1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI THU HOẠCH bồi DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN MODUL 18, 22, 32, 11, 12, 14, 15, 16

10 244 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 109,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" -

Trang 1

BÀI THU HOẠCH

CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN

NĂM HỌC

MODULE 18: Phương pháp dạy học tích cực:

Sau khi nghiên cứu Module 18: Phương pháp dạy học tích cực của nhóm tác giả: TrầnĐình Châu, Đặng Thu Thùy và Phan Thị Luyến, bản thân tôi tự rút ra được một

số nội dung như sau:

1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) trong ngành giáo dục.

Đổi mới PPDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của đổi mới giáo dục, đã được nêu vàthực hiện trong vài chục năm gần đây ở các trường phổ thông trong cả nước Việc đổi mới PPDH đượcbắt đầu từ sau Đại hội lần thứ VI của Đảng, và nó đã thực sự trở thành một hoạt động rộng khắp trong toàn ngành Giáo dục từ sau việc ban hành Nghị quyết 4 của BCH Trương ương Đảng khóa VII với yêu cầu “tiếp tục đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục …” Tiếp sau đó là việc đặt ra yêu cầu “đổi mới căn bản và toàn diện” nền Giáo dục nước nhà được nhấn mạnh trong Nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XI Theo đó, định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác của người học Đó cũng là những xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường phổ thông

2 Một số đặc trưng của PPDH tích cực

2.1 Dạy và học không qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động "học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập

do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa

rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng

2.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học Phải quan tâm dạy cho học sinh phương pháp học ngay từ bậc Tiểu học Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người,kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

2.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Lớp học là môi trường giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể,

ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình

Trang 2

cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trường Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuát hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các

cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chungTrong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể

có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ

2.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng

và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy

Trước đây giáo viên giữ độc quyền đánh giá học sinh Trong phương pháp tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học Liên quan với điều này, giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên

3 Một số phương pháp dạy học tích cực

- Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

- Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề (phát hiện và giải quyết vấn đề)

- Phương pháp dạy học theo nhóm (hợp tác trong nhóm nhỏ)

- Phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

- Phương pháp dạy học bằng sơ đồ khái niệm (bản đồ tư duy)

- Phương pháp dạy học theo dự án

4 Một số kĩ thuật dạy học tích cực:

- Kĩ thuật động não:

- Kĩ thuật mảnh ghép:

- Kĩ thuật khăn phủ bàn:

- Kĩ thuật dùng sơ đồ tư duy

4.2 MODULE THCS 22: Sử dụng một số phần mềm dạy học

*Quá trình thực hiện:

-Thực hiện tự học tập vào thời gian tháng 1/2015 (theo kế hoạch cá nhân)

* Kết quả: (Vận dụng thực tế và kết quả minh chứng)

Sau khi nghiên cứ kĩ module này, tôi nhận thấy rằng:

Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, bên cạnh đó là giá thành của các thiết bị, máy móc giảm đáng kể, giáo viên có nhiều cơ hội tiếp xúc với nhiều phần mềm dạy học Có thể kể đến một số các phần mềm thông dụng mà giáo viên bộ môn nào cũng có thể sử dụng trong quá trình soạn thảo nội dung dạy học của

Trang 3

Thời gian gần đây, việc thiết kế bài giảng với sự hỗ trợ của máy tính đang là vấn

đề quan tâm của nhiều giáo viên Có rất nhiều phần mềm máy tính hỗ trợ thiết kế chuyên nghiệp như Articulate, Violet, Director, Flash Tuy nhiên, đa số giáo viên thích dùng PowerPoint hơn vì dễ sử dụng và có sẵn trong bộ phần mềm Microsoft Office

Với PowerPoint, giáo viên có thể sử dụng các hiệu ứng (effect), hoạt cảnh (animation) cùng các thành phần multimedia như hình ảnh, âm thanh, siêu liên kết (hyperlink), video nhúng trực tiếp vào PowerPoint…

Hiện nay, giáo viên đã rất quen với việc soạn thảo bài trình chiếu bằng Powerpoint

Từ tập tin Powerpoint đã có, để tạo hồ sơ bài giảng điện tử e-Learning theo cuộc thi

do Bộ GD&ĐT phát động, chỉ cần cài đặt bổ sung phần mềm Adobe Presenter và thực hiện thêm một số thao tác đơn giản Adobe Presenter giúp chuyển đổi các bài trình chiếu Powerpoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh, có câu hỏi tương tác, khảo sát, mô phỏng Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc tế như SCORM 2004 - Đây là phần mềm tạo bài giảng điện tử, trực quan, thân thiện và dễ dùng Phần mềm có các chức năng tương tự phần mềm PowerPoint và có một số điểm mạnh hơn như cho phép đưa vào file Flash, PDF, PowerPoint, website, , xuất ra nhiều định dạng EXE, SCORM, web, tạo trắc nghiệm,

Với nhận thức như vậy, bản thân tôi trong quá trình giảng dạy đã ứng dụng tốt các phần mềm vào soạn thảo bài giảng trình chiếu

MODULE THCS 25: VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TRONG NHÀ TRƯỜNG THCS.

*Quá trình thực hiện:

-Thực hiện tự học tập vào thời gian tháng 2/2015 (theo kế hoạch cá nhân)

* Kết quả:

Giáo dục là một hoạt động luôn đòi hỏi sự sáng tạo, sự sáng tạo này dược bắt nguồn từ việc người giáo viên phải thường xuyên sử dụng các phướng pháo giáo dục linh hoạt

để xủ lý các tình huống sư phạm bất thường xảy ra

Viết sáng kiến kinh nghiệm là tổng kết lại những việc đã làm có kết quả tốt là nghiên cứu những ứng dụng lí thuyết và sáng tạo thực hành nhằm nâng cao hiểu quả chất lượng giảng dạy

Kết quả đạt được sau khi tôi tự học:

1 Tìm hiểu khái niệm liên quan đến các khái niệm viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS

- Phương pháp tiến hành: Chúng ta thường dùng những khái niệm “ Sáng kiến kinh nghiệm là gì?’ “Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến”

+ Sáng kiến kinh nghiệm là gì?

+ Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến?

+ Viết sáng kiến kinh nghiệm phải tiến hành như thế nào?

+ Viết sáng kiến kinh nghiệm có cần phải nghiên cứu khoa học không?

Với việc tìm hiểu các khái niệm này, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khoa học để chuẩn bị tốt cho việc viết sáng kiến kinh nghiệm

2 Tìm hiểu ý nghĩa của việc viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS

Sau khi học xong hoạt động này:

Trang 4

- Tôi xác định được ý nghĩa của việc viết sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động sư phạm của giáo viên là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ,đối với sự tiến bộ của khoa học giáo dục

- Viết sáng kiến kinh nghiệm là tự bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp : hình thành năng lực nghiên cứu trong hoạt động chuyên môn : hình thành các kĩ năng nghiên cứu khoa học như: Kĩ năng phát hiện, kĩ năng giải quyết vấn đề

- Viết sáng kiến kinh nghiệm là thường xuyên cập nhật , mở rộng kiến thức, nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ sự phạm -> Hoạt động sư phạm và bộ môn có chất lượng hơn

- Viết sáng kiến kinh nghiệm sẽ giúp nhà giáo biết tư duy nghề nghiệp, biết xác định mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục.hình dung các bước đi, dự doán được các tình huống sư phạm có thể xảy ra

- Viết sáng kiến kinh nghiệm sẽ tổng kết được quá trình nghiên cứu khoa học của mình và kết quả đạt được

3, Lựa chọn đề tài viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS

- Phải biết lựa chọn đề tại tiêu biểu

- Xác đinh những yêu cầu đối với đề tài nghiên cứu

- Đề tài thường được bắt nguồn từ việc giải quyết thực tế các tình huống sư phạm

Đó có thể là quá trình giáo dục của bản thân hay đồng nghiệp

4, Thực hành viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS.

Học xong hoạt động này tôi nhận thấy:

- Đây không phải là một bản báo cáo thành tích mà là một bản báo cáo có cơ sở khoa học , thực tiễn, có phân tích và rút ra những kết luận khách quan có lợi và hiệu quả cho bản thân và nhà trường

- Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm là nâng cao chất lượng giáo dục

- Có tính ứng dụng cao.báo cáo có khoa học, thuật ngữ khoa học chính xác

- Bản thân tôi đã ứng dụng vào việc viết sáng kiến kinh nghiệm với đề tài

MODULE THCS 32: Tăng cường năng lực làm công tác chủ nhiệm

*Quá trình thực hiện:

-Thực hiện tự học tập vào thời gian tháng 3/2015 (theo kế hoạch cá nhân)

* Kết quả: Tôi đã nhận thấy vai trò, nhiệm vụ, tầm quan trọng của giáo viên chủ

nhiệm như sau:

1 Vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp:

- Giáo viên chủ nhiệm lớp được thay mặt hiệu trưởng quản lí và giúp lớp tổ chức học tập, rèn luyện đạt mục tiêu đào tạo, giáo viên chủ nhiệm vừa đóng vai quản lí hành chính nhà nước, vừa đóng vai trò người thầy giáo, đồng thời còn đóng vai trò người đại diện cho quyền lợi của tập thể lớp

- Là người chủ chốt của trường làm công tác giáo dục học sinh

- Nắm chắc tư tưởng, tinh thần thái độ và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh, phối hợp với gia đình và đoàn thể để giúp đỡ, cảm hóa học sinh trong rèn luyện để trở thành người tốt cho xã hội

- Giáo viên chủ nhiệm có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượng cũng như hình thành nhân cách cho học sinh Vai trò của giáo viên chủ nhiệm khi tham gia công tác giáo dục không chỉ là nắm được những chỉ số của quản lí hành chính đơn thuần như tên, tuổi, số lượng, hoàn cảnh gia đình của học sinh, trình độ học sinh về học lực, hạnh kiểm mà còn phải dự báo xu hướng, tổ chức giáo dục, dạy học phù hợp điều kiện

Trang 5

2 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp:

- Giảng dạy bộ môn, tổ chức giáo dục rèn luyện học sinh

- Học tập, nâng cao sự hiểu biết, đạt trình độ chuẩn, phấn đấu đạt trên chuẩn

- Nêu cao các phẩm chất trong công tác giáo dục học sinh:

+ Gần gũi yêu thương, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh, an tâm với nghề dạy học

+ Có ý thức trách nhiệm, tinh thần khắc phục khó khăn, tận tụy sáng tạo trong lao động sư phạm

+ Gắn bó mật thiết với tập thể sư phạm và cộng đồng

+ Sống giản dị, lành mạnh, trung hậu, bao dung, vui tươi, cởi mở Có tác phong mẫu mực

+ Ham hiểu biết cái mới, luôn nâng cao trình độ, kĩ năng nghề nghiệp và rèn luyện

tự hoàn thiện nhân cách

* Để đảm bảo được nhiệm vụ trồng người thì mỗi giáo viên phải có nhiệm vụ đào tạo nên những con người có đức, có tài cho xã hội Bởi thế nhiệm vụ của mỗi người không chỉ cung cấp cho học sinh những kiến thức về tự nhiên, xã hội mà còn phải xây dựng và hình thành cho các em ý thức tự chủ, tinh thần trách nhiệm cao ngay từ nhỏ… Nói cách khác, giáo viên vừa dạy chữ, vừa dạy cách làm người cho các em khi còn ngồi trên ghế nhà trường

3 Trong công tác phối kết hợp với BGH và các cơ quan đoàn thể:

- Điều tra lí lịch học sinh nắm được hoàn cảnh cũng như cá tính của từng em và có biện pháp giáo dục các em cho phù hợp

- Làm tốt công tác bảo vệ cảnh quan môi trường Xây dựng và bảo vệ cơ sở vật chất

nhà trường Thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (Giáo viên cùng với hội cha mẹ học sinh và tập thể học sinh trong lớp quyên

góp quà và tiền mặt để thăm hỏi gia đình những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt)

- Trong buổi họp phụ huynh đầu năm cần nêu rõ cho phụ huynh biết những quy định

mà lớp cũng như trường, đề nghị cha mẹ học sinh phối hợp thực hiện nghiêm túc nhằm đạt hiệu quả giáo dục như mong muốn

- Tạo mối liên hệ gắn bó mật thiết với cha mẹ học sinh, trao đổi kịp thời với phụ huynh học sinh các vấn đề có liên quan trong công tác giáo dục học sinh

- Chủ động nắm bắt kế hoạch hàng tháng của tổ chức Đoàn - Đội để xây dựng kế hoạch riêng phù hợp với đặc điểm tình hình của lớp và động viên các em tích cực tham gia

* Người giáo viên làm công tác giảng dạy còn phải tích cực tìm tòi, nghiên cứu sách

vở, học hỏi đồng nghiệp và những người đi trước để vận dụng các phương pháp dạy học một cách linh hoạt, khéo léo, phù hợp với từng bài, từng phần nhằm nâng cao chất lượng dạy và học cũng như để lôi cuốn, tạo hứng thú và đưa các em đến với niềm đam

mê thích thú trong học tập

- Luôn giữ mối quan hệ gần gũi, thân thiết và tốt đẹp với học sinh, khuyến khích các

em nói ra những gì mình nghĩ để tất cả các giờ học đều thoải mái, vui tươi và sôi nổi

hơn Đối với module THCS 3.

Nội dung giáo dục học sinh cá biệt:

Để giáo dục được học sinh cá biệt người giáo viên cần phải nắm được các yêu cầu cần thiết sau như:

- Đặc điểm tâm lý của học sinh cá biệt

Trang 6

- Những yếu tố tích cực và tiêu cực tác động đến học sinh, bạn bè và môi trường sống như:

+ Ảnh hưởng của nhóm bạn

+ Ảnh hưởng của gia đình

+ Ảnh hưởng của môi trường sống, các quan hệ xã hội khác

- Những khó khăn về từng phương diện của học sinh

- Những nhu cầu, sở thích, mong muốn, điểm mạnh của từng học sinh

- Tạo cho học sinh niềm tin, quan niệm của học sinh về các giá trị trong cuộc sống

- Giáo viên phải nắm được khả năng nhận thức, động cơ học tập của từng học sinh

- Tính cách với những đặc điểm cơ bản, coi trọng để phát huy nét tích cực và triệt tiêu nét tiêu cực của học sinh

- Giáo viên phải hỗ trợ học sinh thay đổi thói quen chưa tốt và các hành vi lệch lạc

Để làm được các yêu cầu trên giáo viên phải có phương pháp thu thập thông tin

về học sinh cá biệt bằng các phương pháp sau:

- Tổ chức cho học sinh viết về những điều có ý nghĩa đối với bản thân cà cuộc sống theo quan niệm của từng học sinh

- Trò chuyện với học sinh cá biệt ngoài giờ học Ngoài ra giáo viên còn có nhiều phương pháp để thu thập thông tin khác của học sinh cá biệt như: + Quan sát trong quá trình cùng tham gia vào các hoạt động với học sinh trong đó chúng ta cần lưu ý một số điểm để tránh sai lệch trong quan sát như: tôn trọng những gì đang diễn ra tự nhiên, không áp đặt, không định kiến… + Tìm hiểu học sinh thông qua nhóm bạn thân

+ Tìm hiểu học sinh thông qua gia đình

+ Tìm hiểu học sinh thông qua cán bộ lớp, người người xung quanh trong lớp học

+Tìm hiểu học sinh thông qua giáo viên khác và cán bộ đoàn

+ Tìm hiểu học sinh thông qua hàng xóm của gia đình

Sau khi thu thập nắm bắt được các yêu cầu cần thiết giáo viên đưa ra các cách thức giáo dục học sinh cá biệt:

- Giáo viên tiếp cận cá nhân xây dựng quan hệ tin cậy, tôn trọng, thân thiện với học sinh cá biệt

- Giúp học sinh biết nhận thức đúng về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân

- Giúp học sinh nhận thức được hậu quả của những hành vi tiêu cực và tất yếu phải thay đổi thói quen, hành vi cũ

- Quan tâm hỗ trợ các em vượt qua những khó khăn và đáp ứng nhu cầu chính đáng của học sinh cá biệt

- Động viên, khích lệ, tạo động lực cho học sinh cá biệt hoàn thiện nhân cách

- Giáo viên cần tránh củng cố tiêu cực để học sinh không chán nản, giận dữ, bất lực…

- Giáo viên phải biết sử dụng hệ quả tự nhiên và hệ quả Logic

- Giáo viên phải biết khơi dây hoài bão và ý thức tự giáo dục của học sinh

- Giáo viên áp dụng biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực đối với cả tập thể lớp và học sinh cá biệt

Trang 7

- Giáo viên phải thiết lập mối quan hệ thân thiện, gần gũi chặt chẽ với cha mẹ học sinh

Học sinh cá biệt thường xảy ra những bộc phát xung đột bốc đồng, thiếu ý thức Dựa vào những hành vi, thói xấu, trở thành những động cơ, thành những nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các hành vi sai lệch chuẩn của học sinh, chúng ta không phân tích các nguyên nhân bên trong dẫn đến biểu hiện hư, chưa ngoan, chúng ta tạm khái quát chia học viên cá biệt thành 4 loại, để từ đó định hình các biện pháp giáo dục phù hợp

và hiệu quả:

(1)- Ăn tiêu quá mức:

- Loại học sinh này trọng nhu cầu vật chất, ăn uống tiêu pha bừa bãi, có khi dẫn đến đua đòi, ham chơi,nghiện game thường nhu cầu của các em vượt quá khả năng cung cấp của gia đình, nên dẫn đến trộm cắp, phạm pháp, lừa dối

- Gia đình do nuông chìu, ít quan tâm giáo dục nên con họ dễ ảnh hưởng những mối quan hệ xấu

* Ta phải kết hợp gia đình, giám sát chặt chẽ, hướng các em vào các hoạt động đóng góp có ý nghĩa

(2)- Vô kỷ luật - Vô lễ:

- Loại học sinh này thường gặp nhất Các em thường sống buông thả, tự do, nói năng ứng xữ tuỳ tiện, ít suy nghĩ trước khi nói và hành động Phần lớn các em sống trong những gia đình không có nền nếp, ít chú ý giáo dục con cái, thường cha mẹ ly dị hoặc chết, các em sống với người thân

* Đối với các trường hợp này ta phải nghiêm khắc, buộc đi vào khuôn khổ, kết hợp phương pháp thuyết phục

(3)- Hay gây gổ:

- Các em thường coi trọng bản thân ( nhiều khi lố bịt kệch cỡm) Thích được đề cao sức mạnh và khẳng định sức mạnh của mình trước người khác Phần lớn các em chịu ảnh hưởng phim truyện, Internet, game…, hành động hoặc có quan hệ dân xã hội đen, cũng có khi ảnh hưởng tiêu cực của gia đình

* Đối với các học sinh này ta phải hướng tính can đảm vào các hành động

có ý nghĩa đạo đức để giáo dục

(4)- Lười biếng, ích kỷ:

- Học sinh loại này thường ngại khó, sợ khổ, không có lòng kiên trì, thiếu bản lĩnh tự ti, không quyết đoán, ngại lao động và học tập những em này thường là những nguyên nhân của những cuộc ganh đua bè phái, thiếu lành mạnh trong lớp, hay gian lận trong kiểm tra thi cử các em thường được nuông chìêu, ít được quan tâm, đôn đốc học tập

* Đối với các học sinh này ta phải động viên tham gia các hoạt động phong trào thi đua sôi nổi trong học tập, hoạt động ngoại khoá, để lôi cuốn đồng thời động viên những tiến bộ dù nhỏ để xây dựng lòng tin vào bản thân

Những biểu hiện phân loại nói trên chỉ là tương đối Thực tế còn nhiều biểu hiện và có thể phân loại thêm một số dạng khác

Để giáo dục được học sinh cá biệt người giáo viên những người làm nghề giáo dục cần phải

- Góp phần nâng cao nhận thức cho cho học sinh để học sinh tự điều chỉnh bản thân, hoà nhập với tập thể phát huy năng lực, năng khiếu tiềm ẩn của mình

Trang 8

- Việc giáo dục một học sinh cá biệt chắc chắn không phải một sớm một chiều

mà đạt hiệu qủa theo như ý muốn được và cũng không chỉ có thực hiện một trong những biện pháp mà phải biết kết hợp chặt chẽ, đồng bộ các biện pháp trên, và có sự đồng thuận, đồng bộ và thống nhất giữa các đối tượng có liên quan : Giữa BGH với Giáo viên, giữa giáo viên với học sinh và những người liên quan như cha mẹ, người thân, chính quyền địa phương, Ban ngành đoàn thể, bạn bè…

Đối với module THCS 11.

Nội dung chăm sóc, hỗ trợ tâm lý học sinh nữ học sinh dân tộc thiểu số trong trường THCS:

Để sóc, hỗ trợ tâm lý học sinh nữ học sinh dân tộc thiểu số người giáo viên cần phải phải nắm được đặc trưng cơ bản của học sinh THCS

a Hỗ trợ tâm lý học sinh nữ :

- Giáo viên phải có kiến thức về điều kiện phát triển tâm lý như:

+ Sự biến đổi về thể chất

+ Sự thay đổi của điều kiện sống

- Giáo viên phải có kiến thức về đặc điểm tâm lý

Qua đó giáo viên có thể chăm sóc hỗ trợ về tâm lí đối với học sinh khi học sinh gặp các trường hợp sau:

- Học sinh gặp sự căng thẳng

- Học sinh gặp rào cản về giới

Giáo viên phải làm cho học sinh cảm thấy an toàn, cảm thấy được yêu thương, nhận thấy được hiểu, được thông cảm, được tôn trọng, học sinh cảm thấy được có giá trị

b học sinh dân tộc thiểu số

Học sinh là người dân tộc thiểu số thường có độ nhạy cảm về thính giác và thị giác do đặc thù của tập tục sinh sống đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình học tâp tuy nhiên các em còn gặp khó khăn trong lĩnh vực tư duy, ngôn ngữ, trí nhớ vì đối với học sinh THCS vốn tiếng phổ thông của các em còn nghèo nàn đây là thiệt thòi lớn đối với các em

Trong quá trình giao tiếp xã hội các em gặp nhiều khó khăn các em muốn thể hiện tình cảm nhưng khó nói thành lời dẫn đến các em thường hay xấu hổ, không mạnh dạn làm ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức ở lớp cũng như tự học ở nhà

Để giải quyết được những khó khăn trên người giáo viên phải biết tư vấn tâm lý cho học sinh về các mặt như giáo dục giới tính, hỗ trợ cho học sinh vượt qua rào cản

về tâm lý và những khó khăn gặp phải như:

- Khuyến khích các em học tập bằng những tác động tích cực

- Giúp học sinh tự ý thức về năng lực và khả năng tự học tập của mình

- Tạo cơ hội cho học sinh chủ động, bình đẳng với các học sinh khác trong học tập

- Tạo cho học sinh có sự gắn bó với tập thể lớp trong quá trình học tập

- Giáo viên cần bộc lộ sự quan tâm và kỳ vọng cao đối với các em để học sinh mạnh dạn trong học tập và trong quan hệ với bạn bè

Đối với module THCS 12.

Nội dung khắc phục trạng thái căng thẳng trong học tập của học sinh THCS.

Để khắc phục trạng thái căng thẳng trong học tập của học sinh THCS hay Stress

Trang 9

Khái niệm cơ bản về Stress.

Stress trong tiếng anh có nghĩa là nhấn mạnh, thuật ngữ này còn được dùng trong Vật lí học để chỉ sức nén mà vật liệu phải chịu Hans Selye người Canada nghiên cứu và mô tả Stress có hai loại Stress khác nhau, đối lập nhau Stress bình thường khoả mạnh là euStresss, Stress độc hại hay còn gọi là Stress tiêu cực là diStresss

Tác giả Tô Như Khê cho rằng “Stress tâm lý chính là phản ứng không đặc hiệu xảy ra một cách chung khắp, do các yếu tố có hại về tâm lý xuất hiệt trong tình huống

mà con người chủ quan thấy là bất lợi hoặc rủi ro, ở đây vai trò quyết định không chủ yếu do tác nhân kích thích mà do sự đánh giá chủ quan về các nhân tố đó ”

Nguồn gốc gây ra Stress có các nguồn gốc từ môi trường bên ngoài và nguồn gốc từ bản thân

- Nguồn gốc từ từ môi trường bên ngoài:

+ Tác động từ cuộc sống gia đình

+ Tác động từ môi trường xã hội

+ Tác động từ môi trường tự nhiên

- Nguồn gốc từ bản thân:

+ Do yế tố về sức khoẻ

+ Do yếu tố về tâm lý

Stress trong học tập đối với học sinh THCS đây là “thời kỳ quá độ” độ tuổi khủng hoảng “Già trẻ con non người lớn”… đây là thời kỳ chuyển từ tuo63u thơ sang tuổi trưởng thành nên các em thường có một số đặc điểm về tâm lý như sau:

- Sự phát triển không cân đối giữa chiều cao và trọng lượng

- Sự phát triển về mặt sinh lý cũng như sự biến đổi căn bản về cơ thể

- Sự thay đổi về điều kiện sống

- Xu hướng vươn lên làm người lớn có ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động tâm lí

- Nhu cầu mở rộng mối quan hệ với người lớn nuốn người lớn nhìn nhận mình một cách bình đẳng

- Dễ bị xúc động, dễ bị kích động vui buồn chuyển hoá dễ dàng dẫn đến tình cảm còn mang tính bồng bột

Từ những nguồn gốc trên đã dẫn đến trạng thái Stress và Stress cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đối với việc học tập của học sinh THCS chính vì đó chúng ta cần phải truyền thụ cho các em có các phương pháp và kỹ năng ứng phó với Stress trong học học tập, các phương pháp hỗ trợ tâm lý cho học sinh

để các em có thể phát hiện và ứng phó với Stress trong học tập đó là:

- Các em có thể quản lí được căng thẳng của bản thân bằng việc các em nhận diện được các biểu hiện của Stress

- Các em có thể giảm mức độ của Stress để có một sức khoẻ tốt trong học tập

và thi cử như:

+ Có chế độ ăn đầy dủ và cân bằng dưỡng chất

+ Các em có thể uống cafê hoặc trà đậm vào buổi sáng để kích thích hệ thần kinh trung ương làm cho tỉnh táo vì Café và trà đậm có chứa chất cafein

- Hứng dẫn cho các em các liệu pháp để giảm Stress có hại như:

- Ngâm tắm, ca hát, chơi đùa với thú nuôi, thư giãn, cười,thưởng thức nghệ

Ngày đăng: 01/01/2020, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w