1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hệ thống cung cấp nhiên liệu xe Hyundai AERO CITY

60 291 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN1MỤC LỤC2LỜI MỞ ĐẦU5Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI.61.1. Tính cấp thiết của đề tài.61.2. Ý nghĩa của đề tài.71.3. Mục tiêu đề tài.71.4. Phương pháp nghiên cứu.71.4.1. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.71.4.1.1 Khái niệm.71.4.1.2. Các bước thực hiện.71.4.2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu.81.4.2.1. Khái niệm.81.4.2.2. Các bước thực hiện.81.4.3. Phương pháp thống kê mô tả.81.4.3.1. Khái niệm.81.4.3.2. Các bước thực hiện.81.5. Đối tượng nghiên cứu.81.6. Nhiệm vụ nghiên cứu.91.7. Nội dung của đề tài.9Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU TRÊN XE HUYNDAI – AERO – CITY.102.1. Tổng quan hệ thống cung cấp nhiên liệu.102.1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại.102.1.1.1. Nhiệm vụ.102.1.2. Yêu cầu.102.1.3. Phân loại.102.2. Hệ thống nhiên liệu trên động cơ D6AB lắp trên xe Huyndai – Aero – City.112.2.1. Sơ đồ hệ thống.112.2.2. Các bộ phận bơm cao áp dãy PE lắp trên xe Huyndai – Aero – City.122.2.2.1. Bơm phun.122.2.2.2 Bộ điều tốc loại RFD.152.2.2.3 Bộ điều khiển phun sớm.202.2.2.4 Bơm chuyển (bơm tay).222.2.2.5 Khớp nối.242.2.3. Vòi phun.242.2.4. Bộ lọc nhiên liệu.242.2.5. Bầu tách nước.252.2.6. Điều khiển động cơ.25Chương 3: Quy trình kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa hệ thống nhiên liệu trên xe Huyndai – Aero – City.273.1. Những hư hỏng thường gặp.273.2 Những phương pháp chẩn đoán hư hỏng.283.2.1 Quy trình tháo bơm cao áp.293.2.2 Kiểm tra, sửa chữa.303.2.3 Quy trình lắp đặt bơm cao áp.313.3 Kiểm tra sửa chữa bơm chuyển363.3.1 Tháo bơm chuyển (bơm tay).363.3.2 Kiểm tra sửa chữa.363.3.3. Quy trình lắp.373.4. Kiểm tra sửa chữa vòi phun383.4.1 Tháo vòi phun.383.4.2 Vệ sinh và kiểm tra.393.4.3 Quy trình lắp ráp.403.4.4 Các bước điều chỉnh.413.5. Điều chỉnh bộ điều tốc loại RFD.463.6 Điều chỉnh bộ điều khiển phun sớm.503.7 Đặc điểm kĩ thuật.533.8 Tiêu chuẩn bảo dưỡng543.9 Bảng lực xiết.55KẾT LUẬN59TÀI LIỆU THAM KHẢO60

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Hưng Yên, ngày tháng năm 2019

Giáo viên hướng dẫn

Dương Thị Thu Hằng

Trang 2

2

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1

MỤC LỤC 2

LỜI MỞ ĐẦU 5

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 6

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6

1.2 Ý nghĩa của đề tài 7

1.3 Mục tiêu đề tài 7

1.4 Phương pháp nghiên cứu 7

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7

1.4.1.1 Khái niệm 7

1.4.1.2 Các bước thực hiện 7

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 8

1.4.2.1 Khái niệm 8

1.4.2.2 Các bước thực hiện 8

1.4.3 Phương pháp thống kê mô tả 8

1.4.3.1 Khái niệm 8

1.4.3.2 Các bước thực hiện 8

1.5 Đối tượng nghiên cứu 8

1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

1.7 Nội dung của đề tài 9

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU TRÊN XE HUYNDAI – AERO – CITY 10

2.1 Tổng quan hệ thống cung cấp nhiên liệu 10

2.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại 10

2.1.1.1 Nhiệm vụ 10

2.1.2 Yêu cầu 10

2.1.3 Phân loại 10

Trang 3

2.2 Hệ thống nhiên liệu trên động cơ D6AB lắp trên xe Huyndai – Aero – City 11

2.2.1 Sơ đồ hệ thống 11

2.2.2 Các bộ phận bơm cao áp dãy PE lắp trên xe Huyndai – Aero – City 12

2.2.2.1 Bơm phun 12

2.2.2.2 Bộ điều tốc loại RFD 15

2.2.2.3 Bộ điều khiển phun sớm 20

2.2.2.4 Bơm chuyển (bơm tay) 22

2.2.2.5 Khớp nối 24

2.2.3 Vòi phun 24

2.2.4 Bộ lọc nhiên liệu 24

2.2.5 Bầu tách nước 25

2.2.6 Điều khiển động cơ 25

Chương 3: Quy trình kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa hệ thống nhiên liệu trên xe Huyndai – Aero – City 27

3.1 Những hư hỏng thường gặp 27

3.2 Những phương pháp chẩn đoán hư hỏng 28

3.2.1 Quy trình tháo bơm cao áp 29

3.2.2 Kiểm tra, sửa chữa 30

3.2.3 Quy trình lắp đặt bơm cao áp 31

3.3 Kiểm tra sửa chữa bơm chuyển 36

3.3.1 Tháo bơm chuyển (bơm tay) 36

3.3.2 Kiểm tra sửa chữa 36

3.3.3 Quy trình lắp 37

3.4 Kiểm tra sửa chữa vòi phun 38

3.4.1 Tháo vòi phun 38

3.4.2 Vệ sinh và kiểm tra 39

3.4.3 Quy trình lắp ráp 40

3.4.4 Các bước điều chỉnh 41

3.5 Điều chỉnh bộ điều tốc loại RFD 46

Trang 4

4

3.6 Điều chỉnh bộ điều khiển phun sớm 50

3.7 Đặc điểm kĩ thuật 53

3.8 Tiêu chuẩn bảo dưỡng 54

3.9 Bảng lực xiết 55

KẾT LUẬN 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Chiếc ô tô không còn xa lạ với tất cả mọi người, nó có tính cơ động cao và

phạm vi hoạt động rộng Do vậy, trên toàn thế giới ô tô đóng vai trò rất quan trọng,

phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng

Năm 1885, đánh dấu sự ra đời của chiếc ô tô đầu tiên do Kral Benz chế tạo

Năm 1891, ô tô điện ra đời ở Mỹ

Năm 1892, Rudolf Diesel cho ra đời động cơ Diesel và chế tạo hàng loạt

Cuộc cách mạng ô tô thực sự bắt đầu năm 1896 khi Henry Ford hoàn thiện và

cho lắp ráp hàng loạt lớn

Cho tới nay, ô tô không ngừng được chế tạo và phát triển, ngành ô tô đã trở

thành ngành công nghiệp đa ngành

Ở Việt Nam, ngành ô tô đã trở thành ngành công nghiệp trọng điểm và đạt được

nhiều bươc tiến vượt bậc với nhiều nhà máy lắp ráp, các trung tâm dịch vụ bảo dưỡng,

sửa chữa và trung tâm phụ tùng lớn của nhiều hãng xe lớn nhờ Toyota, Ford, GM,

Mazda, Hyundai, Kia, Misubishi, Mecxedec Benz, Renault, Vinfast Vì vậy nguồn

nhân lực cho ngành ô tô rất lớn, đòi hỏi phải có trình độ và khả năng làm việc trong

môi trường công nghiệp Nên việc đào tạo nguồn nhân lực rất được chú trọng

Sau ba năm học tập tại trường, em đã được các thầy cô trang bị cho những kiến

thức cơ bản về chuyên ngành Để tổng kết và đánh giá quá trình rèn luyện em được

khoa cơ khí động lực và bộ môn ô tô giao cho nhiệm vụ hoàn thành đồ án môn học với

nội dung: “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, chuẩn đoán hệ thống cung cấp nhiên

liệu trên động cơ xe Huyndai – Aero - City” Với kinh nghiệm ít ỏi và kiến thức còn

hạn chế nhưng với sự tận tình chỉ bảo của cô Dương Thị Thu Hằng em đã hoàn thành

được đồ án này

Em xin chân thành cảm ơn cô Dương Thị Thu Hằng và các thầy cô trong bộ

môn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành đồ án này

Hưng Yên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Việt Đức

Trang 6

6

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay ô tô được sử dụng rộng rãi như một phương tiện đi lại thông dụng nên các trang thiết bị, các bộ phận trên ô tô ngày càng hoàn thiện và hiện đại hơn nhằm đảm bảo độ tin cậy, an toàn và tiện dụng cho người sử dụng Ngoài ra, để đảm bảo đạt tiêu chuẩn về ô nhiểm môi trường, về tính năng hoạt động, các cải tiến liên quan đến động cơ cũng không kém phần quan trọng, đó là các hệ thống nhiên liệu động cơ điều khiển bằng bằng điện tử cho cả động cơ xăng và động cơ diesel đang được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới Một trong những hệ thống rất mới liên quan đến điều khiển động cơ đó là hệ thống nhiên liệu động cơ Đây là hệ thống tương đối mới với thị trường Việt nam, tài liệu phục vụ cho học tập còn hạn chế, gây một số trở ngại cho việc nắm bắt kịp thời các công nghệ mới của thế giới

Để đáp ứng được yêu cầu đó người công nhân phải được đào tạo một cách có khoa học, có hệ thống đáp ứng được nhu cầu xã hội hiện nay, do đó, nhiệm vụ của các trường kỹ thuật là phải đào tạo cho học sinh, sinh viên có trình độ tay nghề cần thiết để đáp ứng nhu cầu công nghiệp ô tô hiện nay Điều đó đòi hỏi người kỹ thuật phải có trình độ hiểu biết học hỏi sáng tạo để bắt kịp khoa học tiên tiến hiện đại, nắm bắt được những thay đổi về đặc tính kỹ thuật của từng loại xe dòng xe, đời xe… có thể chuẩn đoán hư hỏng và đưa ra phương án sửa chữa tối ưu, vì vậy người kỹ thuật viên trước

đó phải được đào tạo với một phương trình đào tạo tiên tiến, hiện đại cung cấp đầy đủ kiến thức lý thuyết cũng như thực hành

Trên thực tế trong các trường đại học, cao đẳng kỹ thuật của nước ta hiện nay thì trang thiết bị cho học sinh, sinh viên thực hành còn thiếu thốn rất nhiều, các kiến thức mới có tính khoa học kỹ thuật cao còn chưa được khai thác đưa vào thực tế giảng dạy, các bài tập hướng dẫn thực hành, thực tập còn thiếu thốn Vì vậy mà người kỹ sư,

kỹ thuật viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình nâng cao tay nghề, trình độ hiểu biết, tiếp xúc với những kiến thức, thiết bị tiên tiến hiện đại trong thực tế còn nhiều hạn chế

Chính vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, chuẩn đoán hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ xe Huyndai – Aero - City” được thực hiện

nhằm phần nào bổ sung thêm nguồn tài liệu tham khảo, giúp sinh viên thấy được bức tranh tổng quát về hệ thống này, đồng thời cũng phần nào giúp các kỹ thuật viên hiểu được cơ bản nguyên lý hoạt động và một số lưu ý trong khi bảo dưỡng, chẩn đoán, sửa chữa hệ thống mới này

Trang 7

1.2 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài giúp sinh viên năm cuối khi sắp tốt nghiệp có thể củng cố kiến, tổng hợp

và nâng cao kiến thức chuyên ngành cũng như những kiến thức ngoài thực tế, xã hội,

đề tài còn thiết kế, chế tạo thiết bị để các sinh viên trong trường đặc biệt là trong khoa

Cơ khí Động lực tham khảo học hỏi

Đề tài: “Nghiên cứu phương pháp kiểm tra, chuẩn đoán hệ thống cung cấp nhiên liệu trên xe Huyndai – Aero - City” không chỉ giúp cho chúng em tiếp cận với

thực tế vì hệ thống này ngày càng được chú trọng nhiều trên ôtô và cũng để cho nó trở nên thân quen với học sinh - sinh viên các trường kỹ thuật Tạo nguồn tài liệu cho các bạn học sinh - sinh viên các khoá sau có thêm nguồn tài liệu để nghiên cứu, học tập

Những kết quả thu thập được sau khi hoàn thành đề tài này trước tiên là sẽ giúp cho chúng em có thể hiểu sâu hơn về biết được kết cấu, điều kiện làm việc và một số những hư hỏng cũng như phương pháp kiểm tra chẩn đoán các hư hỏng thường gặp

đó Được tiếp cận với hệ thống nhiên liệu của hãng được tốt hơn

1.3 Mục tiêu đề tài

Với yêu cầu nội dung của đề tài, mục tiêu cần đạt được sau khi hoàn thành đề

tài như sau:

- Phân tích được đặc điểm cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống nhiên liệu trên động cơ D6AB lắp trên xe Huyndai – Aero - City

- Xác định được các hư hỏng của hệ thống nhiên liệu trên động cơ D6AB lắp

trên xe Huyndai – Aero - City

- Xây dựng được quy trình chẩn đoán – sửa chữa hệ thống nhiên liệu trên động

cơ D6AB lắp trên xe Huyndai – Aero - City

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1.4.1.1 Khái niệm

Là phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng trong thực tiễn để làm bộc lộ bản chất và các quy luật vận động của đối tượng

1.4.1.2 Các bước thực hiện

Bước 1: Giới thiệu tổng quan và thông số kết cấu của hệ thống nhiên liệu động

cơ D6AB lắp trên xe Huyndai – Aero - City

Bước 2: Lập phương án kiểm tra, chuẩn đoán hư hỏng của hệ thống nhiên liệu động cơ D6AB lắp trên xe Huyndai – Aero - City

Trang 8

Bước 4: Tổng hợp kết quả đã phân tích được, hệ thống hoá lại những kiến thức

1.4.3 Phương pháp thống kê mô tả

Hệ thống nhiên liệu động cơ D6AB lắp trên xe Huyndai – Aero - City

- Động cơ D6AB là động Diesel có 6 xy lanh được bố trí thẳng hàng và làm mát bằng nước, dung tích xi lanh 11149 cc Động cơ có công suất 235/2200

Trang 9

Hình 1.1 Động cơ D6AB

1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Với yêu cầu nội dung của đề tài, mục tiêu cần đạt được sau khi hoàn thành đề tài như sau:

- Có cái nhìn khái quát về hệ thống điều khiển trên động cơ D6AB

- Nắm được kết cấu và hoạt động của hệ thống

- Nắm được các hư hỏng và cách sửa chữa hệ thống

- Nắm vững và khai thác hiệu quả hệ thống điều khiển động cơ D6AB

- Đưa ra quy trình sửa chữa của hệ thống

1.7 Nội dung của đề tài

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương 2: Tổng quan về kết cấu và nguyên lý hoạt động của hệ thống cung cấp nhiên liệu trên xe Huyndai – Aero – City

Chương 3: Quy trình kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa hệ thống nhiên liệu trên

xe Huyndai – Aero – City

Trang 10

10

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP NHIÊN LIỆU TRÊN XE HUYNDAI –

AERO – CITY

2.1 Tổng quan hệ thống cung cấp nhiên liệu

2.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại

2.1.1.1 Nhiệm vụ

- Lọc sạch không khí, nhiên liệu đảm bảo cung cấp cho động cơ một lượng hỗn

hợp đúng về thành phần đủ về số lượng phù hợp với từng chế độ làm việc của động cơ

- Dự trữ một lượng nhiên liệu đảm bảo cho động cơ làm việc được trong một

thời gian nhất định

2.1.2 Yêu cầu

- Lượng nhiên liệu cấp cho mỗi chu trình phải phù hợp với chế độ động cơ

- Phun nhiên liệu vào đúng thời điểm, quy luật mong muốn

- Lưu lượng phun nhiên liệu vào các xi lanh phải đồng đều và được xé tơi tốt, các tia nhiên liệu phun vào xi lanh động cơ phải đảm bảo kết hợp tốt giữa số lượng, phương hướng, hình dạng, kích thước của cấc tia phun với hình dạng buồng cháy để

hòa khí hình thành nhanh và đều

- Tiết kiệm nhiên liệu

- Thải sạch sản phẩm cháy ra ngoài

2.1.3 Phân loại

Trên động cơ Diezel thường trang bị một trong những hệ thống nhiên liệu sau:

- Hệ thống nhiên liệu bơm dãy PE

- Hệ thống nhiên liệu bơm phân phối VE

- Hệ thống nhiên liệu bơm cao áp điều khiển điện tử CRD-I

- Hệ thống nhiên liệu với ống phân phối CRS – I

- Hệ thống nhiên liệu với bơm – vòi phun kết hợp với điều khiển điện tử

EUI – HEUI

Trang 11

2.2 Hệ thống nhiên liệu trên động cơ D6AB lắp trên xe Huyndai – Aero – City

2.2.1 Sơ đồ hệ thống

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống

Khi động cơ làm việc, nhiên liệu được hút từ bình nhiên liệu, theo ống dẫn tới bầu tách nước và đi tới bơm chuyển (bơm tay) nhiên liệu và được đẩy lên bộ lọc nhiên liệu, sau khi được lọc sạch đến buồng cao áp của bơm Tại đây, nhiên liệu được nén với áp suất cao rồi sau đó đi ra khỏi đầu chia cao áp của bơm, theo ống dẫn cao áp đến vòi phun Khi đó, vòi phun mở nhiên liệu được cung cấp đến buồng cháy của động cơ theo đúng thứ tự làm việc Trong quá trình làm việc của bơm, lượng nhiên liệu dư thừa trong bơm và vòi phun sẽ được hồi về bình nhiên liệu thông qua ống dẫn

Bình nhiên liệu

Bầu tách nước

ống dẫn

ống dẫn

Bộ định thời tự động

ống dẫn

( hồi đầu)

Lọc nhiên liệu

Bộ điều tốc

ống dẫn Bơm Phun

Vòi phun

ống dẫn cao áp

Bơm chuyển (Bơm tay)

ống dẫn

Trang 12

12

2.2.2 Các bộ phận bơm cao áp dãy PE lắp trên xe Huyndai – Aero – City

2.2.2.1 Bơm phun

Bơm phun là một loại bơm loại P

kín hoàn toàn Các chi tiết như pít tông

bơm, van phân phối, lò xo van phân phối

được nâng trên bích nối bởi bộ giữ van

phân phối gồm có bộ pít tông bơm được

gắn trong vỏ bơm

Vỏ cam hợp nhất với hệ thống bôi

trơn bằng lực bởi hệ thống bôi trơn của

động cơ, vỏ bơm, trục cam, và bộ điều

hành Để không bị rò rỉ nhiên liệu vào vỏ

cam càng nhiều càng tốt chống lại việc

rò rỉ nhiên liệu từ bề lắng dầu của vỏ

cam

Cùng được gắn trong thân pít

tông là một bộ vạt nhiên liệu có

chức năng ngăn ngừa vỏ bơm bị

mòn bởi dòng nhiên liên chảy

ngược lại ở đầu cuối của bộ phun

Nhiên liệu đi vào bơm phun do áp

suất do trục cam quay tạo ra hoặc

do chuyển động lên xuống của pít

tông bơm như sau

Bộ giữ van phân phối

Bộ pít tông

Lò xo van phân phối

Bích nối Pít tông bơm

Lò xo pít tông bơm

Đế đỡ lò xo Con đội su páp Trục cam

Đệm chính

Bề lắng dầu ống điều khiển Thanh điều khiển

Bộ giữ van phân phối Cái chặn van phân phối

Trang 13

Hình 2.3 Các đường vào và hồi của nhiên liệu

Khi cửa nạp/xả ở thân pít tông mở trong kì nó đi xuống dưới từ điểm chết trên, nhiên liệu sẽ được nạp vào thân pít tông bởi áp suất âm do pít tông đi xuống và bởi áp suất bơm nhiên liệu bởi bơm chuyển(bơm tay)

Vào kỳ pít tông đi lên, pít tông bắt đầu nén nhiên liệu vào lúc đỉnh của pít tông đóng cửa nạp/xả ở thân pít tông

Khi pít tông đi xa hơn và áp suất nhiên liệu tăng thì pít tông thắng được lực lò xo của van phân phối Điều này làm cho nhiên liệu được phân bố khi áp suất đến vòi thông qua ống phun

Khi rãnh cắt (đầu) pít tông chạm cửa xả/nạp khi pít tông đi xa hơn lên về phía trước, nhiên liệu được xả ra từ của nạp/xả thông qua rãnh vuông góc của pít tông Sau đó pít tông sẽ đi lên xa hơn nữa thì sẽ làm cho nhiên liệu được nạp do áp suất nữa Hành trình của pít tông trong khi nhiên liệu được nạp khi áp suất( từ điểm nơi pít tông kẹt cửa nạp/xả của thân pít tông đến điểm nơi đầu làm hết kẹt ) được gọi là

khoảng tác động

Lượng nhiên liệu được bơm có thể thay đổi vảo tải động cơ khi khoảng tác động này có thể tăng hoặc giảm

Kết thúc nạp áp suất Nạp áp suất

Bắt đầu nạp áp suất Nhiên liệu vào

Khoảng tác động

Trang 14

14

Quá trình này được hoàn tất bởi việc thay đổi vị trí nơi có rãnh cắt gặp cửa hút/xả trong kỳ đi lên của pít tông, gặp với pít tông được quay ở góc cho trước Để có được điều này, cần điều khiển di chuyển theo một bên khi cần điều khiển tải hoặc bộ điều tốc hoạt động Trong cần điều khiển số có rãnh bằng với số xi lanh bơm

Được cài vào trong rãnh là một viên bi cầu được hàn vào ốp điều khiển mà cho phép ống điều khiển quay khi cần điều khiển di chuyển Phần cuối của ống điều khiển khớp với mặt chuyển động của pít tông mà làm cho pít tông quay để thay đổi khoảng tác động khi ống điều khiển quay

b, Van phân phối

Nhiên liệu được nén mạnh bởi pít tông đẩy van phân phối và vọt ra Khi hoàn thành việc phân phối nhiên liệu do áp suất của pít tông thì van phân phối được lôi ngược trở lại bởi lò xo van phân phối đường nhiên liệu đóng để ngăn dòng chảy ngược lại của nhiên liệu

Sau đó van phân phối đi xuống cho đến khi chạm bề mặt đế , trong khi nạp nhiên liệu từ phần trên mà tương ứng với khoảng di chuyển sẽ làm giảm đều áp suất còn lại

Kì hút

Bắt đầu kì phun

Kì phun Kết thúc

kì phun (bắt đầu hút)

Kết thúc

kì phun

Trang 15

trong đường dầu từ van phân phối đến vòi phun Vì vậy bảo đảm việc phun sẽ không

có nhiên liệu bị nhỏ giọt

Bộ chặn van phân phối ở đỉnh của lò xo van phân phối được thiết kế để giới hạn

độ nâng của van phân phối Bộ chạm này làm cho van phân phối quay ổn định ở tốc độ cao và giảm thể tích chết từ van phân phối đến vòi phun để đạt được thể tích phun ổn định

Khi áp suất nhiên liệu trong bơm phun lớn giá trị quy định thì viên bị thép của van điều chỉnh áp suất được đẩy lên để nhiên liệu chảy lại bình nhiên liệu

Cần dừng động cơ nằm ở phía trên của bộ điều tốc

Bộ dẫn khói nằm ở phía trên của bộ điều hành để tăng tỉ lệ bơm nhiên liệu khi khởi động để khởi động tốt hơn

c, Van điều chỉnh áp suất

Vỏ bơm với van điều chỉnh áp suất để bơm vòng nhiên liệu vào bơm và giữ cho nhiệt độ ở gần mỗi pít tông ở mức ổn định

Trang 16

16

Hình 2.4 Bộ điều tốc

Điều khiển khởi động và chạy ga

răng ty động cơ

Khi động cơ dừng thì quả văng ly tâm ở

vị trí đóng do bị kéo bởi lò xo bộ điều

tốc, lò xo chạy ga răng ty và lò xo khởi

động

Nếu trong điều khiển này, cần điều

khiển tải bị kéo ra khỏi hoàn toàn vị trí

Full (theo hướng phân phối nhiên liệu

lớn hơn) Cần trượt này di chuyển để

kích hoạt cần nổi mà nén lò xo khởi

động cho phép thanh răng điều khiển đến

sớm để vị trí tăng nhiên liệu vượt quá vị

Cần gạt Điểm A Lò xo đệm

Cần điều khiển tải

Vị trí Full

Cần nối

Cần ứng lực Điểm B

Lò xo khởi động

Lò xo hãm

Vỏ điều tốc

Lò xo bộ điều tốc Thanh răng điều khiển

Trang 17

Nếu cần điều khiển tải được đặt ở

vị trí ga răng ty sau khi động cơ đã khởi

động thì cần tải sẽ di chuyển thanh rẳng

điều khiển về vị trí có tốc độ phun nhiên

liệu thích hợp để chạy ga răng ty với

điểm B là điểm tựa Khi tốc độ động cơ

tăng thì quả văng lý tâm sẽ di chuyển ra

xa bởi lực ly tâm và dịch chuyển bộ ly

tâm đến vị trí A cho đến khi bộ ly tâm

nén lò xo ga răng ty Cùng điểm đó điểm

B sẽ di chuyển nhẹ về phía cần căng làm

lôi thanh răng điều khiển trở về hướng

giảm tốc độ phun nhiên liệu

Khi tốc độ động cơ giảm thì lực ly

tâm của quả văng ly tâm cũng giảm theo

di chuyển vào trong làm cho điểm A chở

về với vỏ bơm điều này làm cho bộ ly

tâm tự do và được lôi trở về phía vỏ bơm

bởi lực lò xo ga răng ty Cùng lúc đó,

điểm tựa B sẽ di chuyển nhẹ về phía vỏ

bơm, đẩy thanh răng điều khiển trở lại

theo hướng tăng tốc phun nhiên liệu

Vì vậy bộ điều chỉnh tốc độ sẽ ổn định

tốc độ ga răng ty bởi tốc độ phun nhiên

Ốc bộc lò xo

Tăng <–Tốc độ phun –> giảm

Lò xo khởi động Thanh răng

Điểm

B

Cần điều khiển

Trang 18

18

Vận hành động cơ chạy bình thường

Nếu cần tải điều khiển tải được lôi

về vị trí Full (theo phương lượng nhiên

liệu phân phối lớn hơn), thì trục lệch tâm

được nối với cần điều khiển tải sẽ làm

cho cần nổi sẽ trượt đến về trí D của cần

ứng lực Đồng thời cần nổi sẽ xoay đến

gần điểm B để lôi thanh răng điều khiển

trở về théo phương có ga lớn hơn

Khi tốc độ động cơ tăng thì lực ly tâm

của quả văng ly tầm cũng tăng làm cho

quả văng ly tâm đẩy cần gạt bộ ly tâm

Tuy nhiên , khi chạy ở tốc độ bình

thường thì bộ ly tâm chỉ đẩy để nén lò xo

ga răng ty và không thể đẩy cần tăng

được

Theo cách này, tốc độ phun nhiên liệu

được tăng hay giảm đơn giản bởi hoạt

động của cần điều chỉnh tải làm di

chuyển thanh răng điều khiển

Điều khiển tốc độ tối đa

Khi tốc độ tải của động cơ thay đổi

và tốc độ động cơ vượt quá giá trị tốc độ

tối đa định mức thì lực ly tâm của quả

văng ly tâm vượt quá sức căng của lo xo

bộ điều tốc khi đẩy bộ ly tâm cũng như

cần căng

Vì cần đẩy bộ ly tâm chuyển động nên

điểm B của cần tăng cũng di chuyển

cùng với các điểm D,C với điểm E là

điểm tựa Các di chuyển liên kết B và C

để di chuyển thanh răng điều khiển theo

phương làm giảm nhiên liệu do đó làm

cho động cơ không bị tăng ga

Cần gạt quả văng ly tâm

Thanh răng điều khiểu

Cần nổi

Điểm B

Cần ứng lực Tăng <–Tốc độ phun –> giảm

Lò xo bộ điều hành

Cần gạt Lò xo đệm Cần trượt

Điểm D Cần điều khiển tải

Vị trí Full

Trục lệch tâm

Qủa văng

ly tâm

Thanh răng

Lò xo điều khiển

Cần tăng (ứng lực)

Tăng <–Tốc độ phun –> giảm Cần điều khiển tốc độ

Cần đẩy bộ

ly tâm

Điểm C Điểm E Điểm B Điểm D

Trang 19

Bằng cách dùng cơ cấu điều khiển động

cơ mà vận hành cần điều khiển tốc độ sẽ

điều chỉnh sức căng lo xo bộ điều tốc ,

do đó bộ điều tốc sẽ được dùng để điều

Cần dừng cài vào công tắc bộ khởi động

ở trong cabin lái Khi khóa công tắt bộ

khởi động vặn qua các vị trí “ACC”và

“LOCK” thì cần dây dừng động cơ của

công tắc bộ khởi động sẽ lôi dây dừng

động cơ để kích hoạt cần dừng

Cần nổi A được đẩy bởi thanh nối

cần nối quay theo cách như vậy khi vì

cần dừng được kích hoạt nên cần trong

sẽ đẩy bộ nối cần nổi để đẩy thanh răng

điều khiển ra đến vị trí không phun nữa

Vì chuyển động của thanh răng điều

khiển do cần dừng hoạt động vượt quá

tầm hoạt động của cơ cấu cần nổi cho

nên cơ chế hủy như đã chỉ ra ở bên phải

sẽ ngăn ngừa bộ liên kết khỏi hư

Cần nổi A được đẩy do bộ liên kết cần

nổi quay theo cách làm cho lò xo hủy

cong qua trục B Vì thế không có tải bị

áp vào cần nổi C bị chặn bởi bu lông

chặn ga răng ty bên ngoài bộ điều tốc

Chốt chặn Cần nổi

Dừng động cơ Cần trong

Động cơ được bảo dưỡng

Thanh răng điều khiển Cần dừng

Thanh răng điều khiển

Cần trong (Cần dừng)

Thanh nối cần nổi

Cần nổi A

Lò xo xóa

Cần nối C Trục B

Trang 20

20

2.2.2.3 Bộ điều khiển phun sớm

Hình 2.5 Cấu tạo bộ điều khiển phun sớm

Vỏ bộ định thời tiếp nhận trực tiếp

tốc độ quay của động cơ thông qua bộ

nối Bộ giữ bộ định thời được gắn trực

tiếp với trục cam của bơm phun Vỏ bộ

định thời gồm có hai chốt chặn được ấn

vào khít theo hai vị trí đối diện nhau

Các cam lệch tâm (nhỏ hơn) được chèn

vào các chốt và các cam lệch tâm (lớn

Vỏ bộ định thời

Bộ giữ bộ định thời

Cam lệch tâm (lớn hơn) Cam lệch tâm

(nhỏ hơn)

Qủa văng ly tâm

Bộ định thời Chốt định hướng Nắp ốp

Qủa văng ly tâm

Cam lệch tâm (lớn hơn) Cam lệnh tâm (nhỏ hơn)

Vỏ bộ định hình

Chốt quả văng

ly tâm

Bộ giữ cố định hình

Chốt vỏ

Trang 21

hơn) được chèn xung quanh vòng ngoài

của chúng

Xung quanh bên ngoài của hai lỗ bộ giữ

bộ định thời được sắp xếp theo hướng

bên phải

Khi vỏ bộ định thời quay thì bộ định thời

cũng quay lập tức để chạy bơm phun

nhiên liệu

Hai quả văng ly tâm kẹp bộ giữ bộ

định thời ở giữa và lò xo bộ định được

sắp xếp để có được lực đều nhau từ cả

hai phía Qủa văng ly tâm có một chốt

hướng được ấn vừa khít vào hướng

xuống ở giữa của quả văng ly tâm

Chốt hướng được cài vào lỗ nhỏ có trong

cam lệch tâm (lớn hơn) Cam lệch tâm

(nhỏ hơn) được chèn vào chốt vỏ định

thời Khi động cơ đừng hoặc chạy ở tốc

độ thấp, quả văng ly tâm do nén được lò

xo được ấn vào bộ giữ định thời

Khi động cơ dừng thì quả văng ly

tâm bị ấn vào bộ giữ định thời bởi lực lò

xo bộ định thời

Khi động cơ khởi động thì quả văng ly

tâm bắt đầu quay ly tâm nhưng lực yếu

hơn lực ở lò xo bộ định thời Do đó, quả

văng ly tâm không bị nâng lên mà vẫn ở

lại vị trí cũ

Khi tốc độ động cơ tăng thì lực ly tâm

của quả văng ly tâm và lực của lò xo bộ

định thời cân bằng nhau

Nếu tốc độ tăng nữa thì quả văng lý tâm

sẽ bị đẩy ra ngoài Chuyển động này làm

cho cam lệch tâm (nhỏ hơn) di chuyển

Bộ giữ bộ định thời

Qủa văng ly tâm

Chốt hướng

Lò xo bộ định thời

Chốt vở định thời (điểm C) Cam lệch tâm (nhỏ hơn) Điểm B

Vỏ bộ định thời

Cam lệch tâm (lớn hơn) Chốt quả văng ly tâm Điểm A

Qủa văng

ly tâm

Lò xo bộ định thời

Góc sớm

Qủa văng ly tâm trong

Trang 22

22

cùng chốt vỏ bộ định thời (điểm C) như

là điểm tựa tuần tự làm cho điểm giữa

(điểm B) của cam lệch tâm (lớn hơn) di

chuyển theo hướng quay điểm giữa(

điểm A ) của bộ định thời như là điểm

tựa Vì cam lệch tâm (lớn hơn) được lắp

trong bộ giữ bộ định thời nên chuyển

động được chuyển tới bộ giữ bộ định

thời Một góc sớm cực đại có được khi

phần sau của quả văng ly tâm tiếp xúc

với thành trong của vỏ bộ định thời

2.2.2.4 Bơm chuyển (bơm tay)

Bơm chuyển cung cấp nhiên liệu cho bơm phun (bơm cao áp) Nhiên liệu được làm sạch hết các hạt bụi lớn bởi lưới lọc bộ lọc trong lỗ bơm nuôi và được phân phối đến bơm phun nhờ pít tông được vận hành do trục cam bơm phun Bơm chuyển(bơm tay) là bộ bơm được dùng để nhiên liệu được mỗi một cách thủ công khi động cơ bị ngừng hoạt động

Hình 2.6 Bơm chuyển ( bơm tay)

Từ bình nhiên

Van điều khiển ngõ ra

Đến bộ lọc nhiên liệu Bơm mồi

Van điều khiển ngõ vào

Lới lọc nhiên liệu

Trang 23

Hình 2.7 Cấu tạo bơm chuyển (bơm tay)

* Hành trình chuyển tiếp:

Khi cam lệnh tâm tác dụng vào con đội con lăn, qua đũa đẩy pít tông chuyển động ép lò xo lại Thể tích trong khoang hút bị giảm, áp suất tại đây tăng lên làm van nạp đóng lại, van xả mở ra Đồng thời khi pít tông chuyển động làm cho thể tích khoang áp lực tăng lên , áp suất ở đây giảm xuống vì thế hầu như toàn bộ lượng nhiên liệu bị đẩy ra từ khoang hút sẽ bị hút vào khoang áp lực qua lỗ khoan chéo trong thân bơm Như vậy lượng nhiên liệu qua đường ra đến bơm cao áp gần như bằng không

* Hành trình làm việc:

Khi cam lệch tâm thôi tác dụng lên con đội con lăn, lò xo hồi vị pít tông sẽ đẩy pít tông về vị trí ban đầu làm thể tích ở khoang hút tăng lên, áp suất tại đây giảm sẽ đóng van xả và van nạp mở ra Nhiên liệu từ thùng chữa được hút vào khoang hút qua van nạp Đồng thời khi pít tông di chuyển sẽ đẩy nhiên liệu từ khoang áp suất qua rãnh khoan chéo ra đường xả để đi đến bơm cao áp Trong hành trình làm việc của pít tông, bơm thực hiện đồng thời hai quá trình hút và đẩy nhiên liệu

* Hành trình treo bơm:

Khi áp suất ở đường xả và trong khoang áp suất đạt đến một giá trị rất lớn nào

đó, pít tông sẽ không thể dịch chuyển được và bị treo ở vị trí cao nhất Lúc này đũa đẩy hoàn toàn không tác dụng đến pít tông, đây là trạng thái quá tải của bơm và lúc này hành trình của bơm bằng không dẫn đến năng suất của bơm bằng không

Trang 24

24

2.2.2.5 Khớp nối

Khớp nối mang lực truyền động từ

trục khuỷu máy nén không khí hoặc trục

khuỷu truyền động bơm đến bộ định thời

tự động là một tấm khớp nối mỏng được

đặt chồng lên nhau

Khớp nối loại tấm hấp thụ lực dư, những

lực khác như lực xoắn thì dựa vào đặc

tính đàn hồi của cấu trúc tấm do đó bảo

vệ được bơm phun chống lại các tải hơn

mức bình thường

Độ định thời của việc phun nhiên liệu

được điều chỉnh khi điều chỉnh khớp nối

truyền động

2.2.3 Vòi phun

Nhiên liệu được phân phối từ bơm

phun đi vào bộ giữ vòi phun và ép các lò

xo số 1 và 2 phụ thuộc vào áp suất của

nó và đẩy van kim lên

Nhiên liệu áp suất cao đã ép van kim lên

được ép vào từ miệng nằm ở đuôi vòi

vào buồng đốt nhiên liệu

Một phần nhiên liệu bôi trơn van kim…

và được trở về ống chống rò nhiên liệu

đến bồn chứa nhiên liệu

Áp suất phun của vòi phun được điều

chỉnh bởi lò xo vòi thay đổi bằng long

đền mỏng và ốc chỉnh

2.2.4 Bộ lọc nhiên liệu

Bộ lọc nhiên liệu có thể là loại thay

lõi được hoặc loại quay được nhưng

cũng là để thay thành phần cho dễ

Nó tách nước trong nhiên liệu được bơm

do áp suất từ bơm nhiên liệu thuần ( bơm

Khớp nối truyề động

Trục khuỷu máy nén khí Khớp nối ngang

Bu lông định vị Đĩa nối

Cò mổ số 2

Bộ giữ vòi Long đên điều chỉnh

áp suất

Lò xo số 1 Đũa đẩy Vòi Đai ốc chặn

Đến bơm phun

Từ nhiên liệu thuần

Vỏ bộ lọc nhiên liệu

lõi

Trang 25

nuôi) và loại bỏ bụi trong nhiên liệu bởi

chuyển(bơm tay)

Bộ tách nước lắng không chỉ nước mà còn cả bùn nữa

Một phao đỏ đi lên đi xuống cùng với mức nước trong vỏ bán trong suốt để có thể kiểm tra lượng nước

2.2.6 Điều khiển động cơ

Đường nhiên liệu vào (về thùng nhiên liệu)

Đường nhiên liệu ra

Vòng hiện thị mức nước

Trang 26

26

Hệ thống điều khiển động cơ không chỉ điều khiển tốc độ động cơ mà còn dừng

cả động cơ

Bàn ga được nối với vần điều khiền của bộ điều hành thông qua cáp điều khiển

ga Khi bàn ga được ấn xuống thì cần điều khiển được kéo đến vị trí Full còn khi được nhả ra thì cần điều khiển được hồi trở lại vị trí ga răng ty nhờ lò xo hồi tiếp

Núm điều khiển ga – răng - ty được dùng để tinh chỉnh tốc độ của ga-răng-ty Vặn núm sẽ di chuyển cần điều khiển ga để lôi cáp điều khiển ga mà kết quả là tốc độ ga răng ty sẽ tăng lên khi bàn ga được ấn xuống

Công tắc bộ khởi động nối với cần dừng của bộ điều tốc thông qua cáp dừng động cơ Khi công tắc bộ khởi động được gạt qua vị trí ACC thì cáp dừng sẽ được kéo

mà làm cho cần dừng di chuyển đến phương dừng (trạng thái không phun nhiên liệu)

để ngừng động cơ

Trang 27

Chương 3: Quy trình kiểm tra, chẩn đoán và sửa chữa hệ thống nhiên liệu

trên xe Huyndai – Aero – City

Thanh đẩy piston

mòn hai đầu

Làm việc lâu ngày va đập với con đội và piston

- Áp suất bơm giảm

Con đội, con lăn

mòn

- Va đập với vấu lệch tâm

- Làm việc lâu ngày

- Năng suât bơm giảm

Động cơ không khởi

-Tắc ống nhiên liệu hay rò rỉ mối nối

- Đọng nước hay hơi trong hệ thống nhiên liệu

- Bộ lọc hỏng

Động cơ không khỏi động

- Bơm nhiên liệu hỏng

Công suất động cơ giảm

Trang 28

28

Có khói ở khí thải

và va đạp trong

động cơ

- Vòi phun nhiên liệu hỏng

- Nhiên liệu kém chất lượng

Động cơ hoạt động không ổn định

Đông cơ không đạt

được tốc độ tối đa

- Bộ điều tốc hỏng

- Bu lông giữ bàn đạp ga gia tốc không khớp

- Vòi phun nhiên liệu hỏng

Công suất động cơ giảm

3.2 Những phương pháp chẩn đoán hư hỏng

* Nghe âm thanh trong vùng con người cảm nhận được

Tiến hành nghe âm thanh cần phải đạt được các nội dung sau: vị trí nơi phát ra

âm thanh, cường độ và đặc điểm riêng biệt âm thanh, tần số âm thanh

Để phân biệt các trạng thái kỹ thuật, yêu cầu phải nắm chắc âm thanh chuẩn khi đối tượng chẩn đoán còn ở trạng thái tốt, các yếu tố về: cường độ, tần số âm thanh được cảm nhận bởi hệ thính giác trực tiếp, các sai lệnh so với âm thanh chuẩn thông

qua kinh nghiệm chủ quan của chuyên gia là cơ sở đánh giá chất lượng

Với các bộ phận đơn giản, có hình thù nhỏ gọn của đối tượng chẩn đoán có thể

nhanh chóng kết luận: chỗ hư hỏng, mức độ hư hỏng

Với các cụm phức tạp, hình thù đa dạng (chẳng hạn như cụm động cơ) để có thể

chẩn đoán đúng, phải tiến hành nhiều lần ở các vị trí khác nhau

Nổ máy và kiểm tra xem có nghe thấy tiếng rung động của động cơ, puly của ổ bi không

Kiểm tra xem máy có bị rồ ga, hay chạy kém, tăng tốc kém hay không, kiểm tra động cơ có nổ giật cục hay không

Các phương pháp chẩn đoán đơn giản được thực hiện bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm, thông qua các giác quan cảm nhận của con người hay thông qua

các công cụ đo đơn giản

Các thông tin thu được qua cảm nhận của con người thường ở dưới dạng ngôn ngữ: Tốt, xấu, nhiều, ít, vừa, ít có khả năng cho bằng trị số cụ thể Các kết luận cho ra

không cụ thể như: hỏng, không hỏng; được, không được…

Trang 29

Khi hệ thống phun nhiên liệu có sự cố, chúng ta cần tiến hành dừng xe và kiểm tra hoạt động hệ thống bằng cách sử dụng mắt quan sát Kiểm tra sơ bộ xem hệ thống

có bị rò rỉ, nứt vỡ hay không, kiểm tra sự móp méo, biến dạng của các chi tiết, qua đó phát hiện hư hỏng của hệ thống và đưa ra biện pháp sửa chữa, khắc phục hư hỏng

sử dụng phương pháp này để chẩn đoán Trong một số hạn hữu các trường hợp có thể dùng cảm nhận về nhiệt độ nước làm mát hay dầu bôi trơn động cơ, nếu nhiệt độ động

cơ cao cũng có thể do thừa nhiên liệu hoặc nhiên liệu phun sai thời điểm

Đa số cảm nhận nhiệt thực hiện trên các cụm của hệ thống truyền lực: các hộp số chính, hộp phân phối, cầu xe, cơ cấu lái…Các bộ phận này cho phép làm việc tối đa tới (75 - 800C) Nhiệt độ cao hơn giá trị này tạo cảm giác quá nóng là do ma sát bên

trong quá lớn (do thiếu dầu hay hư hỏng khác)

Nếu nhiệt độ động cơ quá cao, phải ngay lập tức dừng máy lại để kiểm tra các bộ phận, có thể do các chi tiết bị mòn quá, khí cháy xục dưới khoang động cơ làm nóng dầu bôi trơn Cũng có thể do dầu đã bị biến chất cần phải thay thế

3.2.1 Quy trình tháo bơm cao áp

* Chú ý:

Vị trí làm việc sạch sẽ, không bụi bặm

Người làm việc tay phải sạch

Dụng cụ, bàn thợ, bàn kẹp phải sạch

Máng đựng chi tiết phải có giấy lót

Tháo bơm cao áp ra khỏi động cơ

Các chi tiết khi tháo ra phải được ngâm trong dầu không để lẫn, tránh làm xước bề mặt làm việc của chi tiết

* Các bước tháo

- Dùng clê tháo các đường dầu (Tránh làm bẹp các đường ống dầu)

- Tháo bu lông cố định bơm với động cơ

- Nhấc bơm lên giá chuyên dụng

- Tháo bơm chuyển (bơm tay) ra khỏi bơm cao áp

- Dùng tay vặn chữ T tháo cửa sổ bơm

Trang 30

30

- Dùng tuôc nơ vit tháo nắp đậy bộ điều tốc

- Dùng tuôc nơ vit tháo cơ cấu liên động bộ điều tốc (Không vặn đai ốc điều chỉnh)

- Dùng Clê choòng tháo bu lông cố định thân bơm

- Tháo vít cố định con lăn với thân bơm

- Tháo con đội con lăn

- Dùng kìm mỏ nhọn, tuôc nơ vit tháo đai lò xo, lò xo

- Lấy pít tông bơm ra

- Rút cẩn thận cần điều chỉnh nhiên liệu

- Dùng kìm phanh tháo từng vòng răng

- Lấy kìm mỏ nhọn, khẩu, tay vặn, tay nối tháo van triệt hồi (Không để lẫn các chi tiết)

- Dùng tuôc nơ vit tháo các vit cố định xy lanh với thân bơm

- Tháo xy lanh (Để theo từng phân bơm Tránh làm xước các bề mặt làm việc.Ngâm trong dầu)

- Tháo bộ điều khiển phun sớm, mặt bích đầu trục cam

- Dùng khẩu, tay vặn tháo bộ điều chỉnh phun sớm

- Dùng tuôc nơ vit tháo mặt bích đầu trục cam

- Tháo mặt bích bộ điều tốc

- Tháo cần dẫn động, bộ điều tốc

- Tháo trục liện động bộ điều tốc với trục cam, bộ điều tốc

- Tháo vỏ bộ điều tốc trục cam

3.2.2 Kiểm tra, sửa chữa

Kiểm tra pít tông bơm, xy lanh van triệt hồi

- Tháo các đầu cao áp

- Gắn vào phần tử bơm số 1 một áp kế 500kg/𝑐𝑚2

- Xả sạch gió trong bơm bằng cách:

+ Đặt thanh răng vào vị trí stop

+ Nới lỏng ốc xả gió nơi thân bơm

+ Tác động cần bơm tay cho dầu trào ra cho đến khi hết bọt khí

+ Xiết ốc xả gió lại

- Quay bơm cho vấu cam phần tử bơm số 1 quay xuống dưới, đặt thanh răng vào vị trí

ga tối đa

- Đẩy con đội phân bơm số 1 lên khoảng 5 lần, nếu áp kế chỉ 250kg/𝑐𝑚2 là được

- Duy trì áp suất này trong 10 giây, nếu áp suất không tụt xuống quá 20kg/𝑐𝑚2là được

- Kiểm tra như thế với tất cả các phần tử còn lại

- Nếu các giá trị không thỏa mãn các giá trên thì tiến hành thay mới cặp pít tông, xy lanh, van triệt hồi

Ngày đăng: 30/12/2019, 11:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. PGS-TS Phạm Minh Tuấn -“ Động cơ đốt trong ”- NXB Khoa học và kỹ thuật 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ đốt trong
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật 2006
[2]. GS- TS Nguyễn Tất Tiến - “Nguyên lý động cơ đốt trong” - NXB giáo dục -2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý động cơ đốt trong
Nhà XB: NXB giáo dục -2000
[3]. PGS-TS Đỗ Văn Dũng – “ Trang bị điện và điện tử trên ô tô hiện đại ”- Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM - 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang bị điện và điện tử trên ô tô hiện đại
Tác giả: PGS-TS Đỗ Văn Dũng
Nhà XB: Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP. HCM
Năm: 2007
[4]. “ Cẩm nang sửa chữa Huyndai ” [5]. http://www.oto-hui.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sửa chữa Huyndai
[6]. - Phần mềm sửa chữa Huyndai - Bài giảng cấu tạo ô tô, cấu tạo động cơ Khoa CKĐL, Trường ĐH SPKT Hưng Yên - Tài liệu Đào tạo kỹ thuật viên hãng Huyndai Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w