Nước càng ngày càng khan hiếm nên các nhà quy hoạch phải xem xét mọi nguồn nước. Sức khỏe cộng đồng là một lĩnh vực nghiên cứu chính trong các ngành khoa học y tế và lâm sàng, tập trung vào việc duy trì, bảo vệ và cải thiện tình trạng sức khỏe của các nhóm dân cư và cộng đồng. Đây là một lĩnh vực nghiên cứu riêng biệt có thể được giảng dạy trong một trường y tế công cộng hoặc sức khỏe môi trường riêng biệt. WHO xác định sức khỏe cộng đồng
Trang 1Xử lý nước thải và sử
dụng lại để tưới – những vấn đề liên quan đến vệ sinh môi trường và sức
khỏe cộng đồng
Trang 2Sự cần thiết phải xử lý nước thải và sử
dụng lại cho tưới
Nước ngày càng khan hiếm nên các nhà quy hoạch phải xem xét mọi nguồn nước có thể sử dụng cho sản xuất NN nói chung và tưới nói riêng vì NN là lĩnh
vực cần nhiều nước
Dân số tăng kéo theo nhu cầu sản xuất NN tăng và sử dụng nước tăng theo
Xử lý NT để tưới đã từ lâu được coi là hoạt động vừa
có ý nghĩa cho NN vừa có hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường
Trang 3 Lợi ích và nhu cầu tưới bằng nước thải là đã rất rõ
ràng
Nguy cơ của việc tưới bằng nước thải đến sức khỏe
và môi trường cũng luôn tiềm tàng
Nhà nước cần có thể chế chính sách, tiêu chuẩn hoặc các hướng dẫn việc xử lý nước thải và sử dụng lại nói chung và trong NN nói riêng
Cần có cơ chế tổ chức phối hợp, tham gia, thanh tra giám sát của các ban ngành trong sử dụng lại nước
thải
Trang 4Mục tiêu1.Mục tiêu của XLNT nói chung:
thải nước vào môi trường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người
không gây tác động xấu đến môi trường
2 Mục tiêu của tưới bằng NT
thải nước vào đất nhằm tích trữ nước trong đất
tận dụng nước để tiết kiệm nước
Trang 5Yêu cầu XLNT
Đảm bảo an toàn về mặt hóa học (theo HDQĐ)
Đảm bảo an toàn về vi sinh học (theo HDQĐ)
Có chi phí hợp lý
Đơn giản trong quản lý vận hành
Trang 6 Sự khác nhau về yêu cầu
để thải an toàn vào MT
để sử dụng lại an toàn
Sự khác nhau về khả năng
Khả năng CN, KT, XH, ST
Trang 7Phân loại các phương pháp (PP) và quá trình XLNT
Nước thải có thể được XL bằng:
• PP vật lý (hoặc cơ – lý) – XL sơ bộ + XL cấp I
• PP hóa học hoặc hóa - lý – XL cấp II ( XL TB)
• PP sinh học hoặc sinh - hóa or hóa - sinh - XL cấp III (XL cấp cao)
• PP kết hợp (phổ biến nhất): tùy mức độ kết hợp mà có thể
áp dụng cho xử lý các cấp khác nhau Nếu kết hợp tất cả các PP trên thì có thể XL hoàn chỉnh
Trang 9Số lượng vi khuẩn gây bệnh có thể có trong NTĐT
Bacteria: Pathogenic E coli (nhiều loại khác
nhau: enterotoxigenic, enteroinvasive and enteropathogenic)
Protozoa: Entamoeba histolytica 4500
Helminths: Ascaris Lumbricoides 600
Trang 10Một số thông số chất lượng nước quan trọng cần chú ý khi sử dụng NT
để tưới liên quan đến sức khỏe
Aldrin and dieldrin Arsenic
Trang 11Một số thông số chất lượng nước quan trọng cần chú ý khi sử dụng NT
để tưới liên quan đến sức khỏe
Vi khuẩn chỉ thị VK gây bệnh (Pathogens)
Coliforms and Faecal
Coliforms.(trực khuẩn phân)
có khả năng sinh nha bào)
Rotaviruses.(dạ dày, đường ruột)
Intestinal Nematodes=giun đũa (đường ruột, suy dinh dưỡng)
Trang 12Một số thông số chất lượng nước quan trọng cần chú ý khi sử dụng NT để tưới liên quan đến sản
xuất NN
Tên thông số vật lý Ký hiệu Đơn vị đo
Total dissolved solids TDS mg/l=ppm
Electrical conductivity EcW dS/m=mmho/cm Temperature (nhiệt độ) T °C
Colour/Turbidity (đ.đục) NTU/JTU
Hardness (độ cứng) mg equiv CaCO3/l Sediments (phù sa) g/l=kg/m3
Trang 13Một số thông số chất lượng nước quan trọng cần chú ý khi sử dụng NT để tưới liên quan đến sản
xuất NN
Calcium, Magnesium, Sodium Ca ++, Mg ++, Na + me/l
Carbonate, Bicarbonate CO3 , HCO3- me/l
Trang 14Độ tin cậy của các hệ thống XLNT
Hệ thống XLNT có độ tin cậy cao phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế và vận hành như:
Có hệ thống báo động,
Có khả năng dự phòng sự cố,
Có khả năng mở rộng,
Có các thiết bị giám sát,
Có khả năng điều khiển tự động, và
Có quy trình quản lý vận hành đơn giản, rõ ràng
Trang 15Các khía cạnh chính sách, thể chế và kinh
tế của tưới bằng nước thải đã xử lý
Trang 16Các khía cạnh kinh tế và tài
suất đầu tư nào đó của CTMT.
Nếu việc sử dụng lại NT có lợi thì người ta sẵn sàng mua nguồn nước đó lâu dài và CTMT cũng được lợi Ngược lại thì nước sẽ không được sử dụng lại và xả vào MT.
Trang 17Khía cạnh thể chế
XLNT&SDLCT áp dụng trên quy mô rộng đòi hỏi phải chú ý đến tổ chức
và thể chế vì liên quan đến cả nơi thải nước và nơi sử dụng lại.
Cần phải có cơ quan ra quyết định về các vấn đề:
Phân phối lại nước khi có tranh chấp sử dụng lại nước
Duy trì tiêu chuẩn chất lượng nước và độ tin cậy của hệ thống công trình.
Đầu tư hỗ trợ về chuyên gia kỹ thuật, các nhà quản lý
Các cơ quan nhà nước TW phải ban hành tiêu chuẩn, quy phạm hoặc
hướng dẫn thực hiện có tính pháp lý.
Vấn đề thanh tra giám sát phải rất nghiêm túc và chặt chẽ
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý cần phải được đào tạo chuyên nghiệp với trình độ ngày càng cao.
Trang 18Khía cạnh chính sách
Khung thể chế chính sách đóng vai trò quan trọng trong XLNT&SDLCT, góp phần ngăn chặn việc xử lý qua loa
và lạm dụng gây ô nhiễm MT và hại đến sức khỏe.
(VD: Mexico có quy phạm chặt chẽ nên đã ngăn chặn
được việc SDNT để tưới rau trong khi Chi Lê không có quy phạm nên SDNT để tưới tùy tiện gây dịch bệnh
thương hàn ở Santiago.)
Việc phân cấp phân công trách nhiệm quản lý giữa các cấp cũng đóng vai trò rất quan trọng: trong SDNT để tưới nên có sự tham gia của ít nhất là CTMT, đại diện ngành
NN, Y tế, MT
Trang 19Lựa chọn loại cây trồng để tưới
Chịu mặn khá (đậu tương)
Chịu mặn trung bình (ngô, lúa nước)
Chịu mặn kém (đậu, vừng, các cây ăn quả)
Trang 202 Khắc phục tác hại gây độc đối với cây trồng
Khác với độ mặn, tính độc của một số yếu tố chất
lượng nước đối với cây trồng xẩy ra bên trong cây và không do thiếu nước
Na+, Cl- và Bo là những chất gây độc cho nhiều loại cây trồng Khả năng chịu độc của các loài cây khác nhau đối với các chất này cũng khác nhau và cũng phân ra các cấp độ khác nhau tương tự như độ mặn
Lựa chọn loại cây trồng để tưới
bằng nước thải (tiếp)
Trang 213 Ngăn ngừa tác hại đối với sức khỏe
Liên quan đến việc sử dụng của con người và tác hại đến sức khỏe thì các loại cây trồng được chia làm
các nhóm:
Cây lương thực, thực phẩm ăn sống
Cây lương thực, thực phẩm ăn chín
Cây làm thức ăn cho gia súc ăn trực tiếp
Cây làm thức ăn cho gia súc qua chế biến
Cây cảnh được chăm bón trồng nơi công cộng
Cây cảnh ít được chăm bón trồng xa khu dân cư
Cây để trồng rừng lấy gỗ, cây hương liệu, cây làm củi…
Cây trồng rừng phòng hộ
Lựa chọn loại cây trồng để tưới
bằng nước thải (tiếp)
Trang 224.8 Lựa chọn phương pháp tưới
PP tưới phụ thuộc vào:
Điều kiện cấp nước, đất đai, khí hậu, cây trồng, chi phí của các PP tưới và khả năng quản lý của người nông dân
Nếu tưới bằng NT thì ngoài các điều kiện trên còn phụ thuộc vào các yếu tố như: gây ô nhiễm môi
trường, gây độc đối với cây trồng và gây mặn đất
và quan trọng nhất là gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nông dân
Trang 23 Lựa chọn PP tưới về mặt kỹ thuật phải dựa trên các yếu tố:
Loại cây trồng được tưới
Nhu cầu tưới vào tán lá, quả hay toàn bộ phần lộ thiên
Phân bố nước, muối, chất ô nhiễm trong đất
Việc dễ dàng trong quan lý nước
Hiệu quả sử dụng nước
Gây hại đối với sức khỏe nông dân và ô nhiễm môi trường
Lựa chọn phương pháp tưới
(tiếp)