến 68% tổng doanh thu của toàn công ty Điều này mở ra một hướng đi mới, hứa hẹnmang lại kim ngạch xuất khẩu và lợi nhuận lâu dài cho công ty

Doanh thu phế phẩm và doanh thu khác

Doanh thu phế phẩm và doanh thu khác có biến động mạnh qua các năm Tuynhiên do chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng doanh thu nên không tác động nhiềuđến tổng doanh thu

Ưu điểm

Công ty hoạt động ở cả hai lĩnh vực chế biến thủy hải sản và chế biến bột cá, do

đó phế phẩm từ nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh là nguồn nguyên liệu cho nhàmáy chế biến bột cá Chính vì vậy mà khoản doanh thu phế phẩm mang lại nhiều lợinhuận cho công ty so với thu mua bên ngoài

Nhược điểm

Do công suất của nhà máy chế biến bột cá ngày càng tăng lên, trong khi nguồncung cấp nguyên liệu từ nhà máy chế biến thủy hải sản đông lạnh hạn chế nên chỉ đápứng được phần nhỏ và công ty vẫn phải thu mua thêm nguồn nguyên liệu bên ngoài

1.4 Doanh thu theo mặt hàng

Bảng 4.6 Doanh thu từng loại mặt hàng

(Đơn vị: Triệu đồng)

Mặt hàng

Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Bán thành phẩm

Trang 14

% % % Bột cá

Bảng 4.7 phân tích tình hình doanh thu các mặt hàng

Mặt hàng Tăng giảm qua các năm

2012 so với 2011 2011 so với 2010 Bán thành phẩm

Trong mặt hàng mực, Shasimi và mực cắt lát susi chiếm tỷ trọng cao Điều nàycũng có thể lý giải do thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty là Nhật Bản Tuy nhiên

có sự biến động mạnh trong doanh thu hai mặt hàng này

Ưu điểm

Trang 15

Mặt hàng chủ lực của công ty là mực và cá Điều này cũng phù hợp với nguồncung tại địa phương Kiên Giang là một trong những tỉnh có sản lượng thủy hải sảnđánh bắt trên các vùng biển cao nhất cả nước Do đó việc công ty chọn mặt hàng chủlực là mực và cá biển là hợp lí trong điều kiện tự nhiên và tình hình hiện tại.

Nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt, ổn định cũng là một trong những yếu tốlàm nên sức cạnh tranh các sản phẩm cá, mực của công ty

Nhược điểm

Doanh thu của các mặt hàng xuất khẩu chủ lực là mực và cá có sự biến độngmạnh qua các năm Chủ yếu là do thị trường truyền thống Nhật Bản biến động mạnh.Công ty cần xem xét để tránh các tình huống xấu do quá phụ thuộc và một thị trường

Doanh thu bột cá

Doanh thu bột cá tăng liên tục qua các năm và có sự thay đổi tỷ trọng của cácmặt hàng bột cá Trong đó tỷ trọng của bột cá chất lượng cao ngày càng tăng lên, đồngthời tỷ trọng của bột cá tiêu chuẩn giảm dần xuống Năm 2012, tỷ trọng bột cá chấtlượng cao (superprime) là 32,1% và bột cá tiêu chuẩn (standar) là 51,3% Điều này chothấy nhà máy chế biến bột cá dần chuyển hướng sang các mặt hàng có tiêu chuẩn chấtlượng cao hơn, mang lại nhiều giá trị gia tăng hơn

Ưu điểm

Doanh thu các mặt hàng chất lượng cao của công ty ngày càng tăng, điều nàyđồng nghĩa với việc tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu của công ty cũng tăng lên

5 Thị trường

1.5 Thị trường thủy hải sản chế biến đông lạnh

Bảng 5.8 Doanh thu thủy hải sản chế biến đông lạnh theo các thị trường

(Đơn vị: Đồng) Thị trường Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010

Nhật Bản 68.312.940.128 76.463.384.059 63.651.338.541

Mỹ 6.659.305.647 8.046.463.072 6.497.816.542

EU 10.959.014.804 9.167.691.533 7.579.271.323Hàn Quốc 3.167.102.843 2.693.146.793 -Thị trường nước ngoài

khác 4.289.222.062 3.165.821.537 4.398.521.967Nội địa 11.483.369.579 10.387.851.917 8.751.604.657

Tổng cộng 104.870.955.063 109.924.358.912 90.878.553.028

Ngày đăng: 02/01/2020, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w