77 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG CANH TÁC NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM TỈNH HÕA BÌNH80 3.1..
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Vũ Thị Phục Mã số học viên: 1581440301011
Lớp: 23KHMT11
Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60-85-02
Khóa học: 2015-2017
Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hằng với đề tài nghiên cứu trong luận văn “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất Bảo
vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình”.
Đây là đề tài nghiên cứu mới, không giống với các đề tài luận văn nào trước đây, do
đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào Nội dung của luận văn được thể hiệntheo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong luận vănđều được trích dẫn nguồn
Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung luận văn này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệmtheo quy định
Tác giả luận văn
Vũ Thị Phục
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin trân trọng cám ơn PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hằng và các thầy cô trong
bộ môn đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và đóng góp ý kiến cho việc soạnthảo Luận văn thạc sĩ này
Tác giả cũng xin cảm ơn toàn thể thành viên trong gia đình đã ủng hộ, giúp đỡ tôi hoànthành khóa học và luận văn của mình
Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong muốn nhận đƣợc những ý kiếnđóng góp của các thầy cô giáo và các chuyên gia, các bạn đọc để tôi hoàn thiện hơnnữa
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 25 tháng 11 năm 2016
Trang 3CTNH : Chất thải nguy hại
HĐND : Hội đồng nhân dân
ICM : Quản lý cây trồng tổng hợp
IPM : Quản lý dịch hại tổng hợp
PTNH : Phế thải nguy hại QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam TCVN :
Tiêu chuẩn Việt Nam TN&MT : Tài
Nguyên và Môi trường UBND : Ủy
ban nhân dân
VietGAP : Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp
tốtWHO : Tổ chức Y tế thế giới
Trang 44 4
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC .iv DANH MỤC HÌNH VẼ .vi
DANH MỤC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU 5
1.1 Hóa chất BVTV 5
1.1.1 Khái niệm và phân loại [1] 5
1.1.2 Tác dụng của hóa chất BVTV 9
1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hóa chất BVTV tới môi trường 10
1.2.1 Tình hình sử dụng hóa chất BVTV ở Việt Nam [3] 11
1.2.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường do sử dụng hóa chất BVTV 13
1.2.3 Hiện trạng xử lý ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV [5] 15
1.3 Giới thiệu khu vực nghiên cứu 18
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 18
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội [6] 23
1.3.3 Tình hình canh tác nông nghiệp của 04 huyện thuộc vùng phía Đông Nam tỉnh Hòa Bình [6] 27
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG CANH TÁC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG ĐÔNG NAM TỈNH HÒA BÌNH 31
2.1 Hiện trạng sử dụng hóa chất BVTV trên địa bàn 31
2.2 Hiện trạng phát sinh các chất thải nguy hại từ hóa chất BVTV trong canh tác nông nghiệp 43
2.2.1 Nguồn phát sinh 43
2.2.2 Khối lượng, thành phần phát sinh 45
2.3 Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải và CTNH từ hoạt
Trang 5động canh tác nông nghiệp 46
2.3.1 Công tác thu gom, vận chuyển chất thải 46
Trang 66 6
2.3.2 Công tác xử lý chất thải 49
2.4 Ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất BVTV trong canh tác nông nghiệp đến môi trường 49
2.4.1 Số liệu chất lượng môi trường đất và nước vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình 51 2.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường từ quá trình canh tác, sử dụng hóa chất BVTV 68 2.5 Đánh giá chung về thực trạng và những bất cập trong sử dụng hóa chất BVTV và quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh 77
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG CANH TÁC NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM TỈNH HÕA BÌNH80 3.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý 80
3.1.1 Cơ quan quản lý 81
3.1.2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh, buôn bán hóa chất BVTV 81
3.1.3 Đối với người sử dụng 82
3.2 Nhóm giải pháp về đầu tư kỹ thuật và công nghệ 85
3.2.1 Giải pháp về thu gom, xử lý chất thải nguy hại 85
3.2.2 Biện pháp xử lý đất tại các kho chứa hóa chất BVTV cũ 89
3.3 Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức cộng đồng 101
3.4 Nhóm giải pháp về đầu tư 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Hòa Bình và khu vực nghiên cứu 18
Hình 1.2 Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất theo hiện trạng đến ngày 31/12/2015 [6] 21
Hình 2.1 Biểu đồ tình hình sử dụng hóa chất BVTV giai đoạn 2011-2015 [10] 37
Hình 2.2 Biểu đồ tình hình sử dụng phân bón hóa học qua các năm 41
Hình 2.3 Kho hóa chất BVTV cũ tại Xóm Mỵ Thanh- Xã Mỵ Hòa – huyện Kim Bôi 45 Hình 2.4 Diễn biến lượng chất thải phát sinh trong sử dụng hóa chất BVTV từ năm 2011-2015 tại tỉnh Hòa Bình [6] 45
Hình 2.5 Bể gạch để chứa chai lọ, bao bì hóa chất BVTV sau sử dụng tại một cánh đồng xã Yên Trị, Yên Thủy 47
Hình 2.6 Hố thu gom rác, bao bì hóa chất BVTV trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 47
Hình 2.7 Bao bì hóa chất BVTV vứt bừa bãi tại vùng chè trên địa bàn huyện Yên Thủy48 Hình 2.8 Bao bì hóa chất BVTV vứt bừa bãi tại vùng mía trên địa bàn huyện Yên Thủy48 Hình 2.9 Vị trí lấy mẫu đất khu vực nghiên cứu 53
Hình 2.10 Hàm lượng Pb trong mẫu đất 56
Hình 2.11 Hàm lượng Cd trong mẫu đất 57
Hình 2:12 Hàm lượng As trong mẫu đất 57
Hình 2.13 Vị trí lấy mẫu nước mặt 63
Hình 2.14 Thông số N trong nước sông trên địa bàn 4 huyện vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình 66
Hình 2.15 Thông số P trong nước sông trên địa bàn 4 huyện vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình 66
Hình 2.16 Thông số Cd trong nước sông trên địa bàn 4 huyện vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình 67
Hình 2.17 Thông số Pb trong nước sông trên địa bàn 4 huyện vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình 67
Hình 2.18 Thông số As trong nước sông trên địa bàn 4 huyện vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình 68
Hình 2.19 Con đường phát tán của hóa chất BVTV trong môi trường[12] 69
Trang 87 7Hình 3.1 Hình ảnh về thực hiện chương trình IPM 84Hình 3.2 Hình ảnh các dụng cụ bảo hộ lao động 84
Trang 9Hình 3.3 Bể thu gom bao bì hóa chất BVTV trên một đồng ruộng tại huyện Yên Thủy86
Hình 3.4 Thùng chứa PTNH cố định và lưu động có nắp đậy 87
Hình 3.5 Lantana camara L 90
Hình 3.6 Rau muống, bèo tây 91
Hình 3.7 Cây dương xỉ Pteris vittata, Pityrogramma calomelanos và cỏ Vetiver 92
Hình 3.8 Phát sinh gốc sulfate và các phản ứng [20] 96
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại nhóm độc theo WHO 7
Bảng 1.2 Tình hình biến động quỹ đất tỉnh Hoà Bình trong 5 năm qua 24
Bảng 1.3 Sự phân bố dân cư của tỉnh Hòa Bình năm 2015 26
Bảng 2.1 Số lượng cửa hàng, cơ sở buôn bán thuốc và kho hóa chất BVTV 31
Bảng 2.2 Trích lục Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam hiện đang lưu thông trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 32
Bảng 2.3 Tình hình sử dụng hóa chất BVTV từ 2011 – 2015 37
Bảng 2.4 Ước tính khối lượng một số loại thuốc BVTV được sử dụng phổ biến ở tỉnh Hòa Bình trong năm 2015 38
Bảng 2.5 Số lượng phân bón hóa học sử dụng qua các năm 41
Bảng 2.6 Lượng thuốc BVTV, phân bón hóa học sử dụng ở 04 huyện thuộc khu vực nghiên cứu 42
Bảng 2.7 Vị trí lẫy mẫu đất 52
Bảng 2.8 Số liệu hàm lượng kim loại nặng trong đất nông nghiệp trên địa bàn 4 huyện55 Bảng 2.9 Số liệu dư lượng hóa chất BVTV tại khu vực nghiên cứu 60
Bảng 2.10 Vị trí lấy mẫu nước mặt trên khu vực nghiên cứu 62
Bảng 2.11 Số liệu phân tích một số mẫu nước mặt trên địa bàn 4 huyện vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình 65
Bảng 2.12 Thời gian tồn lưu của hóa chất BVTV trong đất 76
Bảng 2.13 Thời gian bán hủy của các loại thuốc trừ sâu thuộc POPs 76
Bảng 3.1 Hiệu quả xử lý DDT bằng phương pháp phân hủy sinh học 94
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nền kinh tế nông nghiệp đang ngày càng được quan tâm và chú trọng đầu tưphát triển Trước thực trạng công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng, nguy cơ thiếulương thực đang là mối lo của toàn nhân loại Các tiến bộ khoa học kỹ thuật đã đượcứng dụng vào sản xuất nông nghiệp một cách tối đa nhằm tạo ra lương thực cung cấpcho hơn 7 tỉ người Bên cạnh những máy móc, thiết bị tiên tiến thay thế sức lao độngcủa con người là các loại hóa dược, nông dược được sử dụng hiệu quả góp phần tăngnăng suất và chất lượng nông sản Nhưng mặt trái về suy giảm chất lượng môi trường
mà các loại phân bón, hóa chất BVTV này mang lại là vô cùng lớn
Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ đạo, góp phần lớn vào GDP củaquốc gia Tuy nhiên những thách thức về ô nhiễm môi trường nông nghiệp nông thônhiện nay đang trở thành vấn đề lớn của các cấp quản lý và nhân dân Việc lạm dụnghóa chất BVTV trong canh tác nông nghiệp đã và đang đe dọa đến môi trường đất vànước Ngoài vẫn đề tồn lưu hóa chất độc hại thì sự tích tụ kim loại nặng (có trongthành phần hóa chất BVTV) vào môi trường đất và nước đang trở thành vấn đề nóngtrong xã hội
Thực trạng lạm dụng hóa chất BVTV trong canh tác nông nghiệp đang diễn ra hết sứcphổ biến và khó có thể kiểm soát với hàng nghìn loại hóa chất được bán trên thịtrường Người nông dân do thiếu kiến thức và vì lợi ích kính tế mà sử dụng quá mứccho phép các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh dẫn đến tình trạng dư lượng hóa chất BVTVtrong nông sản vượt ngưỡng cho phép và gây hại cho sức khỏe con người và môitrường
Hiện tại các khu vực canh tác nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình cơ bản vẫn làđồi núi, địa phương đang chú trọng khuyến khích các vùng trồng cây chuyên canh, đặcsản: Cam Cao Phong, mía, chè,… do đó hiệu suất sử dụng hóa chất nông nghiệp sẽ rấtcao Một t lệ nhất định các hóa chất này bị rửa trôi theo nước mưa và hệ quả là làm
Trang 14113tăng nguy cơ gây ô nhiễm cho môi trường đất và nước Có thể khẳng định rằng hiệuquả hoạt động canh tác nông nghiệp của Hòa Bình nói trên một phần là do hiệu quả
Trang 15của việc sử dụng hóa chất; nhưng những tác động của các hóa chất này từ việc sửdụng, phương thức lưu giữ và bảo quản cũng như từ các chất thải do sử dụng chúng đã
và sẽ là sức ép đối với môi trường, đặc biệt là môi trường đất và nước
Sử dụng hóa chất BVTV (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ chuột,thuốc điều hòa sinh trưởng côn trùng, thuốc trừ ốc, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc bảoquản kho,…) vẫn đang là hoạt động không thể thiếu trong phát triển nông nghiệp ởViệt Nam nói chung và Hoà Bình nói riêng Hiện chưa có một điều tra thống kê cụ thểnào về dư lượng hóa chất và sự tích lũy kim loại nặng do hóa chất BVTV (hóa chấtbảo vệ nông nghiệp, bao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản) được triển khai trên địa bànHoà Bình, do đó chưa có cơ sở đề xuất các chính sách phát triển nông nghiệp bền vữngtrên địa bàn tỉnh dựa trên sự phát triển của nền nông nghiệp hữu cơ, cũng như chưa cócác chính sách hợp lý trong việc quản lý hóa chất sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệpphù hợp với hoàn cảnh và xu thế phát triển của tỉnh
Việc đánh giá phát tán các chất ô nhiễm: dư lượng hóa chất BVTV và tích lũy kim loạinặng (As, Pb, Cd) từ quá trình sử dụng hóa chất BVTV tới môi trường nước và môitrường đất là một nhiệm vụ quan trọng trong phát triển nông nghiệp và bảo vệ môitrường của tỉnh
Chính vì vậy, việc “Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình” được thực hiện trong giai đoạn này là hết sức quan trọng và cần thiết.
Luận văn tập trung vào vấn đề ô nhiễm môi trường đất và nước do dư lượng hóa chấtBVTV và tích lũy kim loại nặng từ việc sử dụng hóa chất BVTV trong hoạt động canhtác nông nghiệp trên địa bàn 04 huyện phía Đông Nam (không bao gồm lâm nghiệp vànuôi trồng thủy sản) tỉnh Hòa Bình
2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường đất và nước do dư lượng hóa chất BVTV và
tích lũy kim loại nặng từ hóa chất BVTV trong canh tác nông nghiệp vùng Đông Namtỉnh Hòa Bình
Trang 163 3
- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất và nước phù
hợp cho vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng
Dư lượng hóa chất BVTV và tích lũy kim loại nặng (As, Pb, Cd) do hóa chất BVTVảnh hưởng đến chất lượng môi trường đất, nước tại các khu vực canh tác nông nghiệpthuộc 04 huyện vùng Đông Nam tỉnh Hòa Bình
Tiếp cận tổng hợp: dùng trong đánh giá chất lượng môi trường đất và nước và đề xuất
biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ hóa chất BVTV
b Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn, khảo sát thực địa: Điều tra thu thập thông tin số
liệu tại khu vực nghiên cứu, phỏng vấn ý kiến người dân, tìm hiểu thực tế sử dụng hóachấtBVTV trong canh tác nông nghiệp, xác định những vấn đề bức xúc cần giải quyết
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu và kết quả nghiên cứu đã công bố từ các
nguồn tài liệu liên quan tới đề tài, các báo cáo của các cơ quan liên quan tại khu vựcnghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân tích tổng hợp những thông tin số liệu đã thu
thập để hình thành cơ sở cho các nghiên cứu chuyên sâu của luận văn
Trang 17- Phương pháp so sánh: Dựa vào kết quả phân tích đƣợc, đánh giá so sánh với quy
chuẩn hiện nay, nhằm đƣa ra số liệu đáng tin cậy cho luận văn
Trang 185 5
- Phương pháp chuyên gia:Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về các vấn đề liên
quan đến nội dung của luận văn
5 Cấu trúc luận văn
Luận văn bao gồm các phần sau:
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, KỸ THUẬT NHẰM GIẢMTHIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỬ DỤNG HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰCVẬT TRONG CANH TÁC NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐÔNG NAM TỈNH HÕA BÌNHKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Hóa chất BVTV
Nước ta là nước nông nghiệp, nông dân chiếm trên 70% dân số cả nước Do vậy, nôngnghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Khi nền nông nghiệpcàng phát triển, đi vào thâm canh, sản xuất hàng hoá thì vai trò của công tác BVTV,đặc biệt là việc sử dụng hóa chất BVTV ngày càng quan trọng đối với sản xuất Hóachất BVTV đã góp phần hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn vàdập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm được năng suất cây trồng, giảmthiểu thiệt hại cho nông dân Tuy nhiên, những năm gần đây việc sử dụng hóa chấtBVTV trong thâm canh sản xuất có xu hướng gia tăng cả về chất lượng lẫn chủng loại.Một thực tế hiện nay là việc sử dụng hóa chất BVTV tràn lan, không thể kiểm soát củanông dân trên cả nước
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên & Môi trường, toàn quốc hiện có trên 1.153điểm tồn lưu hóa chất BVTV, bao gồm 289 kho lưu giữ và 864 khu vực ô nhiễm môitrường do hóa chất BVTV tồn lưu ở 39 tỉnh Tại 25 tỉnh, qua khảo sát đã tìm thấykhoảng 70 tấn hóa chất BVTV tồn lưu trên mặt đất và ước tính khoảng 150 tấn trên cảnước Tuy nhiên, điều đáng lo ngại hơn cả là số tồn dư hóa chất BVTV đã được tìmthấy ở các điểm chôn lấp lẫn với đất trên cả nước có số lượng ước tính tới 1.140 tấn.Các kho lưu trữ đã xuống cấp nghiêm trọng, hệ thống thoát nước tại các kho chứa hầunhư không có nên khi mưa lớn tạo thành dòng nước mặt rửa trôi hóa chất BVTV tồnđọng gây ô nhiễm nước ngầm, nước mặt và ô nhiễm đất diện rộng, gây ảnh hưởng trựctiếp tới sức khỏe và cuộc sống người dân
1.1.1 Khái niệm và phân loại [1]
- Khái niệm: Hóa chất BVTV (BVTV) là tên gọi chung để chỉ các hoá chất dùng trong
nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm mục đích diệt sâu bệnh, cỏ dại, côn trùng vàđộng vật gặm nhấm để bảo vệ sản xuất và bảo quản nông lâm sản
Trang 207 7
Có nhiều cách phân loại hóa chất BVTV, trong đó có bốn cách phân loại chủ yếu sau đây
Nhóm các chất diệt chuột và động vật gặm nhấm: Photphua kẽm và Warfarin
b Phân loại theo nguồn gốc sản xuất và cấu trúc hoá học
Hóa chất BVTV có nguồn gốc hữu cơ
+ Nhóm các chất trừ sâu có chứa Clo: DDT, Clodan
+ Nhóm các chất trừ sâu có chứa phốt pho: Wophatox, Diazinon, Malathion, +Monitor
Trang 21+ Nhóm các hợp chất cacbamat: Sevin, Furadan, Mipcin, Bassa
Trang 229 9
+ Các chất trừ sâu thu ngân hữu cơ
+ Các dẫn xuất của hợp chất nitro
+ Các dẫn xuất của urê
+ Các dẫn xuất của axít propioníc
+ Các dẫn xuất của axít xyanhydríc
Các chất trừ sâu vô cơ
+ Các hợp chất chứa đồng
+ Các hợp chất chứa lưu huỳnh
+ Các hợp chất chứa thu ngân
+ Một số loại khác
+ Các chất trừ sâu có nguồn gốc thực vật là ancaloid, thực vật có chứa nicotin,anabazin, pyrethroid
c Phân loại nhóm độc theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO)
Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của c hất độc l ên cơ thể động vật
ở cạn (chuột nhà) và đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố tới cơ thể quamiệng và da như sau
Bảng 1.1 Phân loại nhóm độc theo WHO
400Đ
Trang 23Trị số của nó là liều gây chết trung bình được tính bằng miligam (mg) hoạt chất có thể
Trang 241 1
1 1
gây chết 50% số động vật thí nghiệm (tính bằng kg) khi tổng lượng thể trọng của số
đó càng độc.
Có thể nhận biết tính độc của hóa chất BVTV theo dấu hiệu màu trên bao bì thuốc nhưsau:
- Vạch màu đỏ trên bao bì là thuốc độc nhóm I, thuộc loại rất độc và độc
- Vạch màu vàng trên bao bì là thuốc độc nhóm II, thuộc loại độc trung bình
- Vạch màu xanh trên bao bì da trời là thuốc độc nhóm III, , thuộc loại ít độc
- Vạch màu xanh lá cây trên bao bì là thuốc độc nhóm IV, , thuộc loại độc.rất nhẹ
d Phân loại theo độ bền vững
Các hoá chất BVTV có độ bền vững rất khác nhau, nhiều chất có thể lưu đọngtrong m ôi tr ư ờng đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật Do vậy các hoáchất BVTV có thể gây những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ conngười Dựa vào độ bền vững của chúng, có thể sắp xếp chúng vào các nhóm sau:
- Nhóm chất không bền vững: Nhóm này gồm các hợp chất phốt pho hữu cơ,cacbamat Các hợp chất nằm trong nhóm này có độ bền vững kéo dài trong vòng từ 1-
12 tuần
- Nhóm chất bền vững trung bình: Các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 1- 18tháng Điển hình là thuốc diệt cỏ 2,4D (thuộc loại hợp chất có chưa Clo)
- Nhóm chất bền vững: các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 2- 5 năm Thuộcnhóm này là các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam là DDT, 666(HCH), Đó là các hợp chất Clo bền vững
-Nhóm chất rất bền vững: Đó là các hợp chất kim loại hữu cơ, loại chất này có chứacác kim loại nặng như Thu ngân (Hg), asen (As) Các kim loại nặng Hg và Askhông bị phân hu theo thời gian, chúng đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam Tuy nhiên,các loại thuốc có xuất sứ từ Trung Quốc đang tồn tại trôi nổi trên thị trường vẫn chứa
Trang 25một hàm lƣợng lớn các kim loại nặng (Hg, As, Cd, Pb…) mà các cơ quan chức năng không kiểm soát đƣợc.
bị phóng thích bừa bãi Chất độc có thể gây chết cho tế bào vi sinh vật ( fungicide –chất diệt nấm, bactericide – chất diệt vi khuẩn) Nhiều loại thuốc trừ cỏ gây ra cho cỏdại những triệu chứng rất điển hình: lá cỏ bị trắng ra từng mảng hoặc có những đốm bị
Trang 2610 10cháy; lá có thể bị xoắn, héo vàng toàn bộ rồi lụi, rụng đi Những thuốc trừ cỏ phenoxylàm cho ngọn bị xoăn, lá mọc dị dạng, thân cong và có nhiều rễ trên thân.
Trang 27Để gây được một tác động nào đó đến cơ thể sinh vật, chất độc phải xâm nhập đượcvào cơ thể , lưu lại trong đó trong một khoảng thời gian nhất định và được cơ thể đồnghóa, từ đó tác động đến các cơ quan, hủy hoại các chức năng của cơ thể sống Ví dụnhư hợp chất của Hg có độc tính nhờ sự có mặt của nguyên tố Hg trong phân tử, một
số hợp chất Hg đã được chọn làm thuốc trừ sauu, bệnh (falizan…), Hoạt tính hóa họccủa chất độc càng cao thì độc tính càng cao Anhydricasenno (As2O3) do có hoạt tínhcao hơn nên độc tính của nó cao hơn Anhydric (As2O5) [2]
Dựa vào phương thức thẩm thấu và đặc tính tác dụng, người ta có thể chia các hóa chấtBVTV thành các nhóm sau:
a Hóa chất BVTV tác dụng tiếp xúc
Cách thông thường để kiểm soát sâu hại là phun hóa chất BVTV lên sâu hại hoặc lên
bề mặt đối tượng cần bảo vệ có sâu đi qua với một lượng đủ thấm qua lớp vỏ cơ thểsâu hại Thuốc có tác dụng như vậy gọi là thuốc có tác dụng tiếp xúc
b Hóa chất BVTV tác dụng vị độc
Thuốc có tác dụng vị độc được sử dụng ở dạng phun, bột rắc hay mồi độc và đượcdùng để diệt các loài có hại qua đường miệng của chúng Các loài có hại ăn phải thuốccùng với thức ăn qua miệng
c Hóa chất BVTV tác dụng nội hấp
Một vài loại côn trùng như ve, rệp, hút n h ự a bằng miệng Chúng dùng miệng nhỏhình kim cắm vào cây trồng và hút nh ự a Loài côn trùng này rất khó diệt bằng loạithuốc có tác dụng tiếp xúc Nhờ cách gây độc vào nguồn thức ăn của chúng là nhựacây, chúng ta có thể đưa thuốc vào cơ thể côn trùng đó Đó là cách gây tác dụng nộihấp
d Hóa chất BVTV tác dụng xông hơi
Trang 2812 12
Để loại trừ một số sâu hại ngũ cốc, bột mì, chúng ta phải áp dụng biện pháp xông hơi.Thuốc xông hơi được đưa vào khu vực cần xử lý ở dạng rắn, lỏng hoặc dạng khí.Thuốc lan toả khắp không gian có sâu hại và diệt sâu hại qua đường hô hấp
1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hóa chất BVTV tới môi trường
Trang 291.2.1 Tình hình sử dụng hóa chất BVTV ở Việt Nam [3]
Trong lĩnh vực trồng trọt, hóa chất BVTV có vai trò rất quan trọng trong việc giữ vữngnăng suất, chất lượng cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực Tuy nhiên, người nôngdân thường có kiến thức hạn chế về các loại hoạt chất trong hóa chất BVTV, dẫn tớitình trạng sử dụng hóa chất BVTV thiếu hiệu quả và an toàn, làm tăng chi phí sản xuất
và nguy cơ mấtan toàn thực phẩm (ATTP), ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và môitrường
Danh mục hóa chất BVTV được phép sử dụng ở nước ta đến năm 2013 đã lên tới1.643 hoạt chất, trong khi, các nước trong khu vực chỉ có khoảng từ 400 đến 600 loạihoạt chất, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malaysia 400-600 loại
Hầu hết hóa chất BVTV tại Việt Nam đều phải nhập khẩu từ nước ngoài Nếu nhưtrước năm 1985 khối lượng hóa chất BVTV dùng hàng năm khoảng 6.500 - 9.000 tấnthì trong 03 năm gần đây, hàng năm Việt Nam nhập và sử dụng từ 70.000 - 100.000tấn, tăng gấp hơn 10 lần Các loại hóa chất BVTV mà Việt Nam đang sử dụng có độđộc còn cao, nhiều loại thuốc đã lạc hậu
Từ năm 2006 đến nay, Việt Nam nhập khẩu bình quân trên 70.000 tấn thành phẩmhàng năm với trị giá từ 210 - 774 triệu USD Trên 90% hóa chất BVTV được nhậpkhẩu từ Trung Quốc Bên cạnh đó, tình trạng thuốc giả, nhái và thuốc nhập lậu tràn lantrên thị trường cũng là một vấn đề “nhức nhối” trong vấn đề quản lý và sử dụng hóachất BVTV
Theo kết quả điều tra, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường và báo cáo của Ủyban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về các điểm tồn lưu do hóachất BVTV từ thời kỳ bao cấp, chiến tranh, không rõ nguồn gốc hoặc nhập lậu (sauđây gọi tắt là điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu) tính đến tháng 6năm 2015 trên địa bàn toàn quốc thống kê được 1.562 điểm tồn lưu do hóa chất BVTVtrên địa bàn 46 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Căn cứ theo QCVN54:2013/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ngưỡng xử lý hóa chất BVTV
Trang 3012 12
chất BVTV có mức độ rủi ro cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệtnghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
- Tồn lưu dưới dạng kho lưu chứa [3]
Các loại hóa chất BVTV tồn lưu gồm rất nhiều chủng loại và ở nhiều dạng khác nhau,
từ dạng thuốc, dạng bột, dạng ống, dạng lẫn trong đất và cả loại không còn nhãn mác
đa chủng loại… tập trung chủ yếu ở các khu vực kho thuốc của ngành y tế trong chiếntranh; kho cũ của các xã, hợp tác xã, các cơ sở và trong vườn các hộ dân; tại kho củaChi cục BVTV (BVTV), Các trạm BVTV phục vụ nông nghiệp Theo kết quả điều tra,khảo sát thống kê cho thấy các kho hóa chất BVTV tồn lưu hiện đang lưu giữ khoảng
217 tấn; 37 nghìn lít hóa chất BVTV và 29 tấn bao bì
Các kho chứa hóa chất BVTV tồn lưu hầu hết được xây dựng từ những năm 1980 trở
về trước, khi xây dựng chưa quan tâm đến việc xử lý kết cấu, nền móng để ngăn ngừakhả năng gây ô nhiễm Hơn nữa, từ trước đến nay các kho không được quan tâm tusửa, gia cố hàng năm, nên đều đã và đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng nền
và tường kho phần lớn bị rạn nứt, mái lợp đã thoái hóa, dột nát, nhiều kho không cócửa sổ, cửa ra vào được buộc gá tạm bợ; hệ thống thoát nước hầu như không có nênkhi mưa lớn tạo thành dòng mặt kéo theo lượng thuốc tồn đọng gây ô nhiễm nướcngầm, nước mặt và ô nhiễm đất xung quanh khu vực tồn lưu hóa chất BVTV, gây ảnhhưởng trực tiếp tới sức khỏe và cuộc sống người dân, thậm trí những tác động này cònảnh hướng đến hệ thần kinh và giống nòi của những người dân bị nhiễm độc lâu dài dohóa chất BVTV tồn lưu gây ra
- Tồn lưu dưới dạng khu vực
Ở nước ta, hóa chất BVTV đã được sử dụng từ những năm 40 của thế k trước đểphòng trừ các loại dịch bệnh Đến những năm gần đây, việc sử dụng hóa chất BVTV
đã tăng lên đáng kể cả về khối lượng lẫn chủng loại, với hơn 1.000 loại hóa chấtBVTV đang được lưu hành trên thị trường Mặt khác căn cứ vào kết quả báo cáo của
U ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì sau khi xóa bỏ chế độ
Trang 31bao cấp hầu hết các loại hóa chất đều đƣợc đem đi chôn lấp hoặc kho trong quá trình
sử dụng do không đƣợc quan tâm tu sửa, gia cố hàng năm, nên đều đã và đang trong
Trang 3214 14
tình trạng xuống cấp nghiêm trọng nền và tường kho phần lớn bị rạn nứt, mái lợp đãthoái hóa, dột nát, nhiều kho không có cửa sổ, cửa ra vào được buộc gá tạm bợ; hệthống thoát nước hầu như không có nên khi mưa lớn tạo thành dòng mặt kéo theolượng hóa chất tồn đọng gây ô nhiễm nước ngầm, nước mặt và ô nhiễm đất xungquanh khu vực tồn lưu hóa chất BVTV, kết quả điều tra, khảo sát cho thấy các loại hóachất BVTV tồn lưu trong đất chủ yếu gồm: DDT, Basal, Lindan, thuốc diệt chuột,thuốc diệt gián, muỗi của Trung Quốc, Vinizeb, Echo, Xibuta, Kayazinno, Hinossan,Viben-C, Ridostar… và nhiều loại thuốc không nhãn mác, không rõ nguồn gốc xuấtxứ
1.2.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường do sử dụng hóa chất BVTV
Thuốc BVTV cũng là một trong những nhân tố gây mất ổn định môi trường Do bị lạmdụng, thiếu kiểm soát, dùng sai, nên nhiều mặt tiêu cực của thuốc BVTV đã bộc lộnhư: gây ô nhiễm nguồn nước và đất; để lại dư lượng trên nông sản, gây độc cho người
và nhiều loại động vật máu nóng; gây mất cân bằng trong tự nhiên, làm suy giảm tính
đa dạng của hệ sinh thái nông nghiệp, xuất hiện các loài dịch hại mới, tạo tính chốngthuốc của dịch hại và làm đảo lộn các mối quan hệ phong phú giữa các loài sinh vậttrong hệ sinh thái, gây bùng phát và tái phát dịch hại, dẫn đến hiệu lực phòng trừ củathuốc bị giảm sút hoặc mất hẳn [4]
Theo kết quả điều tra, thống kê về các điểm tồn lưu hóa chất BVTV từ năm 2007 đếnnăm 2009 của bộ TN&MT đã phát hiện 1.153 khu vực gây ô nhiễm môi trường trênđịa bàn 35 tỉnh, thành phố Trong số này, có khoảng 864 khu vực môi trường đất bị ônhiễm do hóa chất BVTV tồn lưu trên địa bàn 17 tỉnh, thành phố và 289 kho hóa chấtBVTV tồn lưu trên địa bàn 35 tỉnh, thành phố Trong đó, 189 khu vực bị ô nhiễm đặcbiệt nghiêm trọng và ô nhiễm nghiêm trọng, 87 khu vực bị ô nhiễm và 588 khu vực đất
có ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lưu nhưng vẫn chưa đánh giá chi tiết mức độ ô nhiễm.Kết quả điều tra mới đây nhất của các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương đã pháthiện thêm 409 khu vực bị ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu Hầu hếtnằm ở địa bàn các tỉnh miền Bắc và miền Trung
Trang 33Một nghiên cứu của Viện Môi trường nông nghiệp Việt Nam cho thấy lượng hóa chấtBVTV còn bám lại trên vỏ bao bì bình quân chiếm 1,85% t trọng bao bì Trong khi
đó, người dân hoàn toàn không có ý thức xử lý lượng hóa chất BVTV còn tồn lại trên
vỏ bao bì Có tới hơn 65% những người dân được hỏi khẳng định họ vứt vỏ bao bìngay tại nơi pha thuốc
Theo đánh giá của các chuyên gia quốc tế, có tới 80% hóa chất BVTV tại VN đangđược sử dụng không đúng cách, không cần thiết và rất lãng phí.[5]
Cục Bảo vệ thực vật- Bộ NN&PTNT cho biết, kết quả thanh, kiểm tra tình hình sửdụng hóa chất BVTV trong thời gian gần đây đối với 13.912 hộ nông dân sử dụng hóachất BVTV, thì có đến 4.167 hộ (chiếm 29,9%) sử dụng hóa chất BVTV không đúngquy định như không đảm bảo lượng nước, không có bảo hộ lao động, sử dụng hóa chấtBVTV không đúng nồng độ, liều lượng, bao bì sau khi sử dụng vứt bừa bãi khôngđúng nơi quy định… Các vi phạm chủ yếu là người nông dân không có phương tiệnbảo hộ lao động, sử dụng hóa chất BVTV không đúng nồng độ, liều lượng, bao bì vứtbừa bãi không đúng nơi quy định…
Đối với các cơ sở kinh doanh hóa chất BVTV, qua tra kiểm tra tại 12.347 cơ sở, cơquan chức năng cũng phát hiện 1.704 cơ sở vi phạm quy định, chiếm 13,8% Các hành
vi vi phạm chủ yếu là không có chứng chỉ hành nghề, không có giấy phép kinh doanh,buôn bán hóa chất BVTV ngoài danh mục, kém chất lượng, hết hạn sử dụng…[5]Hiện đại đa số nông dân vẫn dựa vào hóa chất BVTV hóa học là chính, t lệ sử dụngthuốc sinh học đạt rất thấp Trong khi đó, các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật antoàn, hiệu quả trong BVTV chậm được nhân rộng nên việc mất an toàn khi sử dụnghóa chất BVTV vẫn tồn tại từ rất lâu cho đến nay
Thực tế, hiện nay dịch vụ về hoạt động BVTV đã phát triển khá mạnh ở nhiều địaphương, song hiệu quả vẫn còn hạn chế Theo điều tra năm 2014 của Cục BVTV (BộNN&PTNT), cả nước có khoảng trên 600 tổ dịch vụ BVTV, nhưng chủ yếu chỉ thựchiện việc phun thuốc (chiếm trên 60%), còn dịch vụ trọn gói từ điều tra sâu bệnh,
Trang 3416 16
Với lượng hóa chất BVTV sử dụng rất lớn, ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồnlưu gây ra tại Việt Nam đang trở nên ngày một nghiêm trọng hơn
1.2.3 Hiện trạng xử lý ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV [5]
Để khắc phục những mặt tồn tại của hóa chất BVTV, các cơ quan quản lý Nhà nướccần kiểm soát tốt việc sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất BVTV Loại bỏ dầnnhững hóa chất BVTV độc hại, lạc hậu, khuyến khích sử dụng hóa chất BVTV sinhhọc, hóa chất BVTV thế hệ mới, thuốc bảo quản rau, quả an toàn Đồng thời, đẩymạnh việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân trong việc tự bảo vệ và sửdụng hóa chất BVTV một cách có ý thức Khuyến khích, mở rộng việc ứng dụng cáctiến bộ kỹ thuật và các chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinhdưỡng (ICM), chương trình canh tác lúa cải tiến (SRI), 3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm,đẩy mạnh chương trình khuyến nông, sản xuất cây trồng an toàn theo quy trìnhVietGAP… Qua đó, giúp nông dân phát triển sản xuất gắn với bảo vệ môi trường đểphát triển bền vững và xây dựng nông thôn mới
Theo kết quả điều tra năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hiện cả nước cóhơn 1.000 điểm ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV tồn lưu trong đó tập trung chủyếu trên địa bàn các tỉnh Miền Trung Các kho hóa chất được xây dựng từ những năm
1980 trở về trước, đã và đang xuống cấp trầm trọng và phần lớn nằm gần khu vực dân
cư Việc phòng ngừa, ngăn chặn tác hại do hóa chất BVTV tồn lưu gây ra đối với sứckhỏe cộng đồng, môi trường và phát triển kinh tế-xã hội đang trở nên vô cùng cấpthiết
Nhìn chung các loại hóa chất BVTV mà Việt Nam đang sử dụng có độc tố còn cao( nhóm độc I chiếm 11,8 – 22%, nhóm độc II 40-58,8%, nhóm độc III 11-30, nhómđộc IV 10-17%), trong đó nhiều loại thuốc đã lạc hậu Để xử lý hóa chất BVTV tồnlưu, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày21/10/2010 về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường dohóa chất BVTV tồn lưu trên phạm vi cả nước và Quyết định số 1206/QĐ-TTgngày 02/9/2012 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phụ ô nhiễm và cải
Trang 35thiện môi trường giai đoạn 2010-2015 Bộ Tài nguyên – Môi trường ban hànhThông tư số 43/2013/TT-
Trang 36có 02 đơn vị được cấp pháp áp dụng công nghệ đồng xử lý chất thải trong lò nung ximăng để xử lý hóa chất BVTV POP là Công ty xi măng Holcim và công ty xi măngThành Công Đối với các lò đốt chất thải nguy hại được áp dụng và cấp phép, tuynhiên chưa có cơ sở nào được cấp phép để đốt hóa chất BVTV POP.
Nhóm giải pháp không đốt hiện có nhiều phương pháp đang được áp dụng tại ViệtNam, bao gồm: phương pháp cô lập triệt để, công nghệ chôn lấp, công nghệ khử bằngnatri, phân hủy bằng tia cực tím hay công nghệ Fenton, công nghệ vi sinh… So sánhgiữa hai nhóm công nghệ đốt và không đốt cho thấy, nhóm công nghệ không đốt có rấtnhiều công nghệ cụ thể, đa dạng và phong phú hơn nhiều so với nhóm đốt Các côngnghệ thuộc nhóm đốt được quản lý và kiểm soát một cách chặt chẽ hơn qua các quátrình giám sát, quan trắc, cấp phép Các công nghệ thuộc nhóm không đốt đã có những
du nhập khá rõ ràng trong thời gian vừa qua, tuy nhiên cần nhiều thời gian để lựa chọncông nghệ phù hợp nhất và cần thiết có các yêu cầu kỹ thuật chuẩn để áp dụng mộtcách đúng quy trình
Theo Trần Ngọc Đình đã điều tra, đánh giá về các điểm ô nhiễm hóa chất BVTV tồnlưu cho biết việc xử lý các loại hóa chất BVTV tồn lưu còn lưu trữ ở trong kho tươngđối đơn giản Song việc cải tạo và phục hồi các khu vực bị ô nhiễm lại rất phức tạp và
Trang 37tốn kém Chẳng hạn nếu như xử lý 1kg hóa chất tồn lưu chỉ cần 2 USD, song cần 20USD để xử lý 1kg bị rò rỉ vào vùng đất bề mặt; 200 USD xử lý 1kg bị thấm xuốngtầng đất dưới Nhưng khi 1 kg hóa chất đã ngấm xuống nguồn nước ngầm thì phải sửdụng tới 2.000 USD để xử lý Cùng với kinh phí, thời gian để xử lý cũng tăng lên rấtnhiều lần khi hóa chất đã phân tán ra môi trường Vấn đề nan giải nhất tại các điểm tồnlưu hóa chất BVTV ở Việt Nam, đó là các hóa chất này đã bị chôn lấp, rò rỉ, rơi vãitrong quá trình lưu trữ không phù hợp tiêu chuẩn Do đó, công việc quản lý môitrường tại những điểm này sẽ phải tập trung vào nội dung cải tạo, xử lý triệt để phụchồi các khu vực bị ô nhiễm để đưa hiện trạng của đất và nguồn nước ngầm trở về trạngthái ban đầu, nhưng hiệu quả đến đâu lại lệ thuộc vào mức độ đầu tư kinh phí cho côngtác này [5]
Trong nhiều năm qua, nhờ huy động được từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau, Tổngcục Môi trường và các địa phương đã phối hợp tổ chức tiêu hủy, xây hầm bê tông kiên
cố chôn lấp hàng trăm tấn hóa chất BVTV tồn lưu tại những điểm “nóng‟ gây ô nhiễmmôi trường Đặc biệt, diện tích nền kho thuốc trước đây giờ được trồng cỏ Vetiver, làloại thực vật có thân cứng và lá sắc nhọn trâu bò không dám ăn, có khả năng hấp thụ
và biến đổi được hóa chất độc hại trong đất, loài cỏ này tự lụi tàn và tái sinh không cầnchăm sóc.[5]
Do đó, biện pháp cần tiến hành ngay là tăng cường truyền thông và nâng cao nhậnthức của cộng đồng, nhất là cộng đồng dễ bị tổn thương đang sống gần khu vực bị ônhiễm Họ phải được trang bị các kiến thức để chủ động phòng tránh tác hại của ônhiễm, do tồn lưu hóa chất BVTV đối với sức khỏe và sinh kế của mình.Qua đó thay đổi hành vi như không đi vào khu vực bị nhiễm; thiết lập hàng rào ngăntrẻ em và cả gia súc, gia cầm; tránh dùng nước giếng đào, giếng khoan nông cho mụcđích sinh hoạt nhằm giảm nguy cơ phơi nhiễm các chất ô nhiễm đến con người.Trong đó yêu cầu tiến hành điều tra, đánh giá, xác định mức độ và phạm vi ô nhiễmcủa 100 khu vực tồn lưu hóa chất BVTV gây ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêmtrọng; xây dựng dự án đầu tư, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Theo đó, với kinh
Trang 3820 20phí thực hiện 1.010 t đồng từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương, do Bộ Tàinguyên và Môi trường chủ trì, cơ quan chức năng và địa phương phải thực hiện di dời
Trang 39các công trình và người dân sinh sống trên khu vực ô nhiễm Các địa phương tiến hành
cô lập, cách ly, bao vây ngăn chặn ô nhiễm do hóa chất BVTV tồn lưu ra môi trườngxung quanh; xây dựng các hệ thống an toàn ngăn ngừa người dân và gia súc tiếp xúcvới khu vực bị ô nhiễm Đồng thời xử lý, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trườngđất, nước, không khí đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về môi trường; cũngnhư quan trắc, giám sát chất lượng môi trường trong và sau quá trình xử lý, sau đó lậpbáo cáo gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành
1.3 Giới thiệu khu vực nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng t â y bắc Việt N a m , có vị trí ở phía nam Bắc
Bộ, giới hạn ở tọa độ 20°19' - 21°08' vĩ độ Bắc, 104°48' - 105°40' kinh độ Đông, tỉnh
lỵ là thành p hố H òa B ì nh n ằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 73 km Trong quy hoạchxây dựng, tỉnh này thuộc vùng Hà Nội.[6]
Hòa Bình nằm giáp ranh giữa 3 khu vực: tây bắc, đông bắc và Bắc Trung Bộ của ViệtNam
Địa giới Hòa Bình:
Phía bắc giáp với tỉnh Phú Th ọ ;
Phía nam giáp với các tỉnh Hà N a m, Ninh Bì n h ;
Phía đông và đông bắc giáp với thủ đô H à Nộ i ,
Phía tây, tây bắc, tây nam giáp với các tỉnh ơnS La, Th a nh Hó a
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.662.5 km², chiếm 1,41% tổng diện tích tự nhiên củaViệt Nam Thu nhập bình quân đầu người: 1500 USD (t ương đương 34.090.909 đồng).Khu vực nghiên cứu mà tác giả lựa chọn là 04 huyện phía Đông Nam tỉnh Hòa Bìnhbao gồm huyện Lạc Sơn, Lạc Thủy, Yên Thủy, Kim Bôi Vì vậy khu vực nghiên cứu
có đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với tỉnh Hòa Bình.Hình 1.1 Bản đồ tỉnh Hòa Bình và khu vực nghiên cứu
Trang 4019