1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng và hoàn thiện công tác sửa chữa các công trình thủy lợi tại công ty xây dựng thủy lợi hòa bình

164 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý thức được vai trò tránh nhiệm là một đơn vị đi đầu trong công tác tưvấn khảo sát thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi trong khu vực huyệnĐông Anh, Chi nhánh công ty TNHH MTV

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên học viên: Dương Thị Thu Trang

Lớp: 22QLXD11

Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng

Đề tài nghiên cứu: ” Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng Hà Nội”

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Dương Thị Thu Trang

Trang 2

tư vấn xây dựng Hà Nội” Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Cô giáo hướng dẫn

PGS.TS Đồng Kim Hạnh, Thầy PGS.TS Dương Đức Tiến đã hết lòng ủng hộ và

hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo Công ty Xí nghiệp dịch vụ tư vấnxây dựng Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giảtrong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rất nhiều nhưng donhững hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận vănvẫn còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảocủa của các thầy cô và đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Dương Thị Thu Trang

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO

SÁT THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng 4

1.1.1 Quan niệm về chất lượng 4

1.1.2 Quản lý chất lượng 11

1.2 Quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi 19

1.2.1 Công tác khảo sát công trình thủy lợi 24

1.2.2 Công tác thiết kế công trình thủy lợi

-25-1.3 Kết luận chương 1 33

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 34

2.1 Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng khảo sát thiết kế xây dựng 34

2.1.1 Luật xây dựng 34

2.1.2 Văn bản quy định công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi 34

2.2 Công tác quản lý chất lượng trong khảo sát công trình thủy lợi 37

2.2.1 Quy trình, phương pháp, thiết bị khảo sát 37

2.2.2 Khối lượng các loại công tác khảo sát 39

2.2.3 Phân tích số liệu đánh giá kết quả khảo sát 42

2.2.4 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật phục vụ công tác khảo sát 45

2.3 Công tác quản lý chất lượng trong quá trình thiết kế công trình thủy lợi 46

2.3.1 Các giai đoạn trong thiết kế 46

2.3.2 Quản lý chất lượng các giai đoạn thiết kế 60

2.4 Kiểm soát chất lượng trong quá trình khảo sát, thiết kế 62

2.4.1 Kiểm soát chất lượng trong quá trình khảo sát 62

2.4.2 Kiểm soát chất lượng trong quá trình thiết kế 64

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ khảo sát, thiết kế: 65

2.5.1 Yếu tố con người: 65

2.5.2 Yếu tố máy móc thiết bị công nghệ: 66

2.5.3 Yếu tố quản lý và tổ chức: 66

Trang 4

2.5.4 Vai trò của quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế 66

2.6 Kết luận chương 2 69

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG HÀ NỘI 70

3.1.Giới thiệu Xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng Hà Nội 70

3.1.1 Năng lực xí nghiệp 77

3.1.2 Các kết quả về tư vấn khảo sát thiết kế công trình xây dựng của xí nghiệp 84

3.2 Phân tích thực trạng công tác khảo sát thiết kế công trình thủy lợi 85

3.2.1 Những kết quả đạt được 85

3.2.2 Những tồn tại hạn chế và phân tích 86

3.3 Giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng khảo sát thiết kế của xí nghiệp 92

3.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 92

3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng vật lực 93

3.3.3 Giải pháp cơ cấu tổ chức 93

3.3.4 Quản lý chất lượng khảo sát thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 KẾT LUẬN 101

2 KIẾN NGHỊ 101

2.1 Kiến nghị đối với nhà nước và ngành xây dựng 101

2.2 Kiến nghị đối với công ty Xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng Hà Nội 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 5

DANH MỤC HèNH ẢNH

Hỡnh 1.1 Sơ đồ đảm bảo chất lượng 17

Hỡnh 1.2 Mụ hỡnh đảm bảo chất lượng 18

Hỡnh 1.3 Mụ hỡnh kiểm soỏt chất lượng toàn diện TQC 19

Hỡnh 1-4: Đoạn mương bị sập do thiết kế sai chỉ cú 1 thanh thộp giằng bờ tụng 20

Hỡnh 1-5: Kờnh mương bị sạt lở 22

Hỡnh 1-6: Cầu mỏng bị sụt lỳn do khảo sỏt khụng đỳng 23

Hỡnh 1-7: Đờ, đập bị lỳn 23

Hỡnh 1-8: Một đoạn kờnh lỏt mỏi bị sạt lở 24

Hỡnh 1-9: Đập bị vỡ 25

Hỡnh 2.1 Quy trỡnh thiết kế kờnh 68

Hỡnh 3.1 Sơ đồ tổ chức cụng ty 71

Hỡnh 3-2: Sơ đồ tổ chức cụng ty 94

Hình 3.3 Sơ đồ quy trình thực hiện công tác t vấn khảo sát 96

Hình 3.5 Quy trình quản lý thực hiện công việc lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công 97

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Một số tiểu chuẩn, quy chuẩn về công tác quản lý công trình thủy lợi 35

Bảng 3.1 Nhân sự công ty 78

Bảng 3.2 Các loại máy móc 80

Bảng 3.3 Cac phần mềm ứng dụng 82

Bảng 3.4 Các phương tiện đi lại 83

Bảng 3.5 Một số loại công trình công ty đã thực hiện 84

Bảng 3.6 Thông số kỹ thuật tuyến kè 87

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Công trình thủy lợi vừa và nhỏ như: kênh, mương, cầu, cống, trạm bơm… là côngtrình thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật tạo tiền đề phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội khuvực nông thôn, nhất là trong giai đoạn hiện nay Đảng và nhà nước đang thực hiệnchính sách xây dựng nông thôn mới theo Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn2010-2020 Vốn đầu tư cho xây dựng công trình thủy lợi chiếm tỷ lệ lớn trong nguồnvốn ngân sách chi cho xây dựng cơ bản hàng năm Các công trình thủy lợi, hệ thốngthủy lợi mỗi năm đều được cải tạo, nâng cấp, xây mới nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng.Bên cạnh những lợi ích mang lại cũng còn có các nguy cơ tiềm ẩn ở các công trình xâydựng thủy lợi Thiệt hại sẽ là rất lớn nếu như một tuyến kênh mương gặp sự cố khôngthể dẫn nước tưới, tiêu; trạm bơm không thể bơm nước chống hạn hay tiêu nước chốngúng cho bà con … mà nguyên nhân chính là do quy trình quản lý chất lượng củanhững công trình này đã không được quan tâm đúng mức Bởi vậy, song song với sựphát triển quy mô của hệ thống thủy lợi cần phải nâng cao công tác quản lý chất lượngcông trình

Công tác quản lý chất lượng ngay từ khâu khảo sát, thiết kế công trình có vai trò hếtsức quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công trình Do những đặc tính riêng của một

số loại công trình thủy lợi như: kênh, mương, trạm bơm… chịu ảnh hưởng nhiều bởikết cấu của nền đất, do vậy việc quản lý đánh giá chất lượng khảo sát, thiết kế càng trởnên cấp thiết Đòi hỏi đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế phải có những biện pháp nângcao năng lực quản lý chất lượng công trình

Xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng được thành lập theo quyết đinh số TLHN-TC ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Công ty TNHH một thành viên Đầu tưphát triển Thủy lợi Hà Nội Xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng có nhiệm vụ tư vấnthiết kế, tư vấn giám sát thi công, tư vấn thẩm định thiết kế, tư vấn lập và thẩm định

47/QĐ-dự án, khảo sát các công trình: Xây 47/QĐ-dựng dân dụng - thủy lợi – công nghiệp – giaothông và hạ tầng kỹ thuật… Kể từ khi thành lập đơn vị đã tham gia tư vấn khảo

Trang 10

sát, thiết kế cho nhiều công trình thủy lợi vừa và nhỏ, góp phần vào phát triển kinh

tế xã hội Ý thức được vai trò tránh nhiệm là một đơn vị đi đầu trong công tác tưvấn khảo sát thiết kế các công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi trong khu vực huyệnĐông Anh, Chi nhánh công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội - xínghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, quản

lý chất lượng nhằm đáp ứng những nhu cầu mới đặt ra Trong phương hướng pháttriển của xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng giai đoạn 2015 - 2020 công tác quản lýchất lượng đã được đề cập và coi đây là nhiệm vụ hàng đầu trong giai đoạn pháttriển của xí nghiệp

Bởi vậy, đề tài “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng

khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi - ứng dụng cho xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng Hà Nội” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Phân tích quy trình thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát thiết kế xây dựng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết

kế của Xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng Hà Nội trong thời gian tới

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập tài liêu và nghiên cứu lý thuyết: Thu thập tài liệu, nghiên cứu

về mô hình quản lý chất lượng;

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá mô hình quản lý chất lượng khảo sát,thiết kế tại Chi nhánh công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội - xínghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng;

- Phương pháp tổng hợp dữ liệu nghiên cứu: Tổng hợp nghiên cứu đánh giá mô hìnhquản lý Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý trong khảo sát, thiết kế

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp tư vấn xây dựng nói chung và

Xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng nói riêng

Trang 11

- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi đề tài này, luận văn đi sâu nghiên cứu lĩnh vựcquản lý chất lượng khảo sát thiết kế công trình thủy lợi của Xí nghiệp dịch vụ tư vấnxây dựng Hà Nội

5 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

- Đánh giá chung về các mô hình quản lý chất lượng trong xây dựng công trình thủylợi;

- Đánh giá thực trạng về quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế công trình thủy lợitại Chi nhánh công ty TNHH MTV đầu tư phát triển thủy lợi Hà Nội - xí nghiệp dịch

vụ tư vấn xây dựng;

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kếcông trình thủy lợi

6 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương nội dung chính:

Chương I: Tổng quan về công tác quản lý chất luợng khảo sát thiết kế xây dựng côngtrình

Chương II: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác quản lý chất lượng khảo sátthiết kế công trình thủy lợi

Chương III: Thực trạng và giải pháp cho công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kếcông trình thủy lợi tại Xí nghiệp dịch vụ tư vấn xây dựng Hà Nội

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

KHẢO SÁT THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng

1.1.1 Quan niệm về chất lượng

1 1.1.1 Các quan niệm về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm [1] là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu đời và đươc sử dụng rấtphổ biến trong mọi hoạt động lĩnh vực của con người Trên thế giới cụm từ chất lượngđược hiểu theo rất nhiều cách khác nhau:

Quan niệm siêu việt cho rằng “chất lượng là sự tuyệt vời, hoàn hảo tuyệt đối của sản

phẩm làm cho con người cảm nhận được”.

Xuất phát từ bản thân sản phẩm thì: “Chất lượng sản phẩm được phản ánh bởi các

thuộc tính đặc trưng của sản phẩm Chất lượng là cái cụ thể và có thể đo lường được thông qua các đặc tính đó”.

Theo khuynh hướng quản lý sản xuất: “Chất lượng sản phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kinh tế kỹ thuật đã được đặt ra, đã được thiết kế trước”.

Xuất phát từ thị trường từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sửdụng

Về mặt giá trị chất lượng là đại lượng đo bằng tỉ số giữa lợi ích thu được từ việc tiêudùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để hoàn thành sản phẩm

Khuynh hướng tạo ra lợi thế cạnh tranh cho rằng: “Chất lượng là những đặc tính củasản phẩm và dịch vụ mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt nó với sản phẩm cùngloại trên thị trường”

Ở Việt Nam thì cụm từ “ chất lượng” được hiểu là tập hợp các đặc tính của một thực

thể (đối tượng) tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn”.

Trang 13

Quan niệm về chất lượng toàn diện ”Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu và

- Tính an toàn và độ tin cậy.

1.1.1.2 Phân loại chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm bao gồm 6 loại: chất lượng thiết kế, chất lượng chuẩn, chấtlượng thực tế, chất lượng cho phép, chất lượng tối ưu và chất lượng toàn phần

- Chất lượng thiết kế: là chất lượng thể hiện những thuộc tính chỉ tiêu của sản phẩmđược phác thảo trên cơ sở nghiên cứu thị trường được định ra để sản xuất, chất lươngthiết kế được thể hiện trong các bản vẽ, bản thiết kế, các yêu cầu về vật liệu chế tạo,những yêu cầu về gia công, sản xuất, chế tạo,yêu cầu về bảo quản, về thử nghiệm vànhững yêu cầu hướng dẫn sử dụng Chất lượng thiết kế còn gọi là chất lượng chínhsách nhằm đáp ứng đơn thuần về lý thuyết với nhu cầu thị trường, còn thực tế có đạtđược điều đó hay không thì nó còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố

- Chất lượng chuẩn: là loại chất lượng mà thuộc tính và chỉ tiêu của nó được phê duyệttrong qúa trình quản lý chất lượng và người quản lý chính là các cơ quan quản lý màchính họ mới là người có quyền phê duyệt Sau khi phê chuẩn rồi thì chất lượng nàytrở thành pháp lệnh, văn bản pháp quy

- Chất lượng thực tế: là mức độ thực tế đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của sản phẩm và nóthể hiện sau quá trình sản xuất, trong quá trình sử dụng sản phẩm

Trang 14

- Chất lượng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng chuẩn và chấtlượng thực tế của sản phẩm Chất lượng cho phép do cơ quan quản lý chất lượng sảnphẩm, cơ quan quản lý thị trường, hợp đồng quốc tế, hợp đồng giữa đôi bên quy định.

Trang 15

- Chất lượng tối ưu: biểu thị khả năng toàn diện đáp ứng nhu cầu thị trường trong điềukiện xác định với những chi phí xã hội thấp nhất Nó nói len mối quan hệ giữa chấtlượng sản phẩm và chi phí.

- Chất lượng toàn phần: thể hiện mức tương quan giữa hiệu quả có ích cho sử dụng sảnphẩm có chất lượng cao và tổng chi phí để sản xuất và sử dụng sản phẩm đó

1.1.1.3 Các thuộc tính của chất lượng

Bao gồm 8 thuộc tính sau:

- Thuộc tính kỹ thuật: phản ánh công dụng, chức năng của sản phẩm Nhóm này đặc

trưng chỉ các thuộc tính xác định chức năng tác dụng chủ yếu của sản phẩm được quiđịnh bởi các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo và đặc tính về cơ, lý, hóa củasản phẩm

- Tuổi thọ sản phẩm: đặc trưng cho tính chất của sản phẩm giữ được khả năng làm việc

bình thường theo đúng tiêu chuẩn thiết kế trong một thời gian nhất định trên cơ sở bảođảm đúng các yêu cầu về mục đích, điều kiện sử dụng và chế độ bảo dưỡng qui định.Tuổi thọ là một yếu tố quan trọng trong quyết định lựa chọn mua hàng của người tiêudùng

- Các yếu tố thẩm mỹ: Nhóm thuộc tính này phản ánh đặc trưng về sự truyền cảm, sự

hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân đối, màu sắc,trang trí, tính hiện đại

- Độ tin cậy của sản phẩm: Độ tin cậy được coi là một trong những yếu tố quan trọng

nhất phản ánh chất lượng của một sản phẩm và đảm bảo cho doanh nghiệp có khảnăng duy trì và phát triển thị trường của mình

- Độ an toàn: là những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm Đây là chỉ

tiêu quan trọng đặc biệt là chỉ tiêu an toàn về sức khỏe của khách hàng đều phải cótrong mỡi sản phẩm hiện nay

- Mức độ gây ô nhiễm của sản phẩm: là một yêu cầu bắt buộc các nhà sản xuất phải

tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường

Trang 16

- Tính tiện dụng (thích dụng): phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận

chuyển, bảo quản, dễ sử dụng của sản phẩm và khả năng thay thế khi có những bộphận bị hỏng

- Tính kinh tế của sản phẩm: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm khi

sử dụng có tiêu hao nguyên liệu, năng lượng Nó phản ánh chất lượng và khả năngcạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường

1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gồm 2 nhóm: nhóm nhân tố bêntrong và nhóm nhân tố bên ngoài

a Nhóm yếu tố bên ngoài:

- Nhu cầu của nền kinh tế: chất lượng sản phẩm bị chi phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh,điều kiện nhu cầu nhất định của nền kinh tế, thể hiện ở:

+ Nhu cầu của thị trường: là xuất phát điểm của quá trình quản lý chất lượng Trướckhi tiến hành thiết kế, sản xuất sản phẩm, cần phải tiến hành nghiêm túc, thận trọngcông tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích môi trường kinh tế - xã hội,nắm bắt chính xác các yêu cầu chất lượng cụ thể của khách hàng cũng như những thóiquen tiêu dùng, phong tục tập quán, văn hóa lối sống, khả năng thanh toán của kháchhàng… để có chính sách đúng đắn

+ Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất: đảm bảo chất lượng luôn là vấn đề nội tại củabản than nền sản xuất xã hội, nhưng việc nâng cao năng suất không thể vượt qua khảnăng cho phép của nền kinh tế

+ Chính sách kinh tế: hướng đầu tư, hướng phát triển loại sản phẩm cũng như mứcthỏa mãn các loại nhu cầu cũng được thể hiện trong các chính sách kinh tế có tầm quantrọng đặc biệt ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

+ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật: trong thời đại ngày nay trình độ chất lượng củabất cứ sản phẩm nào cũng gắn liền và chi phối bởi sự phát triển của khoa học kỹ thuật,

Trang 17

đặc biệt là sự ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất Hướng chínhcủa việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ hiện nay là:

Sáng tạo vật liệu mới thay thế

Cải tiến hay đổi mới công nghệ

Cải tiến sản phẩm cũ và thay thế sản phẩm mới

Mặt khác nó còn góp phần tạo tính tự chủ, độc lập, sáng tạo trong cải tiến chất lượngsản phẩm của các tổ chức, hình thành môi trường thuận lợi cho việc huy động cácnguồn lực, các công nghệ mới, tiếp thu ứng dụng các phương pháp quản lý chất lượnghiện đại

b Nhóm yếu tố bên trong

Có 4 yếu tố cơ bản là: men (con người); methods (phương pháp); machines(máy mócthiết bị); materials (nguyên vật liệu)

- Men (con người): là lực lượng lao động trong tổ chức bao gồm tất cả các thành viêntrong tổ chức từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên Năng lực phẩm chất của mỗi thànhviên và mối lien kết giữa các thành viên có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm

- Methods (phương pháp): phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tôtchức sản xuất của tổ chức Với phương pháp công nghệ thích hợp, với trình độ quản lý

và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho tổ chức có thể khai thác tốt nhất các nguồnlực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm

Trang 18

- Machines (máy móc, thiết bị): khả năng về công nghệ, máy móc và thiết bị của tổchức Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việc nâng caonhững tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất lao động.

- Materials (nguyên vật liệu): vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảovật tư, nguyên nhiên liệu của tổ chức Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệu được đảm bảonhững yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúng thời hạn sẽ tạo điềukiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm

1.1.1.5 Quan niệm về chất lượng công trình xây dựng

a Khái niệm.

Theo [2] Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014

Công trình xây dựng là sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởi sứclao động của con người, vật liệu ây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kếtđịnh vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặtnước, phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồmcông trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi,năng lượng và các công trình khác

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu tổng hợp đối với đặc tính về an

toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với Quy chuẩn xây dựng,tiêu chuẩn kỹ thuật, phù hợp với hợp đồng kinh tế và pháp luật hiện hành của Nhànước Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến antoàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình

mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự phát triển của mỗi quốc gia hay mỗi địaphương nói riêng

b Một số vấn đề cơ bản.

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng

về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượngthiết kế

Trang 19

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vậtliệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mụccông trình.

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiệncác bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sưlao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởngcông trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,

kỹ sư xây dựng

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ

mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động

và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tốmôi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tốmôi trường tới quá trình hình thành dự án

1.1.1.6 Chất lượng công trình thủy lợi

Công trình thủy lợi là một phần của công trình xây dựng Công trình thủy lợi là côngtrình thuộc thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước, phòng chống táchại của nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước,đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê kè và

bờ bao các loại

Đặc điểm của công trình thủy lợi là xây dựng trên các lòng sông, suối, kênh rạch hoặcbãi bồi; móng nhiều khi sâu dưới mặt đất thiên nhiên của long sông, suối, nhất là dướimực nước ngầm nên có khối lượng rất lớn

Trang 20

Chất lượng công trình thủy lợi phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, địa chất, địa hình,thủy văn… các điều kiện này quyết định việc lựa chọn hình thức, kết cấu, kích thước

và cách bố trí công trình thủy lợi Các công trình thủy lợi được xây dựng có ảnh hưởnglớn đến điều kiện tự nhiên và kinh tế của khu vực, nó làm thay đổi khí hậu của khuvực xung quanh công trình Công trình thủy lợi bị hư hỏng sẽ ảnh hưởng to lớn đếntính mạng và tài sản của nhân dân Chính vì vậy chúng ta càng phải nâng cao ý thứctrách nhiệm trong công tác khảo sát thiết kế công trình thủy lợi

- Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xáy dựng, đảm bảo và duy trì mức chất

lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều nàyđược thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướngđích tới các nhán tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí

- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ

thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hoá có chấtlượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêudùng

Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng htể tất cả

các thành phần của một kế hoạch hành động

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một

hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng

Ở Việt Nam quản lý chất lượng được hiểu là: Tất cả những hoạt động của chức năngquản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực

Trang 21

hiện chúng thông qua các biện pháp khác như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chấtlượng , đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chấtlượng.

Quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp quản lý nhưng phải được lãnh đạocao nhất chỉ đạo Việc thực hiện công tác quản lý chất lượng liên quan đến mọi thànhviên trong tổ chức

Trong quản lý chất lượng cần xét đến khía cạnh kinh tế

1.1.2.1 Các nguyên tắc quản lý chất lượng

- Nguyên tắc 1: Định hướng bởi khách hàng.

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình vì thế mà cần tìm hiểu những nhucầu của khách hàng ở hiện tại và tương lai để không ngừng đáp ứng nhu cầu của họ

- Nguyên tắc 2: Sự lãnh đạo.

Nhằm tạo nên sự thống nhất trong doanh nghiệp, tạo môi trường làm việc thân thiện,thu hút nhân lực để hoàn thành các mục tiêu đề ra

- Nguyên tắc 3: Sự tham gia của con người.

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp Với kinh nghiệm và nănglực của con người sẽ tạo sự vững mạnh và phát triển doanh nghiệp

- Nguyên tắc 4: Quan điểm quá trình.

Các hoạt động công việc có liên quan phải được quản lý theo một quá trình

- Nguyên tắc 5: Tính hệ thống.

Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhauđối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp

- Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp.Muốn có khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp phải liêntục cải tiến

Trang 22

- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn cóhiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

- Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

Doanh ngiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ cùng cólợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

1.1.2.2 Các chức năng của quản lý chất lượng

a Chức năng hoạch định:

Hoạch định là chất lượng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năng khác củaquản lý chất lượng Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu và cácphương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm.Nhiệm vụ của hoạch định chất lượng là:

- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hóadịch vụ, từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩmdịch vụ, thiết kế sản phẩm dịch vụ

- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng củadoanh nghiệp

- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

- Hoạch định chất lượng có tác dụng: định hướng phát triển chất lượng cho toàn công

ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệpchủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn cácnguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng

b Chức năng tổ chức

Để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống quản lý chấtlượng như TQM (Total quanlity management), ISO 9000 (International standards

Trang 23

organization), HACCP (Hazard analysis anh critical control point system), GMP (goodmanufacturing practices), QBase (tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng đã đượcthực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt nam,… Mỗi doanh nghiệp phảilựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp.

- Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nằm thực hiện kế hoạch đã xác định

c Chức năng kiểm tra, kiểm soát:

Kiểm tra kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tácnghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảmbảo chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểmtra, kiểm soát chất lượng là:

- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp

- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch

- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiệnđúng những yêu cầu

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập những vấn đề sau:

- Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?

- Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa

Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không được thỏa mãn

d Chức năng kích thích

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua

áp dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải

Trang 24

thưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng.

e Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp

Là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục

các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằm giảm dần khoảng

cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thỏa mãn

khách hàng ở mức cao hơn

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với quản lý chất lượng được

hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chất

lượng được tiến hành theo các hướng:

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm

- Đổi mới công nghệ

- Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật

1.1.2.4 Các phương thức quản lý chất lượng

a.Phương thức kiểm tra chất lượng (Inspection)

Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định là

kiểm tra các sản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộphận không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Đây chính là phương thứckiểm tra chất lượng Theo ISO 8402 thì: “Kiểm tra chất lượng là các hoạt động như đo,xem xét, thử nghiệm hoặc định chuẩn một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánhkết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự không phù hợp của mỗi đặc tính”

b Phương thức soát chất lượng- QC (Quality control)

Được đưa ra đầu tiên bởi Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí nghiệm BellTelephone tại Priceton, Newjersey (Mỹ) Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹthuật mang tính tác nghiệp được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng Để kiểm

Trang 25

soát chất lượng, mỗi công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnhhưởng trực tiếp tớiquá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sản phẩmkhuyết tật Bao gồm kiểm soát 5 điều kiện cơ bản sau đây:

- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao tới nhân viên thường

trực phải được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao, đủ kinhnghiệm để sử dụngcác phương pháp, quy trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phương tiện; hiểubiết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm; có đầy đủnhững tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết và có đủ phương tiện để hoàn thành côngviệc đó; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chất lượngnhư mong muốn

- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp nghĩa

là bằng phương pháp và quá trình chắc chắn sản phẩm và dịch vụ được tạo ra sẽ đạtđược những yêu cầu đề ra

- Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phải

được lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quátrình bảo quản

- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết

bị này phải phù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: hoạt động tốt,đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn đối với công nhân vận hành, không gây ô nhiễmmôi trường, …

- Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và duyệt

ban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sửdụng

c Phương pháp đảm bảo chất lượng- QA (Quality Assurance)

Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch, có hệ thống và được khẳng địnhnếu cần để đem lại lòng tin thoả đáng sản phẩm thỏa mãn các yêu cầu đã định đối vớichất lượng

Trang 26

Cách thức quản lý chất lượng theo kiểu đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trênhai yếu tố: phải chứng minh được việc thực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra đượcnhững bằng chứng về việc kiểm soát ấy.

Hình 1.1 Sơ đồ đảm bảo chất lượng

Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạo của sản phẩm dịch

vụ mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều hay ít văn bản Mức độ tối thiểucần đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên Khi đánh giá, khách hàng

sẽ xem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hàng đặt niềmtin vào nhà cung ứng Mô hình đảm bảo chất lượng

Trang 27

Hình 1.2 Mô hình đảm bảo chất lượng

d Phương pháp kiểm soát chất lượng toàn diện – TQC

Theo Feigenbaun “Kiểm soát chất lượng toàn diện” là một hệ thống có hiệu quả đểnhất thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vàotrong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật và dịch vụ có thể tiếnhành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng”

Trang 28

Hình 1.3 Mô hình kiểm soát chất lượng toàn diện TQC

1.2 Quản lý chất lượng trong khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi

Tổng quan chất lượng công tác khảo sát thiết kế công trình hiện nay:

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, công tác khảo sátthiết kế đã đạt được những thành quả tốt đẹp, tiến một bước tiến dài trong quá trình tựchủ và cơ bản tạo được những diện mạo công trình xây dựng đẹp về thẩm mỹ, bềnvững về kết cấu và có quy mô ngày càng lớn Bên cạnh những thành quả đã đạt được,còn tồn tại một số nhược điểm làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chất lượng của hoạtđộng khảo sát thiết kế như: Theo báo cáo đánh giá hiện trạng của Tổng cục thủy lợi –

Bộ nông nghiệp và PTNT từ năm 2009 đến năm 2013 có 19 hồ xảy ra sự cố Năm

2014 xảy ra sự cố vỡ đập phụ hồ chứa nước Đầm Hà Động, tỉnh Quảng Ninh do mựcnước tràn qua đỉnh đập

Trang 29

Hình 1-4: Một đoạn đập bị vỡNguyên nhân xảy ra các sự cố trên là do:

- Biến đối khí hậu mưa tập trung với cường xuất lớn, lũ xảy ra bất thường, trái với quyhoạch Phần lớn các hồ được xây dựng trước thập kỷ 80 theo tiêu chuẩn cũ, tràn xả lũthiếu khả năng thoát lũ, không đầy đủ tài liệu tính toán (tài liệu khí tượng, thuỷ văn,địa chất )

- Vật liệu đưa vào thi công các hạng mục, sau thời gian dài khai thác sử dụng các kếtcấu bị mục, nứt

- Chất lượng công tác khảo sát, thiết kế cũ theo tiêu chuẩn cũ; không còn phù hợp vớithực tế hiện trạng, thường xuyên kiểm tra công trình để phát hiện kịp thời việc thấmnước qua thân đập, mang cống gây vỡ đập Công tác khảo sát địa chất không tốt,không đánh giá hết tính phức tạp của địa hình, địa chất Nhiều đơn vị khảo sát tínhchuyên nghiệp kém, thiếu các cán bộ có kinh nghiệm dẫn đến nhiều sai sót trong đánhgiá bản chất của đất

Trang 30

- Công tác thiết kế chưa hiểu được tầm quan trọng của việc xác định dung trọng đấtđắp dẫn đến xác định sai các chỉ số này Xác định kết cấu công trình không đúng,nhiều lúc rập khuôn máy móc, không phù hợp với tính chất của các loại đất dẫn đếnxảy ra các sự cố gây ảnh thiệt hại đến người và của.

- Công nghệ thi công trước kia còn hạn chế: Chất lượng thi công xử lý nền, đất đắp tạicác vị trí tiếp giáp (thân với nền, nền, các vai, mang công trình ) không đảm bảo chấtlượng, gây thấm qua thân đập, nền đập

- Phân cấp quá sâu cho huyện xã quản lý hồ đập Do vậy không có cán bộ chuyênngành thuỷ lợi đủ năng lực Thiếu các thiết bị quan trắc đo, thăm dò dẫn đến khôngphát hiện được và kịp thời xử lý các hư hỏng

Hình 1-5: đoạn kênh bị sập

Trang 31

Hình 1-6: Kênh mương bị sạt lởNguyên nhân gây ra kênh bị sập, sạt lở:

- Thiết kế không tính toán được hết áp lực đất 2 bên thành kênh và tải trọng đi lại

- Thiết kế không đúng quy chuẩn giằng kênh chỉ bố trí 1 thanh thép không đủ chịu lực

Trang 32

Hình 1-7: Cầu máng bị sụt lún do khảo sát không đúng

Hình 1-8: Đê, đập bị lún

Trang 33

Nguyên nhân:

- Công tác khảo sát địa chất không tốt, không đánh giá hết tính phức tạp của địa hình,địa chất Nhiều đơn vị khảo sát tính chuyên nghiệp kém, thiếu các cán bộ có kinh nghiệm dẫn đến nhiều sai sót trong đánh giá bản chất của đất Dẫn đến hiện tượng bị nứt, lún khi thi công

Hình 1-9: Một đoạn kênh lát mái bị sạt lởChính vì vậy vấn đề quản lý chất lượng công trình xây dựng đang được đặt ra mộtcách vô cùng cấp bách Để công tác quản lý chất lượng công trình đạt hiệu quả cao thìphải được sự quan tâm ngay từ khâu khảo sát, thiết kế của công trình

1.2.1 Công tác khảo sát công trình thủy lợi

Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phân tích, nghiên cứu

và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng về địa hình,địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình, các quá trình và hiện tượngđịa chất vật lý, khí tượng thủy văn, hiện trạng công trình để lập các giải pháp đúng đắn

về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh tế khi thiết kế, xây dựng công trình Khảo sát xâydựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thuỷ văn,

Trang 34

khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt độngxây dựng.

1.2.1.1 Nhiệm vụ khảo sát

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự ánđầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng,nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạtđộng xây dựng

Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưa lựa chọn đượcnhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân

có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng

1.2.1.2 Nội dung của nhiệm vụ khảo sát

- Mục đích khảo sát xây dựng;

- Phạm vi khảo sát xây dựng;

- Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng;

- Khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến) và dự toán chi phí chocông tác khảo sát xây dựng;

- Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng

1.2.1.3 Các yêu cầu của công tác khảo sát

- Thành phần kỹ thuật, nội dung, khối lượng công tác khảo sát phải theo đúng đề

cương của chủ nhiệm thiết kế lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo các giaiđoạn thiết kế

- Khảo sát xây dựng các công trình thủy lợi phải phù hợp với các tiêu chuẩn, quy phạm

kỹ thuật hiện hành của nhà nước và của Bộ Ngành Trong trường hợp không có tiêuchuẩn trong nước có thể áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài theo quy định của Bộ xâydựng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Trang 35

- Thành phần, nội dung, khối lượng và hồ sơ khảo sát địa hình và địa chất thực hiệntheo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8477-2010: Công trình thủy lợi – yêu cầu về thànhphần khối lượng công tác khảo sát trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế Đề cươngkhảo sát địa chất, địa hình do Chủ nhiệm thiết kế công trình lập và phải được thủtrưởng đơn vị tư vấn thiết kế thông qua Ban QLDA thẩm tra trước khi trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt.

- Đơn vị tư vấn khảo sát phải chịu trách nhiệm

1.2.1.4 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

- Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

- Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng;

- Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

- Thực hiện khảo sát xây dựng;

- Giám sát công tác khảo sát xây dựng;

- Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng;

- Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng

1.2.2 Công tác thiết kế công trình thủy lợi

- Nội dung chính của nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

Trang 36

+ Các căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;

+ Mục tiêu xây dựng công trình;

+ Địa điểm xây dựng công trình;

+ Các yêu cầu về quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công trình;

+ Các yêu cầu về quy mô và thời hạn sử dụng công trình, công năng sử dụng và cácyêu cầu kỹ thuật khác đối với công trình

+ Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điềukiện thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình

1.2.2.2 Yêu cầu chủ yếu về thiết kế công trình thủy lợi.

Yêu cầu chất lượng trong công tác thiết kế công trình thủy lợi được quy định theo [3]QCVN 04-05:2012/BNN&PTNT:

- Lập Báo cáo đầu tư, Dự án đầu tư và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trìnhphải căn cứ vào quy hoạch thủy lợi và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng

có liên quan đến dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đề xuất phương ánkhai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước

- Lựa chọn trình tự khai thác bậc thang phải dựa trên quy hoạch bậc thang và sơ đồtrình tự xây dựng bậc thang đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp quyhoạch khai thác bậc thang chưa được phê duyệt thì việc lựa chọn trình tự khai thác bậcthang, quy mô công trình, hình thức và loại công trình, bố trí tổng thể, các thông số vàchỉ tiêu thiết kế chính phải được quyết định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹthuật giữa các phương án và xem xét các yếu tố cơ bản sau đây:

+ Địa điểm xây dựng công trình, các điều kiện tự nhiên và xã hội nơi xây dựng côngtrình và vùng chịu ảnh hưởng của công trình như điều kiện địa hình, địa chất, kiến tạo,thổ nhưỡng, khí tượng – khí hậu, thủy văn, môi trường sinh thái v.v ;

+ Nhu cầu hiện tại và tương lai về cấp nước và tiêu nước cho các lĩnh vực kinh tế - xãhội như nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, thủy sản, phòng chống lũ, năng lượng,

Trang 37

vận tải thủy, du lịch, môi trường v.v liên quan đến nguồn nước của lưu vực đangxem xét;

+ Dự báo về sự thay đổi chế độ thủy văn, chế độ dòng chảy lũ ở thượng hạ lưu; khảnăng biến đổi về lòng dẫn, bờ sông, bãi bồi, bờ hồ, vùng cửa sông, vùng ngập và bánngập; sự thay đổi chế độ xói mòn và bồi lắng bùn cát ở vùng thượng lưu, hạ lưu sôngsuối và trong lòng hồ chứa nước; sự biến đổi về chế độ nước ngầm và các tính chất củađất; biến đổi về môi trường sinh thái sau khi công trình được xây dựng có xét đến biếnđộng của các yếu tố khí hậu, thủy văn, địa chất thủy văn, động thực vật trên cạn vàdưới nước, sản xuất nông nghiệp, kế hoạch mở thêm công trình hoặc tăng thêm các đốitượng dùng nước mới trên lưu vực trong tương lai Đánh giá và đề xuất biện pháp tổngthể hạn chế tác động bất lợi;

+ Dự báo sự biến động mục tiêu, năng lực, điều kiện hoạt động các ngành hưởng lợihiện có khi công trình thủy lợi mới đi vào hoạt động như vận tải thủy, nghề cá, nghềrừng, du lịch, các công trình thủy lợi - thủy điện, đê điều và các công trình cấp nướckhác

- Phải đảm bảo các quy định về an toàn, ổn định và bền vững tương ứng với cấp côngtrình; quản lý vận hành thuận lợi và an toàn; đồng thời phải thoả mãn các yêu cầu giớihạn về tính thấm nước, tác động xâm thực của nước, bùn cát và vật liệu trôi nổi, tácđộng xói ngầm trong thân và nền công trình, tác động của sinh vật v.v Có cácphương án đối ứng thích hợp để xử lý cụ thể đối với từng trường hợp nhằm giảm nhẹnhững tác động bất lợi có thể gây ra cho bản thân công trình và các đối tượng bị ảnhhưởng khác hoặc khi công trình bị sự cố, hư hỏng

- Phải đảm bảo trả về hạ lưu lưu lượng và chế độ dòng chảy phù hợp với yêu cầu bảo

vệ môi trường và các đối tượng dùng nước đang hoạt động, kể cả đối tượng đã đượcđưa vào kế hoạch xây dựng trong tương lai gần như cấp thêm nước cho các công trình

ở hạ lưu, yêu cầu giao thông thủy trong mùa khô Khi ở hạ lưu không có yêu cầu dùngnước cụ thể thì trong mùa khô phải trả về hạ lưu một lượng nước tối thiểu tương ứngvới lưu lượng trung bình mùa kiệt tần suất 90 % (Q90%) để bảo toàn môi trường sinhthái

Trang 38

- Khi thiết kế cần xem xét khả năng và tính hợp lý về kinh tế - kỹ thuật trên các mặtsau đây:

+ Khả năng kết hợp thêm một số chức năng trong một hạng mục công trình Có kếhoạch đưa công trình vào khai thác từng phần nhằm sớm phát huy hiệu quả đầu tư;+ Cơ cấu lại các công trình hiện có và đề xuất các giải pháp cải tạo, khắc phục đểchúng phù hợp và hài hòa với dự án mới được đầu tư;

+ Quy chuẩn hóa bố trí thiết bị, kết cấu, kích thước và phương pháp thi công xây lắpnhằm đẩy nhanh tiến độ, hạ giá thành và tạo thuận lợi cho quản lý khai thác sau này;+ Tận dụng đầu nước được tạo ra ở các đầu mối thủy lợi và trên đường dẫn để phátđiện và cho các mục đích khác

- Đảm bảo sự hài hòa về kiến trúc thẩm mỹ của từng công trình trong hệ thống côngtrình đầu mối và sự hòa nhập của chúng với cảnh quan khu vực Trong mọi trường hợpthiết kế đều phải đảm bảo duy trì các điều kiện bảo vệ thiên nhiên, vệ sinh môi trườngsinh thái và nghiên cứu khả năng kết hợp tạo thành điểm du lịch, an dưỡng

- Xác định rõ điều kiện và phương pháp thi công, thời gian xây dựng hợp lý phù hợpvới lịch khai thác sinh lợi, khả năng cung ứng lao động, vật tư, thiết bị, vật liệu xâydựng, giao thông thủy bộ và nguồn lực tự nhiên trong khu vực dự án phục vụ xâydựng Kết hợp giữa thi công cơ giới và thủ công một cách hợp lý Phải sử dụng tối đa

ở mức có thể nguồn vật liệu dễ khai thác và sẵn có ở khu vực xây dựng công trình

- Giám sát thường xuyên tình trạng công trình và trang thiết bị trong thời gian thi côngcũng như trong suốt quá trình khai thác sau này

- Thiết kế và thi công xây dựng công trình thủy lợi trên các sông suối có giao thôngthủy phải đảm bảo những điều kiện cần thiết để các phương tiện giao thông thủy có thểqua lại được

- Giải quyết vấn đề di dân, tái định cư, đền bù thiệt hại về sản xuất, tài sản, cơ sở hạtầng kinh tế, văn hóa, xã hội trong vùng bị ngập và lấy mặt bằng xây dựng công trình

Trang 39

theo nguyên tắc môi trường và điều kiện sống nơi ở mới tốt hơn, ngày càng ổn định vàphát triển hơn.

- Các công trình chủ yếu từ cấp II trở lên phải bố trí thiết bị quan trắc sự làm việc củacông trình và nền trong suốt quá trình xây dựng và khai thác nhằm đánh giá mức độbền vững của công trình, phát hiện kịp thời những hư hỏng, khuyết tật nếu có để quyếtđịnh biện pháp sửa chữa, phòng ngừa sự cố và cải thiện điều kiện khai thác Đối vớicác công trình cấp III và cấp IV, tuỳ từng trường hợp cụ thể về loại công trình, điềukiện làm việc của công trình và nền cần bố trí thiết bị quan trắc cho một số hạng mụccông trình chính khi có luận cứ thỏa đáng và được chủ đầu tư chấp thuận

- Khi thiết kế xây dựng công trình cấp đặc biệt và cấp I phải tiến hành một số nghiêncứu thực nghiệm để đối chứng, hiệu chỉnh, chính xác hoá các thông số kỹ thuật và tăngthêm độ tin cậy cho đồ án như: các nghiên cứu về nền móng, vật liệu xây dựng, chế độthủy lực, thấm, tình trạng làm việc của các kết cấu phức tạp, chế độ nhiệt trong bêtông, chế độ làm việc của thiết bị, hiệu quả của việc ứng dụng tiến bộ khoa học vàcông nghệ mới v.v Đối tượng và phạm vi nghiên cứu thực nghiệm tùy thuộc vàotừng trường hợp cụ thể của từng công trình và được đề xuất ngay trong giai đoạn đầucủa dự án Công tác này cũng được phép áp dụng cho hạng mục công trình cấp thấphơn khi trong thực tế chưa có hình mẫu xây dựng tương tự

- Khi thiết kế xây dựng công trình thủy lợi dạng khối lớn phải xem xét phân bổ hợp lývật liệu trong thân công trình, phù hợp với trạng thái ứng suất, biến dạng, yêu cầuchống thấm v.v nhằm giảm giá thành mà vẫn đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật

- Khi thiết kế sửa chữa, phục hồi, nâng cấp và mở rộng công trình thủy lợi phải đápứng thêm các yêu cầu sau:

+ Xác định rõ mục tiêu sửa chữa, phục hồi, nâng cấp, mở rộng công trình như sửachữa để công trình hoạt động bình thường hoặc kéo dài thời gian hoạt động trên cơ sởcông trình hiện tại, hoặc cải thiện điều kiện quản lý vận hành, tăng mức bảo đảm, nângcao năng lực phục vụ, cải thiện môi trường v.v ;

Trang 40

+ Trong thời gian tiến hành cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình không được gây ranhững ảnh hưởng bất lợi quá mức cho các hộ đang dùng nước Cần nghiên cứu sửdụng lại công trình cũ ở mức tối đa;

+ Cần thu thập đầy đủ các tài liệu đã có của công trình cần sửa chữa, phục hồi, nângcấp về khảo sát, thiết kế, thi công, quản lý, quan trắc, những sự cố đã xảy ra, kết hợpvới các nghiên cứu khảo sát chuyên ngành để đánh giá đúng chất lượng, tình trạng kỹthuật, trang thiết bị, nền và công trình v.v làm cơ sở cho việc lựa chọn các giải phápphù hợp

- Các công trình hồ chứa nước đều phải có quy trình vận hành điều tiết được cấp cóthẩm quyền phê duyệt Nội dung quy trình phải đạt được các yêu cầu sau:

+ Cấp nước đảm bảo hài hoà lợi ích của các đối tượng sử dụng nước tương ứng vớinăm thừa nước, đủ nước và năm ít nước;

+ Đảm bảo điều tiết theo yêu cầu phòng chống lũ cho hồ chứa nước và hạ lưu

1.2.2.3 Nội dung của thiết kế công trình thủy lợi

Đơn vị tư vấn thiết kế phải có hệ thống đảm bảo chất lượng và thực hiện nghiêm ngặtchế độ kiểm tra chất lượng sản phẩm và nghiệm thu nội bộ; Có trách nhiệm bổ sung,sửa chữa hoặc lập lại thiết kế khi cấp có thẩm quyền yêu cầu; Chịu trách nhiệm trướccấp trên và pháp luật khi công trình có sự cố kỹ thuật hoặc lãng phí nguyên vật liệu donguyên nhân thiết kế gây nên Chất lượng sản phẩm thiết kế phải tuân thủ các quy địnhcủa Nhà nước và của Bộ NN & PTNT

a) Sản phẩm thiết kế các công trình thủy lợi phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy phạmhiện hành của Nhà nước và của Ngành Trong trường hợp không có tiêu chuẩn trongnước có thể áp dụng tiêu chuẩn của nước ngoài theo quy định của Bộ Xây dựng và cấp

có thẩm quyền phê duyệt Đối với những công trình quan trọng chưa có tiêu chuẩnthiết kế thì báo cáo Bộ NN & PTNT quyết định riêng

b) Sản phẩm thiết kế phải căn cứ vào các phương án thiết kế xây dựng, phương án kỹthuật-công nghệ đã được phê duyệt tại báo cáo nghiên cứu khả thi Đơn vị thiết kế lựachọn phương án thiết kế xây dựng hoặc phương án kỹ thuật-công nghệ phù hợp với

Ngày đăng: 30/12/2019, 11:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Mỵ Duy Thành – Trường Đại học Thủy Lợi. Bài giảng Chất lượng công trình. ; [2] Quốc hội. Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 Khác
[3] TCVN 8477-2010 – Công trình thủy lợi – yêu cầu về thành phần khối lượng công tác khảo sát trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế Khác
[4] Chính phủ. Nghị định 46/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[5] Chính phủ. Nghị đinh 59/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[6] Bộ nông nghiệp. QCVN 04-01:2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 – Thành phần, nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thủy lợi Khác
[7] Bộ nông nghiệp. QCVN 04-02:2010/BNN&PTNT ngày 6 tháng 7 năm 2010 – Thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi Khác
[8] Bộ nông nghiệp. QCVN 04-05:2012/BNN&PTNT ngày 26 tháng 6 năm 2012 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu về thiết kế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w