Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và vận dụng lý luận vào thực tiễn tại một số công ty lâm nghiệp ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán tại các công ty lâm nghiệp ở Việt Nam, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin trong và ngoài doanh nghiệp.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cung cấp thông tin kế toán là một trong những nội dung quantrọng của công tác kế toán Các thông tin kế toán cung cấp thông tin
về toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh quá trình
và hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp Các đối tượng sửdụng thông tin kế toán bao gồm nhà quản trị doanh nghiệp, các cơquan chức năng của nhà nước, các chủ nợ, nhà đầu tư, người muangười bán Báo cáo kế toán (BCKT) là phương tiện để truyền tải cungcấp thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin kế toán vàđược lập trên cơ sở tổng hợp số liệu thông tin kế toán
Các Công ty lâm nghiệp (CTLN) là các doanh nghiệp hoạt độngtheo luật doanh nghiệp trong các lĩnh vực trồng rừng, chế biến lâmsản, thực hiện dịch vụ về rừng và môi trường rừng Đối tượng sảnxuất chính của các CTLN là các sản phẩm sinh học, cụ thể là rừngtrồng, rừng tự nhiên hoặc rừng đặc dụng, các sản phẩm từ rừng như
gỗ nguyên liệu các lâm sản ngoài gỗ
Trong quá trình xây dựng và áp dụng ở các CTLN, nhất là tronggiai đoạn tiến hành cổ phần hoá, đổi mới sắp xếp lại CTLN, tổ chức
hệ thống BCKT và tổ chức cung cấp thông tin đã bộc lộ nhiều hạnchế gặp nhiều lúng túng trong việc tổ chức, lập hệ thống BCKT hiệnnay
Nhằm góp phần hoàn thiện tổ chức hệ thống BCKT tại cácCông lâm nghiệp phù hợp hơn với điều kiện hiện nay, tác giả chọn
viết đề tài “Hoàn thiện hệ thống BCKT tại các CTLN ở Việt Nam” làm luận án tiến sỹ.
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu đề cập đến BCKT
Ở Việt Nam, nghiên cứu hệ thống BCKT trong các doanhnghiệp là vấn đề quan trọng và có nhiều nghiên cứu về vấn đề này
Cụ thể có một số các công trình nghiên cứu như sau:
Năm 2011, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện “Tổ chức
hệ thống BCKT trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”của tác giả Ngô Thị Thu Hồng Nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thốngBCKT trong các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi của ViệtNam” của tác giả Bùi Thị Thu Hương (2011) Luận án tiến sỹ kinh tế
“Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây
Trang 2dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hòa (2017)
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống BCKT riêng trong một số loại hình doanh nghiệp
Các công trình nghiên cứu đề cập đến BCTC:
- Luận án của tác giả Nguyễn T hị Kim Cúc (2009) với đề tài
“Hoàn thiện hệ thống BCTC doanh nghiệp nhằm phù hợp với yêucầu hội nhập và phát triển của Việt Nam” Luận án : “Vận dụngchuẩn mực kế toán quốc tế để hoàn thiện hệ thống BCTC doanhnghiệp trong điều kiện ở Việt Nam” của Tác giả Lê Hoàng Phúc.Nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống BCTC trong các doanh nghiệp xâylắp hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con” của tác giảBùi Thị Hằng (2014)
Các công trình nghiên cứu đề cập đến BCKTQT
- Phạm Quang (2002) luận án tiến sĩ kinh tế Đại học Kinh tếquốc dân “Phương hướng xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quảntrị và tổ chức vận dụng vào các doanh nghiệp Việt Nam”
Tóm lại, qua nghiên cứu khảo sát, tác giả cho rằng các công trìnhnghiên cứu về BCKT mới chủ yếu đi vào các giải pháp kế toán nóichung hoặc phân tích lý luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện BCTCgắn với các doanh nghiệp sản xuất chung của Việt Nam nhưng chưa đi
và nghiên cứu cụ thể đối với loại hình doanh nghiệp lâm nghiệp
Các nghiên cứu nói chung đã hầu hết đi sâu vào nghiên cứucác phương pháp kế toán và kỹ thuật lập các BCKT cụ thể Cácnghiên cứu chưa nghiên cứu được tổng quát tình hình tổ chức một
hệ thống gồm các BCTC và BCKT quản trị có mối quan hệ mật thiếtvới nhau về mặt tổ chức thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin kếtoán cho các đối tượng kế toán quan tâm
Bên cạnh đó các nghiên cứu chưa nghiên cứu cập nhật nhữngkhác biệt về lập và trình bày BCTC của Việt Nam với thông lệ quốc
tế cũng như các quốc gia trên thế giới Mặc dù cũng có một số côngtrình nghiên cứu về BCKTQT nhưng chưa gắn với phạm vi nghiêncứu tại các doanh nghiệp đặc thù hơn nữa các công trình này cũng
đã khá lâu chủ yếu phân tích các công cụ KTQT truyền thống màchưa cập nhật những công cụ KTQT hiện đại
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Grusd, Neville (2006) “Đề xuất giải pháp cải thiện BCTC chocác công ty tư nhân” Li, Qingyuan, Wang, Tielin (2010) “Nâng cao
Trang 3chất lượng BCTC và hiệu quả đầu tư của công ty: Kinh nghiệm từTrung Quốc” đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chất lượng BCTC vàhiệu quả đầu tư ở Trung Quốc bằng cách phân tích nền tảng thểchế và phát triển giả thuyết Bài viết này có ý nghĩa cho nghiêncứu xem xét các yếu tố quyết định hiệu quả đầu tư và những hiệuquả kinh tế của các BCTC đem lại, đồng thời nâng cao vai trò củathông tin kế toán mà BCTC cung cấp.
Howard M Armitage và Alan Webb (2013) thuộc đại họcWaterloo “Việc sử dụng công cụ KTQT tại 11 SME ở Canada” đã giảiquyết được 2 vấn đề lớn: (1) xác định mức độ áp dụng các công cụKTQT tại các doanh nghiệp có quy mô khác nhau và hoạt độngtrong những ngành nghề khác nhau, (2) giải thích lý do tại sao một
số công cụ KTQT cụ thể không được sử dụng
Kamilah Ahmad, luận án tiến sĩ (2012) Đại học Exeter “KTQTtrong công tác quản lý tại các SME ở Malaysia” đã chỉ ra vai tròcủa KTQT trong công tác quản lý tại các SME ở Malaysia; Đồngthời xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQT tạicác doanh nghiệp này; Nêu lên mối liên hệ giữa việc áp dụng KTQT vớikết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nghiên cứu của nhóm tác giả Ding, Yuan and Jeanjean, Thomas andStolowy, Hervé (2005) với đề tài “Why Do Firms Opt for Alternative-FormaFinancial Statements?” Trong nghiên cứu này, các tác giả đã trình bày các vấn đềliên quan đến hình thức BCTC
2.3 Kết luận rút ra từ các công trình nghiên cứu
Nhìn chung, các công trình khoa học này đã góp phần:
Phân tích những lý luận về bản chất vai trò, mục tiêu củaBCTC, các nguyên tắc lập, trình bày BCTC, nội dung thông tin trìnhbày trên BCTC, đánh giá khái quát quá trình phát triển của hệthống BCTC ở Việt Nam
Trên cơ sở nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước về cácvấn đề liên quan đến luận án, ngoài những thành tựu đóng góp tác giả
Trang 4Về nội dung nghiên cứu: các công trình nghiên cứu đã đề cậpđến hệ thống BCKT trong các doanh nghiệp sản xuất như: cácnguyên tắc và xây dựng mô hình mẫu về hệ thống BCKT trong cácdoanh nghiệp trong đó đi sâu vào nghiên cứu nguyên tắc, phươngpháp lập và trình bày BCKT đối với từng loại hình doanh nghiệp trênmột số lĩnh vực hoặc nghiên cứu về lập BCTC hợp nhất trong cáctập đoàn kinh tế, hoặc nghiên cứu về lập BCKT riêng trong cácdoanh nghiệp Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đi sâu và đề cậpđến vấn đề nội dung hệ thống BCKT bao gồm BCTC theo hướng tiếpcận với chuẩn mực Kế toán quốc tế hiện nay và BCKTQT theo nhucầu sử dụng thông tin của các cấp quản trị và người sử dụng.
Về phạm vi nghiên cứu: Một số công trình nghiên cứu mặc dù
đã nghiên cứu về hệ thống BCKT nhưng tại các loại hình DN ViệtNam, không phân biệt loại hình sở hữu vốn hay loại hình kinh doanh
là sản xuất hay thương mại
-Về lĩnh vực nghiên cứu: chưa có công trình nào nghiên cứutrực tiếp và cụ thể về hệ thống BCKT thực hiện trên lĩnh vực lâmnghiệp
Từ các nhận xét trên, tác giả cho rằng khoảng trống để tác giảnghiên cứu là hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam làcần thiết và được thực hiện theo các nội dung như sau: Nghiên cứu
và chỉ ra các nhân tố tác động đến hệ thống BCKT trong các CTLN;Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN theo hướngnhằm đáp ứng thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin kếtoán trong các CTLN tại Việt Nam; Tuy nhiên, những kết quả nghiêncứu trước có liên quan sẽ được tác giả kế thừa một cách có chọnlọc
Tác giả tiếp tục kế thừa các kết quả nghiên cứu trước vànghiên cứu các mặt chưa được giải quyết để góp phần phân tích rõ
cơ sở luận và cơ sở thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp hoànthiện hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam hiện nay Cụ thể,luận án sẽ giải quyết các nội dung sau:
- Phân tích cơ sở lý luận về hệ thống BCKT trong các doanhnghiệp
- Nghiên cứu thực trạng hệ thống BCKT hiện nay trong các CTLN
để từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống BCKT trong cácCTLN hiện nay
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 5- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và vận dụng lý luận vào thựctiễn tại một số CTLN ở Việt Nam để từ đó đưa ra các giải phápnhằm hoàn thiện hệ thống BCKT tại các CTLN ở Việt Nam, nhằmđáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng sử dụng thông tintrong và ngoài doanh nghiệp.
4 Câu hỏi nghiên cứu của luận án
Đề đạt được mục tiêu nghiên cứu của Luận án Luận án cầnphân tích các vấn đề liên quan đến hệ thống BCKT trong các CTLNnhằm trả lời các câu hỏi sau:
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống BCKT trong doanhnghiệp
2 Nội dung hệ thống BCTC và hệ thống BCKTQT trong cácdoanh nghiệp như thế nào?
3 Thông tin của BCTC và BCKTQT đã thỏa mãn nhu cầu thôngtin của các đối tượng sử dụng thông tin bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp
4 Nội dung và kết cấu hệ thống BCKT của các DNSX như thế nào để cóthể cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng và phù hợp với thông
lệ kế toán quốc tế trong cách mạng 4.0 hiện nay?
5 Thực trạng hệ thống BCKT tại các CTLN hiện nay như thế nào và giải pháp nào để hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN để phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế và thông lệ kế toán quốc tế hiện nay?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hệ thống BCKT tại các CTLN
ở Việt Nam bao gồm hệ thống BCTC độc lập và hệ thống BCKTQT củacác CTLN ở Việt Nam Với đối tượng này, để đạt được mục tiêu nghiên cứu của
đề tài, luận án đặt trọng tâm nghiên cứu các vấn đề sau:
+ Nghiên cứu lý luận về hệ thống BCKT trong các DNSX
+ Nghiên cứu thực trạng hệ thống BCKT trong CTLN Việt Nam
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống BCKT tại cácCTLN Việt Nam
* Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về hệ thống báo cáo kế toántrong các công ty lâm nghiệp Việt Nam bao gồm: hệ thống BCTCđộc lập và BCKTQT trong các CTLN Việt Nam Trong đó: Về lý luậnchung là dựa trên những nền tảng nguyên tắc kế toán chung đượcthừa nhận và chuẩn mực kế toán quốc tế; Về đối tượng nghiên cứu:
Trang 6Nghiên cứu về hệ thống BCKT trong các CTLN Việt Nam bao gồm: hệthống BCTC độc lập và BCKTQT trong các CTLN Việt Nam Luận ánkhông nghiên cứu về hệ thống báo cáo kế toán hợp nhất và BCKT tổnghợp tại các Tổng công ty và tập đoàn.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại các Công ty lâm nghiệpđộc lập và các công ty lâm nghiệp thuộc tổng công ty lâm nghiệpViệt Nam và Tổng công ty giấy Luận án không nghiên cứu tại cácTổng công ty
Trọng tâm của Luận án là phân tích những vấn đề cơ sở lý luận
và thực tiễn để từ đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện hệ thống BCKTriêng của từng CTLN ở Việt Nam bao gồm hệ thống BCTC vàBCKTQT
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Luận án nghiên cứu, khảo sátthực tiễn, thu thập thông tin số liệu sơ cấp và thứ cấp về thu nhận,
hệ thống hóa và cung cấp thông tin BCTC và BCKTQT của các CTLN
từ năm 2015 đến năm 2017
6 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Về phương pháp thu nhập thông tin
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tác giả phân loại,đánh giá và chọn lọc nhiều tài liệu nghiên cứu chuyên sâu trong
và ngoài nước, khai thác các thông tin thứ cấp có liên quan đếnBCTC để phân tích, lý giải, đánh giá các đối tượng nghiên cứu theocác chủ điểm về nội dung và mục tiêu nghiên cứu đã được thiết
kế Tác giả đã thực hiện việc phỏng vấn ý kiến của các chuyên giađầu ngành về kế toán và BCTC doanh nghiệp, sử dụng kết hợp vớicác thông tin đáng tin cậy khác để lý giải, đánh giá thực trạng, đềxuất giải pháp
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Luận án sử dụngphương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp đó là thông qua phiếu khảosát, điều tra về thực trạng hệ thống BCKT Để khảo sát thực trạng
hệ thống BCKT
Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra
+ Về chọn mẫu khảo sát: Các CTLN được lựa chọn cho nghiên cứu đề tàiluận án 50 công ty:
+ Về phương pháp khảo sát: Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấntrực tiếp, và gửi phiếu điều tra Đối tượng được khảo sát là các cán bộ kế toán,các nhà quản trị CTLN
Phiếu điều tra được gửi tới 50 đơn vị là các CTLN trên tổng số
Trang 7139 các CTLN trên toàn quốc Tiêu chí lựa chọn gửi cho các CTLNtheo vùng miền và theo tỷ lệ các CTLN theo 3 miền: Miền Bắc 20công ty, Miền Trung: 15 công ty, Miền Trung: 15 công ty Có 38 đơn
vị phẩn hồi lại phiếu điều tra Mẫu phiếu phiếu điều tra được thiết kếtheo 3 phần bao gồm: Phần 1 điều tra thông tin chung của CTLN;Phần 2 là thu thập các thông tin chung về tổ chức công tác kế toántại công ty; phần 3 là nội dung về hệ thống BCTC; Phần 4 là nộidung về KTQT và hệ thống BCKTQT; phần 5 là các câu hỏi điều tra vềthông tin chung trong phòng kế toán
Phương pháp điều tra bằng phương thức phỏng vấn trực tiếphoặc gửi cho các đơn vị theo thư điện tử hoặc đường bưu điện Đốitượng nhận phiếu điều tra bao gồm kế toán trưởng, giám đốc tàichính, tổng giám đốc
Phương pháp thu thập số liệu thông qua phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn ở đây bao gồm 3 nhóm đối tượng: Đốitượng bên trong doanh nghiệp và đối tượng bên ngoài doanhnghiệp Các cơ quan chức năng Tổng công ty quản lý các CTLN
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp
tư duy:
-Phương pháp thống kê:
Phương pháp so sánh:
Phương pháp chuyên gia:
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài nghiên cứu có đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn
8 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, luận án được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống báo cáo kế toán doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán trong các công ty lâmnghiệp việt nam
Chương 3: Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán tại các công ty lâm nghiệp
ở việt nam hiện nay
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Trang 81.1 Tổng quan về báo cáo kế toán trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, mục đích và tác dụng của hệ thống báo cáo
kế toán doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về hệ thống Báo cáo kế toán trong doanh nghiệp
Thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng khácnhau nên yêu cầu thông tin kế toán cũng khác nhau Đối với các nhàquản trị DN: thông tin kế toán cung cấp bao gồm thông tin kế toántổng quát và thông tin kế toán chi tiết cụ thể về tình hình tài sản, tìnhhình nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh sau một kỳhoạt động của DN, tình hình quản lý và sử dụng vốn trong DN Cácđối tượng bên ngoài DN cần thông tin kế toán cung cấp cho các cơquản quản lý chức năng về tình hình hoạt động của DN trong kỳ đãqua trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà từng cơquan chức năng tiến hành kiểm tra giám sát hoặc đưa ra các quyếtđịnh kinh tế tài chính đối với đơn vị Thông tin kinh tế tài chính củađơn vị được cung cấp đến các nhà quản trị DN, các đối tượng sử dụngthông tin thông qua hệ thống BCKT
Hoặc: “BCKT là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán Các báo cáo này được chuyển đến ban quản trị và những người bên ngoài có quan tâm một hình ảnh súc tích
về khả năng sinh lợi và tình hình tài chính của một DN”
Tóm lại trong mỗi giai đoạn khác nhau của nền kinh tế thì địnhnghĩa về BCKT cũng khác nhau Đặc biệt trong nền kinh tế mởhiện nay, BCKT được xem là hệ thống thông tin được được xử lý bởi
hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin tài chính hữu ích chonhững người có nhu cầu sử dụng, qua đó họ sẽ đưa ra được cácquyết định kinh tế
Theo quan điểm của nhà khoa học của học viện tài chính,
BCKT được định nghĩa như sau: BCKT là phương tiện để cung cấp thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin BCKT là báo cáo được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu, thông tin kế toán Hoặc: BCKT là biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, được lập trên cơ sở kiểm tra, phân tích, tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán để có được các thông tin cần thiết cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
BCKT vừa là phương pháp kế toán, vừa là phương tiện để cungcấp thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng Do vậy, BCKT
Trang 9không chỉ là một hoặc một số các báo cáo mà bao gồm một hệthống các Báo cáo có liên quan chặt chẽ với nhau Vậy theo ý kiến
của tác giả: BCKT là bức tranh tổng hợp và chi tiết về tình hình tài chính, tình hình doanh thu, chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh sau một kỳ hoạt động hoặc một thời điểm nhằm thỏa mãn thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài DN.
Như vậy: Hệ thống BCKT là biểu hiện của phương pháp tổnghợp cân đối kế toán bao gồm các báo cáo có mối liên hệ chặt chẽvới nhau được lập trên cơ sở số liệu kế toán nhằm cung cấp thôngtin kế toán cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán
1.1.1.2 Vai trò của hệ thống BCKT DN
Cụ thể đối với nhà quản trị DN, thông tin kế toán do BCKT cungcấp bao gồm cả thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết theo yêu cầuquản trị của chủ DN Các thông tin kế toán này phục vụ cho việc raquyết định, giải pháp cả ngắn hạn và dài hạn trong việc tổ chức điềuhành một cách kịp thời, phù hợp với sự phát triển của DN
Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước BCKTcung cấp thông tin về tình hình hoạt động của DN trong kỳ đã qua.trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình, các cơ quan sẽ căn cứvào thông tin kế toán nhận được thông qua BCKT để đưa ra cácquyết định vi mô liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của
DN
1.1.2 Lý thuyết nền tảng ứng dụng trong nghiên cứu hệ thống Báo cáo kế toán DN
1.1.2.1 Lý thuyết thông tin hữu ích
* Nội dung lý thuyết thông tin hữu ích
Báo cáo kế toán mục đích chính là cung cấp thông tin cho các đối tượng sửdụng Các thông tin trên BCKT phải có tích hữu ích đối với nhu cầu sử dụngthông tin của người sử dụng Do vậy việc xây dựng hệ thống báo cáo kế toán phảidựa trên nền tảng là tính hữu ích của thông tin kế toán
1.1.2.2 Lý thuyết đại diện (Agency theory)
Lý thuyết tính đại diện được áp dụng trong hệ thống BCKT
Hiện nay, sự tách biệt giữa người sở hữu vốn và người đại diện ngày càng rõnét Chi phí đại diện sẽ luôn phát sinh và đây là chi phí không thể tránh khỏi khiGiám đốc và cổ đông luôn không đồng nhất về lợi ích như đã đề cập Mặt khác lợi íchgiữa người sở hữu vốn và người đại diện không đồng nhất và có sự mâu thuẫn
Trang 101.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống báo cáo kế toán trong DN
Thứ nhất: Nhóm nhân tố kinh tế, chính trị, luật pháp và môitrường kinh doanh của nền kinh tế
Quá trình toàn cầu hóa
Nhân tố công nghệ thông tin trong cuộc cách mạng công nghệthông tin 4.0
Thứ hai, BCKT chịu ảnh hưởng của cơ sở kế toán, các nguyêntắc kế toán chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp lý khác về kếtoán nói riêng và kinh tế tài chính nói chung Nhóm các nhân tố nàyquy định về cách thức tổ chức hệ thống BCKT, các mẫu biểu BCKT,nội dung, phương pháp lập các chỉ tiêu trên BCKT
Thứ ba, BCKT chịu ảnh hưởng đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, đặc điểm tổ chức quản lý cũng như yêu cầu quản lý và trình độquản lý của cán bộ quản lý DN
Thứ tư, BCKT chịu ảnh hưởng của trình độ chuyên môn của cán
bộ kế toán
Ngoài các nhân tố trên thì tổ chức hệ thống BCKT còn chịu ảnhhưởng bởi nhu cầu sử dụng thông tin và sức ép từ việc cung cấpthông tin kinh tế tài chính minh bạch từ các đối tượng sử dụng thôngtin bên ngoài DN như khách hàng, chủ nợ, các nhà đầu tư hiện tại vàtương lai…; chịu ảnh hưởng bởi hệ thống các khuôn khổ pháp lý vềkinh tế, tài chính như luật thuế, luật đầu tư, luật kinh doanh chứngkhoán ; chịu ảnh hưởng bởi trình độ tranh bị các phương tiện xử lýthông tin phục vụ cho công tác kế toán
1.1.4 Hệ thống báo cáo kế toán trong DN
BCKT là phương tiện để truyền tải thông tin, cung cấp thôngtin kế toán đến các đối tựơng sử dụng thông tin kế toán BCKT làbáo cáo được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu, thông tin của kế toán
Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sửdụng thông tin kế toán thì BCKT trong DN được phân loại thành hailoại:
- BCTC cung cấp thông tin kế toán tài chính cho các đối tượng
Trang 11bên trong và bên ngoài DN nhưng chủ yếu là cung cấp thông tin chocác đối tượng bên ngoài DN đó là các nhà đầu tư, ngân hàng, chủ nợ,
cơ quan thuế, cơ quan tài chính
- BCKTQT cung cấp thông tin kế toán nội bộ cho các đối tươngbên trong DN Đó là các nhà quản trị DN các cấp sử dụng thông tin kếtoán DN để ra các quyết định kinh tế tài chính liên quan đến DN
- Căn cứ vào kỳ lập báo cáo thì BCKT bao gồm:
+ BCKT định kỳ: BCKT được lập vào cuỗi mỗi kỳ kế toán Báocáo này gồm có: Báo cáo năm, báo cáo quý, báo cáo tháng
+ BCKT thường xuyên (báo cáo nhanh) báo cáo được lập thep kỳngắn nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý điều hành hoạtđộng kinh tế tài chính ở đơn vị
Căn cứ vào quy trình quản lý để lập BCKT , BCKT trong DN gồm:+ BCKT định mức, dự toán, Kế hoạch: BCKT được lập căn cứvào thông tin kế toán kế hoạch, định mức nhằm mục đích quản lý,thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thực hiện củaDN
+ BCKT thực hiện: Đây là những BCKT được lập trên cơ sởthông tin trong quá khứ Đây là các BCKT được lập trên cơ sở cácgiao dịch, sự kiện đã diễn ra trong DN
+ BCKT phân tích, dự đoán (dự báo): Đây là những BCKT đượclập chủ yếu dựa trên cơ sở thông tin dự báo, dự đoán và được sửdụng cho việc ra quyết định của nhà quản trị DN
1.2 Báo cáo tài chính
1.2.1 Đối tượng sử dụng thông tin báo cáo tài chính
BCTC cung cấp thông tin cho các Đối tượng sử dụng thông tin BCTC baogồm những người ở bên trong lẫn bên ngoài DN (chủ yếu là các đối tượng bênngoài DN), đó là những đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đưa ra cácquyết định có liên quan đến DN
Như vậy, vai trò của BCTC là cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụngthông tin bên trong và bên ngoài DN bao gồm:
Thứ nhất, nhóm đối tượng bên trong DN: đối với Các nhà quản lý DN, mốiquan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sựtồn tại và phát triển DN
Thứ hai, nhóm đối tượng bên ngoài DN:
- Nhà đầu tư (các cổ đông)
- Người cho vay, nhà cung cấp
Trang 12- Cơ quan chức năng như cơ quan thuế, thống kê
- Kiểm toán viên độc lập:
Như vậy, vai trò của BCTC là cung cấp các thông tin tài chính về đơn vị báocáo giúp ích cho các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, chủ nợ để ra quyết định vềviệc cung cấp các nguồn lực cho đơn vị
1.2.2 Mục đích của báo cáo tài chính
Như vậy, mục đích của BCTC là cung cấp thông tin tài chínhhữu ích về DN cho các đối tượng sử dụng, trong đó chủ yếu là nhàđầu tư hiện tại và tiềm năng, người cho vay và các chủ nợ khác,trong việc đưa ra quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho DN
1.2.3 Yêu cầu, nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính
* Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính
-Thích hợp để giúp người sử dụng BCTC dự đoán, phân tích vàđưa ra các quyết định kinh tế
-Trung thực, hợp lý: Đầy đủ, khách quan, không có sai sót
-Nhất quán và có thể so sánh được
-Có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu
- Đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
1.2.4 Đo lường, ghi nhận và trình bày các yếu tố cơ bản của Báo cáo tài chính
1.2.4.1 Các yếu tố cơ bản của Báo cáo tài chính
* Các yếu tố cơ bản của bảng cân đối kế toán là các tài sản, nợphải trả và các loại vốn chủ sử hữu
Tài sản là “nguồn lực được kiểm soát bởi DN như là kết quả củacác sự kiện trong quá khứ và từ đó mang lại lợi ích kinh tế trong tươnglai” (IASB, 2010a, p.4.4) Một tài sản được ghi nhận trên BCTC khi “cókhả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, và tài sản có giá trị cóthể xác định một cách đáng tin cậy” (IASB, 2010a, p 4.44)
Trang 13Nợ phải trả “là một một nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từcác sự kiện trong quá khứ mà việc thanh toán sẽ làm giảm lợi íchkinh tế của DN” (IASB, 2010a, p.4.4).
Vốn chủ sở hữu là “phần lợi ích còn lại trong tài sản của DNsau khi trừ đi mọi khoản nợ phải trả” (IASB, 2010a, p.4.4)
Vốn chủ sở hữu gồm hai phần: phần vốn đóng góp hoặc chi trảcho chủ sở hữu; phần vốn liên quan đến hoạt động trong kỳ (lợinhuận tổng hợp)
* Các yếu tố trực tiếp phản ánh kết quả hoạt động là thu nhập và chi phí
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh một cách tổng quát tình hìnhkết quả hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ hoạt động của DN Vì vậy, các yếu
tố liên quan trực tiếp đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là các khoản doanhthu, thu nhập và chi phí, từ đó xác định kết quả kinh doanh
* Các yếu tố liên quan đến sự tăng giảm giá trị tài sản thuần trong kỳ
Yếu tố thay đổi thông tin vốn chủ sở hữu nhằm cung cấp thông tin về sự thayđổi vốn chủ sở hữu của DN, phản ánh sự tăng, giảm giá trị của tài sản thuần trong
kỳ Các yếu tố thay đổi thông tin vốn chỉ sở hữu nhằm cung cấp thông tin về sự thayđổi của tổng lợi nhuận tổng hợp của một kỳ, sự thay đổi so tác động của việc áp dụnghồi tố hoặc điều chỉnh hồi tối lê từng thành phần của vốn chủ sở hữu của công ty mẹvới các cổ đông thiểu số, so sánh sự thay đổi giữa đầu kỳ và cuối kỳ cho từng thànhphần của vốn chủ sở hữu và thuyết minh riêng cho các thay đổi do lãi lỗ từ hoạt độngkinh doanh, thu nhập tổng hợp khác và các giao dịch với chủ sở hữu của DN với tưcách là chủ sở hữu, trình bày rõ giá trị đóng góp của chủ sở hữu và giá trị phân chiacho các chủ sở hữu và thay đổi về tỷ lệ sở hữu của chủ sở hữu trong các công ty con
mà không dẫn đến mất quyền kiểm soát
* Các yếu tố liên quan đến lưu chuyển tiền trong kỳ
Các yếu tố liên quan trực tiếp đến lưu chuyển tiền thuần trong kỳ được thểhiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ là các khoản tiền và tương đương tiền thuvào, chi ra và lượng lưu chuyển tiền thuần của DN trong kỳ Các khoản tiền vàtương đương tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng dễ dàng chuyển đổi thànhmột lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong sự chuyển đổi đó
* Yếu tố liên quan đến nội dung thuyết minh BCTC
Các yếu tố về tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, chi phí, doanh thu và các luồngtiền cần các thông tin đầy đủ và chi tiết hơn cho các thông tin tổng hợp ở các báo cáotài chính trước Vì vậy, các yếu tố này được cung cấp thông qua huyết minh báo cáotài chính bao gồm các thông tin là tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanhthu, thu nhập khác, các dòng tiền Ngoài ra thuyết minh báo cáo tài chính còn trìnhbày đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN, chính sách kế toán DN áp dụng và
Trang 14những thông tin cần thiết khác.
1.2.4.2 Đo lường, ghi nhận và trình bày các yếu tố của báo cáo tàichính
* Đo lường các yếu tố trên BCTC
Cá yếu tố BCTC trước khi dược trình bày trên BCTC phải được đo lường theocùng nguyên tắc và quy ước chung Đo lường các yếu tố trên BCTC là việc biểuhiện bằng tiền các yếu tố của BCTC Chuẩn mực kế toán quốc tế đưa ra một sốphương pháp được sử dụng để đánh giá các yếu tố đó là:
Phương pháp giá gốc:
Phương pháp giá hiện hành:
Phương pháp giá trị thực hiện:
Phương pháp giá trị chiết khấu dòng tiền:
* Ghi nhận và trình bày các yếu tố của BCTC
Cụ thể nội dung các mẫu biểu BCTC trình bày các nội dung nhưsau:
(1) Báo cáo tình hình tài chính:
(2) Báo cáo lãi lỗ trình bày các nội dung theo IAS số 01 bao gồm:
(3) Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
(4) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(5) Thuyết minh BCTC
1.3 Báo cáo kế toán quản trị
1.3.1 Đối tượng sử dụng thông tin Báo cáo kế toán quản trị
- Đối tượng sử dụng thông tin: Đối tượng sử dụng thông tinKTQT là nhà quản trị các cấp trong DN, bao gồm các nhà quản trịcấp chiến lược, cấp chiến thuật và cấp tác nghiệp Mỗi cấp nhàquản trị đều sử dụng thông tin KTQT cho các mục tiêu riêng, đồngthời phải liên kết với mục tiêu chung toàn DN Cấp tác nghiệphướng tới việc sử dụng thông tin cho điều hành, quản lý hoạt độnghàng ngày, lập kế hoạch hàng tháng và hoạch định mục tiêu hệthống phòng ban, phân xưởng Cấp chiến thuật sử dụng thông tin
để điểu hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh, hoạch địnhmục tiêu trung hạn, phân bổ nguồn lực hoạt động để thực hiện mụctiêu Cấp chiến lược sử dụng thông tin cho việc xây dựng chiến lượcphát triển và kiểm soát việc thực hiện mục tiêu chiến lược trên toànDN
1.3.2 Mục đích, tác dụng và vai trò của báo cáo kế toán quản trị
Những thông tin KTQT này sẽ hữu ích cho việc đánh giá tínhhữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động của DN, qua đó giúp nhà