Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng (Vietinbank CN Hải Phòng) đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp nhiều vào sự phát triển kinh tế tại địa phương, cũng như góp phần tạo dựng thương hiệu Vietinbank trở thành một trong bốn Ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, trong năm 2018 vừa qua, tỷ lệ nợ xấu vẫn còn ở mức cao, chủ yếu nằm ở nhóm khách hàng là Doanh nghiệp, gây ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh của đơn vị. Để giảm thiểu nợ xấu, các Ngân hàng cần chú trọng tìm ra nguyên ngân và đề ra giải pháp Quản trị rủi ro tín dụng hữu hiệu. Vì vậy, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu và quyết định chọn đề tài “ Biện pháp tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế cạnh tranh hiện nay, quản trị rủi ro nói chung
và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng có liên hệ mật thiết để sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng thương mại Tuy nhiên, việc phòng ngừa hạnchế rủi ro tín dụng tương đối phức tạp do nó khó kiểm soát và ảnhhưởng trực tiếp đến vốn và lợi nhuận của ngân hàng Vấn đề này càngtrở nên cấp thiết khi tỷ lệ nợ xấu tại các tổ chức tín dụng tại Việt Namngày càng tăng
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng (Vietinbank CN HảiPhòng) đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đóng góp nhiều vào sựphát triển kinh tế tại địa phương, cũng như góp phần tạo dựngthương hiệu Vietinbank trở thành một trong bốn Ngân hàng thươngmại lớn nhất Việt Nam Tuy nhiên, trong năm 2018 vừa qua, tỷ lệ nợxấu vẫn còn ở mức cao, chủ yếu nằm ở nhóm khách hàng là Doanhnghiệp, gây ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh của đơn vị
Để giảm thiểu nợ xấu, các Ngân hàng cần chú trọng tìm ranguyên ngân và đề ra giải pháp Quản trị rủi ro tín dụng hữu hiệu Vì
vậy, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu và quyết định chọn đề tài “ Biện pháp tăng cường hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa, phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thựctiễn về Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với Doanh nghiệp tạiđơn vị Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản
Trang 2trị rủi ro trong cho vay đối với Doanh nghiệp trong thời gian tới tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt nam – Chi nhánh Hải Phòng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề liên quan đến Rủi ro tín
dụng và Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với doanh nghiệp tạiVietinbank Chi nhánh Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về Quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay đối với Doanh nghiệp tại Vietinbank Chi nhánh HảiPhòng giai đoạn 2014-2018 và đưa ra các giải pháp hoàn thiện Quản trịrủi ro tín dụng trong cho vay đối với Doanh nghiệp trong thời gian tới
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Tổng hợp các vấn đề liên quan đến Tín dụng, Rủi ro và Quản trịrủi ro tín dụng làm tiền đề nghiên cứu đánh giá thực trạng Quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay đối với doanh nghiệp tại Vietinbank Chinhánh Hải Phòng và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến nguy cơrủi ro trong cho vay đối với doanh nghiệp Từ đó đưa ra một số giảipháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thươngViệt nam – Chi nhánh Hải Phòng
5 Kết cấu của đề tài gồm 3 chương cơ bản sau
CHƯƠNG 1: Lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi
ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng
CHƯƠNG 2: Thực trạng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
CHƯƠNG 3: Một số biện pháp tăng cường hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 1.1 Tín dụng Ngân hàng
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng được hiểu là các giao dịch về tài sản giữa bên cho
vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay thường là ngân hàng và cácđịnh chế tài chính khác và bên đi vay là các cá nhân hoặc doanhnghiệp Bên cho vay cấp vốn cho Bên vay trong một khoảng thời giannhất định có thỏa thuận kèm theo Số tiền này Bên vay phải sử dụngvào một mục đích hợp pháp và phải thanh toán toàn bộ gốc lãi theođúng thỏa thuận giữa 2 bên
- Tín dụng ngân hàng là sự trao đổi quyền sử dụng vốn của ngân
hàng cho khách hàng với các điều kiện về thời gian và chi phí nhấtđịnh
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng hay là việc thỏa thuận để
khách hàng sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụngmột khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay,bảo lãnh, chiết khấu, phát hành thẻ tín dụng, và các nghiệp vụ kháctheo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.2 Các loại hình tín dụng tại ngân hàng thương mại
Một ngân hàng thương mại có thể có nhiều hình thức cho vay đốivới khách hàng và thường được phân loại theo những tiêu thức sau:
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng
+ Cấp tín dụng phục vụ nhu cầu đời sống: là việc Ngân hàng cấptín dụng đối với khách hàng là cá nhân để phục vụ mục đích tiêu dùng,sinh hoạt của cá nhân và gia đình của cá nhân đó
Trang 4+ Cấp tín dụng phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác làviệc Ngân hàng cấp dụng dụng đối với khách hàng là pháp nhân và cánhân kinh doanh.
+ Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác không thuộccác loại trên
1.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
+ Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới 01 năm
+ Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ 01 năm đến 05 năm + Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay dài hơn 05 năm
1.1.2.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
+ Cho vay không có bảo đảm: Là việc cấp tín dụng mà tất cảcác khoản tín dụng không được bảo đảm bằng tài sản của khách hànghoặc tài sản của bên thứ ba
+ Cho vay có bảo đảm một phần: Là việc cấp tín dụng mà một/một số khoản tín dụng không được bảo đảm đầy đủ/ không được bảođảm bằng tài sản của khách hàng hoặc tài sản của bên thứ ba
+ Cho vay có bảo đảm: Là việc cấp tín dụng mà tất cả cáckhoản tín dụng được bảo đảm đầy đủ bằng tài sản của khách hàng hoặctài sản của bên thứ ba
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
Tín dụng ngân hàng góp phần làm tăng nguồn vốn và hiệu quả sửdụng vốn cũng như tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh là quy luật tất yếu khách quan trong nền kinh tế thịtrường, quyết định lớn đến sự tồn tại và phát triển của DN Nhu cầuđầu tư phát triển mở rộng sản xuất của các DN là rất lớn trong khi đónguồn vốn của lại có hạn Nhờ sự hỗ trợ nguồn vốn từ NH, quá trình
mở rộng quy mô của DN được thực hiện nhanh chóng, giúp DN có thểthực hiện mục đích chiếm lĩnh thị phần một cách dễ dàng hơn
Trang 51.2 Rủi ro tín dụng Ngân hàng với doanh nghiệp tại Ngân hàng 1.2.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng là khả năng xảy ra nhữngbiến cố không có lợi gây ra tổn thất cho ngân hàng thương mại
1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàngcủa tổ chức tín dụng thì:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Rủi ro luôn tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.Thông thường lĩnh vực kinh doanh có rủi ro càng cao thì lợi nhuậncàng cao Do đó, việc quản lý tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng kinhdoanh, làm tăng sức cạnh tranh của ngân hàng
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiếnlược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hoá lợinhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận
Trong bộ “17 nguyên tắc quản trị RRTD” của Basel 2 được Ủyban Basel ban hành tháng 9/2000 có đề cập: “RRTD là khả năng bênvay nợ ngân hàng hoặc bên đối tác không đáp ứng nghĩa vụ thanh toántheo các điều khoản đã thỏa thuận”
Trang 61.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2.1 Xây dựng, tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng
Căn cứ vào các đặc điểm, điều kiện tài chính và môi trường kinhdoanh, mỗi Ngân hàng sẽ thiết lập một mô hình tổ chức chuyên biệt đểtối đa hóa hiệu quả kinh doanh
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành trụ sở chính
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch
sản, hội đồng tín dụng trung ương
Trang 7Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức của một ngân hàng lớn
Sơ đồ 1.4: Mô hình tổ chức của một ngân hàng nhỏ
1.3.2.2 Nhận biết RRTD và Đo lường rủi ro tín dụng
Ngân hàng phải chủ động giám sát tín dụng để phát hiện rủi rotiềm ẩn, duy trì RRTD ở mức độ kỳ vọng, giảm thiểu tốn thất và không
để NH rơi vào tình trạng phá sản Việc thiết lập hệ thống thống theodõi cảnh báo sớm những RRTD hoạt động định kỳ là điều cần thiết đểmỗi TCTD kịp thời đưa ra phương án xử lý phù hợp
1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Các biện pháp kiểm soát được thực hiện để giữ mức rủi ro tíndụng thấp nhất có thể, tránh khả năng rơi vào tình trạng khó khăn từhoạt động tín dụng của ngân hàng
Ban Giám đốc
Phòng kế
toán
Phòng kiểm tra nội bộ
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ
Phòng giao dịch
Quỹ tiết kiệm
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN GIÁM ĐỐC
Ban kiểm soát
Phòng tín dụng Phòng nghiên cứu đầu tư, phát triểnPhòng kế toán Phòng công nghệ thông tin
Phòng thanh toán quốc tế Phòng giao dịch
Phòng thanh toán quốc tế Phòng giao dịch
Phòng ngân quỹ Các chi nhánh
Trang 8* Tuân thủ các bước trong quy trình cho vay.
Trong mô hình hoạt động của ngân hàng, các phòng ban mặc dùđược phần quyền riêng biệt song đều có mối liên hệ chặt chẽ qua cácbước xử lý một giao dịch cho vay Do đó, các phòng ban cần thực hiệnđúng chức trách của mình, các CBTD cần phân tích tín dụng đầy đủ vàtoàn diện để đánh giá khách hàng và tính hiệu quả của dự án trước khicho vay nhằm hạn chế những rủi ro do khách hàng mang lại Để phântích RRTD có thể tham khảo kết quả xếp hạng chấm điểm khách hàng
1 92.4 -100 AAA Khách hàng được đánh giá tiềm lực tàichính đặc biệt tốt, đảm bảo khả năng trả nợ.
2 84.8 -92.3 AA Khách hàng có khả năng trả nợ rất tốt, kémhơn mức cao nhất về một vài chỉ số.
3 77.2 -84.7 A
Khách hàng được đánh giá có khả năng trả
nợ tốt song vẫn có khả năng bị ảnh hưởngnhỏ từ tác động bên ngoài
4 69.6 -77.1 BBB
Khách hàng đảm bảo khả năng trả nợnhưng dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bênngoài
5 62.0 -69.5 BB Các khách hàng này dễ bị tác động từ bênngoài làm suy giảm khả năng trả nợ.
6 54.4 -61.9 B
KH có nhiều nguy cơ mất khả năng trả nợnhưng hiện tại vẫn có khả năng hoàn trảkhoản vay
7 46.8 -54.3 CCC Khách hàng yếu, có nhiều khả năng khôngthanh toán được nợ.
8 39.2 -46.7 CC Khách hàng suy giảm khả năng trả nợ.
9 31.6 -39.1 C Khách hàng đang mất khả năng trả nợ.
10 31.6< D Khách hàng hoàn toàn không có khả năngtrả nợ.
Trang 9* Giám sát khoản vay: Quá trình sử dụng vốn vay sau giải ngân cần
cán bộ cho vay theo dõi để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúngmục đích, và kiểm tra hàng hóa cũng như tài sản hình thành từ vốnvay, hay tiến độ thực hiện dự án,… đúng theo cam kết giữa hai bênkhi kí hợp đồng tín dụng Bên cạnh đó, việc giám sát tín dụng cũng làmột bước quan trọng giúp các TCTD phát hiện những rủi ro tiềm ẩn vàđưa ra biện pháp xử lý kịp thời
* Xếp hạng rủi ro trên từng khoản tín dụng
Xếp hạng rủi ro khách hàng đối với các ngân hàng là hoạt động cầnthiết để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Căn cứ các thông tinkhách hàng cung cấp và qua thẩm định, tùy theo khẩu vị rủi ro củatừng Ngân hàng có thể phân thành các mức như sau:
Bảng 1.2: Xếp hạng rủi ro khoản vay
Trang 10* Thực hiện đảm bảo tín dụng
Trước khi nhận tài sản bảo đảm cần xếp hạng tài sản để đánh giágiá trị có thể phát mại hoặc thu hồi của tài sản đảm bảo, giúp ngânhàng đảm bảo an toàn vốn cho vay
Dự phòng tổn thất tín dụng giúp các NH đối phó với các tổn thất
dự kiến trên cơ sở phân loại nợ theo các nhóm Theo quyết định18/2007 NHNN, các khoản vay được phân theo nhóm và tỷ lệ trích lậptương ứng như sau: Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (0%); Nhóm 2: Nợ cầnchú ý (5%); Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (20%); Nhóm 4: Nợ nghi ngờ(50%); Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (100%) Các NHTM phảitrích lập dự phòng chung với tỷ lệ 0.75% giá trị khoản vay với cácnhóm nợ từ 1 đến 4 Và theo NHNN tỷ lệ nợ xấu (các khoản nợ nhóm
Trang 113,4,5) của TCTD duy trì trong khoảng 2%- 3% là mức chấp nhậnđược.
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 2.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Chi nhánh NHCT Hải Phòng được thành lập từ tháng 6 năm 1988theo NĐ53/HĐBT, mô hình tổ chức ba cấp (Trung ương-Thành phố-Quận), là một Chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng Công thương ViệtNam, gồm có 5 Chi nhánh trực thuộc: Chi nhánh NHCT quận HồngBàng, Chi nhánh NHCT quận Ngô Quyền, Chi nhánh NHCT quận LêChân, Chi nhánh NHCT thị xã Đồ Sơn, Chi nhánh Kiến An
Tháng 10/1994, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhànước, Ngân hàng Công thương Việt Nam chuyển đổi mô hình tổ chứcthành Ngân hàng 2 cấp, đã chia tách các Chi nhánh Ngân hàng Côngthương quận, thị xã thành đơn vị trực thuộc Ngân hàng Công thươngViệt Nam Đến nay, Vietinbank CN Hải Phòng là đơn vị trực thuộcNHTMCP Công thương Việt Nam, xếp hạng I với hơn 120 lao động,gồm 10 phòng ban chức năng, 04 Phòng Giao dịch và 01 quỹ tiết kiệm
* Chức năng, nhiệm vụ của NHTMCP CTVN Chi Nhánh Hải Phòng.
Cũng như tất cả các Ngân hàng khác, NHTMCP CTVN Chi nhánhHải Phòng có những chức năng chủ yếu sau: Huy động vốn, cấp tíndụng, cung cấp các dịch vụ Ngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ kháctheo quy định của NHNN, NHCT VN và quy của pháp luật
Trang 13Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ Phòng KHDN
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề
Phòng kế toán
Phòng tiền tệ kho quỹ
Quỹ tiết kiệm
Khối hỗ trợ
Phòng giao dịch
Phó Giám đốc Giám đốc
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
Chức năng nhiệm vụ của các Phòng, ban tại chi nhánh bao gồm 10
phòng:
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Vietinbank CN Hải Phòng
- Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ thực hiện quản lý tài
chính và chi tiêu nội bộ tại chi nhánh
- Phòng kế toán giao dịch: là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao
dịch thanh toán trực tiếp với KH
- Phòng khách hàng doanh nghiệp: là phòng trực tiếp giao dịch với
các khách hàng doanh nghiệp để thực hiện tiếp thị, giới thiệu các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng và thực hiện các nghiệp vụ tín dụng
- Phòng khách hàng cá nhân: là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch
với khách hàng cá nhân để huy động vốn và thực hiện các nghiệp vụ
cho vay theo nhu cầu tiêu dùng hoặc kinh doanh
- Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: là phòng nghiệp vụ giám
sát thưc hiện danh mục cho vay, tái thẩm định phương án cáp tín dụng,
Trang 14đánh giá rủi ro các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHTMCPCTVN và chịu trách nhiệm về quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn
2.900 3.000 3.100 3.200 3.300 3.400 3.500 3.600
Do đặc thù Vietinbank thuộc khối ngân hàng quốc doanh nên cũng
bị hạn chế trong cuộc cạnh tranh về lãi suất huy động Trong vòng 3
Trang 15năm gần đây, sự cạnh tranh về lãi suất huy động vốn kết hợp với cácchương trình khuyến mại giữa các Ngân hàng thương mại nhằm lôikéo nguồn tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp với số tiền lớn từ cácDoanh nghiệp đã đem đến một sự khó khăn đối với công tác huy độngvốn của Chi nhánh
Trong cơ cấu tổng nguồn vốn năm 2018, tiền gửi doanh nghiệpchiếm tỷ trọng 22% (giảm 195 tỷ đồng so với năm 2017), tiền gửi cánhân chiếm tỷ trọng 65% (tăng 480 tỷ đồng so với năm 2017) Sự tănglên của tổng nguồn vốn huy động cho thấy Vietinbank CN Hải Phòng
đã ngày càng chú trọng hơn vào công tác tiếp thị phát triển nguồn vốn,các dịch vụ chăm sóc khách hàng gửi tiền tại ngân hàng và nhấn mạnhnhiệm vụ huy động vốn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu củaNgân hàng trong thời gian tới
Số tiền
Tỷ trọn g
Số tiền
Tỷ trọn g
Số tiền
Tỷ trọn g
Số tiền
Tỷ trọn g Tổn
Trang 16ại tệ 448 19% 428 17% 483 24% 308 21% 440 24%
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2014 - 2018)
Tổng dư nợ của Vietinbank CN Hải Phòng có sự biến động qua cácnăm Cơ cấu dư nợ chia theo thành phần kinh tế bao gồm dư nợ củacác DNNN, DN ngoài quốc doanh và dư nợ các khách hàng cá nhân.Trong đó, dư nợ của các DNNN và DN ngoài quốc doanh luôn chiếm
tỷ trọng cao nhất (năm 2018 là 46% và 43%) Còn lại là dư nợ của cáckhách hàng cá nhân và hộ gia đình, mức tỷ trọng luôn thấp nhất (dưới20%) trong cơ cấu tổng dư nợ Theo số liệu cuối năm 2018, dư nợ của
KH cá nhân chiếm 11%, sụt giảm 3% so với cùng kỳ năm 2017
Về cơ cấu dư nợ chia theo kỳ hạn và được xếp theo thứ tự giảm dầnnhư sau: dư nợ ngắn hạn, dư nợ dài hạn và dư nợ trung hạn Dư nợngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ là xu hướng thườngxuất hiện trong các Ngân hàng thường mại Điều này thể hiện nguồnvốn được đầu tư kinh doanh và phát triển tốt tại phân khúc khách hàngdoanh nghiệp, tỷ lệ thu hồi vốn cao kéo theo lợi nhuận và doanh thutăng cho Ngân hàng Cụ thể năm 2018, dư nợ ngắn hạn là 825 tỷ đồngtương đương 46% trong tổng dư nợ, tăng 2% so với năm 2017
Bảng 2.2: Tình hình nợ quá hạn của Vietinbank CN Hải Phòng
từ 2014 - 2018
(đơn vị: tỷ VNĐ)
Trang 17Nợ quá hạn 3 619 0.59 307 318Tổng dư nợ 2,312 2,490 1,993 1,468 1,865NQH/Tổng dư nợ 0.1% 24.9% 0.03% 20.91% 17.05%
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2014 đến 2018)
Nhìn vào quá trình 5 năm vừa qua, nợ quá hạn phát sinh rất caothời điểm năm 2015 và năm 2017 Năm 2016, nợ quá hạn là 0.59 tỷđồng, giảm 99.9% so với năm 2015 Đây là một kết quả tích cực mànguyên nhân chủ yếu là nhờ có công tác xử lý các khoản nợ tồn đọnghiệu quả của NHTMCP CTVN đối với các món vay quá hạn thuộc Tậpđoàn Vinashin (Công ty Đóng tàu Nam Triệu, Tổng Công ty CNTTBạch Đằng), nợ quá hạn của chi nhánh giảm xuống còn 0.59 tỷ đồng.Mặt khác, NHTMCP CTVN – CN Hải Phòng cũng tích cực thu hồi nợquá hạn và nợ đã xử lý rủi ro, tập trung rà soát và xác định chính xác
nợ xấu từ nhóm 3 đến nhóm 5 Đến năm 2017, nợ xấu là 307 tỷ đồngchủ yếu là phát sinh từ khách hàng Cty CP Hóa dầu sơ sợi dầu khíPVtex có dư nợ lớn bị ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới vàkhó khăn trong việc tiêu thụ đầu ra Khoản nợ này vẫn tiếp tục duy trìsang năm 2018 và chưa có định hướng thu hồi hiệu quả Kèm theo đó
và một số trường hợp nợ quá hạn mới phát sinh trong năm kinh doanh
2018, song Chi nhánh đã có những biện pháp xử lý tích cực và có khảnăng thu hồi trong năm 2019
Tỷ lệ nợ quá hạn của Vietinbank CN Hải Phòng ở các năm 2014,
2016 thấp hơn rất nhiều mức trung bình của toàn ngành ngân hàng là3.8% Tuy nhiên năm 2017, 2018 cao hơn mức toàn ngành ngân hàngrất nhiều (tỷ lệ nợ xấu ngành ngân hàng năm 2018 là 2.5%)
So sánh với một số ngân hàng trên địa bàn năm 2018, Vietinbank
CN Hải Phòng có tỷ lệ cao hơn nhiều, điểm qua như là: VietcombankHải Phòng là 2.6%; BIDV Hải Phòng là 9%; Agribank HP là 16%;
Trang 182.2.3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Hải Phòng
Bảng 2.3: Kết quả tài chính của của Vietinbank CN Hải Phòng
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014 - 2018)
Theo bảng kết quả kinh doanh của chi nhánh trong 05 năm gầnđây, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh có xu hướng giảm dần qua cácnăm Năm 2014 là năm Chi nhánh kinh doanh có lãi nhất trong giaiđoạn này Nguyên nhân do tình hình kinh doanh còn khó khăn trongmọi ngành nghề, cụ thể tại địa bàn có thể nhắc đến kinh doanh tronglĩnh vực vận tải, đã dẫn đến những khó khăn trong hoạt động kinhdoanh của ngành Ngân hàng Nhìn vào sự so sánh lợi nhuận giữa cácnăm ta thấy được việc tình hình nợ quá hạn cao sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả làm ra lợi nhuận của Ngân hàng Điều này càng phản ánhcông tác Quản trị rủi ro tín dụng vô cùng quan trọng trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng
Chính sách hiện tại của Chi nhánh trong thời gian tới sẽ tập trungcắt giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh, chú trọng thu hồi nợ quáhạn và nợ xử lý rủi ro, cũng như tăng trưởng tín dụng có bảo đảm, huyđộng vốn theo hướng hiệu quả và an toàn
Trang 192.2.4 Đánh giá tổng quan hoạt động tín dụng và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến rủi ro tín dụng trong cho vay đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng
2.2.4.1 Đánh giá tổng quan hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất để tạo ra lợinhuận cho NH Để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của chi nhánhtrong thời gian qua, ta có thể xem xét chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn.Chỉ tiêu này cho biết NH có sử dụng hết vốn huy động hay không
Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.4: Hiệu suất sử dụng vốn
Đơn vị: Tỷ đồng
Tổng dư nợ 2,312 2,490 1,993 1,468 1,865Tổng nguồn
về tài chính nên khó tiếp cận nguồn vốn do không đáp ứng các tiêuchuẩn cấp tín dụng, ngoài ra cũng do Ngân hàng hạn chế giải ngân một
số lĩnh vực như sắt thép, đóng tàu, xây dựng, vận tải
Trang 202.2.4.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng 2.2.4.2.1 Nhân tố thuộc về Ngân hàng
* Nguồn nhân lực
Đội ngũ cán bộ công nhân viên Vietinbank CN Hải Phòng có kỹnăng làm việc chuyên nghiệp, trình độ học vấn cao song bên cạnh đóvẫn còn tồn tại một số cán bộ có phẩm chất đạo đức yếu kém, tuổi đờitrẻ nên ít kinh nghiệm dẫn đến quyết định cho vay với những khoản vaykém an toàn có thể gây rủi ro cho NH Bên cạnh đó Chi nhánh còn thiếuđội ngũ nhân viên có khả năng định giá tài sản hợp lí, chính xác cũng nhưkhả năng phân tích chuyên nghiệp dẫn đến quyết định cấp tín dụng vớinhững KH kém an toàn
* Môi trường khoa học kỹ thuật
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ, kỹ thuật hiện đạiđối với việc nâng cao chất lượng tín dụng, Vietinbank CN Hải Phòngcùng toàn bộ hệ thống Vietinbank đã chú trọng đầu tư xây dựng, lắpđặt trang thiết bị phục vụ cho hoạt động này Mặc dù cơ sở vật chất kỹthuật của Chi nhánh còn cách xa so với mặt bằng chung thế giới nhưnghiện tại đã được đánh giá khá cao trong hệ thống các ngân hàng
2.2.4.2.2 Nhân tố thuộc về khách hàng
Nhận thức được tầm quan trọng của KH, Vietinbank CN HảiPhòng cùng cả hệ thống Vietinbank đã quán triệt phương châm phục
vụ “Làm vừa lòng cả những khách hàng khó tính nhất’’ để duy trì mộtlượng KH trung thành nhất định tại NH Tuy nhiên, bên cạnh những
DN truyền thống có uy tín cũng tồn tại các DN vi phạm những quy tắc
Trang 21ngân hàng đặt ra như: Sử dụng vốn sai mục đích, khai báo tình hình tàichính không trung thực, quản lý của DN kém hoặc DN không có thiệnchí trả nợ vay dẫn đến rủi ro đối với NH.
2.2.4.2.3 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài
* Môi trường kinh tế
Mặc dù khủng hoảng diến ra trong năm 2008 nhưng ảnh hưởngcủa nó vẫn rất nặng nề kéo dài qua các năm tiếp theo 2014, 2015 vàđang dần phục hồi trong các năm gần đây Các NH Việt Nam tiếp cậnvới nguồn vốn nước ngoài khó khăn hơn, các hạn mức tín dụng mà cácTCTC nước ngoài dành cho các NH Việt Nam cũng đắt đỏ hơn
* Môi trường pháp luật
Các hoạt động tín dụng luôn được điều chỉnh và cập nhật thườngxuyên Các chính sách được ban hành từ Quốc hội, Chính Phủ, Ngânhàng Nhà nước và các cơ quan liên quan đều được nghiên cứu kĩ lưỡng
để phù hợp với tình hình phát triển kinh tết hiện tại song việc triển khaivào hoạt động tín dụng Ngân hàng lại chậm trễ và hay gặp nhiềuvướng mắc Mặt khác, các vấn đề tố tụng trước tòa hiện nay còn nhiều
kẽ hở, thường kéo dài, làm mất nhiều thời gian và dễ dàng tạo điềukiện thuận lợi cho con nợ có ý đồ xấu, đồng thời gây thiệt hại lớn choNgân hàng
* Do sự thay đổi chính sách của Chính phủ
Việt Nam đang trên đường hội nhập kinh tế thế giới, do đó phảituân thủ và chấp nhận sự biến động theo quy luật của nền kinh tế thịtrường Các chính sách Chính phủ thường xuyên quan tâm và có sựthay đổi kịp thời là chính sách tài chính – tiền tệ, chính sách đầu tưphát triển, chính sách lãi suất, tỷ giá ảnh hưởng đến hoạt động tíndụng tại ngân hàng
Trang 222.3 Rủi ro tín dụng đối với khối doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
2.3.1 Nợ quá hạn đối theo kỳ hạn
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
Tỷtrọng
Sốtiền
TỷtrọngTổn
Qua bảng số liệu trên ta thấy, nợ quá hạn rất lớn xảy ra ở năm
2015, năm 2017 và con số còn dư âm sang 2018 Năm 2015 NQH chovay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 71.69% lớn hơn so với cho vay trung, dàihạn là 28.31% Năm 2018 NQH hầu hết phát sinh từ nợ trung dài hạn Nguyên nhân thứ nhất do nền kinh tế vẫn trong giai đoạn phục hồinên lãi suất cơ bản, lãi suất cho vay, tỷ lệ dự trữ bắt buộc thườngxuyên bị điều chỉnh theo quy định của NHNN nhằm đảm bảo ổn địnhnền kinh tế khiến các NH gặp rất nhiều khó khăn trong huy động vốndài hạn Vì vậy các NH, trong đó có Vietinbank CN Hải Phòng giảm tỷ
Trang 23trọng cho vay trung dài hạn, tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn nhằmgiảm bớt rủi ro và dễ dàng cho việc kiểm soát khoản vay
Tiếp đến do chủ quan phát sinh nợ quá hạn từ một số doanhnghiệp nhà nước quản lý yếu kém, đầu tư tràn lan không có hiệu quảdẫn đến nợ quá hạn phát sinh năm 2015, 2017, 2018 tăng cao nhưngchỉ tập trung tại một số đơn vị doanh nghiệp quốc doanh như Tổngcông ty CNTT Bạch Đằng, Công ty Đóng tàu Nam Triệu, Công ty CPPVTEX Nợ quá hạn kỳ hạn ngắn hạn năm 2015 là các khoản vay hạnmức của 2 doanh nghiệp thuộc tập đoàn Vinashin như nêu trên, nợ dàihạn năm 2015 phát sinh từ khoản vay đầu tư đóng mới dự án tàu 700TEU của Cty Nam Triệu Còn nợ quá hạn dài hạn năm 2017 và 2018phát sinh từ dự án đầu tư nhà máy sản xuất sơ sợi của Cty PVTEX
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
75.16
%
1,9 93
99.97
%
1,1 61
79.09
%
1,5
47 82.95Nhóm
2 1.6 0.08% 465 18.67% 0 0.00% 0 0.00% 11 0.59% Nhóm
Trang 24Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu tăng lên nhiều so với năm 2015.
Tỷ lệ nợ quá hạn /Dư nợ năm 2015 là 24.84%, năm 2017 tỷ lệ này tănglên là 20,91% và năm 2018 còn 17.05% vào năm 2018 Tương tự nhưvậy, tỷ lệ nợ xấu/Dư nợ các năm 2015, 2016, 2017, 2018 lần lượt là6.17%, 0.03%, 20.91% và 16,46% Tuy nhiên, vẫn cần ghi nhận những
cố gắng của Vietinbank CN Hải Phòng trong công tác quản lý nợ xấuthông qua số liệu báo cáo, cụ thể: tổng dư nợ năm 2018 tăng gần 400
tỷ đồng trong khi tổng nợ quá hạn chỉ tăng 11 tỷ đồng so với năm 2017Mặc dù tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của Vietinbank CN Hải Phòngnăm 2016 xuống thấp nhưng có thể thấy đây là do Chi nhánh đã xử lýthành công phần lớn các khoản nợ quá hạn của các đơn vị thành viênthuộc tập đoàn Vinashin Tuy nhiên, tình hình NQH và nợ xấu tăng lênnhiều qua các năm có thể chỉ ra một số nguyên nhân làm tăng rủi ro tíndụng như sau:
Trang 25Năm 2015, chủ trương thực hiện chính sách thắt chặt tín dụngchống lạm phát, các ngân hàng đã cắt giảm hạn mức tín dụng Thêmvào đó, lãi suất cho vay cao, giá cả nguyên liệu đầu vào tăng vọt làmcho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn Các dự án đang hoạt độngthì không có đủ vốn để hoạt động bình thường, các dự án mới khôngthể triển khai do thiếu vốn và khó tiếp cận vốn vay Ngân hàng, hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm sút Năng lực tài chính suygiảm, vốn luân chuyển chậm, làm cho doanh nghiệp không thể trả nợđúng hạn nên tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tăng mạnh trong thời kỳ này.Thời điểm này nợ quá hạn phát sinh nhóm 2 và nhóm 3 ở hai Công tyĐóng tàu Nam Triệu và Tổng Công ty CNTT Bạch Đằng Do quản lýhoạt động đầu tư không hiệu quả dẫn đến các khoản vay ngắn hạn phátsinh từ hạn mức tín dụng và dự án cho vay đầu tư tàu chở hàng khô
700 TEU không có tiền trả nợ ngân hàng Các khoản vay này bướcsang năm 2016 đã được Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam làmviệc với tập đoàn Vinashin và được đánh giá là không có khả năng thuhồi nợ, nên đã trích lập dự phòng rủi ro toàn bộ, Các chi phí về tríchlập đều hạch toán về trụ sở chính Vietinbank
Mặc dù số dư nợ xấu có giảm nhưng về tỷ trọng so với dư nợ vẫnrất cao do dư nợ của Chi nhánh cũng giảm mạnh Điều này là do chinhánh đã thắt chặt tín dụng, hạn chế cho vay, chỉ cho vay các phương
án có hiệu quả rõ rệt, vòng quay vốn nhanh Tuy nhiên, việc thắt chặttín dụng cũng gây hiệu quả ngược lại khiến một số khách hàng tốt (cả
KH cũ và KH mới) gặp khó khăn trong việc tiếp cận vốn và đã chuyểnsang quan hệ tại các NH khác có cơ chế cho vay thông thoáng hơn.Trong năm 2016 phát sinh nợ xấu là 306 tỷ đều đến từ các khoản vaycủa Công ty PVTEX (251 tỷ) và Công ty TNHH Trang Thành (DoCông ty gặp khó khăn không trả được nợ đúng kỳ hạn nên khoản vayhạn mức phục vụ thương mại buôn bán xe máy công trình 55 tỷ, đã
Trang 26được cơ cấu nợ năm 2017; toàn bộ dư nợ chuyển sang hạch toán nợnhóm 5) Sang 2018, các khoản nợ này chưa được xử lý dứt điểm nênvẫn hạch toán nợ nhóm 5
Tóm lại, như phân tích ở trên, ta có thể rút ra một số tồn tại vànguyên nhân chính dẫn đến phát sinh nhiều nợ quá hạn tại Vietinbank
CN Hải Phòng:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Nợ quá hạn năm 2015 và 2018 chủ yếu phát sinh từ nhómkhách hàng doanh nghiệp quốc doanh Mà trong giai đoạn 5 năm trởlại đây, có rất nhiều các doanh nghiệp quốc doanh công tác quản trịyếu kém, đầu tư tràn lan không có định hướng, tiêu cực trong sử dụngđồng vốn của Nhà Nước dẫn đến các phương án, dự án thực hiệnkhông có hiệu quả, không trả nợ được Ngân hàng Vietinbank CN HảiPhòng đã phải hứng chịu hậu quả từ các KH này
+ Tình hình kinh tế xã hội thiếu ổn định dẫn đến môi trường kinhdoanh không tạo được thúc đẩy
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Công tác thẩm định còn chưa gắn với thực tế môi trường kinhdoanh đầy biến động do tác động của nền kinh tế đang đi xuống tạimột số ngành hàng Một số ngành như vận tải biển, công nghiệp đóngtàu, kinh doanh thương mại sắt thép có tính chất dây chuyền đã ảnhhưởng trực tiếp đến các Công ty thuộc tập đoàn Vinashin, dẫn đến các
dự án không thực hiện được đầu ra và không thể trả nợ ngân hàng.+ Kiểm tra giám sát còn chưa chặt chẽ dẫn đến chưa nắm bắtđược tình hình các khách hàng sử dụng một phần vốn sai mục đích,dòng tiền lòng vòng thiếu minh bạch và không thu nợ kịp thời
+ Thẩm định về ngành hàng, sản phẩm đầu ra của các dự án đầu
tư chưa chính xác dẫn đến đánh giá hời hợt về sự tồn tại trong khâutiêu thụ của dự án
Trang 272.4 Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
2.4.1 Xây dựng, tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng
Hiện tại, bộ máy quản trị tín dụng của Vietinbank Hải Phòng gồm:
* Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Bán lẻ (gọi chung là
Phòng Quan hệ khách hàng - QHKH)
Vietinbank CN Hải Phòng phân chia các phòng QHKH dựa trênphân loại KH theo quy mô khách hàng: Phòng Khách hàng Doanh nghiệpcho vay các doanh nghiệp lớn và các DNVVN, Phòng Bán lẻ cho vay các
cá nhân và hộ gia đình Phòng QHKH có nhiệm vụ tìm kiếm KH, lập hồ
sơ, thẩm định tín dụng, báo cáo đề xuất tín dụng trình cho trưởngphòng QHKH Sau khi báo cáo được phê duyệt, phòng QHKH chuyểntoàn bộ hồ sơ tín dụng cho phòng QTRR để thầm định rủi ro, lưu trữ
và nhập thông tin vào hệ thống để quản lý Sau đó, thực hiện giám sátcác khoản nợ, tình hình trả nợ của KH, phân loại nợ Việc quy địnhmột cán bộ tín dụng gần như phụ trách tất cả các khâu của một khoảnvay tạo điều kiện cho cán bộ có thể kiểm soát chặt chẽ khách hàng, vàphải chịu trách nhiệm đối với mỗi khoản vay mà mình phụ trách
Trang 28* Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Đánh giá mức độ rủi ro của toàn danh mục tín dụng và quy trìnhQTRR
- Thường xuyên kiểm tra và đánh giá nghiêm túc việc chấp hànhpháp luật, các quy định của NHNN Việt Nam, các quy định và chínhsách của Vietinbank tại Chi nhánh nhằm phát hiện các sai phạm, sailệch trong hoạt động của Chi nhánh, từ đó đề xuất các biện pháp bổsung, điều chỉnh
- Định kỳ kiểm tra, kiểm soát về hoạt động kinh doanh nói chung
và hoạt động tín dụng nói riêng của Chi nhánh Đưa ra các kiến nghịcải thiện các chính sách, quy định và thủ tục lên hội sở chính
2.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Công tác đánh giá lựa chọn khách hàng là một trong những giảipháp mà Vietinbank Chi nhánh Hải Phòng rất chú trọng Điều này giúpsàng lọc ra những khách hàng có uy tín và năng lực kinh doanh tốt đểhạn chế RRTD có thể xảy ra về sau Để đánh giá và lựa chọn ra nhữngkhách hàng tốt Chi nhánh Hải Phòng cần:
- Xem xét và phân tích khả năng điều hành, quản lý kinh doanhcủa Khách hàng
- Phân tích tình hình tài chính của Khách hàng
- Xem xét khả năng trả nợ của khách hàng
- Nghiên cứu, kiểm tra tính pháp lý của tài sản thế chấp kỹ càng Tất cả các đánh giá trên dựa phần lớn vào kết quả chấm điểm tíndụng của Chi nhánh Hải Phòng áp dụng với khách hàng Vietinbank đãxây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và được đưa vào áp dụngđối với khách hàng
Bảng 2.7: Xếp hạng tín dụng khách hàng