1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh: Tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng

26 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 539,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động, phân tích, đánh giá thực trạng việc tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng; đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ THẾ GIỚI

Phản biện 1: TS NGUYỄN THỊ BÍCH THU

Phản biện 2: PGS.TS ĐOÀN HỒNG LÊ

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học

Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nguồn nhân lực trong đóng vai trò quan trọng và quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Các công ty ngày càng cố gắng tuyển chọn những nhân viên

có trình độ cao và phù hợp với từng vị trí công việc Điều này sẽ giúp doanh nghiệp có thể tạo ra được lợi thế cạnh tranh riêng cho bản thân và mang lại hiệu quả làm việc cao trong nhân viên

Hiệu quả làm việc của nhân viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thái độ, tư tưởng, trình độ…và trong đó động lực làm việc có yếu tố then chốt tác động,thúc đẩy người lao động làm việc năng nổ, say mê, sáng tạo Tạo động lực làm việc cho người lao động luôn là điều quan tâm nhất đối với các doanh nghiệp Hầu hết, các công ty hiện nay đều có các công cụ để tạo động lực cho người lao động như cải thiện điều kiện làm việc, đào tạo thăng tiến, tăng lương và các phần phụ trợ khác……Người lao động sẽ quan tâm đến vấn đề nào nhất, công cụ nào hỗ trợ đắc lực cho việc tạo sự hấp dẫn đối với nhân viên, các biện pháp đưa ra có thực sự hữu hiệu hay đang gây ra sự bất ổn, là những điều mà tất cả nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng là một đơn vị có số lượng nhân viên đông, đang công tác tại nhiều vị trí khác nhau cộng với tính chất công việc phức tạp của một cảng biển quốc tế Vậy nhà quản trị cần quan tâm làm sao để thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của từng nhóm đối tượng người lao động này và các công cụ tạo động lực hiện nay có hoạt động hữu hiệu không ? Chính vì vậy, tôi quyết định chọn

đề tài “ tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty Cổ phần Cảng Đà Nẵng “ làm đề tài nghiên cứu

Trang 4

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động

- Phân tích, đánh giá thực trạng việc tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho người lao động và ứng dụng để phân tích thực tiễn công tác tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần Cảng

Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu :

Về mặt nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các chính sách nhằm tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng trong thời gian vừa qua

Về không gian: Công ty cổ phần Cảng Đà Nẵng

Về thời gian : đề tài nghiên cứu thông tin và số liệu của công

ty trong giai đoạn 2015 - 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện việc nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp

5 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn bảo vệ sẽ làm rõ các câu hỏi sau :

Trang 5

- Các công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động đang

sử dụng có những thành công hay hạn chế nào ?

- Các công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động đang hoạt động ra sao ?

- Ý kiến cá nhân của các khối trong đơn vị như thế nào về các công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO

NHÂN VIÊN 1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN, QUAN ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN 1.1.1 Nhu cầu

Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không thỏa mãn về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó [1]

Lợi ích là mức độ thỏa mãn nhu cầu trong một điều kiện nhất định được thể hiện trước, trong và sau quá trình lao động Mức độ thỏa mãn nhu cầu càng lớn thì lợi ích càng cao và ngược lại [2]

1.1.2 Động cơ thúc đẩy

“ Động cơ ám chỉ những nổ lực bên trong lẫn bên ngoài của con người có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tình và sự kiên trì theo đuổi một cách thức hành động đã xác định “ [3, tr 201]

1.1.3 Động lực làm việc

Theo giáo trình QTNL của Nguyễn Vân Điềm – Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó “.[4, tr 128]

Còn theo giáo trình hành vi tổ chức của Bùi Anh Tuấn “ Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lưc, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động” [5,

tr 151]

Trang 7

1.1.4 Tạo động lực làm việc

Tạo động lực được hiểu là một hệ thống, chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực làm việc Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của quản trị Một khi người lao động có động lực làm việc, thì sẽ tạo ra khả năng tiềm năng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác [6, tr 87]

1.2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY

1.2.1 Lý thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow

Nhu cầu của con người là một cảm giác, một trạng thái về sự thiếu thốn, về sự trống trải về mặt tinh thần và vật chất mà họ mong muốn được đáp ứng Abraham Maslow đã chỉ ra rằng con người được thúc đẩy bởi 5 nhu cầu chính và sắp xếp chúng theo thứ tự, cấp

bậc từ thấp đến cao

- Nhu cầu sinh lý

- Nhu cầu an toàn

- Nhu cầu quan hệ xã hội

- Nhu cầu được tôn trọng

- Nhu cầu tự hoàn thiện

- Nhu cầu về thành tích

1.2.2 Lý thuyết hệ thống hai yếu tố của Herzberg

Ông Herzberg cho rằng sự thúc đẩy con người bằng cách đưa

ra hai tập hợp các yếu tố thúc đẩy nhân viên làm việc trong đó tập hợp thứ nhất gọi là “ yếu tố duy trì” và tập hợp còn lại gọi là “ yếu tố thúc đẩy”

1.2.3 Học thuyết công bằng của Stacy Adams

Thuyết công bằng đưa ra quan niệm cho rằng, con người muốn được đối xử một cách công bằng Ở đây công bằng được cho rằng tỷ

Trang 8

lệ giữa đầu vào mà một cá nhân đóng góp cho doanh nghiệp và đầu

ra là thứ mà nhân viên nhận được từ doanh nghiệp trên cơ sở sự đóng góp đó

1.2.4 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom cho rằng, con người sẽ được thúc đẩy trong việc thực hiện những công việc để đạt tới một mục tiêu nếu họ tin vào giá trị của mục tiêu đó, và họ có thể thấy được rằng những công việc họ làm sẽ giúp cho họ đạt được mục tiêu

đó

1.3 CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Tạo động lực bằng yếu tố thù lao

a Tạo động lực làm việc qua công cụ tiền lương

Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa

thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động ( bằng văn bản hoặc bằng miệng ), phù hợp với quan hệ cung – cầu lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động [7]

b Tạo động lực làm việc qua tiền thưởng

Tiền thưởng là một dạng khuyến khích tài chính được chi trả một lần (thường là vào cuối quý hoặc cuối năm) để thù lao cho sự thực hiện công việc của người lao động Tiền thưởng cũng có thể được chi trả đột xuất để ghi nhận những thành tích xuất sắc như hoàn thành dự án công việc trước thời hạn, tiết kiệm ngân sách hoặc cho các sáng kiến cải tiến có giá trị [8]

Trang 9

Để tạo động lực thông qua tiền thưởng thì thưởng phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Thưởng phải dựa trên cơ sở thành tích đạt được của mỗi cá nhân

- Tiền thưởng phải tạo nên một cảm giác có ý nghĩa về mặt tài chính, với mức thưởng nhận được người lao động có thể thực hiện được một việc gì đó có ý nghĩa

- Tiền thưởng phải dựa trên những căn cứ nhất định, yêu cầu này đòi hỏi phải có những tiêu chuẩn thưởng nhất định

- Thời gian giữa thời điểm diễn ra hành vi được thưởng và thời điểm thưởng không nên quá dài

c Tạo động lực làm việc qua phúc lợi

Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng hỗ trợ cuộc sống cho người lao động bao gồm những khoản mà người lao động được bổ sung thêm ngoài tiền lương, tiền thưởng dưới dạng

tiền mặt hay dịch vụ được hưởng với giá rẻ hoặc không mất tiền [8]

1.3.2 Tạo động lực làm việc bằng bản thân công việc

Công việc là tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao động hoặc tất cả những nhiệm vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động [9,46]

Bản thân công việc là một thành tố quan trọng động viên nhân viên Nhân viên sẽ cảm thấy hăng hái làm việc, khi làm một nhiệm

vụ thích thú và trách nhiệm công việc đòi hỏi có mức phấn đấu [8,274]

Bản thân công việc sẽ tạo ra sự kích thích, hứng thú đối với nhân viên khi được thiết kế phù hợp với các yêu cầu sau :

- Sự phản hồi của công việc

- Biến nhiệm vụ thành cơ hội cho người lao động

Trang 10

- Trao quyền tự chủ cho người lao động

- Công việc có kết quả nhìn thấy rõ

- Nhận thức được ý nghĩa của công việc

1.3.3 Tạo động lực làm việc thông qua môi trường làm việc

Môi trường làm việc còn bị tác động bởi các yếu tố như quan hệ đồng nghiệp, lãnh đạo trong công ty, văn hóa doanh nghiệp….Khi môi trường làm việc đáp ứng được nhu cầu của người lao động thì mức độ thỏa mãn, sự hài lòng công việc càng cao Mối quan hệ với đồng nghiệp tốt đẹp hay sự tín nhiệm của cấp trên sẽ góp phần khuyến khích nhân viên sáng tạo, đổi mới trong công việc,và hơn hết là tạo sự trung thành, gắn bó người lao động với tổ chức

1.3.4 Tạo động lực làm việc bằng công tác đào tạo và nâng cao trình độ

Đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình [9,153]

Đào tạo và nâng cao trình độ nhằm giúp nâng cao kiến thức, trình độ, khả năng làm việc của người lao động Điều này không những giúp người lao động phát triển bản thân mà còn tạo ra một đội ngũ nhân viên chất lượng cao cho tổ chức Bởi vì chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố tạo nên sự hiệu quả trong công việc, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tạo lập lợi thế cạnh tranh và vị thế của mình trên thị trường

Đào tạo có các hình thức sau:

- Đào tạo liên tục

- Đào tạo ngắn ngày

- Đào tạo dài ngày

Trang 11

1.3.5 Tạo động lực làm việc bằng hệ thống đánh giá thực

hiện công việc

Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và

chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong

quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về

sự đánh giá đó với người lao động [9,134]

Đánh giá thực hiện công việc được đo lường một cách chính

thức và công khai vì nó được áp dụng phổ biến trong tổ chức với tất

cả đối tượng theo quy định.Để đánh giá có hiệu quả, công bằng hệ

thống đánh giá thực hiện công việc phải đáp ứng các yêu cầu: Tính

phù hợp, tính nhạy cảm, tính tin cậy, tính được chấp nhận, tính thực

tiễn

Mục tiêu của việc đánh giá thực hiện công việc :

- Đối với người lao động : cung cấp thông tin về tình hình

thực hiện công việc của bản thân, nhận biết được khả năng của mình,

thiếu sót, hạn chế trong quá trình công tác để có biện pháp cải thiện

hiệu suất làm việc

- Đối với người quản lý : giúp nhà quản trị nắm bắt được tình

hình thực hiện công việc của nhân viên, từ đó làm cơ sở cho các

quyết định như khen thưởng, khiển trách, đào tạo, thăng tiến…

Đánh giá thực hiện công việc được đo lượng một cách có hệ

thống vì nó được xây dựng theo trình tự, bao gồm các yếu tố cơ bản

có tính liên kết mật thiết như sau : các tiêu chuẩn thực hiện công

việc, đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu chuẩn và cuối

cùng là thông tin phản hồi giữa nhân viên và nhà quản trị

1.3.6 Tạo động lực làm việc bằng điều kiện làm việc

Điều kiện làm việc là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao

động, kinh tế xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hóa xung quanh

Trang 12

con người nơi làm việc Điều kiện làm việc thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất

1.4 Ý NGHĨA VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

- Đối với cá nhân : tạo động lực làm việc có thể làm gia tăng năng suất lao động, qua đó thu nhập bình quân sẽ được cải thiện rõ rệt, tính sáng tạo sẽ được phát huy khi người lao động cảm thấy thỏa mãn các nhu cầu của bản thân và thú vị trong công việc hằng ngày Lòng trung thành với tổ chức và trách nhiệm đối với công việc sẽ được đảm bảo với ý thức tự nguyện của nhân viên mà không có sự bắt buộc nào ở đây

- Đối với doanh nghiệp : Khai thác tối ưu nguồn nhân lực sẵn

có giúp doanh nghiệp gia tăng hiệu quả kinh doanh, tiết kiệm các chi phí, tạo dựng các lợi thế cạnh tranh và hình thành nên các giá trị, văn hóa của công ty Điều này giúp xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, thoải mái, sáng tạo, năng động thu hút được nhiều nhân tài về làm việc cho tổ chức Ngoài ra, động lực còn góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, các mối quan hệ đồng nghiệp với nhau và với công ty

- Đối với xã hội : Thông qua tạo động lực sẽ làm nâng cao năng suất lao động dẫn đến tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều của cải vật chất trong xã hội Đời sống người dân sẽ được cải thiện, xã hội

ổn định và tiến bộ dựa trên sự phát triển của các doanh nghiệp Nền kinh tế tăng trưởng sẽ kích thích nhu cầu mua sắm, tạo ra dòng luân chuyển vật chất, hàng hóa giữa các quốc gia, từ đó tạo điều kiện cho

sự trao đổi, giao lưu văn hóa , chính trị, xã hội trên thế giới

Trang 13

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CẢNG ĐÀ NẴNG

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG

ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG TỚI VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN

2.1.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty cổ phần Cảng

Đà Nẵng

a Lịch sử hình thành và phát triển

b Ngành nghề sản xuất kinh doanh

c Mục tiêu hoạt động

d Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

2.1.2 Nguồn lực của Cảng ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho người lao động

a Nguồn nhân lực

Tổng số lao động của công ty tính đến cuối năm 2017 là 639

có chiều hướng giảm hơn so với năm 2013 là 674

b Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị

Trong những năm qua nhằm nâng cao năng lực khai thác cũng như đón đầu xu hướng phát triển, Cảng đã đầu tư nâng cấp nhiều trang thiết bị phục vụ cho công tác sản xuất, đưa vào khai thác thêm cầu bến số 2 nâng công suất xếp dỡ lên thành 3 tàu container cùng một lúc Với vị trí địa lý thuận lợi của mình, Cảng có khả năng tiếp nhận những tàu container trọng tải lớn lên đến 70.000 DWT, tàu khách tải trọng 100.000 GRT, cùng với các trang thiết bị xếp dỡ và kho bãi hiện đại, đảm bảo năng lực khai thác lên đến 8 triệu tấn/năm

c Nguồn tài chính

Ngày đăng: 02/01/2020, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w