1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐƯỜNG đi Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường từ QL.18 đến trung tâm hành chính mới phường Vân Dương Quảng Ninh giai đoạn 2 theo hình thức hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao (BT

84 383 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 719 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG TỪ QL.18 ĐẾN TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH MỚI PHƯỜNG VÂN DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO (BT) Tuyến đường từ QL.18 đến trung tâm hành chính mới phường Vân Dương đi qua phận phường Vân Dương, có địa hình không bằng phẳng. Có khoảng 13 chiều rộng mặt cắt ngang đi bám theo tuyến đường dân sinh cũ và 23 chiều rộng mặt cắt ngang đi vào hệ thống mương thủy lợi hiện trạng.

Trang 1

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG TỪ QL.18 ĐẾN TRUNG TÂM HÀNH

CHÍNH MỚI PHƯỜNG VÂN DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2

THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG – CHUYỂN GIAO (BT)

THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

Bắc Ninh, tháng /2017

Trang 2

PHẦN I:

HIỂU BIẾT VÀ NHẬN THỨC CỦA NHÀ THẦU ĐỐI VỚI DỰ ÁN

I NHỮNG CĂN CỨ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG:

Căn cứ vào hồ sơ thiết kế của Dự án được duyệt:

Căn cứ vào các quy trình quy phạm kỹ thuật thi công hiện hành của Bộgiao thông vận tải

Căn cứ vào năng lực và kinh nghiệm thi công của Nhà thầu Nhà thầu lậptiến độ thi công công trình, cụ thể sau

II GIỚI THIỆU CHUNG

Tổng chiều dài xây dựng : L = 1.022,69m

3 Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu:

Tuyến được thiết kế theo tiêu chuẩn đường trục chính đô thị (Vtk =60Km/h), có quy mô mặt cắt như sau:

Tuyến đường từ QL.18 đến trung tâm hành chính mới phường Vân Dương

đi qua phận phường Vân Dương, có địa hình không bằng phẳng Có khoảng 1/3chiều rộng mặt cắt ngang đi bám theo tuyến đường dân sinh cũ và 2/3 chiều rộngmặt cắt ngang đi vào hệ thống mương thủy lợi hiện trạng

2 Cắt dọc tuyến:

Cắt dọc tuyến có độ dốc dọc thay đổi theo địa hình hiện trạng, dốc dọc tuyến

i = 0.00% - 0.69%

3 Nền, mặt đường:

Nền đường: Nhìn chung trong phạm vi tuyến, nền đường chủ yếu là nền đắp,

độ chặt nền đường K  95 Lớp nền thượng dày 30cm đăp bằng đất chọn lọc, độchặt yêu cầu K  98

Trang 3

+ Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt danh định 12.5mm, chiều dày 5cm

+ Lớp dính bám bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn 0,5kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt danh định 19mm, chiều dày 5cm

+ Lớp thấm bám bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn 1,0kg/m2

+ Móng lớp trên là cấp phối đá dăm loại I dày 15cm, có cỡ hạt danh địnhDmax = 25mm, độ chặt yêu cầu K  98%

+ Móng lớp dưới là cấp phối đá dăm loại II dày 25cm, có cỡ hạt danh địnhDmax = 37,5mm, độ chặt yêu cầu K  98%

+ Móng chuyển tiếp là cấp phối đá dăm loại II dày 10cm, có cỡ hạt danhđịnh Dmax = 37,5mm, độ chặt yêu cầu K  98%

4 Vỉa hè:

- Vỉa hè được bố trí lát gạch hình sao tự chèn Trái tuyến bố trí hố trồng cây,phải tuyến bố trí dải cây xanh

5 Hệ thống an toàn giao thông:

- Hệ thống an toàn giao thông tuân thủ quy chuẩn quốc gia về báo hiệuđường bộ QCVN 41:2006/BGTVT

6 Hệ thống biển báo hiệu:

- Tuyến đường vành đai Đông Bắc được bố trí các loại biển báo: Biển báo

cấm, biển báo nguy hiểm và biển chỉ dẫn Hình thức các biển có dạng tròn, tamgiác, chữ nhật

7 Hệ thống chiếu sáng:

* Hệ thống chiếu sáng:

- Nguồn điện cung cấp cho hệ thống chiếu sáng được lấy từ tủ điện trạm sẵn

có của địa phương

- Dọc tuyến bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đường phố cột liền cần đơnH=11m, bóng đèn sodium 250W

8 Hệ thống thoát nước:

* Cống ngang đường:

- Cống ngang đường được bố trí tại những điểm giao cắt với tuyến thoátnước mưa theo quy hoạch Cống tròn sử dụng loại đúc sẵn, tải trọng thiết kế HL93theo tiêu chuẩn 22TCN272-05

Trang 4

* Cống thoát nước dọc:

- Để hoàn trả hệ thống mương tiêu của khu vực phường, thiết kế dọc tuyếnđược bố trí hệ thống cống hộp dọc khẩu dộ Bxh = 2.5x2.5m

- Để đáp ứng nhu cầu thoát nước thải của khu vực dân cư hiện trạng Bố trí

hệ thống rãnh thoát nước thải Bxh = 0.4x0.8m

7 Hệ thống hào kỹ thuật:

- Dọc tuyến phía trái tuyến được bố trí hệ thống hào kỹ thuật Bxh =0.8x0.8m, các vị trí giao cắt với đường ngang quy hoạch sử dụng cống hộp kỹthuật

Trang 5

PHẦN II: TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ

I CHUẨN BỊ CÔNG TRƯỜNG:

1 Thành lập Ban điều hành công trường:

Ngay sau khi có hợp đồng BT, nhà thầu tiến hành thành lập Ban điều hànhcông trường Đây là bộ phận quản lý và điều phối công tác thi công tại các côngtrường để đảm bảo thực hiện các hạng mục được an toàn, chất lượng, tiến độ.Đồng thời phối kết hợp với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế để đẩynhanh tiến độ thi công, an toàn, chất lượng Ban điều hành thưc hiện toàn bộ cácthủ tục nghiệm thu, thanh toán, hoàn công, quyết toán công trình

2 Xây dựng cơ sở của Nhà thầu:

Nhà thầu sẽ tiến hành thuê đất làm mặt bằng để xây dựng một khu liên hợphoặc thuê hệ thống nhà văn phòng (nếu có), khu liên hợp bao gồm: Văn phòng làmviệc của kỹ sư tư vấn, phòng thí nghiệm hiện trường, văn phòng làm việc và nhà ởcủa Ban điều hành công trường

2.1 Văn phòng chỉ huy và phòng thí nghiệm:

Nhà thầu sẽ bố trí Văn phòng Ban điều hành của nhà thầu, phòng họp ,phòng thí nghiệm, Nhà ở của Ban điều hành Các văn phòng, nhà đảm bảo điềukiện vệ sinh môi trường, kết cấu vững chắc, thoát nước tốt, có sân, đường và đảmbảo các nhu cầu điện nước, điện thoại và các thiết bị trong nhà sử dụng thíchhợp…

Văn phòng làm việc của Ban điều hành và phòng họp sẽ được cung cấp đầy

đủ các trang thiết bị cần thiết như: Thiết bị thông tin liên lạc (máy điện thoại, máyfax), thiết bị văn phòng (Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy chụp ảnh kỹthuật số) Các thiết bị bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, quạt với số lượng và chất lượngđảm bảo theo yêu cầu và phục vụ công việc đạt hiệu quả

Phòng thí nghiệm hiện trường đạt tiêu chuẩn, vật liệu, trang thiết bị và đồđạc được dùng trong nhà được cung cấp mới và đảm bảo theo yêu cầu cầu

2.2 Văn phòng phục vụ kỹ sư tư vấn giám sát:

Trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, Nhà thầu sẽ bố trí văn phòng làmviệc cho kỹ sư TVGS, đầy đủ các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho gói thầu như:

Hệ thống bàn ghế, tủ tài liệu, thiết bị văn phòng và các tiện nghi tối thiểu phục vụsinh hoạt Văn phòng Tư vấn giám sát được đặt cạnh Văn phòng Ban điều hànhcông trường

Trang 6

2.3 Nhà ở cho công nhân:

Nhà thầu sẽ bố trí khu nhà ở cho công nhân tham gia thi công gói thầu vớisức chứa đảm bảo cho việc thi công Khu nhà ở cho công nhân sẽ được bố trí đầy

đủ, như: Bể nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh, nhà vệ sinh, nhà ăn tập thể + nhà sinhhoạt tập thể, khu nhà nghỉ với đẩy đủ các trang thiết bị cần thiết cho sinh hoạt đảmbảo sức khoẻ cho công nhân, cũng như đáp ứng nhu cầu về mặt tinh thần nhằmnâng cao hiệu suất làm việc của công nhân

2.4 Nhà kho - Bãi chứa vật liệu- Bãi đúc cấu kiện:

Nhà thầu sẽ bố trí, diện tích các khu nhà, kho, bãi chứa, xưởng sản xuất cấukiện đúc sẵn ngay tại công trường và phải kỹ sư tư vấn chấp thuận trước khi đưavào sử dụng

Hệ thống nhà kho ở khu vực công trường để chứa các vật tư, vật liệu đảmbảo không bị ảnh hưởng của thời tiết trong quá trình thi công như: Xi măng, sắtthép, vật tư, vật liệu, dụng cụ thi công

Vật liệu được cất trong kho để đảm bảo chất lượng theo quy định và hiệntrạng vốn có của chúng Vật liệu sẽ được để ở mặt bằng sạch, chắc và vật liệu cấtvào kho được bố trí để cho phép kiểm tra nhanh chóng

Chỗ chứa vật liệu được nâng lên cao hơn để có thể chế tạo hệ thống thoátnước tốt, không bị ẩm Các vật liệu rời như đá, cát các loại được chứa trên bãi theotiêu chuẩn, thoát nước tốt, bãi được lát một lớp vữa xi măng đảm bảo vật liệukhông dính các vật liệu bẩn khác

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế thi công, xác định và cắm mới hệ thống cọc tim

Bổ sung cọc chi tiết ở các vị trí đường cong, các vị trí địa chất thay đổi kiểm trađối chiếu lại chiều dài tuyến Nếu có sai khác với hồ sơ sẽ xử lý thành các đoạnmóc nối riêng, bố trí các cọc móc nối, ghi rõ quan hệ về lý trình giữa trước và saukhi xử lý Đối với các điểm khống chế chủ yếu, dời dấu cọc ra ngoài phạm vi thicông theo phương vuông góc với tim đường để làm căn cứ cho việc khôi phục lại

vị trí cọc ban đầu bất cứ lúc nào trong thời gian thi công, những cọc này được bảo

Trang 7

vệ cẩn thận, tránh những nơi có khả năng lún, xói, trượt lở đất Hệ thống cọc mốc

và cọc tim được Tư vấn giám sát xác nhận nghiệm thu trước khi tiến hành thi công

- Sau khi khôi phục tim đường, tiến hành đo các mốc cao đạc để khôi phục,

bổ sung thêm các mốc phụ ở gần những vị trí đặc biệt

- Công tác đo đạc, định vị tim trục công trình được thực hiện bằng máy toànđạc điện tử, thuỷ bình có độ chính xác cao Nhà thầu có bộ phận trắc đạc thường trựctrên công trường để theo dõi kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện dự án

- Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ được ghi chép lại có sự xác nhậncủa Tư vấn giám sát và báo cho cơ quan Tư vấn thiết kế cùng Chủ đầu tư xem xétgiải quyết

5 Tập kết máy móc thiết bị, nhân lực về công trình:

- Căn cứ vào kế hoạch thi công và tình hình thực tế Nhà thầu sẽ huy độngcác thiết bị và máy móc thi công của Nhà thầu lên công trường Kế hoạch huyđộng và các thiết bị huy động Nhà thầu sẽ thông báo với Chủ đầu tư và Tư vấngiám sát để được chấp thuận

- Phối hợp cùng địa phương lập các phương án bảo vệ công trình, máy móc,đảm bảo an ninh, phương án phòng cháy, chữa cháy

II BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:

1 Mục tiêu:

- Hoàn thành công trình theo đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu chất lượng, kỹthuật, mỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị xe máy trong quá trình thi công

- Hoàn thành công trình với chi phí hợp lý nhất

2 Tổ chức thi công

2.1 Xây dựng kế hoạch thi công:

- Nhà thầu sẽ xây dựng kế hoạch thi công tổng thể bao gồm: Kế hoạch thực hiện công việc, kế hoạch quản lý chất lượng nội bộ Nhà thầu Kế hoạch tổng thể và

kế hoạch chi tiết Căn cứ vào kế hoạch đã đề ra Nhà thầu tiến hành triển khai cáccông việc tại hiện trường

- Nhà thầu sẽ có các cuộc họp giao ban hàng tuần giữa Ban điều hành công

Trang 8

trường và các đội thi công để kiểm điểm các công tác thực hiện xác định khốilượng hoàn thành và giá trị sản lượng Trong các buổi giao ban tháng Nhà thầu sẽ

có các báo cáo cụ thể gửi Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát về kết quả thi công trongtháng, kế hoạch tháng tiếp theo, kế hoạch vốn, bổ sung nhân lực, máy móc thiết bịnhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả

- Bố trí bộ phận tập hợp hồ sơ nghiệm thu để làm hồ sơ thanh toán với

Chủ đầu tư và hoàn thiện hồ sơ hoàn công

2.2 Biện pháp thực hiện:

- Để hoàn thành tốt mục tiêu, kế hoạch đã đề ra Nhà thầu luôn chú trọng đến việc chọn phương án thi công, bố trí thi công hợp lý, phối hợp chặt chẽ giữacác đội thi công, các mũi thi công với nhau

- Trên cơ sở tiến độ thi công tổng thể, lập tiến độ thi công chi tiết cho từng hạng mục, từng lý trình để điều hành, chỉ đạo sản xuất đảm bảo năng suất, tiến độ

- Ở mỗi hạng mục công việc tiến hành thi công đoạn thí điểm để rút ra đượcphương án thi công, các thông số hợp lý phù hợp với điều kiện thực tế côngtrường Khi phương án thi công thí điểm được Tư vấn giám sát chấp thuận Nhàthầu mới triển khai thi công đồng loạt

- Bố trí xe chuyên làm nhiệm vụ tưới nước chống bụi cho công trường hạnchế tới mức tối đa những ảnh hưởng đến môi trường và hoạt động của người dânđịa phương

- Liên hệ với địa phương, các cơ quan chức năng để có phương án kịp thời giải quyết các công việc về an toàn lao động, an ninh, lũ lụt trong phạm vi thicông

III TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ:

1 Tổ chức thi công

Phương pháp:

Nhà thầu bố trí 03 mũi thi công áp dụng cho tuyến đường từ QL.18 đếntrung tâm hành chính mới phường Vân Dương

Hướng thi công:

- Mũi thi công thứ nhất: Thi công hoàn thiện toàn bộ phần nền thi côngKm0+387.20 – Km1+409.89

- Mũi thi công thứ hai: Thi công toàn bộ hệ thống thoát nước dọc tuyến vàthoát nước ngang tuyến

- Mũi thi công thứ ba: Thi công và hoàn thiện cống hộp Kim Đôi

Ba mũi này sau khi thi công xong nền, mặt đường, hệ thống thoát nước, hạtầng kỹ thuật sẽ triển khai thi công các công trình phụ trợ khác

Trang 9

Trình tự thi công:

- Công tác chuẩn bị, đường công vụ

- Tổ chức thi công cống và công trình

- Tổ chức thi công nền đường và rãnh thoát nước

- Tổ chức thi công móng, mặt đường

- Tổ chức thi công các công trình phụ trợ (hệ thống ATGT…)

- Công tác hoàn thiện, bàn giao công trình

2 Biện pháp thi công tổng thể:

2.1 Công tác chuẩn bị, đường công vụ:

Chuẩn bị về mặt tổ chức và kỹ thuật cho công trường, gọi là thời kỳ chuẩn bịthi công từng hạng mục Trong thời kỳ này sẽ hoàn thành công tác chuẩn bị choxây lắp và thực hiện các biện pháp tổ chức cung cấp vật tư cần thiết cho thi công

Tuyến đường công vụ số 1 sử dụng đường cũ từ quốc lộ 18 chạy theo sátkhu công nghiệp vào vị trí cuối tuyến để làm đường vận chuyển vật liệu cho thicông công trình từ Km0+432 – Km1+409.89

Tuyến đường công vụ số 2 sử dụng đoạn đường giai đoạn 1 Km0+000 –Km0+387.20 từ quốc lộ 18 đi vào đầu tuyến phục vụ thi công nền mặt đườngKm0+387.2 – Km0+432 và cống Kim đôi

2.2 Tổ chức thi công cống và công trình:

Hệ thống cống hộp dọc khẩu độ BxH = 2.5x2.5m được tổ chức đúc sẵn tạicông trường

Công tác thi công cống và công trình cùng với thời gian thi công nền đường.Ống cống và các cấu kiện khác sử dụng loại đúc sẵn lắp ghép

2.3 Tổ chức thi công nền đường và rãnh thoát nước:

Công tác xây dựng nền đường được tiến hành song song với thi công cống

Sử dụng tổ hợp máy đào, máy ủi kết hợp với ôtô vận chuyển đất

- Dọn dẹp mặt bằng thi công, phát quang, đào bỏ gốc cây, bóc hữu cơ làmbãi tập trung máy móc thiết bị thi công và vật liệu

- Sử dụng máy đào, máy ủi, ô tô kết hợp với nhân công đào xúc vận chuyểnđất hữu đến nơi đổ đi

- Vận chuyển cát tại mỏ hoặc đất tận dụng đến vị trí thi công rải thành từnglớp và đầm nén theo quy định

- Nền được đào đến cao độ thiết kế, sử dụng máy xáo xới sâu 20-30cm sau

đó sử dụng lu rung đầm chặt đạt K  95

- Nền đường đắp sử dụng dầy chuyền thi công được phê duyệt thi công đạt

độ chặt K  95

Trang 10

- Việc thi công cống thoát nước được tiến hành đồng thời với việc thi côngnền đường.

2.4 Thi công móng, mặt đường:

- Sau khi công tác hoàn thiện nền đường được hoàn thiện tiến hành thi côngmặt đường Vật liệu sử dụng cho các lớp kết cấu mặt đường phải được tuyển chọntại các mỏ được Tư vấn chấp thuận Tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại vật liệu phảituân thủ các quy định hiện hành

- Tập kết vật liệu ra vị trí thi công

- Chọn vị trí và thi công một đoạn thí điểm có chiều dài khoảng 100m để rútkinh nghiệm hoàn chỉnh quy trình và dây chuyền công nghệ thi công trên thực tế

- Sau khi được chấp thuận tiến hành thi công đồng loạt theo dây chuyền đãđược phê duyệt và quy trình thi công

2.5 Thi công hệ thống an toàn giao thông:

- Các loại biển báo được Nhà thầu sản xuất tại xưởng (hoặc mua của các đơn

vị chuyên sản xuất) đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật

- Cột Km, cọc tiêu được đúc sẵn tại công trường

- Sử dụng nhân công đào hố móng theo thiết kế

- Vận chuyển, lắp đặt các thiết bị: Biển báo, cột Km, cọc tiêu vào vị trí

3 Bố trí mặt bằng thi công chi tiết:

- Căn cứ vào tổng mặt bằng khu vực thi công và các quy định của các tiêuchuẩn dự án Nhà thầu bố trí mặt bằng thi công chi tiết phù hợp với thực tế côngtrường: Ưu tiên thi công những đoạn dễ thi công, những đoạn không vướng mặtbằng

- Dựa vào các đoạn đã thi công mở rộng mặt bằng để có thể xây dựng thêm

cơ sở, tập kết vật liệu

- Công tác thi công nền đường được Nhà thầu bố trí dây chuyền thi cônghoàn chỉnh gồm: Máy đào, máy ủi, ô tô vận chuyển, lu các loại Thi công nền đàođến đâu đất đá được vận chuyển đổ đi đến đó, không ảnh hưởng đến tiến độ và mặtbằng chung cả dây chuyền Việc thi công nền đắp cũng được thực hiện tương tự,đất đắp, cát đắp tập kết đến công trường được san ủi và đầm lèn ngay khi các điềukiện cần thiết cho việc thi công được thực hiện đầy đủ (độ ẩm, hệ số lu lèn )

- Công tác thi công cống, công trình được thực hiện đồng thời với thi côngnền đường Tại những vị trí đặc biệt có thể bố trí đặt cống tạm sau khi thi công nềnhoàn chỉnh mới tiến hành tháo dỡ cống tạm và thi công cống mới

- Ngoài ra, do việc thi công cơ giới là chủ yếu nên công tác duy tu bảodưỡng được Nhà thầu luôn quan tâm

Trang 11

4 Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất:

Trong điều kiện thi công gặp khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất Nhàthầu triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp như sau:

Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế của dự án, hiểu rõ kết cấu và khối lượng côngtrình, xem xét và nắm vững điều kiện tự nhiên, địa hình, địa chất, điều kiện xã hộicũng như các yếu tố liên quan đến việc xây dựng công trình

Tính toán bố trí đầy đủ và đồng bộ thiết bị, nhân lực cũng như vật tư thicông Đảm bảo về số lượng & chất lượng, đáp ứng được khối lượng và yêu cầucông nghệ theo tiến độ công trình Công nhân, thợ vận hành được đào tạo đúngngành nghề chính quy, bố trí công tác phù hợp với chuyên môn được đào tạo

Máy móc thiết bị luôn hoạt động tốt, tính năng, chủng loại đúng yêu cầu củahạng mục công việc Vật liệu thi công đảm bảo chất lượng và được kiểm soát chặtchẽ đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành

Tổ chức thi công một cách có hệ thống, bộ máy tinh gọn, tổ chức sản xuấthợp lý, giảm thiểu lãng phí trong thi công

Quá trình thi công luôn thực hiện nghiêm túc đúng trình tự và kỹ thuật củatừng hạng mục thi công, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện kịp thời trong suốt quá trìnhthi công

Đề ra chế độ khen thưởng khuyến khích cán bộ công nhân trong quá trình thicông có thành tích trong quản lý, sản xuất, cải tiến kỹ thuật

Trường hợp sắp có mưa lũ Nhà thầu sẽ dừng thi công ngay và áp dụngphương án tránh lũ, chống sạt lở công trình đã và đang thi công dở dang, di chuyểnmáy móc thiết bị và con người đến nơi an toàn Ngay sau khi mưa lũ chấm dứt Nhàthầu sẽ tăng ca, kíp thi công để đảm bảo tiến độ

Trang 12

PHẦN III:

GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG

CHƯƠNG I : THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG

1 Thiết bị nhân lực:

Căn cứ vào khối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến bố trí nhân lực và máy móc thi công chính như sau:

Máy ủi ≥ 110 CV 02 cái Ô tô vận chuyển ≥ 10 tấn 5 cái

Máy đào <=1.60 m3 01 cái Xe xitec 5m3 01 cáiMáy đào <= 0.8 m3 01 cái Máy toàn đạc điện tử 01 cái

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế thi công, xác định và cắm mới hệ thống cọc tim

Bổ sung cọc chi tiết ở các vị trí đường cong, các vị trí địa chất thay đổi kiểm trađối chiếu lại chiều dài tuyến Nếu có sai khác với hồ sơ sẽ xử lý thành các đoạnmóc nối riêng, bố trí các cọc móc nối, ghi rõ quan hệ về lý trình giữa trước và saukhi xử lý Đối với các điểm khống chế chủ yếu, dời dấu cọc ra ngoài phạm vi thicông theo phương vuông góc với tim đường để làm căn cứ cho việc khôi phục lại

vị trí cọc ban đầu bất cứ lúc nào trong thời gian thi công, những cọc này được bảo

vệ cẩn thận, tránh những nơi có khả năng lún, xói, trượt lở đất Hệ thống cọc mốc

và cọc tim được Tư vấn giám sát xác nhận nghiệm thu trước khi tiến hành thi công

- Sau khi khôi phục tim đường, tiến hành đo các mốc cao đạc để khôi phục,

bổ sung thêm các mốc phụ ở gần những vị trí đặc biệt

- Công tác đo đạc, định vị tim trục công trình được thực hiện bằng máy

Trang 13

thường trực trên công trường để theo dõi kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện dựán.

- Mọi sai khác so với thiết kế ban đầu sẽ được ghi lại trên bản vẽ và báocho cơ quan tư vấn thiết kế cùng Chủ đầu tư xác định giải quyết

2.2 Lên khuôn đường:

Nhà thầu tiến hành công tác lên khuôn đường nhằm cố định những vị tríchủ yếu của mặt cắt ngang nền đường trên thực địa để đảm bảo thi công nền đườngđúng với thiết kế Dựa vào cọc tim và hồ sơ thiết kế để đánh dấu mép nền đườngtrên thực địa bao gồm chân ta luy nền đắp, đỉnh ta luy nền đào, nhằm định rõ hìnhdạng nền đường, từ đó làm căn cứ để thi công

Mép nền đường được đánh dấu trên thực địa bằng các cọc gỗ nhỏ tại vị tríxác định được bằng cách đo (hoặc tính toán theo cao độ đào đắp) trên mặt cắtngang kể từ vị trí cọc tim đường

Phương pháp dùng thước mẫu ta luy thực hiện bằng cách cứ 1020m đặtmột thước mẫu để lúc thi công khống chế được phương hướng đào đắp ta luy và độdốc ta luy Công việc này do các cán bộ kỹ thuật thực hiện

Đối với nền đắp, công tác lên khuôn đường bao gồm việc xác định độ cao đắptại tim và mép đường, xác định chân ta luy Các cọc lên khuôn đường ở nền đắp thấpđược đóng tại vị trí cọc phụ Đối với nền đào, các cọc lên khuôn đường đều được dời

ra khỏi phạm vi thi công, trên các cọc này sẽ ghi lý trình và chiều sâu đào

3 Thi công đào nền đường:

- Do đặc thù tuyến vừa thi công vừa phải đảm bảo giao thông đi lại Quá trìnhthi công được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn 1 ưu tiên thi công nền đào thuộcphạm vi mương thoát nước Giai đoạn 2 sau khi thi công đắp nền đường đến cao độphù hợp chờ nền đắp được ổn định sẽ chuyển sang đào phần còn lại

- Công tác thi công đào nền tuân thủ thiết kế bản vẽ thi công đã được phêduyệt và các các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật:

- TCVN 4447:2012: Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

- TCVN 9436:2012: Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu

3.1 Bóc hữu cơ và vét bùn:

- Thi công đào hữu cơ và vét bùn: Giai đoạn 1 Nhà thầu tiến hành đào nềntheo chiều dọc tuyến trên toàn bộ chiều rộng tính từ vai đường hiện trạng đến sát vị trícống hộp dọc 2.5x2.5m và đào sâu dần xuống dưới tới cao độ thiết kế Giai đoạn 2sau khi thi công đắp nền đường đến cao độ thích hợp đảm bảo giao thông đi lại thìtiến hành đào trong phạm vi đường cũ Dùng máy xúc đào từng lớp đồng thời xúc lên

ô tô tự đổ vận chuyển tới vị trí đổ qui định, máy ủi hoàn thiện bề mặt Nền đào hữu

Trang 14

cơ, vét bùn đảm bảo đúng cao độ, kích thước hình học, có biên bản nghiệm thu cao

độ, kích thước hình học trước khi chuyển bước thi công đắp đất K95

3.2 Đào nền, đào khuôn:

- Đào nền đường: Nhà thầu tiến hành đào nền theo chiều dọc trên toàn bộchiều rộng của mặt cắt ngang nền đường và đào sâu dần xuống dưới tới cao độthiết kế, đồng thời xúc lên ô tô tự đổ vận chuyển tới vị trí đổ qui định, máy ủi hoànthiện bề mặt

- Đào khuôn đường: Công tác đào khuôn đường được thực hiện bằng máyxúc Khuôn đường đào đảm bảo đúng cao độ và kích thước hình học theo thiết kế.Nhà thầu sẽ tiến hành đào xới và xáo xới dùng các thiết bị lu lèn đến độ chặt K 

95 đồng thời có biên bản nghiệm thu cao độ khuôn đường trước khi chuyển bướcthi công lớp móng

- Trong quá trình thi công nếu có những vị trí nền yếu và mặt đường cũkhông đảm bảo mà thiết kế chưa đề cập hoặc giải pháp xử lý chưa triệt để thì Nhàthầu sẽ lập hồ sơ báo cáo Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế và Tư vấn giám sát để phốihợp giải quyết nhằm đảm bảo chất lượng công trình

4 Thi công đắp nền đường:

- Công tác thi công đăp đất nền tuân thủ thiết kế bản vẽ thi công đã được phêduyệt và các các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật:

- TCVN 4447:2012: Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

- TCVN 9436:2012: Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu

- TCVN 2683: 2012: Đất xây dựng – Phương pháp lấy mẫu, bao gói, vậnchuyển và bảo quản mẫu

- 22TCN 346-06: Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đườngbằng phễu rót cát

- 22TCN 332-06: Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dămtrong phòng thí nghiệm

4.1 Vật liệu:

Cát đắp được khai thác tại mỏ được chính quyền địa phương và Tư vấn giámsát, Chủ đầu tư đồng ý chấp thuận Vật liệu trước khi sử dụng đắp nền đường Nhàthầu tiến hành đầy đủ các thí nghiệm theo yêu cầu của Tư vấn giám sát và Tiêuchuẩn kỹ thuật của dự án Chỉ những vật liệu đảm bảo yêu cầu của Tư vấn giám sát

và Tiêu chuẩn kỹ thuật thì Nhà thầu mới đưa vào đắp nền đường

4.2 Trình tự thi công:

- Thi công nền đắp: Bề mặt nền trước khi đắp đã được vệ sinh bóc bỏ lớphữu cơ, vét sạch bùn đến cao độ và kích thước theo thiết kế Cát đắp được vận

Trang 15

chuyển từ mỏ được chấp thuận bằng ô tô tự đổ tải trọng ≥ 10tấn Máy ủi vừa sanđất vừa đầm sơ bộ theo từng lớp với chiều dày không quá 30cm, điều chỉnh độ ẩmsau đó lu lèn bằng lu máy lu tự hành bánh hơi 16Tấn, lu rung 14 – 25 tấn đạt độchặt K  0,95.

- Sau khi thi công xong lớp nền K95 Nhà thầu tiến hành nghiệm thu hoànthành bộ phân công trình và chuyển bước thi công hạng mục nền thượng K98

4.3 Thi công thí điểm:

Sau khi nguồn vật liệu đắp đã được Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấpthuận bằng văn bản, Nhà thầu sẽ tiến hành trình bằng văn bản kế hoạch thi côngđoạn thí điểm để xác định dây chuyền thiết bị thi công, số hành trình yêu cầu vàphương pháp điều chỉnh độ ẩm

Việc đầm nén thí điểm tại hiện trường được tiến hành cho đến khi Tư vấngiám sát chấp thuận về các thao tác cần thiết để đạt độ chặt yêu cầu Sự thống nhấtbao gồm loại lu, trình tự lu và số lượt lu yêu cầu để đầm một lớp có chiều dày chosẵn Giới hạn độ ẩm của đất trong thời gian đầm được ghi lại và là cơ sở cho việckiểm tra độ ẩm công việc đầm tại hiện trường

Trong suốt quá trình thi công thí điểm, Nhà thầu triệt để tuân theo quy trìnhđầm nén đã xây dựng và dưới sự giám sát của Tư vấn giám sát

4.4 Thi công đắp đại trà:

Sau khi quy trình đầm nén đã được Tư vấn giám sát chấp thuận bằng vănbản, Nhà thầu tiến hành thi công đắp đại trà

Cát đắp được chở thẳng từ mỏ vật liệu tới công trường thi công trong điềukiện thời tiết khô ráo và được đổ thành từng đống theo tính toán sao cho lượng đấtphù hợp với chiều dày của lớp đắp

Sơ đồ đầm theo hướng tiến lùi Đường đi của máy đầm theo hướng dọc trụccủa công trình đắp và từ mép ngoài vào tim đường, từ chỗ thấp đến chỗ cao saocho trên toàn bộ diện tích đều nhận được số lượt lu lèn bằng nhau Vệt lu sau đèlên vệt lu trước từ 25 - 50cm nếu lu theo hướng song song với tim đường và từ 20-100cm nếu lu theo hướng thẳng góc với tim công trình đắp và đè lên 1/3 vệt đầmtrước nếu đầm bằng thủ công

Trong thân khối đắp không cho phép có hiện tượng bùng nhùng (cao su).Nếu có hiện tượng bùng nhùng hoặc hai chỗ bùng nhùng chồng lên nhau thì khi thicông Nhà thầu đào hết chỗ bùng nhùng và đắp lại với chất lượng như trong hồ sơthiết kế yêu cầu

Những vị trí máy lu không tới được bố trí dùng đầm cóc và đầm rung đẩytay để đầm lèn đảm bảo yêu cầu và độ chặt thiết kế Trước khi đắp lớp trên, lớp

Trang 16

dưới được kiểm tra xác định độ chặt và được nghiệm thu Trong quá trình thi côngnhà thầu tự kiểm tra theo đúng thủ tục nghiệm thu nội bộ, nếu đạt yêu cầu sau đómời tư vấn nghiệm thu để thi công lớp đắp tiếp theo Việc đầm nén cát đắp chỉ tiếnhành khi độ ẩm đảm bảo độ ẩm tốt nhất

Sau khi thi công hoàn chỉnh phần nền đường đến cao độ thiết kế tiến hànhnghiệm thu chuyển bước thi công

4.5 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu:

- Những phần của công trình cần lấp cần phải nghiệm thu, lập biên bản trướckhi lấp kín gồm:

+ Thay đổi loại vật liệu khi đắp nền

+ Những biện pháp xử lý đảm bảo sự ổn định của nền

+ Móng các bộ phận công trình trước khi xây, đổ bê tông,

+ Chuẩn bị mỏ vật liệu trước khi vào khai thác

- Mái taluy, hướng tuyến, cao độ, bề rộng nền đường, được thi công đúng,chính xác, phù hợp với bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thi công, hoặc phù hợpvới những chỉ thị khác đã được chủ đầu tư và Tư vấn giám sát chấp thuận

- Cao độ trong nền đắp được thi công đúng cao độ thiết kế ở trắc dọc với sai

số 20mm đối với nền đắp K95 và 10mm đối với nền đắp K98, đo 20m một cọc,

đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Sai số về độ lệch tim đường không quá 10cm, đo 20m một điểm nhưngkhông được tạo thêm đường cong, đo bằng máy toàn đạc điện tử + gương sào

- Sai số về độ dốc dọc không quá 0,25% của độ dốc dọc thiết kế, đo tại cácđỉnh đổi dốc trên mặt cắt dọc, đo bằng máy thủy bình chính xác

- Sai số về độ dốc ngang không quá 5% của độ dốc ngang thiết kế, đo 20mmột mặt cắt ngang, đo bằng máy thuỷ bình chính xác

- Sai số bề rộng mặt cắt ngang không hụt quá 10cm, đo 20m một mặt cắtngang, đo bằng thước thép

- Mái dốc nền đường (taluy) đo bằng thước dài 3m không được có các điểmlõm quá 7cm, đo 50m một mặt cắt ngang

- Không quá 5% số lượng mẫu có độ chặt nhỏ hơn 1% độ chặt thiết kế yêucầu nhưng không được tập trung ở một khu vực, Cứ 70 – 100m tiến hành 1 tổ hợp

3 mẫu thí nghiệm, đo bằng phương pháp rót cát

- Nhà thầu sẽ có những sửa chữa kịp thời và cần thiết nếu phát hiện ra sự saikhác trong quá trình thi công trước khi nghiệm thu

Trang 17

CHƯƠNG II: THI CÔNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

1.Thiết bị nhân lực:

C n c v o kh i lứ vào khối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ào khối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiếnng thi công v ti n ào khối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ực hiện Nhà thầu dự kiến th c hi n Nh th u d ki nện Nhà thầu dự kiến ào khối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ầu dự kiến ực hiện Nhà thầu dự kiến ến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến

b trí nhân l c v máy móc thi công chính nh sau:ối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ực hiện Nhà thầu dự kiến ào khối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ư

Máy đào 0.8m3-1.2m3 02 cái Trạm trộn bê tông 50m3/h 01 bộ

Máy trộn bê tông 250L 04 cái Máy đầm dùi 02 cái

2 Tiêu chuẩn áp dụng:

- Công tác thi công hệ thống thoát nước phải tuân thủ theo thiết kế bản vẽ thicông đã được phê duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành:

- TCVN 2682:2009: Xi măng Pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7570:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7572:2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử

- TCVN 9339:2012: Bê tông và vữa xây dựng – Phương pháp xác định PH

- TCVN 9348: 2012: Bê tông cốt thép – Phương pháp điện thế kiểm tra khảnăng cốt thép bị ăn mòn

- TCVN 4506:2012: Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4314: 2003: Vữa xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 3121: 2003: Vữa xây dựng – Các chỉ tiêu cơ lý

- TCVN 1651:2008: Cốt thép cán nóng

2 Thi công cống Kim đôi:

+ Thi công đúc cọc BTCT 30x30

Trang 18

- Đắp đá dăm đệm móng và đổ bê tông đệm hố móng.

- Lắp dựng ván khuôn cốt thép đáy móng và thép chờ tường cánh cống

- Đổ bê tông phần đáy móng cống bằng bê tông thương phẩm và dùng máybơm bê tông đổ bê tông

+ Thi công thân tường và nắp cống.

- Khi bê tông móng cống đạt >75% cường độ yêu cầu, thì tiến hành thicông phần còn lại của cống

- Lắp dựng đà giáo ván khuôn, cốt thép phần thân cống và bản nắp cống

- Vệ sinh mối nối đổ bê tông

- Đổ bê tông phần thân cống và bản nắp bằng bê tông thương phẩm vàdùng máy bơm bê tông đổ bê tông

+ Thi công tường cánh và tường đầu.

- Sau khi thi công xong tường thân và nắp cống đạt >75% cường độ yêucầu, thì tiến hành thi công tường đầu và tường cánh cống

- Khi bê tông thân cống, tường cánh đạt cường độ yêu cầu, thì đắp vật liệudạng hạt hố móng 2 bên cống

- Đắp hoàn thiện nền đường

- Làm các lớp mặt đường

- Hoàn thiện cống

- Đào thanh thải lòng kênh

3 Thi công cống thoát nước các loại:

Trình tự thi công

- Cống hộp 2.5x2.5m được tổ chức đúc tại công trường

- Ống cống được đặt mua tại các cơ sở đúc cống theo đúng thiết kế

- Đào móng, ép cọc tre

- Làm lớp cát đệm, lắp đặt đế cống, đổ bê tông lót móng

- Lắp đặt ống cống, đốt cống hộp, làm mối nối, quét nhựa đường chốngthấm

Trang 19

- Gia công cốt thép, đổ bê tông cống.

- Thi công tường cánh, tường đầu, sân cống, cửa xả, hố ga hố thu, lắp đặttấm đan

- Xây tường kênh mương

- Tại các vị trí thuận lợi có thể bố trí đường tránh Nhà thầu sẽ tiến hành thicông cả cống hoặc phần thân cống trước sau đó mới hoàn thiện 2 đầu cống

- Định vị vị trí thi công, sử dụng máy kết hợp thủ công đào hố móng đến cao

độ thiết kế và đầm chặt theo yêu cầu Trường hợp thi công đào móng cống đên cao

độ thi kế mà sức chịu tải của nền móng không đạt yêu cầu thì tiến hành đào bỏ lớpvật liệu không thích hợp ít nhất 0.5m và thay bằng vật liệu thích hợp được chấpthuận Đầm chặt theo yêu cầu của tư vấn giám sát

- Sau khi đào đến cao độ yêu cầu, các đoạn móng yêu cầu gia cố cọc tre thì

sẽ tiến hành đóng cọc tre theo yêu cầu thiết kế

- Tổ chứ nghiệm thu móng cống theo yêu cầu

- Tổ chức nghiệm đế cống, bê tông lót thu theo yêu cầu

3.3 Lắp đặt các ống cống, đốt cống, làm mối nối, quét nhựa đường chống thấm:

- Sau khi đế cống, bê tông lót móng được nghiệm thu đạt yêu cầu thì tổ chứcvận chuyển ống cống tròn, đốt cống hộp ra vị trí thi công

- Sử dụng cần cẩu lắp đặt ống cống, đốt cống hộp vào vị trí

- Ống cống, đốt cống hộp khi lắp đặt đảm bảo đúng độ dốc, hướng dốc vàcao độ trong hồ sơ thiết kế Độ vồng của ống cống phụ thuộc vào điều kiện điạ

Trang 20

chất dưới đáy móng, chiều cao đất đắp và độ lún dự kiến của nền đường tại vị tríđặt cống

- Thi công các mối nối ống cống quét nhựa đường chống thấm

3.4 Thi công tường cánh, tườmg đầu, sân cống, cửa xả, hố ga hố thu, lắp đặt tấm đan:

- Quá trình đào hố móng hố ga hố thu, sân cống,… được tiến hành đồng thờivới đào móng cống

- Rải lớp đá dăm đệm bằng thủ công, đầm chặt và tiến hành nghiệm thu

- Khi lớp đá dăm đã được nghiệm thu tiến hành đổ bê tông lót sân cống, hốthu và tiến hành nghiệm thu

- Khi bê tông lót móng được nghiệm thu thì tiến hành đổ bê tông sân cống,

hố thu, tường cánh, tường đầu và tổ chức nghiệm thu

- Khi bê tông hố thu được nghiệm thu thì tiến hành lắp đặt tấm đan hố thu

3.5 Đắp trả:

Công tác đắp trả được tiến hành ngay sau khi công tác lắp đặt ống cống thicông mối nối và phòng nước được nghiệm thu

- Vật liệu đắp hai bên và trên cống được thi công bằng thủ công Sử dụng ô

tô vận chuyển vật liệu đắp đổ đến công trường Dùng nhân công san xuống hốmóng

- Đầm bằng đầm cóc theo từng lớp với chiều dày  15cm Độ chặt K  95%khi thí nghiệm theo phương pháp Rót cát (22TCN 346 – 06)

- Độ ẩm của vật liệu đắp phải đồng đều và trong phạm vi giới hạn độ ẩm quyđịnh trong hồ sơ thiết kế công tác đắp trả tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật Đảmbảo độ chặt theo yêu cầu trong hồ sơ thiết kế

- Khi chiều dày lớp đắp trên đỉnh cống > 50cm dùng máy lu để lu lèn các lớpđắp

Các phương tiện tham gia thi công không được phép đi lại trên đỉnh cống đãlắp đặt khi chiều dày lớp đắp trên đỉnh ống cống chưa >50 cm

3.5 Thi công xây tường kênh mương:

- Khi bê tông lót móng kênh mương được nghiệm thu đạt yêu cầu thì tiếnhành xây tường kênh mương và tổ chức nghiệm thu công tác xây theo yêu cầu

3.6 Trát tường:

- Khi bê các kết cấu xây được tổ chức nghiệm thu đạt yêu cầu thì Nhà thầu

tổ chức thi công trát tường

- Sau khi thi công xong tiến hành tổ chức nghiệm thu theo yêu cầu

3.7 Công tác xây, trát

+ Trộn vữa

Trang 21

Xi măng, cốt liệu mịn và nước phải phù hợp với các yêu cầu trong chỉ dẫn

kỹ thuật của dự án

Độ nhuyễn của vữa tính theo độ sụt đo ở trong khuôn chóp cụt đối với vữaxây đá phải tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án Trong quá trình xây phảithường xuyên kiểm tra về thành phần và số hiệu vữa, việc kiểm tra cường độ phảiđược tiến hành tại phòng thí nghiệm hiện truờng

Vữa không sử dụng trong vòng 90 phút sau khi cho nước vào sẽ bị loại bỏ.Không được phép trộn lại hỗn hợp vữa thừa

Trong quá trình thi công phải luôn luôn chú ý đến mặt phẳng của kết cấu.Công tác xây tuân thủ theo đúng chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình vàquy trình, quy phạm hiện hành

4 Biện pháp quản lý chất lượng:

4.1 Đảm bảo chất lượng trong quá trình thi công hệ thống thoát nước,

hạ tầng kỹ thuật:

a Vị trí và kích thước hình học

Thường xuyên đo đạc kiểm tra đảm bảo công trình đúng vị trí, đúng cao độ

và kích thước hình học Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng bố trí sai lệch đáng kể

về cao độ vị trí khi thi công công trình Kiểm tra đo đạc, cắm mốc chính xác trước

ca thi công Trong quá trình thi công phải luôn luôn quan sát, theo dõi bảo đảmđúng kích thước hình học theo quy trình như móng cống, thân cống, sân cống, hố

ga, cửa xả,

b Đảm bảo chất lượng công trình khi thi công

Để đảm bảo chất lượng công trình, quá trình thi công nhà thầu phải tuyệt đốituân thủ các yêu cầu về kỹ thuật và công nghệ thi công Trong đó đối với công tácthi công cống đặc biệt chú ý các vấn đề sau đây:

Bảo đảm chất lượng vật liệu xây dựng, đưa vào xây dựng đúng chủng loại vậtliệu đã kiểm tra chất lượng và được TVGS cũng như Chủ đầu tư chấp nhận

Vật liệu bán thành phẩm như đốt cống phải được đúc đảm bảo kỹ thuật, đủtiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu thiết kế

Trang 22

Công tác đắp đất hai bên cống, mương phải thực hiện bằng thủ công để tránh

vỡ cống, hư hỏng tường kênh mương Vật liệu đắp phải là loại đất có chỉ tiêu cơ lýphù hợp Tuyệt đối không đắp quá dày để bảo đảm độ chặt đầm nén

4.2 Kiểm tra sau khi thi công:

a Kiểm tra vị trí kích thước hình học

Đo đạc kiểm tra lại vị trí kích thước công trình khi thi công xong một ca.Công tác này đặc biệt quan trọng trong khống chế, và điều chỉnh những sai lệchtrong khi thi công và tránh hiện tượng sai số cộng dồn về kích thước và vị trí

Cống được đặt đúng vị trí, thoát nước dễ dàng Cao độ đáy móng theo đúngthiết kế, sai lệch cá biệt là +10mm, -20mm Sai số cá biệt cao độ đáy cống là +10mm

b Kiểm tra chất lượng

Thí nghiệm kiểm tra sát sao vật liệu đầu vào để đảm bảo chất lượng ban đầu.Kiểm tra chất lượng vữa bằng cách lấy mẫu đối chứng và kiểm tra tại phòngthí nghiệm hiện trường Lấy mẫu đúng quy định, đủ số lượng Quá trình thí nghiệmthực hiện nghiêm túc đảm bảo đánh giá chính xác chất lượng công trình Kết quảcường độ mẫu ép đạt cường độ thiết kế

Kiểm tra ống cống trước khi lắp đặt Đốt cống đem ra lắp đặt không được rạnnứt, sứt mẻ hoặc các khuyết tật đáng kể như rỗ tổ ong, sứt mẻ lòi cốt thép

Thí nghiệm phương pháp rót cát hiện trường để kiểm tra độ chặt của đất đắp.Khi các kết quả thí nghiệm kiểm tra đạt yêu cầu được TVGS chấp nhận Nhà thầumới tiến hành thi công các hạng mục tiếp theo

Trang 23

CHƯƠNG III: THI CÔNG MÓNG MẶT ĐƯỜNG

1 Trình tự thi công:

Tuân thủ quy trình thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trongkết cấu áo đường ô tô 22TCN334-2006

+ Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt danh định 12.5mm, chiều dày 5cm

+ Lớp dính bám bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn 0,5kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt danh định 19mm, chiều dày 5cm

+ Lớp thấm bám bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn 1,0kg/m2

+ Móng lớp trên là cấp phối đá dăm loại I dày 15cm, có cỡ hạt danh địnhDmax = 25mm, độ chặt yêu cầu K  98%

+ Móng lớp dưới là cấp phối đá dăm loại II dày 25cm, có cỡ hạt danh địnhDmax = 37,5mm, độ chặt yêu cầu K  98%

+ Móng chuyển tiếp là cấp phối đá dăm loại II dày 10cm, có cỡ hạt danhđịnh Dmax = 37,5mm, độ chặt yêu cầu K  98%

- Chuẩn bị khuôn đường và vật liệu

- Vận chuyển cấp phối đá dăm đến phạm vi thi công

- Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại II lớp chuyển tiếp dầy 10cm

- Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại II lớp dưới dầy 25cm

- Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại I lớp trên dầy 15cm

- Thi công lớp thấm bám bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn 1,0kg/m2

- Thi công bê tông nhựa chặt có cỡ hạt danh định 19mm, chiều dày 5cm

- Thi công lớp dính bám bằng nhựa pha dầu tiêu chuẩn 0,5kg/m2

- Thi công bê tông nhựa chặt có cỡ hạt danh định 12.5mm, chiều dày 5cm

2 Thiết bị thi công:

Căn cứ vào khối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến bố trínhân lực và máy móc thi công chính như sau:

Máy rải cấp phối đá dăm

>= 50-60m3/h 01 cái Ô tô vận chuyển ≥ 10 tấn 5 cái

Trang 24

Máy rải hỗn hợp bê tông

Lu bánh sắt 10 - 12 tấn 01 cái

3 Tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu vật liệu:

3.2 Tiêu chuẩn áp dụng:

Việc thi công cấp phối đá dăm tuân theo các tiêu chuẩn:

- TCVN 8859:2011 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô– Vật liệu, thi công và nghiệm thu

- 22 TCN 332-06 - Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đádăm trong phòng thí nghiệm

- 22 TCN 333-06: Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm

- 22 TCN 318 – 04: Độ mài mòn của cấp phối, phương pháp Los Angeles

3.2 Yêu cầu vật liệu:

- Cấp phối đá dăm được Nhà thầu khai thác tại mỏ được Chủ đầu tư và Tưvấn giám sát đồng ý chấp thuận và đáp ứng được Tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án

- Cấp phối đá dăm loại I, Loại II được dử dụng làm lớp móng đường phảiđảm bảo theo các yêu cầu của theo các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 8859:2011Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – Vật liệu, thi công vànghiệm thu

- Tính chất của CPĐD được tuân theo đúng yêu cầu của Tư vấn thiết kế vàđược sự chấp thuận của TVGS, Chủ đầu tư

- C p ph i á d m ph i có th nh ph n h t áp ng các ch tiêu:ấp phối đá dăm phải có thành phần hạt đáp ứng các chỉ tiêu: ối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến đ ải có thành phần hạt đáp ứng các chỉ tiêu: ào khối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ầu dự kiến ạt đáp ứng các chỉ tiêu: đ ứ vào khối lượng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự kiến ỉ tiêu:

Kích cỡ mắt sàng

vuông (mm)

Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

- Việc lựa chọn cấp phối đá dăm tuân theo 22TCN334-06

- Cấp phối đá dăm Dmax = 37.5mm dùng cho lớp móng dưới, lớp chuyển

Trang 25

- Cấp phối đá dăm Dmax = 25mm dùng cho lớp móng trên

- Cấp phối đá dăm Dmax =19mm dùng cho bù vênh và tăng cường trên cáckết cấu mặt đường cũ

- Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu đối với cấp phối đá dăm:

TT Chỉ tiêu thí nghiệm Cấp phối đá dăm

Phương pháp thínghiệmLoại I Loại II

1 Độ hao mòn Los-Angeles của

2 Chỉ số scs chịu tải CBR tại độ

chặt K98, ngâm nước 96 giờ, % ≥100

Khôngquy định 22TCN 332-06

- Hoàn thiện lòng đường, lòng đường sau khi làm xong đảm bảo bằngphẳng, không có những chỗ lồi lõm gây đọng nước sau này

- Chiều rộng lòng đường đảm bảo đúng thiết kế

- Việc thi công các lớp móng cấp phối đá dăm chỉ được tiến hành khi mặtbằng thi công đã được nghiệm thu

- Nhà thầu tính toán khối lượng cấp phối đá dăm đầy đủ và tập kết ở các khuvực gần vị trí thi công

- Bãi chứa vật liệu phải được gia cố: không bị cày xới, xáo trộn do sự đi lạicủa các phương tiện vận chuyển, thi công, không bị ngập nước, bùn đất hoặc vậtliệu khác lần vào

- Trong mọi công đoạn vận chuyển, tập kết, phải có các biện pháp tránh sựphân tầng của vật liệu cấp phối đá dăm

- Huy động đầy đủ các trang thiết bị, xe máy phục vụ thi công móng cấpphối đá răm Các trang thiết bị, xe máy phải có tình trạng hoạt động tốt

5 Thi công đoạn thí điểm:

Trang 26

Sau khi được sự chấp thuận bằng văn bản của Tư vấn giám sát về nguồn vậtliệu, dây chuyền công nghệ thi công đoạn thí điểm.

5.1 Mục đích, yêu cầu đối với công tác thi công thí điểm:

* Thi công thí điểm được Nhà thầu áp dụng cho các mũi thi công trong cáctrường hợp sau:

- Trước khi triển khai thi công đại trà

- Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính như: lu nặng, máy san, máy rải

- Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu cấp phối

- Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san, máy rải

- Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công

- Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần luqua một điểm

- Công tác phụ trợ như bù phụ và các bước kiểm tra, giám sát chất lượng vàtiến độ thi công

* Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cương cho đến khi xáclập được dây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, đều được Nhà thầu

đệ trình và được sự chấp thuận bằng văn bản của Tư vấn giám sát

5.2 Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm:

Nhà thầu chọn đoạn thi công thí điểm đại diện cho phạm vi thi công của mũithi công về: loại hình kết cấu mặt đường của mặt bằng thi công, độ dốc dọc, dốcngang, bề rộng lớp móng, Nhà thầu sẽ tiến hành chọn một đoạn dài 100m để tổchức thi công thí điểm

Nhà thầu tiến hành lập sơ đồ công nghệ thi công thí điểm ứng với đoạn đãđược lựa chọn

Khi lập các dây chuyền công nghệ thi công thí điểm Nhà thầu luôn kết hợpgiữa lý thuyết với kinh nghiệm thi công đã tích luỹ được, và điều kiện thực tế hiệntrường

5.3 Tiến hành thi công thí điểm:

* Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập, đồng thời ghilại các số liệu cơ bản của mỗi bước thi công sau:

Trang 27

- Số lượng, khối lượng vật liệu chuyên chở của phương tiện tập kết vật liệuđến công trường, khoảng cách giữa các đống vật liệu (đối với lớp móng dưới, khiđược phép thi công bằng máy san)

- Biện pháp tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau khi san hoặcrải

- Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu CPĐD

- Các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, độ bằng phẳng và việc bù phụ (nếucó)

- Trình tự ra, vào của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm

- Cao độ sau khi hoàn thiện công tác lu lèn lớp móng CPĐD

- Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm

- Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuối củaquá trình lu lèn) ứng với số lượt lu đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí nghiệm

* Từ các số liệu đã thu nhận, Nhà thầu tiến hành tính toán và hiệu chỉnh lạicác thông số như:

- Hệ số rải (hệ số lu lèn) Krải được xác định dựa vào các số liệu cao độ trêncùng một mặt cắt tại các điểm tương ứng như sau:

K =r¶i

C§ - C§r¶i mb

C§ - C§lu mb

Trong đó:

CĐmb là cao độ mặt bằng thi công: m;

CĐrải là cao độ bề mặt lớp CPĐD sau khi rải: m;

CĐ lu là cao độ bề mặt lớp CPĐ D sau khi lu lèn xong (đã đạt độchặt yêu cầu): m

- Tương quan giữa số lần lu lèn và độ chặt đạt được

- Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây chuyền, cự ly giữa cácđống vật liệu (nếu rải bằng máy san)

* Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm trình Tư vấn giám sát, khiđược Tư vấn giám sát chấp thuận kết quả rải thử thì tiến hành thi công đại trà

6 Thi công lớp móng cấp phối đá dăm loại 2:

6.1 Chiều dày các lớp thi công:

Đối với móng đường cấp phối đá dăm loại 2, lớp chuyển tiếp dày 10cm Nhàthầu thi công 01 lớp Đối vơi móng lớp dưới dày 25cm Nhà thầu sẽ thi công thành

02 lớp, mỗi lớp có chiều dày lần lượt là 12cm và 13cm Biện pháp thi công cụ thểnhư sau:

6.2 Vận chuyển đá dăm tiêu chuẩn đến hiện trường:

Nhà thầu dùng ôtô tự đổ vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết vật liệu ra mặtđường, vật liệu được đổ thành từng đống trên nền đường đã đắp lề hai bên, khoảng

Trang 28

cách giữa các đống vật liệu được Nhà thầu tính toán đầy đủ để rải với hệ số lèn ép cấpphối đá dăm là K (K lấy theo hệ số lèn ép đã tính toán trong đoạn rải thí điểm)

- Trước khi rải cấp phối đá dăm loại 2, Nhà thầu tiến hành kiểm tra lại độbằng phẳng và độ dốc ngang của lớp nền dưới theo tiêu chuẩn nghiệm thu của lớpđó

6.3 Rải cấp phối đá dăm loại 2:

- Sau khi cấp phối đá dăm đã được tập kết ra mặt đường, thì tiến hành ra đábằng máy dải kết hợp với thủ công, chiều dầy rải phù hớp với hệ số k (K lấy theo hệ

số lèn ép đã tính toán trong đoạn rải thí điểm)

- Trong quá trình thi công Nhà thầu thường xuyên kiểm tra chiều dày bằngxúc xắc, độ mui luyện bằng thước mui luyện, cao độ bằng máy thuỷ bình

6.4 Lu lèn móng đá dăm loại 2:

- Công tác đầm được thực hiện chỉ khi độ ẩm của vật liệu ở trong khoảng

±2% của độ ẩm tối ưu, trong đó độ ẩm tối ưu được xác định theo dung trọng khôlớn nhất đã được hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06

- Phải liên tục đầm cho mỗi lớp cho tới khi dung trọng ngoài hiện trường đạttối thiểu 98 phần trăm dung trọng khô lớn nhất phù hợp với tiêu chuẩn 22TCN333-06 Dung trọng hiện trường được xác định theo tiêu chuẩn 22TCN 346-06

- Trong quá trình lu lèn tiến hành lu từ mép vào tim đường

- Khi lu trên đường cong tiến hành lu từ bụng đường cong lên lưng đườngcong, lu từ phía thấp lên phía cao

- Trong quá trình lu lèn luôn đảm bảo độ chặt về mui luyện theo yêu cầuthiết kế

- Để tránh vỡ đá tiến hành lu bằng lu nhẹ trước, sau đó mới dùng lu nặng vàtốc độ xe lu đảm bảo từ chậm đến nhanh

- Trong quá trình lu tiến hành tưới nước để đảm bảo mặt đá ẩm nhưngkhông làm ướt sũng lòng đường Lượng nước tưới trong từng giai đoạn lu nhiềuhay ít căn cứ vào thời tiết ngày thi công và độ ẩm sẵn có của đá để điều chỉnh

6.5 Các giai đoạn lu lèn cấp phối đá dăm loại 2:

Các giai đoạn lu lèn sau đây được áp dụng cho CPĐD loại 2:

* Giai đoạn 1: Lèn xếp : Mục đích là lèn ép lớp cấp phối đá dăm ổn định,giảm bớt độ rỗng, đá ở phía trước bánh lu ít xê dịch, gợn sóng

Trang 29

7.1 Chiều dày các lớp thi công:

Đối với móng cấp phối đá dăm loại 1 có chiều dày 15cm, Nhà thầu tiếnhành thi công 01 lớp Biện pháp thi công lớp này tương tự như thi công lớp cấpphối đá loại 2:

7.2 Vận chuyển cấp phối đá dăm đến hiện trường:

Nhà thầu dùng ôtô tự đổ vận chuyển vật liệu từ bãi tập kết vật liệu ra mặtđường (K lấy theo hệ số lèn ép đã tính toán trong đoạn rải thí điểm)

Trước khi rải cấp phối đá dăm đá dăm loại 1, Nhà thầu tiến hành kiểm tralại độ bằng phẳng và độ dốc ngang của lớp móng dưới theo tiêu chuẩn nghiệm thucủa lớp đó

7.3 Rải cấp phối đá dăm loại 1:

- Sau khi vật liệu đá dăm đã được tập kết ra mặt đường, thì tiến hành ra đá vàbằng máy máy rải kết hợp với thủ công, chiều dày rải phù hợp với hệ số k (K lấy theo

hệ số lèn ép đã tính toán trong đoạn rải thí điểm)

- Trong quá trình san đá Nhà thầu thường xuyên kiểm tra chiều dày bằngxúc xắc, độ mui luyện bằng thước mui luyện, cao độ bằng máy thuỷ bình

7.4 Lu lèn móng đá dăm loại 1:

- Công tác đầm được thực hiện chỉ khi độ ẩm của vật liệu ở trong khoảng

±2% của độ ẩm tối ưu, trong đó độ ẩm tối ưu được xác định theo dung trọng khôlớn nhất đã được hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn 22TCN 333-06

- Phải liên tục đầm cho mỗi lớp cho tới khi dung trọng ngoài hiện trường đạttối thiểu 98 phần trăm dung trọng khô lớn nhất phù hợp với tiêu chuẩn 22TCN333-06 Dung trọng hiện trường được xác định theo tiêu chuẩn 22TCN 346-06

- Quá trình lu lèn tiến hành lu từ mép đường vào tim đường, vệt lu sau đèlên vệt lu trước tối thiểu là 20cm Vệt lu ở mép đường, điều chỉnh sao cho bánh lulấn ra lề đường 20 - 30cm

- Khi lu trên đường cong tiến hành lu từ bụng đường cong lên lưng đườngcong, lu từ phía thấp lên phía cao

- Trong quá trình lu lèn luôn đảm bảo độ chặt về mui luyện theo yêu cầuthiết kế

- Để tránh vỡ đá tiến hành lu bằng lu nhẹ trước, sau đó mới dùng lu nặng vàtốc độ xe lu đảm bảo từ chậm đến nhanh

- Trong quá trình lu tiến hành tưới nước để đảm bảo mặt đá ẩm nhưngkhông làm ướt sũng lòng đường Lượng nước tưới trong từng giai đoạn lu nhiềuhay ít căn cứ vào thời tiết ngày thi công và độ ẩm sẵn có của đá để điều chỉnh

7.5 Các giai đoạn lu lèn cấp phối đá dăm loại 1:

* Giai đoạn 1: Lèn xếp : Mục đích là lèn ép lớp đá dăm ổn định, giảm bớt

độ rỗng, đá ở phía trước bánh lu ít xê dịch, gợn sóng

Trang 30

8 Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

8.1 Kiểm tra vật liệu

- Mẫu kiểm tra vật liệu được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3000m3 vật liệucung cấp cho công trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau thìtiến hành lấy một mẫu:

+ Nguồn vật liệu cung cấp lần đầu cho công trình;

+ Có sự thay đổi nguồn cung cấp;

+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;

+ Có sự thay đổi dây truyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền, cở sàng;+ Có sự bất thường về chất lượng vật liệu

- Kiểm tra thử nghiệm Deval, tỷ lệ hạt dẹt, độ sạch của đá dăm tiêu chuẩntheo quy định của tiêu chuẩn dự án và tư vấn giám sát

8.2 Kiểm tra tại hiện trường:

- Mẫu kiểm tra được lấy ở bãi tập kết tại chân công trình, cứ 1000m3 vậtliệu lấy một mẫu cho nguồn cung cấp hoặc khi có sự thay đổi bất thường về chấtlượng vật liệu

Trong quá trình thi công nhà thầu thường xuyên tiến hành thí nghiệm, kiểmtra các nội dung sau:

- Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm trathành phần hạt) Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công tiến hành lấy mộtmẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm

- Độ chặt lu lèn: Việc thí nghiệm thực hiện theo “ Quy trình thí nghiệm xácđịnh độ chặt móng đường bằng phễu rót cát 22TCN 346-06”

- Thường xuyên kiểm tra bề dày rải bằng con xúc xắc và máy thuỷ bìnhchính xác (có kể đến hệ số đầm nén) để đảm bảo lớp hỗn hợp đạt được độ chặt saukhi lu lèn bằng cao độ thiết kế qui định

8.3 Kiểm tra nghiệm thu

- Cường độ kết cấu: Cứ 1km kiểm tra 5 điểm ngẫu nhiên Cường độ thực tếlớn hơn hoặc bằng cường độ thiết kế (E Thực tế ≥ E thiết kế )

Yêu cầu về cao độ, kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp CPĐD:

Trang 31

TT Chỉ tiêu kiểm tra Giới hạn cho phép Mật độ kiểm tra

Móng dưới Móng trên

thẳng, 20-25m với đoạn tuyến cong bằng hoặc congđứng đo một trắc ngang

9 Thi công tưới thấm bám, dính bám mặt đường

9.1 Tiêu chuẩn áp dụng, yêu cầu vật liệu:

* Tiêu chuẩn áp dụng:

Việc thi công lớp nhựa thấm bám, dính bám tuân theo các tiêu chuẩn:

- TCVN 7494:2005 -:- TCVN 7504:2005: Bitum – yêu cầu kỹ thuật vàphương pháp thí nghiệm

- TCVN 8816:2011: Nhũ tương nhựa đường polime gốc axits

- TCVN 8817-1: 2011 -:- TCVN 8817-15:2011: Nhũ tương nhựa đườngaxits( từ phần 1 đến phần 15)

* Yêu cầu vật liệu:

- Tưới thấm bám bằng nhựa pha dầu, lượng nhựa 1kg/m2

- Tưới dính bám bằng nhựa pha dầu, lượng nhựa 0.5kg/m2

- Nhựa đường phải đạt các tiêu chuẩn về độ kéo dài, nhiệt độ mềm, độ dínhbám với đá, nhiệt độ bắt lửa, khối lượng thể tích, thỏa mãn các quy định trongtiêu chuẩn 22TCN 279-01

Trước khi thi công Nhà thầu sẽ trình năng lực của nhà cung cấp nhựa thấmbám kèm theo đầy đủ chứng chỉ của nhà sản xuất

- Một mẫu 5 lít của bất kỳ vật liệu nào Nhà thầu đề xuất sử dụng trong côngtrình, cùng với chứng chỉ từ phía Nhà sản xuất, sẽ được đệ trình lên trước khi việcthi công bắt đầu Chứng chỉ đó phải chỉ ra rằng chất kết dính đã tuân thủ theo Quyđịnh Kỹ thuật tương ứng và các yêu cầu về cấp đối với lớp dính bám được nêutrong Quy định kỹ thuật

- Một bản ghi chép đầy đủ các chứng chỉ hiệu chỉnh của tất cả các dụng cụ

và thiết bị đo lường và dung kế dùng cho máy tưới nhũ tương được trình nộpkhông chậm hơn 30 ngày trước khi việc thi công bắt đầu Dụng cụ và thiết bị đolường phải được hiệu chỉnh với độ chính xác được nêu trong chứng chỉ hiệu chỉnh

và ngày hiệu chỉnh không được quá 2 năm trước khi bắt đầu thi công

Trang 32

- Một biểu đồ phun, đáp ứng các yêu cầu của Quy định kỹ thuật phải đượcnộp trước khi bắt đầu thi công để việc kiểm tra thiết bị có thể thực hiện được

- Các mẫu vật liệu sử dụng trong mỗi công việc trong ngày được đệ trình lêntheo Quy định kỹ thuật Các ghi chép hàng ngày về công việc tưới nhựa, mức tiêuthụ vật liệu sẽ được trình nộp theo Quy định kỹ thuật, theo Bản vẽ hay sự chỉ dẫncủa Kỹ sư

- Lấy mẫu thí nghiệm tại phòng thí nghiệm hiện trường Trình kết quả thínghiệm cho Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát chập thuận nguồn cung cấp nhựa thấmbám, dính bám cho dự án

9.2 Yêu cầu thi công:

* Điều kiện thi công:

- Chỉ được tưới lớp nhựa dính bám trên bề mặt tuyệt đối khô

- Không được tưới lớp nhựa dính bám trong lúc có gió to, có mưa, trờisương mù hay sắp mưa

- Công việc phải được tiến hành sao cho ít gây trở ngại nhất cho giao thông

đi lại cũng như không thiệt hại cho chính công việc

- Các bề mặt của kết cấu, cây cối hoặc các công trình lân cận khu vực thicông phải được bảo vệ để khỏi bị hư hại hay bắn bẩn vào

- Không được trút vật liệu nhựa vào các rãnh biên hoặc cống rãnh thoátnước

- Nhà thầu phải cung cấp và duy trì ở địa điểm đun nhựa những phương tiệnphòng chống hoả hoạn và cả các trang bị sơ cứu

- Lớp nhựa dính bám không được mở cho giao thông ngoài giao thông cầnthiết để thi công lớp tiếp theo Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về tất cả những hậuquả do việc cho phép xe cộ lưu thông trên lớp nhựa dính bám

*Chuẩn bị bề mặt:

- Trước khi tưới nhựa thấm bám, dính bám, phải tiến hành làm vệ sinh bềmặt lớp móng CPĐD và mặt đường bê tông nhựa C19, nhằm loại bỏ bụi, rác, vậtliêu rời rạc bằng các dụng cụ thích hợp như chổi, máy nén khí nhưng không đượclàm bong bật các cốt liệu của lớp móng, việc sử dụng dụng cụ phải được sự chấpthuận của Tư vấn giám sát Phạm vi quét, thổi sạch phải rộng ra ngoài phạm vi tướinhựa 0,2m dọc theo hai mép đường

- Lớp nhựa thấm bám, dính bám chỉ được tưới khi bề mặt được đánh giá làkhô, hoặc có độ ẩm không vượt quá độ ẩm cho phép Công tác tưới phải đạt độđồng đều cao và sự thấm nhập tốt

9.3 Thi công:

Trang 33

- Trước khi thi công tưới nhựa, Nhà thầu tiến hành thi công thí điểm tại hiệntrường để Tư vấn giám sát chấp thuận cách thức tiến hành theo lượng nhựa tiêuchuẩn 1kg/m2 đối với tưới thấm bám và 0.5kg/m2 đối với tưới dính bám Phươngpháp thí điểm được Nhà thầu lựa chọn và Trình Tư vấn giám sát chấp thuận Nhàthầu tiến hành công tác phun thí điểm dưới sự chứng kiến của Tư vấn giám sát.

- Sau khi phun nhựa xong, Nhà thầu se bảo vệ toàn bộ lớp mặt tưới nhựa vàgiữ nó trong tình trạng hoàn hảo cho đến khi thi công các công việc tiếp theo

9.4 Bảo dưỡng và duy tu lớp nhựa thấm bám:

- Nhà thầu sẽ phải duy tu bề mặt lớp nhựa theo quy định cho tới khi phủ bởilớp tiếp theo Lớp tiếp theo chỉ được thi công sau khi đã đủ thời gian để nhựa củalớp nhựa thấm đã bị hấp thụ hết và cứng hoàn toàn, để tránh làm chảy nhựa hoặclàm mềm lớp tiếp theo

- Bề mặt đã tưới nhựa không được mở cho xe chạy trừ những xe cần thiết đểtrải lớp tiếp theo

9.5 Kiểm tra nghiệm thu:

- Độ đồng đều của lượng nhựa phun xuống mặt đường được kiểm tra bằngcách đặt các khay tôn mỏng có kích thước đáy là 25cmx40cm thành cao 4cm trênmặt đường hứng nhựa khi xe phun nhựa đi qua Cân khay trước và sau khi xe phunnhựa đi qua, lấy hiệu số sẽ có được lượng nhựa tưới trên 0.10m2, đặt 3 khay trênmột trắc ngang Chênh lệch lượng nhựa tại các vị trí đặt khay không quá 10%

- Chênh lệch lượng nhựa đã phun trên 1m2 với định mức không quá 5%

- Kiểm tra việc tưới nhựa đảm bảo đúng chủng loại, định mức thiết kế, sựđồng đều, nhiệt độ tưới,

- Kiểm tra các điều kiện an toàn trong tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi

ca làm việc cả trong quá trình thi công

2.Điểm chớp cháy, oC TCVN

8818-2:2011

≥38

Trang 34

3 Hàm lượng nước, % TCVN

4 Hàm lượng nhựa thu được sau khi

chưng cất ở nhiệt độ 360 oC, % TCVN

8818-4:2011

≥55

Thử nghiệm trên mẫu nhựa thu được sau chưng cất

5 Độ nhớt tuyệt đối ở nhiệt độ 60oC,

01 thí nghiệm cho 20tấn sản phẩm

5a Độ kim lún ở 25oC, 5 giây, 100g,

6 Độ kéo dài ở 250C, 5 cm/phút, cm ≥100

7 Độ hoà tan trong tricloetylen, % ≥99

10 Thi công bê tông Asphal mặt đường

- TCVN 8866:2011: Xác định độ nhám mặt đường bằng phương pháp rắccát – Thử nghiệm

- TCVN 7493:2005: Bi tum - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7494:2005: Bitum – Phương pháp lấy mẫu

- TCVN 7504:2005: Bi tum - Phương pháp xác định độ bám dính với đá

- AASHTO T324-04 Thí nghiệm vệt hằn bánh xe Hamburg Wheel-Track

Trang 35

- AASHTO T176 Hạt mịn dẻo trong hỗn hợp cốt liệu và đất bằng thínghiệm đương lượng cát.

10.2 Quản lý công tác sản xuất, vận chuyển và thi công bê tông nhựa:

Việc cung cấp hỗn hợp bê tông nhựa nóng cho dự án được Nhà thầu đi mua

từ cơ sở sản xuất được Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận

Để đảm bảo hỗn hợp bê tông nhựa nóng cung cấp cho dự án được đảm bảotheo yêu cầu thì việc quản lý giám sát công tác sản xuất của đơn vị cung ứng phảiđược thực hiện dưới sự giám sát của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát và Nhà thầu thicông, cụ thể:

10.2.1 Vật liệu cho hỗn hợp Atphan:

- Khái quát:

Các cốt liệu được sử dụng cho công trình phải có đặc tính sao cho hỗn hợpatphan được trộn theo các tỷ lệ phù hợp với công thức trộn

Không được sử dụng cốt liệu khi chưa có sự chấp thuận trước của Chủ đầu

tư và Tư vấn giám sát Các vật liệu phải được dự trữ theo các yêu cầu về bảo quảnvật liệu và có biện pháp che mưa thoát nước

Các cốt liệu phải được chuyển tải vào trạm trộn thông qua các thùng nạp liệunguội riêng biệt Không cho phép trộn trước các cốt liệu khác loại hoặc khácnguồn

- Cốt liệu thô:

Cốt liệu thô phải là loại đá nghiền sạch, rắn chắc, bền, đồng kích cỡ màkhông quá bẹt hoặc dài, và không được lẫn đá có phủ bụi bẩn hoặc chất có hạikhác Tuyệt đối không dùng cuội sỏi chưa nghiền hoặc đá dăm xay từ đá mác-nơ,

sa thạch sét, diệp thạch sét

Trang 36

Các ch tiêu c lý c a á ph i th a mãn các yêu c u quy ỉ tiêu: ơ lý của đá phải thỏa mãn các yêu cầu quy định sau: ủa đá phải thỏa mãn các yêu cầu quy định sau: đ ải có thành phần hạt đáp ứng các chỉ tiêu: ỏa mãn các yêu cầu quy định sau: ầu dự kiến định sau:nh sau:

Các chỉ tiêu

Quy định

Phương pháp thửLớp trên

BTNC 12.5

Lớp dướiBTNC19

đá dăm sử dụng cho công trình)

2 Độ hao mòn khi va đập trong

TCVN 7572-12 : 2006

3 Hàm lượng hạt thoi dẹt (cỡ hạt

TCVN 7572-13 : 2006

4 Hàm lượng hạt thoi dẹt (cỡ hạt

TCVN 7572-13 : 2006

5 Hàm lượng hạt mềm yếu,

TCVN 7572-17 : 2006

6 Hàm lượng hạt cuội sỏi bị đập vỡ

-TCVN 7572-18 : 2006

7 Độ nén dập của cuội sỏi được xay

-TCVN 7572-11 : 2006

8 Hàm lượng chung bụi, bùn, sét,% ≤2 ≤2 TCVN 7572- 8 :

Trang 37

Cát dùng để chế tạo bê tông nhựa là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợpcát thiên nhiên và cát xay.

Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than )

Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độnén của đá dùng để sản xuất ra đá dăm

Khi sử dụng cốt liệu mịn là hỗn hợp đá nghiền và cát thiên nhiên thì mỗi loại

sẽ được đưa vào xưởng trộn bằng một loại thùng riêng biệt để có thể kiểm soátchặt chẽ tỷ lệ trộn

Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thỏa mãn các yêu cầu quy định sau:

Kích thước lỗsàng, mm

Tỷ lệ % khối lượng lọt qua sàngCát hạt thô Cát hạt vừa

Các chỉ tiêu cơ lý của cát

Trang 38

- Bột khoáng (nếu Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát yêu cầu):

Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit,đolomit ), có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyệnkim hoặc là xi măng

Đá các bô nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chấthữu cơ, hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%

Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn và không sử dụng bột khoángthu hồi từ trạm trộn

Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng phải thoả mãn các yêu cầu quy định sau:Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng

7572-7:20063.Chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ đá các

Trang 39

nhựa đường theo quy định tại tiêu chuẩn TCVN 7493:2005) Tiến hành thử nghiệmvới các nội dung sau:

- Phương pháp và số lượng mẫu nhựa để thí nghiệm tuân thủ theo tiêu chuẩnTCVN 7494:2005 "Bi tum - Phương pháp lấy mẫu"

- Phương pháp thí nghiệm: tuân thủ các tiêu chuẩn từ TCVN 7495:2005 đếnTCVN 7504:2005

- Các chỉ tiêu thí nghiệm phải thỏa mãn yêu cầu quy định tại tiêu chuẩnTCVN 7493:2005 "Bi tum - Yêu cầu kỹ thuật" như bảng sau:

Tên chỉ tiêu

Mác theo độ kimlún 60 - 70 Phương pháp thử

27/2014/TT-3 Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/phút, cm 100  TCVN 7496:2005

(ASTM D 113)

4 Điểm hoá mềm (dụng cụ vòng và bi),

TCVN 7497:2005(ASTM D 36-00)

5 Độ nhớt động lực ở 60oC Pa.s, không

-TCVN 5:2011ASTM D2171

8818-6 Điểm chớp cháy (cốc mở Cleveland),

TCVN 7498:2005(ASTM D 92-02b)

7 Tổn thất khối luợng %, sau khi thí

nghiệm TFOT (Thin film oven tets)  0.8 (ASTM D 1754)

8 Tỷ lệ độ kim lún còn lại so với độ kim

lún ban đầu ở 25oC, %, sau khi thí

nghiệm TFOT

TCVN 7495:2005(ASTM D 5)

9 Thí nghiệm trên mẫu nhựa sau khi thí

nghiệm TFOT:

Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/phút, cm

50

Chế bị mẫu theo:ASTM D1754 hoặcASTM D2872Thí nghiệm theo:TCVN 7496:2005(ASTM D113)

Trang 40

10 Độ hoà tan trong tricloetylen, % 99 

TCVN 7500:2005(ASTM D 2042-

01)

11 Khối lượng riêng ở 25oC, g/cm3 1 - 1.05 TCVN 7501:2005

(ASTM D 70-03)

12 Hàm lượng paraphin, % khối lượng  2.2 TCVN 7503:2005

13 Độ dính bám với đá, không nhỏ hơn Cấp 3 TCVN 7504:2005

- Phụ gia:

Khi được Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát chỉ dẫn hoặc chấp thuận, phải thêmvào vật liệu bitum một chất kết dính và chống bóc tước Phụ gia là loại được Chủđầu tư, Tư vấn giám sát chấp nhận và hàm lượng phần trăm theo yêu cầu phải đượctrộn kỹ với vật liệu bitum theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và theo sự chỉ dẫncủa Tư vấn giám sát trong một thời gian cần thiết để tạo ra được hỗn hợp đồngđều

- Nguồn cung cấp:

Phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát về nguồn cung cấpcốt liệu và chất độn khoáng trước khi giao vật liệu đến Phải nộp các mẫu của từngloại vật liệu theo chỉ dẫn

Khi chọn nguồn cốt liệu, Nhà thầu phải tính đến việc bitum có thể bị hao hụt

do bị hấp thụ vào cốt liệu

Sự thay đổi về hàm lượng bitum do các mức độ hấp thụ bitum khác nhau củacốt liệu sẽ không được coi là cơ sở cho việc thương lượng lại đơn giá của hỗn hợpatphan

10.2.2 Vận chuyển bê tông nhựa nóng đến công trường:

Dùng ô tô tự đổ 10 tấn để vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa

Thùng xe vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa phải kín, sạch, được phun đềumột lớp mỏng dung dịch xà phòng (hoặc các loại dầu chống dính bám) vào thành

và đáy thùng Không được dùng dầu mazút, dầu diezen hay các dung môi làm hoàtan nhựa đường để quét lên đáy và thành thùng xe Xe phải có bạt che phủ

Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa khi rời trạm trộn phải cóphiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng hỗn hợp (đánhgiá bằng mắt về độ đồng đều), thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, tên ngườilái xe

Trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải phải kiểm tra nhiệt độhỗn hợp bằng nhiệt kế Nếu nhiệt độ hỗn hợp thấp hơn nhiệt độ nhỏ nhất quy địnhcho công đoạn đổ hỗn hợp từ xe ô tô vào phễu máy rải thì phải loại bỏ

Ngày đăng: 02/01/2020, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w