Báo cáo đánh giá hiện trạng nước thải Công ty EMW VIệt Nam đưa ra những vấn đề còn hạn chế trong công tác quản lý nước thải của công ty TNHH EMW Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những vấn đề trong công tác quản lý nước thải tại công ty
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành thực tập nghề nghiệp, ngoài sự nỗ lực củabản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ từ cá nhân, tổ chức từ trong và ngoàitrường
Vậy qua đây tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến toàn thể thầy cô giáotrong Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang, đặc biệt là thầy cô thuộc khoaTài nguyên và Môi trường đã dạy dỗ, dìu dắt tôi, giúp tôi có kiến thức cơ bảncũng như chuyên sâu về môi trường
Tôi xin cám ơn các Anh/Chị quản lý phụ trách tại Công ty TNHH Côngnghệ Môi trường Đất Việt đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình thực tập của mình
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, lo lắng và độngviên tôi trong quá trình học tập và tích lũy của mình
Tôi xin cảm ơn đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Bài và KS Đặng Thu Huyền,người đã giảng dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành báo cáo thực tập củamình
Bên cạnh đó, để hoàn thành báo cáo của mình tôi cũng khó tránh khỏinhiều thiếu xót Vì vậy, mong nhận được sự nhận xét và bổ sung của thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Bắc Giang, Ngày Tháng Năm 2019
Sinh viên thực hiện
Đàm Đức Khang
Trang 2Danh mục từ, cụm từ viết tắt
M c l c ục lục ục lục
LỜI CẢM ƠN 1
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2
1.2 Mục đích, yêu cầu 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
2.2 Nội dung nghiên cứu 4
2.3 Phương pháp nghiên cứu 4
Trang 32.3.2 Phương pháp lấy và mẫu phân tích 5
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm toán học 5
2.3.4 Phương pháp so sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam 5
2.3.5 Phương pháp chuyên gia 5
2.3.6 Tổng hợp, viết báo cáo 5
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 6
3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 6
3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế khu vực nghiên cứu 6
3.2.1 Điều kiện tự nhiên 6
3.2.1.1 Vị trí địa lý: 6
3.2.1.2 Đặc điểm địa hình: 9
3.2.1.3 Đặc điểm địa chất: 10
3.2.1.4 Đặc điểm khí hậu: 11
3.2.1.5 Đặc điểm về thủy văn: 11
3.2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Vân Trung 12
3.2.2.1 Điều kiện về kinh tế: 12
3.2.2.2 Điều kiện về xã hội 14
3.3 Đánh giá hiện trạng nước thải của Công Ty TNHH EMW Việt Nam 15
3.3.1 Hiện trạng nước thải của Công ty 15
3.3.1.1 Hiện trạng nhu cầu sử dụng nước 15
3.3.1.2 Nguồn gốc, tải lượng nước thải 16
3.3.2 Tác động tới môi trường và kinh tế xã hội 24
3.3.2.1 Tác động tới môi trường 24
3.3.2.2 Tác động tới kinh tế xã hội 25
3.4 Hiện trạng công tác quản lý nước thải tại Công Ty TNHH EMW
Trang 43.4.1 Tổ chức đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý môi trường Công ty
25
3.4.2 Công tác tuân thủ luật pháp về bảo vệ môi trường áp dụng ở Công ty 25
3.4.3 Công tác quản lý và xử lý nước thải khu vực nghiên cứu 27
3.4.3.1 Các hạng mục công trình xử lý nước thải khu vực nghiên cứu 27
3.4.3.2 Nước mưa chảy tràn: 28
3.4.3.3 Nước thải sản xuất: 29
3.4.3.4 Nước thải sinh hoạt 34
3.4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý môi trường tại khu vực nghiên cứu 35
3.4.4.1 Những thuận lợi 35
3.4.4.2 Những khó khăn 35
3.5 Đề xuất biện pháp quản lý và xử lý phù hợp 36
3.5.1 Mục tiêu phát triển của công ty 36
3.5.2 Giải pháp cải tiến hệ thống QLMT theo ISO 14001 36
3.5.3 Giải pháp về nâng cao năng lực QLMT 38
3.5.4 Giải pháp giáo dục truyền thông môi trường 38
3.5.5 Giải pháp về sản xuất sạch 39
PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
1 Kết luận: 40
2 Kiến nghị 41
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 51.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây ngành sản xuất điện tử của Việt Nam pháttriển tương đối mạnh, tốc độ tăng trưởng hàng năm ổn định ở mức cao Để thúcđẩy ngành sản xuất điện tử trong nước phát triển, sản phẩm có khả năng cạnhtranh xuất khẩu vào thị trường các nước trên thế giới, Nhà nước Việt Nam đã cóchiến lược phát triển tăng tốc, ưu tiên đổi mới công nghệ, đẩy mạnh công táctìm kiếm khai thác thị trường Mỗi năm xuất khẩu hàng trăm triệu sản phẩm
Thị trường của các doanh nghiệp điện tử Việt Nam hiện nay là rất rộnglớn Với lợi thế của Việt Nam là có nguồn nhân lực dồi dào, chi phí nhân côngthấp, có nền chính trị ổn định đó là các yếu tố đảm bảo cho các Doanh nghiệptại Việt Nam phát triển vững chắc và ổn định
Khi một nhà đầu tư lớn về công nghiệp điện tử đến Việt Nam để sản xuất
ra một sản phẩm hoàn chỉnh, họ sẽ cần rất nhiều nhà cung cấp chuyên nghiệp đểcung cấp các sản phẩm, linh phụ kiện phụ trợ cho mình Điển hình là khi tậpđoàn Samsung đưa nhà máy sản xuất điện thoại di động ở Bắc Ninh vào hoạtđộng đã kéo theo rất nhiều công ty vệ tinh được hình thành ở các khu vực lâncận Công ty TNHH EMW không chỉ là một trong những nhà cung cấp đượcSamsung chỉ định tại Việt Nam mà còn là nhà cung cấp lớn của Tập đoànSamsung trên toàn cầu Ngoài ra các khách hàng Intops, Mobase etc… cũng lànhững khách hàng truyền thống của EMW Bên cạnh đó, sự phát triển sản xuấtcũng dẫn đến việc phát sinh ô nhiễm môi trường trong đó có sự gia tăng nướcthải Mặc dù vậy hiện nay tình trạng nước thải tại các KCN nói chung và EMWnói riêng vẫn chưa được đánh giá đầy đủ gây khó khăn cho công tác quản lý,
chưa có biện pháp hữu hiệu và cơ sở khoa học để xử lý nước thải Xuất phát từ
yêu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý của Khoa Tài nguyên và Môi trường em
đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý nước thải Công
ty TNHH EMW Việt Nam”.
1.2 Mục đích, yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Tìm hiểu, đánh giá công tác hiện trạng quản lý nước thải của Công tyTNHH EMW Việt Nam
Trang 6- Đề xuất các biện pháp để quản lý nâng cao hiệu quả xử lý nước thảicủa công ty.
1.2.2 Yêu cầu
- Thu thập và thể hiện các số liệu, tài liệu chính xác, trung thực, kháchquan
- Các phân tích, đánh giá phải dự trên cơ sở khoa học đáng tin cậy
- Các nội dung nghiên cứu phải đáp ứng được các mục tiêu nghiên cứucủa đề tài
- Những ý kiến và giải pháp đưa ra có tính khả thi, thực tế với điều kiệnđịa phương
PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
*) Đối tượng : Hiện trạng công tác quản lý nước thải Công ty TNHHEMW Việt Nam – KCN Vân Trung – Việt Yên – Bắc Giang
*) Phạm vi nghiên cứu :
Phạm vi về không gian : Công ty TNHH EMW Việt Nam – KCN VânTrung – Việt Yên – Bắc Giang
Phạm vi về thời gian : Từ ngày 26/08/2019 đến ngày 04/10/2019
2.2 Nội dung nghiên cứu.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, khu vực nghiên cứu
Đánh giá chất lượng nước thải của Công ty TNHH EMW Việt Nam vàbiện pháp xử lý nước thải
Những tồn đọng trong công tác xử lý nước thải của Công ty và biện phápkhắc phục
Trang 72.3 Phương pháp nghiên cứu.
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp.
Thu thập tổng hợp các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, của Công tyTNHH EMW Việt Nam
Thu thập các số liệu liên quan đến hiện trạng và tình hình quản lý nướcthải sản xuất thông qua các phòng ban có liên quan trong Công ty
Thu thập thông tin, số liệu từ sách báo, internet, tạp chí khoa học, các đềtài nghiên cứu có liên quan đến đề tài
2.3.2 Phương pháp lấy và mẫu phân tích.
- Trực tiếp lấy mẫu ngoài hiện trường theo các hướng dẫn lấy mẫuđối với nước thải trước xử lý và sau xử lý của Công ty sau đó phântích trong phòng thí nghiệm
- PH xác định theo TCVN 6492:2011
- COD xác định theo TCVN 6491:1999
- TSS xác định theo TCVN 6925:2000
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm toán học.
Sử dụng các phần mềm phổ biến như: Microsoft Office Word, MicrosoftOffice Exel để tổng hợp và lượng hóa những thông tin thu thập được bằng bảngbiểu, biểu đồ minh họa cho các vấn đề nêu ra trong đề tài
2.3.4 Phương pháp so sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
Từ các số liệu thứ cấp cùng với số liệu khảo sát thực tế, kết quả phân tíchmẫu trong phòng thì nghiệm, tính toán tải lượng ô nhiễm của nước thải để đưa
ra kết luận về các thành phần của môi trường So sánh với tiêu chuẩn Việt Nam
để đưa ra những kết luận về ảnh hưởng của nước thải từ hoạt động sản xuất linhkiện Công ty TNHH EMW Việt Nam
Trang 82.3.5 Phương pháp chuyên gia.
Hình thức thực hiện phương pháp này thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi
và thảo luận với cán bộ, các vị lãnh đạo và giáo viên hướng dẫn nhằm tháo gỡnhững thắc mắc và những điều chưa rõ của chuyên đề nhằm chỉnh sửa và hoànthiện nội dung cuối cùng của chuyên đề
2.3.6 Tổng hợp, viết báo cáo.
Các số liệu sau khi thu thập, phân tích, xử lý, được đánh giá tổng hợp vàtổng kết thành một bản kết quả cô đọng nhất làm nổi bật lên vấn đề cần nghiêncứu
PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
- Tên của công ty: Công ty TNHH EMW Việt Nam.
- Địa chỉ công ty: Lô CN-03, Khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt
Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện pháp luật: Ông Yang Il Gyoo
- Quốc tịch: Hàn Quốc
- Địa chỉ hộ khẩu thường trú người đại diện: 106-1304 ho, Samhwan
Rosevill APT, Gocheok-dong, Guro-gu, Seoul, Hàn Quốc
- Số hộ chiếu: M07016817 Ngày cấp: 24/11/2010 Nơi cấp: Hàn
Quốc
- Chức vụ: Tổng Giám đốc
Trang 93.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế khu vực nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên
3.2.1.1 Vị trí địa lý:
Là một tỉnh thuộc vùng đông bắc Bắc Bộ, phía đông giáp tỉnh QuảngNinh, phía bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía tây giáp tỉnh Thái Nguyên và thànhphố Hà Nội và phía nam giáp tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hải Dương
Bắc Giang có diện tích tự nhiên 3.851,4 km², chiếm 1,2% diện tích tựnhiên của Việt Nam Theo tài liệu năm 2000, trong tổng diện tích tự nhiên củaBắc Giang, đất nông nghiệp chiếm 32,4%; đất lâm nghiệp có rừng chiếm28,9%; còn lại là đồi núi, sông suối chưa sử dụng và các loại đất khác
Bắc Giang có địa hình trung du và là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phíabắc với châu thổ sông Hồng ở phía nam Tuy phần lớn diện tích tự nhiên củatỉnh là núi đồi nhưng nhìn chung địa hình không bị chia cắt nhiều Khu vực phíaBắc tỉnh là vùng rừng núi Bắc Giang nằm kẹp giữa hai dãy núi hình cánh cung
và cùng mở ra như nan quạt, rộng ở hướng đông bắc, chụm ở phía tây nam (tạivùng trung tâm tỉnh) là: cánh cung Đông Triều và cánh cung Bắc Sơn, phầngiữa phía Đông tỉnh có địa hình đồi núi thấp là thung lũng giữa hai dãy núi này.phía Đông và Đông nam tỉnh là cánh cung Đông Triều với ngọn núi Yên Tử,cao trung bình 300–900 m so với mặt biển, trong đó đỉnh cao nhất là 1.068 m;phía tây bắc là dãy núi cánh cung Bắc Sơn ăn lan vào tới huyện Yên Thế, caotrung bình 300–500 m, chủ yếu là những đồi đất tròn trĩnh và thoải dần về phíaĐông Nam
Công ty được đầu tư xây dựng tại KCN Vân Trung với tổng diện tích14,224 mét vuông, lô CN-03, Khu công nghiệp Vân Trung, huyện Việt Yên,tỉnh Bắc Giang
- Phía Bắc giáp đường nội bộ của KCN
- Phía Đông giáp Công ty TNHH Điện tử Rongxin (Việt Nam)
- Phía Đông giáp Công ty TNHH Vina Solar Technology
- Phía Nam giáp đường nội bộ của KCN
Trang 10- Vị trí của công ty được giới hạn như sau:
Bảng 3.1:Vị trí địa lý của công ty
*)Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên:
Cơ sở hạ tầng: Khu vực nghiên cứu được đầu tư trong Khu công nghiệp
Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Cơ sở hạ tầng KCN Vân Trung
(Giai đoạn I) đã được Chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật là Công ty TNHH Fugiangđầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh bao gồm: Hệ thống hệ thống cung cấp điện, hệthống cung cấp nước, nhà máy xử lý nước, hệ thống viễn thông, hệ thống phòngcháy chữa cháy, hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống đường Hạ tầng KCN đượcthể hiện ở hình sau:
Trang 11Hình 3.1: Hạ tầng kỹ thuật KCN Vân Trung
- Nguồn điện sử dụng trong Giai đoạn I chủ yếu lấy từ hệ thống cấp điện22kV của Công ty Điện lực Bắc Giang, chia thành nhiều lộ để đảm bảo cungcấp điện ổn định Giai đoạn II lấy điện từ trạm biến áp 110kV/22kV được xâydựng ngay trong KCN, đảm bảo luôn cung cấp nguồn điện 22kV ổn định và đầyđủ
- Nguồn nước của KCN được lấy từ sông Cầu và ngay tại KCN sẽ xâydựng nhà máy nước sạch, bể trữ nước và trạm bơm tăng áp, lượng nước cấp của
- Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa trên bề mặt các nhà xưởng, sânbãi, đường đi: Chủ đầu tư đã thiết kế hệ thống cống thu gom thoát nước mưaBTCT D800, D1000, D1250, D1500, D1750, D2000 Dọc các tuyến thoát nước
có bố trí các hố ga thu nước mưa xây bằng gạch, trát vữa xi măng cả hai mặttrong ngoài, có nắp đậy bằng tấm đan bê tông cốt thép Hố ga có kích thước:đáy x cổ x sâu: 0,75m x 0,4m x 0,5m Nước mưa được thu gom đổ ra kênh thoátmương thoát nước bao quanh KCN
Hệ thống thoát nước thải: Xây dựng hệ thống ống thu gom nước thảiD300, D400, D600 dọc các tuyến đường giao thông để thu gom nước thải phátsinh từ hoạt động sản xuất của các Công ty hoạt động trong KCN Nước thảiđược thu gom vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Hệ thống xử lýnước thải tập trung đã được Công ty TNHH Fugiang đầu tư xây dựng với công
*) Mối tương quan với kinh tế - xã hội
- Trung tâm kinh tế, chính trị: KCN Vân Trung cách Hà Nội 35km thành
phố Bắc Ninh khoảng 12km, tiếp giáp với tỉnh Bắc Ninh, cách thành phố BắcGiang khoảng 10km về phía Bắc
- Các điểm văn hoá và di tích lịch sử: Gần khu vực nghiên cứu có Khu di
tích lịch sử Đền Thần Tuy nhiên không chịu ảnh hưởng của các tác động khicông tác nghiên cứu được triển khai
Trang 12- Bệnh viện: Khu vực nghiên cứu cách Bệnh viện Đa khoa Việt Yên
Khu vực Công ty nằm trong KCN Vân Trung có địa hình bằng phẳng
3.2.1.3 Đặc điểm địa chất:
- Lớp 1: Đất lấp: Là lớp đất ruộng, đắp bờ đường, bờ mương… phân bốrộng khắp trên bề mặt địa hình, bề dày trung bình khoảng 2,12m Thành phầnchủ yếu là sét, sạn, gạch đá, rác thải, mùn thực vật…
- Lớp 2: Bùn sét pha lẫn ít hữu cơ màu xám xanh, xám nâu: Lớp này phân
bố trên diện rộng trong khu vực, bề dày trung bình của lớp là 9,2 m Lớp này cónguồn gốc trầm tích hỗn hợp sông – hồ – đầm lầy, tuổi Đệ tứ, khả năng chịu tảicủa lớp đất này yếu
- Lớp 3: Sét pha màu ghi xanh, phớt vàng, xám trắng, nâu đỏ - dẻo cứngđến nửa cứng: Lớp đất này phân bố thành rải men rìa bồn trũng Chiều sâu phân
bố mặt lớp từ 1,7m đến 11,8m Bề dày trung bình của lớp là 4,24m Thành phầncủa lớp này chủ yếu là sét bột, màu ghi xanh, phớt vàng, xám trắng, nâu đỏ, sắcloang lổ Khả năng chịu tải của lớp đất này là khá cao
- Lớp 4: Cát hạt nhỏ, mịn, xám xanh – chặt vừa Lớp đất này phân bố trêndiện rộng và không liên tục Chiều sâu phân bố mặt lớp biến đổi từ 3,5m đến16,8m; bề dày trung bình của lớp là 6,18m Thành phần của lớp chủ yếu là cátthạch anh nhỏ, hạt mịn, lẫn bột sét màu xám xanh Khả năng chịu tải của lớp đấtnày khá cao
Trang 13- Lớp 5: Cát hạt trung đến thô lẫn dăm sạn, trạng thái chặt vừa – chặt.Lớp đất phân bố rộng khắp với chiều sâu bề mặt lớp dao động từ 9,5m đến 24m.Bề dày trung bình lớp là 6,95m; thành phần chủ yếu là cát hạt trung, hạt thô,dăm sạn lẫn sét bột đa màu sắc, đa khoáng Lớp đất này có khả năng chịu tảilớn.
- Lớp 6: Sét màu xám đen dẻo mềm – dẻo cháy Lớp này phân bố khôngrộng, mặt lớp tương đối bằng phẳng dao động từ 23,5m đến 26m Bề dày trungbình lớp là 29,25m; thành phần chủ yếu là sét pha ít bột màu xám đen đôi chỗlẫn ít hữu cơ, trạng thái dẻo mền Lớp có nguồn gốc trầm tích hỗn hợp – đầmlầy, tuổi Đệ tứ Khả năng chịu tải của lớp đất này kém
- Lớp 7: Đá trầm tích lục nguyên, phong hóa mạnh Đây là lớp đá mẹđược hình thành sâu trong lòng đất nhờ các lực kiến tạo của vỏ trái đất xảy ra ởthời kỳ tạo sơn Thành phần chủ yếu là tảng cuội, sỏi dăm, sạn, cát, bụi nhờ vàoquá trình hình thành đá như: lực dính kết, xi măng gắn kết và các điều kiện địachất khác mà tạo nên lớp đá này Lớp này có sức chịu tải rất tốt
3.2.1.4 Đặc điểm khí hậu:
*) Nhiệt độ không khí:
*) Số giờ nắng:
Tổng số giờ nắng trong năm 2018 là: 1235 giờ Số giờ nắng thay đổi theo
từng tháng, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 8 (193 giờ nắng), tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 1 (4 giờ nắng)
Trang 14*) Tốc độ gió:
Tốc độ gió và hướng gió khu vực nói chung ổn định theo mùa trong năm.Hai hướng gió chủ đạo trong năm là Đông Bắc và Đông Nam
3.2.1.5 Đặc điểm về thủy văn:
Khu vực lân cận có sông Thương cách dự án 5km, là nguồn tiếp nhậnnước thải của KCN Đây là nguồn nước quan trọng trong hệ thống tiêu thoátnước cũng như cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Đồng thời cógiá trị lớn về mặt giao thông vận tải đường thủy
Sông Thương bắt nguồn từ dãy núi Na Pa Phước, làng Man, xã Vân
Trên địa phận tỉnh Bắc Giang, sông Thương chảy qua các huyện LạngGiang, Yên Thế, Tân Yên, Thành phố Bắc Giang và huyện Yên Dũng
Sông Thương có nhánh lưu vực sông lớn là sông Sỏi, sông Máng và sông
giáp của ba huyện: Yên Thế, Tân Yên và Lạng Giang Sông Máng là một sôngnhân tạo tại Việt Nam, sông được hình thành từ thời Pháp thuộc và có chiều dài
52 km, sông Máng nối với sông Cầu tại khu vực gần thác Huống (đập Huống)tại khu vực trung tâm tỉnh Thái Nguyên và nối với sông Thương tại Bến Thônthuộc khu vực Tây Bắc tỉnh Bắc Giang Sông Sim (Ngòi sim) bắt nguồn từ TháiNguyên chảy qua các huyện hiệp hòa và huyện Việt Yên đến xã Đa Mai thì hợplưu với dòng sông Thương nước sông Thương vốn trong xanh nay có dòngnước đục thêm vào thành ra sông có hai dòng chảy song song, một bên trong,một bên đục Do đó hiện tượng này có thể nhìn thấy được tới thành phố BắcGiang
Sông Thương có chiều dài 157 km, diện tích lưu vực: 6.640 km² Giá trị
Trang 15(Nguồn: “Http://vi.wikipedia.org/wiki/Sông_Thương”)
3.2.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội xã Vân Trung
3.2.2.1 Điều kiện về kinh tế:
* Về sản xuất nông nghiệp - lâm nghiệp:
- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo cấy cả năm đạt 853,18ha đạt 100% KH
năm, năng xuất bình quân đạt 53 tạ/1ha giảm 3 tạ/ha so với cùng kỳ năm 2018
- Lâm nghiệp: Trên địa bàn toàn xã không có diện tích trồng rừng mới,toàn bộ diện tích rừng hiện đang sinh trưởng và phát triển tốt
- Chăn nuôi: Đàn gia cầm là 42000 con giảm 560 con, đàn trâu bò có 337con tăng 94 con, đàn lợn có 2850 con tăng 33 con so với cùng kỳ 2018
- Thuỷ sản: Các hộ gia đình đã chủ động đưa các loại giống cá có giá trịkinh tế cao vào sản xuất như cỏ trờ lai, rô phi đơn tính, chim Trắng, trắm, trôi.Đồng thời các hộ đã mạnh dạn đầu tư, thâm canh nên đã thu được kết quả vàhiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho hộ gia đình
* Về phát triển ngành nghề dịch vụ và giải quyết việc làm:
- Ngành nghề dịch vụ: Trên địa bàn có 8 doanh nghiệp nhỏ, 169 hộ sảnxuất kinh doanh nhỏ/2110 hộ trên địa bàn toàn xã, tăng 23 hộ so với cùng kỳnăm 2018
- Giải quyết việc làm: Trong năm đã xác nhận 700 lượt hồ sơ cho con emđịa phương xin vào các Công ty lân cận trên địa bàn và 60 lao động đi xuất khẩulao động Các lao động hiện tại đang làm việc có thu nhập ổn định
* Về công tác tài nguyên - Môi trường:
- Về công tác quản lý đất đai: UBND xã thường xuyên chỉ đạo cán bộ
chuyên môn và các thôn thực hiện công tác quản lý đất đai theo quy hoạch đượcduyệt
Trang 16- Công tác môi trường: UBND xã đã tập chung chỉ đạo công tác vệ sinhmôi trường như tuyên truyền tuần lễ nước sạch vệ sinh môi trường, phổ biếnluật môi trường.
* Về giao thông, thuỷ lợi, xây dựng:
- Về giao thông: UBND xã chỉ đạo các thôn tăng cường quản lý đường
giao thông nội thôn, nội đồng đảm bảo việc vận chuyển đi lại của nhân dânđồng thời phối hợp với các ngành chức năng giải tỏa hành lang giao thông được
2 đợt thuộc khu vực cổng trường học và Chợ bài
- Thuỷ lợi: Chỉ đạo các thôn làm thuỷ lợi nội đồng nạo vét kênh mương
được 7km chiều dài nhằm đảm bảo tưới tiêu phục vụ sản xuất của nhân dân
- Về xây dựng: Xã đã chỉ đạo việc xây dựng và giám sát chặt chẽ, đảm bảochất lượng từng công trình công cộng của xã
3.2.2.2 Điều kiện về xã hội
* Về giáo dục: Công tác giáo dục đào tạo tiếp tục có bước chuyển biến tích
cực, chất lượng dạy và học đều được nâng lên và có tiến bộ rõ rệt UBND xã đã
chỉ đạo các trường học thực hiện tốt cuộc vận động “nói không với tiêu cực
trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”.
Nhìn chung thầy và trò các nhà trường đã có cố gắng trong học tập vàgiảng dạy mặc dù cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn chưa đáp ứng được so vớiyêu cầu dạy và học đối với các ngành học song với lòng yêu nghề thày và tròcác ngành học đều đạt kế hoạch đề ra
* Về công tác y tế - dân số kế hoạch hóa gia đình:
- Về công tác y tế: Đã tổ chức khám chữa bệnh và cấp thuốc miễn phí chongười nghèo, trẻ em, người cao tuổi và đối tượng chính sách xã hội là 8044 lượtngười và thực hiện tốt công tác tuyên truyền vệ sinh phòng dịch và vệ sinh an
Trang 17toàn thực phẩm trên địa bàn, tổ chức tiêm chủng miễn dịch cho trẻ dưới 1 tuổi là
168 trẻ
- Công tác dân số KHH gia đình: Công tác dân số gia đình trẻ em luônđược quan tâm chỉ đạo, ban dân số gia đình trẻ em chủ động xây dựng kế hoạchtruyền thông về kế hoạch hoá gia đình
* Công tác văn hoá - thông tin thể thao:
- Thông tin tuyên truyền: Chỉ đạo đài truyền thanh của xã duy trì thời giantiếp sóng của đài truyền thanh huyện và tuyên truyền các chủ chương chính sáchpháp luật của Đảng – nhà nước, đẩy mạnh tuyên truyền nhân các ngày lễ, ngàytết
- Công tác thể dục thể thao, văn nghệ: Đẩy mạnh các hoạt động văn hoávăn nghệ – Thể dục thể thao (TDTT) trên địa bàn toàn xã, phong trào văn hoávăn nghệ quần chúng ngày càng phát triển Tổ chức thành công Đại hội TDTT
xã Vân Trung lần thứ IX năm 2018
* Thực hiện chính sách xã hội: Các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các đoàn
thể nhân dân thường xuyên quan tâm đến các đối tượng chính sách xã hội, thựchiện tốt phong trào “đền ơn đáp nghĩa”, thăm hỏi tặng quà, giúp đỡ các gia đìnhchính sách khó khăn, hỗ trợ kịp thời các đối tượng gặp hoạn nạn, khó khăn độtxuất
3.3 Đánh giá hiện trạng nước thải của Công Ty TNHH EMW Việt Nam 3.3.1 Hiện trạng nước thải của Công ty
3.3.1.1 Hiện trạng nhu cầu sử dụng nước
- Nhu cầu cấp nước:
Trang 18Bảng 3.2: Nhu cầu cấp nước Công ty TNHH EMW Việt Nam
+ Nước cấp cho sinh hoạt: Theo tính toán, khi Dự án đi vào hoạt động
tổng số cán bộ công nhân viên là 350 người Theo TCXDVN:33/2006 thì lượngnước trung bình sử dụng của một người là: 60l/ngày Vậy tổng lượng nước sửdụng của dự án:
Qsh= 350x60=21.000l/ngày = 21 m³/ngày
- Nước cấp cho sản xuất : 40m³/ngày
- Nước cấp cho xử lý khí thải: Lượng nước cấp cho xử lý khí thải
nguồn nước cấp của KCN Vân Trung
- Ngoài ra, Công ty sử dụng một số loại hóa chất phục vụ cho quá trình
kiến như sau:
Bảng 3.3: Các hóa chất sử dụng trong trạm xử lý nước thải của Công ty
3.3.1.2 Nguồn gốc, tải lượng nước thải
a) Nước thải sản xuất:
Phát sinh chủ yếu trong quá trình:
- Quá trình mạ: Các công đoạn như: Tẩy rửa, rửa nước, mạ Cu, mạ Ni, xử
lý sau, vắt
Trang 19Ước tính lượng nước thải phát sinh bằng 90% lượng nước cấp, do đó tổng
Thành phần của các chất ô nhiễm có trong nước thải bao gồm: Cu, Ni,hóa chất tẩy rửa, axit và các muối kim loại, thành phần phụ thuộc vào côngnghệ mạ, thời điểm, các loại hóa chất sử dụng Hiện tại, Chủ dự án có 03 nhàmáy sản xuất mạ ở Trung Quốc, Hàn Quốc với sản phẩm, công nghệ mạ tương
tự với khu vực nghiên cứu Căn cứ thực tế hoạt động của các nhà máy trên,nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải trước khi xử lý được liệt kê ở bảngdưới đây:
Bảng 3.4: Tải lượng chất ô nhiễm trong trong nước thải sản xuất
(Nguồn: Công ty TNHH EMW Việt Nam)
*) Công nghệ sản xuất tạo ra nước thải của Công ty
Trang 20Nướct hải nhiễm clean
Nướct hải nhiễm clean
Nước thải nhiemx CuSO4
Nướct thải nhiễm CuSo4, HCHO
Nước thải nhiễm HCl
NƯớc thải nhiễm HCl
Nước thải nhiễm NiSO4
NƯớc thải nhiễm NiSO4
Nước thải nhiễm Anta 100
Nước thải nhiễm Anta 100
Nước thải từ vắt
Sản phẩm hỏng
Trang 21Hình 3.2: Công nghệ sản xuất tạo ra nước thải của Công ty
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên liệu nhập về được kiểm tra, lưu giữ vào kho chứa trước khi sửdụng cho sản xuất Các nguyên liệu sẽ được ép vỏ nhựa để tạo hình của sảnphẩm thô theo mẫu của khách hàng đặt hoặc sản phẩm được nhập từ kháchhàng Sản phẩm thô sau đó tiếp tục đưa qua phòng tia Laser để tạo máng, rãnhtrên bề mặt bằng tia laser mục đích để tạo sự kết dính lớp mạ, tạo các mạch trêncác máng, rãnh này Sản phẩm sau khi qua phòng tia Laser được đưa qua phòng
mạ để mạ
Công đoạn mạ bao gồm các bước như sau: Các sản phẩm thô đầu tiênđược cho vào thùng chứa Thùng theo dây chuyền được nhúng vào các bể,thùng có 3 ngăn, có nhiều lỗ hở mục đích cho các chất: Tẩy rửa, nước sạch, Cu,Ni… vào trong thùng và tiếp xúc với sản phẩm cần mạ Quá trình mạ qua cáccông đoạn sau:
- Công đoạn mạ Cu:
+ Tẩy dầu mỡ: Sản phẩm thô có nhiều dầu mỡ, cặn bẩn dính trên bề mặt,
do đó được qua công đoạn tẩy rửa bằng sóng âm Tại bể tẩy kết hợp sử dụngsóng âm và hóa chất tẩy Clean 200 mục đích của sóng âm tạo ra sự rung độngcủa dòng nước để tạo sự tiếp xúc giữa hóa chất tẩy rửa và sản phẩm cần mạ
+ Rửa nước: Rửa sạch chất tẩy rửa dính trên bề mặt trước khi mạ, sảnphẩm được rửa qua 3 bể với thời gian rửa từ 4 đến 6 phút, nhiệt độ nước từ 20 –
+ Mạ dày: Sản phẩm sau mạ bề mặt được tiếp tục chuyển sang bể mạ
dày Ở bể vẫn sử dụng các chất như ở bể mạ bề mặt Tuy nhiên thay đổi thời
Trang 22+ Rửa nước: Rửa sạch chất dính trên bề mặt của sản phẩm sau mạ Cu.
- Công đoạn mạ Ni:
+ Xúc tác: Sản phẩm sau mạ Cu được làm sạch bằng dung dịch axit HCl
để làm sạch bề mặt của Cu và bổ sung chất xúc tác Palla Activator có tác dụngtạo kết dính Ni lên Cu thời gian làm sạch, xúc tác từ 30 đến 180 giây, nhiệt độ
+ Rửa nước: Rửa sạch axit HCl, Palla Activator dính trên bề mặt
dụng như một chất xúc tác tạo môi trường mạ, thời gian mạ từ 10 đến 50 phút,
+ Rửa nước: Rửa sạch chất dính trên bề mặt của sản phẩm sau mạ
+ Xử lý sau: Tại bể sử dụng dung dịch Anta – 100 phủ lên bề mặt sảnphẩm để tăng độ bền của sản phẩm mạ chống oxi hóa và các yếu tố tác động từbên ngoài, thời gian nhúng trong bể xử lý sau từ 30 đến 60 giây ở nhiệt độ từ 30
+ Sấy: Sản phẩm sau khi vắt khô được cho vào máy sấy để sấy với nhiệt
- Sản phẩm sau khi sấy được qua các phòng: Phòng kiểm tra hàng, phòngkiểm tra thiết bị, phòng thí nghiệm độ tin cậy, phòng kiểm tra thành phẩm đểkiểm tra chất lượng, chức năng, tính năng, độ bền của sản phẩm Sản phẩm đạtyêu cầu được qua phòng đóng gói và dán mác để dán nhãn và đóng gói sau đóđược để vào kho thành phẩm và xuất đi sơn