giáo án chương oxi không khí hóa học lớp 8 Tiết 37 Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Biết được: Trong điều kiện thường oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim. 2. Kỹ năng: Viết được các phương trình biểu diễn phản ứng của oxi với một số phi kim, biết cách sử dụng đèn cồn và một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm. 3. Thái độ: Nghiêm túc, hăng say xây dựng bài, có tinh thần tập thể cao. II. PHƯƠNG PHÁP Chủ yếu sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm, kết hợp với phương pháp đàm thoại nêu vấn đề. III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập. Dụng cụ: Bình thuỷ tinh , nút cao su , muỗng sắt , đèn cồn . Hoá chất: Phốt pho đỏ, lưu huỳnh , lọ chứa oxi . 2. Học sinh: Nghiên cứu trước bài. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của hs 2. Nêu vấn đề bài mới: Đặt vấn đề: Ở các lớp dưới và ở chương I, II, III các em biết gì về nguyên tố oxi, về đơn chất phi kim oxi? Các em có nhận xét gì về màu sắc, mùi vị và tính tan trong nước của khí oxi? Oxi có thể tác dụng với các chất khác được không? Nếu được thì mạnh hay yếu? Hoạt động 1 : Nghiên cứu tính chất vật lí của oxi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Yêu cầu HS nêu những gì biết được về khí oxi (như: KHHH, CTHH, NTK, PTK). GV cung cấp thêm thông tin về oxi. GV cho HS quan sát lọ thuỷ tinh có chứa khí oxi, yêu cầu HS nhận xét về: Màu sắc, mùi, trạng thái và tính tan trong nước. Yêu cầu HS tính tỉ khối của oxi đối với không khí. KHHH: O. CTHH : O2. NTK : 16. PTK : 32. Quan sát lọ đựng khí oxi,nghiên cứu sgk . + Nhận xét theo gợi ý của sgk . Khí oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước. + Tỉ khối của oxi so với không khí là: 32:29 > Oxi nặng hơn không khí Kết luận: Tính chất vật lí của oxi + Khí oxi là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước Hoạt động 2: Tính chất hoá học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho học sinh nghiên cứu các thí nghiệm trong sgk. Nêu mục tiêu của thí nghiệm 1. Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm. + Em có nhận xét gì về sự cháy của lưu huỳnh ở ngoài không khí và ở trong lọ chứa oxi? + Tại sao lưu huỳnh cháy trong khí oxi lại mãnh liệt hơn? Cho học sinh đánh giá, nhận xét, bổ sung. Viết phương trình hoá học. Cho học sinh nghiên cứu thí nghiệm 2 trong sgk. + Nêu mục tiêu của thí nghiệm, các bước tiến hành thí nghiệm. Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo nhóm. Cho học sinh nhận xét hiện tượng. + Khói trắng đó là điphotpho pentaoxit (P2O5), em hãy viết phương trình hoá học? Qua các phản ứng ở 2 thí nghiệm em có nhận xét gì về điều kiện của phản ứng? Vậy em có kết luận gì về tính chất của oxi với phi kim? 1. Tác dụng với phi kim. Thí nghiệm 1: Tác dụng với lưu huỳnh. Hoạt động nhóm nêu mục tiêu, các bước thí nghiệm. Làm thí nghiệm theo sgk dưới sự hướng dẫn của giáo viên. + Lấy vào muỗng sắt một ít lưu huỳnh, đốt trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ chứa khí oxi. + Nhận xét hiện tượng: Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, cháy trong lọ chứa oxi mãnh liệt. Nghiên cứu, trả lời: Do mật độ tiếp xúc giữa oxi và lưu huỳnh lớn hơn ngoài không khí. + Viết phương trình hoá học. PTHH : S + O2 SO2 Thí nghiệm 2 : Tác dụng với phốt pho. + Nêu mục tiêu, các bước tiến hành thí nghiệm. Hoạt động nhóm làm thí nghiệm. +Lấy một ít phốt pho đỏ vào muỗng sắt, cho vào lọ chứa oxi, đốt cháy phốt pho ngoài không khí, đư nhanh vào lọ chứa oxi Quan sát, nhận xét hiện tượng theo nhóm: Phốt pho đỏ cháy mãnh liệt hơn trong lọ chứa oxi tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ. + Viết phương trình hoá học: 4P + 5O2 2 P2O5 Ở cả 2 thí nghiệm đều cần có nhiệt độ cao làm xúc tác. Ở nhiệt độ cao oxi dễ dàng phản ứng với nhiều phi kim tạo ra oxit. Kết luận: Tính chất hoá học. + Thí nghiệm 1: Tác dụng với lưu huỳnh : Phương trình hoá học : S + O2 SO2 . + Thí nghiệm 2: Tác dụng với phốt pho: + Phương trình hoá học : 4P + 5O2 2 P2O5 . (Ở thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, thì phản ứng (P) với oxi mạnh hơn so với (S) với oxi) .. V. CỦNG CỐ: Yêu cầu HS làm các bài tập sau: Bài tập 1: Đốt cháy 6,2g P trong bình chứa 6,72 l khí oxi ( ở đktc) tạo thành P2O5. a. Chất nào còn dư, chất nào thiếu? A. P còn dư, O2 thiếu. B. P còn thiếu, O2 dư. C. Cả 2 chất vừa đủ. D. Tất cả đều sai. b. Khối lượng chất tạo thành là bao nhiêu? A. 15,4g. B. 16g. C. 14,2g. D. Tất cả đều sai. Bài tập 2: Đốt cháy S trong bình chứa 7 lít khí O2. Sau phản ứng người ta thu được 4,48 lít khí SO2. Biết các khí ở đktc. Khối lượng S đã cháy là: A. 6,5g. B. 6,8g. C. 7g. D. 6,4g. VI.DẶN DÒ: Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi. Bài tập: 4, 6 (Sgk 84)
Trang 1Tiết 37 Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI
Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh , nút cao su , muỗng sắt , đèn cồn
- Hoá chất: Phốt pho đỏ, lưu huỳnh , lọ chứa oxi
2 Học sinh:
Nghiên cứu trước bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của hs
2 Nêu vấn đề bài mới:
*Đặt vấn đề: Ở các lớp dưới và ở chương I, II, III các em biết gì về nguyên tố
oxi, về đơn chất phi kim oxi? Các em có nhận xét gì về màu sắc, mùi vị và tínhtan trong nước của khí oxi? Oxi có thể tác dụng với các chất khác được không?Nếu được thì mạnh hay yếu?
Hoạt động 1 : Nghiên cứu tính chất vật lí của oxi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nêu những gì biết
được về khí oxi (như: KHHH,
CTHH, NTK, PTK)
- GV cung cấp thêm thông tin về
oxi
- GV cho HS quan sát lọ thuỷ tinh có
chứa khí oxi, yêu cầu HS nhận xét
về: Màu sắc, mùi, trạng thái và tính
tan trong nước
- Yêu cầu HS tính tỉ khối của oxi đối
+ Tỉ khối của oxi so với không khí là:
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu các thí
lưu huỳnh ở ngoài không khí và ở
trong lọ chứa oxi?
+ Tại sao lưu huỳnh cháy trong khí
oxi lại mãnh liệt hơn?
- Cho học sinh đánh giá, nhận xét,
bổ sung
Viết phương trình hoá học
- Cho học sinh nghiên cứu thí
nghiệm 2 trong sgk
+ Nêu mục tiêu của thí nghiệm, các
bước tiến hành thí nghiệm
1 Tác dụng với phi kim
- Thí nghiệm 1: Tác dụng với lưu huỳnh.Hoạt động nhóm nêu mục tiêu, các bước thí nghiệm Làm thí nghiệm theo sgk dưới sự hướng dẫn của giáo viên + Lấy vào muỗng sắt một ít lưu huỳnh, đốt trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ chứa khí oxi + Nhận xét hiện tượng: Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, cháy trong lọ chứa oxi mãnh liệt
- Nghiên cứu, trả lời:
Do mật độ tiếp xúc giữa oxi và lưu huỳnh lớn hơn ngoài không khí
+ Viết phương trình hoá học PTHH : S + O2 →t0
SO2
- Thí nghiệm 2 : Tác dụng với phốt pho + Nêu mục tiêu, các bước tiến hành thí nghiệm
Hoạt động nhóm làm thí nghiệm +Lấy một ít phốt pho đỏ vào muỗng sắt, cho vào lọ chứa oxi, đốt cháy phốt pho ngoài không khí, đư nhanh vào lọ chứa oxi
- Quan sát, nhận xét hiện tượng theo nhóm: Phốt pho đỏ cháy mãnh liệt hơn trong lọ chứa oxi tạo ra khói trắng dày
Trang 3+ Phương trình hoá học : 4P + 5O2 →t0
2 P2O5 (Ở thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, thì phản ứng (P) với oxi mạnh hơn so với (S)với oxi)
V CỦNG CỐ:
- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
* Bài tập 1: Đốt cháy 6,2g P trong bình chứa 6,72 l khí oxi ( ở đktc) tạo thành
P2O5
a Chất nào còn dư, chất nào thiếu?
A P còn dư, O2 thiếu B P còn thiếu, O2 dư
C Cả 2 chất vừa đủ D Tất cả đều sai
b Khối lượng chất tạo thành là bao nhiêu?
Trang 4Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, nút cao su, đèn cồn…
- Hoá chất : Dây sắt, lọ chứa oxi, lọ chứa khí me tan
2 Học sinh :
Nghiên cứu trước bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của hs
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các TCVL và TCHH của oxi Viết PTPƯ minh hoạ
- HS chữa bài tập 3 Sgk
3 Nêu vấn đề bài mới:
*Đặt vấn đề: Ở bài trước các em đã biết ở nhiệt độ cao O2 tác dụng với các đơn chất phi kim P và S, nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu sự tác dụng củaO2 với đơn chất kim loại và hợp chất
Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất hoá học của oxi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu thí
nghiệm, nêu mục tiêu và các bước
tiến hành thí nghiệm
- Hướng dẫn học sinh làm thí
nghiệm theo nhóm
+ Cho học sinh nêu hiện tượng quan
sát được và nhận xét hiện tượng
2) Tác dụng với kim loại + Thí nghiệm : Tác dụng với sắt + Nêu mục tiêu và các bước tiến hành thí nghiệm
Làm thí nghiệm theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên + Lấy dây sắt quấn một ít than gỗ vào một đầu, đầu còn lại kẹp chắc vào kẹp sắt, cho vào lọ chứa oxi đã có một ít cát,lấy ra nung cho than cháy đỏ sau đó đưa dây sắt nhanh vào lọ
- Quan sát hiện tượng: Dây sắt cháy mãnh liệt tạo ra các hạt
Trang 5+ Cho hoc sinh viết phương trình
hoá học bằng cách nghiên cứu thông
tin trong sgk
- Theo em oxi có phản ứng với hợp chất không?
+ Em có nhận xét gì về hoá trị của oxi trong phản ứng? màu nâu bắn tung toé, sáng chói
Viết phương trình hoá học
PTHH : 3Fe + 2O2 →t0 Fe3O4
3) Tác dụng với hợp chất
Nghiên cứu ví dụ trong sgk trả lời câu hỏi + Khí oxi có thể phản ứng với nhiều hợp chất, như tham gia phản ứng cháy với các chất cháy thông thường …
CH4 + 2O2 →t0 CO2 + 2H2O + Trong các phản ứng oxi luôn có hoá trị II Kết luận :
- Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia PƯHH với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất Trong các hợp chất oxi có hoá trị II + Tác dụng với kim loại : PTHH 3Fe + 2O2 →t0 Fe3O4 + Tác dụng với hợp chất : PTHH CH4 + 2O2 →t0 CO2 + 2H2O Hoạt động 2 : Luyện tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh làm bài tập 1 trang 84
+Cho học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung - Cho học sinh làm bài tập 3 sgk /84 Cho học sinh cả lớp nhận xét, bổ sung Làm bài tập 1:
Hoạt động cá nhân
Phi kim rất hoạt động phi kim kim loại hợp chất
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Phản ứng cháy của khí butan: 2C4H10 + 13O2 → 0
t
8 CO2 + 10 H2O
V CỦNG CỐ:
- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
* Bài tập 1: Khi đốt quặng kẽm sunfua ZnS, chất này tác dụng với oxi tạo thành ZnO và khí SO2 Nếu cho 19,4g ZnS tác dụng với 8,96 lít khí o xi thì khí SO2
sinh ra có thể tích là bao nhiêu?
A 8,96 lít B 4,48 lít.
C 5,4 lít D 4,4 lít
* Bài tập 2: Đốt cháy hết 3,2 g khí metan trong không khí sinh ra khí cacbonic
và nước
a Viết PTPƯ
b Tính thể tích khí o xi ( ở đktc)
c Tính khối lượng khí cacbonic tạo thành
VI.DẶN DÒ:
- Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi
- Bài tập: 1, 2, 3, 5 (Sgk- 84)
Trang 6Tiết 39 Bài 25 SỰ OXI HÓA PHẢN ỨNG HÓA HỢP.
Nghiên cứu trước bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của hs
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các TCVL và TCHH của oxi Viết PTPƯ minh hoạ giữa o xi với đơn chất
KL và hợp chất
- HS chữa bài tập 4 Sgk
3 Nêu vấn đề bài mới:
các đơn chất, hợp chất quá trình oxi tác dụng với chất khác là gì? phản ứng đơnchất tác dụng vơi oxi gọi là phản ứng gì? Chúng ta tìm hiểu tiết 39
Hoạt động 1 : Nghiên cứu sự oxi hoá là gì ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Thông qua các ví dụ, giáo viên cần
hướng cho học sinh rút ra định nghĩa
về sự oxi hóa khử
- Nghiên cứu sgk:
Ví dụ: Khí oxi tác dụng với S và P đỏ PTHH : S + O2 →t0
SO2 4P + 5O2 →t0
2P2O5 + Nêu được khái niệm như sgk
Kết luận:
- Định nghĩa sự oxi hoá
Trang 7+ Sự tác dụng của oxi với 1 chất sự oxi hóa (chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất)
Hoạt động 2: Nghiên cứu phản ứng hoá hợp là gì?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh nghiên cứu bảng ví dụ
trong sgk yêu cầu học sinh thực hiện
Đa số các phản ứng của oxi với các
phi kim, kim loại cùng với sự tạo
thành sản phẩm là 1 lượng nhiệt được
thoát ra, những phản ứng như vậy
được gọi là phản ứng toả nhiệt
- Hoạt động cá nhân 4P + 5O2 →t0
Hoạt động 3: Nghiên cứu ứng dụng của oxi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh quan sát hình vẽ
4.4 phóng to, từ cuộc sống nêu
ứng dụng của oxi trong cuộc
+ Phân loại: ứng dụng của oxi được chia thành 2 loại Dùng cho hô hấp của người và động vật, dùng làm nhiên liệu
Trang 8+ Ứng dụng của oxi.
- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
* Bài tập 1: Hoàn thành các PTPƯ sau:
* Bài tập 2: Lập PTPƯ biểu diễn các phản ứng hoá hợp sau:
a Lưu huỳnh với nhôm
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được oxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
- Biết công thức của oxit và tên gọi oxit
- Biết được oxit gồm hai loại là oxit axit và oxit bazơ
Nghiên cứu trước bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của hs
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp, cho ví dụ minh hoạ
- Nêu định nghĩa sự oxi hoá, cho ví dụ minh hoạ
- HS chữa bài tập 2 ( Sgk – 87)
3 Nêu vấn đề bài mới:
Trang 9*Đặt vấn đề: Sản phẩm của O2 tác dụng với các đơn chất được gọi là gì? Bài
học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về loại hợp chất này
Hoạt động 1 : Nghiên cứu định nghĩa oxit.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Em hãy kể tên một vài oxit mà
+ Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố , trong đó có một nguyên tố là oxi
Hoạt động 2: Nghiên cứu công thức - phân loại oxit.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nếu gọi nguyên tố liên kết với
oxi là M, có chỉ số là x, hoá trị là
a, chỉ số của oxi là y
+ Thì công thức của oxit là gì?
Cho các nhóm nhận xét, đánh giá
+ Em hãy nghiên cứu sgk và cho
biết oxit được phân thành mấy
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của giáoviên Oxit được chia thành 2 loại chính: + Oxit axit (thường là oxit của phi kim tương ứng với 1 axit)
+ Oxit bazơ (oxit của kim loại tương ứng với 1 bazơ)
Kết luận:
- Công thức hóa học và phân loại oxit
+ Công thức hóa học oxit: MxOy (công thức hóa học của oxit vẫn tuân theo quy tắc hóa trị)
+ Oxit được chia thành 2 loại chính: Oxit axit (thường là oxit của phi kim tươngứng với 1 axit) và Oxit bazơ (oxit của kim loại tương ứng với 1 bazơ)
Hoạt động 4: Nghiên cứu tên gọi oxit Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10- Thông báo cách gọi tên chung:
Tên nguyên tố + oxit
+ Vậy theo em cách gọi tên của
oxit axit & oxit bazơ có giống
nhau không?
- Cho học sinh lấy ví dụ cụ thể để
minh hoạ cho câu trả lời của mình
- Cho học sinh nhận xét, đánh giá
- Nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi
- Gọi tên các oxit có sự khác nhau: +Oxit axit: (Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + Tên phi kim + (Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + oxit + Oxit bazơ: Tên kim loại (Kèm theo hoá trị của kim loại đa hoá trị) + Oxit + Lấy ví dụ minh hoạ
P2O5: Điphôtphopentaoxit
Fe2O3: Sắt(III)oxit
Kết luận:
- Tên gọi oxit
+ Cách gọi tên chung: Tên nguyên tố + oxit ( Na 2 O , NO …)
+ Phân loại oxit
+ Cách gọi tên oxit
- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
* Bài tập 1: Cho các oxit có CTHH sau:
Trang 11Bài 27 ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, lọ thuỷ tinh đựng khí nút cao su, bông, ống
dẫn khí, chậu thuỷ tinh
- Hóa chất: KMnO4, KClO3, MnO2, nước …
2 Học sinh:
Nghiên cứu trước bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của hs
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa oxit, phân loại oxit, cho ví dụ minh hoạ mỗi loại
- HS chữa bài tập 4, 5 Sgk
3 Nêu vấn đề bài mới:
*Đặt vấn đề: Khí oxi có rất nhiều trong không khí Có cách nào tách được khí
oxi từ không khí? Trong phòng thí nghiệm muốn có một lượng nhỏ khí oxi thìlàm thế nào? Nội dung bài học ngày hôm nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề đó
Trang 12- Cho học sinh nghiên
cứu sgk viết phương
+ Hiện tượng: Tàn đóm đỏ bùng cháy
HS: Khi nhiệt phân muối KMnO4 ta được khí oxi tạo thành
PTHH : 2KMnO4 →t0
K2MnO4+ MnO2 + O2 (1) -
Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy không khí : Đặt đứng bình, cho ống dẫn khí sát đáy bình và thu khí hoặc thu bằng cách đẩy nước
- Thí nghiệm 2: Cho một ít KClO3 vào ống nghiệm và tiến hành thí nghiệm như thí nghiệm, quan sát, cho một
ít MnO2 vào ống nghiệm chứa KClO3 và làm thí nghiệm như thí nghiệm 1
PTHH: 2KClO3 →t0
2KCl + 3O2 ( 2)
- Cách thu khí oxi tương tự thí nghiệm 1
- Quan sát, nhận xét hiện tượng ở cả 2 ống nghiệm: Khi cho MnO2 vào ống nghiệm (2) thì khí O2 thoát ra nhiều hơn (ống nghiệm 1) nên que đóm cháy nhanh và mạnh hơn
- Để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm ta dùng các hợp chất giàu oxi và dễ phân huỷ để phân huỷ chúng
Kết luận:
- Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
+ PTHH: 2KMnO4 →t0
K2MnO4+ MnO2 + O2 (1) + PTHH: 2KClO3 →t0
2KCl + 3O2 ( 2)
Để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm ta dùng các hợp chất giàu oxi và dễ phân huỷ để phân huỷ chúng ( KMnO4 , KClO3 …)
Trang 13Hoạt động 2: Nghiên cứu phản ứng phân huỷ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho học sinh trả lời câu hỏi
trong sgk điền số thích hợp vào
giá, bổ sung cho đúng
- Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi PTHH : a 2KClO3 →t0
- Làm bài tập 1 Những chất có thể dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là: KClO3, KMnO4…
Kết luận:
- Định nghĩa phản ứng phân hủy
+ Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học, trong đó 1 chất sinh ra 2 hay nhiều chất mới
V CỦNG CỐ:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
- Yêu cầu HS làm các bài tập sau:
* Bài tập 1: Tính thể tích khí o xi (đktc) sinh ra khi nhiệt phân 24,5 g kalicloratKClO3
Trang 14Soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Dụng cụ: Đèn cồn, nút cao su, chậu thuỷ tinh, ống thuỷ tinh chia độ thông đáy
- Hóa chất: Nước, không khí, phốtpho đỏ, diêm
2 Học sinh:
Nghiên cứu trước bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của hs
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự khác nhau giữa phản ứng phân huỷ phản ứng hoá hợp?
3 Nêu vấn đề bài mới:
*Đặt vấn đề: Có cách nào chúng ta có thể xác định được thành phần phần trăm
của không khí? Vì sao phải bảo vệ không khí trong lành? Để trả lời cho những
câu hỏi đó chúng ta sễ nghiên cứu bài “Không khí – sự cháy”
Hoạt động 1 : Nghiên cứu thí nghiệm xác định thành phần của không khí Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Để xác định thành phần chính của
không khí ta cần làm thí nghiệm
+ Hướng dẫn hs lắp dụng cụ thí
nghiệm tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh nêu vạch nước
trước khi đốt phốt pho và sau khi
đốt
+ Khi ống nghiệm được đậy kín chất
nào đã làm cho P đỏ cháy?
+ Tại sao nước lại dâng lên?
Biết trong không khí chủ yếu là khí
N2 và khí O2
+ Em hãy cho biết thành phần của 2
khí này dựa vào thí nghiệm đã làm?
- Hoạt động nhóm làm thí nghiệm: + Nghiên cứu thí nghiệm trong sgk, lắp dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên + Thí nghiệm: Đốt phốt pho đỏ trong muỗng sắt rồi đưa nhanh vào ống thuỷ tinh hình trụ đặttrong chậu nước, đậy nút cao su theo dõi
sự dâng nước trong ống thuỷ tinh
- Nhận xét: Trước khi đốt phốt pho vạch nước ở vị trí số 1, sau khi đốt phốtpho vạch nước ở vị trí số 2 + Khi ống nghiệm được đậy kín thì khí oxi đã làm cho P cháy tạo ra khói trắng tan trong nước
+ Do khí oxi đã tác dụng nên làm cho ápxuất giảm đi, làm cho nước dâng lên bằng thể tích khí oxi đã mất đi trong quátrình phản ứng
+ Dựa vào phản ứng trong thí nghiệm ta
có thể xác định được thành phần của khíoxi trong không khí gần bằng 1/5 thể tích không khí, thể tích của khí N2 trong không khí gần bằng 4/5 thể tích không khí