Mục tiêu của đề tài là hệ thống hóa khung lý thuyết về đào tạo nguồn nhân lực và vận dụng vào điều kiện cụ thể của Công ty Thủy điện Buôn Kuốp để làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp trong tương lai.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VĂN HUY
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THỦY ĐIỆN BUÔN KUỐP
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Đắk Lắk năm 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Hữu Hòa
Phản biện 1: TS Lê Thị Minh Hằng
Phản biện 2: TS Lê Thế Phiệt
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 8 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế đang bước vào giai đoạn quan trọng với việc thực hiện các cam kết quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã và đang phải đối mặt với những thách thức và cơ hội mà nền kinh tế tri thức cùng với xu thế toàn cầu và hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không thể không coi trọng nguồn nhân lực – nguồn lực quan trọng nhất trong các nguồn lực Thực tế chứng minh rằng chất lượng nguồn nhân lực hay trí thức mà doanh nghiệp sở hữu chính là nhân tố tạo ra lợi thế cạnh tranh Giải pháp hàng đầu để doanh nghiệp có một đội ngũ lao động hùng mạnh về số lượng, vững vàng về trình độ chuyên môn, thành thạo về tay nghề, nhạy bén về sự thay đổi chính là đầu tư cho công tác đào tạo nguồn nhân lực Đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực là đầu tư cho tương lai, giúp cho doanh nghiệp tồn tại và vươn lên trong cạnh tranh
Luôn ý thức được tầm quan trọng của đào tạo NNL, trong những năm qua Công ty Thủy điện Buôn Kuốp (EVNHPC BUON KUOP) đã coi trọng công tác đào tạo NNL, trong đó điển hình là các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý các cấp theo chương trình khung của EVN Kết quả đã có nhiều cán bộ quản lý cấp 3 và cấp 4 được đào tạo Ngoài ra, Công ty còn chú trọng đến việc đào tạo các khóa chuyên sâu về kỹ thuật (đào tạo chuyên gia) trong các lĩnh vực công nghệ chủ chốt (sửa chữa, vận hành nhà máy điện), tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn nhằm giúp CBCNV cập nhật kịp thời quy định, kiến thức, công nghệ mới Nhờ công tác đào tạo nguồn nhân lực có hiệu quả, nên tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp chất lượng,
Trang 4hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, năng suất lao động ngày càng được cải thiện
Tuy nhiên, công tác đào tạo vẫn còn một số hạn chế, bất cập nhất định như: Nhận thức của CBCNV về các quy định liên quan đến công tác đào tạo còn hạn chế; việc xác định nhu cầu đào tạo chưa được làm một cách chặt chẽ, theo đúng quy trình; mục tiêu đào tạo chưa được xác định cụ thể, rõ ràng; nội dung, chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo xây dựng chưa sát với thực tế, chậm được cải tiến; đội ngũ giảng viên nội bộ còn thiếu kỹ năng; chưa đánh giá hết hiệu quả công việc của người lao động trước và sau đào tạo…
Để thực hiện tốt đề án nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
và tăng năng suất lao động trong Công ty giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời chuẩn bị cho quá trình hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo tiến độ cổ phần hóa Tổng Công ty phát điện 3 trong thời gian sắp tới, Công ty Thủy điện Buôn Kuốp cần phải tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực để nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, tay nghề để đáp ứng kịp thời các yêu cầu của công việc Do đó, công tác đào tạo phải sớm được hoàn thiện để góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong Công ty Thủy điện Buôn Kuốp
Với những yêu cầu cấp thiết đó, tác giả chọn vấn để “Đào tạo
nguồn nhân lực tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp” làm đề tài cho
Luận văn tốt nghiệp cao học ngành Quản trị kinh doanh của mình
Hy vọng rằng, những nghiên cứu của tác giả có thể giúp làm rõ hơn thực trạng và đề xuất một số giải pháp giúp đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp trong tương lai
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Hệ thống hóa khung lý thuyết về đào tạo nguồn nhân lực và vận dụng vào điều kiện cụ thể của Công ty Thủy điện Buôn Kuốp để làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp trong tương lai
- Về không gian: Tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp
- Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài luận văn được thu thập trong khoảng thời gian 2015 – 2017; các dữ liệu
sơ cấp được tiến hành điều tra trong khoảng tháng 3 – 5 năm 2018; tầm xa của các giải pháp trong luận văn đến năm 2025
4 Cách tiếp cập và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận nghiên cứu
Cách tiếp cận nghiên cứu trong Luận văn này chủ yếu là nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng
Trang 64.2 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: các dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn
bản, tài liệu của Tập đoàn, của Công ty liên quan đến các quy định, quy chế áp dụng trong công tác đào tạo NNL; các kế hoạch SXKD; báo cáo về kết quả SXKD; báo cáo tổng kết và phương hướng hoạt động hằng năm của Công ty; các báo cáo về tính hình nhân sự, tình hình đào tạo NNL của Phòng Tổ chức hành chính Công ty; các báo cáo về hoạt động tài chính liên quan đến đào tạo NNL của Phòng Tài chính – Kế toán Công ty…
- Đối với dữ liệu sơ cấp: Tiến hành thu thập thông tin bằng
hình thức phát phiếu điều tra để lấy ý kiến của CBCNV trong Công
ty Thủy điện Buôn Kuốp về công tác đào tạo NNL tại đơn vị thời gian qua Quy mô mẫu điều tra là 120 mẫu, trong đó cán bộ quản lý
là 20 mẫu, nhân viên và công nhân kỹ thuật là 100 mẫu
b, Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp quan sát: Phương pháp này dựa trên sự quan sát tình hình thực tế về tạo động lực lao động tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp
Phương pháp tổng hợp: Phương pháp sử dụng để nghiên cứu, phân tích các tài liệu, sách, luận án, các bài báo… về vấn đề tạo động lực lao động trong doanh nghiệp, trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam
và Công ty Thủy điện Buôn Kuốp
Phương pháp thống kê và thống kê phân tích: Phương pháp này được sử dụng để phân tích số liệu, tài liệu cụ thể tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn trực
Trang 7tiếp các lãnh đạo bộ phận, nhân viên các phòng ban về các vấn đề nghiên cứu: nhu cầu đào tạo, chương trình, phương pháp đào tạo Nhằm thu thập thêm những thông tin cần thiết khác mà các phương pháp khác chưa thu thập được
c.Phương pháp xử lý dữ liệu
- Đối với các dữ liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng phương pháp
phân tích, phương pháp tổng hợp dữ liệu, phương pháp hệ thống hóa
dữ liệu, phương pháp tham chiếu, trích dẫn để xây dựng cơ sở lý luận
ở chương 1 Đối với các dữ liệu thứ cấp dưới dạng số liệu thống kê, tác giả đã tiến hành xử lý bằng các phương pháp như phân tổ thống kê; phương pháp phân tích chỉ số phát triển; phương pháp phân tích
tỷ lệ (phân tích khối); phân tích xu hướng… nhằm đánh giá thực trạng công tác đào tạo NNL ở chương 2 Trên cơ sở các tiền đề ở lý thuyết ở chương 1 và tiền đề thực tiễn ở chương 2 kết hợp với việc phân tích xu hướng bằng phương pháp suy luận tác giả đã tiến hành
đề xuất các giải pháp ở chương 3
- Đối với dữ liệu sơ cấp: Các dữ liệu điều tra sau khi làm
sạch, tác giả sử dụng phần mềm thống kê SPSS để phân tích dưới dạng thống kê mô tả mẫu với các thông số như: (1) cấu trúc mẫu theo giới tính, theo tính chất công việc, theo trình độ…; (2) mô tả kết quả điều tra như: tần suất xuất hiện lớn nhất (mode); giá trị nhỏ nhất (min); giá trị lớn nhất (max); giá trị trung bình (mean); phương sai mẫu (Std)…
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được chia thành 03 chương, tên gọi của các chương như sau:
Trang 8Chương 1 Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Chương 2 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp thời gian qua
Chương 3 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp thời gian đến
6 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
- Các giáo trình về quản trị nguồn nhân lực
- Một số tài liệu, công trình khoa học, bài báo được công bố bởi các tác giả trong và ngoài nước tiêu biểu
- Một số luận văn thạc sĩ có liên quan
Tuy nhiên, hiện nay chưa có nhiều nghiên cứu về công tác đào tạo nguồn nhân lực đối với ngành điện - một ngành có số lượng lao động rất lớn (gần 110 nghìn lao động) có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Việt nam Lao động ngành điện có những đặc thù về chuyên môn, kỹ thuật, môi trường làm việc và đòi hỏi cao về công tác
an toàn lao động Trong đó, chưa có các nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực của các công ty thủy điện và tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp Tác giả tham gia để giải quyết vấn đề đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Thủy điện Buôn Kuốp để nghiên cứu bổ sung cũng như đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại đây
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Đào tạo nguồn nhân lực và một số vấn đề liên quan
a Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con người trên các mặt số lượng, cơ cấu và chất lượng bao gồm phẩm chất (đạo đức, tinh thần) và năng lực (trí lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp) Những tiềm năng lao động đó đáp ứng cơ cấu kinh tế - xã hội đòi hỏi
b Khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực
Trong khuôn khổ luận văn này, đào tạo nguồn nhân lực được hiểu là nỗ lực của doanh nghiệp nhằm giúp cho người lao động nâng cao trình độ, kỹ năng cụ thể để họ làm tốt hơn công việc của mình, giúp loại bỏ những khiếm khuyết trong quá trình thực hiện công việc, hướng đến việc thực hiện công việc hiệu quả hơn
c Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy hiệu quả nhất năng lực đó để phát triển doanh nghiệp, phát triển tổ chức
Đó là quá trình phát triển nguồn lực con người dưới dạng tiềm năng thành “vốn con người”
Để có cái nhìn dễ hiểu, rõ ràng khi phân biệt 02 khái niệm này,
tác giả thống nhất với cách phân biệt sau:
Trang 10Bảng 1.1 Mối quan hệ giữa đào tạo và Phát triển NNL
Chuẩn bị cho sự thay đổi trong tương lai
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân và cộng sự, 2012)
1.1.2 Đặc điểm đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
a Đối tượng đào tạo là người lớn tuổi
b Mục tiêu đào tạo chủ yếu hướng đến tăng cường kiến thức chuyên sâu và cải thiện kỹ năng nghề nghiệp
c Thời gian đào tạo
1.1.3 Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực
a Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp
b Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với người lao động
c Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực đối với xã hội
1.2 QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP
Công tác đào tạo nguồn nhân lực là hoạt động xuyên suốt sự hình thành và phát triển của tổ chức, để đơn giản hóa xem xét và
Trang 11nghiên cứu, ta xem Quy trình đào tạo nguồn nhân lực gồm 7 nội
dung như sau:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đào tạo
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân và cộng sự, 2012 [13, tr165])
1.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo
a) Các công việc cần tiến hành trước khi xác định nhu cầu
- Phân tích tổ chức:
- Phân tích yêu cầu của công việc:
- Phân tích cá nhân:
Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định mục tiêu đào tạo
Lựa chọn đối tượng đào tạo
Xây dựng nội dung chương trình đào tạo
và lựa chọn phương pháp đào tạo
Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo
Dự tính chi phí đào tạo
Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo
Trang 12b) Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo
- Xác định nhu cầu đào tạo cho cán bộ quản lý
- Xác định nhu cầu đào tạo cho công nhân
- Xác định các kiến thức và kỹ năng cần đào tạo
- Phương pháp xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật
1.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo
- Tăng cường kiến thức cho người lao động
- Tăng cường kỹ năng cho người lao động
- Thay đổi thái độ của người lao động theo hướng tích cực
1.2.3 Lựa chọn đối tượng đào tạo
1.2.4 Xây dựng nội dung chương trình đào tạo và lựa chọn phương pháp đào tạo
a) Xác định nội dung đào tạo
b) Lựa chọn phương pháp đào tạo
Kèm cặp, chỉ dẫn
Đào tạo theo kiểu học nghề
Luân chuyển, thuyên chuyển công việc
Mở các lớp cạnh doanh nghiệp
Cử đi học các lớp ngắn hạn và dài hạn
Các hội nghị, hội thảo
Đào tạo theo phương thức từ xa
1.2.5 Dự toán kinh phí đào tạo
1.2.6 Tổ chức thực hiện và quản lý quá trình đào tạo
a) Lựa chọn cơ sở đào tạo, giảng viên
b) Thời gian đào tạo
c) Chuẩn bị cơ sở vật chất
d) Triển khai và kiểm soát quá trình đào tạo
Trang 131.2.7 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo
a) Đánh giá chương trình đào tạo
Đánh giá từ phía giảng viên
Đánh giá từ phía người quản lý lớp
Đánh giá từ phía học viên
b) Đánh giá kết quả đào tạo
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP NGÀNH ĐIỆN LỰC
1.3.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp
1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp
- Yếu tố chính trị xã hội
- Chiến lược của đối thủ cạnh tranh
- Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
- Thị trường đào tạo
1.3.3 Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG
TY THỦY ĐIỆN BUÔN KUỐP THỜI GIAN QUA
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THỦY ĐIỆN BUÔN KUỐP ANH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
2.1.1 Đặc điểm hình thành và phát triển của Công ty
Tên gọi: Công ty Thủy điện Buôn Kuốp – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Tổng Công ty phát điện 3
Địa chỉ trụ sở chính: Số 22, đường Mai Xuân Thưởng, P Thành Nhất, Tp Buôn Ma Thuột, T Đắk Lắk
Điện thoại: 02623.959529 Fax: 02623.959529
Website: http://buonkuop.vn
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty
Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty chi tiết như trong Hình 2.1
2.1.3 Đặc điểm về nguồn lực kinh doanh của Công ty
b Về kết quả sản xuất kinh doanh
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THỦY ĐIỆN BUÔN KUỐP
2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo
- Phân tích tình hình Công ty
- Phân tích Công việc
Trang 15- Phân tích Cá nhân
- Về nhu cầu đào tạo cán bộ quản lý
- Xác định nhu cầu đào tạo cho công nhân kỹ thuật
- Xác định các kiến thức và kỹ năng cần đào tạo
+ Đối với việc đào tạo nhân viên mới tuyển dụng
+ Đối với việc đào tạo trong khi làm việc
+ Đối với đào tạo phục vụ cho mục tiêu phát triển của tổ chức
Bảng 2.6 Số liệu nhu cầu đào tạo năm 2016, 2017, 2017 như sau:
STT Nội dung đào